Dưới đây là một số khái niệm về marketing: Theo viện Marketing Anh: “Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộhoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA SIÊU THỊ CO.OPMART TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Đặng Thị Phương Nhung
Lớp: K47C-QTKDTM
Niên khóa: 2013 – 2017
Giảng viên hướng dẫn:
Th.S Hoàng Thị Diễm Thư
Huế, tháng 5 năm 2017
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2Lời Cám Ơn
Để hoàn thành được đề tài nghiên cứu này Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cô Th.S Hoàng Thị Diễm Thư là người đã luôn theo sát và tận tình hướng dẫn cho tôi để hoàn thành tốt đề tài này Tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Ban Lãnh Đạo Công ty TNHH MTV Co.opmart Huế, cùng toàn thể các anh chị phòng Marketing đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất, giúp đỡ nhiệt tình cho tôi trong suốt quá trình thực tập tại đây.
Qua đây tôi cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với quý Thầy, cô của trường Đại Học Kinh Tế Huế, đặc biệt
là quý Thầy, cô khoa Quản trị kinh doanh của trường đã tạo điều kiện cho tôi để tôi có thể hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu mà còn là hành trang quý báu
để chúng tôi bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, những người thân, bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và rèn luyện.
Mặc dù đã cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh Song thời gian có hạn, trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài nghiên cứu không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô để đề tài này được tốt hơn và ngày càng nâng cao hơn kiến thức của mình.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn !
Huế, tháng 5 năm 2017 Sinh viên thực hiện Đặng Thị Phương Nhung
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3MỤC LỤC
Lời Cám Ơn i
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ v
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu riêng 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
4.1.1 Nghiên cứu tài liệu thứ cấp 3
4.1.2 Nghiên cứu tài liệu sơ cấp 3
4.2 Phương pháp phân tích số liệu 3
4.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 4
5 Quy trình nghiên cứu 4
6 Kết cấu nghiên cứu 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1 Những vấn đề cơ bản của marketing 6
1.1.1 Khái niệm marketing 6
1.1.2 Vai trò của marketing trong nền kinh tế thị trường 7
1.1.2.1 Đối với doanh nghiệp 7
1.1.2.2 Đối với người tiêu dùng 7
1.1.3 Phân loại marketing 8
1.2 Những vấn đề cơ bản của chiến lược marketing 8
1.2.1 Khái niệm 8
1.2.2 Sự cần thiết của chiến lược marketing 9
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 41.2.3 Khách hàng mục tiêu 10
1.2.4 Định vị thị trường mục tiêu 11
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược marketing 11
1.2.5.1 Chiến lược sản phẩm 11
1.2.5.2 Chiến lược về giá 12
1.2.5.3 Chiến lược phân phối hàng hóa 13
1.2.5.4 Chiến lược truyền thông và xúc tiến 15
1.2.5.5 Chiến lược con người 17
1.2.5.6 Chiến lược về các năng lực vật chất 17
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA SIÊU THỊ CO.OPMART HUẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ 18
2.1 Khái niệm về hệ thống siêu thị Co.opmart 18
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống siêu thị Co.opmart 18
2.1.2 Công ty TNHH MTV Co.opmart Huế 20
2.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của siêu thị Co.opmart Huế 20
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 21
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh công ty 22
2.1.3 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của siêu thị Co.opmart Huế giai đoạn 2014 - 2016 25
2.1.3.1 Tình hình sử dụng lao động 25
2.1.3.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn 27
2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 29
2.2 Đặc điểm môi trường hoạt động của siêu thị Co.opmart 31
2.2.1 Các tác động của yếu tố vĩ mô 31
2.2.1.1 Về kinh tế 31
2.2.1.2 Về điều kiện tự nhiên 32
2.2.1.3 Về khoa học, công nghệ 33
2.2.1.4 Về chính trị pháp luật 34
2.2.1.5 Về văn hóa và xã hội 35
2.2.2 Các tác động của yếu tố vi mô 35
2.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh 35
2.2.2.2 Khách hàng 37
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 52.2.2.3 Nhà cung cấp 39
2.2.2.4 Đối thủ tiềm ẩn 40
2.2.2.5 Sản phẩm thay thế 42
2.3 Phân tích chiến lược marketing của siêu thị Co.opmart Huế 43
2.3.1 Định vị thị trường 43
2.3.2 Chiến lược marketing của siêu thị Co.opmart Huế 44
2.3.2.1 Chiến lược sản phẩm 44
2.3.2.2 Chiến lược về giá 52
2.3.2.3 Chiến lược phân phối hàng hóa 56
2.3.2.4 Chiến lược truyền thông và xúc tiến 57
2.3.2.5 Chiến lược con người 65
2.3.2.6 Chiến lược về các năng lực vật chất 69
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP MARKETING CỦA SIÊU THỊ CO.OPMART TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ 71
3.1 Định hướng hoạt động của siêu thị Co.opmart trong thời gian tới 71
3.2 Mô hình ma trận SWOT của siêu thị Co.opmart 72
3.3 Những giải pháp marketing chủ yếu của siêu thị Co.opmart 74
3.3.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạng hóa sản phẩm cung ứng ra thị trường74 3.3.2 Xây dựng chính sách giá cả cạnh tranh 76
3.3.3 Phát triển hệ thống phân phối 77
3.3.4 Tăng cường hoạt động xúc tiến 78
3.3.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực 79
3.3.6 Tăng cường đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất của siêu thị 81
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
1 Kết luận 82
2 Kiến nghị 83
2.1 Kiến nghị đối với nhà nước 83
2.2 Kiến nghị đối với siêu thị Co.opmart Huế 83
3 Hạn chế của đề tài 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
CÁC TRANG WEB THAM KHẢO 86
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thông tin về Saigon Co.op 19Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tính và trình độ của Siêu thị Co.opmart Huế qua 3năm 2014-2016 26Bảng 2.3: Tình hình sử dụng tài sản của siêu thị Co.opmart Huế qua 3 năm 2014-2016 .27Bảng 2.4: Tình hình sử dụng nguồn vốn của siêu thị Co.opmart qua 3 năm 2014-2016 28Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của siêu thị Co.opmart giai đoạn 2014 –2016……… ……… 29Bảng 2.6: Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam qua các năm 31Bảng 2.7: Số lượng thẻ khách hàng phát hành của siêu thị Co.opmart Huế giai đoạn2014-2016 37Bảng 2.8: Số lượng khách hàng từ bỏ chương trình KHTT trong giai đoạn 2014-2016 38Bảng 2.9: Danh mục một số mặt hàng rau an toàn chính của siêu thị Co.opmart Huế … 46Bảng 2.10: Danh mục sản phẩm của một số nhà cung cấp có thương hiệu nỗi tiếng… …47Bảng 2.11: Thống kê tổng số SKU nhãn hàng riêng của siêu thị Co.opmart giai đoạn2014-2016 51Bảng 2.12: So sánh giá một số sản phẩm Nhãn hàng riêng Co.opmart và Nhà cung cấpkhác……… ………55Bảng 2.12: Ma trận SWOT 72
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiên cứu 4
Sơ đồ 1.2: Mô hình nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng 7
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của siêu thị Co.opmart Huế 23
Biểu đồ 1.1 : Số lượng KHTT Thành viên, Vip sử dụng thẻ khách hàng 38
Biểu đồ 1.2 Tổng số SKU nhãn hàng riêng của siêu thị Co.opmart giai đoạn 2014-2016… 52
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương
HACCP Phân tích mối nguy hiểm và kiểm soát tới hạn
VietGAP Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, chúng ta thường được nghe nhiều đến cụm từ “hội nhập kinh tế quốctế” bởi Việt Nam đã là thành viên chính thức của ASEAN, APEC, ASEM và WTO,…Việc hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng giao lưu quan hệ thương mại với các nước, các
tổ chức là một cơ hội để đưa Việt Nam trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển.Bên cạnh đó cũng tạo ra không ít thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam nóichung và các siêu thị Việt Nam nói riêng Cùng với đà phát triển kinh tế của đất nước,nhu cầu mua sắm và tiêu dùng của người dân Việt Nam ngày càng được nâng cao.Hiện nay, với sự bùng nổ của các hệ thống siêu thị đã có thương hiệu và uy tín trên thịtrường như Big C, Co.opmart, Vincom, Lotte,… thị trường bán lẻ có tổ chức (siêu thị)tại Việt Nam đã phần nào đáp ứng được nhu cầu mua sắm của người Việt
Marketing cung cấp thông tin, dự báo nhu cầu và các lời khuyên cho các nhàhoạch định chiến lược dùng về việc phân tích và đánh giá sau này Quản trị marketing
là công cụ cực kỳ quan trọng, ngoài việc giúp công ty tìm ra thị trường, tạo lợi thế chodoanh nghiệp, nó còn giúp doanh nghiệp duy trì và phát triển thị trường Quản trịmarketing giúp tối đa hóa việc tiêu thụ hàng hóa, tạo ra những mong muốn và kíchthích sự tiêu thụ tối đa của người tiêu dùng nhằm cạnh tranh với các đối thủ trongngành Bên cạnh đó, việc quản trị marketing tốt sẽ dễ dàng thỏa mãn nhu cầu củangười tiêu dùng tối đa Và còn có thể tối đa sự lựa chọn, đa dạng hóa sản phẩm kéotheo đa dạng hóa sự chọn lựa, đó là một trong những yếu tố quan trọng để cạnh tranhtrong ngành, đặc biệt đối với ngành hàng bán lẻ như các siêu thị Việc đa dạng hóa sảnphẩm, mở rộng phổ sản phẩm giúp cho siêu thị thu hút được nhiều khách hàng ghéthăm hơn so với các đối thủ cạnh tranh
Thị trường tiêu dùng tại Huế cùng với sự phát triển chung của cả nước đang có
sự phát triển mạnh mẽ Nhiều doanh nghiệp được đầu tư xây dựng cung ứng hàng hóaphong phú và đa dạng trong những năm gần đây đã khiến cho người tiêu dùng cónhiều sự lựa chọn hơn Đặc biệt trong ngành hàng bán lẻ, sự xuất hiện của các siêu thịhay trung tâm mua sắm tạo cơ hội cho người tiêu dùng có được cơ hội trải nghiệm vàlựa chọn hình thức mua sắm đa dạng Siêu thị Co.opmart gia nhập vào thị trường Huế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10muộn hơn so với siêu thị Thuận Thành hay siêu thị Xanh nhưng đã gặt hái được không
ít thành công và trở thành một trong những nơi mua sắm quen thuộc của người dân tạiHuế Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường như hiện nay thì việc Co.opmart Huế vấpphải sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp cùng ngành là điều không thể tránh khỏi, đòihỏi Co.opmart Huế phải có những hướng đi và chiến lược cụ thể để đối phó với sựcạnh tranh gay gắt này Điều này cho thấy, siêu thị Co.opmart nếu muốn giữ được thịphần và phát triển trong thời gian tới tại thị trường Huế thì cần có những chiến lượckinh doanh phù hợp với từng giai đoạn phát triển mới
Xuất phát từ tình hình trên, việc xây dựng chiến lược kinh doanh tại siêu thịCo.opmart là hết sức cần thiết Với mong muốn có thể xây dựng chiến lược kinh doanh
phù hợp cho Co.opmart Huế, tôi chọn đề tài “Phân tích chiến lược marketing của siêu thị Co.opmart trên địa bàn Thành phố Huế”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu và phân tích chiến lược marketing của siêu thịCo.opmart Huế Từ kết quả thu được, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp, kiến nghịnhằm hoàn thiện các chiến marketing của siêu thị trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến chiến lược marketing củasiêu thị Co.opmart tại Thành phố Huế
3.2 Phạm vi nghiên cứu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu các lý thuyết về chiến lược marketing.Tác động của chiến lược marketing của siêu thị Co.opmart.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại siêu thị Co.opmart Huế
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từtháng 1/2017 đến tháng 4/2017, các số liệu được thu thập trong giai đoạn 2014-2016
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
4.1.1 Nghiên cứu tài liệu thứ cấp
Thu thập thông tin từ các giáo trình, bài giảng, Internet, các khóa luận nghiêncứu liên quan đến chiến lược kinh doanh và chiến lược marketing; thông tin về công tynhư lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy, lao động, kết quả hoạtđộng kinh doanh,… của công ty từ phòng nhân sự, phòng kinh doanh, phòng kế toán,phòng marketing trong thời gian tôi thực tập ở đây
4.1.2 Nghiên cứu tài liệu sơ cấp
Thông qua việc thường xuyên tiếp xúc với nhân viên, quan sát cách làm việccủa họ tại siêu thị Liên hệ với các phòng ban để có được các ý kiến, nhận định về tìnhhình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thông tin số liệu sơ cấp thu thập được
sẽ là cơ sở để làm căn cứ cho việc xây dựng chiến lược marketing của siêu thịCo.opmart Huế
4.2 Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu sau khi qua xử lý, để phục vụ cho luận văn cần phải qua quá trình phântích số liệu, mới thấy được xu hướng biến động, nguyên nhân của hiện tượng trongvấn đề nghiên cứu để từ đó tìm ra biện pháp giải quyết
Phương pháp phân tích mà luận văn sử dụng bao gồm:
- Phương pháp thống kê mô tả: Từ số liệu thu thập được đưa ra các khoản mục
có tính chất tương đồng vào các bảng biểu để nó mô tả từng vấn đề về hoạt động sản xuấtkinh doanh Đồng thời thông qua tần số, cơ cấu là thấy quy mô các chỉ tiêu phân tích (vốn,doanh thu, lợi nhuận, ) lớn hay nhỏ, nhiều hay ít
- Phương pháp thống kê so sánh: Đây là phương pháp được sử dụng phổ biếnnhất trong việc phân tích, vì nhờ có nó mà ta có thể thấy được hướng đi, mức độ biếnđộng của các chỉ tiêu So sánh thực hiện năm nay so với năm trước, nhờ đó thấy được
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12hướng thay đổi qua các năm về lao động, vốn, kết quả sản xuất kinh doanh,
- Phương pháp sử dụng phần mềm excel để tổng hợp và xử lý số liệu thu được
- Sử dụng phương pháp phân tích đánh giá thực trạng hoạt động và những tácđộng của môi trường đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của siêu thị tại địa bànThành phố Huế
- Lập ma trận SWOT để đánh giá điểm mạnh và điểm yếu, từ đó đề ra nhữnggiải phải pháp phù hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh
4.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Nhằm thu thập có chọn lọc ý kiến đánh giá của những người đại diện trong lĩnhvực như cán bộ lãnh đạo của công ty, các chuyên gia nghiên cứu về quản lý chất lượng…
Ngoài ra, trong quá trình phân tích tôi còn tham khảo ý kiến của giáo viênhướng dẫn, các thầy cô giáo trong khoa Quản trị inh doanh
5 Quy trình nghiên cứu
Các bước của quy trình nghiên cứu như sau:
Cơ sở lý thuyết về marketing, chiến lược marketing
Đặc điểm môi trường hoạt động của siêu thị Co.opmart Huế
Phân tích chiến lược marketing của siêu thị Co.opmart Huế
Sử dụng ma trân SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
Đề ra giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của siêu thị
Kết luận và kiến nghị
Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiên cứu
6 Kết cấu nghiên cứu
Nghiên cứu gồm 3 chương:
- Phần I: Đặt vấn đề
- Phần II: Nội dung nghiên cứu và kết quả nghiên cứu
• Chương 1: Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13• Chương 2: Phân tích chiến lược của siêu thị Co.opmart trên địa bàn Thànhphố Huế.
• Chương 3: Đề xuất các giải pháp marketing của siêu thị Co.opmart tại địabàn Thành phố Huế
- Phần III: Kết luận và kiến nghị
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Những vấn đề cơ bản của marketing
1.1.1 Khái niệm marketing
Ngày nay hoạt động marketing có thể coi là một hoạt động không thể thiếutrong doanh cũng như trong mọi hoạt động khác của xã hội hiện đại Nhưng trong mỗigiai đoạn lịch sử cụ thể, tại mỗi quốc gia, mỗi công ty đều có sự vận dụng các hiểu biết
về marketing một cách khác nhau Dưới đây là một số khái niệm về marketing:
Theo viện Marketing Anh: “Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộhoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu dùng thànhnhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể, đến sản xuất và đưa hàng hóa đến người tiêudùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp thu được lợi nhuận tối đa” Địnhnghĩa này nhấn mạnh vào kênh phân phối và lưu thông
Theo hiệp hội Marketing Mỹ: “Marketing là quá trình lên kế hoạch và tạo dựng
mô hình sản phẩm (concept), hệ thống phân phối, giá cả và các chiến dịch promotion(quảng cáo) nhằm tạo ra những sản phẩm hoặc dịch vụ (exchanges/marketing offerings)
có khả năng thỏa mãn nhu cầu các cá nhân hoặc tổ chức nhất định” Khái niệm này cótầm bao quát xác định nhiệm vụ của marketing là nghiên cứu nhu cầu để định hướng sảnxuất và thỏa mãn nhu cầu đó sao cho công ty đạt được lợi nhuận tối ưu
Theo Groncross: “Marketing là thiết lập duy trì củng cố các mối quan hệ vớikhách hàng, đối tác để làm thỏa mãn mục tiêu của các thành viên này” Khái niệm nàyđáp ứng được sự thỏa mãn của người tiêu dùng và thể hiện được mục đích tìm kiếm lợinhuận của doanh nghiệp
Theo Philip Kotler thì marketing được hiểu như sau: “Marketing là một quátrình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họcần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giátrị với những người khác” Khái niệm này của marketing dựa trên những khái niệm cốtlõi: nhu cầu, mong muốn và yêu cầu, sản phẩm, giá trị, chi phí và sự hài lòng, trao đổi,giao dịch và các quan hệ, thị trường, marketing và những người làm marketing Kháiniệm này được minh họa như sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15Sơ đồ 1.2: Mô hình nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng
1.1.2 Vai trò của marketing trong nền kinh tế thị trường
1.1.2.1 Đối với doanh nghiệp
Marketing có vai trò là cầu nối trung gian giữa hoạt động của doanh nghiệp vàthị trường, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp hướng đến thị trường, lấy thịtrường làm mục tiêu kinh doanh Nói cách khác, marketing có nhiệm vụ tạo ra kháchhàng cho doanh nghiệp Sử dụng marketing trong công tác lập kế hoạch kinh doanh sẽ
giúp cho doanh nghiệp thực hiện phương châm, kế hoạch xuất phát từ thị trường.
Trong điều kiện cạnh trạnh trên thị trường gay gắt thì chỉ có doanh nghiệp nàobiết hướng đến thị trường thì mới có khả năng tồn tại
Nguồn: TS Nguyễn Thượng Thái (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)
Marketing giúp doanh nghiệp cung cấp những sản phẩm đáp ứng đúng nhu cầucủa người tiêu dùng; cải tiến sản phẩm, gia tăng dịch vụ, định giá phù hợp ứng phó vớinhững biến động thị trường, giải phóng sản phẩm tồn đọng và ứng phó với các đối thủcạnh tranh, giành thị phần
1.1.2.2 Đối với người tiêu dùng
Trong nền kinh tế thị trường, khách hàng là “thượng đế”, là người có quyết địnhtối cao trong hành vi tiêu dùng Nhờ markeing người tiêu dùng có thể nhận được hànghóa và dịch vụ ngày càng phong phú và đa dạng với chất lượng cao hơn, giá cả hợp lýhơn Marketing làm cho người tiêu dùng thực sự được tôn trọng, thúc đẩy và nâng caoviệc các doanh nghiệp đảm bảo làm thỏa mãn người mua hàng
Trao đổi, giaodịch và cácmối quan hệ
Thị trườngMarketing và
những ngườilàm marketing
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 161.1.3 Phân loại marketing
Ta có thể phân loại marketing theo hai loại sau:
- Marketing truyền thống hay Marketing cổ điển:
Toàn bộ hoạt động marketing chỉ diễn ra trên thị trường trong khâu lưu thông.Hoạt động đầu tiên của marketing là làm việc với thị trường và việc tiếp theo của nó làtrên các kênh lưu thông Như vậy, về thực chất marketing cổ điển chỉ chú trọng đếnviệc tiêu thụ nhanh chóng những hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và không chú trọng đếnkhách hàng Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hơn nếu chỉ quan tâm đến khâu tiêuthụ thì chưa đủ mà còn cần quan tâm đến tính đồng bộ của cả hệ thống Việc thay thếmarketing cổ điển bằng lý thuyết marketing khác là điều tất yếu
- Marketing hiện đại:
Sự ra đời của marketing hiện đại đã góp phần to lớn vào việc khắc phục tìnhtrạng khủng hoảng thừa và thúc đẩy khoa học, kỹ thuật phát triển Marketing hiện đại
đã chú trọng đến khách hàng hơn, coi thị trường là khâu quan trọng nhất của quá trìnhtái sản xuất hàng hóa, khách hàng và nhu cầu của họ đóng vai trò quyết định Mặtkhác, do chú ý đến tính đồng bộ của cả hệ thống nên các bộ phận, đơn vị đều tập trungtạo lên sức mạnh tổng hợp đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng Mục tiêu củamarketing là tối đa hoá lợi nhuận nhưng đó là mục tiêu tổng thể, dài hạn còn biểu hiệntrong ngắn hạn lại là sự thoả mãn thật tốt nhu cầu của khách hàng
1.2 Những vấn đề cơ bản của chiến lược marketing
1.2.1 Khái niệm
Để tiến hành kinh doanh có hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh và tối ưu hóa lợinhuận, doanh nghiệp cần tiến hành khai thác thông tin về nhu cầu người thị tiêu dùngđối với sản phẩm của mình đang kinh doanh, các đối thủ hiện có và tiềm năng trên thịtrường Căn cứ vào lượng thông tin đã thu thập ở trên doanh nghiệp tiến hành phânđoạn thị trường, lựa chọn thị trường trọng điểm và sử dụng phối hợp các công cụmarketing Bằng việc thiết lập chiến lược marketing, các hoạt động marketing củadoanh nghiệp được thực hiện theo một quy trình có hướng cụ thể phù hợp với nhữngđặc điểm thị trường của doanh nghiệp Chiến lược marketing của doanh nghiệp có thểđược hiểu như sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17“Chiến lược là hệ thống luận điểm logic, hợp lý làm căn cứ chỉ đạo một đơn vị
tổ chức tính toán cách giải quyết những nhiệm vụ marketing của mình Nó bao gồmcác chiến lược cụ thể đối với các thị trường mục tiêu, đối với phức hệ marketing và
mức chi phí cho marketing” (Theo Philip Kotler).
Cũng có thể định nghĩa chiến lược marketing thực chất là Marketing - Mix và
thị trường trọng điểm (theo Marketing thương mại):“Chiến lược là sự kết hợp đồng bộ
mang tính hệ thống giữa Marketing hỗn hợp và thị trường trọng điểm Các tham sốMarketing hỗn hợp được xây dựng và hướng tới một nhóm khách hàng (thị trường
trọng điểm) cụ thể.”
Marketing hỗn hợp hay Marketing - Mix ở đây là một tập hợp các biến số màdoanh nghiệp có thể kiểm soát và quản lý được Nó được sử dụng để cố gắng đạt tớinhững tác động và gây được những ảnh hưởng có lợi cho khách hàng mục tiêu Các bộphận cấu thành của Marketing hỗn hợp được biết đến như là: chiến lược sản phẩm,chiến lược giá cả, chiến lược phân phối và chiến lược xúc tiến
1.2.2 Sự cần thiết của chiến lược marketing
Để tồn tại và phát triển, mọi doanh nghiệp cần đặt cho mình một mục tiêu và cốgắng để đạt được mục tiêu đó Khi việc quản lý và điều hành công việc dựa trên nhữngkinh nghiệm, trực giác và sự khôn ngoan không thể đảm bảo sự thành công của doanhnghiệp thì việc lập kế hoạch chiến lược cho toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp làđiều cần thiết Kế hoạch chiến lược sẽ giúp cho doanh nghiệp thấy rõ mục tiêu cầnvươn tới của mình và chỉ đạo sự phối hợp các hoạt động hoàn hảo hơn Đồng thời kếhoạch chiến lược cũng giúp cho nhà quản trị suy nghĩ có hệ thống những vấn đề kinhdoanh nhằm đem lại những chuyển biến tốt đẹp nhất
Nằm trong chiến lược chung của doanh nghiệp, chiến lược marketing thể hiện
sự cố gắng của doanh nghiệp nhằm đạt tới một vị trí mong muốn xét trên vị thế cạnhtranh và sự biến động của môi trường kinh doanh Chỉ khi lập được chiến lượcmarketing thì doanh nghiệp mới có thể thực hiện một cách đồng bộ các hoạt độngmarketing, bắt đầu từ việc tìm hiểu và nhận biết các yếu tố môi trường bên ngoài, đánhgiá những điều kiện khác bên trong của doanh nghiệp để từ đó có những chính sách vềsản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến nhằm đạt tới mục tiêu đã định sẵn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18Với ý nghĩa đó việc xây dựng chiến lược marketing thực sự là công việc quantrọng cần thiết, cần phải làm đối với mỗi doanh nghiệp Đây là công việc đầu tiên đểxây dựng một chương trình marketing của doanh nghiệp và làm cơ sở để tổ chức vàthực hiện các hoạt động khác trong quản trị doanh nghiệp nói chung và quản trịmarketing nói riêng.
1.2.3 Khách hàng mục tiêu
Khách hàng mục tiêu, hay còn gọi là thị trường mục tiêu, là nhóm khách hàng màdoanh nghiệp bạn nhắm đến Họ phải có nhu cầu về sản phẩm (dịch vụ) mà bạn cungcấp và phải có khả năng chi trả cho sản phẩm (dịch vụ) ấy Nghĩa là, thị trường mụctiêu là phần thị trường trong đó tồn tại tất cả các khách hàng tiềm năng của một doanhnghiệp và doanh nghiệp phải thực hiện các chiến lược để thu hút và đáp ứng được nhucầu của khách hàng trong phần thị trường này để họ trở thành khách hàng trung thànhcủa mình Khách hàng mục tiêu bao gồm cả khách hàng tiềm năng và khách hàng thực
sự (Slide bài giảng môn Marketing thương mại, Th.S Hồ Khánh Ngọc Bích)
Trong quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh của một công ty, khâu quantrọng nhất là xác định ai là khách hàng mục tiêu của mình Khi xác định được kháchhàng mục tiêu thì toàn bộ nỗ lực của doanh nghiệp sẽ nhắm vào đối tượng khách hàngnày Để có được những thông tin chính xác cho việc lựa chọn và xác định thị phầnmục tiêu các doanh nghiệp cần có các thông tin chính xác cho việc quyết định và tínhtoán các con số cụ thể
- Phân khúc khách hàng dựa trên những thông tin gì: ví dụ như độ tuổi, giới tính,trình độ học vấn, mức thu nhập, lối sống
- Độ lớn của phân khúc này thế nào? Có đáp ứng được các mức doanh thu đểdoanh nghiệp phát triển hay không?
- Yếu tố nào quan trọng khi quyết định mua sắm sản phẩm của phân khúc nàynhư chất lượng sản phẩm, nhãn hiệu, giá cả, khuyến mãi
- Sản phẩm của công ty có đáp ứng tốt nhất cho phân khúc này hơn đối thủ haykhông, doanh nghiệp có thể thành công với phân khúc này hay không
- Làm thế nào để tiếp cận và thuyết phục được khách hàng trong phân khúc này?
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19Để lựa chọn được thị trường mục tiêu thì công ty phải tiến hành đánh giá thịtrường dựa vào những tiêu chuẩn sau: Quy mô và sự tăng trưởng của từng phân đoạnthị trường, mức độ hấp dẫn, các mục tiêu và khả năng của công ty.
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược marketing
1.2.5.1 Chiến lược sản phẩm
Sản phẩm (product) là bất cứ cái gì có thể đưa vào thị trường để tạo sự chú ý,mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng nhằm thỏa mãn một nhu cầu hay ước muốn của ngườitiêu dùng Nó có thể là những vật thể, dịch vụ, con người, địa điểm, tổ chức và ý tưởng(Nguồn voer.edu.vn)
Theo kinh tế học, người ta cho rằng sản phẩm là kết quả của lao động, sảnphẩm chỉ được tạo ra khi có lao động mà thôi Tuy nhiên, xét về lĩnh vực marketingsản phẩm được mở rộng hơn nhiều
Theo Philip Kotler, cha đẻ của markeing hiện đại thì “Sản phẩm là bất cứ cái gì
có thể đưa vào thị trường để tạo sự chú ý, mua sắm, sử dụng hay là tiêu dùng nhằmthỏa mãn yêu cầu hay ước muốn” Theo quan điểm này thì sản phẩm là tất cả nhữngvật thể hữu hình và vô hình Ngay cả các sản phẩm hữu hình thì cũng bao hàm các yếu
tố vô hình trong trong sản phẩm đó Do vậy, sản phẩm có thể là hàng hóa, dịch vụ, địađiểm, ý tưởng kinh doanh,…
Sản phẩm mới và định hướng phát triển sản phẩm
Sản phẩm mới bao gồm những sản phẩm hiện tại nhưng đã được hoàn thiệnthêm về các chi tiết, bộ phận của nó, có thêm công năng mới hoặc bao bì mới, hoặc
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20nhãn hiệu mới, hình ảnh mới (Slide bài giảng Marketing thương mại, Th.S Hồ ThịNgọc Bích).
Định hướng phát triển sản phẩm: chức năng của doanh nghiệp thương mại làmua để bán, mua của nhà sản xuất (người cung cấp) bán cho khách hàng (người tiêudùng) Bao gồm các yếu tố sau đây: giúp khách hàng có được sản phẩm hiện vật đúng
để thỏa mãn nhu cầu cơ bản của họ thông qua hoạt động tìm kiếm, đánh giá, lựa chọncác sản phẩm được chế tạo bởi nhà sản xuất
1.2.5.2 Chiến lược về giá
Giá là một trong bốn tham số cơ bản của marketing hỗn hợp Trong kinh doanh,giá là một trong các công cụ có thể kiểm soát mà doanh nghiệp có thể và cần sử dụngmột cách khoa học để thực hiện các mục tiêu chiến lược, kế hoạch kinh doanh Giábán là chi phí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch vụ của nhà cungcấp (PGS.TS Nguyễn Xuân Quang, giáo trình Marketing thương mại, 2005)
Các quyết định về giá có ảnh hưởng lớn đến toàn bộ hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, từ việc đặt kế hoạch kinh doanh đến mua sắm, bán hàng, chi phí và lợinhuận Ngoài ra, giá là yếu tố rất nhạy cảm vì nó liên quan đến lợi ích cá nhân giữngười mua và người bán
- Đối với người bán, giá cả phản ánh khoản thu nhập mà họ mong muốn cóđược do nhường quyền sở hữu/ sử dụng sản phẩm dịch vụ của mình cho người mua.Giá càng cao người bán càng có lợi
- Đối với người mua, giá phản ánh chi phí bằng tiền mà họ phải chi trả chongười bán để có quyền sử dụng sản phẩm, dịch vụ mà họ cần Giá càng thấp ngườimua càng có lợi
Các mục tiêu đặt giá:
- Định giá nhằm đảm bảo mức thu nhập được xác định trước: đảm bảo mộtmức lợi nhuận cụ thể, chính xác từ giá bán sản phẩm, dịch vụ, khoản lợi nhận nàyđược ấn định trước nhằm thu được một khoản tiền đủ để thỏa mãn nhu cầu thu hồi vốnhoặc tái đầu tư
- Định giá nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận: xác định mức giá sao cho cóđược lợi nhuận cao nhất khi bán hàng và mang lại lợi nhận tối ưu cho doanh nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21- Định giá nhằm mục tiêu doanh số bán hàng: có thể đạt đến một mức nào đó
mà doanh nghiệp mong muốn, doanh nghiệp quan tâm đến doanh số bán hàng đượchoặc tăng khả năng bán hàng còn lợi nhuận ít được quan tâm
- Định giá nhằm mục tiêu cạnh tranh đối đầu: đưa ra một mức giá “tốt nhất”dưới con mắt của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp
- Định giá nhằm mục tiêu cạnh tranh không mang tính giá cả: kết hợp vai tròcủa giá với các tham số khác của marketing hỗn hợp trong kinh doanh, doanh nghiệpđảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường không phải bằng giá
1.2.5.3 Chiến lược phân phối hàng hóa
Để bán tốt, doanh nghiệp cần phải thỏa mãn rất nhiều yêu cầu đặt ra từ phíakhách hàng Khách hàng cần không chỉ muốn sản phẩm tốt và giá tốt mà còn phải đápứng được thời gian và địa điểm Địa điểm là một nội dung rất quan trọng mà hệ thốngmarketing của doanh nghiệp cần phải giải quyết tốt trong chiến lược marketing củamình “Muốn thành công, hãy chú ý đến địa điểm, luôn chú ý đến địa điểm và địađiểm”, vì nó liên quan đến các quyết định về phân phối hàng hóa và khả năng bánhàng của doanh nghiệp Để xây dựng chiến lược phân phối hàng hóa cần phải giảiquyết tốt các nội dung
Lựa chọn và thiết kế các dạng kênh phân phối
- Các dạng kênh phân phối:
Kênh phân phối trực tiếp: Trong dạng kênh này doanh nghiệp không sử dụngngười mua trung gian để phân phối hàng hóa Lượng bán hàng của doanh nghiệp (kể
cả đại lý có hợp đồng) chịu trách nhiệm trực tiếp bán hàng đến tận người sử dụng hànghóa
Kênh phân phối gián tiếp: Là dạng kênh phân phối mà trong đó doanh nghiệp
“bán” hàng của mình cho người sử dụng thông qua các người mua trung gian (nhàbuôn các cấp/ nhà bán lẻ)
- Thiết kế hệ thống kênh phân phối:
Nghiên cứu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn kênh phânphối
Xác định mục tiêu và tiêu chuẩn của hệ thống kênh phân phối
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22 Xác định dạng kênh và phương án kênh phân phối.
Lựa chọn và phát triển các phần tử trong kênh phân phối
Lực lượng bán hàng của doanh nghiệp
Người mua trung gian trong kênh phân phối
Xác định dạng người mua trung gian
Lựa chọn người mua trung gian cho kênh phân phối
Điều chỉnh hệ thống kênh phân phối
Tổ chức và điều khiển quá trình phân phối hiện vật
- Điều phối hàng hóa vào các kênh phân phối: Điều phối hàng hóa là quá
trình xác định các kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch đảm bảo nguồn cung cấphàng hóa cho các kênh phân phối của doanh nghiệp Các kế hoạch phân phối hàng hóaphải đáp ứng được các yêu cầu cụ thể của từng kênh phân phối trong mối liên hệ vớitoàn hệ thống phân phối của doanh nghiệp về các yếu tố:
Danh mục hàng hóa vận động trong kênh
Khối lượng hàng hóa và từng loại hàng hóa trong kênh
Thời gian xuất phát, dịch chuyển hàng hóa trong kênh
Nguồn hàng và địa điểm giao nhận hàng hóa trong kênh
- Lựa chọn phương án vận chuyển hàng hóa trong các kênh: lựa chọn dùng
phương án vận chuyển cho phép đáp ứng tốt các yêu cầu về thời gian, địa điểm có ích
và giảm chi phí trong bán hàng
Về địa điểm: địa điểm có ích của khách hàng là các yêu cầu từ phía khách hàngcủa doanh nghiệp Trách nhiệm của doanh nghiệp là phải thỏa mãn tốt yêu cầu về địađiểm có ích của khách hàng nếu muốn bán được hàng
Về thời gian: các loại phương tiện vận chuyển và mối lên hệ kết nối giữa cácloại phương tiện vận chuyển có ảnh hưởng đến khả năng đảm bảo thời gian hữu íchcho khách hàng Cần phải lựa chọn các phương án sử dụng các loại phương tiện vậnchuyển như thế nào trong hệ thống kênh phân phối để có thể đáp ứng được yêu cầu vềthời gian của khách hàng trong mối quan hệ với khối lượng và chi phí cũng như khảnăng chấp nhận giá của khách hàng trong điều kiện có cạnh tranh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23Về chi phí vận chuyển trong phân phối hiện vật: nên chọn phương án vậnchuyển hàng hóa sao cho có khả năng đáp ứng ở mức độ hợp lý cho tất cả các mục tiêu– trừ các yêu cầu đặc biệt từ các khách hàng.
- Lựa chọn dự trữ trong hệ thống kênh phân phối.
Phương án dự trữ được phải định đúng về:
Địa điểm: nên đặt dự trữ ở đâu? Có thể tại kho doanh nghiệp, tại các nhà trunggian hoặc đẩy dự trữ về phía khách hàng
Doanh mục: các loại sản phẩm khác nhau có yêu cầu dự trữ khác nhau, cần đảmbảo tính hợp lý của từng loại
Khối lượng: số lượng dự trữ được xác định cho toàn hệ thống và từng điểm chủchốt trong hệ thống phân phối theo từng loại sản phẩm cụ thể
Kênh phân phối trực tiếp: trong dạng kênh này doanh nghiệp không sử dụng ngườimua trung gian để phân phối hàng hóa Lượng bán hàng của doanh nghiệp (kể cả đại lý cóhợp đồng) chịu trách nhiệm trực tiếp bán hàng đến tận người sử dụng hàng hóa
1.2.5.4 Chiến lược truyền thông và xúc tiến
Đây là phần quan trọng trong các chiến dịch marketing, có được chiến lượchoàn hảo, giá sản phẩm hợp lý nhưng truyền thông và xúc tiến không tốt thì không aibiết đến thương hiệu của bạn, khách hàng sẽ không biết đến sản phẩm, dịch vụ củadoanh nghiệp
Theo Philip Kotler: “Xúc tiến là hoạt động thông tin marketing tới khách hàngtiềm năng”
Vai trò của hoạt động truyền thông và xúc tiến:
- Phát triển các mối quan hệ thương mại với các bạn hàng
- Có thêm thông tin về thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh
- Công cụ hữu hiệu để chiếm lĩnh thị trường và tăng khả năng cạnh tranh củasản phẩm, dịch vụ
- Là cầu nối giữa khách hàng và doanh nghiệp
- Xúc tiến làm cho bán hàng trở nên dễ dàng và năng động hơn, đưa hàngvào kênh phân phối một cách hợp lý, kích thích hiệu quả của lực lượng bán hàng
- Góp phần thay đổi cơ cấu tiêu dùng, hướng dẫn thị hiếu của khách hàng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24- Giúp xây dựng hình ảnh đẹp và sản phẩm của doanh nghiệp.
Như vậy, doanh nghiệp muốn thực hiện tốt các mục tiêu kinh doanh đã đặt rathì một vấn đề không thể thiếu được là tổ chức tốt các hoạt động xúc tiến
Nội dung của hoạt động xúc tiến
Quảng cáo: là biện pháp truyền bá thông tin của các doanh nghiệp, quảngcáo là hoạt động sáng tạo của mỗi doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu truyền báthông tin đến người nhận tin, không chỉ sử dụng nhằm mục đích kinh doanh mà còn sửdụng cho các hoạt động xã hội khác (Giáo trình Marketing Thương mại, PGS.TSNguyễn Xuân Quang, 2005)
Theo Luật thương mại của Việt Nam: Quảng cáo thương mại là hành vi thươngmại của thương nhân nhằm giới thiệu hàng hoá, dịch vụ để xúc tiền thương mại
Quan hệ công chúng: quan hệ công chúng là việc xây dựng mối quan hệ tốtvới các giới có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp trong kinh doanh nhằm có được mộthình ảnh, ấn tượng tốt về sản phẩm hoặc thương hiệu (Slide bài giảng MarketingThương mại, Th.S Hồ Khánh Ngọc Bích)
Theo Viện Quan hệ công chúng Anh (England Institute of Public Relations IPR) thì: “Quan hệ công chúng là một hoạt động liên tục được lên kế hoạch nhằm nỗlực thiết lập và duy trì uy tín, tình cảm, sự hiểu biết lẫn nhau giữa một tổ chức và côngchúng” Định nghĩa này nhấn mạnh đến việc quan hệ công chúng là hoạt động được tổchức thành chiến dịch hay một chương trình, kéo dài liên tục và phải có kế hoạch
-Công chúng là một lực lượng có thể thúc đẩy hoặc quá trình thực hiện mục tiêucủa doanh nghiệp Thông thường các doanh nghiệp luôn phải tìm cách thu hút sự ủng
hộ của công chúng Bộ phận làm nhiệm vụ quan hệ với công chúng luôn phải theo dõithái độ của công chúng, tìm cách giao tiếp, thông tin với công chúng để tạo ra uy tíncho doanh nghiệp
Quan hệ công chúng và các hoạt động khuyếch trương khác cũng là một trongnhững công cụ xúc tiến khá quan trọng trong các doanh nghiệp Làm tốt công tác này
sẽ góp phần giúp cho doanh nghiệp có khả năng đạt được mục tiêu xúc tiến đề ra
Khuyến mại là hành vi thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc bánhàng, cung ứng dịch vụ trong phạm vi kinh doanh của thương nhân bằng cách dành
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25những lợi ích nhất định cho khách hàng Vai trò của khuyến mại là kích thích kháchhàng tiến tới hành vi mua sắm, kể cả người tiêu dùng cuối cùng và trung gian phân phối.
Bán hàng trực tiếp: là các hoạt động chiêu thị thông qua các nhân viên bánhàng, nhà bán sỉ, và các đại diện thương mại đến tiếp xúc trực tiếp các cơ sở kinhdoanh và những người tiêu dùng cuối cùng để trình bày giới thiệu và bán sản phẩm
Những hình thức này giúp thương hiệu, uy tín cũng như sản phẩm, dịch vụ lan
xa hơn và được nhiều người biết hơn
1.2.5.5 Chiến lược con người
Nhân viên công ty, dù trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào quá trình cung ứngsản phẩm, đều có vai trò quan trọng trong chiến lược marketing Nhân viên là hìnhảnh, là người đại diện của công ty trước khách hàng Hoạt động cung ứng sản phẩmcông ty không thể tách rời khỏi yếu tố con người Do đó, đầu tư vào việ nâng cao chấtlượng con người cũng chính là sự đầu tư cho sự phát triển của doanh nghiệp Bên cạnh
đó, các nhà quản trị thường xây dựng các quy tắc và đòi hỏi nhân viên phải tuân thủ,như quy tắc yêu cầu nhân viên phải thực hiện quy trình chính xác (Accuracy), phảnứng nhanh (Responsiveness) và theo đúng trình tự (Timelineness)
Ngoài ra, nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp Việc phát triển nguồn nhân lực là một trong nhữngnội dung rất quan trọng mà các nhà hoạch định chiến lược marketing cần phải lưu ýtrong chiến lược phát triển của các doanh nghiệp
1.2.5.6 Chiến lược về các năng lực vật chất
Bằng chứng vật chất là môi trường trong đó dịch vụ được cung ứng, là nơi màdoanh nghiệp và khách hàng tương tác với nhau và bao gồm cả bất cứ hàng hoá hữuhình nào mà tạo điều kiện cho việc thực hiện hoặc truyền thông về dịch vụ Trong thờiđại công nghệ là chìa khóa của sự thành công thì kinh doanh của doanh nghiệp cũngkhông phải là một ngoại lệ Việc đầu tư công nghệ và trang thiết bị hiện đại không chỉgiúp các doanh nghiệp tạo được môi trường làm việc chuyên nghiệp và hiện đại chođội ngũ cán bộ của mình mà còn cho phép doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm, dịch
vụ đến khách hàng một cách nhanh chóng, chính xác và tiện lợi Điều này góp phầnvào việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA SIÊU THỊ
CO.OPMART HUẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
2.1 Khái niệm về hệ thống siêu thị Co.opmart
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống siêu thị Co.opmart
Khởi nghiệp từ năm 1989, sau đại hội Đảng lần thứ VI, nền kinh tế đất nướcchuyển từ cơ chế bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủnghĩa, mô hình kinh tế hợp tác xã kiểu cũ thật sự khó khăn và lâm vào tình thế khủnghoảng phải giải thể hàng loạt Trong bối cảnh như thế, ngày 12/5/1989 – Ủy ban nhândân Thành phố Hồ Chí Minh có chủ trương chuyển đổi Ban Quản lý hợp tác xã MuaBán thành phố trở thành Liên hiệp hợp tác xã Mua Bán Thành phố Hồ Chí Minh –Saigon Co.op với hai chức năng trực tiếp kinh doanh và tổ chức vận động phong tràohợp tác xã Saigon Co.op là tổ chức kinh tế hợp tác xã theo nguyên tắc xác lập sở hữutập thể, hoạt động sản xuất kinh doanh tự chủ và tự chịu trách nhiệm Nắm bắt cơ hộiphát triển từ năm 1992 – 1997, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, cácnguồn vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam làm cho các doanh nghiệp phải năng động
và sáng tạo để nắm bắt các cơ hội kinh doanh, học hỏi kinh nghiệm quản lý từ các đốitác nước ngoài Saigon Co.op đã khởi đầu bằng việc liên doanh liên kết với các công
ty nước ngoài để gia tăng thêm nguồn lực cho hướng phát triển của mình Là mộttrong số ít đơn vị có giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp của thành phố, hoạt động xuấtnhập khẩu phát triển mạnh mẽ mang lại hiệu quả cao, góp phần xác lập uy tín, vị thếcủa Saigon Co.op trên thị trường trong và ngoài nước Sự kiện nổi bật nhất là sự ra đờisiêu thị đầu tiên của hệ thống siêu thị Co.opmart là Co.opmart Cống Quỳnh vào ngày09/02/1996, với sự giúp đỡ của các phong trào hợp tác xã quốc tế đến từ Nhật,Singapore và Thủy Điện Từ đấy, loại hình kinh doanh bán lẻ mới, văn minh phù hợpvới xu hướng phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh đánh dấu chặng đường mới củaSaigon Co.op
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27Bảng 2.1: Thông tin về Saigon Co.op
Tên đầy đủ LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ THƯƠNG MẠI THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
Tên gọi tắt Saigon Co.op
Trụ sở chính 199 – 205 đường Nguyễn Thái Học, phường Phạm Ngũ Lão,
Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh
Điện thoại (84-8) 38.360.143
Logo
Gía trị cốt lõi Luôn thỏa mãn khách hàng và hướng đến sự hoàn hảo
Saigon Co.op là mái nhà thân yêu của cán bộ công nhânviên
Mọi hoạt động luôn hướng về cộng đồng xã hội
Chính sách chất
lượng sản phẩm
Co.opmart – Bạn của mọi nhà
Hàng hóa phong phú và chất lượng
Giá cả phải chăng
Trang 28Khẳng định và phát triển:
Giai đoạn 1998 – 2003 ghi dấu ấn một chặng đường phát triển mới của SaigonCo.op Luật hợp tác xã ra đời tháng 01/1997 mà Saigon Co.op là mẫu hợp tác xã điểnhình minh chứng sống động về sự cần thiết, tính hiệu quả của loại hình kinh tế hợp tác
xã, góp phần tạo ra thuận lợi mới cho phong trào hợp tác xã trên cả nước phát triển.Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động bán lẻ theo đúng chức năng, lãnh đạoSaigon Co.op dành thời gian nghiên cứu học tập kinh nghiệm của hệ thống siêu thị KF(Thụy Điển), NTUC Fair Price (Singapore), Co.op (Nhật Bản) để tạo ra một hệ thốngsiêu thị mang nét đặc trưng của phương thức hợp tác xã tại Thành phố Hồ Chí Minh vàViệt Nam Năm 1998, Saigon Co.op đã tái cấu trúc về tổ chức và nhân sự, tập trungmọi nguồn lực của mình để đầu tư mạnh cho công tác bán lẻ Các siêu thị Co.opmartlần lượt ra đời đánh dấu một giai đoạn phát triển quan trọng: Hình thành chuỗi siêu thịmang thương hiệu Co.opmart
Co.opmart đã trở thành thương hiệu quen thuộc của người dân thành phố vàngười tiêu dùng cả nước Là nơi mua sắm đáng tin cậy của người tiêu dùng Khái niệmchuỗi Co.opmart được bắt đầu xây dựng với chiến lược: Xây dựng Co.opmart trởthành chuỗi siêu thị dẫn đầu Việt Nam
2.1.2 Công ty TNHH MTV Co.opmart Huế
2.1.2.1Lịch sử hình thành và phát triển của siêu thị Co.opmart Huế
Siêu thị Co.opmart Huế còn được gọi là công ty TNHH một thành viênCo.opmart Huế Là một trong 87 siêu thị thuộc hệ thống Co.opmart, được thành lậpvào ngày 24/05/2008, siêu thị được đầu tư xây dựng với sự hợp tác của công ty cổphần đầu tư phát triển Saigon Co.op (SCID) và công ty cổ phần đầu tư Bắc TrườngTiền
Siêu thị Co.opmart Huế nằm trong trung tâm thương mại Trường Tiền Plaza cóđịa chỉ tại 06 Trần Hưng Đạo, phường Phú Hòa, Thành phố Huế, tỉnh Thừa ThiênHuế Với diện tích tổng thể là 6,460m2 gồm 2 tầng với các khu chức năng như: siêuthị tự chọn, kho hàng, các gian hàng chuyên doanh, khu ẩm thực, khu vui chơi, bãi xe,văn phòng cùng nhiều dịch vụ và trang thiết bị hiện đại phục vụ tốt nhu cầu của ngườidân và du khách đến với Huế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29Siêu thị Co.opmart Huế kinh doanh trên 20.000 mặt hàng trong đó hơn 90% làhàng Việt Nam chất lượng cao, thuộc các ngành hàng thực phẩm, thời trang, hóa mỹphẩm, đồ dùng, hàng gia dụng, bánh kẹo, thực phẩm tươi sống, chế biến, đông lạnh,rau củ quả,…
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng
Siêu thị Co.opmart là một công ty kinh doanh thương mại do đó có chức năng sau:
- Thứ nhất: Công ty là trung gian kết nối giữa nhà sản xuất và người tiêudùng cuối cùng để giải quyết mâu thuẫn từ việc sản xuất tập trung hóa cao còn ngườitiêu dùng lại bị phân tán Các hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu thỏa mãn nhu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30cầu tiêu dùng của các tầng lớp nhân dân về các loại hàng hóa và dịch vụ mà công tyđược phép kinh doanh.
- Thứ hai: công ty chuyển hóa mặt hàng từ sản xuất thành mặt hàng thươngmại đồng bộ, nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm
- Thứ ba: công ty hình thành dự trữ bảo vệ và quản lý chất lượng hàng Công
ty phải tiến hành dự trữ để đảm bảo tính liên tục và ổn định trong kinh doanh, đồngthời bảo đảm quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng về hàng hóa đúng chất lượng,đúng chủng loại, đúng yêu cầu
- Thứ tư: công ty là một mắt xích quan trọng trong mạng lưới phân phối giữacông ty với các nhà cung cấp và các bạn hàng của mình, từ đó có những thông tin liên kếtgiữa các bên trong quá trình mua bán, tư vấn cho người tiêu dùng và người sản xuất
Nhiệm vụ
Là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, công ty nhận thức
rõ tầm quan trọng chất lượng hàng hóa trong việc tạo dựng thương hiệu và uy tín củacông ty, nên công ty phải thực hiện nghiêm chỉnh những quy định chỉ tiêu về chấtlượng hàng hóa góp phần bình ổn giá cả và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Tổ chứchoạt động kinh doanh thường xuyên liên tục, tạo công ăn việc làm, đảm bảo thu nhập,quyền lợi của người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp nhằm góp phần ổn định xã hội
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh công ty
Để thực hiện tốt nhiệm vụ, chức năng của mình, siêu thị đã xây dựng bộ máy tổchức theo cơ cấu gọn nhẹ Với bộ máy này, đơn vị sẽ tiết kiệm được chi phí và thôngtin được truyền đi nhanh, chính xác, luôn bám sát xử lý nhanh chóng biến động thịtrường, tạo ra sự năng động tự chủ trong kinh doanh và sử dụng tối đa năng lực củatừng cá nhân tạo nên một ê kíp làm việc có hiệu quả
Siêu thị Co.opmart Huế sử dụng mô hình trực tuyến chức năng cho bộ máyquản lý của mình Đây là một trong 3 loại hình cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp.Trong mô hình này, nhân viên được chia vào các tổ phù hợp với khả năng trình độ làmviệc của mình và được trực tiếp quản lý bởi các tổ trưởng Các tổ này hoạt động dưới
sự lãnh đạo đồng thời của cấp trên trực tuyến và bộ phận chức năng Thường xuyên có
sự hợp tác giữa các bộ phận để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu của siêu thị đồng thờitạo ra sự thống nhất trong quản lý của siêu thị
Cơ cấu tổ chức của siêu thị Co.opmart Huế bao gồm:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của siêu thị Co.opmart Huế
Nguồn: Phòng Marketing của siêu thị Co.opmart Huế
đônglạnh
TT&TP
Tổ sảnphẩmmềm
TT Tổsảnphẩmcứng
TT&TP
Tổ hóamỹphẩm &
sảnphẩm vệsinh
TT&TP
Tổ thungân vàdịch vụkháchhàng
NTNhómquảngcáokhuyếnmãi &
thiếu nhi
TT &
TP Tổbảovệ
Kế toán Khu
chothuê,hợptác
NT bảo trì
NT vi tính
Tổ chức HC
Quầy bánh mỳ Bộ phận hỗ trợ bán Bộ phận quản trịHàng phi thực
phẩmHàng thực phẩm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32- Giám đốc: là người đứng đầu ở siêu thị và là người đại diện theo pháp luật
của siêu thị Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động hàng ngày của siêu thị và cóquyền quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của siêu thị
- Phó giám đốc: là người được giám đốc ủy quyền để thực hiện một số công
việc của siêu thị Phó giám đốc phải chịu trách nhiệm về những việc được giao vànhững lĩnh vực mà mình phụ trách, giúp giám đốc lên kế hoạch, chỉ đạo, giải quyết cáccông việc thay mặt giám đốc khi cần thiết
- Nhân viên chất lượng: Nhiệm vụ quan trọng nhất là phải kiểm tra chất
lượng cũng như nắm được tình hình thực tế của hàng hóa trong siêu thị để đảm bảo cóđược nguồn hàng hóa tốt nhất phục vụ cho nhu cầu của khách hàng Nếu xảy ra tìnhtrạng hàng hóa bị hư hỏng, kém chất lượng thì phải thông báo ngay cho bộ phận quản
lý hàng hóa để tìm ra biện pháp khắc phục
- Tổ sản phẩm cứng: đứng đầu là tổ trưởng chịu trách nhiệm về các loại sản
phẩm như xoong nồi, ấm chén, các đồ dùng trong gia đình,…
- Tổ sản phẩm mềm: tổ này chịu trách nhiệm quản lý các sản phẩm may mặc
như áo quần, giày dép,…
- Tổ hóa mỹ phẩm và sản phẩm vệ sinh: bao gồm tổ phó và tổ trưởng chịu
trách nhiệm về các mặt hàng hoá mỹ phẩm như bột giặt, nước xả, dầu gội, sữa tắm, xàbông, nước rửa chén,…
- Quầy bánh mỳ: đứng đầu là tổ trưởng, tổ này chịu trách nhiệm sản xuất và
tiêu thụ các loại bánh mỳ và các chủng loại bánh khác nằm trong quầy bánh mỳ
- Tổ thực phẩm tươi sống, chế biến & nấu chín: bao gồm nhân viên bán hàng
và kỹ thuật viên là những người chịu trách nhiệm quản lý các mặt hàng như rau, củ,quả, cá, thịt, hải sản,…
- Tổ thu ngân: chịu trách nhiệm lập hóa đơn thanh toán cho khách hàng, tổng
kết báo cáo cho bộ phận quản lý sau mỗi ca làm việc
- Tổ Marketing: bao gồm các chuyên viên chịu trách nhiệm tiếp nhận, giải
đáp các thắc mắc, khiếu nại của khách hàng đồng thời cung cấp những thông tin màkhách hàng cần, thực hiện các vấn đề liên quan đến chăm sóc khách hàng,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33- Tổ bảo vệ: có nhiệm vụ đảm bảo an ninh cho siêu thị Ngoài ra còn trông
giữ xe, tài sản khác của khách hàng và thực hiện các công tác phòng cháy chữa cháytrong siêu thị
- Tổ văn phòng: bao gồm các bộ phận tổ chức hành chính, bảo trì và tạp vụ:
tổ này chịu trách nhiệm quản lý sổ sách và các kế hoạch của siêu thị, sửa chữa và bảodưỡng các thiết bị máy móc,… phục vụ cho các hoạt động của siêu thị và đảm bảo vệsinh sạch sẽ cho siêu thị
- Bộ phận kế toán:
Kế toán: nhiệm vụ của kế toán là thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán
theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tàichính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản vànguồn hình thành tài sản, phân tích thông tin, số liệu kế toán, cung cấp thông tin, sốliệu kế toán theo quy định của pháp luật
Vi tính: thực hiện việc lưu trữ, nhập và xuất dữ liệu cho các báo cáo khi
cần thiết
Giám sát kho hàng: chịu trách nhiệm kiểm tra và giám sát tình hình hàng
hóa cũng như số lượng của mỗi loại hàng hóa ở trong kho và hàng hóa trưng bày trênquầy hàng Quản lý hàng hóa xuất kho và nhập kho
Thủ quỹ: giữ và chi các khoản tiền cho các hoạt động của siêu thị.
Khu cho thuê và hợp tác: bộ phận chịu trách nhiệm về việc cho thuê mặt
bằng và hợp tác với các đối tác để phát triển siêu thị
2.1.3 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của siêu thị Co.opmart Huế giai đoạn 2014 - 2016
2.1.3.1 Tình hình sử dụng lao động
Lao động là yếu tố đầu tiên, quan trọng và quyết định năng lực sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, đối với một như siêu thị như Co.opmart Huế cũng khôngngoại lệ Trong cơ chế thị trường đầy biến động như hiện nay, siêu thị Co.opmart Huếmuốn đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, nâng cao hiệu quả kinh doanh thì người lao động
có vai trò rất to lớn
Việc chú trọng đến trình độ năng lực của người lao động sử dụng lao động một
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34cách hợp lý trong kinh doanh là việc mà siêu thị Co.opmart Huế rất quan tâm Hơnnữa, chính thái độ lịch sự, hòa nhã, xem khách hàng là thượng đế, làm cho khách hànghài lòng, thoải mái khi đi mua sắm hàng hóa, để khách hàng biết được đây là nơi muasắm đáng tin cậy nên đã tạo điều kiện cho Co.opmart Huế trong việc thu hút kháchhàng, tăng nhanh khả năng cạnh tranh với các đối thủ hiện hữu và tiềm ẩn khác Đểhiểu rõ tình hình lao động của siêu thị Co.opmart Huế ta thấy:
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tính và trình độ của Siêu thị Co.opmart Huế
qua 3 năm 2014-2016 Chỉ tiêu 2014 2015 2016 2015/2014 2016/2015
Số lượng (người )
Cơ cấu (%)
Số lượng (người)
Cơ cấu (%)
Số lượng (người)
Cơ cấu (%)
+/ -
+/-(%)
( %) Tổng số lao
Lao động
phổ thong 74 45,68 73 44,25 71 41,42 -1 -1,36 -2 -2,82
Nguồn: Phòng Nhân sự siêu thị Co.opmart Huế
Qua bảng số liệu ở trên, ta có thể thấy số lượng lao động của công ty trong 3năm từ 2014-2016 có sự biến động và đều tăng qua các năm Cụ thể là năm 2014 có
162 lao động, đến năm 2015 tăng lên thành 165 lao động (tăng 1.85% so với năm2014), đến năm 2016 lại có đến 169 lao động (tăng 2.42% so với năm 2015) Lao động
có tăng lên qua các năm nhưng tăng với số lượng không lớn Điều này được giải thíchbởi nhu cầu mở rộng kinh doanh với nhu cầu càng lớn từ phía người tiêu dùng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35- Theo giới tính: Số lượng lao động nam và nữ luôn có sự chênh lệch khá lớn,lao động nữ chiếm tỷ lệ lớn hơn và luôn chiếm trên 60% lực lượng lao động Bên cạnh
đó, biến động về số lượng của cả nam và nữ có xu hướng tăng đều
- Theo trình độ chuyên môn: Nhìn chung, cơ cấu lao động theo trình độ chuyênmôn có sự chênh lệch Năm 2014, lao động phổ thông chiếm tỷ lệ lớn nhất với 45.68%trong khi lao động có trình độ Đại học và trên Đại học chỉ chiếm 21.60% Tuy nhiên,trong các năm trở lại đây, lao động phổ thông đang có xu hướng giảm và thay vào đó
là sự tăng lên về lao động Đại học và trên Đại học Điều này là phù hợp với xu thếhiện nay khi mà công ty cần những người đủ năng lực chuyên môn để hỗ trợ, giúpcông ty cạnh tranh với các đối thủ cũng như góp phần vào thành công trong hoạt độngkinh doanh của công ty
Năm 2016
So sánh 2015/2014 2016/2015
tương đương tiền 2.687 3.068 4.255 381 14,17 1.787 38,69
II Phải thu ngắn hạn 12.132 15.974 19.536 3.842 31,67 3.526 22,30
Nguồn: Phòng Kế toán siêu thị Co.opmart Huế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36Về tình hình tài sản: Năm 2014, tổng tài sản của siêu thị Co.opmart Huế là44.522 tỷ đồng, trong đó tài sản lưu động ngắn hạn chiếm 65.46% Năm 2015, tổng tàisản tăng thêm 5 tỷ so với năm 2014 trong đó tài sản lưu động ngắn hạn 32.017 tỷđồng, chiếm 70.24% trong tổng tài sản Giá trị tài sản năm 2016 là 55.957 tỷ đồng,trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm 35.336 tỷ đồng, tài sản dài hạn chiếm hơn 20.621tỷđồng.
Năm 2016
So sánh 2015/2014 2016/2015
Nguồn: Phòng Kế toán siêu thị Co.opmart Huế
Trong giai đoạn 2014-2016, tổng giá trị tài sản và nguồn vốn của chi nhánh lênmột cách đáng kể, từ 44.5 tỷ đồng năm 2014 tăng lên 55.9 tỷ đồng năm 2016 Điềunày có thể lý giải bởi sự mở rộng quy mô hoạt động của siêu thị trong thời gian vừaqua, đồng thời đó cũng là kết quả chứng minh cho việc kinh doanh thành công củasiêu thị bằng việc bắt đầu cạnh tranh chiếm lĩnh thị phần với siêu thị trên địa bàn tỉnh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 372.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Qua gần 9 năm hoạt động, đến nay siêu thị Co.opmart Huế đã thực sự lớn mạnh
và trở thành một trong những đơn vị dẫn đầu về bán lẻ ở thị trường tỉnh Thừa ThiênHuế, hệ thống siêu thị Co.opmart Huế là hệ thống bán lẻ hàng đầu ở trong nước, 9 nămliền luôn đạt danh hiệu Top 500 nhà bán lẻ hàng đầu Châu Á- Thái Bình Dương(2004-2013) Trong giai đoạn đầu mới thành lập siêu thị cũng đã gặp nhiều khó khănnhư giá cả biến động, đối thủ cạnh tranh mạnh Nhưng siêu thị đã khắc phục đượcnhững khó khăn đó, kết quả kinh doanh được thể hiện những chỉ tiêu cơ bản: doanh số,chi phí, lợi nhuận, lao động, tiền lương, với những kết quả này siêu thị đã tạo được
vị trí vững chắc trên thị trường được các cấp tin tưởng và doanh nghiệp hàng tínnhiệm
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của siêu thị Co.opmart
giai đoạn 2014 – 2016
Đơn vị: nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
So sánh 2015/2014 2016/2015 Giá trị Giá trị Giá trị +/- % +/- %
Trang 387.Chi phí tài chính 14.323.478 15.236.243 17.213.680 912.765 6,37 1.977.437 12,98
8.Chi phí lãi vay 8.425.545 9.021.263 10.772.753 595.718 7,07 1.751.490 19,42
9.Chi phí quản lý
kinh doanh 7.161.439 11.145.098 12.534.446 3.983.659 55,63 1.389.348 12,4710.Lợi nhuận thuần
kế toán trước thuế
(14=10+13)
793.288 891.742 1.006.500 98.454 12,41 114.758 12,87
15.Chi phí thuế
TNDN 174.523 196.183 221.430 21.660 12,41 25.267 12,8716.Lợi nhuận sau
thuế TNDN
(16=14-15)
618.765 695.559 785.070 76.794 12,41 89.511 12,87
Nguồn: Phòng Kế toán siêu thị Co.opmart Huế
Kết quả kinh doanh của Công ty được thể hiện qua các chỉ tiêu tổng doanh thu,giá vốn hàng bán, lợi nhuận Qua bảng trên, ta thấy được doanh thu của công ty qua 3năm 2014-2016 đều có xu hướng ngày càng tăng và tăng lên về tỷ lệ
Doanh thu của công ty qua năm 2014, 2015, 2016 có xu hướng tăng, cao nhất lànăm 2016 nhất đạt 196.890.173 nghìn đồng và thấp nhất là năm 2014 với 156.608.425nghìn đồng Tổng doanh thu năm 2015 so với năm 2014 tăng 10,98% (17.190.827nghìn đồng), tổng doanh thu năm 2016 so với 2015 tăng 13,29% tương ứng với số tiền
Trang 392016, lãi gộp công ty có tăng nhưng tỷ lệ giảm so với kỳ năm trước vì giá vốn hàngbán năm 2016 tăng mạnh.
Lợi nhuận thuần của công ty là khoản lợi nhuận mà công ty có được sau khi trừ
đi các chi phí và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước Ta thấy năm
2016, lợi nhuận thuần của công ty đạt cao nhất là 785.070 nghìn đồng, năm 2014 đạtthấp nhất là 618.765 nghìn đồng Năm 2015 lợi nhuận thuần là 695.559 nghìn đồngtăng 12,41% tương ứng với 50,772 nghìn đồng so với năm 2014 Năm 2016, lợi nhuậnthuần tăng 12,87% tương ứng với số tiền là 89.511 nghìn đồng so với 2015 Như vậy,doanh thu thuần giai đoạn 2014-2016 có tăng nhưng với mức không đáng kể Có thểkết luận doanh nghiệp vẫn đang hoạt động khá ổn định
2.2 Đặc điểm môi trường hoạt động của siêu thị Co.opmart
2.2.1 Các tác động của yếu tố vĩ mô
2.2.1.1 Về kinh tế
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua có những bước phát triển khá ổn định
và vững chắc, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trên 5.0% kể từ năm 2013 đến 2016
Bảng 2.6: Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam qua các năm
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)
Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế, đời sống vật chất, tinh thần của ngườidân ngày càng được nâng cao; sự tăng lên trong thu nhập sẽ tạo ra sức mua cao hơntrên thị trường không chỉ đối với các sản phẩm hàng hóa phục vụ cho nhu cầu thiết yếu
mà ngay cả những hàng hóa dịch vụ khác cũng tăng theo Theo Bộ trưởng Bộ kế hoạchđầu tư Bùi Quang Vinh thừa ủy quyền Thủ tướng báo cáo Ủy ban Trung ương QuốcHội về các mục tiêu kinh tế - xã hội trong 5 năm tới, trong đó phấn đấu đạt tốc độ tăngtrưởng tổng sản phẩm trong nước đạt bình quân trong giai đoạn 2016 – 2020 là 8%
Tỷ lệ lạm phát vẫn còn cao (theo công bố của Tổng cục thống kê, lạm phát quacác năm như sau: năm 2013 là 6,04%, năm 2014 là 4,09%, năm 2015 là 4,72%, năm
2016 là 4,74%) Tuy nhiên, lạm phát từ năm 2015 đến 2016 chỉ tăng 0,02% kích thíchhoạt động tiêu dùng của người dân Mọi người sẽ có nhu cầu mua sắm các loại sản
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40phẩm có nhu cầu thiết yếu để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của họ Bên cạnh đó, Co.opmartcòn thực hiện chính sách bình ổn thị trường đối với một số mặt hàng, đảm bảo nhu cầumua sắm của khách hàng.
Thừa Thiên Huế đang từng bước phấn đấu trở thành thành phố trực thuộc trungương thứ 6 của nước ta Theo cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế, Huế có tốc
độ tăng trưởng kinh tế bình quân cao qua các năm, năm 2016 GDP đạt 9,01%, nhưngchỉ số cạnh tranh cấp tỉnh năm 2015 là 29/63 và năm 2016 là 13/63 tỉnh thành Nhưvậy, có thể thấy năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giảm thì sự đầu tư của các nhà đầu tư vàoHuế sẽ giảm, đặc biệt Huế là một trong những tỉnh có ngành du lịch phát triển, khi chỉ
số cạnh tranh năng lực cấp tỉnh giảm sẽ ảnh hưởng đến lượng tiêu dùng tại Thừa ThiênHuế, nhưng bên cạnh đó chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giảm lại không mấy thuhút sự mở rộng thị trường vào Huế của các siêu thị khác Đây vừa là một bất lợi vàcũng là thuận lợi đối việc kinh doanh của siêu thị
2.2.1.2 Về điều kiện tự nhiên
Thừa Thiên Huế nằm thuộc khu vực miền trung, diện tích Huế nhỏ nhưng trảidài trên một địa hình phức tạp và hiểm trở, nhiều đèo quanh co, cộng thêm thời tiếtkhắc nhiệt, khí hậu nóng ẩm, nắng nóng, mưa nhiều, chịu nhiều ảnh hưởng của thiêntai lũ lụt, bão, hạn hán Với thời tiết như vậy, đòi hỏi siêu thị phải đầu tư trang thiết bịhiện đại bảo quản kho, bãi để tránh làm hỏng sản phẩm Đặc biệt vào mùa mưa, nhiềutuyến đường bị ngập úng nên việc đi lại của người dân và vận chuyển hàng hóa cũnggặp nhiều khó khăn, điều này ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của siêu thị
Một vấn đề nóng bỏng, gây bức xúc trong dư luận xã hội hiện nay là tình trạng
ô nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người gây ra Vấn
đề này ngày càng trầm trọng, đe doạ trực tiếp sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững,
sự tồn tại, phát triển của siêu thị Nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường, siêu thị cung cấpnhững sản phẩm thân thiện với môi trường như sử dụng túi tự hủy hay túi được sảnxuất bằng những chất liệu thân thiện với môi trường Ngoài ra, siêu thị còn có các sảnphẩm sạch đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm như sản phẩm tươi sống, rau củ quả,…
Đó là cách mà siêu thị thể hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của mình đối với cộng đồng,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ