1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) tại ngân hàng vietinbank chi nhánh nam thừa thiên huế

96 381 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

40 2.5 Đánh giá của nhân viên về việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp CSR tại Ngân hàng TMCP Vietinbank chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế ..... Nếu thực hiện tốt trách nhiệm xã

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA QU ẢN TRỊ KINH DOANH

CHI NHÁNH NAM THỪA THIÊN HUẾ

LÊ TH Ị NHƯ THẢO

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA QU ẢN TRỊ KINH DOANH

CHI NHÁNH NAM THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên th ực hiện:

LÊ TH Ị NHƯ THẢO

L ớp: K48B- QTNL

Niên khóa: 2014 – 2018

Giáo viên hướng dẫn:

ThS BÙI VĂN CHIÊM

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Đại học Kinh Tế Huế lời bày tỏ lòng biết ơn chân thành Với sự quan tâm và chỉ

năm học qua với những kiến thức bổ ích, chuyên sâu điều đó đã giúp em có một

này Đến nay em đã có thể hoàn thành bài khoá luận, với tên đề tài: “Đánh giá

Thương Vietinbank Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế”

Để thực hiện thành công khóa luận tốt nghiệp này trước hết em xin gửi lời

ngân hàng TMCP Công Thương Vietinbank chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế cũng như đã tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình nghiên cứu, điều tra,

Đặc biệt, em xin cảm ơn Thầy giáo ThS Bùi Văn Chiêm, Thầy đã tận tình giúp đỡ và giải đáp thắc mắc của em trong quá trình thực tập Bên cạnh những

độ và tinh thần làm việc nghiêm túc

đóng góp ý kiến để bài Khóa luận này ngày càng hoàn thiện hơn

Trang 4

MỤC LỤC

PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu: 3

4.1Phương pháp thu thập số liệu 3

4.1.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp 3

4.1.2 Nguồn dữ liệu sơ cấp 3

4.2 Phương pháp điều tra 3

4.3 Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu 3

4.4 Quy trình nghiên cứu 5

PH ẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 6

1.1.1 Lý thuyết về ngân hàng thương mại 6

1.1.2 Vai trò của các ngân hàng thương mại 6

1.2 Lý thuyết về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 7

1.2.1 Các khía cạnh về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 7

1.2.1.1 Lịch sử phát triển của khái niệm về CSR 7

1.2.1.2 Khái niệm về CSR 9

1.2.2 Lợi ích của việc thực hiện CSR 11

1.3 Thành phần cuả CSR 12

1.4 Mô hình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu trước đây 16

1.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu 18

1.6 Xây dựng các thang đo 20

1.6.1 Thang đo nhận thức về CSR 20

1.6.2 Thang đo về sự hài lòng trong công việc 22

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 5

1.7 Cơ sở thực tiễn 22

1.7.1 Sự phát triển của CSR tại Việt Nam 22

1.7.2 Vấn đề thực hiện CSR tại các ngân hàng Việt Nam 24

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM 27

XÃ H ỘI DOANH NGHIỆP (CSR) TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK 27

CHI NHÁNH NAM TH ỪA THIÊN HUẾ 27

2.1 Tổng quan về cơ sở nghiên cứu 27

2.1.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 27

2.1.2 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế 28

2.2 Hoạt động chính của ngân hàng 28

2.3 Sơ đồ chức và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 29

2.3.1 Sơ đồ tổ chức 29

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 29

2.3.3 Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm 2015-2017 30

2.3.3.1 Tình hình lao động tại ngân hàng VietinBank_Nam Thừa Thiên Huế 30

2.3.3.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2015-2017 33

2.3.3.3 Tình hình kết quả kinh doanh tại ngân hàng VietinBank_Chi nhánh nam Thừa Thiên Huế: 34

2.4 Các hoạt động thực hiện CSR của Vietinbank CN Nam Thừa Thiên Huế 35

2.4.1 Thực hiện về trách nhiệm kinh tế 35

2.4.2 Thực hiên về trách nhiệm pháp lý 37

2.4.3 Thực hiện về trách nhiệm đạo đức 39

2.4.4 Thực hiện về trách nhiệm thiện nguyện 40

2.5 Đánh giá của nhân viên về việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) tại Ngân hàng TMCP Vietinbank chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế 42

2.5.1 Mô tả đặc điểm tổng thể nghiên cứu 42

2.5.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha 43

2.5.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 46

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 6

2.5.3.1 Phân tích khám phá nhân tố với các biến độc lập 47

2.5.3.2 Phân tích khám phá nhân tố với các biến phụ thuộc (sự hài lòng) 48

2.5.3.3 Đặt tên và giải thích nhân tố 48

2.5.4 Mô hình nghiên cứu chính thức 50

2.5.5 Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy 50

2.5.6 Đánh giá của nhân viên về thực hiện CSR 56

2.5.7 Sự khác biệt trong đánh giá của nhân viên theo giới tính, độ tuổi, thâm niên công tác, thu nhập 60

2.5.7.1 Theo giới tính 60

2.5.7.2 Theo độ tuổi 60

2.5.7.3 Theo thu nhập hiện tại 61

2.5.7.4 Theo thâm niên công tác 62

CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHI ỆM XÃ HỘI DOANH NGHIỆP (CSR) TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK CHI NHÁNH NAM TH ỪA THIÊN HUẾ 63

3.1 Định hướng 63

3.1.1 Định hướng phát triển ngành ngân hàng tại Thừa Thiên Huế 63

3.2 Giải pháp thực hiện CSR tại ngân hàng 64

3.2.1 Nâng cao trách nhiệm pháp lý của ngân hàng 64

3.2.2 Nâng cao trách nhiệm đạo đức của ngân hàng 65

3.2.3 Nâng cao trách nhiệm kinh tế của ngân hàng 66

3.2.4 Nâng cao trách nhiệm thiện nguyện của ngân hàng 67

PH ẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

1 Kết luận 68

2 Kiến nghị 69

DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PH Ụ LỤC 72

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Tổng hợp mô hình CSR của các nhà nghiên cứu 16

Bảng 1.2: Mã hóa các biến thang đo nhận về CSR của công ty 21

Bảng 1.3: Mã hóa các biến của thang đo hài lòng trong công việc 22

Bảng 2.1: Tình hình sử dụng lao động tại Vietinbank CN Nam Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2015- 2017 30

Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2015-2017 33

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng VietinBank_Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2015- 2017 34

Bảng 2.4: Kinh phí thực hiện các hoạt động công tác xã hội trong giai đoạn 2016-2017 40

Bảng 2.5: Đặc điểm tổng thể nghiên cứu 42

Bảng 2.6 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha đối với các nhân tố thực hiện CSR của công ty 45

Bảng 2.7: Kết quả kiểm định thang đo về sự hài lòng 46

Bảng 2.8: Ma trận tương quan giữa các biến 51

Bảng 2.9: Kết quả phân tích tương quan giữa Sự hài lòng với các biến độc lập 52

thực hiện CSR 52

Bảng 2.10: Kiểm định F về độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể 52

Bảng 2.11: Kết quả phân tích hồi quy đa biến 53

Bảng 2.12: Đánh giá của nhân viên về thực hiện trách nhiệm xã hội 58

Bảng 2.13 : Sự khác biệt trong đánh giá giữa nhóm giảng viên phân theo độ tuổi 61

Bảng 2.14: Sự khác biệt trong đánh giá giữa nhóm giảng viên 61

Sự khác biệt trong đánh giá giữa nhóm nhân viên phân theo thu nhập hiện tại 61

Bảng 2.15: Sự khác biệt trong đánh giá giữa nhóm giảng viên 62

phân theo thâm niên công tác 62

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 9

DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1: Quy trình nghiên cứu 5 Hình 2: Mô hình kim tự tháp CSR của Carroll 12 Hình 3: Mô hình nghiên cứu về việc thực hiện CSR 19

Trang 10

PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do ch ọn đề tài

Trong xu thế hội nhập kinh tế và cạnh tranh ngày càng gay gắt, nền kinh tế Việt Nam đang từng bước chuyển mình, phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Vấn đề trách nhiệm xã hội nổi lên như một yêu cầu cấp thiết Đối với các doanh nghiệp việc xây dựng trách nhiệm xã hội có giá trị rất lớn không chỉ đơn thuần là tạo ra hình ảnh đẹp cho doanh nghiệp mà còn tạo lòng tin, sự tôn trọng cho cả khách hàng và người lao động

Thực tế đã chứng minh rằng đối với tổ chức hoạt động trong lĩnh vực cung cấp

dịch vụ tài chính nói chung và các ngân hàng nói riêng, trách nhiệm xã hội như là một chiến lược dài hạn cần phải thực hiện vì nó đóng một vai trò rất quan trọng Đặc biệt khi thị trường tài chính phát triển và cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì trách nhiệm

xã hội là nhân tố mang tính quyết định trong việc lựa chọn ngân hàng để gắn bó đối

với bất kỳ một cá nhân, tổ chức nào trong nền kinh tế Nếu thực hiện tốt trách nhiệm

xã hội thì sẽ tạo ra được sự công bằng cho các cổ đông, khách hàng sẽ tin tưởng sản

phẩm và quan trọng tạo ra sự hài lòng của các nhân viên trong doanh nghiệp Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam (Vietinbank) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 8/07/1988 Trải qua 30 năm xây dựng và phát triển, Vietinbank nói chung và Vietinbank chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế nói riêng đã có

những đóng góp quan trong cho sự ổn định và phát triển của nền kinh tế đất nước, bên

cạnh đó tạo được niềm tin, uy tín tuyệt đối trong long mỗi khách hàng của họ Để làm được điều đó, Vietinbank đã có những chiến lược hợp lý và đúng đắn, thực hiện tốt CSR để tạo được sự hài lòng đối với không chỉ riêng khách hàng, xã hội mà cả đối với đội ngũ nhân viên trong tổ chức

Như vậy, mỗi doanh nghiệp muốn phát triển bền vững cần phải quan tâm đến CSR để nổi bật hơn đối thủ cạnh tranh và xây dựng một hình ảnh đẹp trong mắt cộng đồng Mặt khác, doanh nghiệp cũng cần có tạo ra sự hài lòng, biết cách giữ chân người lao động vì nhân viên là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp Khi đặt những vấn đề này chung với nhau trong một mối tương quan thì CSR có thể ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên ở một mức độ nào đó

Trang 11

Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thức được tầm quan trọng về CSR tại

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Vietinbank tôi quyết định chọn đề tài

“Đánh giá việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nam Th ừa Thiên Huế” làm đề tài nghiên cứu

2 M ục tiêu nghiên cứu

+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến CSR

+ Phân tích, đánh giá việc thực hiên CSR mà Vietinbank chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế đã triển khai thực hiện qua các số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp từ khảo sát cán bộ nhân viên ngân hàng

+ Đo lường ảnh hưởng mối quan hệ giữa nhận thức về CSR của nhân viên và sự hài lòng trong công việc

+ Đề xuất những định hướng và giải pháp để hoàn thiện CSR cũng như tăng sự hài lòng của nhân viên với Vietinbank chi nhánh Nam -Thừa Thiên Huế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến việc thực hiện CSR

tại Vietinbank chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế

Dữ liệu sơ cấp: Thông qua khảo sát điều tra bảng hỏi trong vòng 2 tháng từ 25/1/2018 đến 25/3/2018

Trang 12

4 Phương pháp nghiên cứu:

4.1Phương pháp thu thập số liệu

4.1.1 Ngu ồn dữ liệu thứ cấp

Trong giai đoạn này, tiến hành nghiên cứu thông qua dữ liệu có sẵn nhằm phân tích, đánh giá các nghiên cứu trước đó cũng như các tài liệu thứ cấp có liên quan để hình thành định hướng mô hình nghiên cứu, xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

Tài liệu thứ cấp được thu thập thông qua các nguồn:

- Tham khảo các thông tin trên Internet Ngoài ra thu thập dữ liệu, thông tin, tư

liệu từ tài liệu khóa luận các sinh viên khóa trước

- Các thông tin và các dữ liệu liên quan đến đề tài được thu thập từ phòng Tổ

chức- Hành chính và phòng kế toán của ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế như: số liệu về tình hình kinh doanh của công ty, số liệu về nguồn nhân lực, các tài liệu liên quan đến việc thực hiện CSR của Vietinbank Nam Thừa Thiên Huế

4.1.2 Ngu ồn dữ liệu sơ cấp

Trong đề tài này, thông tin sơ cấp được thu thập thông qua việc quan sát, tham

khảo các ý kiến của cán bộ lãnh đạo và nhân viên của ngân hàng, tiến hành phỏng vấn

110 nhân viên trong ngân hàng thông qua phiếu khảo sát

4.2 Phương pháp điều tra

Nghiên cứu tiến hành điều tra toàn bộ nhân viên tại Vietinbank Chi nhánh Nam

Thừa Thiên Huế, để đảm bảo tính đại diện vì ngân hàng có quy mô nguồn lao động khá nhỏ

4.3 Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu

Các dữ liệu sau khi thu thập sẽ được làm sạch và xử lý thông qua phần mềm SPSS 22.0

Phân tích độ tin cậy

Độ tin cậy của thang đo được kiểm định thông qua hệ số Cronbach’s Anpha

Cronbach’s Anpha > 0,8: Thang đo tốt

0,8 > Cronbach’s Anpha > 0,7: Thang đo sử dụng được

0,7 > Cronbach’s Anpha > 0,6: Thang đo chấp nhận được nếu đo lường khái

Trang 13

 Phân tích nhân t ố khám phá EFA

Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) được sử dụng

để rút gọn tập nhiều biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến (gọi là các nhân tố) ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn những vẫn chứa đựng hầu hết thông tin của

tập biến ban đầu theo Hair và các tác giả (1998)

 Ki ểm định tương quan

Kiểm định tương quan giữa các nhân tố độc lập và các nhân tố phụ thuộc để xác định mối quan hệ giữa biến độc lập với biến phụ thuộc, phục vụ cho việc phân tích hồi quy đa biến Biến độc lập nào không có mối quan hệ với biến phụ thuộc thì không được đưa vào mô hình hồi quy

 Phân tích h ồi quy tuyến tính bội

Phân tích hồi quy tuyến tính bội được sử dụng để xem xét mức độ tác động của nhân tố độc lập đến nhân tố phụ thuộc Tương ứng với nội dung nghiên cứu của đề tài này, biến phụ thuộc là sự hài lòng của nhân viên, còn biến độc lập là các nhận thức về

việc thực hiện CSR bao gồm: nhận thức về trách nhiệm kinh tế, nhận thức về trách nhiệm pháp lý, nhận thức về trách nhiệm đạo đức, nhận thức về trách nhiệm từ thiện

Để xác định xem trong việc thực hiện CSR thì yếu tố nào là quan trọng nhất tác động

tới hiệu quả đến sự hài lòng của nhân viên trong công ty, mức độ tác động của từng nhóm yếu tố, và các nhóm yếu tố nào không tác động, từ đó loại các nhóm yếu tố đó

Đánh giá sự hài lòng trong công việc của nhân viên bằng giá trị trung bình

 Phân tích th ống kê mô tả

Phân tích thống kê mô tả để mô tả công ty được áp dụng cho nhân viên trong ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế ta sử dụng frequencies để

thống kê mô tả, sử dụng bảng tần số để mô tả thực trạng về việc thực hiện CSR tại công ty

Trang 14

4.4 Quy trình nghiên c ứu

Hình 1: Quy trình nghiên c ứu

Xác định vấn đề nghiên cứu Xác định nội dung nghiên cứu và nguồn thông tin cần thu thập

Thu thập dữ liệu Xác định phương pháp thu thập dữ liệu

và mô hình nghiên cứu

Xử lý và phân tích Xác định mẫu, chọn mẫu và phân tích

mẫu Thu thập dữ liệu

Trang 15

PH ẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 T ổng quan về ngân hàng thương mại

1.1.1 Lý thuy ết về ngân hàng thương mại

Tại Mỹ, NHTM được định nghĩa là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính

Theo đạo luật ngân hàng của Pháp (1941), NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở

mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp

vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính

Tại Việt Nam, NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán

1.1.2 Vai trò c ủa các ngân hàng thương mại

- Ngân hàng thương mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế:

NHTM là chủ thể đứng ra huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi đó và sử dụng nguồn vốn huy động được cấp vốn cho nền kinh tế thông qua hoạt động tín dụng NHTM trở thành chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế Nhờ có hoạt động ngân hàng và đặc biệt là hoạt động tín dụng, các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc công nghệ, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

- Ngân hàng thương mại là cầu nối doanh nghiệp với thị trường

Những hoạt động mở rộng thị trường, mở rộng quy mô sản xuất này đòi hỏi phải có một lượng vốn đầu tư lớn, nhiều khi vượt quá khả năng của doanh nghiệp Do

đó để giải quyết khó khăn này doanh nghiệp đến ngân hàng để xin vay vốn để thoả mãn nhu cầu đầu tư của mình thông qua hoạt động cấp tín dụng cho doanh nghiệp ngân hàng là cầu nối doanh nghiệp với thị trường Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng

về mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của thị trường và từ đó

Trang 16

tạo cho doanh nghiệp chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh

- Ngân hàng thương mại là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế: Cùng với các cơ quan ban ngành khác, ngân hàng luôn được sử dụng như một công cụ quan trọng để nhà nước điều chỉnh sự phát triển của nền kinh tế

Việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua hệ thống NHTM đạt hiệu quả trong thời gian ngắn nên thường được nhà nước sử dụng

- Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia và tài chính quốc tế: NHTM với các hoạt động của mình đã đóng góp vai trò vô cùng quan trọng như các nghiệp vụ thánh toán, nghiệp vụ hối đoái và các nghiệp vụ khác, NHTM tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động ngoại thương phát triển Thông qua hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng với các NHTM nước ngoài, NHTM đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế

1.2 Lý thuy ết về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

1.2.1.1 L ịch sử phát triển của khái niệm về CSR

Đối với một doanh nghiệp nào đó, ngay từ khi bắt đầu khởi nghiệp thì mục đích

cốt lõi là lợi nhuận luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu Nhưng để doanh nghiệp được phát triển bền vững, có uy tín và tạo được thương hiệu trên thị trường trong nước

và quốc tế thì doanh nghiệp cần phải chú trọng đến việc xây dựng hình ảnh, xây dựng thương hiệu Một trong những giải pháp tốt nhất để xây dựng hình ảnh, xây dựng thương hiệu là việc thực hiện tốt CSR Do đó, đi đôi với quá trình phát triển sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp cần quan tâm đến việc thực hiện CSR

Khái niệm CSR đã có một lịch sử lâu dài và luôn thay đổi, đi nhiều qua các thời

kỳ Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, định nghĩa về CSR cũng thay đổi để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn Theo Carroll (1999), sự tiến hóa của CSR được phân loại thành các bốn giai đoạn sau đây: khái niệm, bùng nổ, phát triển, và mở rộng

• Khái niệm: đây là giai đoạn hình thành khái niệm CSR của doanh nghiệp

Trang 17

Giai đoạn thứ hai cho thấy một sự tăng trưởng đáng chú ý trong việc hình thành

nhận thức của CSR Sự tăng trưởng của CSR dẫn đến một sự thay đổi xã hội tích cực: giá trị đạo đức và xã hội được ưu tiên hơn các giá trị kinh tế Davis (1960) định nghĩa CSR là quyết định kinh doanh, phản ánh các mục tiêu dài hạn của một tổ chức và khách hàng tiềm năng có trách nhiệm với xã hội hơn là lợi ích kinh tế Theo ông CSR

là có liên quan với những kết quả đạo đức (Davis 1967) Quan điểm này mở rộng công

việc trước đây và giới thiệu một sự kết hợp đáng kể của doanh nghiệp và xã hội Ngoài

ra, Frederick (1960) cho rằng " CSR trong phân tích cuối cùng hàm ý rằng việc bố trí các nguồn lực con người, kinh tế của xã hội được sử dụng cho các mục đích xã hội rông lớn không chỉ đơn giản cho các lợi ích nhỏ hẹp của cá nhân và các công ty” [1] (Frederick theo Carroll 1999, p 271) Các công trình nghiên cứu cho thấy rằng CSR

đã được nâng lên một mức độ cao hơn

• Phát triển

Trong giai đoạn này, tập trung của CSR nghiên cứu là ít hơn về định nghĩa nhưng nhiều hơn về tính bền vững xã hội Giai đoạn này bắt đầu với một quan điểm thú vị trong năm 1980 Jones (1980) nói rõ rằng CSR là tự nguyện Ông cũng lập luận

rằng việc thực hiện CSR không phải là một kết quả, và là một quá trình

Carroll (1991) xem xét lại bốn phần trước định nghĩa về CSR của ông Ông sau

đó mô tả các danh mục theo thứ tự như một kim tự tháp Bằng cách làm như vậy, CSR

đã được giả định về các mức độ khác nhau của nó Ngoài việc phát triển các kim tự tháp, Carroll tiếp tục đề nghị một sự phù hợp tự nhiên giữa các cổ đông CSR Về cơ

bản, lý thuyết cổ đông (Freeman 1984) cá nhân hoá CSR bởi nhóm cổ đông quy định

cụ thể, những người cần được xem xét trong các hoạt động kinh doanh Đây cũng là cách để thay đổi quan điểm CSR từ cấp độ tổ chức cấp độ cá nhân Phát triển nổi bật

của CSR là cuộc tranh luận toàn cầu về phát triển bền vững xuất hiện trong thập kỷ này Định nghĩa ban đầu về phát triển bền vững này thường được trích dẫn trong các quan điểm về CSR: “Phát triển có nghĩa là chỉ tập trung thỏa mãn nhu cầu của thế hệ

hiện tại mà không cam kết đảm bảo nguồn tài nguyên cho những thế hệ trong tương lai Còn phát triển bền vững là không chỉ đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội đơn thuần mà còn cam kết, đảm bảo nhu cầu của những người nghèo và thừa nhận giới hạn

Trang 18

về nguồn tài nguyên thiên nhiên của thế giới” (Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế

1.2.1.2 Khái ni ệm về CSR

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về CSR Mỗi tổ chức, công ty, chính phủ nhìn nhận CSR duới những góc độ và quan điểm riêng, phụ thuộc vào điều kiện, đặc điểm và trình độ phát trển của mình

- H.R Browen là người đầu tiên đưa ra khái niệm về CSR vào năm 1953 trong

cuốn sách “CSR của các doanh nhân” của ông Nhưng chủ yếu trong giai đoạn này CSR chỉ bao gồm hai khía cạnh đó là luật pháp và kinh tế

- Keith Davis (1973, trang 97) đưa ra một khái niệm khá rộng “CSR là sự quan tâm và phản ứng của doanh nghiệp với các vấn đề vuợt ra ngoài việc thỏa mãn những yêu cầu pháp lý, kinh tế, công nghệ”

- Theo Matten và Moon (2004, trang 137): “CSR là một khái niệm bao trùm

gồm nhiều khái niệm khác như đạo đức kinh doanh, doanh nghiệp làm từ thiện, công dân doanh nghiệp, tính bền vững và trách nhiệm môi truờng

- Trong khi đó, Carroll (1999) cho rằng CSR còn có phạm vi lớn hơn “là tất cả các vấn đề kinh tế, pháp lý, đạo đức, và những lĩnh vực khác mà xã hội trông đợi ở doanh nghiệp trong mỗi thời điểm nhất định.”

Hội đồng kinh doanh thế giới vì sự phát triển bền vững (World Business Council for Sustanble Development) cũng đã đưa ra một định nghĩa về CSR Định

Trang 19

nghĩa này được sử dụng khá phổ biến, được coi là hoàn chỉnh và rõ ràng Đó là: “CSR

là cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua

việc tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công bằng, đào tạo và phát triển nhân viên, phát triển

cộng đồng, đảm bảo chất lượng sản phẩm, theo cách có lợi cho các doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội.”

Ðó là một khái niệm động và luôn được thử thách trong từng bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội đặc thù Như vậy, bản chất của CSR là quan điểm về vai trò của doanh nghiệp trong mối tương quan với vai trò của nhà nuớc khiến khái niệm CSR luôn biến đổi, luôn mới tùy thuộc không những phạm vi không gian mà còn thời gian nơi cuộc tranh luận về CSR diễn ra

Như vậy, có thể nói cho dù định nghĩa CSR theo cách nào đi chăng nữa thì về

cơ bản, nội hàm khái niệm CSR đều có những điểm chung là việc đảm bảo lợi ích riêng của từng doanh nghiệp trong khuôn khổ pháp luật hiện hành luôn phải song hành

với lợi ích phát triển chung của toàn xã hội

CSR được coi là 1 yếu tố quan trọng như những yếu tố truyền thống khác như chi phí, chất lượng và giao hàng trong kinh doanh CSR được lồng ghép vào chiến lược của DN và trở thành điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp tồn tại và phát triển một cách bền vững

Tuy nhiên, khái niệm CSR còn mới với nhiều doanh nghiệp tại VN (Việt Nam)

và năng lực quản lý, kiến thức chuyên môn trong thực hiện CSR ở doanh nghiệp còn

gặp nhiều hạn chế, khó khăn

Vậy theo CSR, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là:

• Giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa công ty

• Bảo vệ quyền lợi cho người lao động

• Chống tham nhũng

• Tạo điều kiện làm việc thuận lợi cho người lao động

• Thu hẹp khoảng cách nhân viên và lãnh đạo

Trang 20

1.2.2 L ợi ích của việc thực hiện CSR

Những doanh nghiệp thực hiện CSR đã được những lợi ích đáng kể bao gồm

giảm chi phí, tăng doanh thu, tăng giá trị thương hiệu, giảm tỷ lệ nhân viên thôi việc, tăng năng suất và thêm cơ hội tiếp cận và mở rộng những thị trường tiềm năng Nhận

thức tốt hơn về CRS và đưa CSR vào hoạt động nhằm mang lại lợi ích cho chính doanh nghiệp, cho môi trường và cho xã hội

CSR giúp gia tăng danh tiếng công ty, tạo sự gắn bó, yêu thích công việc trong nhân viên, tạo niềm tin cho nhà đầu tư, đảm bảo nguồn cung ổn định cho sản xuất với giá cả hợp lí; từ đó, sản phẩm được phân phối tới người tiêu dùng kịp thời và đúng

chất lượng cam kết và an toàn cho sử dụng

- Làm tăng hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp

Việc thực hiện CSR không những khiến người lao động, người tiêu dùng và cả

cộng đồng đều biết đến doanh nghiệp với sự đánh

giá cao về hình ảnh cũng như đánh giá cao về thương hiệu của doanh nghiệp

- Giảm chi phí và tăng năng suất

Doanh nghiệp có thể giảm chi phí bằng cách đó là có những chính sách lương thưởng hợp lý, môi tường làm việc sạch sẽ an toàn, các cơ hội được đào tạo và có các

chế độ đãi ngộ tốt đối với người lao động để giảm bớt tình trạng bỏ, nghỉ việc Giảm

bớt những chi phí đầu vào và có các kế hoạch tăng lương thưởng cùng với chế độ đãi

ngộ tốt cho nhân viên trong công ty để khuyến khích họ làm việc tốt hơn, góp phần tăng năng suất cho công ty Giảm bớt chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới

- Tăng doanh thu

Việc thực hiện CSR sẽ góp phần làm tăng doanh thu Chính vì vậy mà việc đầu

tư phát triển địa phương có thể tạo ra một nguồn lao động có năng lực hơn, nguồn cung ứng rẻ hơn, đáng tin cậy hơn và nhờ đó làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp Rất nhiều công ty sau khi có chứng chỉ về CSR thì doanh thu của công ty đó tăng lên đáng kể

- Thu hút được nhiều nhân tài

Lao động giỏi là yếu tố giúp cho doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn Ở các nước đang phát triển thì lao động được đào tạo với chất lượng cao thì lại không nhiều Điều này khiến cho việc thu hút được nhiều nhân tài trở nên khó khăn hơn hết Chính

Trang 21

vì vậy, những chính sách đãi ngộ lao động một cách hợp lý, bảo hiểm y tế, trả lương đầy đủ cho nhân viên, đáp ứng những nhu cầu thiết yếu cho họ, điều kiện làm việc tốt, không quá nhiều áp lực, có nhiều cơ hội đào tạo đồng thời có những chính sách khen thưởng hấp dẫn Điều này sẽ giúp thu hút được nhiều lao động có năng lực tốt

- Sự trung thành của nhân viên và khách hàng

Việc thực hiện tốt CSR sẽ tạo nên sự thành cho nhân viên và khách hàng hơn

Vì họ luôn cảm nhận được những điều gì tốt nhất đối với họ sẽ được đáp ứng Với chính sách lương, thưởng hợp lý cùng với môi trường làm việc tốt, chính sách đãi ngộ hấp dẫn sẽ giúp cho việc nhân viên có động lực làm việc tốt hơn Đây cũng là một trong những yếu tố tác động đến sự thành công của doanh nghiệp

1.3 Thành ph ần cuả CSR

 Mô hình kim t ự tháp CSR (Caroll, 1991)

CSR đã trở nên phổ biến Nhưng vẫn có rất nhiều quan điểm khác nhau về khái

niệm, nội dung và phạm vi của CSR Trong số đó, mô hình “kim tự tháp” của A Carroll (1979, 1991) có tính toàn diện và được sử dụng rộng rãi nhất

Hình 2: Mô hình kim t ự tháp CSR của Carroll

(i) Trách nhiệm kinh tế

Đối với người lao động, khía cạnh kinh tế của doanh nghiệp là tạo công ăn việc làm với mức thù lao xứng đáng, cơ hội phát triển chuyên môn, hưởng môi trường lao động an toàn, vệ sinh và đảm bảo quyền riêng tư, cá nhân ở nơi làm việc

Đối với người tiêu dùng, trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp là cung cấp những hàng hóa và dịch vụ chất lượng, đảm bảo về giá cả, thông tin, phân phối, bán hàng và cạnh tranh

Trang 22

Tối đa hóa lợi nhuận, cạnh tranh, hiệu quả và tăng trưởng là điều kiện tiên quyết trong CSR bởi doanh nghiệp được thành lập trước hết từ động cơ tìm kiếm lợi nhuận của doanh nhân Hơn thế, doanh nghiệp là các tế bào kinh tế căn bản của xã hội

Vì vậy, chức năng kinh doanh luôn phải đặt lên hàng đầu Các trách nhiệm còn lại đều phải dựa trên ý thức và trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp

(ii) Trách nhiệm pháp lý

Trách nhiệm pháp lý chính là một phần của bản “khế ước” giữa doanh nghiệp

và xã hội, đạo đức và văn bản pháp luật, để doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu kinh tế trong khuôn khổ đó một cách công bằng và đáp ứng được các chuẩn mực và giá trị cơ bản mà xã hội mong đợi ở họ Trách nhiệm kinh tế và pháp lý là hai bộ phận cơ bản, không thể thiếu của CSR Thông qua trách nhiệm pháp lý, xã hội buộc các thành viên phải thực thi các hành vi được chấp nhận Các tổ chức không thể tồn tại lâu dài nếu họ không thực hiện trách nhiệm pháp lý của mình Trách nhiệm pháp lý bao gồm năm khía cạnh:

_Điều tiết cạnh tranh

_ Bảo vệ người tiêu dùng

_ Bảo vệ môi trường

_ An toàn bình đẳng

_ Khuyến khích phát hiện và ngăn chặn hành vi sai trái

(iii) Trách nhiệm đạo đức

Trách nhiệm đạo đức là những quy tắc, giá trị được xã hội chấp nhận nhưng chưa được “mã hóa” vào văn bản pháp luật Thông thường, luật pháp chỉ có thể đi sau

để phản ánh những thay đổi trong quy tắc ứng xử xã hội vốn luôn mới Hơn nữa, trong đạo đức xã hội luôn tồn tại những khoảng “xám”, đúng – sai không rõ ràng; mà khi các cuộc tranh luận trong xã hội chưa ngã ngũ, chúng chưa thể được cụ thể hóa vào luật Cho nên, tuân thủ pháp luật chỉ được coi là sự đáp ứng những đòi hỏi, chuẩn mực tối thiểu mà xã hội đặt ra Doanh nghiệp còn cần phải thực hiện cả các cam kết ngoài luật Doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm đạo đức bằng việc tránh gây thiệt hại, tổn thương cho xã hội, tôn trọng quyền con người, chỉ làm những điều đúng và công bằng

Trang 23

Trách nhiệm đạo đức là tự nguyện, nhưng lại chính là trung tâm của CSR

(iv) Trách nhiệm thiện nguyện

Trách nhiệm thiện nguyện là những hành vi của doanh nghiệp vượt ra ngoài sự trông đợi của xã hội, như quyên góp ủng hộ cho người nghèo, tài trợ học bổng, đóng góp các dự án cộng đồng…Điểm khác biệt giữa trách nhiệm thiện nguyện và đạo đức

là doanh nghiệp hoàn toàn tự nguyện Nếu họ không thực hiện CSR đến mức độ này,

họ vẫn được coi là đáp ứng đủ các chuẩn mực mà xã hội trông đợi

Mô hình kim tự tháp của Carroll (1991, 1999) có tính toàn diện, là quan điểm được nhiều nhà nghiên cứu ứng dụng và học giả chấp nhận Nhiều ngân hàng thương

mại Việt Nam đã cam kết thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp theo quy tắc

và chuẩn mực quốc tế được thiết lập bởi mạng lưới hiệp ước toàn cầu (GCVN) và Tổ

chức Tài chính Quốc tế (IFC) mà trong đó các thành phần trách nhiệm kinh tế, pháp

lý, đạo đức và thiện nguyện luôn được nhấn mạnh Do đó, nghiên cứu này dựa trên phương pháp luận của mô hình kim tự tháp Carroll (1991, 1999) và được đặt trong bối

cảnh ngân hàng thương mại cổ kim tự tháp” CSR của Carrooll năm 1991

Kinh t ế

Doanh nghiệp phải thực hiện tốt các trách nhiệm về kinh tế rồi sau đó mới tiếp

tục với các cấp độ khác cao hơn về CSR Lợi nhuận về tài chính là bước đệm để họ có

thể thực hiện các mục tiêu về môi trường và xã hội

Các bên h ữu quan

Bên cạnh việc theo đuổi các mục tiêu kinh tế, các chiến lược CSR của doanh nghiệp cần phải quan tâm đến các nhóm hữu quan

Ph ạm vi xã hội

Các học giả kinh tế cho rằng thách thức của doanh nghiệp trong tương lai không phải là sự thay đổi công nghệ mà chính là sự giải quyết các vấn đề xã hội của doanh nghiệp Chính vì vậy yếu tố về phạm vi xã hội đóng một vai trò quan trọng trong tương lai

Trang 24

T ừ thiện

Công ty đã thực hiện được phạm vi về môi trường thì xem như nó đã đáp ứng được CSR vì nó đã chấp hành các quy tắc và luật lệ của CSR không phải được đảm

nhận một cách tự nguyện Tuy nhiên đóng góp cho từ thiện (mang tính tự nguyện) nó

sẽ mang lại danh tiếng cho công ty

 Mô hình CSR c ủa Polonsky và Speed (2001)

Tài trợ: tài trợ có thể được coi như là đầu tư có chiến lược, qua tiền mặt hoặc thiết bị hay con người, nhằm khai thác các tiềm năng thương mại với việc tài sản sẽ được quay trở lại (theo Lachowetz et al, 2002; Gwinner and Bennett, 2008)

Từ thiện: Từ thiện liên quan đến việc công ty tự nguyện đóng góp tiền bạc hay cách thức khác cho các vấn đề xã hội đáng quan tâm mà không có sự đòi hỏi lợi nhuận mang lại vì họ mong muốn được là công nhân tốt (Shaw và Post, 1993)

 Nghiên cứu chọn mô hình Caroll (1979, 1991) Mô hình có tính khả thi cao

và phù hợp với ngành ngân hàng nên có thể làm khuôn khổ cho chính sách CSR

Khoảng cách giữa các tầng kim tự tháp là luôn có sự tác động và chồng chất lẫn nhau Việc tuân thủ những quy định của pháp lý sẽ đưa đến những chi phí kinh tế cho doanh nghiệp tạo lòng tin nhiều hơn đối với khách hàng cũng như đối với những đối tác Việc đặt trách nhiệm kinh tế làm nền tảng không chỉ thỏa mãn nhu cầu về lý thuyết “đại diện” trong quản trị công ty mà còn giải quyết các vấn đề được hoài nghi

về tính trung thực trong CSR của doanh nghiệp Quy tắc đạo đức xã hội ngoài luật luôn mở rộng, tạo áo lức lên hệ thống pháp luật, bắt buộc các nhà làm luật phải luôn bám sát thực tiễn xã hội

Trang 25

B ảng 1.1: Tổng hợp mô hình CSR của các nhà nghiên cứu

Kinh tế Kinh tế

Pháp luật Môi trường xã hội Tài trợ

Đạo đức Các bên hữu quan

1.4 Mô hình nghiên c ứu của các nhà nghiên cứu trước đây

Các nghiên cứu trước đây cũng được liên kết hoạt động xã hội của Công ty với

sự hấp dẫn của công việc Trọng tâm của những nghiên cứu này là phản ứng của các nhân viên tiềm năng với CSR Theo Turban và Green (1997) có mối liên kết giữa CSR

với hấp dẫn của tổ chức và với người tìm việc Mối quan tâm chủ đạo của nghiên cứu là: các chương trình CSR có thể có tác động đến đánh giá về tổ chức của người tìm

việc Các phát hiện này cho thấy một mối quan hệ tích cực giữa CSR và hấp dẫn của tổ

chức Cụ thể, các nhân viên tiềm năng có thể nhận ra CSR xem hình ảnh công ty và danh tiếng Các tổ chức tham gia vào CSR có thể xem nó như một lợi thế cạnh tranh

để thu hút những người tìm việc với số lượng và chất lượng tốt hơn

Căn cứ vào nghiên cứu của Turban và Greenings (1997), Backhaus, Stone và Heiner (2002) mở rộng nghiên cứu bằng cách kiểm tra nhận thức của người tìm việc về CSR và những ảnh hưởng của kích thước CSR đến sức hấp dẫn của tổ chức Các tác giả trong nghiên cứu khám phá các mối quan hệ một cách chi tiết hơn Họ đi xa hơn để xem xét các thuộc tính khác nhau của người tìm việc, chẳng hạn như giới tính của người tìm

việc, chủng tộc, và kiến thức của họ về CSR Kết quả phù hợp với phát hiện của Turban

và Greenings (1997): có một mối quan hệ tích cực giữa CSR và hấp dẫn của tổ chức Các nghiên cứu tiếp theo Coldwell, Billsberry, van Meurs & Marsh năm 2008 cũng cung cấp bằng chứng mạnh mẽ cho các hiệu ứng tích cực của CSR đến sự hấp dẫn của

tổ chức Kết quả của những nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng hoạt động xã hội của doanh nghiệp sẽ tăng sức hấp dẫn của tổ chức cho những người tìm việc

Trang 26

Theo Lin và Wei (2006) đã thử nghiệm ảnh hưởng của đạo đức tổ chức đến thái

độ làm việc và hành vi trong bối cảnh các vụ sáp nhập và mua lại Họ đóng góp nghiên

cứu (1) kiểm tra các mối quan hệ của các yếu tố đạo đức, cam kết tổ chức và hiệu suất công việc, và (2) bằng cách kiểm tra vai trò trung gian của cam kết tổ chức giữa đạo đức tổ chức và hiệu suất công việc Kết quả cho thấy rằng đạo đức tổ chức trong vụ sáp nhập và mua có liên quan đáng kể với thái độ làm việc và hiệu suất Trong khi đó, cam kết tổ chức của nhân viên từ công ty mua lại làm trung gian cho mối quan hệ giữa

nhận thức đạo đức tổ chức và hiệu suất công việc

Ngoài ra, hiệu quả của CSR về thái độ làm việc và hành vi đã được điều tra

mức độ cá nhân, cụ thể là nhân viên nhận thức hấp dẫn Peterson (2004) xem xét hiệu

quả của CSR cam kết tổ chức từ nhận thức của nhân viên Ông đã áp dụng lý thuyết

bản sắc xã hội để giải thích mối quan hệ giữa hai cấu trúc Nhân viên có xu hướng để xác định và cư xử như là một phần của nhóm xã hội nhất định Nếu tổ chức của họ có

một danh tiếng tốt, người lao động sẽ muốn cam kết với tổ chức này và sẽ dẫn đến thái

độ tích cực của họ đối với tổ chức của họ, chẳng hạn như sự hài lòng của công việc Tác giả cũng xem xét các yếu tố khác trong các mối quan hệ:

1) Niềm tin CSR của người lao động

2) Bốn biện pháp CSR

3) Sự khác biệt giới tính Các báo cáo thực nghiệm cho thấy rằng người lao động nhận thức của CSR không có ảnh hưởng về thái độ làm việc của họ

Các tài liệu cả lý thuyết và thực nghiệm trong phạm vi nghiên cứu về CSR cho

thấy rằng sự quan tâm đến CSR ngày càng tăng, đặc biệt là mức độ hấp dẫn nhân viên

Một vài thực nghiệm đã được thực hiện trên một khuôn khổ toàn diện Đó là, không có

mô hình đề xuất để xem xét tác động nhận thức CSR của nhân viên đang làm việc đến thái độ làm việc cụ thể sự hài lòng trong công việc Do đó, cần có một mô hình tổng

hợp về tác động của CSR đến thái độ của nhân viên Hơn nữa, thái độ làm việc của nhân viên có thể bị ảnh hưởng bởi bối cảnh quốc gia Các nghiên cứu trước đây đã chủ

yếu tập trung vào Mỹ và các nước phương Tây khác, nghiên cứu này đóng góp một

phần bằng cách điều tra tác động của nhận thức CSR của nhân viên về thái độ làm việc

của người lao động tại Việt Nam

Trang 27

 Mô hình nghiên c ứu về ảnh hưởng của CSR đến sự hài lòng của nhân viên trong công ty

Hài lòng trong công việc là một khái niệm chưa được thống nhất của các nhà nghiên cứu xuất phát từ góc nhìn khác nhau, các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau

Seal và Knight (1988) khái niệm sự hài lòng từ một quan điểm tâm lý: sự thỏa mãn trong công việc có nghĩa là phản ứng cảm xúc hoặc đánh giá tổng thể của nhân viên đến công việc của mình

Kusku (2003, trang 103) cho rằng sự hài lòng trong công việc phản ánh nhu cầu

và mong muốn cá nhân được đáp ứng và mức độ cảm nhận của các nhân viên về công

việc của họ Định nghĩa này xuất phát từ thuyết nhu cầu của Maslow (1943) cho rằng người lao động hài lòng khi đáp ứng các nhu cầu từ thấp đến cao

Wright and Kim (2004, trang 123) cũng cho rằng sự hài lòng trong công việc là

sự phù hợp giữa những gì nhân viên mong muốn từ công việc và những gì họ cảm

nhận được từ công việc

Một số nhà nghiên cứu khác cũng cho rằng sự hài lòng trong công việc là trạng thái cảm xúc tích cực của người lao động với công việc thể hiện qua hành vi, niềm tin

của họ (Vroom, 1964; Locke, 1976; Quinn and Staines, 1979; Weiss et al, 1967)

Từ những định nghĩa trên ta có thể rút ra được một khái niệm cơ bản nhất về sự hài lòng trong công việc Hài lòng trong công việc là việc mà cá nhân một nhân viên

cảm nhận được công việc của mình và diễn tả được mức độ hài lòng của cá nhân đối

với công việc của mình Đó là tổng hợp thái độ với công việc trên cơ sở đánh giá các khía cạnh khác nhau của công việc

1.5 Mô hình nghiên c ứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu

 Tham kh ảo ý kiến

Nghiên cứu lựa chọn mô hình Caroll (1979, 1991) Mô hình có tính khả thi cao

và phù hợp với đặc điểm ngành ngân hàng nên có thể làm khuôn khổ cho chính sách CSR

Phương pháp nghiên cứu định tính được thực hiện trong giai đoạn nghiên cứu khám phá Nghiên cứu các tài liệu thứ cấp và thảo luận với người lao động để khám phá, điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát, xây dựng thang đo sơ bộ về việc thực hiện

Trang 28

CSR của công ty Phương pháp được thực hiện thông qua việc tiến hành tham khảo ý

kiến của những người có chuyên môn như Thầy giáo Th.S Bùi Văn Chiêm, các anh chị làm việc trong phòng Tổ chức- Hành chính

Qua nghiên cứu các tài liệu, các mô hình lý thuyết, tham khảo ý kiến của Thầy

và dựa vào tình hình thực tiễn, tiến hành lựa chọn mô hình đo lường gồm 5 thành phần như sau:

 Nhận thức về trách nhiệm kinh tế

 Nhận thức về trách nhiệm pháp lý

 Nhận thức về trách nhiệm đạo đức

 Nhận thức về trách nhiệm từ thiện

 Sự hài lòng trong công việc

Hình 3: Mô hình nghiên c ứu về việc thực hiện CSR

Các giả thuyết được đặt ra như sau:

H1: Nhận thức trách nhiệm kinh tế có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên với công ty

H2: Nhận thức trách nhiệm pháp lý có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên với công ty

H3: Nhận thức trách nhiệm đạo đức có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên với công ty

Trang 29

H4: Nhận thức trách nhiệm thiện nguyện có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên với công ty

 Thi ết kế bảng hỏi

Phần I: Các thông tin cá nhân của nhân viên nhằm phân loại những đối tượng

phỏng vấn như giới tính, độ tuổi, thời gian làm việc tại công ty, thu nhập hiện tại

Phần II: Bảng hỏi được thực hiện trên thang đo đã được lựa chọn về việc thực

hiện CSR Nội dung và các biến quan sát trong các thành phần được hiệu chỉnh sao cho phù hợp Thang đo Likert được dùng để sắp xếp từ nhỏ đến lớn với phát biểu (1:

Rất không đồng ý, 2: Không đồng ý, 3: Bình thường, 4: Đồng ý, 5: Rất đồng ý)

1.6 Xây d ựng các thang đo

thức về CSR của công ty qua việc đánh giá của nhân viên

- Nhận thức về trách nhiệm kinh tế gồm 4 biến, thể hiện các hoạt động liên quan đến kinh tế của công ty

- Nhận thức về trách nhiệm pháp lý: gồm 4 biến, thể hiện việc thực hiện các

vấn đề pháp lý của công ty, tuân thủ các quy luật trong kinh doanh, trong quản lý nguồn nhân lực

- Nhận thức về trách nhiệm đạo đức: gồm 3 biến, thể hiện đạo đức trong kinh doanh của công ty

- Nhận thức về thiện nguyện: gồm 3 biến, thể hiện việc thực hiện những hoạt động từ thiện, đóng góp với cộng đồng xã hội và môi trường

Trang 30

B ảng 1.2: Mã hóa các biến thang đo nhận về CSR của công ty

Thường xuyên bồi dưỡng kiến thức cho nhân viên về các quy định, các chính

sách liên quan đến nghiệp vụ NH

PL1

NH tuân thủ cơ chế tuyển dụng, tuyển mộ người lao động PL2

Thực hiện nguyên tắc công bằng trong việc khen thưởng và thăng tiến của

Nhân viên được đảm bảo quyền riêng tư tại nơi làm việc, có trách nhiệm báo

cáo các hành vi sai trái

DD3

Trích một nguồn kinh phí của mình cho các hoạt động thiện nguyện TT1

Ý thức mạnh mẽ về việc thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp với cộng

Trang 31

1.6 2 Thang đo về sự hài lòng trong công việc

Sự hài lòng trong công việc là việc mà người lao động cảm thấy hài lòng, yêu thích công việc mà mình làm hiện tại vì nó xứng đáng với những gì mà họ bỏ ra để có được đối

với công việc của họ Sự hài lòng trong công việc được đo bằng 2 biến quan sát

B ảng 1.3: Mã hóa các biến của thang đo hài lòng trong công việc

1.7.1 S ự phát triển của CSR tại Việt Nam

Đối với xã hội và nhiều doanh nghiệp đang hoạt động khác thì bài toán về CSR luôn là một bài toán khó giải đáp lại được đặt ra và cần được thảo luận một cách nghiêm túc về cả mặt lý luận chính sách và thực tiễn bởi vì nhiều doanh nghiệp còn mang nặng tư tưởng đó là những cuộc đầu tư không sinh ra lợi nhuận

Một công ty cần phải làm những gì để có thể đuợc xã hội đánh giá là một công

ty tốt và phát triển bền vững Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nuớc ở mức nào và

luật nên quy định trách nhiệm của doanh nghiệp đến mức độ nào thì phù hợp Và phải chăng nguời tiêu dùng ở các nuớc đang phát triển như Việt Nam có quá ít quyền lực,

dễ bị tổn thương, hoặc họ cũng không ý thức được đầy đủ và sử dụng hết các quyền và phương tiện của mình để bảo vệ những lợi ích chính đáng của họ Tiếp cận từ góc độ kinh nghiệm quốc tế trong lĩnh vực này với suy nghĩ rằng các nền kinh tế phát triển đều đã từng đối mặt với những vấn đề mà các DN gặp phải ngày hôm nay, do dó

những cuộc tranh luận và giải pháp của các đơn vị đó rất đáng để tham khảo

Kể từ khi xuất hiện khái niệm Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate social responsibility- CSR) lần đầu tiên vào năm 1953, chủ đề này đã gây ra cuộc tranh

luận sôi nổi giữa hai truờng phái quản trị “đại diện” và “đa bên” trong quản trị công

Trang 32

ty; trên bình diện lớn hơn, đây là sự tranh chấp giữa chủ nghĩa tư bản tự do (bảo thủ, cánh hữu) và chủ nghĩa tư bản xã hội (dân chủ, cánh tả) Nội dung chính của cuộc tranh luận xoay quanh hai vấn đề then chốt trong CSR là: bản chất của doanh nghiệp

hiện đại, và mối quan hệ ba bên: doanh nghiệp- xã hội- nhà nuớc

CSR được giới thiệu vào nước ta thông qua hoạt động của các công ty đa quốc gia đầu tư vào Việt Nam Các công ty này thường xây dựng các bộ quy tắc ứng xử và chuẩn mực văn hóa kinh doanh có tính phổ quát để có thể áp dụng trên nhiều địa bàn

Cần Thơ của Vinacapital, chương trình đào tạo tin học Topic 64 của Microsoft, Nhận

thức cộng đồng và phương tiện thông tin đại chúng có những phát triển nhanh chóng

và tích trong thời gian gần đây, một phần cũng xuất phát từ những bức xúc của dư luận qua những vụ việc gây ô nhiễm môi trường, nhiệm độc thực phẩm và gian lận thương

mại nặng nề Tại Việt Nam thì CSR được coi là một trong những vấn đề quan trọng trong chương trình nghị sự về phát triển bền vững Các chương trình và dự án liên quan tới CSR tập trung vào một số nội dung quan trọng của CSR tùy thuộc vào mục tiêu của dự án, nguồn lực và kinh nghiệm sẵn có

Khái niệm CSR vẫn còn rất mới với nhiều doanh nghiệp ở Việt Nam, trong khi

đó các bên liên quan chưa có kế hoạch dài hạn cũng như những chiến lược khi triển khai chương trình CSR, năng lực quản lý còn rất nhiều những hạn chế Chính vì việc không nhận thấy tầm quan trọng của CSR nên nhiều doanh nghiệp đã không làm tròn trách nhiệm của mình với xã hội như việc làm gây ô nhiễm môi trường, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng cũng như với người lao động Thực tiễn cho thấy việc không hiểu rõ cũng như không xem CSR là một phần quan trọng của các doanh nghiệp như việc quản lý còn lõng lẽo, văn bản pháp luật không sát với thực tế (số tiền phạt không hợp lý vẫn còn thấp) dẫn đến tình trạng chối bỏ trách nhiệm đạo đức kinh doanh như vụ việc công ty Vedan hủy hoại môi trường sông Thị Vải, vụ việc

Trang 33

mua sữa tươi với giá thấp của Công ty sữa Việt Nam, vụ sử dụng nguyên liệu hết hạn

sử dụng của công ty Tân Hiệp Phát, Vị đắng khoai tây của công ty Pepsico Việt Nam

và mới đây nhất là vụ việc thu hồi sữa bị dị ứng của công ty Frieslandcampina

1.7.2 V ấn đề thực hiện CSR tại các ngân hàng Việt Nam

 Trách nhi ệm kinh tế:

Ngành ngân hàng là một lĩnh vực quan trọng và chiếm vị thế mấu chốt trong

nền kinh tế của một đất nước Đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy lùi và kiềm chế

lạm phát, từng bước duy trì sự ổn định giá trị của đồng tiền và tỉ giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ mô, môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư, phát triển kinh doanh và hoạt động xuất nhập khẩu Bên cạnh đó góp

phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững Đóng góp này được thể hiện qua công tác thẩm định dự án, quyết định cho vay vốn ngân hàng cho các dự án và thực hiện qua công tác thẩm định dự án, quyết định cho vay vốn ngân hàng cho các dự án và giám sát thực hiện một cách chặt chẽ sau khi cho vay, các tổ chức tín dụng luôn chú trọng yêu cầu các khách hàng đảm bảo an toàn và

hiệu quả trong việc sử dụng vốn vay, luôn tuân thủ các cam kết quốc tế và các quy định về bảo vệ môi trường

Các dịch vụ, sản phẩm ngân hàng của Việt Nam gần như giống nhau, quá truyền thống và không tạo được sự khác biệt để thu hút khách hàng sự khác biệt giữa các đơn vị chưa được thể hiện rõ nét Để đạt được sự thành công thì mỗi ngân hàng luôn phải tìm cho mình một sự khác biệt, một hướng đi để tạo nên một thương hiệu riêng, thể hiện qua các hoạt động CSR hướng đến khách hàng, người lao động, và cộng đồng

Để tăng trưởng lợi nhuận đồng nghĩa với việc phải gia tăng thị phần trong thị trường đầy biến động, khách hàng ngày càng khó tính và sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng khốc liệt thì việc phát triển các sản phẩm mới, dịch vụ mới, đa dạng và đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật sẽ giúp cho các ngân hàng đứng vững và phát triển một cách bền vững

Trang 34

Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực mà các ngân hàng đã xây dựng trong thời gian qua, còn có những lỗ hỏng mang tính tiêu cực mang tên “vô trách nhiệm” Việc các ngân hàng đổ lỗi cho cá nhân cán bộ sai phạm và thời ơ trước quyền lợi của người gửi tiền

là những hành động có thể tạo nên nguy cơ rủi ro lớn trong hoạt động của cả hệ thống ngân hàng, quan trọng là đánh mất lòng tin của khách hàng gửi gắm vào ngân hàng

 Trách nhiệm đạo đức

đạo đức cán bộ ngân hàng

Bên cạnh đó là việc cán bộ ngân hàng cố ý làm sai quy định, lợi dụng chức vụ quyền hạn và giấy tờ giả, chữ ký giả, lập chứng từ khống, cấu kết với tổ chức/cá nhân chiếm đoạt tài sản ngân hàng, chiếm đoạt tiền của khách hàng trong huy động và rút

tiền… Hình thức rủi ro đạo đức gần như muôn hình vạn trạng như nhận hối lộ khách hàng để cấp tín dụng đảo nợ, cho vay dự án nhiều rủi ro; lợi dụng lòng tin khách hàng

để vay ké, vay kèm; cố ý gây khó với khách hàng để nhận “bồi dưỡng” Những hành

vi đa dạng, thể hiện sự xuống cấp đạo đức của một bộ phận không nhỏ cán bộ, nhân viên ngân hàng, khiến dư luận bức xúc

 Trách nhiệm thiện nguyện

Nhận thức được ý nghĩa của việc thiện nguyện, ngày nay các ngân hàng xem các hoạt động đó không hẳn là một khoản chi phí, mà là một khoản đầu tư Thứ nhất, những hành động đó tác động tích cực đến cộng đồng, một phần giải quyết được cái vấn đề của xã hội khi mà Việt Nam còn là một nước đang phát triển thì các việc làm

đó thật sự ý nghĩa Thứ hai, chính vì gây được ấn tượng tốt đối với xã hôi, được xem như là một kênh truyền thông hiệu quả, khai thác được các đối tượng khách hàng tiềm năng Trong thời gian qua có thể kể một số hoạt động của các ngân hàng như sau:

- Nhằm giúp người dân vùng lũ ổn định cuộc sống sau thiên tai, Ngân hàng Quốc Dân đã tiến hành bàn giao nhà chống lũ cho các hộ gia đình khó khăn nằm tại vùng ngập lụt sâu nhất thuộc miền Trung

Trang 35

- Trong năm 2016, thực hiện tôn chỉ “Đồng hành cùng phát triển”, Sacombank

tiếp tục triển khai nhiều chương trình hướng về cộng đồng ý nghĩa khác như: học bổng

“Sacombank ươm mầm cho những ước mơ” dành cho hơn 3.000 học sinh, sinh viên vượt khó; chương trình “Thực tập viên tiềm năng Sacombank” tạo cơ hội việc làm cho hàng ngàn sinh viên năm cuối; giải việt dã “Cùng Sacombank chạy vì sức khỏe cộng đồng” tại khắp các tỉnh thành trên cả nước Bên cạnh đó, Sacombank còn đầu tư xây

dựng nhà vệ sinh công cộng miễn phí, hệ thống ghế đá, ghế mỹ thuật tại các trung tâm văn hóa, công viên, trường học, bệnh viện, sân bay để phục vụ người dân; tổ chức hiến máu nhân đạo; cứu trợ đồng bào khi bị thiên tai hoạn nạn; xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương; đóng góp vào các Quỹ từ thiện, Quỹ mái ấm…

Trang 36

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH

2.1 T ổng quan về cơ sở nghiên cứu

2.1.1 Gi ới thiệu về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam

Tên tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade Tên giao dịch/tên viết tắt: Vietinbank

Số 142/GP-NHNN do ngân hàng Nhà nước (NHNN) cấp ngày 03/07/2009

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Số 0100111948 do Sở Kế Hoạch và đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 03/7/2009, đăng kí thay đổi lần thứ 10 ngày 29/4/2014

Ra đời năm 1988, trải qua 30 năm xây dựng và phát triển, Vietinbank đã vượt qua nhiều thách thức khó khăn, luôn tiên phong trong cơ chế thị trường, phục vụ và góp phần tích cực thực hiện đường lối chính sách đổi mới của Đảng, Nhà nước và Chính Phủ qua các thời kỳ

Là một trong bốn các ngân hàng chủ lực được thành lập theo Nghị đinh số 53/1988/NĐ-HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 8/7/1988, sự ra đời của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Là NHTM lớn và giữ vị trí quan trọng, trụ cột của nghành ngân hàng Việt Nam NHTMCP CT VN có hệ thống mạnh lưới trải rộng với 3 sở giao dịch, 141 Chi nhánh

và trên 700 phòng giao dịch, có 4 Công ty hạch toán độc lập là công ty Cho thuê tài

Trang 37

chính, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Bảo hiểm và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin và trung tâm Thẻ, Trường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

2.1.2 Gi ới thiệu về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Nam Thừa Thiên Hu ế

Địa chỉ: Số 45, đường Thuận Hóa, phường Phú Bài, Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế

Điện thoại: 0234 3863 317

Theo quyết 67/QĐ-NH5 của thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam vào ngày 27/03/1993 tiến hành thành lập 77 chi nhánh Ngân hàng TMCP CT VN -Chi nhánh

Thừa Thiên Huế

Với chiến lược bao quát thị trường, Chi nhánh Vietinbank – Thừa Thiên Huế ra quyết định mở thêm phòng giao dịch Phú Bài tại thị trấn Phú Bài năm 2007 Ngân hàng TMCP CT VN-Chi nhánh TT Huế ra quyết định xây dựng thêm trụ sở giao dịch đặt tại

45 Thuận Hóa-phường Phú Bài-Thị xã Hương Thủy với tên gọi là NH TMCP CT Chi nhánh Phú Bài, nay đổi tên là NH TMCP Công Thương VN-Chi nhánh nam TT

VN-Huế Tuy mới thành lập trong thời gian gần đây nhưng ngân hàng TMCP CT VN-Chi nhánh nam TT Huế gặt hái được nhiều thành công Hệ thống mạng lưới kinh doanh phát triển mở được các phòng giao dịch: PGD Phong Điền, PGD Bà Triệu, PGD Cầu Hai-Phú Lộc

2.2 Ho ạt động chính của ngân hàng

+ Huy động vốn

- Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ của các tổ

chức kinh tế và dân cư

- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu…

+ Cho vay, đầu tư

- Cho vay ngắn hạn, trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

- Tài trợ xuất khẩu, nhập khẩu

- Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn với những dự án lớn…

+ Bảo lãnh

- Bảo lãnh, tái bảo lãnh

- Thanh toán và tài trợ thương mại

- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu

Trang 38

- Nhờ thu xuất nhập khẩu

- Chuyển tiền trong nước

- Chi trả tiền kiều hối

2.3.2 Ch ức năng, nhiệm vụ các phòng ban

Ban giám đốc: Gồm một Giám đốc và 2 phó giám đốc Giám đốc có nhiệm

vụ điều hành mọi hoạt động của CN, chịu trách nhiệm với NHTW và ngân hàng nhà nước Phó giám đốc được giám đốc ủy quyền để quản lý, điều hành đơn vị trong phạm

vi được ủy quyền

• Phòng khách hàng: Từng cán bộ được giao phụ trách từng địa bàn, từng nghành hay từng cơ quan, có chức năng hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ vay vốn,

thẩm định dự án trước khi quyết định vay, đôn đốc thu hồi nợ khi đến hạn

• Phòng t ổng hợp: Chịu trách nhiệm về quản lý và xử ký các khoản nợ có vấn

đề bao gồm các khoản nợ: cơ cấu lại thời hạn nợ, nợ quá hạn, nợ xấu Quản lý, khai thác và xử lý tài sản đảm bảo theo quy định của nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợ

gốc và tiền lãi vay Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư bảo đảm tuân

thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng dự án đề nghị cấp tín dụng…

• Phòng K ế toán giao dịch: hoạt động chủ yếu là kế toán thanh toán, với vai

trò quan trọng của kế toán là thu thập, xử lý và cung cấp thông tin phục vụ cho việc ra quyết định của Ban giám đốc Ngoài ra còn có nhiệm vụ giải ngân các hợp đồng tín

dụng và giao dịch khách hàng

• Phòng T ổ chức hành chính: Thuộc khối hổ trợ chịu sự lãnh đạo trực tiếp

của ban giám đốc, với nhiệm vụ như tổ chức, bố trí cán bộ, luân chuyển cán bộ, thực

hiện công tác hành chính liên quan đến cán bộ như tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương Ngoài ra còn thực hiện chức năng hành chính của đơn vị

Trang 39

• T ổ ngân quỹ: Thực hiện những hoạt động liên quan đến thu chi, lưu trữ và

quản lý tiền mặt cho NH

• T ổ thông tin điện toán: Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông

tin điện toán tại chi nhánh Bảo dưỡng thiết bị công nghệ thông tin để bảo đảm thông

suốt động của hệ thống mạng, may tính của chi nhánh

• Phòng giao d ịch Bà Triệu, Lý Thường Kiệt, Cầu Hai, Phong Điền là

phòng giao dịch cấp 1, hoạt động chủ yếu là huy động vốn tiền gửi trong dân cư, tín

dụng và cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng

2.3.3 Tình hình ho ạt động và kết quả kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm

2015-2017

2.3.3.1 Tình hình lao động tại ngân hàng VietinBank_Nam Thừa Thiên Huế

B ảng 2.1: Tình hình sử dụng lao động tại Vietinbank CN Nam Thừa Thiên Huế

trong giai đoạn 2015- 2017

2.Phân theo giới tính

-Nam 46 48,93 48 48,97 56 50,90 8 8,16 2 2,12 -Nữ 48 51,06 50 51,02 54 49,10 4 4,08 2 2,12 3.Phân theo độ tuổi

-Dưới 25 tuổi 16 17,02 18 18,36 19 17,27 1 1,02 2 2,12 -Từ 25-30 tuổi 30 31,91 30 30,61 34 30,91 4 4,08 0 0 -Từ 30-40 tuổi 35 37,23 36 36,73 41 37,27 5 5,10 1 1,06 -Trên 40 tuổi 13 13,82 14 14,28 16 14,54 2 2,04 1 1,06

Trang 40

(Ngu ồn: Phòng Tổ chức- Hành chính)

Lao động và chất lượng nguồn lao động chủ yếu là cực kỳ quan trọng giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả và phát triển bền vững hơn Trong những năm qua, NH TMCPCT VN-Chi nhánh Nam TT Huế luôn chí trọng đến phát triển nguồn lao động, không những phát triển về số lượng mà còn phát triển về chất lượng nguồn lao động

Qua bảng số liệu ta thấy tình hình lao động của CN có sự thay đổi đáng kể qua

3 năm Số lượng cán bộ công nhân viên liên tục tăng qua 3 năm, năm 2015 tổng số lao động là 94 đến năm 2016 tổng số lao động là 98 người tương ứng tăng 4,25% và đến năm 2017 số lao động tăng thêm 12 người so với năm 2016 tương ứng 12,24% Cụ thể như sau:

+V ề trình độ chuyên môn: Lao động có trình độ đại học tăng điều qua các

năm và chiếm phần lớn trong tổng số lao động tăng lên của CN, năm 2016 số lao động

có trình độ Đại học là 68 người đến năm 2017 số lao động là 76 người tăng 8 người tương ứng tăng 8,16% Số lao động có trình độ Cao đẳng năm 2016 là 10 người đến năm 2017 số lao động giảm 2 người tương ứng giảm 2,04% Còn lao động có trình độ Trung cấp năm 2016 giảm so với năm 2015 là 2 người tương ứng 2,12% năm 2017 số lao động có trình độ Trung cấp có sự thay đổi tăng thêm 2 người so với năm 2016 Qua đó ta thấy số lao động có trình độ đại học luôn chiếm tỷ trọng cao so với lao động

có trình độ cao đẳng và trung cấp Sỡ dĩ có được điều đó là do trong những năm gần đây NH luôn chú trọng đến chất lượng nguồn lao động, tuyển chọn các nhân viên có trình độ và năng lực chuyên môn cao phù hợp với yêu cầu ngày càng cao trong các

hoạt động của NH, bên cạnh đó NH còn tạo điều kiện cho các nhân viên của mình có

cơ hội học tập để nâng cao kinh nghiệm và giỏi nghiệp vụ nâng cao khả năng cạnh tranh cho NH Ngoài ra nhằm đáp ứng nhu cầu của công việc ngày càng cao đòi hỏi nhân viên phải nâng cao trình độ để đáp ứng công việc

+V ề giới tính: Nhìn chung lao động nam nữ tăng điều qua các năm, đặc biệt là

nữ giới làm cho tỷ lệ giới tính ngày càng cân bằng Trong đó, năm 2016 so với năm

2015 thì số lao động nam tăng 2 người tương ứng 2,12%, còn số lao động nữ cũng tăng 2 người tương ứng tăng 2,12% Đến năm 2017 số lao động nam và nữ có mức

Ngày đăng: 09/08/2018, 22:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w