Với con số lợi nhuận cao lên đến hàng tỷ đô mỗi năm, là một trong 12 nhóm ngành được cộng đồng kinh tế ASEAN ưu tiên và hỗ trợ phát triển, đồng thời đang là dịch vụ kinh doanh hấp dẫn củ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG LOGISTICS CỦA CÔNG TY TNHH CCL SHIPPING AGENCY (VIỆT NAM)
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành được đề tài luận văn tốt nghiệp này, ngoài nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và ủng hộ của các thầy cô, bạn bè và ban lãnh đạo Công ty TNHH CCL Shipping Agency (Việt Nam).
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới cán bộ giảng viên Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế đã nhiệt tình giúp
đỡ, đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình hoàn thành đề tài này Thực sự, đó là những ý kiến đóng góp hết sức quý báu.Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến ThS Bùi Văn Chiêm – người đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này.
Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi của Ban lãnh đạo, tất cả anh/chị nhân viên trong Công ty TNHH CCL Shipping Agency (Việt Nam) Đặc biệt, cho tôi gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới Phòng Sales & Logistics đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành kỳ thực tập và hoàn thành khóa luận này Bên cạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn bạn bè, người thân– những người luôn ủng hộ, động viên, và tạo điều kiện để cho tôi có thể hoàn thành nghiên cứu này một cách tốt nhất
có thể.
Cuối cùng, mặc dù đã cố gắng nỗ lực hết mình của bản thân trong việc thực hiện khóa luận này, bài luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Kính mong sự góp ý và giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn!
Một lần nữa, tôi xin ghi nhận tất cả những sự giúp đỡ quý báu đó.
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thanh Thảo
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
(Logistics performance index)
(World Trade Organization)
(World Bank)
(Vietnam Freight Forwarders Association)
(Council of Logistics Management)
(Multimodal Transport Operater)
(Global Value Chain)
(Fast Moving Consumer Goods)
(Vietnam Logistics Association)
i
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng xếp hạng 20 công ty 3PL toàn cầu theo doanh thu năm 2016 24
Bảng 1.2: Ma trận SWOT ngành Logistics Việt Nam giai đoạn 2006-2014 26
Bảng 1.3: Chỉ số LPI Việt Nam qua các năm 2010 - 2016 27
Bảng 2.1: Danh sách thành viên góp vốn của Công ty TNHH CCL Shipping Agency (Việt Nam) 34
Bảng 2.2: Cơ cấu nhân lực tại Công ty TNHH CCL Shipping Agency (Việt Nam) 43
Bảng 2.3: Cơ cấu nhân lực theo từng bộ phận tại Công ty TNHH CCL Shipping Agency (Việt Nam) 44
Bảng 2.4: Cơ cấu nhân lực theo giới tính và độ tuổi 45
Bảng 2.5: Xếp hạng cơ sở hạ tầng của Việt Nam 47
Bảng 2.6: Những đối thủ cạnh tranh điểu hình của Công ty 49
Bảng 2.7: Thị trường chủ yếu của Công ty TNHH CCL Shipping Agency (Việt Nam) 51
Bảng 2.8: Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 quý năm 2016 54
Bảng 2.9: Tình hình sản lượng giao nhận hàng hóa của Công ty TNHH CCL Shipping Agency (Việt Nam) trong năm 2016 56
Bảng 2.10: Nhóm khách hàng chủ yếu của dịch vụ giao nhận 56
Bảng 2.11: Doanh thu từ dịch vụ khai thuê Hải quan của Công ty TNHH CCL Shipping Agency (Việt Nam) trong năm 2016 57
Bảng 2.12: Nhóm khách hàng chủ yếu của dịch vụ khai thuê Hải quan 58
Bảng 2.13: Tình hình thực hiện doanh thu từ hoạt động Logistics của Công ty 59
Bảng 2.14: Tình hình thực hiện chi phí của Công ty trong năm 2016 60 Bảng 3.1: Ma trận SWOT Công ty TNHH CCL Shipping Agency (Việt Nam) 71ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Chuỗi giá trị ngành Logistics 11
Hình 1.2: Chỉ số LPI của Việt Nam và một số nước trên thế giới năm 2016 29
Hình 1.3: Biểu đồ về chỉ số LPI và xếp hạng LPI của Việt Nam qua các năm 2010-2016 30
Hình 2.1: Trụ sở CCL SEA – LOGISTICS tại các quốc gia 35
Hình 2.2: Sơ đồ tập đoàn CCL 38
Hình 2.3: Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH CCL Shipping Agency (Việt Nam) 39
Hình 2.4: Biểu đồ xuất nhập khẩu hàng hóa theo tháng từ tháng 03/2016 đến tháng 03/2017 53
Hình 2.5: Biểu đồ doanh thu và chi phí 55
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH iv
MỤC LỤC v
PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Kết cấu đề tài 5
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ LOGISTICS 6
1.1 Cơ sở lý luận 6
1.1.1 Khái niệm Logistics 6
1.1.1.1 Một số định nghĩa về Logistics 6
1.1.1.2 Hai nhóm định nghĩa về Logistics 7
1.1.2 Đặc điểm chung của Logistics 8
1.1.3 Vai trò của Logistics 9
1.1.3.1 Vai trò của dịch vụ Logistics đối với nền kinh tế quốc dân 9
1.1.3.2 Vai trò của Logistics đối với ngành, các doanh nghiệp 10
1.1.4 Các loại dịch vụ Logistics 11
1.1.4.1 Dịch vụ Logistics chủ yếu 12
1.1.4.2 Dịch vụ có liên quan đến vận tải 13
1.1.4.3 Dịch vụ thứ yếu hoặc mang tính bổ trợ 16
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động dịch vụ Logistics 17
1.2.1 Môi trường bên ngoài 17
1.2.1.1 Kinh tế 17
1.2.1.2 Điều kiện tự nhiên 17
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 71.2.1.3 Cơ sở hạ tầng 17
1.2.1.4 Chính trị - pháp luật 17
1.2.1.5 Khoa học – công nghệ 18
1.2.2 Môi trường bên trong 18
1.2.2.1 Sự cạnh tranh trong ngành dịch vụ Logistics 18
1.2.2.2 Khách hàng 19
1.2.2.3 Tiềm lực của công ty 19
1.2.2.4 Triển vọng của ngành 20
1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá động thái phát triển dịch vụ Logistics 20
1.3.1 Chỉ số hoạt động Logistics – LPI (Logistics Performance Index) 20
1.3.2 Sáu chỉ số thành phần của LPI quốc tế 20
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ Logistics 21 1.4 Cơ sở thực tiễn 23
1.4.1 Một số xu hướng mới của Logistics trong quá trình toàn cầu hóa và khu vực 23
1.4.2 Thực tiễn về hoạt động dịch vụ Logistics ở nước ta 25
1.4.2.1 Giai đoạn 2001-2005 25
1.4.2.2 Giai đoạn 2006-2014 25
1.4.2.3 Thực tiễn hoạt động Logistics ở Việt Nam hiện nay 27
1.4.3 Các tài liệu nghiên cứu khoa học được sử dụng trong đề tài 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY TNHH CCL SHIPPINH AGENCY (VIỆT NAM) 33
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH CCL Shipping Agency (Việt Nam) 33
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH CCL Shipping Agency (Việt Nam) 33
2.1.1.1 Tên công ty 33
2.1.1.2 Địa chỉ trụ sở chính 33
2.1.1.3 Vốn điều lệ 33
2.1.1.4 Danh sách thành viên góp vốn 34
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 35
2.1.3 Chức năng, lĩnh vực hoạt động 36
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 82.1.5 Cơ cấu tổ chức 38
2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức của tập đoàn CCL 38
2.1.5.2 Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH CCL Shipping Agency (Việt Nam) 39 2.1.5.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 40
2.2 Thực trạng nguồn nhân lực Công ty TNHH CCL Shipping Agency (Việt Nam) giai đoạn năm 2016 và quý I năm 2017 43
2.2.1 Đặc điểm nguồn nhân lực theo chất lượng và số lượng 43
2.2.2 Đặc điểm nguồn nhân lực tại Công ty TNHH CCL Shipping Agency (Việt Nam) theo độ tuổi và giới tính 45
2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Logistics tại Công ty TNHH CCL Shipping Agency (Việt Nam) 46
2.3.1 Môi trường bên ngoài 46
2.3.1.1 Kinh tế 46
2.3.1.2 Điều kiện tự nhiên 46
2.3.1.3 Cơ sở hạ tầng 47
2.3.1.4 Chính trị - pháp luật 47
2.3.1.5 Khoa học – công nghệ 48
2.3.2 Môi trường bên trong 48
2.3.2.1 Sự cạnh tranh trong ngành dịch vụ Logisics 48
2.3.2.2 Khách hàng 51
2.3.2.3 Tiềm lực của công ty 51
2.3.2.4 Triển vọng của ngành 52
2.4 Thực trạng kinh doanh dịch vụ Logistics của Công ty TNHH CCL Shipping Agency (Việt Nam) 54
2.4.1 Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH CCL Shipping Agency (Việt Nam) trong năm 2016 54
2.4.2 Dịch vụ giao nhận (Freight Forwarding) 55
2.4.3 Dịch vụ khai thuê Hải quan (Customs Broker) 57
2.4.4 Kết quả hoạt động kinh doanh Logistics của Công ty TNHH CCL Shipping Agency (Việt Nam) 59
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 92.4.4.1 Tình hình thực hiện doanh thu của hoạt động Logistics trong 3 quý của
năm 2016 59
2.5 Đánh giá chung về hoạt động Logistics của Công ty 61
2.5.1 Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của các dịch vụ trong hoạt động Logistics: 61
2.5.2 Những tồn tại trong công tác dịch vụ Logistics 63
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG LOGISTICS CỦA CÔNG TY 67
3.1 Mục tiêu và cơ sở đề xuất giải pháp 67
3.1.1 Mục tiêu đề xuất giải pháp 67
3.1.2 Cơ sở đề xuất giải pháp 67
3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động Logistics trong giai đoạn 2017 - 2020 68
3.2.1 Cơ sở để hình thành giải pháp hoàn thiện dịch vụ Logistics tại Công ty 68 3.2.1.1 Định hướng và chiến lược phát triển của Công ty trong giai đoạn 2017 – 2020 68
3.2.1.1 Ma trận SWOT 69
3.2.1.2 Phân tích các nhóm chiến lược 72
3.2.2 Các giải pháp hoàn thiện dịch vụ Logistics của Công ty TNHH CCL Shipping Agency (Việt Nam) 73
3.2.2.1 Giải pháp 1: Đa dạng và nâng cao chất lượng dịch vụ hoạt động Logistics 73
3.2.2.2 Giải pháp 2: Xây dựng, đào tạo phát triển nguồn nhân lực 75
3.2.2.3.Giải pháp 3: Đẩy mạnh hoạt động Marketing 77
3.2.2.4 Giải pháp 4: Áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động Logistics 79
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
1 KẾT LUẬN 82
2 KIẾN NGHỊ 83
2.1 Kiến nghị với Công ty TNHH CCL Shipping Agency (Việt Nam) 83
2.2 Kiến nghị đối với với Nhà nước 83
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Dù ra đời không lâu nhưng Logistics đã dần khẳng định vai trò to lớn của mình
đối với nền kinh tế nước ta Với con số lợi nhuận cao lên đến hàng tỷ đô mỗi năm,
là một trong 12 nhóm ngành được cộng đồng kinh tế ASEAN ưu tiên và hỗ trợ phát triển, đồng thời đang là dịch vụ kinh doanh hấp dẫn của nhiều công ty khác nhau trong và ngoài nước (Viện nghiên cứu và phát triển Logistics Việt Nam, 2016) Vậy, Logistics là gì?Nó ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả kinh doanh?Vì sao nó lại là dịch vụ hấp dẫn?
Dịch vụ Logistics là ngành dịch vụ xuyên suốt quá trình sản xuất, phân phối lưuthông hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế Nó là một công cụ hữu hiệu hỗ trợ cho cácdoanh nghiệp sản xuất và kinh doanh có hiệu quả và nâng cao năng lực cạnh tranh thịtrường Nếu làm tốt về Logistics, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí vậnchuyển, giảm giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh và tăng lợi nhuận cho công ty.Với vai trò rất quan trọng và tác dụng rất to lớn của ngành này mà ngày nay trên thếgiới dịch vụ Logistics đã trở nên phổ biến và rất phát triển, được các doanh nghiệp coi
là một thứ vũ khí cạnh tranh mới hỗ trợ tích cực cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp đạt hiệu quả cao
Trải qua hơn 30 năm, ngành dịch vụ Logistics của nước ta đã qua giai đoạn đầuphát triển Hiện nay, theo xếp hạng của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam đang đứng thứ
4 trong ASEAN sau Singapore, Malaysia, Thái Lan Với tốc độ phát triển hằng nămđạt 16 đến 20%, đây là một trong những ngành dịch vụ tăng trưởng đều nhất trong thờigian qua Cộng đồng Logistics Việt Nam chiếm hơn 80% tổng số doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ Logistics tại Việt Nam, song hầu hết họ chỉ làm dịch vụ các chuỗi cungứng nhỏ trong lãnh thổ Việt Nam mà thôi Các hoạt động lớn hơn mang tính liên vậnquốc tế đều do thiểu số các công ty, tập đoàn đa quốc gia đảm trách
Theo xếp hạng của WB, Logistics tại Việt Nam hiện đang xếp hạng 64/160 trêntoàn thế giới với điểm (LPI) 2,98, tụt hạng so với năm trước Theo ông Lê Duy Hiệp,Chủ tịch VLA, có 4 điểm khiến chỉ số hoạt động Logistics Việt Nam 2016 bị tụt hạng,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11đó là năng lực Logistics, kết cấu hạ tầng, ứng dụng công nghệ và kiểm tra chuyênngành (liên quan đến yếu tố hải quan) Hầu hết doanh nghiệp Logistics Việt Nam nộiđịa có quy mô nhỏ, dịch vụ đơn lẻ, tính tích hợp chưa cao Do đó, doanh nghiệp chỉcung cấp những dịch vụ đơn giản, như: làm thủ tục hải quan, cho thuê phương tiện vậntải, kho bãi Trong khi Việt Nam đang ngày càng hội nhập và phát triển thì việc tìm
ra nguyên nhân và hướng phát triển cho dịch vụ Logistics càng đóng vai trò quantrọng, không chỉ mang lại hiệu quả kinh doanh mà còn khẳng định vị thế của Việt Namtrong khu vực và quốc tế Những giải pháp nào giúp hoàn thiện tốt quy trình, nhằm thuhút khách hàng, mang lại hiệu quả và tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp?
Cũng chính từ những nguyên nhân này, tôi quyết định thực hiện đề tài: “ Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Logistics của Công ty TNHH CCL Shipping Agency (Việt Nam) tại Thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài khóa luận của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá thực trạng của hoạt động Logistics của Công ty TNHH CCL ShippingAgency (Việt Nam) tại Thành phố Hồ Chí Minh Từ đó đề xuất những giải pháp đểhoàn thiện hoạt động Logistics, phát triển kinh doanh và nâng cao sức cạnh tranh
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lí luận và thực tiễn về hoạt động Logistics
- Đánh giá tình hình hoạt động của Công ty TNHH CCL Shipping Agency (ViệtNam), những thành công, hạn chế và khó khăn khi đặt chi nhánh ở Việt Nam vàhoạt động trong thời gian qua
- Đánh giá thực trạng hoạt động Logistics của công ty thời gian qua, những ưunhược điểm, cơ hội và thách thức của hoạt động
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn hoạt động Logistics nhằm thúcđẩy dịch vụ tại công ty
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 122.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Tình hình hoạt động của Công ty TNHH CCL Shipping Agency (Việt Nam)trong năm qua
- Trong thời gian hoạt động thì Công ty TNHH CCL Shipping Agency (ViệtNam) đã có những thành công nào? Những lợi thế nào?
- Trong thời gian hoạt động thì Công ty TNHH CCL Shipping Agency (ViệtNam) đã gặp những khó khăn nào? Những hạn chế nào còn tồn tại?
- Công ty TNHH CCL Shipping Agency (Việt Nam) có những hoạt động nào đểtác động tích cực đến hoạt động Logistics
- Từ việc đánh giá thực trạng đề tài đưa ra những giải pháp gì để hoàn thiện hoạtđộng Logistic của Công ty TNHH CCL Shipping Agency (Việt Nam)
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu hoạt động Logistics tại Công ty TNHH CCL ShippingAgency (Việt Nam)
- Các nhân tố khách quan và chủ quan có ảnh hưởng, tác động đến quá trìnhLogistics tại Công ty TNHH CCL Shipping Agency (Việt Nam)
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung
Đề tài chỉ tâp trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến cáchoạt động Logistics tại Công ty TNHH CCL Shipping Agency (Việt Nam) Vì vậy đềtài chỉ tập trung nghiên cứu sâu việc phát triển chuỗi dịch vụ Logistics cho dòng phânphối hàng hóa hơn là dòng cung cấp vật liệu đầu vào
Trang 134 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu là:
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Từ báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty, bảng cân đối hoạt động kinhdoanh, tình hình nhân sự của Công ty và phương hướng hoạt động của Công ty
- Tìm kiếm tài liệu trên sách, các khóa luận tại thư viện trường Đại hoc Kinh tếHuế, các tạp chí kinh tế và các thông tin khác từ internet
4.2 Phương pháp phân tích số liệu
4.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
Là phương pháp có liên quan đến thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tínhtoán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượngnghiên cứu
4.2.2 Phương pháp so sánh
Là phương pháp xem xét chỉ tiêu phân tích dựa trên việc so sánh với một chỉtiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) nhằm xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉtiêu Đây là phương pháp đơn giản và sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt độngkinh doanh cũng như trong phân tích dự báo chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh: dùng các chỉ số tươngđối, tuyệt đối và bình quân để phân tích đánh giá sự biến động cũng như mối quan hệgiữa các hiện tượng
Nhận xét xu hướng biến động của các đối tượng sau đó so sánh, đánh giá và kếtluận về mối quan hệ tương quan của hiện tượng ở các thời kỳ khác nhau, từ đó đưa rahiệu quả kinh doanh của Công ty Thông qua việc so sánh hệ thống các chỉ tiêu nghiêncứu của các quý của Công ty trong năm từ đó đưa ra nhận xét về hiệu quả hoạt độngLogistics của Công ty
4.3 Phương pháp xử lý số liệu
Từ những số liệu trong các báo cáo tài chính của Công ty qua các quý, tiếnhành xử lý để có chỉ số tương đối giữa các quý để có chính sách hợp lý
4.4 Ma trận SWOT
Là công cụ kết hợp giữa các yếu tố môi trường bên trong và môi trường bên
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 144 chữ cái đầu: Strength (điểm mạnh) – Weakness (điểm yếu) – Opportunity (cơ hội) –Threat (thách thức).
Thông qua ma trận SWOT giúp ta tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của hoạtđộng Logistics tại công ty Bên cạnh đó nhận ra những cơ hội và thách thức mà công
ty phải gặp phải khi hoàn thiện hoạt động Logistics
Cuối cùng đưa ra giải pháp nhằm giúp Công ty hoàn thiên hơn quá trìnhLogistics, nâng cao hiệu quả kinh doanh Logistics của Công ty trong thời gian tới
5 Kết cấu đề tài
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương I: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của dịch vụ Logistics tại Công tyTNHH CCL Shipping Agency (Việt Nam) trong 3 quý năm 2016
Chương III: Định hướng và giải pháp hoàn thiện hoạt động Logistics của Công
ty TNHH CCL Shipping Agency (Việt Nam)
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ LOGISTICS
Trong lĩnh vực quân sự, Logistics được định nghĩa là khoa học của việc lập kếhoạch và tiến hành di chuyển và tập trung các lực lượng…,các mặt trong chiến dịchquân sự liên quan tới việc thiết kế và phát triển, mua lại, lưu kho, di chuyển, phânphối, tập trung, sắp đặt và di chuyển khí tải, trang thiết bị
Theo Liên Hợp Quốc (Khóa đào tạo quốc tế về vận tải đa phương thức và quản
lý Logistics, Đại học Ngoại Thương tháng 10/2012): Logistics là hoạt động quản lýquá trình lưu chuyển nguyên vật liệu qua các khâu lưu kho, sản xuất ra sản phẩm chotới tay người tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng
Theo Uỷ ban Quản lý Logistics của Hoa Kỳ: Logistics là quá trình lập kếhoạch, chọn phương án tối ưu để thực hiện việc quản lý, kiểm soát việc di chuyển vàbảo quản có hiệu quả về chi phí và ngắn nhất về thời gian đối với nguyên vật liệu, bánthành phẩm và thành phẩm, cũng như các thông tin tương ứng từ giai đoạn tiền sảnxuất cho đến khi hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng để đáp ứng yêu cầu củakhách hàng
Theo Hội đồng quản trị Logistics Hoa Kỳ-1988 (CLM – Council of LogisticsManagement): Logistics là quá trình lên kế hoạch, thực hiện và kiểm soát hiệu quả, tiếtkiệm chi phí của dòng lưu chuyển và lưu trữ nguyên vậy liệu, hàng tồn, thành phẩm vàcác thông tin liên quan từ điểm xuất phát đến điểm tiêu thụ, nhằm mục đích thỏa mãnnhững yêu cầu của khách hàng
Theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (Điều 233): Trong Luật Thương
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16định “Dịch vụ Logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thựchiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làmthủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký
mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuậnvới khách hàng để hưởng thù lao”
1.1.1.2 Hai nhóm định nghĩa về Logistics
Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau nhưng các khái niệm về Logistics có thểchia làm hai nhóm:
Nhóm định nghĩa hẹp mà tiêu biểu là định nghĩa của Luật Thương mại 2005 coi
Logistics gần như tương tự với hoạt động giao nhận hàng hóa Tuy nhiên cũng cần chú
ý là định nghĩa trong Luật Thương mại có tính mở, thể hiện trong đoạn “hoặc các dịch
vụ khác có liên quan tới hàng hóa” Khái niệm Logistics trong một số lĩnh vực chuyênngành cũng được coi là có nghĩa hẹp, tức là chỉ bó hẹp trong phạm vi, đối tượng củangành đó Theo trường phái này, bản chất của dịch vụ Logistics là việc tập hợp cácyếu tố hỗ trợ cho quá trình vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ Theo
họ, dịch vụ Logistics mang nhiều yếu tố vận tải, người cung cấp dịch vụ Logistics theokhái niệm này không có gì khác biệt so với người cung cấp dịch vụ vận tải đa phươngthức (MTO = Multimodal Transport Operater)
Nhóm định nghĩa thứ hai về dịch vụ Logistics có phạm vi rộng, có tác động từgiai đoạn tiền sản xuất cho tới khi hàng hóa tới tay của người tiêu dùng cuối cùng.Theo nhóm định nghĩa này, dịch vụ Logistics gắn liền cả quá trình nhập nguyên,nhiên, vật liệu làm đầu vào cho quá trình sản xuất, sản xuất ra hàng hóa và đưa vào cáckênh lưu thông, phân phối để đến tay người tiêu dùng cuối cùng Nhóm định nghĩa nàycủa dịch vụ Logistics có phần phân định rõ ràng giữa các nhà cung cấp từng dịch vụđơn lẻ như dịch vụ vận tải, giao nhận, khai thuê hải quan, phân phối, dịch vụ hỗ trợsản xuất, tư vấn quản lý… với một nhà cung cấp dịch vụ Logistics chuyên nghiệp,người sẽ đảm nhận toàn bộ các khâu trong quá trình hình thành và đưa hàng hóa tớitay người tiêu dùng cuối cùng Như vậy, nhà cung cấp dịch vụ Logistics chuyênnghiệp đòi hỏi phải có chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng để cung cấp dịch vụ mangtính “trọn gói” cho các nhà sản xuất Đây là một công việc mang tính chuyên môn hóa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17cao Ví dụ, khi một nhà cung cấp dịch vụ Logistics cung cấp cho một nhà máy sảnxuất thép, anh ta phải chịu trách nhiệm cân đối sản lượng của nhà máy và lượng hàngtồn kho để nhập phôi thép, tư vấn cho doanh nghiệp về chu trình sản xuất, kỹ năngquản lý và lập các kênh phân phối, các chương trình marketing, xúc tiến bán hàng đểđưa sản phẩm đến với người tiêu dùng.
1.1.2 Đặc điểm chung của Logistics
Dù có rất nhiều khái khác nhau về Logistics, khái niệm Logistics có một số đặcđiểm chung
Thứ nhất, Logistics là quá trình mang tính hệ thống, chặt chẽ và liên tục từ
điểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng
Thứ hai, Logistics không phải là một hoạt động đơn lẻ, mà là một chuỗi các
hoạt động liên tục từ hoạch định, quản lý thực hiện và kiểm tra dòng chảy của hànghóa, thông tin, vốn… trong suốt quá trình từ đầu vào tới đầu ra của sản phẩm Người takhông tập trung vào một công đoạn nhất định mà tiếp cận với cả một quá trình, chấpnhận chi phí cao ở công đoạn này nhưng tổng chi phí có khuynh hướng giảm Trongquá trình này, Logistics gồm 2 bộ phận chính là Logistics trong sản xuất và Logisticsbên ngoài sản xuất
Trong phạm vi sách chuyên khảo chỉ tập trung vào Logistics bên ngoài sản xuấtvới tư cách là dịch vụ thuê ngoài, còn hoạt động Logistics bên trong sản xuất liên quanđến một khoa học khác là quản trị sản xuất
Thứ ba, Logistics là quá trình hoạch định và kiểm soát dòng chu chuyển và lưu
kho bãi của hàng hóa và dịch vụ từ điểm đầu tiên tới khách hàng và thỏa mãn kháchhàng Logistics bao gồm cả các chu chuyển đi ra, đi vào, bên ngoài và bên trong của cảnguyên vật liệu thô và thành phẩm
Thứ tư, Logistics không chỉ liên quan đến nguyên nhiên vật liệu mà còn liên
quan tới tất cả nguồn tài nguyên/các yếu tố đầu vào cần thiết để tạo nên sản phẩm haydịch vụ phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng Nguồn tài nguyên không chỉ baogồm cả dịch vụ, thông tin, bí quyết công nghệ…
Thứ năm, Logistics bao trùm cả hai cấp độ hoạch định và tổ chức Ở cấp độ thứ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18phẩm, dịch vụ… ở đâu? Khi nào? Và vận chuyển đi đâu? Cấp độ thứ hai quan tâm tớivận chuyển và lưu trữ: làm thế nào để đưa được nguồn tài nguyên và các yếu tố đầuvào từ điểm dầu tiên đến điểm cuối dây chuyền cung ứng?
Thứ sáu, Logistics là quá trình tối ưu hóa luồng vận động của vật chất và
thông tin về vị trí, thời gian, chi phí, yêu cầu của khách hàng và hướng tới tối đa hóalợi nhuận Đi sâu vào tìm hiểu Logistics và những vấn đề liên quan đến Logistics là
cơ sở lý luận vững chắc để chúng ta đi vào nghiên cứu dịch vụ Logistics và nhà cungcấp dịch vụ Logistics một cách hiệu quả, từ đó mục tiêu nghiên cứu đề tài sẽ đượcđáp ứng tốt nhất
1.1.3 Vai trò của Logistics
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới theo hướng toàn cầuhóa, khu vực hoá, dịch vụ Logistics ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng, cả ở tầm
vĩ mô – đối với nền kinh tế quốc dân, và cả ở tầm vi mô - đối với các doanh nghiệp
1.1.3.1 Vai trò của dịch vụ Logistics đối với nền kinh tế quốc dân
Dịch vụ Logistics thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Thứ nhất, dịch vụ Logistics góp phần năng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi
phí trong quá trình sản xuất Theo thống kê của Viện nghiên cứu Logistics Hoa Kỳ, chiphí cho hoạt động Logistics chiếm khoảng 10-13% GDP ở các nước phát triển, con sốnày ở các nước đang phát triển thì cao hơn khoảng 15-20%
Thứ hai, dịch vụ Logistics có tác dụng tiết kiệm và giảm chi phí trong hoạt
động lưu thông phân phối Giá cả hàng hóa trên thị trường chính bằng giá cả ở nơisản xuất cộng với chi phí lưu thông Chi phí lưu thông hàng hóa, chủ yếu là phí vậntải chiếm một tỷ lệ không nhỏ và là bộ phận cấu thành giá cả hàng hóa trên thịtrường, đặc biệt là hàng hóa trong buôn bán quốc tế Vận tải là yếu tố quan trọngcủa lưu thông
Dịch vụ Logistics gắn nền kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới
Thứ nhất, dịch vụ Logistics giúp Việt Nam trở thành một mắc xích trong chuỗi
giá trị toàn cầu Logistics là công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu(GVC-Global Value Chain) như cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thịtrường cho các hoạt động kinh tế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19Thứ hai, Logistics phát triển góp phần mở rộng thị trường trong buôn bán quốc
tế Sản xuất có mục đích là phục vụ tiêu dùng, cho nên trong sản xuất kinh doanh, vấn
đề thị trường luôn là vấn đề quan trọng và luôn được các nhà sản xuất và kinh doanhquan tâm Các nhà sản xuất kinh doanh muốn chiễm lĩnh và mở rộng thị trường chosản phẩm của mình phải cần sự hỗ trợ của dịch vụ Logistics Dịch vụ Logistics cóchiếc cầu nối trong việc chuyển dịch hàng hóa trên các tuyến đường mới đến các thịtrường mới đúng yêu cầu về thời gian và địa điểm đặt ra
Thứ ba, dịch vụ Logistics phát triển góp phần giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu
chuẩn hóa chứng từ trong kinh doanh quốc tế Trong thực tiễn, một giao dịch trongbuôn bán quốc tế thường phải tiêu tốn các loại giấy tờ, chứng từ Các dịch vụ Logisticsđơn lẻ, Logistics trọn gói đã có tác dụng giảm rất nhiều các chi phí cho giấy tờ, chứng
từ trong buôn bán quốc tế Dịch vụ vận tải đa phương thức do người kinh doanh dịch
vụ Logistics cung cấp đã loại bỏ đi rất nhiều chi phí cho giấy tờ thủ tục, nâng cấp vàchuẩn hóa chứng từ cũng như giảm khối lượng công việc văn phòng trong lưu thônghàng hóa, từ đó nâng cao hiệu quả buôn bán quốc tế
Ngoài ra, cùng với việc phát triển Logistics điện tử (Electronic Logistics) sẽ tạo
ra cuộc cách mạng trong dịch vụ vận tải và Logistics, chi phí cho giấy tờ, chứng từtrong lưu thông hàng hóa càng được giảm tới mức tối đa, chất lượng dịch vụ Logisticsngày càng được nâng cao sẽ thu hẹp hơn nữa cản trở về mặt không gian và thời giantrong dòng lưu chuyển nguyên vật liệu và hàng hóa Các quốc gia sẽ xích lại gần nhauhơn trong hoạt động sản xuất và lưu thông
1.1.3.2 Vai trò của Logistics đối với ngành, các doanh nghiệp
Thứ nhất, Logistics có vai trò quan trọng trong việc tối đa hóa chu trình lưu
chuyển của sản xuất kinh doanh từ khâu đầu vào nguyên vật liệu, phụ kiện… tới khisản phẩm đến tay khách hàng sử dụng
Thứ hai, Logistics hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản
xuất kinh doanh Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhà quản lý phải giải quyếtnhiều bài toán hóc búa về nguồn nguyên liệu cung ứng, phương tiện và hành trình vậntải, địa điểm, kho bãi chứa thành phẩm, bán thành phẩm,… Để giải quyết những vấn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20phép nhà quản lý và kiểm soát và ra quyết định chính xác về các vấn đề nêu trên đểgiảm tối đa chi phí phát sinh đảm bảo hiệu quả trong hoạt sản xuất kinh doanh.
Thứ ba, Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo yếu tố đúng thời gian
- địa điểm (JIT - just in time) Quá trình toàn cầu hóa kinh tế đã làm cho hàng hóa và
sự vận động của chúng phong phú và phức tạp hơn, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ và đặt
ra yêu cầu mới đối với dịch vụ vận tải giao nhận
Thứ tư, dịch vụ Logistics góp phần gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh
nghiệp vận tải giao nhận Dịch vụ Logistics là loại hình dịch vụ có quy mô mở rộng vàphức tạp hơn nhiều so với hoạt động vận tải giao nhận thuần túy
1.1.4 Các loại dịch vụ Logistics
Trong WTO phân loại các loại hình cơ bản của dịch vụ Logistics gồm: dịch
vụ Logistics chủ yếu, dịch vụ có liên quan đến vận tải và dịch vụ thứ yếu hoặcmang tính bổ trợ
Hình 1.1: Chuỗi giá trị ngành Logistics
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 211.1.4.1 Dịch vụ Logistics chủ yếu
Dịch vụ Logistics chủ yếu (core logistics service): là dịch vụ thiết yếu tronghoạt động Logistics và cần phải tiến hành tự do hóa để thúc đẩy sự lưu chuyển dịch vụbao gồm: dịch vụ thông quan, dịch vụ lưu kho, dịch vụ đại lý vận tải và các dịch vụ
hỗ trợ khác như dịch vụ xếp dỡ hàng hóa
Dịch vụ đại lý vận tải:
Công ty kinh doanh dịch vụ đại lý vận tải hoạt động làm một cầu nối giữangười gửi hàng và người chuyên chở như là một đại lý của người chuyên chở hoặccũng có thể là đại lý của người gửi hàng
Công ty kinh doanh dịch vụ đại lý vận tải có trách nhiệm tiến hành các hoạtđộng cần thiết để chăm sóc và bảo vệ chu đáo quyền và lợi ích hợp pháp của người uỷthác; phải chấp hành các yêu cầu và chỉ dẫn của người uỷ thác; nhanh chóng thông báocho người uỷ thác về các sự kiện liên quan đến công việc được uỷ thác; tính toán chínhxác các khoản thu, chi liên quan đến công việc được uỷ thác
Dịch vụ lưu kho:
Trong trường hợp phải lưu kho hàng hóa trước khi xuất khẩu hoặc sau khi nhậpkhẩu, công ty kinh doanh dịch vụ lưu kho sẽ thu xếp việc này bằng phương tiện củamình hoặc thuê của người khác để đảm bảo hàng hóa được an toàn
Dịch vụ lưu kho hàng hóa đối với những hàng hóa khác nhau thì cũng khácnhau Thông thường việc lưu kho hàng hóa được chia thành 3 loại là: lưu kho hàng hóathông thường, lưu kho hàng lạnh và lưu kho hàng hóa giá trị cao
Dịch vụ thông quan:
Thủ tục hải quan là các nội dung công việc mà người làm thủ tục hải quan vànhân viên hải quan phải thực hiện theo quy định của pháp luật đối với đối tượng làmthủ tục hải quan khi xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh hoặc quá cảnh
Công ty kinh doanh dịch vụ thông quan là người thực hiện các thủ tục theo yêucầu của cơ quan Hải quan theo sự ủy thác của người xuất nhập khẩu Khi đó, ngườikinh doanh dịch vụ thông quan chính là người phải chịu trách nhiệm về hàng hóa xuấtnhập khẩu Giải quyết thủ tục nhanh chóng và hiệu quả hàng hoá vận tải quốc tế là một
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 221.1.4.2 Dịch vụ có liên quan đến vận tải
Các dịch vụ có liên quan tới cung cấp có hiệu quả dịch vụ Logistics tích hợpcũng như cung cấp môi trường thuận lợi cho hoạt động của Logistics bên thứ 3 pháttriển gồm có vận tải hàng hóa (đường biển, đường thủy nội địa, hàng không, đườngsắt, đường bộ và đa phương thức) và các dịch vụ khác có liên quan tới dịch vụLogistics gồm dịch vụ phân tích và thử nghiệm kỹ thuật, dịch vụ chuyển phát, dịch vụđại lý hoa hồng, dịch vụ bán buôn và bán lẻ
Dịch vụ vận tải:
Dịch vụ vận tải không những là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tếcủa một nước, mà còn đóng vai trò quan trọng trong buôn bán quốc tế Hiện nay, tất cảcác phương thức vận tải hiện đại đều tham gia phục vụ chuyên chở hàng hóa ngoạithương, trong đó vận tải biển đóng vai trò chủ đạo Dịch vụ vận tải quốc tế phát triểnlàm thay đổi cơ cấu hàng hóa và cơ cấu thị trường buôn bán quốc tế Dịch vụ vận tảiquốc tế và buôn bán quốc tế có quan hệ chặt chẽ với nhau Dịch vụ vận tải quốc tế thúcđẩy buôn bán giữa các nước phát triển về mọi mặt Đồng thời buôn bán quốc tế lại tạo
ra những tiền đề cho vận tải quốc tế phát triển không ngừng
Yêu cầu cơ bản đối với dịch vụ vận tải là nhanh chóng, an toàn và kinh tế Việcvận chuyển hàng hóa phải kịp thời đảm bảo giao nhận vận chuyển đúng thời hạn và rútngắn thời gian giao hàng một cách hợp lý, hàng hóa phải đủ số lượng, không bị hưhỏng hoặc kém phẩm chất sau quá trình vận chuyển, đồng thời chi phí vận chuyển bỏ
ra một cách hợp lý ở mức thấp nhất
Trong khuôn khổ hợp tác kinh tế ASEAN, các nước thành viên đã nhất trí xâydựng Lộ trình Hội nhập nhanh ngành dịch vụ Logistics trong ASEAN để ký kết tại Hộinghị Không chính thức các Bộ trưởng Kinh tế ASEAN (AEM Retreat) vào tháng5/2007 Việt Nam được cử làm nước điều phối chung về xây dựng Lộ trình này Tháng8/2006 và tháng 1/2007, Việt Nam đã tổ chức hai Hội nghị Tham vấn ASEAN vềLogistics tại Hà Nội với sự tham gia rộng rãi của đại diện các nước ASEAN, giớidoanh nghiệp và các học giả liên quan trong khu vực Trong ASEAN, bản dự thảo Lộtrình Hội nhập nhanh ngành Logistics đã được thảo luận tại các diễn đàn khác nhaunhư Hội nghị các Quan chức kinh tế cao cấp (STOM), Hội nghị các Quan chức Cao
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23cấp về viễn thông và các Ủy ban chức năng của ASEAN như Ủy ban điều phối về Hảiquan, Ủy ban điều phối về dịch vụ Hiện nay, Việt Nam phối hợp với Ban Thư kýASEAN đã tổng hợp lấy ý kiến của các nước, các nhóm công tác để hoàn chỉnh dựthảo lần 3 (dự thảo cuối cùng) của Lộ trình Hội nhập nhanh ngành dịch vụ Logistics.
Dịch vụ vận tải biển:
Công ty kinh doanh dịch vụ vận tải biển phải đảm bảo cho khách hàng có được
sự lựa chọn linh hoạt và rộng rãi các dịch vụ vận tải đường biển Dịch vụ vận tải biểnbao gồm các dịch vụ vận tải hàng nguyên container, hàng gom, hàng rời và dịch vụmôi giới tàu
Đến năm 2009, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được thành lập liên doanhvận hành đội tàu treo cờ Việt Nam với vốn góp không quá 49% vốn pháp định của liêndoanh Thuyền viên nước ngoài được làm việc trên các tàu treo cờ Việt Nam hoặcđăng ký ở Việt Nam thuộc sở hữu của các doanh nghiệp liên doanh tại Việt Namnhưng tổng số không vượt quá 1/3 định biên của tàu Thuyền trưởng hoặc thuyền phóthứ nhất phải là công dân Việt Nam Đối với các loại hình công ty khác, ngay sau khigia nhập, mức vốn góp cam kết là 51%, 2012 là 100% Số lượng liên doanh đượcthành lập vào thời điểm gia nhập không vượt quá 5 Sau đó, cứ hai năm một sẽ chophép thêm 3 liên doanh Sau 5 năm kể từ khi gia nhập (đến năm 2012), không hạn chế
số lượng liên doanh
Vận tải hàng không:
Vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không đóng một vai trò rất quan trọngtrong buôn bán quốc tế Càng ngày càng có nhiều hàng hóa được vận chuyển bằngphương thức vận tải hàng không Sở dĩ vận tải hàng không phát triển như vậy là vì nóđáp ứng được các yêu cầu của nền kinh tế thế giới hiện nay:
Trước hết vận tải hàng không nhạy cảm về thời gian, hoàn toàn thíchhợp với thời đại phát triển như vũ bão của tin học
Tốc độ vận tải của hàng không rất nhanh, khoa học kỹ thuật phát triểnvận tải hàng không thích hợp với các loại hàng hóa có giá trị cao, mauhỏng, các loại hàng quý hiếm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24 Tính an toàn cao và hành trình đều đặn Tuy rằng mức độ tổn thất khi córủi ro trong vận tải hàng không lớn nhưng tỷ lệ tai nạn hàng không sovới các phương tiện vận tải khác là thấp nhất.
Như vậy, vận tải hàng không vẫn là phương tiện hiện đại phù hợp với trình độ sảnxuất cao và là một ngành kinh tế mang lại hiệu quả lớn với nhiều lợi nhuận đáng kể
Vận tải đường sắt:
Vận tải đường sắt thường giữ vai trò trụ cột trong hệ thống giao thông vận tảicủa một nước, đặc biệt với những nước không có đường biển thì đường sắt đóng vaitrò quan trọng nhất trong tất cả các phương tiện vận tải Trong cam kết gia nhập WTO,
ta đã cho phép nước ngoài tham gia liên doanh với đối tác Việt Nam với vốn góp tối
đa đạt 49%, nhưng không cam kết về dành đối xử quốc gia Do ngành vận tải đườngsắt đòi hỏi phải có mức độ đầu tư khá lớn về cơ sở hạ tầng cung cấp dịch vụ nên dựkiến trong ngắn hạn chưa có sự tham gia của các doanh nghiệp nước ngoài Về dàihạn, Nhà nước ta vẫn chủ trương kiểm soát loại hình dịch vụ này cũng tương tự nhưcác loại hình dịch vụ vận tải nội địa khác
Vận tải đường bộ:
Đây là ngành dịch vụ có mức độ mở cửa khá cao và là loại hình vận tải năngđộng nhất hiện nay tại Việt Nam Điều đáng chú ý vốn góp của phía nước ngoài trongmột số liên doanh đã được đẩy lên trên mức 51% tức là mức trần quy định trong cáccam kết quốc tế của ta Trong cam kết gia nhập WTO, ta cho phép phía nước ngoàiđược thành lập liên doanh với nhà vận tải đường bộ Việt Nam với vốn góp của nướcngoài không quá 51% kể từ năm 2010 Có thể nói chính sách của ta trong lĩnh vực vậntải đường bộ cùng với chính sách cho phép các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế trong nước được cạnh tranh khá bình đẳng đã góp phần phát triển nhanh vận tải
bộ trong thập kỷ qua
Dịch vụ chuyển phát:
Dịch vụ giao nhận chuyển phát về bản chất là dịch vụ gom hàng chính là quátrình nghiệp vụ liên quan đến vận tải với mục đích là nhận chứng từ, hàng hóa từngười gởi hàng và vận chuyển hàng hóa, chứng từ đến tay người nhận một cách nhanhnhất với giá cả hợp lý nhất
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, với sự cạnh tranh quyết liệt, đòi hỏi cácdoanh nghiệp càng phải thích ứng và nắm bắt thị trường một cách nhanh chóng Cũngchính vì những nhu cầu của thị trường mà dịch vụ chuyển phát cũng mang một ý nghĩarất quan trọng trong ngoại thương.
Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật (ngoại trừ việc kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho phương tiện vận tải):
Đánh giá chung các cam kết của ta khi gia nhập WTO, ta đã đạt mức tự do hóa
có ý nghĩa với một lộ trình hợp lý đối với các phân ngành bổ trợ cho dịch vụ Logistics.Một số phân ngành dịch vụ mà Việt Nam có lợi thế cung cấp như dịch vụ xếp dỡcontainer với hàng hóa vận chuyển đường biển, đại lý kho bãi và đại lý vận tải hànghóa, dịch vụ thông quan,… ta đặt hạn chế vốn góp nước ngoài không vượt quá 50% (tỷ
lệ khống chế) hoặc đặt ra lộ trình cho phép tăng vốn góp của phía nước ngoài từ 5-7năm Riêng trong nội bộ ASEAN, thời hạn 2013 đã được đặt ra để tự do hóa hầu hếtcác phân ngành chủ yếu trong dịch vụ Logistics
1.1.4.3 Dịch vụ thứ yếu hoặc mang tính bổ trợ
Gồm dịch vụ máy tính và liên quan tới máy tính, dịch vụ đóng gói và dịch vụ tưvấn quản lý Đây là những phân ngành dịch vụ ta khuyến khích sự tham gia của phíanước ngoài để định hướng sự phát triển của thị trường trong nước cũng như học hỏiđược những kinh nghiệm, kỹ năng quản lý và cung cấp dịch vụ ở trình độ cao của cácdoanh nghiệp nước ngoài
Dịch vụ đóng gói:
Khi vận chuyển hàng hóa có thể bị hư hỏng do thời gian vận chuyển dài đối vớicác mặt hàng như nông sản, trái cây hoặc có thể bị hư hỏng do lực xóc trong quá trìnhvận chuyển đối với các hàng hóa khác Chính vì vậy, việc đóng gói hàng hóa theođúng yêu cầu sẽ giúp vận chuyển hàng hóa an toàn hơn đồng thời giảm thiểu thiệt hại.Theo đó, dịch vụ đóng gói trong Logistics sẽ đóng gói bao bì cho tất cả các loại hànghóa với tiêu chuẩn đóng gói quốc tế tùy vào tính chất và đặc điểm hàng hóa mà việc sửdụng những vật liệu đóng gói, bao bì phù hợp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 261.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động dịch vụ Logistics
1.2.1 Môi trường bên ngoài
1.2.1.1 Kinh tế
Các yếu tố kinh tế bao gồm: xu hướng của GDP, tỷ lệ lạm phát, tỷ suất ngânhàng, chính sách tiền tệ,…Các yếu tố này có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinhdoanh của công ty Các kiến thức kinh tế sẽ giúp các nhà quản trị xác định những ảnhhưởng của một doanh nghiệp đối với nền kinh tế của quốc gia, ảnh hưởng của nhữngchính sách kinh tế Chính phủ đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đây làvấn đề mà các doanh nghiệp rất quan tâm và liên quan trực tiếp đến kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1.2 Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm những điều kiện về: vị trí (ở vị trí thuận lợi hay khókhăn), diện tích, địa hình, khí hậu khu vực…hệ thống sông ngòi, kênh rạch, có nhiềuhay không? Có thuận lợi để phát triên hệ thống giao thông đầy đủ các loại hình, điềukhông thể thiếu trong hoạt động Logistics gồm tất cả các loại như: đường biển, đườnghàng không, đường sắt,…Do đó, việc vận chuyển hàng hóa trong khu vực và quốc tế
có dễ dàng hay không? Nó cũng tạo nên điểu kiện phát triển lĩnh vực cho các doanhnghiệp Logistics
1.2.1.3 Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng là một trong những bộ phận cấu thành hoạt đông cung ứng dịch
vụ Logistics, nó bao gồm: hệ thống cảng biển, sân bay, đường sắt, đường ô tô, đườngsông và các công trình, trang thiết bị khác như hệ thống kho bãi phương tiện xếp dỡ,
hệ thống thông tin liên lạc… Hoạt động Logistics gồm ba mảng chính: kho bãi, giaonhận và vận chuyển Chính vì thế vai trò của cơ sở hạ tầng trong hoạt động Logistics
là rất quan trọng và có ảnh hưởng rất lớn Nó là điều kiện tiên quyết để các doanhnghiệp Logistics hoạt động kinh doanh tốt trong lĩnh vực này Muốn đẩy mạnh pháttriển và hoàn thiện hoạt động Logistics nhằm đạt hiệu quả cao thì không thể bỏ qua cơ
sở hạ vật chất và kỹ thuật ngành
1.2.1.4 Chính trị - pháp luật
Điều kiện địa lý thuận lợi, cơ sở hạ tầng đảm bảo là những nhân tố tạo khả năng
áp dụng và phát triển công nghệ Logistics ở quốc gia hay của khu vực Song hoạt động
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27Logistics có mang lại hiệu quả hay không phụ thuộc vào môi trường pháp lý có đầy đủ
và đảm bảo sự thông thoáng hay không Nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhànước hiện nay là nền kinh tế phổ biến trên thế giới vì thế yếu tố chính trị, pháp luậtngày càng có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp
Trong kinh doanh, các doanh nghiệp cần có hệ thống pháp luật đầy đủ và chặtchẽ để đảm bảo quền lợi trên lĩnh vực sản xuất, kinh doanh Các quy định về thươngmại, giao nhận, vận tải, hải quan… đều phải được hệ thống hóa bằng pháp luật Nếukhông có hoặc không rõ ràng trong hệ thống pháp luật thì hoạt động của doanh nghiệpkhó đạt hiệu quả như mong muốn Và để thành công trên thương trường thì các doanhnghiệp phải không ngừng nắm vững pháp luật mà còn hiểu và cả pháp luật quốc tế tạitại thị trường mà mình kinh doanh Đồng thời doanh nghiệp công ty cũng phải chú ýđến môi trường chính trị Chính trị có ổn định thì sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ độnghơn trong mọi hoạt động kinh doanh của chính mình
1.2.1.5 Khoa học – công nghệ
Khoa học công nghệ đang có những bước tiến vượt bậc và ngày càng có nhiềuứng dụng công nghệ thông tin được ứng dụng trong các doanh nghiệp để phục vụ chocác công tác quản lý và tiếp thị, giúp công ty tiết kiệm được chi phí Ngoài ra, việc thuhút đầu tư từ các doanh nghiệp nước ngoài trong thời gian qua đã mang lại cho ViệtNam nhiều trang thiết bị, dây chuyền máy móc hiện đại mang lại hiệu quả cao trongsản xuất của các doanh nghiệp
1.2.2 Môi trường bên trong
1.2.2.1 Sự cạnh tranh trong ngành dịch vụ Logistics
Ở bất cứ lĩnh vực kinh doanh nào, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnthì việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau là tất yếu Nó là động lực thôi thúccác doanh nghiệp hướng tới những cái mới, những sản phẩm vượt trội, đa dạng đápứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
Cạnh tranh trong ngành dịch vụ Logistics càng gay gắt thì loại hình dịch vụLogistics càng phong phú, chất lượng dịch vụ Logistics càng được nâng cao Khi đề cậpđến vấn đề cạnh tranh, các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ Logistics phải xem xét đối thủ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 281.2.2.2 Khách hàng
Khách hàng chiếm vị trí trung tâm tâm của mọi hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ Logistics, để hoạt động cóhiệu quả thì các doanh nghiệp phải bán được hàng tức là phải có khách hàng thuê dịch
vụ Logistics Khách hàng của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Logistics chủ yếu
là các doanh nghiệp Các doanh nghiệp này có nhu cầu sử dụng dịch vụ Logistics lớnthì ngành dịch vụ Logistics mới phát triển được Hiện nay không ít doanh nghiệp tựmình thực hiện các hoạt động Logistics mà không thuê dịch vụ ngoài Vì vậy, ngànhdịch vụ Logistics muốn phát triển thì phải cho các doanh nghiệp sản xuất thấy được lợiích to lớn của việc sử dụng dịch Logistics
1.2.2.3 Tiềm lực của công ty
Tiềm lực của doanh nghiệp thể hiện ở nhiều mặt: quy mô của doanh nghiệp, cơ
sở vật chất kĩ thuật, cơ sở vật chất kỹ, cơ cấu tổ chức bộ máy lãnh đạo, tài năng, trình
độ chuyên môn và kinh nghiệm quản lý của các nhà lãnh đạo, tiềm lực tài chính…
Tài chính có thể xem là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến sự phát triển của doanhnghiệp cũng như sự phát triển của dịch vụ Logistics
Doanh nghiệp có qui mô lớn có khả năng cung ứng các dịch vụ Logistics vớinhiều loại hình dịch vụ, đảm bảo chất lượng dịch vụ, có thể hoạt động trên thị trườnglớn, cung ứng dịch vụ cho nhiều khách hàng khác nhau cùng lúc
Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp có đầy đủ, đảm bảo thì mới có thể cungcấp cho khách hàng những dịch vụ mà khách hàng yêu cầu với chất lượng tốt Với cácdoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Logistics thì cơ sở vật chất kỹ thuật phải kể đến là:phương tiện vận tải, máy móc thiết bị phục vụ cho đóng gió, bảo quản hàng hóa…
Người lãnh đạo doanh nghiệp có tài năng, trình độ quản lý sẽ dẫn dắt doanhnghiệp đi lên, ngày càng phát triển Ngược lại, doanh nghiệp sẽ ngày càng đi xuốngthậm chí dẫn đến phá sản
Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Logistics, các nhân viên là nhữngngười trực tiếp cung ứng dịch vụ cho khách hàng Vì vậy, đây là yếu tố rất quan trọngđối với sự phát triển của doanh nghiệp cũng như sự phát triển của dịch vụ Logistics
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 291.2.2.4 Triển vọng của ngành
Theo số liệu của Bộ Công Thương, dịch vụ Logistics ở Việt Nam chiếm từ 15 –20% GDP (khoảng 12 tỷ USD) một khoản tiền rất lớn và gắn với toàn bộ khâu lưuthông, phân phối của nền kinh tế Tỷ trọng dịch vụ Logistics chiếm khoảng 15% trongkim ngạch xuất khẩu Trong mười năm tới, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam ước đạt
200 tỷ USD/năm và do đó tiềm năng phát triển dịch vụ Logistics ở Việt Nam là rấtlớn Với những ưu thế đó, ngành dịch vụ Logistics của Việt Nam được đánh giá là mộtthị trường non trẻ đầy tiềm năng phát triển, như là một chiếc “bánh ngon” đối với cácdoanh nghiệp nước ngoài Đồng thời, Việt Nam đã kí kết được các Hiệp định Thươngmại tự do nên càng giúp cho ngành càng có nhiều yếu tố thuận lợi để phát triển
1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá động thái phát triển dịch vụ Logistics
1.3.1 Chỉ số hoạt động Logistics – LPI (Logistics Performance Index)
LPI là viết tắt của từ tiếng Anh “Logistics performance index”, có nghĩa là chỉ
số năng lực quốc gia về Logistics, do Ngân hàng thế giới tiến hành nghiên cứu và công
bố trong báo cáo mang tên “Kết nối để cạnh tranh- ngành logistics trong nền kinh tếtoàn cầu”
LPI được Ngân hàng Thế giới (WB) công bố lần đầu tiên vào năm 2007, và lầnthứ hai vào đầu năm 2010 Chỉ số này cung cấp định hướng hữu ích cho các cơ quanchức năng của từng quốc gia và có các nhìn tổng quan và đưa ra các biện pháp nângcao khả năng hoạt động Logistics cho quốc gia đó
LPI là một công cụ đánh giá mối quan hệ tương tác giúp các quốc gia xác địnhnhững thách thức và cơ hội mà họ phải đối mặt trong hoạt động về Logistics thươngmại và những gì họ có thể làm để cải thiện hiệu suất
1.3.2 Sáu chỉ số thành phần của LPI quốc tế
Chỉ số LPI quốc tế của một nước được đánh giá bởi các nhà cung ứng dịch vụLogistics nước ngoài tiến hành hoạt động thương mại với nước này
Trang 30 Chất lượng của cơ sở hạ tầng liên quan đến thương mại và vận tải: ví dụ nhưcảng, đường sắt, đượng bộ, công nghệ thông tin.
Sự thuận tiện của việc sắp xếp các lô hàng có giá cạnh tranh vận chuyểnđường biển
Năng lực và chất lượng dịch vụ Logistics
Khả năng theo dõi các lô hàng
Sự kịp thời của việc vận chuyển bằng đường biển đến điểm đến
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ Logistics
a Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của một đông doanh thu, nó được tínhbằng quan hệ so sánh giữa lợi nhuận sau thuế với doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =ợ â ̣ ế
ầ
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết vốn sau một kỳ kinh doanh đem lại hiệu quả như thế nào
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh = ợ â ̣ ế
b Hiệu quả sử dụng chi phí
Hiệu suất sử dụng chi phí
Chỉ tiêu này cho biết bỏ một đồng chi phí thì thu lại được bao nhiêu đồng doanh thuHiệu suất sử dụng chi phí=
ổ í
Hiệu suất sử dụng chi phí tiền lương
Chi tiêu này phản ánh một đồng tiền lương bỏ ra thì thu lại bao nhiêu đông doanh thuHiệu suất sử dụng chi phí tiền lương=
ổ ́ ê ươ
Doanh lợi trên chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra thì được bao nhiêu đồng lợi nhuậnDoanh lợi trên chi phí= ợ ậ
ổ ́
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31 Doanh lợi trên chi phí tiền lương
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí tiền lương bỏ ra thu được bao nhiêu đồnglợi nhuận
Doanh lợi trên chi phí tiền lương= ợ ậ
ổ ́ ê ươ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 321.4 Cơ sở thực tiễn
1.4.1 Một số xu hướng mới của Logistics trong quá trình toàn cầu hóa và khu vực
Theo dự đoán, trong vài thập niên đầu thế kỷ 21, Logistics sẽ phát triển theomột số xu hướng chính sau:
Thứ nhất, ứng dụng công nghệ thông tin, thương mại điện tử ngày càng phổ
biến và sâu rộng hơn trong các lĩnh vực của Logistics như: hệ thống thông tin quản trịdây chuyền cung ứng toàn cầu, công nghệ nhận dạng bằng tần số vô tuyến… Xuhướng này xuất hiện do thực tế là thông tin được truyền càng nhanh và chính xác thìcác quyết định trong hệ thống Logistics càng hiệu quả
Thứ hai, xu hướng thuê dịch vụ Logistics từ các công ty Logistics chuyên
nghiệp, hay nhà cung cấp dịch vụ Logistics thứ ba Việc sử dụng dịch vụ Logistics bênthứ 3 (3PL – Third party Logistics) và nhà cung cấp dịch vụ Logistics thứ 3 (3PLP –Third Party Logistics Provider) đang nở rộ và phát triển ngày càng mạnh mẽ Dịch vụLogistics bên thứ 3 là những hoạt động được thực hiện bởi một công ty bên ngoài thaymặt một chủ hàng và ít nhất cũng đảm bảo thực hiện được việc quản lý nhiều hoạtđộng Logistics Các hoạt động này được cung cấp theo hướng tích hợp chứ không phải
là một loại riêng rẽ Sự hợp tác giữa chủ hàng và công ty bên ngoài là một mối quan hệliên tục có chủ định Thị trường cho các 3PL người ta gọi là thị trường 3PL hoặc thịtrường Contract Logistics (chỉ các quan hệ hợp đồng dài hạn giữa 3PL và khách hàng),
để phân biệt với các thị trường chuyên biệt như thị trường giao nhận, thị trường vận tảibiển, vận tải đường bộ 3PL là một quá trình tiến hóa từ các nhà vận tải, nhà giao nhận,nhà cung cấp kho bãi, đồng thời cả những công ty tư vấn, cung cấp giải pháp côngnghệ nữa
Phần lớn các hãng tàu đều mở thêm mảng dịch vụ Logistics (3PL) như MaerskLogistics, APL Logistics, MOL Logistics, DHL, FED EX…
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33Bảng 1.1: Bảng xếp hạng 20 công ty 3PL toàn cầu theo doanh thu năm 2016
Doanh thu toàn cầu 2014 (triệu USD)
Doanh thu toàn cầu 2015 (triệu USD)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34Thứ tư, sự xuất hiện của các dịch vụ Logistics bên thứ tư và bên thứ năm (4PL và
5PL) 4PL là người tích hợp (Integrator), chịu trách nhiệm quản lý dòng lưu chuyểnLogistics, cung cấp giải pháp dây chuyền cung ứng, hoạch định, tư vấn Logistics, quản trịvận tải… 4PL hướng đến quản trị cả quá trình Logistics, như nhận hàng từ nơi sản xuất,làm thủ tục xuất, nhập khẩu, đưa hàng đến nơi tiêu thụ cuối cùng Với sự phát triển củathương mại điện tử, người ta đã nói đến khái niệm Logistics bên thứ năm (5PL) 5PL pháttriển nhằm phục vụ cho thương mại điện tử, các nhà cung cấp dịch vụ 5PL là các 3PL và4PL, đứng ra quản lý chuỗi phân phối trên nền tảng thương mại điện tử
1.4.2 Thực tiễn về hoạt động dịch vụ Logistics ở nước ta
1.4.2.1 Giai đoạn 2001-2005
Hoạt động giao nhận kho vận, đặc biệt là giao nhận vận tải quốc tế đã có nhữngbước chuyển biến đáng kể, gần như các công ty Nhà nước chiếm ưu thế và làm đại lýcho các công ty giao nhận vận tải có quy mô toàn cầu nước ngoài Tuy vậy, khối lượngthuê ngoài dịch vụ giao nhận kho vận chỉ ở mức 25%, phần còn lại các doanh nghiệpchủ hàng tự tổ chức đầu tư phương tiện hoặc tự làm Là một ngành kinh doanh cònmới mẻ, khó cạnh tranh bình đẳng với các công ty nước ngoài nên ngành giao nhậnkho vận là một trong những ngành kinh doanh được Nhà nước bảo hộ và khuyến khíchphát triển
Cơ cấu hàng chỉ định (nominated) và không chỉ định trong vận tải địa phươngmất cân đối trầm trọng bắt nguồn từ tập quán mau CIF bán FOB, điều này dẫn đến cácdoanh nghiệp Việt Nam chỉ khai thác vận tải và bảo hiểm được từ 10 đến 18% lượnghàng hóa xuất nhập khẩu
1.4.2.2 Giai đoạn 2006-2014
Theo Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ Logistics, thị trường dịch vụ Logistics pháttriển và chuyển biến mạnh mẽ hơn với trên 1000 doanh nghiệphoạt động dịch vụLogistics, nhưng lượng vốn vay và tay nghề còn hạn chế Đối tượng là các công ty đaquốc gia có bề dày kinh nghiệm, kỹ thuật, công nghệ cả tram năm Rõ ràng, “miếngbánh” ngành dịch vụ Logistics tại Việt Nam đang thuộc về các công ty nước ngoài vớiphần lớn nhất Có thể phân tích SWOT thực trạng phát triển dịch vụ Logistics trongthời kỳ này như sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35Bảng 1.2: Ma trận SWOT ngành Logistics Việt Nam giai đoạn 2006-2014
S - ĐIỂM MẠNH
-Việt Nam có chỉ số LPI theo báo cáo hằng năm
của Ngân hàng Thế giới (WB) năm 2012 là 2,96,
thuộc loại trung bình - khá, xếp hạng 53/155 nền
kinh tế và thứ 5 trong các nước ASEAN nhưng
đứng đầu các nước có thu nhập thấp, và được
đánh giá có biểu hiện đặc biệt về hoạt động
Logistics
- Số doanh nghiệp thành lập và hoạt động trong
ngành còn khá lớn gồm nhiều thành phần, cả
nước có khoảng hơn 1000, trong đó các công ty
Logistics đa quốc gia hàng đầu trên thế giới (
Top 20 hoặc 30) đã có mặt tại Việt Nam Tuy lộ
trinh cam kết WTO của Việt Nam về dịch vụ
Logistics trong năm 2014, nhưng dưới nhiều hình
thức, các công ty nước ngoài đã hoạt động đa
dạng, đặc biệt trong việc cung ứng dịch vụ 3PL
với trình độ công nghệ hiện đại, chuyên nghiệp
như tại các nước phát triển
W - ĐIỂM YẾU
- Tuy số lượng đông nhưng hoạt động Logistics còn manh mún, thiếu kinh nghiệm và tính chuyên nghiệp, chỉ cung cấp dịch vụ cơ bản, cạnh tranh
về giá là chủ yếu, ít giá trị gia tăng nên chỉ gia công lại cho các công ty 3PL, 4PL nước ngoài
- Hạ tầng giao thông vận tải yếu kém, công nghệ thông tin chưa hỗ trợ có hiệu quả nên chi phí Logistics tại Việt Nam khá cao, chiếm 15-20% GDP (so với các nước phát triển chỉ từ 9 đến 15%) trong đó chi phí vận tải chiếm 30 đến 40% giá thành sản phẩm (tỉ lệ này là 15% ở các quốc gia khác), điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của dịch vụ, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam
- Tiềm lực của doanh nghiệp Logistics Việt Nam yếu về tài chính (80% doanh nghiệp thành lập có vốn điều lệ dưới 1,5 tỷ đồng), nhân sự, tổ chức mạng lưới toàn cầu, hệ thống thông tin, tính liên
kết.
O - CƠ HỘI
- Quy mô thị trường dịch vụ Logistics tương đối
lớn (khoảng 15-20% GDP) cho thấy đây là 1 thị
trường tiềm năng Tốc độ tăng trưởng ngành dịch
vụ Logistics cao 20-25%/ năm Kim ngạch xuất
nhập khẩu và ngành bán lẻ (đây cũng là ngành
tiềm năng) có mức tăng trưởng khá cao Khối
lượng hàng hóa qua cảng biển dự kiến tăng như
sau: năm 2015 dự kiến 500 - 600 triệu tấn, năm
2020 dự kiến 900 – 1.100 triệu tấn, năm 2030 dự
kiến 1.600 – 2.100 triệu tấn)
- Nhà nước đã có quy hoạch và trên thực tế bằng
nhiều nguồn vốn đang và sẽ đầu tư phát triển khu
vực cảng nước sâu Cái Mép, cảng trung chuyển
quốc tế Vân Phong, Sân bay quốc tế Long Thành,
hành lang kinh tế Đông Tây (EWEC), hành lang
Hà Nội - Hải Phòng – Hà Khẩu – Công Minh, hệ
thống đường bộ cao tốc, đường sắt xuyên Á…
Các thể chế tiếp tục củng cố, tạo thuận lợi như
thủ tục hải quan, cải cách hành chính, đẩy nhanh
tiến trình hội nhập sâu khu vực và thế giới.
T - THÁCH THỨC
- Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải yếu kém, không đồng bộ đặc biệt chưa tạo ra hành lang vận tải đa phương thức trong khi nhu cầu trung chuyển chất lượng cao cho hàng hóa giữa các phương thức đang ngày càng lớn Hệ thống thông tin thiếu và chưa hiệu quả Nguồn nhân lực làm dịch vụ Logistisc chưa qua đào tạo bài bản và còn thiếu, yếu, chưa đáp ứng, đặc biệt thiếu các chuyên viên Logistics giỏi có năng lực ứng dụngvà triển khai tại các doanh nghiệp
- Thể chế, chính sách Nhà nước đối với ngành Logistics chưa được rõ rang, không đồng bộ, bất cập, chưa tạo điều kiện hỗ trợ ngành Logistics non trẻ phát triển Chi phí kinh doanh chưa chính thức cao.
SWOT
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 361.4.2.3 Thực tiễn hoạt động Logistics ở Việt Nam hiện nay
Nhưng năm gần đầy ngành Logistics đang chiếm vài trò quan trọng việc pháttriển kinh tế tại Việt Nam Theo hiệp hội doanh nghiệp Logistics Việt Nam hoạt độngLogistics chiếm khoảng 20-21 tỉ USD mỗi năm chiếm khoảng 20% GDP cả nước
Bảng 1.3: Chỉ số LPI Việt Nam qua các năm 2010 - 2016
Năng lực thông quan
Cơ sở hạ tầng
Vận tải biển quốc tế
Năng lực Logistics
Khả năng truy xuất
Tính kịp thời
Ngành Logistics Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển ban đầu với 1.300công ty, trong đó phần lớn là cung cấp dịch vụ 1PL và 2PL Khoảng 70% trong số cáccông ty này là các doanh nghiệp nhỏ do gia đình quản lý, và là nhà cung cấp dịch vụ(1PL) hoặc nhà cung cấp dịch vụ hậu cần theo hợp đồng (2PL), cung cấp các dịch vụLogistics có giá trị thấp, ví dụ như thông quan, lưu kho, vận chuyển bằng xe tải hoặchộp đựng
Các nhà đầu tư nước ngoài đang thống trị thị trường với kinh nghiệm và quản lýchuyên nghiệp Sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp nước ngoài: mặc dù chỉ
có hơn 25 công ty nước ngoài tham gia vào lĩnh vực Logistics, FDI chiếm phần lớn thịphần, cung cấp dịch vụ Logistics có giá trị cao, ví dụ như vận chuyển quốc tế, quản lýchuỗi cung ứng
Cơ sở hạ tầng cho Logistics ở Việt Nam là nguồn lực hạn chế cho phát triểngiao thông Việt Nam thiếu các loại cơ sở hạ tầng, từ cơ sở hạ tầng cứng cho các hoạt
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37động kinh tế như điện, nước sạch, đường bộ, cảng, sân bay và đường sắt đến cơ sở hạtầng xã hội như trường học, bệnh viện, Thiếu cơ sở hạ tầng được xác định là mộtnguyên nhân ảnh hưởng lớn đến sự tăng trưởng trong tương lai của Việt Nam.
Giao thông đường bộ là xương sống của vận tải hàng hóa Việt Nam Chuỗicung ứng bị phơi nhiễm với mạng lưới đường bộ rộng lớn nhưng không đầy đủ Cácchuỗi cung ứng ở Việt Nam dựa vào một mạng lưới đường kém phát triển để đáp ứngnhu cầu Logistics của mình, điều này chắc chắn sẽ dẫn đến các vấn đề về tắc nghẽn và
an toàn Sự mâu thuẫn trong mạng lưới vận tải về mức độ và chất lượng là một trongnhững yếu tố gây phiền toái nhất cho các doanh nghiệp kinh doanh tại Việt Nam
Chuyển tiếp ở Việt Nam bao gồm dịch vụ ICD và CFS Về ICD, có 21 kho bãinội địa (ICD) tập trung ở miền Bắc và miền Nam (Trung tâm chưa có ICD) vào năm
2015 Với dịch vụ CFS, các công ty nước ngoài chiếm lĩnh thị trường Các công tytrong nước chủ yếu đóng vai trò cơ quan Những người chơi lớn nhất bao gồmGemagept, DRACO và Safi.Khu vực kho bãi ở Việt Nam có thể được phân thành hailoại chính bao gồm kho khô và nhà kho kho lạnh Kho hàng khô phục vụ nhu cầu lưukho của các nhà sản xuất và nhà phân phối, đặc biệt là các công ty FMCG có tên tuổilớn như DKSH, DHL, Mappletrees, Gemadept, DRACO, Vinafco và Transimex
Ba nhu cầu chủ yếu về Logistics bao gồm xuất khẩu, mở rộng công nghiệp vàthị trường FMCG Trong đó, các nhà bán lẻ xuất khẩu và hàng tạp hóa dự kiến sẽ làđộng lực thúc đẩy nhu cầu Logistics trong tương lai nhờ một số FTA ký vào năm 2015như Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam-Hàn Quốc (VKFTA), Cộng đồng Kinh tếASEAN (AEC) Do đó, các yêu cầu hậu cần bao gồm kho lạnh để bảo quản hàng phục
vụ cho các mục đích nhập khẩu và xuất khẩu sẽ bị ràng buộc.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38Hình 1.2: Chỉ số LPI của Việt Nam và một số nước trên thế giới năm 2016
(Nguồn: Worldbank, 2016)
Theo Worldbank, năm 2016 ghi nhận sự tụt hạng của ngành Logistics Việt Nam(có thể thấy trong biểu đồ phía dưới), chỉ số LPI đạt 2,98 điểm, giảm 0,17 điểm so vớinăm 2014; giảm 0,02 điểm so với năm 2012 Với LPI đạt 2,98 điểm, Việt Nam đứngthứ 64 trong 160 quốc gia được đo lường về hiệu quả hoạt động Logistics, kém hơn sovới vị trí thứ 48 năm 2014 Xếp hạng này kém hơn các nước cạnh tranh trực tiếp nhưIndonesia (63), Ấn Độ (35), so với năm 2014 Việt Nam xếp thứ 48/160, thì xếp hạngnày tốt hơn Indonesia (53/160), Ấn Độ (54/160)
Trong khu vực thì với chỉ số LPI này Việt Nam đang đứng thứ 4 sau Singapore,Malaysia, Thái Lan
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39Hình 1.3: Biểu đồ về chỉ số LPI và xếp hạng LPI của Việt Nam
qua các năm 2010-2016
(Nguồn: WorldBank)
Mặc dù Việt Nam được đánh giá có điều kiện tự nhiên và địa lý rất thuận lợi đểphát triển dịch vụ Logistics (nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hảiquan, đóng gói bao bì…), nhưng ngành kinh doanh này vẫn chưa thực sự được tạođiều kiện để phát triển, đặc biệt nhu cầu nhân lực ngành Logistics hiện vẫn đang thiếuhụt cả về số lượng và chất lượng so với nhu cầu
Theo thông tin từ Viện Nghiên cứu & Phát triển Logistics Việt Nam, trong 3năm tới, trung bình các doanh nghiệp dịch vụ Logistics cần thêm 18.000 lao động, cácdoanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ cần trên một triệu nhân sự có chuyên môn
về Logistics
Theo ước tính của Hiệp hội Giao nhận Kho vận Việt Nam (VIFFAS), khoảng
140 công ty hội viên hiện nay có tổng số khoảng 4.000 nhân viên Đây là lực lượngchuyên nghiệp, chưa kể khoảng 4.000 - 5.000 người bán chuyên nghiệp Cũng theoVIFFAS, nguồn cung cấp lao động cho ngành Logistics chỉ đáp ứng được khoảng 40%nhu cầu nhưng thực tế, hầu hết các công ty dịch vụ logistics ở Việt Nam hiện nay đềukhẳng định tình trạng thiếu nhân lực trình độ cao
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40Một khảo sát của Viện Nghiên cứu phát triển TP Hồ Chí Minh về chất lượngnhân lực Logistics cho thấy, 53,3% doanh nghiệp thiếu đội ngũ nhân viên có trình độchuyên môn và kiến thức về Logistics, 30% doanh nghiệp phải đào tạo lại nhân viên
và chỉ có 6,7% doanh nghiệp hài lòng với chuyên môn của nhân viên
1.4.3 Các tài liệu nghiên cứu khoa học được sử dụng trong đề tài
Luận văn thạc sĩ của Vũ Thị Thanh Nhàn của trường Đại học Ngoại Thương với đề tài: “Phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ Logistics cho các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam trên thị trường miền Nam”
Luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Thị Hương Dịu của trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh với đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện dịch vụ Logistics tại cảng Cát Lái – Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn đến năm 2020”
Ưu điểm:
- Đề tài đã trình bày được đây đủ hệ thống lý luận cơ bản về Logistics, đối tượng
và phạm vi nghiên cứu rõ ràng; đặc biệt luận văn được trình bày một cách khoa học và