Cảng biển là một đầu mối giao thông lớn, bao gồm nhiều công trình và kiến trúc,bảo đảm cho tàu thuyền neo đậu yên ổn, nhanh chóng và thuận lợi thực hiện công việcchuyển giao hàng hóa/hàn
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết chọn đề tài: 1
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu: 2
2.1 Mục tiêu nghiên cứu: 2
2.1.1 Mục tiêu chung: 2
2.1.2 Mục tiêu cụ thể: 2
2.2 Câu hỏi nghiên cứu: 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu: 3
4 Phương pháp nghiên cứu: 3
4.1 Dữ liệu nghiên cứu 3
4.1.1 Dữ liệu thứ cấp: 3
4.1.2 Dữ liệu sơ cấp: 3
4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 4
4.3 Phương pháp xử lý số liệu 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ TẠI CẢNG BIỂN 5
1.1 Cơ sở lý luận: 5
1.1.1 Khái niệm chung về cảng biển 5
1.1.1.1 Khái niệm cảng biển 5
1.1.1.2 Phân loại cảng biển 6
1.1.1.3 Chức năng của cảng biển 6
1.1.1.4 Vai trò của cảng biển 7
1.1.1.5 Trang thiết bị và các chỉ tiêu hoạt động của cảng biển 8
1.1.1.6 Hệ thống cảng biển Việt Nam 9
1.1.2 Khái niệm chung về dịch vụ cảng biển 9
1.1.2.1 Khái niệm dịch vụ 9 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21.1.2.2 Khái niệm dịch vụ cảng biển 10
1.1.2.3 Đặc điểm dịch vụ cảng biển 13
1.1.2.4 Vai trò của dịch vụ cảng biển 14
1.1.2.5 Những cơ hội và thách thức đối với việc phát triển dịch vụ cảng biển ở Việt Nam 15
1.1.2.5.1 Thế mạnh đối với việc phát triển dịch vụ cảng 15
1.1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá tình hình kinh doanh của Công ty 17
1.1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình kinh doanh dịch vụ cảng biển 17
1.1.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 19
1.1.3.3 Chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh 20
1.2 Cơ sở thực tiễn 23
1.2.1 Thực trạng cung ứng dịch vụ của hệ thống cảng biển Việt Nam 23
1.2.2 Một số cảng biển chính của Việt Nam hiện nay 25
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KINH DOANH CÁC DỊCH VỤ CẢNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG THUẬN AN 26
2.1 Tổng quan chung về Công ty Cổ phần Cảng Thuận An 26
2.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Cảng Thuận An 26
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cảng Thuận An 26
2.1.2.1 Quá trình hình thành 26
2.1.2.2 Quá trình phát triển 27
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Cảng Thuận An 28
2.1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty 28
2.1.5 Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Công ty 29
2.1.5.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty 29
2.1.5.2 Chức năng của các bộ phận 30
2.1.6 Văn hóa doanh nghiệp ở Cảng 35
2.1.7 Đối thủ cạnh tranh 35
2.2 Đánh giá tình hình sử dụng các nguồn lực của Công ty Cổ phần Cảng Thuận An .37 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32.2.1 Cơ sở vật chất, thiết bị cơ giới 37
2.2.1.1 Luồng vào cảng, cỡ tàu tiếp nhận, vị trí Cảng 37
2.2.1.2 Hệ thống cầu bến 38
2.2.1.3 Hệ thống kho bãi 38
2.2.1.4 Thiết bị chính 39
2.2.1.5 Công nghệ thông tin 39
2.2.2 Tình hình sử dụng lao động của công ty 40
2.2.3 Tình hình biến động tài sản của Công ty 44
2.2.4 Tình hình biến động nguồn vốn của Công ty 45
2.3 Phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ của Công ty Cổ phần Cảng Thuận An qua 3 năm 2013 – 2015 46
2.3.1 Tình hình thực hiện doanh thu của công ty Cổ phần Cảng Thuận An qua 3 năm 2013 – 2015 46
2.3.1.1 Cơ cấu và biến động doanh thu chung của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015 .46
2.3.1.2 Cơ cấu và biến động doanh thu theo đối tượng khách hàng của Công ty qua 3 năm 2013 - 2015 49
2.3.1.3 Cơ cấu và biến động doanh thu theo dịch vụ cung ứng của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015 52
2.3.2 Tình hình thực hiện chi phí của Công ty Cổ phần Cảng Thuận An qua 3 năm 2013 – 2015 60
2.3.3 Tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty Cổ phần Cảng Thuận An qua 3 năm 2013 – 2015 66
2.3.4 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015 68
2.4 Đánh giá của khách hàng về tình hình cung ứng dịch vụ của Công ty Cổ phần Cảng Thuận An 71
2.4.1 Cơ cấu mẫu điều tra 71 2.4.2 Đánh gía chung của các doanh nghiệp về chất lượng cung cấp dịch vụ Công ty
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4Cổ phần Cảng Thuận An 72
2.5 Phân tích ma trận Swot về cung ứng dịch vụ cảng biển của Công ty Cổ phần Cảng Thuận An 74
2.5.1 Thế mạnh 74
2.5.2 Điểm yếu 75
2.5.3 Cơ hội 76
2.5.4 Thách thức 76
2.6 Tiềm năng để đầu tư phát triển các dịch vụ cảng biển chính tại Công ty Cổ phần Cảng Thuận An 77
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 80
CẢNG THUẬN AN ĐẾN NĂM 2020 80
3.1 Định hướng phát triển cảng biển đến năm 2020 80
3.1.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của ngành Cảng biển Việt Nam đến năm 2020 80
3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển cảng biển của tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 82
3.1.3 Mục tiêu và định hướng phát triển cảng biển của Cảng Thuận An 83
3.1.3.1 Mục tiêu chung 83
3.1.3.2 Mục tiêu cụ thể 84
3.2 Giải pháp giúp nâng cao chất lượng dịch vụ cảng biển đến năm 2020 84
3.2.1 Giải pháp về phía Nhà nước 84
3.2.1.1 Tích cực hoàn thiện hệ thống Pháp luật 84
3.2.1.2 Chấn chỉnh cơ chế quản lý nhà nước về dịch vụ cảng biển theo hướng thống nhất quản lý 85
3.2.1.3 Quy hoạch phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng cảng và dịch vụ cảng 86
3.2.1.4 Đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh về giá cả chất lượng dịch vụ 86 3.2.1.5 Chú trọng đào tạo nguồn lực đáp ứng nhu cầu hội nhập 87 3.2.2 Giải pháp giúp nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ của Công ty Cổ phần
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5Cảng Thuận An 88
3.2.2.1 Nâng cao chất lượng – đa dạng hóa các dịch vụ cung ứng, các chính sách ưu đãi để thu hút các khách hàng 88
3.2.2.2 Tăng cường hoạt động Marketing 89
3.2.2.3 Nâng cấp trang thiết bị để thực hiện tốt hơn hoạt đông cung ứng dịch vụ 89 3.2.2.4 Thực hiện tốt các chính sách về lao động và môi trường 90
3.2.2.5 Chính sách giá 91
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
1 Kết luận 92
2 Kiến nghị 93
2.1 Kiến nghị với Công ty Cổ phần Cảng Thuận An 93
2.2 Kiến nghị đối với tỉnh Thừa Thiên Huế 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 97
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6CY Container yard (bãi chứa con ở cảng, nơi tập kết
con trước khi chuyển lên tàu)CFS Container Freight station (nơi thu gom hàng lẻ,
được tập trung để đóng hàng vào con)DWT Deadweight tonnage (đơn vị do năng lực vận tải an
toàn của tàu thủy tính bằng tấn)GATS General Agreement on Trade in Services (một hiệp
định của Tổ chức Thương mại Thế giới)
TEU Đơn vị đo của hàng hóa được container hóa tương
đương với một container tiêu chuẩn khoảng 39 m3thể tích
APEC Asia-Pacific Economic Cooperation (Diễn đàn
hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương)ASEM The Asia-Europe Meeting (Diễn đàn hợp đàn
châu Á)ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Danh mục các cảng biển chính của Việt Nam 25
Bảng 2.1: Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Cảng Thuận An 28
Bảng 2.2: Số lượng cầu bến của công ty 38
Bảng 2.3: Trang thiết bị chính của công ty 39
Bảng 2.4: Tình hình sử dụng lao động của Công ty trong 3 năm 2013 – 2015 40
Bảng 2.5: Tình hình biến động tài sản của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015 44
Bảng 2.6: Tình hình biến động nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2013-2015 45
Bảng 2.7: Cơ cấu và biến động doanh thu chung của công ty qua 3 năm 2013 - 2015 47 Bảng 2.8: Cơ cấu và biến động doanh thu theo đối tượng khách hàng của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015 50
Bảng 2.9: Cơ cấu và biến động doanh thu theo dịch vụ cung ứng của công ty qua 3 năm 2013 – 2015 53
Bảng 2.10: Sản lượng xếp dỡ hàng hóa qua các năm 2013 – 2015 54
Bảng 2.11: Lượng hàng hóa bốc xếp qua cảng năm 2015 55
Bảng 2.12: Thống kê số lượng tàu sử dụng dịch vụ lai dắt qua 3 năm 2013 - 2015 57
Bảng 2.13: Sản lượng hàng hóa lưu kho của Công ty qua 3 năm 2013 - 2015 59
Biểu đồ 2.6: Sản lượng hàng hóa lưu kho của Công ty qua 3 năm 2013 - 1015 59
Bảng 2.14: Cơ cấu và biến động chi phí theo hoạt động của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015 61
Bảng 2.15: Cơ cấu và biến động chi phí theo yếu tố của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015 64
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8Bảng 2.16: Tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015 67Bảng 2.17: Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015 68Bảng 2.18: Kết quả đánh giá của khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượngcung ứng dịch vụ của Công ty 72Bảng 2.19: Đánh giá của khách hàng về các yếu tố để góp phần nâng cao chất lượngdịch vụ của Công ty 73Bảng 2.20: Dự báo hàng hóa thông qua Cảng Thuận An theo mặt hàng 78
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Tiến trình phát triển của dịch vụ cảng biển 11Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty 30Biểu đồ 2.1: Cơ cấu lao động theo tính chất lao động của Công ty qua 3 năm 2013 -
2015 41Biểu đồ 2.2: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn của Công ty qua 3 năm 2013 -
2015 42Biểu đồ 2.3: Cơ cấu lao động theo hợp đồng lao động của Công ty qua 3 năm 2013 –
2015 43Biểu đồ 2.4: Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty qua 3 năm 2013 – 2015 44Biểu đồ 2.5: Sự biến động doanh thu theo đối tượng khách hàng của Công ty qua 3năm 2013 - 2015 51
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết chọn đề tài:
Việt Nam là một quốc gia có hơn 3.200 km đường bờ biển nằm sát các tuyến hànghải quốc tế quan trọng nối các châu lục Á - Âu, Á - Mỹ, Việt Nam rất có lợi thế trongviệc phát triển hệ thống cảng biển nói riêng và kinh tế biển nói chung Thực tiễn pháttriển cảng biển ở nước ta cho thấy, hệ thống cảng biển đã trở thành đầu mối vậnchuyển hàng hóa, đầu mối giao thông chính tập trung cho mọi phương thức vận tải,trên 90% lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của nước ta được vận chuyển thông qua hệthống cảng biển Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đồng thờicùng với việc chính thức gia nhập WTO, chắc chắn sự giao lưu, trao đổi hàng hóa giữanước ta với các nước trên thế giới sẽ tăng lên rất nhiều so với hiện tại Vì vậy, đối vớiquốc gia giàu tài nguyên biển như Việt Nam, việc phát triển hệ thống cảng biển sẽ tạođiều kiện thuận lợi để tăng cường các mối quan hệ kinh tế song phương và đa phương.Tuy nhiên cho tới nay, hệ thống cảng biển Việt Nam còn ở tầm thấp của Thế giới, cácdịch vụ cảng biển vẫn chưa phát triển và thiếu chuyên nghiệp, trình độ công nghệ chưahiện đại
Với những thế mạnh sẵn có về kinh tế biển, tỉnh Thừa Thiên Huế cũng đã cónhững chính sách phát triển kinh tế biển, với việc thu hút đầu tư xây dựng các cảngbiển trong đó có Cảng Thuận An nằm trong thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang, tỉnhThừa Thiên Huế
Cảng Thuận An được xây dựng từ năm 1968 cho mục đích quân sự, đến tháng7/1989 cảng Thuận An trở thành cảng biển thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế và được sửdụng khai thác như một cảng tổng hợp Cảng có khả năng tiếp nhận cỡ tàu có trọng tảiđến 2000DWT ra vào làm hàng Do có những lợi thế nhất định về độ sâu trước bến và
sự phát triển kinh tế của khu vực Miền Trung nên chỉ sau một thời gian ngắn hoạtđộng, khối lượng hàng thông qua Cảng đã đạt và vượt công suất thiết kế và đã đónhàng chục lượt tàu khách Quốc tế Dự kiến trong những năm tới lượng hàng hóa thôngqua Cảng sẽ còn tăng mạnh và sẽ có nhiều lượt tàu khách du lịch Quốc tế cập bến.Nhận thấy được tầm quan trọng và thiết thực của vấn đề phát triển các dịch vụĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11kinh doanh cảng biển, trong thời gian thực tập tôi đã quyết định chọn đề tài: “Tình hình kinh doanh dịch vụ cảng biển tại Công ty Cổ Phần Cảng Thuận An”.
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu:
2.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Đánh giá tiềm năng phát triển các dịch vụ cảng biển tại Công ty Cổ phần CảngThuận An
Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụcảng biển của Công ty Cổ phần Cảng Thuận An trong những năm sắp tới
2.2 Câu hỏi nghiên cứu:
Hoạt động phát triển dịch vụ cảng biển tại Công ty Cổ phần Cảng Thuận An nhưthế nào?
Các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh dịch vụ cảng biển tại Công ty Cổ phầnCảng Thuận An?
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh dịch vụ cảng biển của côngty?
Những thuận lợi và khó khăn của hoạt động kinh doanh dịch vụ cảng biển là gì?Các giải pháp cần được thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả dịch vụ cảng biển tạicông ty?
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 123 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Các hoạt động cung ứng dịch vụ cảng biển của Công ty Cổ phần Cảng Thuận An
Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu: Từ 03/01/2017 – 29/04/2017
4 Phương pháp nghiên cứu:
4.1 Dữ liệu nghiên cứu
4.1.1 Dữ liệu thứ cấp:
Thông tin về doanh nghiệp: các dữ liệu về lịch sử hình thành và phát triển củacông ty; số liệu về số lượng cán bộ - nhân viên từ Phòng Nhân sự, kết quả hoạt độngkinh doanh từ Phòng Kế toán của công ty
Các thông tin và số liệu liên quan đến tình hình phát triển dịch vụ cảng biển tạiCông ty Cổ phần Cảng Thuận An
Giáo trình môn Quản Trị Dịch Vụ và Nghiệp Vụ Thương Mại Quốc Tế
Một số công trình nghiên cứu và luận văn có liên quan cũng như là website
4.1.2 Dữ liệu sơ cấp:
Phỏng vấn trực tiếp, qua email các ban lãnh đạo, nhân viên trong các bộ phận liênquan về các chỉ tiêu số liệu trong hoạt động kinh doanh của công ty
Quan sát và học hỏi trong thực tế để thấy rõ hơn về vấn đề nghiên cứu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 134.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập thông tin sơ cấp: gặp trực tiếp nhân viên của công ty tại các phòng ban
có liên quan để khai thác các vấn đề nằm trong nội dung nghiên cứu
Thu thập thông tin thứ cấp: Số liệu về hoạt động cung ứng dịch vụ tại công ty,giáo trình để hiểu được các lí thuyết phục vụ cho nội dung nghiên cứu đề tài, internet,website…
4.3 Phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp phân tích thống kê: Phương pháp này sử dụng số liệu từ mạng
nội bộ của doanh nghiệp sau đó phân tích, tổng hợp để xác định các yếu tố có liênquan đến nội dung nghiên cứu
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Tham khảo ý kiến của Giảng viên hướng
dẫn, các nhân viên trong công ty
Phương pháp so sánh đối chiếu: Thông qua số liệu thu thập từ công ty, ta sử
dụng phương pháp so sánh, đối chiếu để làm rõ ý nghĩa của từng con số và so sánh chỉtiêu qua từng năm để thấy được sự thay đổi của việc phát triển dịch vụ cảng biển củacông ty
Phương pháp suy luận biễn chứng: Qua các số liệu và thông tin thu thập được,
sử dụng lời văn của mình để trình bày ngắn gọn, dễ hiểu được vấn đề mà mình nghiêncứu
Phương pháp sử dụng ma trận SWOT: Xác định điểm mạnh, điểm yếu và đồng
thời phân tích cơ hội và thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt Để từ đó có thể tậndụng cơ hội để phát huy sức mạnh, nắm bắt cơ hội để khắc phục mặt yếu và tận dụngmặt mạnh để giảm thiểu nguy cơ, giảm thiểu mặt yếu để ngăn chặn nguy cơ.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ TẠI CẢNG BIỂN
1.1 Cơ sở lý luận:
1.1.1 Khái niệm chung về cảng biển
1.1.1.1 Khái niệm cảng biển
Theo Điều 57 Bộ Luật Hàng hải Việt Nam (năm 1990) thì cảng biển là cảng được
mở ra để tàu biển ra, vào hoạt động
Theo định nghĩa của quy chế Giơnevơ ngày 9/12/1923 thì “Những cảng thườngthường có tàu biển ra vào và dùng cho ngoại thương được gọi là cảng biển” Như vậy,chỉ những cảng nào có tàu biển ra vào thường thường và dùng cho buôn bán đối ngoạimới được gọi là cảng biển Cảng biển là một bộ phận lãnh thổ quốc gia, thuộc chủquyền hoàn toàn của quốc gia ven biển, có quy chế pháp lý như nội thủy
Cảng biển là một đầu mối giao thông lớn, bao gồm nhiều công trình và kiến trúc,bảo đảm cho tàu thuyền neo đậu yên ổn, nhanh chóng và thuận lợi thực hiện công việcchuyển giao hàng hóa/hành khách từ các phương tiện giao thông trên đất liền sang cáctàu biển hoặc ngược lại, bảo quản và gia công hàng hóa và phục vụ tất cả các nhu cầucần thiết của tàu neo đậu trong cảng Ngoài ra nó còn là trung tâm phân phối, trungtâm công nghiệp, trung tâm thương mại, trung tâm dịch vụ, trung tâm dân cư của cảmột vùng hấp dẫn
Cảng biển gồm hai khu là khu đất và khu nước:
Khu nước của cảng gồm: Lạch tàu vào cảng; khu nước dùng cho tàu quay vòng
khi ra vào cảng; khu nước dùng cho tàu chờ đợi ra vào cảng (chờ đợi bốc xếp hay chờđợi ra khơi); khu nước dùng cho tàu bốc xếp hàng hóa và đi lại ở ngay sát với đườngbờ; khu nước dùng cho tàu bốc xếp hàng ngay trên nước
Khu đất của cảng gồm khu trước bến và khu sau bến:
- Khu trước bến của cảng hàng hóa và cảng khách không giống nhau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15+ Đối với cảng hàng hóa, khu trước bến là khu đất liền kề với khu nước bao gồmtuyến bến, thiết bị bốc xếp, đường cần trục và đường giao thông trước bến, khu khobãi chứa hàng hóa.
+ Đối với cảng khách, khu trước bến gồm tuyến bến và nhà ga hành khách
- Khu sau bến gồm tuyến bốc xếp hàng sau kho; khu kho hàng bảo quản dài hạn;các tòa nhà phục vụ cho sản xuất
1.1.1.2 Phân loại cảng biển
Theo quyết định số 70/2013/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính Phủ cảng biển đượcchia làm 3 loại:
- Cảng biển loại I: Là cảng biển đặc biệt quan trong phục vụ chủ yếu cho việc pháttriển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng Đối với cảng biển loại I có vai trò làcảng cửa ngõ hoặc cảng trung chuyển quốc tế, phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xãhội của cả nước được ký hiệu là cảng biển loại IA
- Cảng biển loại II: Là cảng biển quan trọng phục vụ chủ yếu cho việc phát triểnkinh tế - xã hội của vùng, địa phương
- Cảng biển loại III: Là cảng biển chuyên dùng phục vụ chủ yếu cho hoạt độngcủa doanh nghiệp
1.1.1.3 Chức năng của cảng biển
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16Bảo đảm vệ sinh môi trường.
* Nhóm chức năng cá biệt khác
Là đại diện cơ quan Nhà nước thực thi các tiêu chuẩn an toàn của thuyền, thủy thủ
và kiểm soát ô nhiễm môi trường
Là đại diện của cơ quan đăng kiểm tàu thuyền
Làm dịch vụ khảo sát đường thủy
Thực hiện các hoạt động về kinh tế và thương mại
Cung cấp các công trình trường học, bệnh viện, y tế, vui chơi giải trí cho nhânviên trong cảng và cả cư dân của địa phương
1.1.1.4 Vai trò của cảng biển
Cảng biển là đầu mối giao thông, bảo đảm cho tàu bè neo đậu yên ổn, nhanhchóng và tiện xếp dỡ hàng hóa và hành khách, bảo đảm và lưu giữ hàng hóa, gia công,phân loại hàng hóa, thực hiện thủ tục pháp chế về quản lý ở nhà nước và các dịch vụhàng hải phục vụ các tàu thuyền trong thời gian lưu trú ở cảng cũng như chuẫn bị chocác hành trình trên biển tiếp theo
Thúc đẩy sự phát triển của địa phương
+ Dân cư và người lao động có xu hướng đổ dồn về những nơi có nền kinh tế biểnphát triển
+ Các ngành phục vụ công cộng cũng phát triển theo đà tăng trưởng của dân sốnhư: Bệnh viện, nhà hát, nơi vui chơi giải trí,…
+ Các dịch vụ viễn thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,… cũng phát triển
+ Xuất hiện và phát triển các dịch vụ môi giới tàu thuyền, xuất hiện các trung tâmđào tạo thuyền viên,
+ Các hãng bảo hiểm tàu thuyền, các hãng đăng kiểm
+ Tập trung hàng hóa cho xuất khẩu và vai trò phân phối cho hàng hóa nhập khẩu.Thúc đẩy sự phát triển kinh tế của cả vùng hấp dẫn
+ Cảng biển là cửa ngõ của toàn vùng hấp dẫn Khi có cảng, điều kiện sản xuấtgắn với thị trường bên ngoài được mở rộng Các nông sản có dịp để đưa đi tiêu thụ ởvùng xa xôi hơn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17+ Nhiều xí nghiệp công nghiệp có 100% vốn nước ngoài cũng có dịp để xây dựng
ở những nơi tận cùng của vùng hấp dẫn để rồi lại đưa sản phẩm qua cảng biển xuấtkhẩu sang các nước khác
Tạo điều kiện giao lưu mở rộng mối quan hệ với các nước bên ngoài
1.1.1.5 Trang thiết bị và các chỉ tiêu hoạt động của cảng biển
Trang thiết bị của cảng biển, gồm:
Trang thiết bị phục vụ tàu ra vào, neo đậu gồm: Cầu tàu, luồng lạch, kè, đập chắnsong, phao, trạm hoa tiêu, hệ thống thông tin, tín hiệu…
Trang thiết bị phục vụ vận chuyển, xếp dỡ hàng hóa gồm: Cần cẩu các loại (dàn,cổng trên ray hoặc cẩu di động trên bánh lốp, bánh xích); xe nâng hàng; máy bơm húthàng rời, hàng lỏng; băng chuyền; toa xe tự đổ; ô tô; đầu máy kéo; Chassis; Container;Pallet…
Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ bảo quản, lưu kho hàng hóa gồm: Hệ thống kho(kho có mái che cho hàng bách hóa tổng hợp, kho lạnh cho các loại hàng yêu cầu bảoquản ở nhiệt độ thấp, silo cho hàng loạt), bãi, kho ngoại quan, bể chứa dầu, bãiContainer (CY), trạm đóng gói hàng lẻ (CFS)…
Trang thiết bị phục vụ việc điều hành, quản lý tàu bè và công tác hành chính củacảng: các công trình nhà làm việc và sinh hoạt, mạng lưới hệ thống giao thông nội bộ,cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, phòng chống cháy nổ…
Ngoài ra, trong cảng còn có xưởng sửa chữa thiết bị máy móc và bộ phận bảodưỡng duy tu công trình cảng; có công trình nâng, sửa chữa tàu và đội tàu dịch vụ củacảng
Các chỉ tiêu hoạt động của cảng biển
Để đánh giá một cảng biển hoạt động tốt hay không tốt, hiện đại hay không hiệnđại phải căn cứ vào các chỉ tiêu sau:
Số lượng tàu hoặc tổng dung tích (Gross Register Tonnage - GRT) hoặc trọng tảitoàn phần (Deadweight Tonnage - DWT) ra vào cảng trong một năm Chỉ tiêu nàyphản ánh độ lớn, mức độ nhộn nhịp của một cảng
Số lượng tàu có thể cùng tiến hành xếp dỡ trong cùng một thời gian
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18Khối lượng hàng hóa xếp dỡ trong một năm Chỉ tiêu này phản ánh độ lớn, mức độhiện đại, năng suất xếp dỡ của một cảng.
Mức xếp dỡ hàng hóa của cảng, tức là khả năng xếp dỡ hàng hóa của cảng, thểhiện bằng khối lượng từng loại hàng hóa mà cảng có thể xếp dỡ trong một ngày Chỉtiêu này nói lên mức độ cơ giới hóa, năng suất xếp dỡ của một cảng
Chi phí xếp dỡ hàng hóa, cảng phí, phí lai dắt, hoa tiêu, cầu bến làm hàng(THC)… phản ánh năng suất lao động, trình độ quản lý của cảng
Khả năng chứa hàng của kho bãi cảng Chỉ tiêu này thể hiện bằng số diện tích(m2), vòng quay hàng hóa cảu kho bãi cảng, sức chứa của CY, CFS… phản ánh mức
độ quy mô của cảng
1.1.1.6 Hệ thống cảng biển Việt Nam
Việt Nam nằm dọc gần một phần ba chiều dài của biển Đông, nằm ở giữa khu vựcĐông Nam Á (ASEAN) quanh năm có ánh nắng mặt trời, nằm ở giữa các con rồngChâu Á (Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore) Khoảng 80% lượng hàng xuấtnhập khẩu (XNK) của Việt Nam là do vận tải biển đảm nhận Với chiều dài trên 3.200
km đường bờ biển từ Móng Cái đến Hà Tiên, Việt Nam có khoảng hơn 110 cảng trựcthuộc sự quản lý của nhiều ngành như: Giao thông vận tải (GTVT), Thủy sản, Dầu khí,Quân đội, Địa phương… Và với tổng chiều dài tuyến mép bến của toàn bộ hệt hốngcảng là 25.617 mét và 104 bến phao bốc xếp hàng trực tiếp sang các phương tiện thủynội địa, hệ thống cảng biển Việt Nam đảm nhận đến 90% khối lượng hàng thô qua cáccảng toàn quốc với nhịp độ tăng bình quân 12,5%/năm Ngành Hàng hải đang có kếhoạch phát triển và mở rộng hệ thống cảng biển, xây dựng các cảng nước sâu, cảngchuyên dụng lớn và các cảng đầu mối quốc tế và khu vực, nhất là đối với Lào,Campuchia, Đông Bắc Thái Lan và miền Nam Trung Quốc
1.1.2 Khái niệm chung về dịch vụ cảng biển
1.1.2.1 Khái niệm dịch vụ
Cho đến nay chưa có một định nghĩa nào về dịch vụ được chấp nhận trên phạm vitoàn cầu Tính vô hình và khó nắm bắt của dịch vụ, sự đa dạng, phức tạp của các loạihình dịch vụ làm cho việc định nghĩa dịch vụ trở nên khó khăn Hơn nữa, các quốc gia
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19khác nhau có cách hiểu về dịch vụ không giống nhau, phụ thuộc vào trình độ phát triểnkinh tế của mỗi quốc gia.
Ở Việt Nam, theo Từ điển Bách khoa Việt Nam – Trung tâm biên soạn Từ điển
Bách khoa Việt Nam năm 1995, dịch vụ được định nghĩa như sau: Dịch vụ là những hoạt động phục vụ nhằm thỏa mãn những nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt.
Tùy theo trường hợp, dịch vụ bao gồm: một công việc ít nhiều chuyên môn hóa, việc
sử dụng hẳn hay tạm thời một tài sản, việc sử dụng phối hợp một tài sản lâu bền và sảnphẩm của một công việc, cho vay vốn… Sản xuất, kinh doanh và dịch vụ tác động lẫnnhau chặt chẽ Dịch vụ là một điều kiện để phát triển sản xuất, kinh doanh Sự pháttriển dịch vụ hợp lý, có chất lượng cao là một biểu hiện của nền kinh tế phát triển vàmột xã hội văn minh
Dịch vụ là những hoạt động và kết quả mà một bên (người bán) có thể cung cấpcho bên kia (người mua) và chủ yếu là vô hình không mang tính sở hữu Dịch vụ cóthể gắn liền hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất
1.1.2.2 Khái niệm dịch vụ cảng biển
Theo quan điểm truyền thống, nhiệm vụ chính của cảng là xếp dỡ hàng hóa Hiệnnay, các lĩnh vực kinh doanh của cảng được mở rộng, ngoài việc xếp dỡ hàng hóa cảngcòn thay mặt chủ tàu, chủ hàng làm nhiều dịch vụ khác liên quan đến hàng hóa nhưphân phối và giám sát việc vận chuyển hàng hóa đến tận tay người tiêu dùng cuối cùng
- trở thành trung tâm logistics
Trên Thế giới và ngay cả ở Việt Nam chưa đưa ra một khái niệm chung nào vềdịch vụ cảng biển Do đặc điểm chung của loại hình dịch vụ cũng như tính đa dạng,phức tạp của các loại hình dịch vụ nói chung và dịch vụ cảng biển nói riêng, cộng vớicách giải thích khác nhau giữa các quốc gia nên việc đưa ra định nghĩa chung nhất choloại hình dịch vụ này càng khó khăn Chúng ta xem xét khái niệm dịch vụ cảng biểntrên phạm vi bao quát của Liên minh Châu Âu (European Union – EU) và Việt Nam:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20Tiến trình phát triển của dịch vụ cảng biển
(Nguồn: trích từ Beresford et al (2004), Guldenktas et al (2006), Paixao and Marlow
(2003), UNCTAD (1992) and Verhoeven (2007))
Hình 1.1: Tiến trình phát triển của dịch vụ cảng biển
* Theo EU: Trong lộ trình thực hiện GATS, EU đã gửi các bản yêu cầu tới cácthành viên, chi tiết hóa các loại hình hỗ trợ cho vận tải biển kèm theo các định nghĩanhư sau:
Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa: Là dịch vụ thực hiện bởi các công ty xếp dỡ, kể cả công
ty điều độ kho bãi nhưng không bao gồm các dịch vụ, do lực lượng công nhân bốc xếp
ở bến cảng trực tiếp thực hiện khi lực lượng này được tổ chức độc lập với các công tyxếp dỡ và điều độ bãi
Dịch vụ lưu kho hàng hóa: Là dịch vụ cho thuê kho bãi để chứa hàng tại khu vực
cảng
Dịch vụ khai báo hải quan (hay dịch vụ môi giới hải quan): Là dịch vụ trong đó
một bên thay mặt một bên khác làm các thủ tục hải quan liên quan đến việc xuất, nhậpkhẩu của hàng hóa
Dịch vụ kinh doanh kho, bãi Container: Là dịch vụ lưu bãi Container tại khu vực
cảng hoặc nội địa nhằm mục đích đóng hàng vào và dỡ hàng ra khỏi Container sửachữa và chuẩn bị Container sẵn sàng cho việc vận chuyển
Dịch vụ đại lý hàng hải: Là dịch vụ làm đại lý đại diện cho quyền lợi thường của
một hay nhiều hãng tàu trong khu vực địa lý xác định nhằm các mục đích sau:
Thay mặt hãng tàu thực hiện việc marketing và kinh doanh dịch vụ vận tải vàcác dịch vụ liên quan từ việc báo giá đến việc lập hóa đơn, phát hành vận đơn, nhận vàkinh doanh lại các dịch vụ cần thiết, chuẩn bị chứng từ, cung cấp thông tin thươngmại
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21Thay mặt hãng tàu thu hồi tàu và tiếp nhận hàng hòa khi có yêu cầu.
* Khái niệm dịch vụ cảng biển của Việt Nam: Theo quy định tại Điều 1 của Nghị
định số 10/2001/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 19/3/2001 về điều lệ kinhdoanh dịch vụ hàng hải thì dịch vụ hàng hải bao gồm 9 loại hình sau đây:
Dịch vụ đại lý tàu biển: Là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây theo sự ủy
thác của chủ tàu
+ Làm thủ tục cho tàu vào, ra cảng với các cơ quan có thẩm quyền
Thu xếp tàu lai dắt, thu xếp hoa tiêu dẫn tàu; bố trí cầu bến, nơi neo đậu tàu đểthực hiện việc bốc, dỡ hàng hóa, đưa, đón khách lên, xuống tàu
Thông báo những thông tin cần thiết cho các bên có liên quan đến hàng hóa vàhành khách, chuẩn bị các tài liệu, giấy tờ về hàng hóa và hành khách, thu xếp giaohàng cho người nhận hàng
Làm các thủ tục hải quan, biên phòng có liên quan đến tàu và các thủ tục vềbốc dỡ hàng hóa, hành khách lên, xuống tàu
Thu xếp việc cung ứng cho tàu biển tại cảng
Ký kết hợp đồng thuê tàu, làm thủ tục giao nhận tàu và thuyền
Ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bốc dỡ hàng hóa
Thực hiện các thủ tục có liên quan đến tranh chấp hàng hải
Giải quyết các công việc khác theo ủy quyền
Dịch vụ đại lý vận tải đường biển: Là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây theo
sự ủy thác của chủ hàng
Tổ chức và tiến hành các công việc phục vụ quá trình vận chuyển, giao nhậnhàng hóa, vận chuyển hàng và hành lý trên cơ sở vận chuyển bằng đường biển hoặchợp đồng vận tải đa phương thức
Cho thuê, nhận thuê hộ phương tiện vận tải biển, thiết bị bốc xếp, kho hàng, bếnbãi, cầu tàu và các thiết bị chuyên dụng hàng hải khác
Làm đại lý Container
Giải quyết các công việc khác theo ủy quyền
Dịch vụ mô giới hàng hải: Là dịch vụ thực hiện các công việc sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22Làm trung gi an trong việc ký kết hợp đồng vận chuyển hàng khách và hành lý.
Làm trung gian trong việc ký kết hợp đồng bảo hiểm hàng hóa mua bán tàu,hợp đồng lai dắt, hợp đồng thuê và cho thuê thuyền viên
Làm trung gian trong việc ký kết các hợp đồng khác có liên quan đến hoạtđộng hàng hải do người ủy thác yêu cầu theo từng hợp đồng cụ thể
Dịch vụ cung ứng tàu biển: Là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây có liên
quan đến tàu biển
Cung cấp cho tàu biển lương thực, thực phẩm, nước ngọt, và thiết bị nhiên liêu,dầu nhớt, vật liệu chèn lót, ngăn cách hàng
Cung cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu về đời sống, chăm sóc, vui chơi, giải trícủa hành khách và thuyền viên, tổ chức đưa đón, xuất nhập, chuyển đổi thuyền viên
Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa: Là dịch vụ thực hiện kiểm đếm số lượng hàng hóa
thực tế khi giao nhập với tàu biển hoặc các phương tiện khác theo ủy quyền của ngườigiao hàng, người nhận hoặc vận chuyển
Dịch vụ lai dắt tàu biển: Là dịch vụ thực hiện lai, kéo, đẩy hoặc hỗ trợ tàu biển và
các phương tiện nổi khác trên biển hoặc tại vùng nước liên quan đến cảng biển mà tàubiển được phép vào, ra hoạt động
Dịch vụ sửa chữa tàu biển tại cảng: Là dịch vụ thực hiện các công việc sửa chữa
và bão dưỡng tàu biển khi tàu đỗ tại cảng
Dịch vụ vệ sinh tàu biển: Là dịch vụ thực hiện các công việc thu gom xử lý rác
thải, dầu thải, chất thải khác từ tàu biển khi tàu neo, đậu tại cảng
Dịch vụ bốc dỡ hàng hóa tại cảng biển: Là dịch vụ thực hiện các công việc bốc dỡ
hàng hóa tại cảng theo quy trình công nghệ bốc, dỡ từng loại hàng
Như vậy, dịch vụ cảng biển là một trong những dịch vụ kinh tế đối ngoại, nókhông chỉ là dịch vụ hàng hải mà còn bao gồm các dịch vụ khác, nó bao gồm các hoạtđộng kinh doanh khai thác cảng và các dịch vụ hàng hải
Trang 23Dịch vụ mang tính vô hình: Quá trình sản xuất hàng hóa tạo ra những sản phẩm
hữu hình có tính chất cơ, lý, hóa học,… nhất định, có tiêu chuẩn về kỹ thuật cụ thể và
do đó có thể sản xuất theo tiêu chuẩn hóa Khác với hàng hóa, sản phẩm dịch vụ khôngtồn tại dưới dạng vật chất bằng những vật phẩm cụ thể, không nhìn thấy được và do đókhông thể xác định chất lượng dịch vụ trực tiếp bằng những chỉ tiêu được hàng hóa
Quá trình sản xuất (cung ứng) dịch vụ tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời: Trong
nền kinh tế hàng hóa, sản xuất hàng hóa tách khỏi lưu thông và tiêu dùng Do đó, hànghóa có thể vận chuyển đi nơi khác theo nhu cầu của thị trường Khác với hàng hóa,quá trình cung ứng dịch vụ gắn liền với tiêu dùng dịch vụ
Không thể lưu trữ được dịch vụ: Sự khác biệt này do sản xuất và tiêu dùng dịch vụ
diễn ra đồng thời nên không thể sản xuất dịch vụ hàng loạt và lưu trữ trong kho sau đómới tiêu dùng
1.1.2.4 Vai trò của dịch vụ cảng biển
Dịch vụ cảng biển là bộ phần không thể thiếu trong vận tải biển, đóng vai trò “hậucần” hỗ trợ cho cận tải biển Dịch vụ cảng biển ra đời nhằm mục đích phục vụ cho vậntải biển Đây là vai trò cơ bản nhất của dịch vụ này
Dịch vụ cảng biển phát triển góp phần thúc đẩy vận tải biển phát triển Dịch vụcảng biển và vận tải biển có mối quan hệ tương hỗ tạo điều kiện cho nhau cùng pháttriển Dịch vụ cảng biển làm tròn nhiệm vụ “hậu cần”, tổ chức tốt các hoạt động làmtăng khả năng cạnh tranh với các quốc gia khác, nhờ vậy sẽ thu hút thêm được lượngtàu lớn về các cảng trong nước, làm tăng sản lượng khai thác của cảng, thúc đẩy ngànhhàng hải phát triển
Dịch vụ cảng biển tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước thông qua hệ thốngthuế, phí và lệ phí Ngoài ra, một lượng lớn đối tượng phục vụ của dịch vụ cảng biển làcác hãng tàu, đội tàu nước ngoài, nhờ vậy dịch vụ cảng biển đóng góp một lượngngoại tề không nhỏ thông qua hình thức xuất khẩu tại chỗ
Dịch vụ cảng biển góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng caochất lượng cuộc sống dịch vụ cảng biển ra đời và phát triển thu hút một lượng laođộng đáng kể từ lao động thủ công đến lao dộng có kỹ thuật cao, giúp giải quyết vấn
đề việc làm tại các quốc gia Dịch vụ cảng biển vẫn đang trong giai đoạn phát triển nên
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24sẽ còn tiếp tục thu hút thêm lao động và tạo ra nhiều ngành nghề mới Mức lương cũngđược cải thiện nhờ vào doanh thu ngày một tăng của dịch vụ cảng biển Đời sốngngười dân nhờ vậy được nâng cao.
Dịch vụ cảng biển góp phần cân đối cơ cấu kinh tế Một nền kinh tế tiên tiến làmột nền kinh tế có cơ cấu hợp lý về ngành nghề và lực lượng lao động Dịch vụ cảngbiển phát triển nâng cao vị trí của ngành dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân, giúpchuyển dịch cơ cấu lao động theo xu hướng của các nươc công nghiệp phát triển.Dịch vụ cảng biển tham gia vào xu thế tự do hóa thương mại dịch vụ, góp phầnthúc đẩy quá trình hội nhập của ngành hàng hải và nền kinh tế đất nước
Nhìn chung, trong bối cảnh hiện nay, dịch vụ cảng biển giữ vai trò ngày càng quantrọng trong khối vận tải biển Mặc dù vận tải biển ra đời trước, kéo theo sự xuất hiệncủa dịch vụ cảng biển, song, nếu không có dịch vụ cảng biển phát triển thì vận tải biểnkhó mà hoạt động một cách nhịp nhàng và thuận lợi được
1.1.2.5 Những cơ hội và thách thức đối với việc phát triển dịch vụ cảng biển ở Việt Nam
Dịch vụ cảng biển có một ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển hệ thống cảng,phát triển ngành hàng hải và nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên, dường như trong nhữngnăm qua, chúng ta chưa đánh giá hết vai trò của khối dịch vụ cảng biển và chưa có sựquan tâm, đầu tư thích đáng vào cảng và dịch vụ tại cảng Do đó, việc tìm ra nhữnggiải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại cảng, phát triển dịch vụ cảng biển lànhững việc làm cấp thiết hiện nay Trước hết, chúng ta cần đánh giá đúng những ưu,nhược điểm, cơ hội và thách thức đối với sự phát triển của dịch vụ cảng
1.1.2.5.1 Thế mạnh đối với việc phát triển dịch vụ cảng
Theo đánh giá của các chuyên gia hàng hải nước ngoài, Việt Nam có những thếmạnh sau đây để phát triển dịch vụ cảng biển:
Nằm ở vị trí gần các tuyến đường vận tải hàng hải quốc tế chính và trong khu vựcphát triển năng động nhất Thế giới
Nước ta có bờ biển dài hơn 3.200 km với nhiều vị trí thuận lợi, được thiên nhiên
ưu đãi, có thể xây dựng và phát triển cảng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25Về thị trường, chúng ta độc quyền phục vụ thị trường 78 triệu dân, không bị chia
sẻ với các nước khác trừ cảng VICT là cảng liên doanh
Về việc đầu tư cơ sở hạ tầng và thiết bị cảng từ lâu vẫn tồn tại cơ chế “xin-cho”.Cảng chỉ việc lập luận chúng kinh tế kĩ thuật trình lên Nhà nước là xin được vốn đểđầu tư
Mức độ cạnh tranh vẫn chưa khốc liệt do được Nhà nước bảo hộ, không cho phépcác yếu tố nước ngoài khai thác thị trường
1.1.2.5.2 Khó khăn đối với việc phát triển dịch vụ cảng biển Việt Nam
Thực trạng của hệ thống cảng biển Việt Nam (cơ sở hạ tầng, thiết bị, độ sâu cầubến, vị trí cảng để phát triển, mở rộng cảng,…) còn đang trong tình trạng lạc hậu,không đồng bộ thống nhất và chưa phù hợp với xu hướng phát triển của vận tải biểnThế giới
Hiệu quả khai thác cảng thấp, không có khả năng cạnh tranh với cảng trong khuvực về năng suất, chất lượng và giá cả dịch vụ Hiện tại chúng ta chưa đủ điều kiện đểlôi kéo các tàu container trên 1.200 TEU, chưa đáp ứng được các dịch vụ trung chuyểncontainer cũng như dịch vụ tiếp vận, phân phối hàng, vận tải đa phương thức theo tiêuchuẩn quốc tế Đây là lĩnh vực mũi nhọn để cạnh tranh hiện nay trong khu vực và cũng
là điểm yếu chủ yếu của dịch vụ cảng biển Việt Nam (Văn kiện Đại hội hần II Hiệphội cảng biển Việt Nam, tháng 11/1999)
Phương thức quản lý còn thủ công và lạc hậu (về con người, bộ máy, thể chế vàcông nghệ khoa học kĩ thuật, tin học)
Thiếu vốn trầm trọng và thiếu cơ chế huy động vốn để nâng cấp và cải tạo cơ sở
hạ tầng và thiết bị máy móc cảng
1.1.2.5.3 Những cơ hội của việc phát triển dịch vụ cảng biển
Cũng theo đánh giá của các chuyên gia hàng hải nước ngoài, cảng biển Việt Nam
có rất nhiều cơ hội để phát triển nhưng chúng ta cần tìm ra những biện pháp để tậndụng những cơ hội này:
Tiềm năng của Việt Nam là rất lớn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26Do hội nhập kinh tế, thị trường cho dịch vụ cảng tăng lên (như thuế quan giảm dầnđến buôn bán ngoại thương tăng) và các tuyến đường sắt, đường bộ xuyên Á đi vàohoạt động.
Hội nhập kinh tế và ngoại thương của APEC, ASEAN, ASEM và sự phát triển củamạng lưới giao thông xuyên Á tạo điều kiện mở ra thị trường mới cho dịch vụ cảngbiển
Các cơ chế chính sách khuyến khích tư nhân đầu tư và khai thác vào dịch vụ cảngbiển đang dần được áp dụng
1.1.2.5.4 Những thách thức của việc phát triển dịch vụ cảng biển
Tuy có những thuận lợi nhưng Việt Nam vẫn còn rất nhiều khó khăn trong việcphát triển dịch vụ cảng biển nước nhà:
Cảng Việt Nam cũng giống như cảng của các nước đang phát triển khác đều gặpphải hai thách thức cùng một lúc, đó là: việc quản lý bốc dỡ không phù hợp với tốc độphát triển về số lượng hàng hóa và đáp ứng các đòi hỏi của công nghệ tàu biển liên tụcthay đổi
Sự cạnh tranh không tương sức với các cảng trong khu vực
Thay đổi của cơ chế không theo kịp với yêu cầu thực tế
Trên đây là những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển cảng biển Việt Nam.Điều quan trọng là chúng ta cần phải biết phát huy những thuận lợi và vượt qua nhữngkhó khăn để thúc đẩy nâng cao khả năng cạnh tranh của dịch vụ tại cảng Việt Nam
1.1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá tình hình kinh doanh của Công ty
1.1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình kinh doanh dịch vụ cảng biển
Theo EU, các tiêu chí chính làm cho hoạt động dịch vụ cảng biển kém hiệu quảbao gồm:
Chất lượng dịch vụ:
Mức nước thấp
Nơi tàu cập bến còn hạn hẹp, dẫn đến tình trạng tàu phải chờ tàu
Thiếu không gian lưu trữ sau cầu tàu, thường là do vị trí trung tâm của cảng cũ.Các thiết bị cơ khí không đầy đủ hoặc đã lỗi thời
Sự sắp xếp giao diện cho vận tải đường sắt và đường thủy nội địa còn kém
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27Các tiêu chí khác về chất lượng dịch vụ tập trung vào:
Tính sẵn có của dịch vụ: Hàng hóa của các dịch vụ được cung cấp trong khuvực cảng
Có khả năng dự trữ nơi cập bến để các dịch vụ theo lịch trình không bị gián đoạn
do sự chậm trễ không lường trước của tàu chở hàng
Có khả năng đàm phán hợp đồng dịch vụ với cơ quan cảng bụ hoặc công ty bốcxếp để có một tỉ lệ bốc dỡ đảm bảo hoặc thời gian xếp hàng xuống tàu
Khu vực lưu trữ chuyên dụng tại cảng
Mở rộng việc chuyên chở hàng hóa và thời gian giao hàng trên tàu
Tốc độ của dịch vụ: Thời gian để sắp xếp tàu và hàng hóa
Tốc độ của dịch vụ được đo lường một cách hợp lý đối với các tàu, vì thời giangiao hàng trên tàu là một trong những hệ thống đo lường và đánh giá hiệu quả côngviệc (KPIs) thông dụng nhất tại cảng Đây là điều có thể so sánh hiệu suất của cáccảng cho dù ở đây vẫn có những vấn đề kỹ thuật cần được giải quyết về kết quả cho sựbiển đổi về kích cỡ, kiểu và mô hình vận hành
Độ tin cậy của dịch vụ: Tính đồng nhất về hiệu suất của cảng
Điều này đang trở nên quan trọng hơn với việc sản xuất và giảm thiểu hàng tồnkho Có ba lý do chính tại sao các cảng thường không thể cung cấp dịch vụ đáng tincậy:
- Giảm sút nhu cầu và thay đổi nhu cầu
- Thiếu đầu tư, dẫn đến tình trạng thiếu công suất và ùn tắc
- Kết hợp các hoạt động kém, trong đó có việc huy động các lao động
Tính linh hoạt của dịch vụ: Khả năng đề phòng giải pháp thay thế khi có sự cố
Hiệu quả sử dụng tài nguyên: được phản ánh thông qua năng suât, công suất
của các yếu tố nguồn lực và năng suất tổng thể nguồn lực
Năng suất của một yếu tố là những gì mà hầu hết các cảng ghi nhận
Tổng sản lượng yếu tố là trọng tâm của hầu hết các tài liệu học thuật
Quan sát của khách hàng về sự lãng phí tài nguyên, đó là những loại không hiệuquả được đề cập nhiều trong các cuộc khảo sát về sự hài lòng của khách hàng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28 Chính sách giá dịch vụ: Sự thiếu hiệu quả của chuỗi cung ứng xảy ra khi các cảng
định giá dịch vụ của họ cao hoặc thấp một cách đáng kể về chi phí sản xuất dịch vụ
1.1.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Chỉ tiêu doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp nhận được trongquá trình hoạt động kinh doanh từ việc tiêu thụ sản phẩm, cung cấp hàng hóa, dịch vụ,hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp
Trong kinh tế học, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng
TR =
Trong đó: TR là tổng doanh thu, P là giá bán, Q là sản lượng
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanhnghiệp Nói lên quy mô, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chỉ tiêu chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong một thời
kỳ để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Bản chất của chi phí là mất đi để đổilấy một kết quả, kết quả có thể dưới dạng vật chất như sản phẩm, nhà xưởng,… Hoặckhông có dạng vật chất như kiến trúc, dịch vụ được phục vụ,… Tổng chi phí gồm chiphí cố định và chi phí biến đổi
TC = FC + VC
Trong đó: TC là tổng chi phí, FC là chi phí cố định, VC là chi phí biến đổi
Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của doanh nghiệp, phản ánh kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp và cho doanh nghiệp biết được mục tiêu đề ra có đạt được haykhông Nó là mức chênh lệch giữa doanh thu, chi phí của doanh nghiệp và là cơ sở đểđánh giá các chỉ tiêu hiệu quả
= TR - TC
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 291.1.3.3 Chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
- Khả năng thanh toán hiện thời
Chỉ tiêu phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc dùng các tài sản ngắnhạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của mình Chỉ số này càng cao chứng tỏdoanh nghiệp càng có nhiều khả năng thanh toán các khoản nợ khi nó đến hạn nhưngnếu quá cao thì cũng không tốt vì nó cho thấy doanh nghiệp sử dụng tài sản ngắn hạnchưa hiệu quả
Khả năng thanh toán hiện thời =
- Khả năng thanh toán nhanh
Chỉ tiêu này cho biết liệu doanh nghiệp có đủ tài sản ngắn hạn để chi trả cho cáckh
oản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay không Chỉ số nàycàng cao chứng tỏ doanh nghiệp càng có nhiều khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắnhạn một cách nhanh chóng Nếu chỉ số này nhỏ hơn hẳn so với chỉ số thanh toán hiệnthời có nghĩa là tài sản ngắn hạn phụ thuộc nhiều vào hàng tồn kho
Khả năng thanh toán nhanh =
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Chỉ tiêu hệ số nợ/tổng tài sản: Là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất về cơ cấu nguồnvốn của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao thể hiện cơ cấu nguồn vốn càng rủi rocủa doanh nghiệp
Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêuvòng trong một kỳ nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó Là thước đo quan
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, hệ số vòng quay các khoảnphải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năngchuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghiệpnâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chuyển động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu độngtrong sản xuất Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bịchiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ độngcủa doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanhnghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này.
Vòng quay các khoản phải thu =
Số vòng quay tổng tài sản (hay gọi tắt là Số vòng quay tài sản) là một tỷ số tàichính, là thước đo khái quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Vòng quay tổng tài sản =
Kỳ thu tiền bình quân là một tỷ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp Tỷ số này cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày đểthu hồi các khoản phải thu của mình
Kỳ thu tiền bình quân = x 360
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
- Khả năng sinh lời trên tài sản (ROA)
Là tỉ lệ tài chính cho thấy tỉ lệ phần trăm của lợi nhuận mà công ty kiếm đượctrong mối quan hệ với các nguồn lực tổng thể của nó (tổng tài sản) Khả năng sinh lờitrên tài sản là một tỷ lệ lợi nhuận quan trọng, nó cho thấy khả năng của công ty để tạo
ra lợi nhuận trước đòn bẩy tài chính, chứ không phải bằng cách sử dụng đòn bẩy tàichính Vì vậy, ROA sẽ cho ta thấy sự hiệu quả của công ty trong việc quản lý, sử dụng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31tài sản để tạo ra lợi nhuận, nhưng chỉ tiêu này thường ít được các cổ đông quan tâmđến so với một số chỉ tiêu tài chính khác như ROE.
ROA =
- Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Là số tiền lợi nhuận trở lại như một tỷ lệ vốn chủ sở hữu Nó cho thấy có baonhiêu lợi nhuận kiếm được của một công ty so với tổng số vốn chủ sở hữu của công ty
đó ROE là một trong những chỉ tiêu tài chính quan trọng nhất Nó thường được xem
là tỷ lệ tối thượng có thể được lấy từ báo cáo tài chính của công ty Nó là chỉ tiêu để đolường khả năng sinh lời của một công ty đối với chủ đầu tư
ROE =
- Khả năng sinh lời trên doanh thu (ROS)
Là một tỷ lệ sử dụng rộng rãi để đánh giá hiệu suất hoạt động của một doanhnghiệp Nó còn được gọi là "lợi nhuận hoạt động" ROS cho biết bao nhiêu lợi nhuậncủa một doanh nghiệp làm ra sau khi trả tiền cho chi phí biến đổi của sản xuất như:Tiền lương, nguyên vật liệu,… nhưng trước lãi vay và thuế
Khả năng sinh lời trên doanh thu có thể được sử dụng như một công cụ để phân tíchhiệu suất của một công ty và để so sánh hiệu suất giữa các công ty tương tự nhau Tỷ lệnày rất khác nhau đối với các ngành khác nhau nhưng lại rất hữu ích cho việc so sánh giữacác công ty khác nhau trong cùng một doanh nghiệp Cũng như các chỉ tiêu khác, tốt nhất
ta nên so sánh ROS của công ty trong một chuỗi thời gian để tìm xu hướng, và so sánh nóvới các công ty khác trong ngành Một tỷ lệ ROS sẽ tăng đối với các công ty có hoạt độngđang ngày càng trở nên hiệu quả hơn, trong khi một tỷ lệ giảm có thể là dấu hiệu lờ mờkhó khăn về tài chính Mặc dù, trong một số trường hợp, một tỷ lệ lợi nhuận thấp trêndoanh thu bán hàng có thể được bù đắp bằng doanh thu bán hàng tăng lên
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32ROS =
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Thực trạng cung ứng dịch vụ của hệ thống cảng biển Việt Nam
Phát triển mạnh, đa dạng, nhiều thành phần
Những năm 1980 trở về trước, các hoạt động dịch vụ cảng biển ở nước ta chủ yếutập trung ở một số lĩnh vực và do các doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ Trong nhữngnăm gần đây, do chích sách mở cửa của nền kinh tế thị trường và tốc độ tăng trưởngcủa nền kinh tế quốc dân nên sản lượng hàng thông qua các cảng biển Việt Nam đãkhông ngừng được tăng lên Số lượt tàu biển cập các cảng để bốc dỡ hàng hóa cũngnhiều hơn Vì vậy, nhu cầu phục vụ cho các tàu cũng tăng lên Những yếu tố đó làmcho các hoạt động dịch vụ cảng biển có điều kiện phát triển mạnh mẽ Các hoạt độngnày trở nên sôi động, muôn hình vạn trạng ở hầu hết các loại hình dịch vụ với nhiềudoanh nghiệp thuộc đủ mọi thành phần kinh tế tham gia
Loại hình dịch vụ cảng biển có nhiều doanh nghiệp tham gia hoạt đông nhất là:Dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ đại lý vận tải đường biển
Cạnh tranh một cách quyết liệt
Hiện nay, số lượng các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cảng biển quá nhiều lạikhông do một Bộ chuyên ngành (không có một cơ quan chuyên ngành) quản lý đã gâynên tình trạng lộn xộn, tạo điều kiện cho những kẻ xấu giả danh để kinh doanh dịch vụcảng biển Một số doanh nghiệp hoặc chi nhánh có hoạt động kinh doanh dịch vụ cảngbiển nhưng không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền dẫn đến các cơ quan quản lýNhà nước không thể quản lý, kiểm tra giám sát được, gây thất thu cho ngân sách Nhànước, làm giảm uy tín của các hoạt động dịch vụ cảng biển với chủ tàu nước ngoài tạiViệt Nam
Do thị phần dịch vụ cảng biển ở Việt Nam có hạn mà các doanh nghiệp làm dịch
vụ lại quá đông gay nên tình trạng cạnh tranh nhau một cách đông gây nên tình trạngcạnh tranh nhau một cách gay gắt Để thu hút nhiều doanh nghiệp đã hạ giá cước, phí
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33đại lý dịch vụ cho khách hàng nước ngoài, tăng tỷ lệ hoa hồng phí cho các đối tượng
ăn chia gây thất thu thuế cước, thuế làm dịch vụ cảng biển cho các hang tàu nướcngoài
Trình độ nghề nghiệp và năng lực kinh doanh ở nhiều doanh nghiệp còn yếuHoạt động dịch vụ cảng biển tuy không cần nhiều vốn nhưng điều đó không cónghĩa là các đơn vị không phải đầu tư Cụ thể là phải thường xuyên nâng cao năng lựccho cán bộ cũng như trang bị hệ thống kho bãi và các thiết bị vận chuyển
Do thường xuyên phải tiếp xúc với tàu nước ngoài nên dịch vụ cảng biển khôngchỉ đơn thuần là hoạt động kinh tế thông thường mà còn liên quan đến các vấn đề đốingoại, văn hóa, an ninh
Chất lượng dịch vụ chưa cao, hiệu quả kinh doanh còn thấp
Ngày nay tốc độ làm hàng của các con tàu hiện đại nhanh hơn rất nhiều so vớitrước, do đó thời gian đậu tại cảng cũng ít đi Điều này làm cho các chủ tàu rất hàilòng Song ngược lại, đây lại là mối lo với người cung cấp dịch vụ cho tàu vì rất nhiềudịch vụ sẽ bị cắt giảm Tàu hiện đại có diện tích lớn hơn, do đó chứa được nhiều lượng
dự trữ hơn, cần lượng thuyền viên ít hơn và vì vậy không cần nhiều các dịch vụ cảng.Trong thời gian qua, thực tế cho thấy các dịch vụ cảng biển liên quan đến phục vụContainer và đại lý tàu biển và xuất nhập khẩu những năm gần đây có nhiều khó khăn,chất lượng phục vụ thấp, chưa đảm bảo kịp thời về thời gian và hiệu quả kinh doanhkém Đặc biệt là dịch vụ cung ứng tàu biển Quy trình cấp hàng lên tàu thường bịnhiều doanh nghiệp bỏ qua một vài công đoạn nên không ít trường hợp hàng hóa xếpxuống tàu không đảm bảo chất lượng Điều đó làm ảnh hưởng trực tiếp đến nhữngdoanh nghiệp đã nhiều năm làm ăn chân chính và làm mất uy tín của các cảng biểnViệt Nam
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 341.2.2 Một số cảng biển chính của Việt Nam hiện nay
Bảng 1.1: Danh mục các cảng biển chính của Việt Nam
(Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2013/QĐ – TTg ngày 19 tháng 11 năm 2013 của Thủ Tướng
Chính Phủ)
STT Tên cảng biển Phân loại cảng biển Thuộc địa phận Tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung Ương
1 Cảng biển Quảng Ninh Cảng biển loại I Quảng Ninh
4 Cảng biển Thái Bình Cảng biển loại II Thái Bình
8 Cảng biển Quảng Bình Cảng biển loại II Quảng Bình
9 Cảng biển Quảng Trị Cảng biển loại II Quảng Trị
10 Cảng biển Thừa Thiên Huế Cảng biển loại I Thừa Thiên Huế
16 Cảng biển Khánh Hòa Cảng biển loại IA Khánh Hòa
18 Cảng biển Tp Hồ Chí Minh Cảng biển loại I Tp Hồ Chí Minh
19 Cảng biển Vũng Tàu Cảng biển loại IA Bà Rịa - Vũng Tàu
21 Cảng biển Bình Dương Cảng biển loại II Bình Dương
22 Cảng biển Tiến Giang Cảng biển loại II Tiến Giang
24 Cảng biển Đồng Tháp Cảng biển loại II Đồng Tháp
27 Cảng biển Vĩnh Long Cảng biển loại II Vĩnh Long
29 Cảng biển Kiên Giang Cảng biển loại II Kiên Giang
31 Cảng biển Bình Thuận Cảng biển loại II Bình Thuận
(Nguồn: Cục hàng hải Việt Nam)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KINH DOANH CÁC DỊCH VỤ CẢNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG THUẬN AN
2.1 Tổng quan chung về Công ty Cổ phần Cảng Thuận An
2.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Cảng Thuận An
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Cảng Thuận An
Tên viết tắt : Cảng Thuận An
Tên đối ngoại : Thuan An Port Joint Stock Company
Tên viết tăt: Thuan An Port
Trụ sở chính: 05 Nguyễn Văn Tuyết – Thị trấn Thuận An – Phú Vang – TT.Huế
Quyết định thành lập/Giấy phép kinh doanh: 310 3000 143 ngày 13/12/2005
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cảng Thuận An
2.1.2.1 Quá trình hình thành
Cảng Thuận An nằm ở bờ tây Nam của phá Tam Giang, cách cửa biển Thuận Ankhoảng 4 km về phía Đông Nam, cách trung tâm Thành phố Huế khoảng 12km về phíaBắc theo đường quốc lộ 49, thuộc địa phận Thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang, ThừaThiên Huế
Cảng Thuận An được xây dựng từ năm 1968 cho mục đích quân sự, đến tháng7/1989 cảng Thuận An trở thành cảng biển thuộc tỉnh TT.Huế và được sử dụng khaithác như một cảng tổng hợp phục vụ cho nhu cầu vận tải hàng hoá phục vụ sự nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36xây dựng và phát triển kinh tế của địa phương và khu vực,có khả năng tiếp nhận cỡ tàuđến 2000DWT ra vào làm hàng Cảng Thuận An đã được đưa vào danh mục các cảngbiển trong quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2010theo QĐ 202/1999/QĐTTg ngày 12/10/1999 của Thủ Tướng Chính phủ.
Trước tình hình đó, ngày 05/02/1993 chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế kýquyết định số 144/QĐ – UBND về việc thành lập Doanh nghiệp nhà nước (DNNN)Cảng Thuận An, cùng giấy phép kinh doanh số 100910 ký ngày 15/03/1993 của trọngtài kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày 25/11/2005, Cảng Thuận An chính chuyển đổi từ DNNN thành Công ty Cổphần Cảng Thuận An
2.1.2.2 Quá trình phát triển
Trong những năm gần đây, nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chủ động đổimới, nâng cao sức cạnh tranh và linh hoạt trong cơ chế thị trường mới, Đảng và Nhànước ta đã có chính sách khuyến khích các công ty cổ phần hoá Căn cứ Luật doanhnghiệp ngày 12/06/1999 và thực hiện quyết định của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.Sau khi cổ phần hoá công ty tiếp tục đầu tư đổi mới công nghệ xếp dỡ hàng hoá,các thiết bị phục vụ kinh doanh dịch vụ cảng biển, mở rộng, đa dạng hoá ngành nghềkinh doanh, phát triển kinh doanh vận tải biển Cùng với sự ra đời của nhà máy ximăng Kim Đỉnh, gốm sứ Gia Hu, nhà máy tinh bột sắn và sự phát triển của ngành khai
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37thác khoáng sản Thừa Thiên Huế làm cho lượng hàng hoá thông qua Cảng Thuận Anngày càng tăng nhanh, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng thêmhiệu quả.
Như vậy, sau hơn 10 năm thực hiện chuyển đổi, với sự quan tâm lãnh đạo của tỉnh,các ban ngành cùng với nỗ lực của cổ đông và tất cả cán bộ công nhân viên trongCông ty, Công ty cổ phần Cảng Thuận An đã thực sự chuyển mình, nâng cao sức cạnhtranh trong cơ chế trị trường, cổ tức cho các cổ đông ngày càng tăng và đời sống củangười lao động được cải thiện rõ rệt, đóng góp vào ngân sách nhà nước
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Cảng Thuận An
Cảng Thuận An là cảng biển thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế, hoạt động kinh doanhvới các chức năng sau:
Bảng 2.1: Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Cảng Thuận An
7 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy H52228
Cho thuê và kinh doanh phương tiện vận tải, xếp dỡ N7710
(Phòng Kế hoạch – khai thác)
Nhiệm vụ chính của Cảng là tổ chức sang mạn, xếp dỡ, giao nhận và bảo quảnhàng hoá, lấy tấn thông qua hay bốc xếp để xác định lượng hàng hoá thực hiện và kinhdoanh kho bãi
2.1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
Cảng Thuận An thuộc ngành giao thông vận tải, do đó cũng mang đặc điểm chungcủa ngành và có những đặc điểm khác so với các ngành khác như:
Trong quá trình sản xuất không làm thay đổi cơ cấu và hình thức sản phẩm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38Quá trình sản xuất đồng thời cũng là quá trình tiêu thụ, do vậy không có phế phẩm
và sản phẩm dở dang
Quá trình sản xuất chịu ảnh hưởng nhiều của thời tiết
Hoạt động sản xuất kinh doanh ở Cảng được phân thành: hoạt động sản xuất kinhdoanh chính, hoạt động kinh doanh ngoài cơ bản, hoạt động sản xuất phụ trợ
Sản xuất kinh doanh chính hay còn gọi là sản xuất kinh doanh cơ bản gồm các lao
vụ, dịch vụ trong địa bàn Cảng như: bốc xếp, vận tải, giao nhận, lưu kho bãi, lai dắttàu, hoa tiêu, cột mở dây, cầu phí…
Hoạt động kinh doanh ngoài cơ bản bao gồm các lao vụ, dịch vụ trong Cảngnhưng không thuộc ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của Cảng và các lao vụ,dịch vụ ngoài địa bàn Cảng
Hoạt động sản xuất phụ trợ gồm các hoạt động hỗ trợ cho sản xuất chính như:công trình, cơ khí…
2.1.5 Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Công ty
2.1.5.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Sau khi cổ phần hoá, Công ty đã có một số thay đổi, tổ chức lại bộ máy quản lý
mà theo đó bộ máy quản lý chịu trách nhiệm và nằm dưới sự lãnh đạo của Hội đồngquản trị Công ty có một Giám đốc điều hành, một Phó Giám đốc điều hành và một kếtoán trưởng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm (hoặc bãi miễn)
Theo đề nghị của Giám Đốc điều hành và sự chấp thuận của Hội đồng quản trị,Công ty có một số lượng lao động nhất định và các loại cán bộ quản lý thích hợp đểthực hiện các cơ cấu và thông lệ quản lý của Công ty do Hội đồng quản trị đề xuất tuỳtừng thời điểm Công ty có 5 phòng nghiệp vụ, một đội xếp dỡ hàng hoá, một đội dịch
vụ tổng hợp và một tàu vận tải hàng hoá có trọng tải 450 tấn.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động cuả công ty tổ chức theo hình thức trựctuyến - tham mưu, được thể hiện qua sơ đồ sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty
Bộ máy quản lý của Cảng Thuận An là một hệ thống bao gồm: bộ phận lãnh đạo
và các phòng quản lý chức năng, được tổ chức ra nhằm thực hiện nhiệm vụ quản lý
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40toàn diện trên các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, đời sống, chính sách xã hội của côngty.
Bộ phận lãnh đạo của Công ty
Hội đồng quản trị (Cơ quan thu nhỏ của Đại hội đồng cổ đông)
Là tập hợp của những cá nhân có cổ phần tương đối nhiều trong công ty Hộiđồng quản trị có đầy đủ quyền hạn để thực hiện các quyền nhân danh công ty (trừnhững quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông)
Hoạt động kinh doanh và các công việc của công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉđạo thực hiện của Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và những ngườiquản lý khác