Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí vềcông nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cách riêng biệt mà cần đánh giá
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Sinh viên thực hiện: Trần Đình Thành Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: K47B (QTKD) – Thương mại PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn Niên khóa: 2013 - 2017
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn,
TS Lê Thị Phương Thảo đã luôn tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em thực hiện khóa luận này.
Tiếp đó em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, các anh/chị Công ty cổ phần đầu tư thương mại phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em có được một địa điểm thực tập thực sự bổ ích trong suốt thời gian thực tập tại quý công ty.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng đề tài vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý Thầy Cô và các bạn đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn nữa.
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn và kính chúc quý Thầy Cô, quý anh chị trong Công ty dồi dào sức khỏe và tràn đầy hạnh phúc!
Em xin chân thành cám ơn!
Huế, ngày 25 tháng 4 năm 2017
Sinh viên thực hiện Trần Đình Thành
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của đề tài: 8
PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9
1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh 9
1.1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh 9
1.1.2 Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh 11
1.2 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh 13
1.2.1 Định nghĩa về năng lực cạnh tranh 13
1.2.2 Phân loại năng lực cạnh tranh 15
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh 16
1.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp: 16
1.3.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp: 22
1.4 Mô hình nghiên cứu 25
1.4.1 Vị thế cạnh tranh doanh nghiệp 25
1.4.2 Năng lực cạnh tranh ở cấp độ nguồn lực 26
1.4.3 Năng lực cạnh tranh ở cấp độ phối thức thị trường 26
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 26
1.5.1 Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp 26
1.5.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ở cấp độ nguồn lực 27
1.5.3 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ở cấp độ phối thức thị trường 29
1.6 Cơ sở thực tiễn về tình hình cạnh tranh trong ngành chuyển phát nhanh hiện nay 32 1.6.1 Thị trường chuyển phát ở Việt Nam: 32 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 41.6.2 Thị trường chuyển phát ở Thành phố Huế: 34
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI PHÁT TRIỂN NHẤT TÍN CHI NHÁNH HUẾ TRONG GIAI ĐOẠN 2015-2016 36
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư thương mại phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế 36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 36
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 37
2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh và thị trường hoạt động 39
2.1.4 Tình hình kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư thương mại phát triển Nhất Tín – Huế năm 2015-2016 40
2.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đầu tư thương mại phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế .41
2.2.1 Tác động của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 41
2.2.2 Tác động của các yếu tố môi trường vi mô (môi trường ngành) 45
2.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đầu tư thương mại phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế .48
2.3.1 Vị thế cạnh tranh của công ty 48
2.3.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ở cấp độ nguồn lực 50
2.3.3 Năng lực cạnh tranh của công ty ở cấp độ phối thức thị trường 56
2.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đầu tư thương mại phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế .61
2.4.1 Thông tin chung về khách hàng doanh nghiệp .61
2.4.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần đầu tư thương mại phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế so với các đối thủ cạnh tranh 65
2.4.3 Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần đầu tư thương mại phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế 70
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI PHÁT TRIỂN NHẤT TÍN –
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 53.1 Định hướng của công ty trong thời gian tới 76
3.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần đầu tư thương mại phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế theo mô hình SWOT 77
3.2.1 Điểm mạnh của công ty 77
3.2.2 Điểm yếu của công ty 78
3.3 Cơ hội và thách thức từ môi trường hoạt động kinh doanh 79
3.3.1 Cơ hội từ môi trường hoạt động kinh doanh 79
3.3.2 Thách thức từ môi trường hoạt động kinh doanh 79
3.4 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần đầu tư thương mại phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế 80
3.4.1 Giải pháp từ phía công ty 80
3.4.2 Điều kiện để thực hiện các giải pháp 96
3.4.3 Các kiến nghị với công ty tổng 97
3.4.4 Các kiến nghị đối với Nhà nước 98
PHẦN III: KẾT LUẬN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 PHỤ LỤC
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6Hiệp định thương mại xuyên Thái Bình Dương
Tổ chức thương mại Thế giới Cộng đồng kinh tế Asian Chuyển phát nhanh Công ty cổ phần Doanh nghiệp Cash On Delivery (Thu hộ và chuyển tiền) Tổng sản phẩm quốc nội
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 31
Bảng 2.1: Doanh thu của các sản phẩm dịch vụ Công ty cổ phần Nhất Tín –Huế năm 2015-2016 40
Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ năm 2014-2016 41
Bảng 2.3: Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam từ 2014-2016 43
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty Nhất Tín – Huế từ 2015 đến 2016 51
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động năm 2016 53
Bảng 2.6: Danh mục xe vận chuyển của công ty (tính đến năm 2016) 54
Bảng 2.7: Bảng giá trong nước 58
Bảng 2.8: Thông tin chung về giới tính – độ tuổi khách hàng được phỏng vấn 62
Bảng 2.9: Thông tin về nghề nghiệp - thu nhập của khách hàng được phỏng vấn 62
Bảng 2.10: Năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần đầu tư thương mại phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế và các công ty đối thủ 66
Bảng 3.1: Mục tiêu phát triển của công ty cổ phần Nhất Tín từ 2017 đến 2019 77
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước các năm 2014-2016 42
Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế Việt Nam từ năm 2014-2016 43
Biểu đồ 2.3: Thị phần các Công ty Chuyển phát tại Tỉnh Thừa Thiên Huế 2016 49
Biểu đồ 2.4: Doanh thu và lợi nhuận của công ty năm 2015-2016 52
Biểu đồ 2.5: Đánh giá khách hàng về vị thế thị trường của công ty Nhất Tín – Huế 63
Biểu đồ 2.6: Đánh giá của khách hàng về năng lực cạnh tranh của công ty Nhất Tín – Chi nhánh Huế ở cấp độ nguồn lực 64
Biểu đồ 2.7: Đánh giá của khách hàng về năng lực cạnh tranh của công ty Nhất Tín – Chi nhánh Huế ở cấp độ phối thức thị trường 64
Biểu đồ 2.8: Các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh của các công ty 68
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 18Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu 25Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 37
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế thế giới đang có những bước chuyển mình đáng kể khi hàng loạt các
tổ chức và hiệp định thương mại được hình thành như Tổ chức Thương mại quốc tế(WTO), Cộng đồng kinh tế ASIAN (AEC), gần đây nhất là Hiệp định thương mạixuyên Thái Bình Dương (TPP) Quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới vừa tạo độnglực vừa tạo sự thúc đẩy cho môi trường kinh doanh Việt Nam làm tăng áp lực về cạnhtranh Cạnh tranh là xu hướng chung của mọi nền kinh tế, là cơ chế vận hành chủ yếucủa nền kinh tế thị trường Các đối thủ nước ngoài thì có tiềm lực rất mạnh về mọimặt, trong khi đó khó khăn của các doanh nghiệp Việt Nam là năng lực còn hạn chế,quy mô sản xuất, tài chính còn khiêm tốn, năng lực quản lý và hiệu quả sử dụng vốnchưa cao, mối liên kết giữa các doanh nghiệp còn yếu mang tính hình thức Do vậynếu mỗi doanh nghiệp trong nước không tự nâng cao năng lực cạnh tranh của mình thìtrong trận đấu vốn không cân sức với đối thủ nước ngoài sẽ rất dễ bị loại khỏi cuộcđua Gia nhập các tổ chức kinh tế lớn là cơ hội tốt cho doanh nghiệp nào biết tận dụng
nó một cách hợp lý song cũng chính là rào cản lớn cho doanh nghiệp nếu không tựnâng cao được năng lực cạnh tranh cần thiết cho mình Vì vậy, nâng cao năng lực cạnhtranh là cần thiết cho sự phát triển kinh tế, xã hội
Vận tải giao nhận là yếu tố không thể tách rời khỏi buôn bán trong và ngoàinước Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế và gia tăng xuất nhập khẩu quốc gia thì thịtrưởng chuyển phát nhanh trong nước cũng đóng góp một phần không nhỏ đến sự pháttriển chung của nền kinh tế Các công ty chuyển phát nhanh hiện nay ra đời ngày càngnhiều và cạnh tranh gay gắt bởi nhu cầu sử dụng dịch vụ này càng cao Với ưu thế vềthời gian, độ an toàn và các điều kiện bảo đảm hàng hóa, dịch vụ chuyển phát nhanh
do các doanh nghiệp tư nhân đảm trách đang ngày càng chứng tỏ ưu thế Bên cạnh đó,
sự bùng phát của thương mại điện tử cũng làm phình to "chiếc bánh" chuyển phátnhanh, kéo theo mức độ đầu tư vào lĩnh vực này càng tăng trưởng mạnh Vì thế mà cácchủ công ty chuyển phát nhanh cần phải có các giải pháp, phương án hợp lý trong việc
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế, những năm gần đây xuất hiện khá nhiều các công tychuyển phát nhanh, trong đó có Công ty cổ phần đầu tư thương mại phát triển NhấtTín (Nhất Tín Logistics) Công ty cung ứng các sản phẩm dịch vụ chuyển phát tài liệu,bưu phẩm, hàng hóa trong thời gian ngắn và các giải pháp vận chuyển hàng hóa Sauthời gian thực tập tại công ty, tôi nhận thấy công ty có những bước thâm nhập thịtrường khá tốt song vẫn còn nhiều hạn chế trong cung ứng dịch vụ, ảnh hưởng đếnnăng lực cạnh tranh của công ty Trước tình hình cạnh tranh gay gắt trên thị trườngchuyển phát nhanh Việt Nam nói chung và tại Tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng, công tymuốn duy trì vững chắc thị phần và tăng trưởng bền vững thì phải nghiên cứu biệnpháp khắc phục các hạn chế và nâng cao năng lực cạnh tranh cho mình.
Xuất phát từ những lý do trên tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ chuyển phát nhanh của công ty cổ phần đầu tư thương mại phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế” làm đề tài khóa luận của
Trang 12- Đề xuất định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranhdịch vụ chuyển phát nhanh của Công ty cổ phần Nhất Tín – Huế một cách phù hợp vàđạt hiệu quả trong tương lai.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnhtranh của công ty, phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh và công cụ nâng caonăng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Nhất Tín – Huế
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung:
- Nghiên cứu các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của các Công ty cungcấp dịch vụ chuyển phát nhanh trên địa bàn thành phố Huế
- Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Nhất Tín – Chi nhánh Huế
Về phạm vi không gian: Đề tài thực hiện nghiên cứu trong không gian của
Công ty cổ phần Nhất Tín và các công ty có cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh trênđịa bàn thành phố Huế
4 Phương pháp nghiên cứu.
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13tin cần thu thập: tài liệu về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, số lượng lao động cácphòng ban, cơ cấu vốn,…của Công ty cổ phần Nhất Tín – Chi nhánh Huế.
Các dữ liệu thứ cấp khác từ sách báo, website, tạp chí chuyên ngành, thư việntrường Đại học Kinh tế Huế…
Các thông tin từ các công ty đối thủ như thời gian thành lập, điểm mạnh, điểmyếu, … được thu thập từ số liệu sở Thông tin và truyền thông, internet, phỏng vấn trựctiếp,…
Để xác định mức được mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến nănglực cạnh tranh của công ty cổ phần đầu tư thương mại phát triển Nhất Tín – Chi nhánhHuế, tôi đã tiến hành thu thập ý kiến đánh giá của 120 khách hàng cá nhân Đây lànhững khách hàng mà doanh nghiệp đã, đang phục vụ dịch vụ chuyển phát và cáckhách hàng này cũng đã, đang sử dụng dịch vụ chuyển phát tại các công ty đối thủ
4.2 Phương pháp phân tích số liệu:
Số liệu thứ cấp:
Sử dụng phương pháp thống kê, tính toán, tổng hợp, phân tích theo các tiêu thứckhác nhau nhằm mô tả khái quát được tổng quan hoạt động kinh doanh cũng như nănglực cạnh tranh của Công ty cổ phần Nhất Tín – Huế
Phương pháp phân tích thống kê như: số tương đối, số tuyệt đối, các chỉ tiêu củadãy số thời gian và phương pháp so sánh để phân tích kết quả và hiệu quả qua các năm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14nhằm đánh giá năng lực cạnh tranh, đồng thời đưa ra kết luận về mối liên hệ của hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của Công ty.
Bước 1: Nghiên cứu sơ bộ:
Nghiên cứu này được tiến hành bao gồm ba bước nghiên cứu đó là: (1) Nghiêncứu tài liệu thứ cấp; (2) Nghiên cứu sơ bộ định tính; (3) Nghiên cứu sơ bộ định lượng
Nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Thu thập thông tin từ các giáo trình, bài giảng,
Internet, các tạp chí khoa học chuyên ngành liên quan đến cạnh tranh và năng lực cạnhtranh của ngành, doanh nghiệp
Nghiên cứu sơ bộ định tính: Nghiên cứu sơ bộ định tính được thực hiện
thông qua kỹ thuật thảo luận tay đôi Mục đích của nghiên cứu này chủ yếu nhằmxây dựng, điều chỉnh và bổ sung các tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh tronglĩnh vực chuyển phát nhanh dựa trên các tiêu chí của cơ sở lý thuyết sẽ trình bày ởphần nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu sơ bộ định lượng: Nghiên cứu sơ bộ định lượng được thực hiện
thông qua việc điều tra khảo sát một số doanh nghiệp Mục đích của nghiên cứu nàychủ yếu nhằm hoàn thiện bảng hỏi phục vụ quá trình điều tra chính thức
Bước 2: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15của công ty Những nhân tố này được xác định dựa trên quan điểm của các nhà chuyênmôn và khách hàng được xác định ở bước 1.
Bước 3: Ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 1 (Không quan trọng)
đến 5 (Quan trọng nhất) cho mỗi yếu tố Cần lưu ý, tầm quan trọng được ấn định chocác yếu tố cho thấy tầm quan trọng tương đối của yếu tố đó với thành công của cácdoanh nghiệp trong ngành kinh doanh
Bước 4: Phân loại từ 1 đến 5 cho mỗi yếu tố đại diện (thực tế có thể định khoảng
điểm rộng hơn) Cho điểm yếu lớn nhất khi phân loại bằng 1, điểm yếu nhỏ nhất khiphân loại bằng 2, điểm trung bình khi phân loại bằng 3, điểm mạnh nhỏ nhất khi phânloại bằng 4 và điểm mạnh lớn nhất khi phân loại bằng 5 Như vậy, đây là điểm số phảnánh năng lực cạnh tranh từng yếu tố của doanh nghiệp so với đối thủ trong ngành
Bước 5: Nghiên cứu chính thức:
Với đối tượng điều tra là khách hàng: Là những người đã và đang sử dụng dịch
vụ với công ty và các công ty đối thủ (Bưu điện Tỉnh Thừa Thiên Huế, Công ty Cổphần bưu chính Viettel Thừa Thiên Huế, Công ty cổ phần chuyển phát nhanh KerryExpress )
Bước 6: Tính điểm cho từng yếu tố bằng cách nhân mức độ quan trọng của yếu
tố đó với điểm số phân loại tương ứng
Bước 7: Tính tổng điểm cho toàn bộ các yếu tố được đưa ra trong ma trận bằng
cách cộng điểm số các yếu tố thành phần tương ứng của mỗi doanh nghiệp Tổng sốđiểm này cho thấy, đây là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Theo đó thứ tự nănglực cạnh tranh các công ty là thứ tự tổng điểm, công ty có tổng điểm lớn hơn sẽ cónăng lực cạnh tranh cao hơn Cuối cùng, thông qua khung đánh giá này sẽ xác địnhnhững năng lực cạnh tranh nào cần được duy trì, cũng như cần được củng cố thêm vànhững năng lực nào cần phải xây dựng Từ đó đề ra các biện pháp nhằm duy trì, củng
cố và xây dựng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16Quy trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần đầu tư thương
mại phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 175 Kết cấu của đề tài:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần đặt vấn đề nêu rõ lý do chọn đề tài nghiên cứu, trình bày rõ mục tiêu, đốitượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề cần nghiên cứu
Chương 2: Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần đầu tư thương mạiphát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
cổ phần đầu tư thương mại phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Phần này tóm tắt kết quả nghiên cứu của đề tài sau đó rút ra kết luận và kiến nghịđối với nhà trường và nội tại doanh nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh
1.1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh
1.1.1.1 Định nghĩa về cạnh tranh
Cạnh tranh là những hoạt động của một cá nhân hay tổ chức hướng đến mục tiêu
là giành được những lợi thế có thể đạt được so với các cá nhân, tổ chức khác trong mộtmôi trường nhất định Cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp phát huy hết khả năng củamình bằng cách khuyến khích họ luôn phấn đấu đạt tiêu chuẩn cao về chất lượng, dịch
vụ và giá cả Cho đến nay có nhiều định nghĩa khác nhau về cạnh tranh
Theo cuốn Kinh tế học của P.Samuelson thì: “Cạnh tranh là sự kình địch giữa cácdoanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng, thị trường’’
Còn như C.Mác (1840): “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữacác nhà tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hànghóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch”
Theo từ điển bách khoa Việt Nam thì: “Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạtđộng ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, nhà kinhdoanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm giành các điềukiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lời nhất”
Theo Micheal Porter thì: Cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất của cạnhtranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình màdoanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuậntrong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi.Doanh nghiệp nào có thị phần càng lớn thì càng có vị thế, địa vị trên thị trường
Tóm lại, cạnh tranh là khái niệm dùng để chỉ sự ganh đua giữa các cá nhân, tổchức, cùng hoạt động trong một lĩnh vực, để giành phần hơn (về thị trường, khách
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 191.1.1.2 Vai trò của cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, sản xuất kinh doanh luôn gắn liền với lợi nhuận vàcạnh tranh Cạnh tranh tác động đến mọi thành phần trong nền kinh tế
Đối với toàn bộ nền kinh tế:
Cạnh tranh là động lực phát triển kinh tế và nâng cao năng suất lao động xã hội.Như chúng ta đã biết, kết quả của cạnh tranh là loại bỏ các doanh nghiệp có chi phí sảnxuất kinh doanh cao, kinh doanh không hiệu quả Một nền kinh tế mạnh là khi có cáccông ty, doanh nghiệp vững mạnh và có khả năng cạnh tranh cao
Cạnh tranh sẽ đảm bảo việc điều chỉnh quan hệ cung cầu Cạnh tranh sẽ là tiền đềthuận lợi làm cho sản xuất thích ứng linh hoạt dưới sự biến động của cầu và công nghệsản xuất Cạnh tranh tác động một cách tích cực đến việc phân phối thu nhập tạo sựcân bằng trên thị trường
Bên cạnh đó, cạnh tranh còn là nguyên nhân thúc đẩy sự đổi mới về mọi mặt củanền kinh tế
Đối với doanh nghiệp:
Cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là điều tất yếu vàbất khả kháng Cạnh tranh là cuộc đua mà trong đó các doanh nghiệp luôn phải tìmcách để vươn lên chiếm ưu thế và giành thắng lợi Muốn vậy, doanh nghiệp cần phảixây dựng cho mình một chiến lược cạnh tranh hợp lý Coi cạnh tranh như là một công
cụ, là bàn đạp vươn lên
Cạnh tranh buộc các nhà sản xuất phải tìm mọi cách để làm ra sản phẩm có chấtlượng hơn, đẹp hơn, có chi phí sản xuất rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học, công nghệtrong đó cao hơn để đáp ứng với thị hiếu của khách hàng Điều này đã khiến cácdoanh nghiệp cần phải lựa chọn phương án chiến lược tối ưu như: chi phí sản xuấtthấp nhất, công nghệ hiện đại, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để giảm giá thành vànâng cao chất lượng sản phẩm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20Cạnh tranh thúc đẩy sản xuất và phát triển, cạnh tranh sẽ đào thải những doanhnghiệp hoạt động yếu kém, giúp doanh nghiệp tìm tòi và khắc phục những yếu điểm
để vươn lên nắm giữ thị trường Doanh nghiệp nào có các chính sách cạnh tranh hiệuquả sẽ tạo ra được vị thế trên thị trường, tăng doanh thu và lợi nhuận Tuy nhiên, vị thếcạnh tranh chỉ mang tính tương đối, không hoàn toàn triệt để Vì vậy, doanh nghiệpphải luôn nhìn nhận cạnh tranh, điều kiện cạnh tranh là các căn cứ quan trọng để xâydựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp
Đối với khách hàng:
Cạnh tranh làm cho người tiêu dùng được tiêu dùng hàng hóa cũng như dịch vụ
có chất lượng cao hơn với giá thành hợp lý hơn và nhu cầu của người tiêu dùng cũngđược đáp ứng tốt hơn Có được như vậy là vì có cạnh tranh nên hàng hóa trong nước
và trao đổi quốc tế trở nên phong phú và đa dạng về chủng loại, bao bì, mẫu mã và hơnhết là chất lượng ngày càng tốt hơn mà giá lại rẻ hơn
1.1.2 Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh
1.1.2.1 Định nghĩa về lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh là sở hữu của những giá trị đặc thù, có thể sử dụng được để
“nắm bắt cơ hội”, để kinh doanh có lãi Khi nói đến lợi thế cạnh tranh, chúng ta nóiđến lợi thế mà một doanh nghiệp đang có và có thể có, so với các đối thủ cạnh tranhcủa họ Lợi thế cạnh tranh là một khái niệm cho doanh nghiệp, có tính vi mô chứkhông phải có tính vĩ mô ở cấp quốc gia
Như vậy không có cái gọi là “lợi thế Việt Nam” mà chỉ có lợi thế của doanhnghiệp A hoặc doanh nghiệp B Những giá trị nào quyết định lợi thế cạnh tranh củamỗi doanh nghiệp? Đó là sự thôi thúc, đam mê, khả năng và bản chất đặc thù củangười doanh nhân cộng với điều kiện hoàn cảnh cá nhân, tài nguyên sẵn có, nhu cầucủa thị trường mà họ tiếp cận được, tạo ra những cơ hội kinh doanh đặc thù để doanhnhân có thể nắm bắt Như vậy mỗi doanh nhân có mỗi lợi thế khác nhau
Một công ty được xem là có lợi thế cạnh tranh khi tỷ lệ lợi nhuận cao hơn tỷ lệbình quân trong nghành Và một công ty có lợi thế cạnh tranh bền vững khi nó có thể
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21Hai yếu tố cơ bản hình thành tỷ lệ lợi nhuận của một công ty, và do đó biểu thị
nó có lợi thế cạnh tranh hay không, đó là lượng giá trị mà khách hàng cảm nhận được
về hàng hóa hay dịch vụ của công ty, và chi phí sản xuất của nó Giá trị cảm nhận củakhách hàng là sự lưu giữ trong tâm trí của họ về những gì mà họ cảm thấy thỏa mãn từsản phẩm hay dịch vụ của công ty Nói chung giá trị mà khách hàng cảm nhận và đánhgiá về sản phẩm của công ty thường cao hơn giá mà công ty có thể đòi hỏi về các sảnphẩm/ dịch vụ của mình
Theo các nhà kinh tế phần cao hơn đó chính là thặng dư nhà tiêu dùng mà kháchhàng có thể dành được Cạnh tranh giành giật khách hàng giữa các công ty giúp kháchhàng nhận được phần thặng dư này Cạnh tranh càng mạnh thì thặng dư người tiêudùng càng lớn Hơn nữa công ty không thể phân đoạn thị trường chi tiết đến mức mà
có thể đòi hỏi mỗi khách hàng một mức giá phản ánh đúng đắn những cảm nhận riêngcủa họ về giá trị sản phẩm, hai lí do này chỉ có thể đòi hỏi mức giá thấp hơn giá trị màkhách hàng cảm nhận và đánh giá về sản phẩm
Cách thức mà công ty có được các lợi thế cạnh tranh:
Thứ nhất, công ty sẽ cố gắng tạo ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng, làm
cho họ có sự thõa mãn vượt trên cả sự mong đợi của chính họ Các nỗ lực của công tylàm cho sản phẩm hấp dẫn hơn nhờ sự vượt trội về thiết kế, tính năng, chất lượng vàđiều gì đó tương tự để chính khách hàng cảm nhận được được một giá trị lớn hơn và
họ sẵn sàng trả giá cao hơn
Thứ hai, công ty có thể cố nâng cao hiệu quả các hoạt động của mình để
giảm chi phí Hệ quả là biên lợi nhuận tăng lên, hướng đến một lợi thế cạnh tranh Nóicách khác, khái niệm về sự sáng tạo giá trị là hạt nhân của lợi thế cạnh tranh Bằngviệc khai thác các năng lực cốt lõi hay lợi thế cạnh tranh để đáp ứng và đáp ứng trêntất cả các chuẩn mực yêu cầu của cạnh tranh, các doanh nghiệp tạo ra giá trị cho kháchhàng Về bản chất, việc tạo ra giá trị vượt trội không nhất thiết yêu cầu một công typhải có cấu trúc chi phí thấp nhất trong ngành hay tạo ra một sản phẩm có giá trị nhấttrong mắt của khách hàng, mà quan trọng là độ lệch giữa gía trị nhận thức được và chi
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 221.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh:
Bao gồm là hiệu quả, chất lượng, sự cải tiến và đáp ứng khách hàng
Về hiệu quả: nếu coi một doanh nghiệp như là một hệ thống chuyển hóa các
hệ thống đầu vào thành đầu ra Các đầu vào là các yếu tố cơ bản của sản xuất như làlao động, vốn, đất đai, quản trị và bí quyết công nghệ Đầu ra là các hàng hóa và dịch
vụ mà doanh nghiệp sản xuất Cách đơn giản nhất của hiệu quả là là đem chia số lượngcác đầu ra cho các đầu vào Một công ty càng hiệu quả khi nó cần càng ít đầu vào đểsản xuất một đầu ra nhất định
Về chất lượng: các sản phẩm có chất lượng phải đáng tin cậy theo nghĩa mà nó
được thực hiện đúng như thiết kế và làm tốt điều đó, ngoài ra chất lượng cao dẫn đếnhiệu quả cao hơn và đem lại chi phí thấp hơn Chất lượng cao sẽ làm giảm thời gian laođộng bị lãng phí để làm ra các chi tiết sản phẩm bị khuyết tật hay cung cấp dịch vụkhông đáp ứng đủ tiêu chuẩn và giảm thời gian bỏ ra để sữa chữa khuyết tật sẽ làm chonăng xuất lao động cao hơn và chi phí đơn vị thấp hơn Như vậy, chất lượng sản phẩmcao không chỉ để cho công ty đòi hỏi giá cao hơn về sản phẩm của mình mà còn hạ thấpchi phí
Về cải tiến: cải tiến là bất kì những gì được coi là mới hay mới lạ trong cách
thức mà một công ty vận hành hay sản xuất sản phẩm của nó Cải tiến bao gồm nhữngtiến bộ mà công ty phát triển về các loại sản phẩm, quá trình sản xuất, hệ thống quảntrị,cấu trúc tổ chức và các chiến lược Cải tiến có lẽ là khối quan trọng nhất của lợi thếcạnh tranh Về dài hạn cạnh tranh có thể coi như một quá trình được dẫn dắt bằng sựcải tiến
Về đáp ứng khách hàng: một công ty có khả năng đáp ứng khách hàng tốt
phải có khả năng nhận diện và thỏa mãn nhu cầu khách hàng tốt hơn so với các đối thủcạnh tranh Có như vậy khách hàng sẽ cảm nhận gía trị sản phẩm của công ty, và công
ty có lợi thế cạnh tranh trên cơ sở khác biệt
1.2 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh
1.2.1 Định nghĩa về năng lực cạnh tranh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23Năng lực cạnh tranh là thuật ngữ ngày càng được sử dụng rộng rãi trong rất nhiềucác lĩnh vực nhưng đến nay vẫn là khái niệm khó hiểu và rất khó đo lường.
Theo Từ điển thuật ngữ kinh tế học, năng lực cạnh tranh là khả năng giành đượcthị phần lớn trước các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, kể cả khả năng giành lại mộtphần hay toàn bộ thị phần của đồng nghiệp
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) định nghĩa năng lực cạnh tranh là
“khả năng của các công ty, các ngành, các vùng, các quốc gia hoặc khu vực siêu quốcgia trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tếtrên cơ sở bền vững”
Ngoài ra, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn được hiểu là thể hiện thựclực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhấtcác đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp Đây
là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí vềcông nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cách riêng biệt
mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnhvực, cùng một thị trường Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bên trongdoanh nghiệp được đánh giá không thông qua việc so sánh một cách tương ứng với cácđối tác cạnh tranh Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòihỏi doanh nghiệp phải tạo lập được lợi thế so sánh với đối tác của mình Nhờ lợi thếnày, doanh nghiệp có thể thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũngnhư lôi kéo được khách hàng của đối tác cạnh tranh
Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất
cả những yêu cầu của khách hàng Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này và
có hạn chế về mặt khác.Vấn đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biết được điều này
và cố gắng phát huy tốt những điểm mạnh mà mình đang có để đáp ứng tốt nhất nhữngđòi hỏi của khách hàng Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong một doanh nghiệpđược biểu hiện thông qua các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp như
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24marketing, tài chính, sản xuất, nhân sự, công nghệ, quản trị, hệ thống thông tin…Tuynhiên, để đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, cần phải xác định đượccác yếu tố phản ánh năng lực cạnh tranh từ những lĩnh vực hoạt động khác nhau và cầnthực hiện việc đánh giá bằng cả định tính và định lượng Các doanh nghiệp hoạt độngsản xuất kinh doanh ở những ngành, lĩnh vực khác nhau có các yếu tố đánh giá nănglực cạnh tranh khác nhau Mặc dù vậy, vẫn có thể tổng hợp được các yếu tố đánh giánăng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp bao gồm: giá cả sản phẩm và dịch vụ; chấtlượng sản phẩm và bao gói; kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ bán hàng; thông tin
và xúc tiến thương mại; năng lực nghiên cứu và phát triển; thương hiệu và uy tín củadoanh nghiệp; trình độ lao động; thị phần sản phẩm doanh nghiệp và tốc độ tăngtrưởng thị phần; vị thế tài chính; năng lực tổ chức và quản trị doanh nghiệp
Nâng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp trongquá trình tồn tại và phát triển của mình Đặc biệt trong thời kỳ Việt nam đã gia nhậpcác tổ chức kinh tế thế giới, để nâng cao năng lưc cạnh tranh thì các doanh nghiệp phảihiểu rõ các yêu cầu khi tham gia hội nhập đối với ngành SXKD của đơn vị, để từ đóthông qua phương pháp so sánh trực tiếp các yếu tố để đánh giá được hiện trạng củadoanh nghiệp đồng thời đề ra các giải pháp phù hợp để nâng cao năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp
1.2.2 Phân loại năng lực cạnh tranh
Đã có rất nhiều những nhà chuyên môn đã nghiên cứu và có những công trìnhnghiên cứu công phu về năng lực cạnh tranh Chẳng hạn như Momaya (2002),Ambastha và cộng sự (2005), hoặc các tác giả người Mỹ như Henricsson và các cộng
sự (2004)… đã hệ thống hóa và phân loại các nghiên cứu và đo lường năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp theo 3 loại: nghiên cứu năng lực cạnh tranh hoạt động, nănglực cạnh tranh dựa trên khai thác, sử dụng tài sản và năng lực cạnh tranh theo quátrình
Năng lực cạnh tranh hoạt động là xu hướng nghiên cứu năng lực cạnh tranhchú trọng vào những chỉ tiêu cơ bản gắn với hoạt dộng kinh doanh trên thực tế như: thị
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25có năng lực cạnh tranh cao là những doanh nghiệp có các chỉ tiêu hoạt động kinhdoanh hiệu quả, chẳng hạn như năng suất lao động cao, thị phần lớn, chi phí sản xuấtthấp…
Năng lực cạnh tranh dựa trên tài sản là xu hướng nghiên cứu nguồn hìnhthành năng lực cạnh tranh trên cơ sở sử dụng các nguồn lực như nhân lực, công nghệ,lao động Theo đó, các doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao là những doanhnghiệp sử dụng các nguồn lực hiệu quả như nguồn nhân lực, lao động, công nghệ,đồng thời có lợi thế hơn trong việc tiếp cận các nguồn lực này
Năng lực cạnh tranh theo quá trình là xu hướng nghiên cứu năng lực cạnhtranh như các quá trình duy trì và phát triển năng lực cạnh tranh Các quá trình baogồm: quản lý chiến lược, sử dụng nguồn nhân lực, các quá trình tác nghiệp (sản xuất,chất lượng…)
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
1.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp:
1.3.1.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô:
1.3.1.1.1 Yếu tố kinh tế:
Các nhân tố kinh tế có vai trò quan trọng hàng đầu và ảnh hưởng có tính quyếtđịnh đến hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp Các nhân tố kinh tế ảnh hưởngmạnh nhất đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thường là: tỷ giá hối đoái,
tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ lãi suất
Tỷ giá hối đoái:
Tỷ giá hối đoái là sự so sánh về giá trị của đồng tiền trong nước với đồng tiềncủa các quốc gia khác Thay đổi về tỷ giá hối đoái có tác động trực tiếp đến tính cạnhtranh của sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất trên thị trường quốc tế Khi giá trị củađồng tiền trong nước thấp hơn so với giá trị của các đồng tiền khác, hàng hóa sản xuấttrong nước sẽ tương đối rẻ hơn, còn hàng hóa sản xuất ngoài nước sẽ tương đối đắthơn Một đồng tiền thấp hay đang giảm giá sẽ làm giảm sức ép từ các công ty nước
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26ngoài, tạo ra nhiều cơ hội để tăng sản phẩm xuất khẩu và ngược lại.
Tỷ lệ lạm phát
Lạm phát có thể gây xáo trộn nền kinh tế làm cho sự tăng trưởng kinh tế chậmlại, tỷ lệ lãi suất tăng và sự biến động của đồng tiền trở nên không lường trước được.Nếu lạm phát tăng liên tục, các hoạt động đầu tư trở thành công việc hoàn toàn mới.Thực trạng của lạm phát là làm cho tương lai kinh doanh trở nên khó dự đoán được,khi đó nó sẽ hạn chế sự hoạt động của nền kinh tế, gây nên tình trạng thất nghiệp, vàcuối cùng thì đẩy nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng
Tỷ lệ lãi suất
Tỷ lệ lãi suất có thể tác động đến mức cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp
Tỷ lệ lãi suất rất quan trọng khi người tiêu dừng thường xuyên vay tiền để thanh toáncác khoản mua bán hàng hóa của mình Tỷ lệ lãi suất còn quyết định mức chi phí vềvốn và do đó quyết định mức đầu tư Chi phí này là nhân tố chủ yếu khi quyết địnhtính khả thi của chiến lược
1.3.1.1.2 Yếu tố kỹ thuật - công nghệ:
Ngày nay công nghệ được coi là yếu tố quan trọng trong cạnh tranh Thay đổi vềcông nghệ có thể làm cho các sản phẩm hiện đang sản xuất trở nên lỗi thời trong mộtkhoảng thời gian ngắn Cũng với thời gian đó có thể tạo ra được sản phẩm mới Nhưvậy, công nghệ đồng thời có thể vừa là cơ hội cũng như mối đe dọa của doanh nghiệp
Do sự phát triển nhanh chóng của công nghệ đã diễn ra xu hướng làm ngắn lại chu kỳsống của sản phẩm Bên cạnh đó, công nghệ cũng tạo ra nhiều phương pháp sản xuấtmới, những phương pháp này cũng sẽ là những cơ hội hoặc thách thức của doanhnghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp phải lường trước được những thay đổi do công nghệmang lại
Trang 27nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường,… Những quy định này cũng có thể là cơ hộihoặc mối đe dọa với doanh nghiệp Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnhthông qua luật pháp và quản lý nhà nước sẽ đảm bảo cho sự phát triển, cạnh tranh giữacác doanh nghiệp là bình đẳng và lành mạnh.
1.3.1.2 Các yếu tố thuộc môi trường ngành:
Sử dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Micheal Porter, theo mô hình này thìảnh hưởng đến cầu trúc cạnh tranh trong một ngành có các yếu tố sau:
Hình 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter
(Nguồn: Michael Porter (1996), Chiến lược cạnh tranh)ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 281.3.1.2.1 Áp lực từ phía nhà cung cấp:
Người cung cấp được coi là sự đe dọa với doanh nghiệp khi họ có thể đẩymức giá hàng cung cấp cho doanh nghiệp lên, ảnh hưởng đến mức lợi nhuận củadoanh nghiệp Các doanh nghiệp thường phải quan hệ với các tổ chức cung cấpcác nguồn hàng khác nhau như thiết bị vật tư, nguồn lao động và tài chính Yếu tốlàm tăng thế mạnh của các tổ chức cung ứng cũng tương tự như các yếu tố làmtăng thế mạnh của người mua sản phẩm
Các nhân tố tác động trực tiếp và tạo ra sức ép từ phía các nhà cung cấp tới hoạtđộng mua sắm và dự trữ cũng như tuyển dụng lao động của từng doanh nghiệp: sốlượng nhà cung cấp nhiều hay ít, tính chất thay thế của các yếu tố đầu vào khó hay dễ,tầm quan trọng của các yếu tố đầu vào đối với hoạt động của doanh nghiệp, khả năngcủa các nhà cung cấp và vị trí quan trọng đến mức độ nào của doanh nghiệp đối với nhàcung cấp
1.3.1.2.2 Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn:
Đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện không ở trong ngành nhưng có khảnăng nhảy vào hoạt động kinh doanh trong ngành đó Tác động của các doanh nghiệpnày đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đến đâu hoàn toàn phụ thuộc vàosức mạnh cạnh tranh của các doanh nghiệp đó như công nghệ chế tạo, quy mô… Sựxuất hiện của các đối thủ mới này có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanhnghiệp hay còn làm thay đổi bức tranh cạnh tranh ngành Dù thay đổi cục diện cạnhtranh cạnh tranh kiểu nào thì sự xuất hiện của chúng cũng làm gia tăng mức cạnh tranhcủa ngành Do đó, các doanh nghiệp đang hoạt động tìm mọi cách để hạn chế các đốithủ cạnh tranh tiềm ẩn nhảy vào lĩnh vực kinh doanh của họ
Theo M Porter, những nhân tố tác động đến quá trình tham gia thị trường củacác đối thủ mới đó là: các rào cản thâm nhập thị trường, hiệu quả kinh tế của quy mô,bất lợi về chi phí do các nguyên nhân khác, sự khác biệt hóa sản phẩm, yêu cầu về vốncho sự thâm nhập, chi phí chuyển đổi, sự tiếp cận đường dây phân phối, các chính sáchthuộc quản lý vĩ mô,…
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 291.3.1.2.3 Sự cạnh tranh của sản phẩm thay thế:
Sản phẩm thay thế là những sản phẩm của các doanh nghiệp trong những ngànhkhác nhau nhưng thỏa mãn những nhu cầu của người tiêu dùng giống như các công tytrong ngành Những doanh nghiệp này thường cạnh tranh gián tiếp với nhau Càng nhiềuloại sản phẩm thay thế xuất hiện bao nhiêu sẽ càng tạo ra sức ép lớn đến hoạt động tiêuthụ sản phẩm của doanh nghiệp bấy nhiêu Đặc điểm của sản phẩm thay thế như: sảnphẩm sẽ được tiếp tục đưa vào sản xuất hay sẽ được sử dụng trong tiêu dùng cũng nhưtính chất của sản phẩm thay thế đều tác động trực tiếp, tạo ra sức ép đối với doanhnghiệp
Như vậy, sự tồn tại những sản phẩm thay thế hình thành, một sức ép cạnhtranh rất lớn, nó giới hạn mức giá mà một doanh nghiệp có thể định ra và do đógiới hạn mức lợi nhuận của doanh nghiệp Ngược lại, nếu sản phẩm của một doanhnghiệp có rất ít các sản phẩm thay thế, doanh nghiệp có cơ hội để tăng giá và kiếmđược lợi nhuận tăng thêm
1.3.1.2.4 Sức ép từ khách hàng
Khách hàng của doanh nghiệp là những người có cầu về sản phẩm hay dịch vụ
do doanh nghiệp cung cấp Đối với mọi doanh nghiệp, khách hàng không chỉ là cáckhách hàng hiện tại mà phải tính đến cả khách hàng tiềm ẩn Khách hàng là người tạo
ra lợi nhuận, tạo ra sự thắng lợi của doanh nghiệp Họ được xem như là sự đe dọamang tính cạnh tranh khi đẩy giá cả xuống hoặc khi họ yêu cầu chất lượng sản phẩm
và dịch vụ tốt hơn làm cho chi phí hoạt động của doanh nghiệp tăng lên Ngược lại,nếu người mua có những yếu thế sẽ tạo cho doanh nghiệp cơ hội để tăng giá và kiếmnhiều lợi nhuận hơn Người mua có thể gây áp lực với doanh nghiệp đến mức nào phụthuộc vào thế mạnh của họ trong mối quan hệ với doanh nghiệp
Theo M Porter, những yếu tố tạo áp lực cho người mua đó là:
Khi ngành cung cấp gồm nhiều doanh nghiệp nhỏ còn người mua chỉ là số ítdoanh nghiệp nhưng có quy mô lớn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30như một đòn bẩy để yêu cầu được giảm giá.
Khi người mua có thể lựa chọn đơn đặt hàng giữa các doanh nghiệp cung ứngcùng loại sản phẩm
về giá, nguy cơ làm giảm lợi nhuận của các doanh nghiệp Áp lực cạnh tranh nội bộngành chịu tác động tổng hợp của 3 yếu tố cấu thành: cơ cấu ngành, mức độ cầu vànhững trở ngại ra khỏi ngành
Cơ cấu ngành: đó là sự phân bố về số lượng và quy mô của các công ty trong
ngành Có thể phân biệt hai loại cơ cấu chính: Thứ nhất, ngành phân tán, bao gồm sốlượng lớn các công ty có quy mô vừa và nhỏ, không có công ty nào có vai trò chi phốitoàn bộ ngành như ngành sản xuất lương thực trong nông nghiệp, ngành dệt, ngànhkinh doanh khách sạn, du lịch, nên không có sức mạnh chi phối thị trường và thườngphải chấp nhận mức giá của thị trường Thứ hai, ngành hợp nhất, bao gồm số lượng ítcác công ty có quy mô lớn hoặc chỉ có một công ty độc quyền như ngành sản xuất ôtô,sản xuất điện Các công ty trong nhóm ngành hợp nhất hoạt động phụ thuộc vào nhau
và do đó hoạt động cạnh tranh của một công ty sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến mức lợinhuận của các công ty khác trong ngành
Mức độ cầu: tình trạng về cầu trong ngành cũng là một yếu tố tác động đến
cạnh tranh Tăng nhu cầu tạo ra cơ hội cho việc mở rộng sản xuất, làm dịu bớt sự cạnhtranh Cầu tăng lên khi trên thị trường có thêm người tiêu dùng mới hoặc làm tăng sứcmua của người tiêu dùng hiện tại Các doanh nghiệp có thể tăng doanh thu mà khônglàm ảnh hưởng đến thị trường của các doanh nghiệp khác Như vậy việc tăng cầu đưađến cơ hội mở rộng hoạt động cho các doanh nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31Ngược lại cầu giảm khi có người tiêu dùng rời bỏ thị trường của ngành, hoặc sứcmua của những người tiêu dùng hiện tại giảm Khi đó sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp trở nên mạnh mẽ hơn, một doanh nghiệp chỉ có thể đạt tới sự tăng trưởng mạnhbằng cách lấy đi thị phần của những doanh nghiệp khác Sự biến động của mức cầuphụ thuộc nhiều vào sự phát triển của ngành.
Những trở ngại ra khỏi ngành: Những trở ngại ra khỏi ngành đe dọa khi cầu
đang có xu hướng giảm Nếu như những trở ngại này rất khó vượt qua thì các doanhnghiệp có thể bị buộc chặt vào nhau, mặc dù hoạt động kinh doanh không có hứa hẹn
gì tốt đẹp, và nó sẽ làm cho sự cạnh tranh trở nên gay gắt Các trở ngại chính ra khỏingành đó là: Thứ nhất, các mày móc thiết bị khó có thể sử dụng vào ngành khác, dovậy doanh nghiệp không bán được, khi doanh nghiệp ra khỏi ngành phải bỏ toàn bộ tàisản này Thứ hai, những chi phí cố định rất lớn khi ra khỏi ngành như trả lương chocông nhân khi chưa hết hợp đồng Thứ ba, đó là sự gắn bó về tình cảm đối với ngànhnhư những công ty thuộc gia đình, dòng họ
1.3.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp:
Phân tích nội bộ doanh nghiệp nhằm làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu củachính doanh nghiệp trong từng lĩnh vực kinh doanh để cuối cùng chỉ ra doanh nghiệp
có những năng lực riêng biệt nào đó và những năng lực riêng biệt này tạo ra lợi thếcạnh tranh
1.3.2.1 Các chính sách chiến lược của công ty
Chính sách và chiến lược của doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng, giúp hoạtđộng của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao Nó vạch ra phương hướng và mục tiêu hoạtđộng cho doanh nghiệp trong trung hạn và dài hạn, giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro,vượt qua khó khăn thử thách để đi đến thành công Chính sách và chiến lược bao gồmnhiều loại như: chính sách nhân sự, chính sách sản phẩm, chính sách thị trường Việc
đề ra được các chính sách và chiến lược đúng là điều cơ bản để mọi doanh nghiệpgiành được thành công trên thương trường Làm được điều này phụ thuộc rất nhiềuvào tài, đức và nghệ thuật quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 321.3.2.2 Sự sẵn sàng của các nhân tố đầu vào
Các nhân tố đầu vào bao gồm: nhân lực, nguyên vật liệu, phụ liệu, bán thànhphẩm, nhiên liệu, công nghệ, thông tin Các nhân tố này phải sẵn sàng, nghĩa là phải
dự trữ đủ số lượng, chủng loại và chất lượng, để kịp thời cung cấp cho các bộ phận sảnxuất kinh doanh khi cần, nếu không sẽ làm gián đoạn quá trình sản xuất, làm giảmnăng suất và chất lượng, hậu quả là làm giảm năng lực cạnh tranh Đặc biệt trong thờiđại ngày nay việc cung cấp thông tin về đối thủ và thị trường đúng và kịp thời cho các
bộ phận là cực kỳ quan trọng để doanh nghiệp có thể chiến thắng trong cạnh tranh
1.3.2.3 Nhận thức chung của người lao động trong doanh nghiệp
Thứ nhất là, nhận thức của người lao động về cạnh tranh: Quy luật của cạnh
tranh là sẽ đào thải những cái yếu, cái không đủ năng lực Do vậy nếu người lao độngtrong công ty chưa nhận thức được quy luật và không chịu rèn luyện, phấn đấu, họctập nâng cao trình độ, chưa nhận thức được vai trò và địa vị của mình trong dâychuyền sản xuất sẽ làm cho sản phẩm không đảm bảo chất lượng và như vậy sẽ gâytổn hại đến năng lực cạnh tranh, cũng như sự tồn tại của doanh nghiệp
Thứ hai là, sự hiểu biết của người lao động về chính sách luật pháp của Nhà
nước Điều này rất quan trọng vì nếu kiến thức này của người lao động chưa đượctrang bị đầy đủ thì rất có thể gây ra những hành vi sai lầm xâm hại tới lợi ích của tậpthể, của quốc gia, làm giảm uy tín của doanh nghiệp như : họ có thể tham gia biểu tình,đình công mà pháp luật không cho phép
Thứ ba là, quan điểm về lao động: Dưới chế độ xã hội chủ nghĩa mọi người
cần nhận thức rõ rằng là mình làm cho ai? và để làm gì? chứ không chỉ đơn thuần làlàm thuê kiếm sống Từ đó mới có ý thức lao động tốt, chủ động và sáng tạo nhằm xâydựng và phát triển công ty Nếu quan điểm lao động không đúng sẽ dẫn tới kỷ luật laođộng chấp hành không tốt, người lao động làm với tinh thần nghĩa vụ, hoàn thành côngviệc với chất lượng không cao, sản phẩm không có tính cạnh tranh và điều này sẽ ảnhhưởng lớn tới sức cạnh tranh của doanh nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 331.3.2.4 Về trình độ tổ chức, quản trị doanh nghiệp
Thứ nhất là về cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: Nếu một doanh nghiệp có
cơ cấu tổ chức hợp lý, phân công trách nhiệm và quyền hạn rõ ràng thì mọi hoạt động
sẽ trôi chảy, có năng suất Ngược lại một cơ cấu chồng chéo, quyền lực không đượcphân chia thì hiệu quả hoạt động sẽ kém Trong đó thì cơ cấu Ban lãnh đạo có phẩmchất và tài năng có vai trò quan trọng bậc nhất, ảnh hưởng tới sự thành công của doanhnghiệp Một nhà lãnh đạo giỏi không chỉ biết làm cho bộ máy công ty vận hành đúngquy luật và còn phải làm cho nó hoạt động một cách linh hoạt, uyển chuyển cho phùhợp với sự thay đổi của môi trường trong và ngoài doanh nghiệp
Thứ hai là công tác đào tạo: Quản trị doanh nghiệp trước hết là phải làm tốt
công tác giáo dục đào tạo trong công ty Lãnh đạo doanh nghiệp phải tiến hành thườngxuyên việc giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, văn hóa cho mọi thành viên.Từ đógiúp họ nhận thức tốt về pháp luật, về đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước,khuyến khích mọi người tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng, giảm thiểu những chiphí vô ích, ngoài ra còn tạo môi trường văn hoá lành mạnh trong công ty giúp mọingười đoàn kết, gắn bó, tạo dựng được tập thể vững mạnh cùng phấn đấu cho mục tiêu
"nâng cao năng lực cạnh tranh" của doanh nghiệp
Thứ ba là việc áp dụng các phương pháp quản trị mới: Nếu biết áp dụng các
phương pháp và biện pháp quản trị mới sẽ mang lại hiệu quả và năng suất cao, giảmđược nhiều chi phí, tạo điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh Nếu ta sử dụng một lốimòn trong quản trị sẽ dẫn đến sự trì trệ, bảo thủ, không phù hợp với những thay đổicủa cơ chế thị trường và đặc biệt sẽ bị đối thủ "bắt bài" tìm kẽ hở để chiếm mất thịphần của công ty
1.3.2.5 Hoạt động Marketing
Chức năng cơ bản của hoạt động Marketing là tạo ra khách hàng cho doanhnghiệp Chỉ có marketing mới có vai trò quyết định và điều phối sự kết nối các hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thị trường – nhu cầu và
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinhdoanh.
Tính chất cạnh tranh của thị trường ngày càng gay gắt, thôi thúc của quá trình hộinhập kinh tế quốc tế chắc chắn sẽ là nguyên nhân trọng yếu thúc đẩy các doanh nghiệpphải hiểu biết và vận dụng marketing một cách linh hoạt vào kinh doanh, tạo dựngnăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngày một cao hơn
1.4 Mô hình nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu các lý thuyết của tác giả trên thế giới và Việt Nam [1] [9],bài viết này đã vận dụng các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệpnhư sau:
Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu
1.4.1 Vị thế cạnh tranh doanh nghiệp
Vị thế cạnh tranh phản ánh vị trí của doanh nghiệp trong thị trường mà nó phục
vụ Vị thế cạnh tranh được xác định bởi các chỉ tiêu như thị phần, khả năng thay đổithị phần, uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng và các bên liênđới, khả năng thu lợi,… Vị thế mạnh nghĩa là doanh nghiệp phải chiếm được thị phầnđáng kể trong các thị trường phục vụ hoặc trong các phần thị trường thích hợp Việcxây dựng vị thế mạnh trong những thị trường hấp dẫn mà công ty phục vụ là nhiệm vụ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 351.4.2 Năng lực cạnh tranh ở cấp độ nguồn lực
Liên quan đến khả năng sở hữu và sử dụng các nguồn lực để đáp ứng tốt nhu cầucủa khách hàng
1.4.3 Năng lực cạnh tranh ở cấp độ phối thức thị trường
Năng lưc cạnh tranh trong phối thức thị trường có thể đạt được theo nhiều cách,như chất lượng sản phẩm tốt hơn, dịch vụ khách hàng tốt hơn, chiến dịch quảng cáomạnh mẽ và hiệu quả hơn, các lợi thế dài hạn về giá, khuyến mãi,
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.5.1 Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
1.5.1.1 Thị phần của doanh nghiệp trên thị trường
Thị phần phản ánh thế mạnh của doanh nghiệp trong ngành, là chỉ tiêu đượcdoanh nghiệp hay dùng để đánh giá mức độ chiếm lĩnh thị trường của mình so với đốithủ cạnh tranh Thị phần lớn sẽ tạo lợi thế cho doanh nghiệp chi phối và hạ thấp chiphí sản xuất do lợi thế về quy mô Thị phần của doanh nghiệp trong một thời kỳ là tỷ
lệ phần trăm thị trường mà doanh nghiệp đã chiếm lĩnh được trong thời kỳ đó
Xét một cách tổng quát nhất, thị phần là tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranhhiện tại của một doanh nghiệp trong việc thu hút và duy trì khách hàng, Thị phần củamỗi doanh nghiệp chính là kết quả của việc doanh nghiệp đó sử dụng nguồn lực củamình như thế nào, và trên cơ sở nguồn lực có sẵn đó đã phát huy được những khả năng
gì để thu hút và duy trì được một lượng khách hàng nhất định trên thị trường
1.5.1.2 Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp
Đây là chỉ tiêu có tính chất rất khái quát, nó bao gồm rất nhiều yếu tố như: chấtlượng sản phẩm, các hoạt động dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp, hoạt độngMarketing, quan hệ của doanh nghiệp với các tổ chức tài chính, mức độ ảnh hưởng củadoanh nghiệp với chính quyền Đó là tài sản vô hình vô giá mà doanh nghiệp nàocũng coi trọng, nếu mất uy tín thì chắc chắn doanh nghiệp sẽ không có khả năng cạnh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36nguồn lực như: vốn, nguyên vật liệu, và đặc biệt là sự an tâm, gắn bó của người laođộng với doanh nghiệp hay sự ủng hộ của chính quyền địa phương với công ty.
1.5.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ở cấp độ nguồn lực
Dịch vụ chuyển phát nhanh là loại dịch vụ chuyển phát đòi hỏi chất lượng cao,đồng thời, phương tiện vận chuyển chủ yếu bằng đường hàng không, chi phí đầu tưcho quy trình khai thác và vận chuyển rất lớn, doanh nghiệp phải đối mặt trực tiếp với
sự biến động liên tục của nhu cầu… Với những lý do trên thì một doanh nghiệp cungứng dịch vụ chuyển phát nhanh khó có thể có năng lực cạnh tranh mạnh nếu không cónăng lực tài chính vững chắc và khả năng huy động kịp thời cho hoạt động kinh doanh.Năng lực tài chính mạnh giúp doanh nghiệp thực hiện các hoạt động marketing,xúc tiến, phân phối mạnh mẽ hơn và hiệu quả hơn Năng lực tài chính hiệu quả đảmbảo cho việc đáp ứng nhu cầu thị trường biến động một cách tốt nhất, duy trì được sự
ổn định trong hoạt động kinh doanh, từ đó chất lượng cung ứng dịch vụ tốt hơn Nănglực tài chính vững mạnh còn giúp doanh nghiệp có điều kiện đầu tư nâng cao chấtlượng dịch vụ, đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao năng suất của nhân lực.Ngược lại, nếu nguồn lực tài chính được phân bổ không hiệu quả có thể dẫn đến lãngphí, tăng giá thành sản phẩm và mất cơ hội kinh doanh
Đối với doanh nghiệp nói chung và chuyển phát nhanh nói riêng, phân bổ và sửdụng vốn là nhân tố quan trọng trong quá trình kinh doanh – cung ứng dịch vụ.Tất yếu, năng lực tài chính mạnh và hiệu quả giúp doanh nghiệp giải quyết tốt bài
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37và nâng cao uy tín, từ đó nâng cao vị thế và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệptrênt thị trường chuyển phát nhanh.
1.5.2.2 Chất lượng nguồn nhân lực
Trong doanh nghiệp chuyển phát nhanh, nhân lực là yếu tố quan trọng hàng đầuquyết định năng lực cạnh tranh, năng lực cạnh tranh bị ảnh hưởng lớn bởi hiệu quảgiao tiếp, thuyết phục và phát triển quan hệ khách hàng của nhân viên Năng lực nguồnnhân lực bao gồm trình độ nhân lực phù hợp với yêu cầu công việc, năng lực vận hànhquy trình dịch vụ chuyển phát, năng suất công việc, khả năng phát triển trong tươnglai Năng lực nguồn nhân lực còn bao gồm mức độ trung thành, tinh thần trách nhiệmtrong công việc Không chỉ đối với người lao động, năng lực nguồn nhân lực còn thểhiện qua chính sách phát triển nhân sự, chương trình đào tạo, huấn luyện, đãi ngộ…Năng lực nguồn nhân lực mạnh là cơ sở vững chắc cho doanh nghiệp phát triểnhoạt động kinh doanh, giúp nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, gây dựng vànâng cao uy tín và là chủ thể vận hành hiệu quả quy trình dịch vụ hiện có, từ đó tạođiều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh
1.5.2.3 Cơ sở vật chất, công nghệ
Năng lực vật chất và công nghệ ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng dịch vụcủa doanh nghiệp Lưu lượng hàng gửi luôn không đồng đều tại các thời điểm, nhưngviệc chuyển phát yêu cầu phải thực hiện ngay mà không được lưu trữ để đảm bảo thờigian đã cam kết Như vậy cần phải có lượng sự trữ vật chất – công nghệ (phương tiệnvận tải, quy trình công nghệ phân tách hàng hóa…) đáng kể để lưu thông trôi chảytoàn bộ khối lượng hàng hóa tới các trạm chuyển phát hoặc tới nơi nhận
Năng lực vật chất – công nghệ là khả năng huy động các phương tiện vật chấtcho hoạt động cung ứng dịch vụ chuyển phát nhanh, là hiệu quả và sự phù hợp củacông nghệ với nguồn lực của doanh nghiệp, mức độ hiện đại của công nghệ doanhnghiệp đang sở hữu Trong ngành chuyển phát nhanh, công nghệ thường là công nghệquản lý thông tin, quản lý tuyến đường, công nghệ bảo quản và phân vùng hàng hóa.Vật chất chủ yếu là phương tiện, hệ thống kho hàng và trạm trung chuyển và các
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38phương tiện khác phục vụ marketing và bán hàng.
Năng lực vật chất – công nghệ cao cho phép nâng cao năng suất cung ứng dịch
vụ, tăng cường tính an toàn – hiệu quả - nhanh chóng trong chuyển phát, đó là các chỉtiêu quan trọng của chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh, do đó đem lại năng lựccạnh tranh cao cho doanh nghiệp
1.5.2.4 Lợi thế về vị trí
Đối với các công ty chuyển phát hay công ty sản xuất kinh doanh cũng như cáccông ty thương mại dịch vụ, lợi thế về vị trí kinh doanh có ảnh hưởng khá lớn đến nănglực cạnh tranh của công ty Khi công ty có lợi thế về vị trí, gần trung tâm thành phố,doanh nghiệp sẽ giúp rút ngắn thời gian di chuyển, thời gian vận chuyển hàng hóa, từ đó
có thể rút ngắn thời gian giao nhận hàng, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
1.5.3 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ở cấp độ phối thức thị trường
1.5.3.1 Chính sách sản phẩm dịch vụ
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, để nâng cao năng lực cạnh tranh vàtừng bước phù hợp hơn với xu hướng phát triển của ngành bưu chính chuyển pháttrong khu vực và trên thế giới, việc xây dựng và phát triển chính sách sản phẩm dịch
vụ chuyển phát nhằm định hướng cho quá trình phát triển, đồng thời nhằm nâng caochất lượng về dịch vụ và tiến độ hoàn thành dịch vụ
Việc phát triển dịch vụ và ứng dụng công nghệ phải đáp ứng kịp thời yêu cầu nềnkinh tế và xã hội, đòi hỏi phải có những thay đổi mạnh mẽ kết hợp cả công nghệ, sảnphẩm dịch vụ và đổi mới trong mô hình tổ chức Chính sách sản phẩm dịch vụ phảithực hiện tốt các mục tiêu như sau:
Chất lượng sản phẩm dịch vụ luôn được nâng cao nhằm đáp ứng được nhu cầucủa người tiêu dùng một cách tối đa
Chất lượng sản phẩm dịch vụ phải đảm bảo: tính kỹ thuật, tính mỹ thuật, tínhkinh tế, độ tin cậy và độ an toàn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39Hoàn thành sản phẩm dịch vụ sớm nhất có thể và đảm bảo chất lượng dịch vụcủa sản phẩm đúng như yêu cầu của khách hàng
Mở rộng thị trường và thị phần của doanh nghiệp bằng cách phát triển đa dạngcác sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp
1.5.3.2 Chính sách giá cả sản phẩm dịch vụ
Định giá là công việc quan trọng trong xây dựng chiến lược kinh doanh của mỗidoanh nghiệp, giá cả linh hoạt, hấp dẫn là một điểm mạnh để khách hàng lựa chọndoanh nghiệp, nâng cao và củng cố vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.Với cùng một sản phẩm dịch vụ có chất lượng như nhau thì nếu sản phẩm dịch vụ nào
có giá thấp hơn sẽ thắng trong cạnh tranh và ngược lại thì sẽ bị thị trường đào thải.Giá cả được doanh nghiệp đưa ra trên cơ sở xác định lợi ích hợp lý đôi bên cùng
có lợi giữa khách hàng với doanh nghiệp Hợp tác bình đẳng giữa cá đối tác kinh doanhtrong nền kinh tế sẽ tạo điều kiện cho quan hệ hợp tác lâu dài hơn, bền vững hơn Chínhsách giá phải thực hiện tốt các mục tiêu như: thu hút được khách hàng mới và phải tăngsức cạnh tranh cho doanh nghiệp, tăng cường mối quan hệ giữa khách hàng vàdoanh nghiệp
Từ sự am hiểu thị trường và khách hàng đó công ty có thể dễ dàng xâm nhập thịtrường và thỏa mãn yêu cầu của khách hàng ngay từ lần đáp ứng đầu tiên, có được sựhài lòng của khách hàng và nâng cao được uy tín thương, hiệu trên thị trường Đồngthời cũng giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40 Tuyên truyền hoạt động của doanh nghiệp trong xã hội
Hình ảnh một doanh nghiệp đặc biệt quan trọng đối với quyết định lựa chọndoanh nghiệp của khách hàng Việc phát triển hình ảnh của một doanh nghiệp rõ ràng
và tin cậy ngày càng được coi trọng trong chính sách xúc tiến hỗn hợp marketing củamỗi doanh nghiệp
Các hoạt động tài trợ
Hoạt động tài trợ ngày càng được áp dụng rộng rãi, bởi thực tế hoạt động tài trợ
đã góp phần đảm bảo sự thành công của hoạt động marketing và xúc tiến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Phần gia tăng ở đây dựa trên sự tin tưởng, gây dựnghình ảnh và tạo sự hiểu biết sâu rộng về doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần xác định cho mình một chính sách xúc tiến hỗn hợp hợp lýnhằm tăng sự hiểu biết của khách hàng về doanh nghiệp, xây dựng hình ảnh mang sắcthái riêng của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh, giành sự quan tâm củakhách hàng, tăng doanh số hoạt động, hấp dẫn khách hàng mới, tăng sự gắn bó củakhách hàng với doanh nghiệp, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Bảng 1.1.Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Thị phần
Uy tín, thương hiệuNăng lực cạnh tranh ở cấp độ Năng lực tài chính
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ