Chi nhánh Xuất nhập khẩu Toàn Cầu là đơn vị trực thuộc Công ty cổ phầnTổng Công ty thương mại Quảng Trị, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh hàng nhậpkhẩu và phụ trách phân phối sản phẩm
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
QUẢNG TRỊ”
Giảng viên hướng dẫn: ThS Lê Thị Ngọc Anh Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Thủy Trinh
Mã sinh viên: 13K4021477 Lớp: 47A QTKD Thương mại
Huế, 05/2017
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành bài luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, ủng
hộ của cô giáo hướng dẫn, tập thể cán bộ nhân viên tại Chi nhánh XNK Toàn Cầu, bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn này.
Trước tiên, tôi xin chân thành cám ơn cô Lê Thị Ngọc Anh, cô giáo hướng dẫn luận văn cho tôi, cô đã giúp tôi có phương pháp nghiên cứu hợp lý, nhìn nhận vấn đề một cách khoa học, logic, qua đó
đã giúp cho đề tài của tôi có ý nghĩa thực tiễn và có tính khả thi.
Tiếp theo, tôi xin cám ơn toàn thể Thầy Cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Kinh tế Huế đã hướng dẫn, giảng dạy, cung cấp kiến thức và phương pháp trong 4 năm học qua.
Tôi xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo, tập thể cán bộ nhân viên tại Chi nhánh XNK Toàn Cầu đã giúp tôi nắm bắt được thực trạng hoạt động kênh phân phối cũng như những vướng mắc và đề xuất để nâng cao hiệu quả hoạt động của kênh phân phối sản phẩm nhập khẩu của Chi nhánh.
Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè
đã hết lòng quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành tốt bài nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Huế, tháng 5/2017 Sinh viên
Phạm Thị Thủy Trinh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3MỤC LỤC
Trang
LỜI CÁM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG vi
DANH SÁCH SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu thông tin, tài liệu, số liệu .3
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
Nghiên cứu sử dụng đồng thời hai phương pháp thu thập dữ liệu là thu thập dữ liệu thứ cấp và thu thập dữ liệu sơ cấp .3
4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 4
5 Quy trình nghiên cứu 5
6 Kết cấu đề tài 5
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động của kênh phân phối 6
1.1.1 Định nghĩa kênh phân phối 6
1.1.2 Vai trò và chức năng của hệ thống kênh phân phối 8
1.1.2.1.Vai trò của hệ thống kênh phân phối 8
1.1.2.2.Chức năng kênh phân phối 9
1.1.3 Cấu trúc kênh phân phối 10
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 41.1.4 Các biến số ảnh hưởng đến cấu trúc kênh 13
1.1.5 Tổ chức kênh phân phối 13
1.1.6 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của kênh phân phối 15
1.1.6.1 Mức độ bao phủ thị trường 15
1.1.6.2 Chất lượng đội ngũ bán hàng tiếp cận khách hàng .15
1.1.6.3 Công tác lưu giữ và vận chuyển hàng hóa 16
1.1.6.4 Tiếp nhận và giải quyết đơn hàng 16
1.1.6.5 Khả năng nắm bắt thông tin thị trường 16
1.1.6.6 Mức dịch vụ hỗ trợ khách hàng 16
1.2 Cơ sở thực tiễn 16
1.2.1 Thực trạng thị trường kinh doanh hàng nhập khẩu ở nước ta 16
1.2.2 Kinh nghiệm tổ chức kênh phân phối của một số doanh nghiệp Việt Nam và Thế Giới .17
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM NHẬP KHẨU TẠI CHI NHÁNH XUẤT NHẬP KHẨU TOÀN CẦU-CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI QUẢNG TRỊ 22
2.1 Tổng quan về Chi nhánh xuất nhập khẩu toàn cầu 22
2.1.1 Giới thiệu Công Ty Cổ Phần Tổng Công Ty Thương Mại Quảng Trị 22
2.1.1.1 Lịch sử hình thành công ty 22
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty 24
2.1.2 Những thông tin cơ bản về Chi Nhánh Xuất Nhập Khẩu Toàn Cầu 29
2.1.2.1 Khái quát về Chi nhánh 29
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức 30
2.1.2.3 Sản phẩm và thị trường kinh doanh của Chi nhánh 31
2.1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2014 – 2016 34
2.2 Thực trạng hoạt động kênh phân phối sản phẩm nhập khẩu tại Chi Nhánh Xuất Nhập Khẩu Toàn Cầu 37
2.2.1 Kênh phân phối các sản phẩm nhập khẩu 37
2.2.2 Cấu trúc của kênh phân phối 41
2.2.3 Các biến số ảnh hưởng đến cấu trúc kênh phân phối 41
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 52.2.3.1 Đặc điểm sản phẩm kinh doanh 41
2.2.3.2 Đặc điểm khách hàng 42
2.2.3.3 Đặc điểm của trung gian phân phối 42
2.2.3.4 Đặc điểm của thị trường cạnh tranh 43
2.2.3.5 Đặc điểm của nhà cung cấp 44
2.2.3.6 Đặc điểm của môi trường kinh doanh .44
2.2.4 Tình hình hoạt động của kênh phân phối 47
2.2.4.1 Phân tích tỷ trọng doanh thu bán hàng theo các kênh giai đoạn 2014-2016 47
2.2.4.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm tại siêu thị SePon 48
2.2.4.3 Tình hình phân phối sản phẩm qua hệ thống đại lý 49
2.2.4.4 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực thị trường kinh doanh 50
2.2.5 Công tác quản lý kênh phân phối 51
2.2.5.1 Đánh giá tuyển chọn thành viên kênh .51
2.2.5.2 Khuyến khích các thành viên trong kênh 53
2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động của kênh phân phối hàng nhập khẩu của Chi nhánh XNK Toàn Cầu .56
2.3.1 Mức độ bao phủ thị trường 56
2.3.2 Chất lượng đội ngũ bán hàng tiếp cận khách hàng .56
2.3.3 Công tác lưu trữ và vận chuyển hàng hóa 57
2.3.4 Tiếp nhận và xử lý đơn hàng 57
2.3.5 Khả năng nắm bắt thông tin thị trường 58
2.3.6 Dịch vụ hỗ trợ khách hàng 58
2.4 Nhận xét đánh giá chung về hoạt động phân phối của Chi nhánh XNK Toàn Cầu 58
2.4.1 Những thành công .58
2.4.2 Ưu điểm và hạn chế .59
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM NHẬP KHẨU CỦA CHI NHÁNH XNK TOÀN CẦU 60
3.1 Định hướng phát triển của Chi nhánh 60
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 63.1.1 Phương hướng phát triển chung của Chi nhánh 60
3.1.2 Định hướng cho kênh phân phối của Chi nhánh 61
3.2 Các biện pháp nhằm nâng cáo hiệu quả hoạt động của kênh phân phối 61
3.2.1 Củng cố, hoàn thiện đội ngũ bán hàng và phát triển thị trường 61
3.2.2 Mở rộng mạng lưới kênh phân phối 62
3.2.3 Mở rộng danh mục sản phẩm phân phối 62
3.2.4 Giảm thiểu chi phí trong hoạt động phân phối 63
3.2.5 Hoàn thiện chính sách phân phối sản phẩm 63
3.2.5.1 Chính sách giá bán 63
3.2.5.2 Công tác thông tin thị trường 64
3.2.5.3 Phương thức thanh toán 65
3.2.5.4 Chính sách chiết khấu 65
3.2.5.5 Chính sách xúc tiến 65
3.2.6 Nâng cao chất lượng quản lý kênh phân phối 66
3.2.6.1 Tuyển chọn thành viên kênh 66
3.2.6.2 Khuyến khích các thành viên kênh 66
3.2.6.3 Đánh giá hoạt động của các thành viên kênh 67
3.3 Kết luận 67
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
1 Kết luận 69
2 Kiến nghị 70
2.1 Đối với chính quyền Nhà nước và tỉnh Quảng Trị .70
2.2 Đối với Công ty Cổ phân Tổng Công ty Thương mại Quảng Trị 70
2.3 Đối với Chi nhánh XNK Toàn Cầu 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 73
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Cơ cấu mặt hàng kinh doanh của Chi nhánh XNK Toàn Cầu 33 Bảng 2.2: Bảng doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Chi nhánh XNK Toàn Cầu 34 Bảng 2.3: Cơ cấu doanh thu bán hàng theo nhóm hàng nhập khẩu của Chi nhánh XNK Toàn Cầu giai đoạn 2014-2016 35 Bảng 2.3: Bảng phân bố các đại lý theo thị trường của Chi nhánh XNK Toàn Cầu 40 Bảng 2.5: Bảng cơ cấu tỷ trọng doanh thu theo các kênh phân phối giai đoạn 2014 -2016 47 Bảng 2.6 : Bảng doanh thu, lợi nhuận bán hàng tại siêu thị SePon 48 Bảng 2.7: Bảng doanh thu và lợi nhuận bán hàng qua hệ thống đại lý 49 Bảng 2.8: Bảng doanh thu bán hàng qua hệ thống đại lý theo khu vực thị trường năm 2016 50
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8DANH SÁCH SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kênh phân phối hàng tiêu dùng 11
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công Ty cổ phần – Tổng Công ty thương mại Quảng Trị 27
Sơ Đồ 2.2: Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Tổng Công ty thương mại Quảng Trị 28
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy quản lý bộ phận kinh doanh sỉ Chi nhánh XNK Toàn Cầu 30
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy quản lý siêu thị SePon 31
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm nhập khẩu 37
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ phân phối sản phẩm qua siêu thị SePon 37
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ phân phối sản phẩm qua hệ thống đại lý 38
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ số lượng đại lý của Chi nhánh qua 3 năm……… 42
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ tỷ trọng doanh theo các kênh phân phối giai đoạn 2014-2016 47
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
FTA : Free Trade Agreement - Hiệp định thương mại tự do
EU : European Union – Liên minh châu Âu
TPP : Trans-Pacific Partnership Agreement
- Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình DươngWTO : World Trade Organization – Tổ chức Thương mại thế giớiASEAN : Association of Southeast Asian Nations
- Hiệp hội các quốc gia Đông Nam ÁATIGA : ASEAN Trade in Goods Agreement
- Hiệp định thương mại hàng hóa ASEANThuế GTGT : Thuế giá trị gia tăng
Thuế TTĐB : Thuế tiêu thụ đặc biệt
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, các doanh nghiệpphải đứng trước một sức ép cạnh tranh rất lớn từ nhiều đối thủ trong và ngoài nước, họluôn phải tìm mọi cách để xây dựng cho mình lợi thế cạnh tranh vượt trội Với mụctiêu tối đa sản lượng tiêu thụ trên thị trường, doanh nghiệp không chỉ quan tâm đếnchất lượng, giá cả sản phẩm, nhu cầu của người tiêu dùng mà còn phải tìm cách đưasản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng thuận lợi nhất Đó là chức năng được thựchiện thông qua kênh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp Kênh phân phối đóng vaitrò quan trọng trong hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bạicủa doanh nghiệp trên thị trường Hoạt động của kênh phân phối đạt hiệu quả sẽ tạonên lợi thế cạnh tranh phân biệt cho doanh nghiệp
Chi nhánh Xuất nhập khẩu Toàn Cầu là đơn vị trực thuộc Công ty cổ phầnTổng Công ty thương mại Quảng Trị, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh hàng nhậpkhẩu và phụ trách phân phối sản phẩm do Tổng Công ty nhập khẩu đến tay người tiêudùng trong phạm vi thị trường được Tổng Công ty phân công
Hiện nay, kinh doanh hàng nhập khẩu đang trở nên phổ biến tại thị trường ViệtNam nhờ vào điều kiện thuận lợi của môi trường kinh doanh Các cam kết cắt giảmsâu, xóa bỏ hàng rào thuế quan mà nước ta đã đạt được từ hội nhập kinh tế thế giới đã
mở ra một thị trường rộng lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam trong trao đổi hàng hóa
và thương mại Tuy nhiên, một khi cơ hội mang đến cho tất cả các doanh nghiệp thìviệc đạt được lợi thế so với đối thủ về tính ưu việt của sản phẩm cũng như giá cả là rấtkhó Vì vậy, giải pháp duy nhất giành cho doanh nghiệp là tập trung sự chú ý nhiềuhơn vào các kênh phân phối sản phẩm như là một cơ sở cho sự cạnh tranh có hiệu quảtrên thị trường
Đối với Chi nhánh XNK Toàn Cầu, mặc dù có lợi thế về kinh nghiệm và mạnglưới phân phối sẵn có nhưng trong thời gian qua, các sản phẩm của Chi nhánh đangphải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều đối thủ trên thị trường Nhiều công tykinh doanh hàng nhập khẩu được thành lập đã có những cải tiến vượt bật trong việcxây dựng và phát triển kênh phân phối cũng như sự bùng phát của các cửa hàng kinh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11doanh nhỏ lẻ trên thị trường đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến lợi thế cạnh tranh tronghoạt động kênh phẩn phối sản phẩm của Chi nhánh Vì vậy, việc đánh giá hiệu quảhoạt động của kênh phân phối phù hợp với sản phẩm nhập khẩu của Chi nhánh là vấn
đề cấp thiết Chính những lý do đó, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Phân tích kênh phânphối hàng nhập khẩu tại Chi nhánh Xuất nhập khẩu Toàn Cầu” để làm bài khóa luậntốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích kênh phân phối hàng nhập khẩu của Chi nhánh Xuất nhập khẩu ToànCầu Từ đó, đề xuất những định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kênhphân phối
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động kênh phân phối hàng nhập khẩu tại Chi nhánh Xuất nhập khẩu ToànCầu qua các kênh phân phối
- Về thời gian: Thực trạng hoạt động kênh phân phối hàng nhập khẩu của Chinhánh trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến 2016
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu thông tin, tài liệu, số liệu.
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng đồng thời hai phương pháp thu thập dữ liệu là thu thập dữliệu thứ cấp và thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu thứ cấp:
Nhằm phục vụ cho quá trình nghiên cứu, tùy theo từng giai đoạn, nghiên cứuthu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn như:
Tài liệu khóa luận và luận văn thạc sỹ từ thư viện trường Đại học Kinh tế
-Đại học Huế : Khóa luận “Phân tích và đánh giá hệ thống kênh phân phối bia Huda của Công ty TNHH Bia Huế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế” của tác giả Hoàng Việt Hạnh Nguyên, Khóa luận “Đánh giá thực trạng tổ chức và quản lý hệ thống kênh phân phối tại Công ty cổ phần Dược TW Medipharco - Tenamyd” của tác giả Lê Hà phương Luận văn thạc sĩ “ Hoàn Thiện kênh phân phối sản phẩm nước khoáng của Nhà máy nước khoáng Cosevco Bang – Quảng Bình” của tác giả Lê Văn Sơn.
- Các đề tài khoa học có liên quan: Phân tích môi trường kinh doanh hiện nay ởViệt Nam; Giải pháp cho ngành hàng tiêu dùng; Một số giải pháp phát triển thị trườnghàng hóa trong nước
- Giáo trình tham khảo: Quản trị kênh phân phối – Trương Đình Chiến, QuảnTrị Marketing – Lê Thế Giới
- Các bài báo cáo, nghiên cứu về lĩnh vực nhập khẩu, ngành hàng tiêu dùng
- Tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp từ các tài liệu đã được công ty công bố nhưlịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý và báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Tổng Công ty Thương mại Quảng Trị Các
dữ liệu về cơ cấu tổ chức, tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh XNK ToànCầu
Thông tin của Chi nhánh XNK Toàn Cầu và Công ty cổ phần Tổng Công tythương mại Quảng Trị từ website chính thức là: http://sepon.com.vn vàhttp://seponglobal.com.vn
Số liệu sơ cấp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13Trong bài nghiên cứu này, số liệu sơ cấp được tác giả thu thập bằng phươngpháp thu thập dữ liệu định tính thông qua phỏng vấn các cán bộ quản lý và nhân viên
có kinh nghiệm làm việc tại Chi nhánh (N=5), cụ thể là: Giám đốc Chi nhánh, Giámđốc siêu thị, trưởng phòng kinh doanh và nhân viên nghiệp vụ có kinh nghiệm để biếtđược chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên, dòng thông tin trao đổi giữa các thành viênkênh, hiệu quả hoạt động xúc tiến, bán hàng, những ý kiến đánh giá về đãi ngộ của Chinhánh và những khó khăn, định hướng phát triển của Chi nhánh trong tương lai
- Phương pháp phân tích, đánh giá: Tác giả chia tổng thể vấn đề nghiên cứuthành những mảng nhỏ, cụ thể để nghiên cứu, phân tích đánh giá bản chất của vấn đềnhằm thấy rõ hơn những yếu tố tác động đến hoạt động phân phối sản phẩm Từ đógóp phần đưa ra giải pháp thiết thực và mang tính thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động của kênh phân phối sản phẩm nhập khẩu của Chi nhánh
- Phương pháp suy luận biện chứng: Sử dụng những dữ liệu, thông tin thu thậpđược từ nghiên cứu định tính, áp dụng phương pháp suy luận biện chứng để giải thích,làm rõ vấn đề nghiên cứu
- Vận dụng một số phương pháp tuyệt đối, tương đối, số bình quân giữa cácmối quan hệ trong việc đánh giá tình hình hoạt động của các kênh phân phối
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 145 Quy trình nghiên cứu
Hình 1: Sơ đồ các bước nghiên cứu
6 Kết cấu đề tài
Gồm 3 phần:
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
- Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
- Chương 2: Thực trạng hoạt động kênh phân phối sản phẩm nhậpkhẩu của Chi nhánh XNK Toàn Cầu
Xác định vấn đề nghiên cứu
Xác định nội dung nghiên cứu
và nguồn thông tin cần thu thập
Thu thập dữ liệu
Xử lý và phân tích
Tổng hợp kết quả
Đánh giá và đề xuất giải pháp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15- Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kênh phânphối sản phẩm nhập khẩu của Chi nhánh XNK Toàn Cầu
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động của kênh phân phối
1.1.1 Định nghĩa kênh phân phối
Hiện tại, có nhiều định nghĩa khác nhau về kênh phân phối Kênh phân phối cóthể coi là con đường đi của sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng
Nó cũng được coi như một dòng vận chuyển quyền sở hữu hàng hóa khi chúng đượcmua bán qua các tổ chức và cá nhân khác nhau Một số người lại mô tả kênh phân phối
là hình thức liên kết linh hoạt của các công ty để cùng thực hiện một mục đích thươngmại
Có nhiều định nghĩa khác nhau là xuất phát từ sự khác nhau về quan điểm củangười nghiên cứu Người sản xuất có thể nhấn mạnh vào các loại trung gian thươngmại khác nhau cần sử dụng để đưa sản phẩm đến người tiêu dùng, vì vậy, chúng ta cóthể định nghĩa kênh phân phối như các hình thức di chuyển sản phẩm qua các loại hìnhtrung gian khác nhau Những người trung gian phân phối như nhà bán buôn, nhà bán lẻ
- những người đang hy vọng có được sự dự trữ tồn kho thuận lợi từ những người sảnxuất và tránh các rủi ro liên quan đến các chức năng này có thể quan niệm quyền sởhữu hàng hóa như là cách mô tả tốt nhất kênh phân phối Người tiêu dùng có thể quanniệm kênh phân phối đơn giản như là “có nhiều loại trung gian thương mại” đứng giữa
họ và người sản xuất sản phẩm Cuối cùng, các nhà nghiên cứu khi quan sát các kênhphân phối hoạt động trong hệ thống kinh tế có thể mô tả nó dưới các hình thức cấu trúckhác nhau và hiệu quả hoạt động
Có thể khẳng định rằng, không có một định nghĩa về kênh phân phối thỏa mãntất cả các đối tượng quan tâm Bởi vậy, trước khi đưa ra định nghĩa về kênh phân phối,cần xác định quan điểm của người nghiên cứu
Theo quan điểm tổng quát: Kênh phân phối là một tập hợp các tổ chức mà qua
đó người bán thực hiện bán sản phẩm cho người sử dụng cuối cùng hoặc người tiêu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16dùng cuối cùng Nói cách khác, kênh phân phối là một nhóm các tổ chức và cá nhânđộc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ nhà sản xuất đếnngười tiêu dùng.
Theo quan điểm của nhà quản lý, hệ thống các quan hệ với các doanh nghiệp và
cá nhân bên ngoài để quản lý các hoạt động phân phối tiêu thụ sản phẩm nhằm thựchiện các mục tiêu trên thị trường của doanh nghiệp
Trong định nghĩa này, có bốn vấn đề cốt lõi được quan tâm đó là: bên ngoài, sự
tổ chức hệ thống các quan hệ, các hoạt động tiêu thụ và mục tiêu phân phối
Khi nói bên ngoài nghĩa là kênh phân phối tồn tại bên ngoài doanh nghiệp.
Quản trị kênh phân phối liên quan tới khả năng quản lý giữa các tổ chức hơn là quản lýtrong nội bộ một tổ chức
Khi nói tổ chức quan hệ nghĩa là kênh phân phối gồm các công ty hay tổ chức,
những người có tham gia về việc đưa hàng hóa và dịch vụ từ người sản xuất đến ngườitiêu dùng cuối cùng Họ có chức năng đàm phán, mua bán, chuyển quyền sở hữu hànghóa và dịch vụ Thông thường, chỉ những doanh nghiệp hay những tổ chức nào thamgia thực hiện các chức năng này mới là thành viên của kênh Trong quản lý kênh, phânchia công việc phân phối giữa các công ty hay tổ chức thực hiện các chức năng đàmphán và chuyển quyền sở hữu hàng hóa thường là khác cơ bản với phân chia công việcphân phối với các tổ chức bổ trợ không thực hiện chức năng này
Các hoạt động tiêu thụ nghĩa là nhấn mạnh đến vai trò chủ động của doanhnghiệp thực hiện các hoạt động tiêu thụ sản phẩm Hoạt động có thể từ sự thiết kế kênhban đầu đến việc quản lý các hoạt động hằng ngày của kênh Khi quản lý các quan hệbên ngoài của doanh nghiệp, quyết định quan trọng không chỉ liên quan đến hoạt độngchính của doanh nghiệp mà liên quan đến các thành viên khác trong kênh
Mục tiêu phân phối là yếu tố chính thứ tư của định nghĩa thể hiện là quản lý
kênh phải có mục tiêu phân phối xác định Kênh phân phối tồn tại nhằm thực hiện cácmục tiêu đó Cấu trúc và quản lý kênh phân phối là nhằm đạt các mục tiêu phân phốicủa công ty Khi các mục tiêu thay đổi, các yếu tố trong tổ chức quan hệ bên ngoài vàcách quản lý các hoạt động có thể sẽ thay đổi
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17Tóm lại, kênh phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân độc lập vàphụ thuộc lẫn nhau mà qua đó doanh nghiệp có thể sản xuất thực hiện bán sản phẩmcho người sử dụng hoặc người tiêu dùng cuối cùng Kênh phân phối là một hệ thốngcác mối quan hệ tồn tại giữa các tổ chức liên quan trong quá trình mua và bán hànghóa Kênh phân phối là đối tượng để tổ chức, quản lý như một công cụ marketingtrọng yếu của các doanh nghiệp trên thị trường, đồng thời là đối tượng nghiên cứu đểhoạch định các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô Các kênh phân phối tạo nên hệ thống
thương mại phức tạp trên thị trường.[1]
1.1.2 Vai trò và chức năng của hệ thống kênh phân phối
1.1.2.1.Vai trò của hệ thống kênh phân phối
Có nhiều lý do để những người sản xuất chuyển giao một phần công việc tiêuthụ cho những người trung gian phân phối Việc chuyển giao này cũng có nghĩa là từ
bỏ một số quyền kiểm soát đối với sản phẩm được bán như thế nào và bán cho ai Tuynhiên, việc bán sản phẩm của mình qua trung gian phân phối đem lại cho nhà sản xuấtnhiều lợi thế:
- Nhiều nhà sản xuất không đủ nguồn lực tài chính để phân phối trực tiếp sảnphẩm của mình đến tận người tiêu dùng cuối cùng, vì việc phân phối trực tiếp đòi hỏiđầu tư rất nhiều tiền bạc và nhân lực
- Khi sử dụng các trung gian phân phối, khối lượng bán sẽ tăng hơn do đảm bảođược việc phân phối rộng khắp và đưa được các sản phẩm đến các thị trường mục tiêumột cách nhanh chóng
- Việc marketing trực tiếp có thể đòi hỏi nhiều nhà sản xuất trở thành ngườitrung gian bán các sản phẩm bổ sung của những nhà sản xuất khác để đạt được tiếtkiệm nhờ phân phối đại trà Ngay cả khi người sản xuất có đủ điều kiện để thiết lậpriêng kênh phân phối của mình nhưng có khả năng đạt nhiều lợi nhuận hơn bằng cáchtăng thêm vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh chính của mình, thì họ vẫn lựa chọncách phân phối sản phẩm thông qua các trung gian Nếu một doanh nghiệp đạt được tỷsuất lợi nhuận là 20% từ việc sản xuất và chỉ có thể đạt được lợi nhuận 10% từ việcphân phối thì họ sẽ không đảm nhận việc bán lẻ sản phẩm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18Nhờ quan hệ tiếp xúc, kinh nghiệm việc chuyên môn hoá và quy mô hoạt động,các trung gian phân phối sẽ làm lợi cho nhà sản xuất nhiều hơn là khi những người sảnxuất tự đảm nhận việc phân phối sản phẩm của chính mình.
- Sự xuất hiện các trung gian làm giảm bớt các giao dịch trong trao đổi xét trênphạm vi toàn xã hội Vì trên quan điểm hệ thống kinh tế, vai trò cơ bản của các trunggian phân phối là biến những nguồn cung ứng khác nhau trong thực tế thành nhữngloại sản phẩm mà người mua muốn mua
Sở dĩ có sự khác biệt như vậy là vì những người sản xuất thường hay tạo ra mộtchủng loại sản phẩm nhất định với số lượng lớn, trong khi người tiêu dùng thường lại
chỉ mong muốn có một số lượng nhất định sản phẩm với chủng loại thật phong phú.[2]
1.1.2.2.Chức năng kênh phân phối
Kênh phân phối đảm nhận công việc chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất tới ngườitiêu dùng, lấp được khoảng cách về thời gian, không gian và quyền sở hữu giữa ngườitiêu dùng với các sản phẩm (hay dịch vụ) Những thành viên của kênh phân phối thựchiện một số chức năng chủ yếu sau:
Chức năng thông tin: thu thập những thông tin quan trọng về nhu cầu, thịhiếu của khách hàng để hoạch định marketing và tạo thuận tiện cho sự trao đổi hànghóa
Chức năng cổ động, kích thích tiêu thụ: triển khai và phổ biến nhữngthông tin cósức thuyết phục về sản phẩm nhằm thu hút khách hàng
Chức năng tiếp xúc, quan hệ với khách hàng: Tìm ra và truyền thông đếnkhách hàng tương lai
Chức năng cân đối: Định dạng nhu cầu và phân phối sản phẩm thíchứng với nhu cầu của khách hàng Việc này bao gồm những họat động như tập hợp,phân loại hàng hóa, phân chia và đóng gói
Chức năng thương lượng, đàm phán: Phân chia trách nhiệm và quyền lợitrong kênh
Chức năng tài trợ: Huy động và phân bổ nguồn vốn trợ giúp cho cácthành viên trong kênh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19 Chức năng chia sẻ rủi ro: Chấp nhận những rủi ro liên quan tới việc điềuhành hoạt động của kênh phân phối.
Vấn đề đặt ra là phải phân chia hợp lý các chức năng này giữa các thành viêntrong kênh Doanh nghiệp phải lựa chọn thành viên có năng lực chuyên môn phù hợp
để hoàn thà công việc đạt năng suất và hiệu quả cao.[3]
1.1.3 Cấu trúc kênh phân phối
Cấu trúc kênh phân phối là một nhóm các thành viên của kênh mà tập hợp cáccông việc phân phối được phân cho họ Các cấu trúc kênh khác khau có cách phân chiacác công việc phân phối cho các thành viên kênh khác nhau Trong sự phát triển củacấu trúc kênh, người quản lý kênh đối mặt với quyết dịnh phân công công việc phânphối cho các thành viên kênh Mỗi kênh là một tập hợp các công việc phân phối yêucầu phải được thực hiện nhằm đạt các mục tiêu phân phối của công ty mà người quản
lý phải quyết định phân công cho các thành viên kênh thực hiện Cấu trúc kênh sẽphản ánh cách thức người quản lý đã phân chia các công việc giữa các thành viên củakênh
Có ba yếu tố cơ bản phản ánh cấu trúc của một kênh phân phối:
+ Chiều dài kênh phân phối
Chiều dài kênh phân phối được xác định bởi số cấp độ trung gian có mặt trongkênh Chiều dài của kênh tăng khi số cấp độ trong kênh tăng lên Dưới đây là cấu trúcđiển hình theo chiều dài của kênh cho hàng hóa tiêu dùng cá nhân
Kênh I là một kênh không cấp (hay còn gọi là kênh trực tiếp): Người sản xuấtbán trực tiếp sản phẩm cho người tiêu dùng mà không qua bất kỳ trung gian nào Hìnhthức phân phối này thường được áp dụng với những sản phẩm dễ hư hỏng, dễ vỡ, dễdập nát như nông sản, thực phẩm tươi sống,…hay những sản phẩm đơn chiếc, giá trịcao, chu kỳ sản xuất dài hoặc sản phẩm có chất lượng đặc biệt, yêu cầu sử dụng phứctạp, đòi hỏi phải sự hướng dẫn cụ thể, chi tiết
Ba hình thức còn lại là những kênh gián tiếp bởi có các trung gian thương mạinằm giữa người sản xuất và người tiêu dùng thực hiện nhiều chức năng phân phối củakênh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20Kênh II là kênh một cấp: sản phẩm đi từ người sản xuất qua nhà bán lẻ để tớingười tiêu dùng Kênh này thường được hình thành khi nhà bán lẻ có quy mô lớn cóthể mua khối lượng lớn sản phẩm từ nhà sản xuất hoặc khi bán qua nhà bán buôn sẽlàm tăng chi phí phân phối.
Kênh III là kênh hai cấp, trong kênh có thêm nhà bán buôn Kênh này thườngđược sử dụng phổ biến cho các loại hàng hóa giá trị đơn vị thấp, chi phí thấp đượcmua thường xuyên bởi người tiêu dùng như bánh kẹo, thuốc lá, báo và tạp chí,…Đâycũng là những hàng hóa có số lượng người tiêu dùng lớn, phân bố trên thị trường rộng
Kênh IV là kênh dài nhất còn được gọi là kênh ba cấp Trong kênh này, đại lý
là trung gian giúp tập hợp hàng hóa và phối hợp cung cấp sản phẩm với khối lượnglớn.[1]
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kênh phân phối hàng tiêu dùng
(Nguồn: Giáo trình Quản trị kênh phân phối, Trương Đình Chiến)
Nhà sản xuất Nhà sản xuất Nhà sản xuất
Nhà bán sỉ Nhà bán sỉ
Nhà sản xuất
Đại lý bán sỉ
Nhà bán lẻNhà bán lẻ
Nhà bán lẻ
Người tiêudùng
Người tiêudùng
Người tiêudùng
Người tiêu
dùng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21+ Chiều rộng kênh phân phối
Chiều rộng kênh biểu hiện số lượng trung gian ở mỗi cấp độ kênh Chiều rộngkênh thể hiện ở hai phương thức phân phối sau:
Phân phối rộng rãi: là phương thức doanh nghiệp bán sản phẩm qua vô số trunggian thương mại ở mỗi cấp độ phân phối
Phân phối độc quyền: là phương thức doanh nghiệp chỉ bán sản phẩm qua mộtngười bán lẻ duy nhất ở một khu vực địa lý cụ thể
+ Các trung gian tham gia vào kênh phân phối.
Ở một cấp độ trung gian trong kênh có thể có nhiều loại trung gian thương mạikhác nhau hoạt động Mỗi loại trung gian có sức mạnh, điểm yếu, quy mô, phươngthức kinh doanh khác nhau, họ thường thích hợp với việc kinh doanh một số sản phẩm
và thực hiện một số công việc phân phối nhất định Ngược lại, mỗi loại sản phẩm cũngchỉ thích hợp với một số loại trung gian thương mại nhất định Các trung gian tham giavào kênh phân phối gồm:
Nhà bán buôn
Nhà bán buôn là những trung gian bán hàng hóa và dịch vụ cho các trung giankhác, cho nhà bán lẻ hoặc những nhà sử dụng công nghiệp
Chức năng:
- Quảng bá sản phẩm đến địa phương
- Cung cấp thông tin khách hàng nhằm hỗ trợ việc nghiên cứu marketing
Chức năng:
- Tập hợp, phân loại hàng hóa phục vụ nhu cầu đa dạng của khách hàng.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22- Cung cấp thông tin cho người tiêu dùng.
- Cung cấp thông tin phản hồi cho việc phân phối khác trong kênh
- Dự trữ, ghi giá, chất xếp và những công việc chăm sóc, chuẩn bị sẵnsàng sản phẩm bán ra
- Tạo thuận tiện và hoàn tất giao dịch đúng thời hạn
Đại lý
Đại lý là người thay mặt cho người bán hoặc người mua để thực hiện các giaodịch với khách hàng
Người môi giới
Người môi giới là người không tham gia mua bán hàng hóa mà chỉ làm nhiệm
vụ chắp nối với người mua
1.1.4 Các biến số ảnh hưởng đến cấu trúc kênh
Doanh nghiệp phải phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc kênh và kiểuquan hệ trong kênh để có căn cứ lựa chọn cấu trúc kênh và mức độ liên kết trong kênhphù hợp Những căn cứ chủ yếu là:
- Các đặc điểm về khách hàng, bao gồm: số lượng, quy mô, mức thu nhập,
1.1.5 Tổ chức kênh phân phối
Kênh phân phối truyền thống
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23Là một hệ thống kênh bao gồm một mạng lưới các nhà sản xuất, nhà bán buôn
và nhà bán lẻ, hoạt động tương đối độc lập về chủ quyền và quản lý, mỗi thành viênkênh ít quan tâm tới hoạt động của cả hệ thống
Những thương vụ buôn bán được hình thành một cách đơn lẻ hoặc ngẫu nhiêngiữa các bên mà không có ràng buộc lâu dài lẫn nhau Vì vậy, các thành viên kênhluôn tìm cách tối đa hóa lợi ích của mình cho dù có làm giảm lợi ích của toàn bộ hệthống kênh phân phối
Hệ thống kênh truyền thống thiếu sự lãnh đạo tập trung, quản lý khoa học vàhoạt động kém hiệu quả, có nhiều xung đột tai hại, chi phí phân phối cao, nhiều rủi rocho các thành viên kênh
Kênh phân phối liên kết dọc (VMS)
Là những kênh đã được tổ chức, thiết kế theo những tính toán từ trước để đảmbảo sự ràng buộc về quyền lợi và trách nhiệm giữa các thành viên trong kênh với nhau.Mục tiêu của từng thành viên được đặt trong mục tiêu chung của cả hệ thống
Ưu điểm:
Khắc phục được nhược điểm của kênh truyền thống
Nhờ tận dụng được hiệu quả theo quy mô trong phân phối, xóa bỏ cáccông việc trùng lặp, tiết kiệm chi phí và giảm thiểu các xung đột giữa các thành viênkênh
Khả năng thu nhận thông tin phản hồi trực tiếp từ thị trường
Có ba loại kênh VMS:
+ Kênh VMS được quản lý
Là kênh liên kết mà ở đó một thành viên kênh có những cơ sở quyền lực trởthành người lãnh đạo kênh có quy mô và ảnh hưởng tới những thành viên khác
Các nhà bán lẻ nhỏ tự nguyện tham gia vào kênh phân phối và chấp nhận nhữngyêu cầu và chiến lược mà quản lý đưa ra
+ Kênh VMS tập đoàn
Là hệ thống kênh mà mỗi thành viên trong kênh đều thuộc quyền sở hữu củamỗi tổ chức, mỗi cá nhân và quan hệ giữa các thành viên trong kênh giờ trở thànhquan hệ của một tổ chức
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24Hệ thống này sẽ phát huy được hiệu quả kinh tế theo quy mô lớn trong phânphối, cho phép chủ động phân chia các công việc phân phối một cách tốt nhất, VMStập đoàn có khả năng điều hòa cung cầu trên thị trường một cách chủ động.
Tuy nhiên VMS tập đoàn dễ dẫn đến độc quyền trong sản xuất và phân phối,như thế lợi ích tổng thể sẽ không được tối đa hóa
+ Kênh VMS hợp đồng
Là các hệ thống kênh mà sự liên kết giữa các thành viên trong kênh, được thựchiện qua các hợp đồng ràng buộc có trách nhiệm và quyền lợi giữa các thành viênkênh
VMS hợp đồng là hình thức kênh phân phối được sử dụng phổ biến nhất taiViệt Nam
Có 3 hình thức kênh hợp đồng phổ biến:
+ Liên kết tự nguyện của những người bán lẻ do người bán buôn tài trợ+ Hợp tác xã những người bán lẻ
+ Nhượng quyền kinh doanh
1.1.6 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của kênh phân phối
1.1.6.1 Mức độ bao phủ thị trường
Một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá tầm cỡ của một doanh nghiệphoạt động phân phối là khả năng bao phủ thị trường Nói một cách khác là địa giới màmạng lưới của nhà phân phối ấy có thể trực tiếp phủ đến một cách có hiệu quả, tức làmạng lưới phải đủ mạnh và nằm trong tầm kiểm soát của nhà phân phối ấy Trên thực
tế có thể do hạn chế về một mặt nào đó như tài chính, nhân lực, khả năng kiểm quản
lý, danh mục mặt hàng, khả năng hỗ trợ của nhà cung cấp,… Vậy nên nhiều nhà phânphối chỉ mạnh ở một thị trường nhất định nào đó
1.1.6.2 Chất lượng đội ngũ bán hàng tiếp cận khách hàng.
Để có thể thực hiện tốt công việc phân phối hàng hóa đến người tiêu dùng mộtcách hiệu quả, doanh nghiệp phải có một đội ngũ nhân viên bán hàng mạnh cả về sốlượng lẫn về chất lượng Đội ngũ này cần có trình độ chuyên nghiệp cao và có nhiệttình Nhiều doanh nghiệp muốn làm nhà phân phối nhưng không muốn thuê thêm nhânviên, không tổ chức đi chào hàng để mở rộng khả năng bao phủ thị trường Những nhà
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25phân phối như vậy thường không thể tồn tại lâu, hoặc sẽ tự rút lui do lợi nhuận phânphối quá thấp, hoặc do nhà cung cấp nhận ra sự hạn chế của các nhà phân phối này nênchấm dứt quan hệ để chọn nhà phân phối khác.
1.1.6.3 Công tác lưu giữ và vận chuyển hàng hóa
Khả năng và vị trí lưu giữ hàng hóa cũng là một yếu tố then chốt trong hoạtđộng phân phối Doanh nghiệp có kho hàng rải đều ở những vị trí thị trường chiếnlược bao giờ cũng có nhiều lợi thế cạnh tranh hơn những doanh nghiệp khác khác Họluôn có lượng hàng dồi dào đủ đáp ứng một cách kịp thời nhu cầu của thị trường ngay
cả vào mùa cao điểm Trong khi những doanh nghiệp khác thường xuyên bị tình trạngcháy hàng do không đủ kho chứa hàng để đáp ứng nhu cầu thị trường trong mùa caođiểm Một điểm quan trọng khác là một kho chứa hàng đủ lớn thường cho phép tiếpnhận được một khối lượng hàng lớn do vậy chi phí vận chuyển trên đơn vị thường thấphơn những kho hàng chỉ có thể tiếp nhận một khối lượng hàng nhỏ
1.1.6.4 Tiếp nhận và giải quyết đơn hàng
Doanh nghiệp phải có đủ các điều kiện về cơ sở hạ tầng tối thiểu để tiếp nhậnđơn hàng của khách hàng như: điện thoại, máy fax, email hay internet
1.1.6.5 Khả năng nắm bắt thông tin thị trường
Việc nắm bắt thông tin kịp thời sẽ giúp cho doanh nghiệp phản ứng linh hoạttrước những thay đổi của thị trường để đưa ra những điều chỉnh phù hợp
và thu tiền, mọi việc liên quan đến dịch vụ khách hàng đều do các đại lý tổ chức hoặc
thuê bên thứ ba đảm nhận.[4]
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Thực trạng thị trường kinh doanh hàng nhập khẩu ở nước ta
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26Với dân số đông thứ ba ở khu vực Đông Nam Á, gần 70% dân số thuộc độ tuổilao động, Việt Nam hiện nay được xem là thị trường lớn của ngành hàng tiêu dùng
(theo Báo Công Thương) Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày một sâu rộng, thu
nhập bình quân đầu người ngày càng được cải thiện là động lực thúc đẩy người tiêudùng đầu tư mạnh hơn vào việc chi tiêu, mua sắm các thiết bị gia dụng hữu ích và cácloại sản phẩm xa xỉ khác nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống
Không thể phủ nhận rằng, các sản phẩm ngoại nhập luôn giành được sự ưu tiêncủa người tiêu dùng trong hoạt động mua sắm hiện nay Tâm lý ưa chuộng hàng ngoạicủa người Việt Nam từ xưa đến nay vẫn rất khó thay đổi cùng với việc hội nhập ngàycàng sâu rộng của Việt Nam trong nền kinh tế thế giới làm cho hàng loạt các loại hànghóa từ các nước lân cận châu Á ồ ạt tiến vào thị trường Việt Nam Theo một báo cáonghiên cứu về nhu cầu, xu hướng tiêu dùng của Grey Group – Tập đoàn quảng cáo,tiếp thị và quan hệ công chúng thì có đến 77% người Việt Nam ưa chuộng các thươnghiệu nước ngoài, trong khi tỷ lệ phổ biến trên toàn châu Á chỉ khoảng 40%
Trong tất cả, đặc biệt phải kể đến những mặt hàng nhập khẩu từ Thái Lan Theothống kê Tổng cục Hải quan, hiện nay hàng tiêu dùng Thái Lan đang chiếm lĩnh phầnlớn thị trường Việt Nam, từ các hệ thống bán lẻ lớn đến những siêu thị và cửa hàngnhỏ ở sâu trong các khu dân cư Phần lớn hàng hóa Thái Lan nhập khẩu vào Việt Nam
là hóa mỹ phẩm, chất tẩy rửa, bánh kẹo, đồ nhựa Dưới sức ép tẩy chay hàng TrungQuốc, người tiêu dùng càng ưa chuộng hàng Thái Lan, nhiều mặt hàng Thái Lan đã thếchân Trung Quốc vươn lên dẫn đầu Ngoài ra, các mặt hàng như mỹ phẩm, thời trang,điện da dụng từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc,… cũng ngày càng được người tiêudùng Việt Nam tin dùng bởi mẫu mã đẹp, chất lượng tốt
Theo Tradingeconomic.com dự báo năm 2020 chỉ số tiêu dùng của người Việt
Nam sẽ tăng 40% so với năm 2016 và sức mua tăng là kết quả của việc gia tăng dân
số Chính vì những lý do đó, Việt Nam đang trở thành thị trường đầu tư lý tưởng chongành hàng tiêu dùng nói chung và ngành hàng tiêu dùng nhập khẩu nói riêng
1.2.2 Kinh nghiệm tổ chức kênh phân phối của một số doanh nghiệp Việt Nam
và Thế Giới.
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27Việc xây dựng một hệ thống kênh phân phối hoạt động có hiệu quả sẽ mang lại lợithế cạnh tranh cho doanh nghiệp, đồng thời bất cứ một sai lầm nào trong hoạt độngkênh đều sẽ gây ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và thậm chí dẫn đến thất bại.Kinh nghiệm rút ra từ tổ chức hoạt động kênh phân phối của các doanh nghiệp sau sẽ
là minh chứng cho ta thấy rõ nhất
FamilyMart – Tập đoàn bán lẻ hàng đầu tại Nhật
FamilyMart là một tập đoàn bán lẻ hàng đầu của Nhật Bản, hoạt động trong lĩnhvực kinh doanh nhượng quyền các cửa hàng tiện lợi Mạng lưới cửa hàng có mặt tạicác quốc gia: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan, Mỹ và ViệtNam FamilyMart tham gia vào thị trường Việt Nam vào năm 2009
FamilyMart lựa chọn hình thức liên doanh với một doanh nghiệp địa phương để
mở rộng cơ sở thị trường với 3 giai đoạn rõ ràng:
Giai đoạn thâm nhập: tạo một doanh nghiệp phù hợp với mô hình địaphương tại các cơ sở hạ tầng
Giai đoạn mở rộng: đẩy nhanh tốc độ mở mới, thúc đẩy cơ sở hạ tầngphù hợp với tình hình và bắt đầu nhượng quyền
Giai đoạn trưởng thành: cải thiện sức mạnh thương hiệu, mở rộng thịphần, cải thiện thu nhập
FamilyMart xây dựng các chiến lược sản phẩm, giá cả, chương trình marketinghiệu quả và linh động theo từng thị trường thâm nhập Việc nghiên cứu thói quen tiêudùng một cách đầy đủ là mấu chốt giúp FamilyMart thành công tại các thị trường nướcngoài Bên cạnh đó, FamilyMart đã xây dựng cho riêng mình các sự khác biệt vềthương hiệu, sản phẩm làm cho khách hàng dễ dàng nhận dạng được thương hiệu vàgắn bó với FamilyMart
Thất bại của chuỗi cửa hàng G7-Mart Trung Nguyên
Vào ngày 05/08/2006, Công ty cổ phần G7 Mart chính thức công bố 500 cửahàng và nhắm tới con số 9.500 cửa hàng mang thương hiệu G7 Mart trên toàn quốc.Đây được xem là quyết định táo bạo và đầy tham vọng của Trung Nguyên Lúc đó,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28nhiều chuyên gia đã dự báo rằng: Trung Nguyên sẽ gặp nhiều khó khăn khi đặt chânlên sàn đấu của các công ty nước ngoài Và thực tế đã chứng mình, Trung Nguyên đãthất bại với chiến lược phát triển chuỗi cửa hàng G7 Mart trên toàn quốc.
Trong chiến lược phát triển chuỗi của hàng G7 Mart khủng của Trung Nguyên
có khá nhiều vấn đề bất cập trong việc công bố thông tin, sự trái ngược nhau trongchiến lược phát triển Điểm chết đầu tiên là về tài chính khi Trung nguyên tuyên bố sẽ
hỗ trợ từ 50-200 triệu cho 1 cửa hàng tùy theo quy mô Như vậy, nếu theo kế hoạch,tổng mức chi phí thấp nhất của Trung Nguyên phải lên tới con số 475 tỷ đồng cho mụctiêu 10.000 điểm bán lẻ G7 Mart
Điểm chết thứ 2 của Trung nguyên là quyết định tham gia cuộc chiến bán lẻ vàđối thủ của G7 Mart chính là nhà sản xuất Nhóm sản phẩm phân phối đa phần lànhóm hàng thực phẩm, hóa mỹ phẩm, rượu bia, nước giải khát Đây lại là những mặthàng đang được các tập đoàn đa quốc gia thống lĩnh thị phần, và có chiến lược phânphối chủ động theo thói quen tiêu dùng tại Việt Nam
P&G, Unilever, Vina Acecook, Masan, Kinh Đô…đều đang thống lĩnh toàn bộthị trường bán lẻ, trong khi các công ty này đều có hệ thống phân phối và mini shopkinh doanh sản phẩm của mình Họ đều nhận thức được rằng: hệ thống phân phốichính là điểm quyết định thành bại của công ty Do đó, họ đã đổ rất nhiều tiền và côngsức vào phát triển hệ thống nhà phân phối Họ cam kết đưa về lợi nhuận tốt nhất chonhà phân phối, bằng việc đầu tư nhân viên bán hàng tại từng khu vực Theo đó, nhàphân phối chỉ cần tính toán giá phân phối và lượng hàng về từng khu vực Họ cam kếtcung cấp đầu vào hàng hóa ổn định, mở điểm bán lẻ tại các mini shop, chứ không hỗtrợ cửa hàng mạnh tay như Trung Nguyên ở mức 50 – 200 triệu/cửa hàng Trong khi
đó, G7 Mart lại không giữ được niềm tin khi không đủ hàng cung cấp cho chuỗi minishop do mình mở ra Giá cả phân phối cao hơn so với những nhà phân phối khác khiếnG7 Mart mất uy tín với khách hàng và nhà phân phối
Chính vì thế, hoạt động không bao lâu hệ thống chuỗi cửa hàng G7 Mart phảichấp nhận cắt thị trường miền Bắc, rồi đến miền Trung, sau đó là miền Tây Nam Bộ
và cuối cùng chỉ còn thị trường TP.HCM với số lượng ít ỏi, những cửa hàng này cũng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29hoạt động cầm chừng để chờ bán hết hàng hoặc hết hợp đồng thuê nhà.(Theo Baocongthuong.com.vn)
1.2.3 Tổng lược các nghiên cứu liên quan
Khóa luận “Phân tích và đánh giá hệ thống kênh phân phối bia Huda của Công
ty TNHH Bia Huế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế” của tác giả Hoàng Việt Hạnh
Nguyên Ngoài việc khái quát lý luận chung về hệ thống kênh phân phối, tác giả đãphân tích và đánh giá thực trạng hệ thống phân phối bia Huda của công ty trên địa bàntỉnh Thừa Thiên Huế, điều tra đánh giá của đại lý về chính sách của đại lý về các chínhsách phân phối của công ty Để từ đó, tác giả đã đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện vànâng cao hiệu quả hệ thống kênh phân phối sản phẩm bia Huda tại tỉnh Thừa ThiênHuế
Khóa luận “Đánh giá thực trạng tổ chức và quản lý hệ thống kênh phân phối tại Công ty cổ phần Dược TW Medipharco - Tenamyd” của tác giả Lê Hà phương Bên
cạnh việc khái quát lý luận chung về hệ thống kênh phân phối, tác giả đã chỉ ra nhữnghạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kênh phân phối phùhợp với công ty
Luận văn thạc sĩ “Hoàn Thiện kênh phân phối sản phẩm nước khoáng của Nhà máy nước khoáng Cosevco Bang – Quảng Bình” của tác giả Lê Văn Sơn Tác giả đã
hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kênh phân phối; phân tích đánh giá thực trạng cấutrúc kênh phân phối sản phẩm nước khoáng Cosevco Bang trên địa bàn tỉnh QuảngBình; thông qua các chỉ tiêu về sản lượng, doanh thu và lợi nhuận tiêu thụ của sảnphẩm trong các kênh phân phối và các trung gian phân phối để đánh giá hiệu quả phânphối của các kênh Trên cơ sở các phân tích đó, tác giả đã nêu ra một số định hướng vàgiải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối của nhà máy trong thời gian tới
Luận văn thạc sĩ “Quản lý hệ thống kênh phân phối tại Công ty xăng dầu Bắc Thái” của tác giả Hoàng Minh Thanh Ngoài việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ
thống kênh phân phối sản phẩm và phân tích hiện trạng việc quản lý hệ thống kênhphân phối xăng dầu của Công ty, tác giả dựa trên các dự báo về tình hình thị trườngxăng, dầu trong những năm tới của ngành, của Nhà nước nhằm đưa ra những giải pháp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30hoàn thiện tốt trong công tác quản lý hệ thống kênh phân phối tại Công ty hướng tớihoạt động này ngày một vững chắc và bài bản hơn trong những năm tiếp theo.
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM NHẬP KHẨU TẠI CHI NHÁNH XUẤT NHẬP KHẨU TOÀN CẦU-CÔNG TY
CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI QUẢNG TRỊ
2.1 Tổng quan về Chi nhánh xuất nhập khẩu toàn cầu
Chi nhánh XNK Toàn Cầu là đơn vị trực thuộc của Công ty cổ phần Tổng Công
ty Thương mại Quảng Trị, lĩnh vực hoạt động của Chi nhánh là kinh doanh phân phốinhững mặt hàng nhập khẩu đặc biệt là hàng Thái Lan nhằm mang lại doanh thu, lợinhuận cao nhất cho công ty, thỏa mãn nhu cầu khách hàng
2.1.1 Giới thiệu Công ty cổ phần Tổng Công ty Thương mại Quảng Trị
2.1.1.1 Lịch sử hình thành công ty
Công ty cổ phần Tổng công ty Thương mại Quảng Trị được thành lập ngày09/01/1993 theo quyết định số 22/QĐ-UB của UBND tỉnh Quảng Trị, trên cơ sở hợpnhất từ hai công ty hạch toán độc lập đó là: Công ty Thương Mại Tổng Hợp Quảng Trịthuộc UBND tỉnh Quảng Trị và Công ty Thương Nghiệp Đông Hà thuộc UBND thị xãĐông Hà
Thực hiện chủ trương của Chính phủ, ngày 12/10/2006 UBND tỉnh Quảng Trị
ra quyết định số 1972/2006/QĐ-UBND về việc chuyển đổi thành Công ty TNHHMTV Thương mại Quảng Trị
Tháng 12/2014, Công ty TNHH MTV Thương mại Quảng Trị được chuyểnthành Công ty cổ phần Tổng Công ty thương mại Quảng Trị
Tên Công ty : Công ty cổ phần Tổng Công Ty thương mại Quảng Trị Tên tiếng Anh: QUANG TRI TRADING JOINT STOCK CORPORATION
Tên giao dịch : SEPON GROUP
Trang 32Địa chỉ : 01, Phan Bội Châu, Phường 2, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng TrịĐiện thoại : 053.3852.513
- Với hơn 42 năm kinh nghiệm và với những kết quả đã đạt được, là nền tảngvững chắc để Công ty tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ được giao, thực hiện thành côngcác dự án đã và đang triển khai
- Phát triển gắn liền với nông nghiệp và nông thôn: phát triển rộng khắp các môhình chăn nuôi có hiệu quả, trên cơ sở chuyển giao kỹ thuật, cung ứng giống, thức ăncũng như bao tiêu sản phẩm nông sản cho nông dân; tham gia phục hồi và phát triểncác vùng chuyên canh cây trồng tại các địa phương, đưa thương hiệu nông đặc sảntrong tỉnh ra thị trường trong nước và thế giới
- Phát triển sản xuất phân vi sinh chất lượng cao, giá rẻ (đặc biệt cho cây sắn)hướng đến mục tiêu tái đầu tư cho đất sản xuất nông nghiệp, nâng cao năng suất vàchất lượng nông sản
- Mở rộng sản xuất kinh doanh sang nước bạn Lào, Thái Lan và Trung Quốc;khai thác có hiệu quả lợi thế, tiềm năng của tuyến hành lang kinh tế Đông Tây
Những lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
Trang 332.1.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty
Hội đồng có 5 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu chọn, là cơ quan quản lý
có toàn quyền nhân danh công ty trừ những vấn đề thuộc quyền và nghĩa vụ của Đạihội cổ đông
Thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của Công ty, tạođiều kiện thuận lợi cho Ban Giám đốc tổ chức điều hành, thực hiện các nghị quyết,quyết định của Đại hội đồng cổ đông Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng quản trị là 5năm
Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty theo mụctiêu, kế hoạch và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị phù hợp với Điều lệCông ty; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiệncác quyền và nhiệm vụ
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc là người giúp và tham mưu cho Tổng Giám đốc trong cáclĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công của Tổng Giám đốc, chịu tráchnhiệm trước Tổng Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Tổng Giám đốc phân
công.
Ban Kiểm soát
Ban Kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra với nhiệm kỳ không quá 5 năm.Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước pháp luật và các cổ đông Công ty về việc thựchiện các quyền và nhiệm vụ của mình như: Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩntrọng của Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc trong tổ chức thực hiện quyền chủ sởhữu, trong quản lý điều hành công việc kinh doanh của Công ty
Phòng Tài chính – Kế toán
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34- Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc trong các lĩnh vực Tài chính, Kế toán,
quản lý tài sản, quản lý vốn, kiểm soát chi phí hoạt động của Công ty
- Theo dõi phân tích và phản ánh tình hình biến động tài sản, nguồn vốn tạiCông ty và các đơn vị, cung cấp thông tin về tài chính, kinh tế cho Tổng Giám đốctrong công tác điều hành và hoạch định sản xuất kinh doanh
- Xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh vàđầu tư của Công ty trong ngắn hạn và dài hạn, quản lý tài sản nguồn vốn và các nguồnlực kinh tế theo quy định của Nhà nước
- Thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê theo Luật kế toán, thông kê vàĐiều lệ của Công ty, xác định và phản ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tếphát sinh, kết quả kiểm kê tài sản, nguồn vốn, thực hiện chế độ báo cáo tài chính,thống kê theo quy định của Nhà nước và Điều lệ Công ty
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán, bảo mật số liệu kế toán tài chínhtheo quy định và Điều lệ Công ty
- Thực hiện những nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc phân công
Phòng Tổng hợp
- Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong các lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý
và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách bảo hiểm, lương, thưởng, chămsóc sức khỏe cho người lao động, tuyển dụng, điều phối lao động, quản lý nguồn nhânlực
- Giải quyết kịp thời các chế độ chính sách, kiểm tra đôn đốc tất cả cán bộ côngnhân viên lao động thực hiện nghiêm nội quy, quy chế của Công ty, theo dõi công tácthi đua, khen thưởng, kỷ luật của Công ty
- Quản lý công tác an toàn vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, phòngchống bão lụt, tổ chức các hội nghị khánh tiết của Công ty
- Tiếp nhận các thộng tin từ bên ngoài đến Công ty, xử lý các thông tin theochức năng và thẩm quyền, soạn thảo và trình Tổng Giám đốc ký các văn bản đối nội,đối ngoại và chịu trách nhiệm về giá trị pháp lý của văn bản đó
- Phát hành, lưu trữ, bảo mật con dấu và các tài liệu của Công ty đảm bảo chínhxác, kịp thời và an toàn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35- Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn nội bộ trong toàn Công ty.
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36Chỉ đạo trực tiếpChỉ đạo gián tiếp
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công Ty cổ phần – Tổng Công ty thương mại Quảng Trị
(Nguồn: Phòng Nhân sự -Công ty cổ phần Tổng Công ty thương mại Quảng Trị)
Ban kiểm soát
CN tại TP HCM
NM CB Nông sản Đông Hà
NM Viên năng lượng Cam Lộ
NM CB
mủ cao
su Cam Lộ
Đại hội đồng Cổ đông
CN XNK Toàn Cầu
CN tại KKT ĐB Lao Bảo
Trung tâm
DV&DL
Cửa Việt
Trung tâm lữ hành SePon
NM TBS Hướng Hóa
Khách sạn SePon
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37Sơ đồ 2.2: Bộ máy quản lý Công ty cổ phần Tổng Công ty thương mại
Quảng Trị
(Nguồn: Phòng Nhân sự -Công ty cổ phần Tổng Công ty thương mại Quảng Trị)
Chủ tịchHội đồng quản trị
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38 Hệ thống phân phối hàng nhập khẩu của Công ty bao gồm 3 chi nhánh chính:
Chi nhánh tại KKT ĐB Lao Bảo
Là đơn vị kinh doanh có hiệu quả và có tính ổn định, nhiệm vụ chủ yếu là kinhdoanh những mặt hàng tiêu dùng có nguồn gốc từ Thái Lan, Lào nhập khẩu vào ViệtNam, là đầu mối phân phối hàng cho cả nước
Chi nhánh XNK Toàn Cầu
Phụ trách thị trường từ miền Bắc đến Nam Trung Bộ, Ngoài nhiệm vụ chính làphân phối hàng đến các đại lý, người tiêu dùng, bộ phận kinh doanh của Chi nhánhcòn có nhiệm vụ tổ chức mạng lưới phân phối, tiếp thị, khái thác thị trường mới, kháchhàng mới, tổng hợp, đề xuất mặt hàng, làm thủ tục nhập hàng, nhập kho, kiểm hàng,giao nhận hàng hóa Tổng hợp các số liệu nhập - xuất - tồn theo yêu cầu của TổngCông ty, theo dõi diễn biến, thu thập thông tin, nắm bắt nhu cầu, thị hiếu của thịtrường tham mưu cho Giám đốc đề ra chính sách phù hợp để cạnh tranh Làm báo cáokinh doanh trong tháng, quý
Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh
Chi nhánh phụ trách phân phối các hàng hóa nhập khẩu của Tổng Công ty tạikhu vực thị trường miền Nam
2.1.2 Những thông tin cơ bản về Chi Nhánh Xuất Nhập Khẩu Toàn Cầu
2.1.2.1 Khái quát về Chi nhánh
Mạng lưới phân phối hàng Thái Lan của Chi nhánh được hình thành nhờ sự rađời của Chi nhánh Công Ty TNHH MTV Thương Mại Quảng Trị tại Khu Kinh TếTMĐB Lao Bảo vào tháng 11/1999
Tên đầy đủ: CHI NHÁNH XUẤT NHẬP KHẨU TOÀN CẦU trực thuộc CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI QUẢNG TRỊ
Tên viết tắt: CHI NHÁNH XUẤT NHẬP KHẨU TOÀN CẦU
Tên tiếng Anh: GLOBAL EXPORT IMPORT BRANCH
Tên giao dịch: SEPON GLOBAL
Mã số thuế: 3200042556-028
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 3-01 Phan Bội Châu, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng TrịĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39Địa chỉ kho: Lô A1 khu Công Nghiệp Nam Đông Hà
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy quản lý bộ phận kinh doanh sỉ
Chi nhánh XNK Toàn Cầu
(Nguồn: Phòng Nhân sự -Công ty cổ phần Tổng Công ty thương mại Quảng Trị)
Bộ phận này có nhiệm vụ là phân phối hàng cho hệ thống các đại lý của Chinhánh, đồng thời, tăng cường mở rộng thị trường kinh doanh, tìm kiếm khách hàngmới Tổng số lao động của bộ phận kinh doanh sỉ là 7 người, làm việc theo giờ hànhchính trong đó, đội nghiệp vụ gồm có 4 nhân viên
Nhân viên thủ kho
Tổ trưởng
Nhân viên kế toán Đội nghiệp vụ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 402 Bộ phận kinh doanh bán lẻ.
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy quản lý siêu thị SePon
(Nguồn: Phòng Nhân sự -Công ty cổ phần Tổng Công ty thương mại Quảng Trị)
Siêu thị SePon là bộ phận kinh doanh lẻ của Chi nhánh Giám đốc là người điềuhành và quản lý hoạt động kinh doanh của siêu thị, ngoài Giám đốc siêu thị và nhânviên kế toán làm việc theo giờ hành chính, các nhân viên còn lại của siêu thị được chialàm hai nhóm làm việc theo hai ca trong ngày, tổng số lao động của bộ phận này là 18người, trong đó:
+ Đội chăm sóc quầy: 8 người
+ Đội thu ngân: 4 người
+ Đội bảo vệ: 4 người
2.1.2.3 Sản phẩm và thị trường kinh doanh của Chi nhánh.
Cơ cấu mặt hàng kinh doanh của Chi nhánh đa dạng gồm cả những mặt hàngtiêu dùng thiết yếu và mặt hàng cao cấp Nhờ lợi thế có được nhiều nguồn hàng cungứng khác nhau, Chi nhánh tạo được danh mục sản phẩm với nhiều chủng loại phongphú, đáp ứng các sở thích khác nhau của khách hàng Hiện nay Chi nhánh đang nhậpkhẩu và phân phối độc quyền nhiều sản phẩm hàng tiêu dùng từ Lào và Thái Lan, bêncạnh đó còn có nhiều sản phẩm từ Mỹ, Bulgarian,…
Sản phẩm do Tổng Công ty nhập khẩu và phân phối đã có mặt tại một số tỉnhthành và tại các hệ thống siêu thị lớn như: Hệ thống Siêu thị Coopmart, Maximart,Intimex,… Mạng lưới phân phối hàng tiêu dùng Thái Lan được mở rộng với hệ thống
Nhân viên
kế toán
Độichăm sóc quầy
Đội thu ngân Đội bảo vệ
Giám đốcsiêu thị
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ