1.1.1.2 Đặc điểm của các loại hàng tồn kho Hàng tồn kho đầu nguồn: Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố khôngthể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.. Trong t
Trang 1Khóa luận tốt nghiệp được hoàn thành tại công ty Scavi Huế, để có đượcthành quả này ngoài sự nỗ lực của bản thân là sự hổ trợ, giúp đở của các cơ quan, tổchức và cá nhân Cho phép tác giả bày tỏ tình cảm chân thành và sự biết ơn sâu sắcđến các cá nhân và cơ quan đã luôn bên cạnh quan tâm và tạo điều kiện giúp đởtrong suốt quá trình học tập và nghiên cứu vừa qua.
Trước tiên tác giả xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô Khoa Quản trịKinh doanh - Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã tạo kiều kiện đào tạo trongsuốt 4 năm học vừa qua Chân thành cảm ơn các quý thầy cô với tinh thần và nhiệthuyết ngành nhà giáo cao quý giúp tác giả xây dựng hành trang kiến thức làm nềntảng để thực hiện khóa luận này
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ts Phan Thanh Hoàn, người thầy đã luôn bêncạnh quan tâm và định hướng trong suốt quá trình hình thành và hoàn thiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty Scavi Huế đã tạo điều kiện đểtác giả có thể thực tập Chân thành cảm ơn anh Nguyễn Như Ngọc Trai – Phụ tráchkho đã luôn tận tình chia sẽ và tạo điều kiện tiếp cận môi trường doanh nghiệp Cảm
ơn quý anh chị trong bộ phận kế toán kho – phòng thống kê và các anh chị nhânviên trong kho đã luôn tranh thủ thời gian giúp đở để tác giả hiểu biết sâu sắc hơnnhững kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn
Cuối cùng xin cảm ơn sự quan tâm của gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh hổtrợ và động viên Cảm ơn Trần Thị Minh Trang đã tạo động lực cho sự cố gắnghoàn thiện khóa luận này
Trong quá trình thực hiện mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ lýluận cũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót nhấtđịnh Kính mong quý thầy cô và Lãnh đạo phía Công ty Scavi Huế thông cảm vàchỉ bảo để tác giả hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu khóa luận 4
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu .5
1.1.1 Một số vấn đề về kiểm soát tồn kho 5
1.1.2 Lean trong tối thiểu hóa tồn kho và kiểm soát lãng phí 16
1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 19
1.2.1 Tổng quan về sự phát triển của ngành dệt may 19
1.2.2 Tổng quan về ngành may mặc nội y 22
1.3 Bình luận tài liệu liên quan 25
1.4 Tổng hợp lý luận và định hướng phân tích cho chương 2 26
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH QUẢN LÝ TỒN KHO VÀ ỨNG DỤNG LEAN TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TỒN KHO TẠI CÔNG TY SCAVI HUẾ 29
2.1 Tổng quan về công ty Scavi Huế 29
2.1.1 Giới thiệu về công ty Scavi Huế 29
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Scavi Huế 30
2.1.3 Cơ cấu tổ chức nhà máy 35
2.1.4 Tình hình lao động 38
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh 41
2.1.6 Giới thiệu về bộ phận kho Scavi Huế 44
2.2 Phân tích kiểm soát tồn kho của công ty Scavi Huế 46
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32.2.1 Khách hàng của công ty Scavi Huế 46
2.2.2 Quy trình hàng hóa ra vào kho 46
2.2.3 Thực trạng kho 59
2.2.4 Thực trạng quàn lý hàng hóa trong kho 63
2.2.5 Đánh giá mức độ lãng phí tồn kho theo lý thuyết “Lean” 65
2.2.6 Định lượng mức độ lãng phí thông qua phân tích chi phí tồn kho 68
2.2.7 Đánh giá các chỉ số hàng tồn kho 70
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ TỒN KHO CỦA CÔNG TY SCAVI HUẾ 73
3.1 Định hướng phát triển của Công ty Scavi Huế 73
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tồn kho 74
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
1 Kết luận 78
2 Kiến nghị 78
3 Hạn chế của đề tài 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT
1 NVLC Nguyên vật liệu chính
2 XDCB Xây dựng cơ bản
3 VOER Thư viện Học liệu mở Việt Nam
4 SICAV Quỷ đầu tư mở (cách gọi của các nước châu Âu)
5 JIT Just in time
6 NPL Nguyên phụ liệu
7 WIP Work in progress – đang trong tiến độ thực hiện
8 CAGR Compounded Annual Growth rate – tốc độ tăng trưởng hằng
17 SXKD Sản xuất kinh doanh
18 HĐKD Hoạt động kinh doanh
19 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Danh sách đánh giá lãng phí tồn kho 18
Bảng 1.2: Mục tiêu ngành Dệt may đến 2030 21
Bảng 2.1 Tình hình lao động Scavi Huế giai đoạn 2014-2016 38
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động kinh doanh Scavi Huế giai đoạn 2014-2016 43
Bảng 2.3: Đánh giá mức lãng phí tồn kho lãng phí tồn kho 65
Bảng 2.4: Giá trị tồn kho NPL của các năm tại thời điểm cuối năm 2016 68
Bảng 2.5: Giá trị tồn kho tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2016 70
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH
Trang
Sơ đồ:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Tập đoàn Corele international 31
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức nhà máy Scavi Huế 35
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức kho 44
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ nhập kho nguyên phụ liệu trực tiếp từ chủ hàng 52
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ nhập kho NPL từ Biên Hòa đã giám định 53
Sơ đồ 2.6: Quy trình xuất nguyên phụ liệu trực tiếp 54
Biểu đồ: Biểu đồ 1.1: Đồ thị mối quan hệ giữa chi phí tồn kho và chi phí đặt hàng 15
Biểu đồ 1.2: Giá trị xuất khẩu và phần trăm tăng trưởng ngành Dệt may Việt Nam trong giai đoạn 2005 - 2016 19
Biểu đồ 1.3: Kim ngạch xuất khẩu dệt may theo ngành năm 2013 23
Biểu đồ 1.4: Giá trị gia tăng đóng góp vào sản phẩm ngành Dệt may 23
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty Scavi Huế giai đoạn 2014-2016 39
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu lao động công ty Scavi Huế theo trình độ năm 2014-2016 40
Biểu đồ 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Scavi Huế năm 2014-2016 42
Biểu đồ 2.4: Lao động tăng ca theo tuần trong 3 tháng đầu năm 2017 62
Hình ảnh: Hình 2.1: Logo của Công ty Scavi 30
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngành dệt may Việt Nam trong nhiều năm qua luôn tiên phong là ngành xuấtkhẩu chủ lực của Việt Nam Ngành dệt may dần hoàn thiện trong trang bị các côngnghệ mới và đã hiện đại hóa đến 90%; đội ngũ lao động được đào tạo và nâng caotay nghề chiếm tỉ trọng ngày càng lớn; chính sách ưu đãi của Nhà nước trongkhuyến khích phát triển ngành dệt may đã có những thành quả đáng khích lệ; cácsản phẩm xuất khẩu được các thị trường khó tính như Hoa Kỳ, Nhật Bản và EUnhấp nhận Ngành dệt may đã tạo ra giá trị cho hàng hóa và đảm bảo nhu cầu tiêudùng trong nước và xuất khẩu
Bên cạnh đó, Việt Nam đang ngày càng phát triển và hội nhập sâu rộng theo
xu hướng toàn cầu hóa Việt Nam tích cực tham gia các tổ chức quốc tế nhưASEAN, WTO, APEC… Hiệp định thương mại tự do – FTA, đặc biệt vào đầu năm
2016 Việt Nam đã ký Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương – TPP và có hiệulực vào năm 2018 mở ra con đường phát triển hội nhập nhanh chóng với nền kinh tếquốc tế Đây là cơ hội lớn để ngành dệt may Việt Nam có thể tiếp tục phát triển vàvươn xa hơn Chính sách mở cửa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nước ngoàiđầu tư vào Việt Nam Nhờ đó tạo ra những đóng góp đáng kể trong nền kinh tế ViệtNam nói chung cũng như ngành Dệt may nói riêng và tạo công ăn việc làm chongười dân
Dệt may Thừa Thiên Huế cũng đã và đang khẳng định tầm quan trọng củamình và phấn đấu trở thành Trung tâm dệt may miền Trung và cả nước Công tyScavi Huế thuộc Tập đoàn Scavi (Pháp) là một nhân tố quan trọng của ngành dệtmay trên địa bàn tỉnh Năm 2016, Scavi Huế có 3 nhà máy may giải quyết việc làmcho hơn 5000 lao động, có chính sách phát triển giáo dục, nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần cho nhân viên và con em nhân viên trong công ty Với quy mô lớn vàchính sách thúc đẩy phát triển bền vững, vấn đề quản lý và vận hành sản xuất cầnđược tính toán nhịp nhàng, phù hợp với năng lực sản xuất hiện tại, phù hợp với cácchiến lược phát triển là vô cùng quan trọng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8Để xây dựng sự hiệu quả và nhịp nhàng trong quá trình kinh doanh, cần cóvai trò to lớn của quản trị chuỗi cung ứng Theo đó, 90% các CEO trên thế giới đềuđặt việc quản trị chuỗi cung ứng lên hàng đầu khi cạnh tranh trên thị trường ngàycàng tăng và giá cả ngày càng siết chặc Chuỗi cung ứng hiệu quả tăng lợi nhuậncủa doanh nghiệp cao hơn, tăng giá trị của công ty cao hơn các đối thủ cạnh tranhkhác Các nghiên cứu chỉ ra rằng quản trị chuỗi cung hiệu quả có thể giúp chi phícho chuỗi cung ứng giảm từ 25-50%, tăng độ chính xác trong dự báo sản xuất, tănglợi nhuận sau thuế lên đến 20% Bên cạnh đó, xu hướng toàn cầu hóa tạo sự mởrộng chuỗi cung ứng toàn cầu, chuỗi cung ứng ngày càng được các doanh nghiệpchú trọng hơn Mỗi một công ty đều có thể thấy được tầm quan trọng của chuỗicung ứng đối với thành công của một công ty Thêm vào đó, mô hình quản trị chuỗicung ứng là một vấn đề rộng lớn có tầm bao quát cho cả công ty, gồm nhiều thànhphần quan trọng để tạo nên tính chặt chẽ của một “Chuỗi cung ứng hiệu quả” Tuynhiên, với đặc điểm ngành dệt may nói chung và Công ty Scavi Huế nói riêng thìcác vấn đề đều có tính quan trọng khác nhau Vì giới hạn của đề tài về thời gian vàquy mô, cũng như những hiểu biết về thực trạng hiện nay của công ty Tác giả xintập trung đến vấn đề chính quan trọng là quản lý tồn kho.
Thông thường tồn kho chiếm 40% - 50% vốn của doanh nghiệp, do đó khitồn kho hiệu quả sẽ tạo điều kiện lưu thông nguồn vốn, tiết kiệm các chi phíquản lý…Các con số thống kê khoa học chỉ ra rằng, chi phí tồn kho chiếm 30%giá trị của hàng hóa Hơn thế nữa với thực trạng kho của công ty thường xuyênquá tải khiến chi phí và phí phát sinh tăng cao, tạo sự vướng ngại trong sản xuất.Hiện nay, các lý thuyết sản xuất ngày càng được phát triển, trong đó lý thuyết
“Lean” đang được áp dụng khá rộng rãi tại các nhà máy sản xuất Trên cơ sở lýthuyết và thực tiễn đó cùng mong muốn đưa ra giải pháp hoàn thiện hơn công tácquản lý tồn kho và giảm các lãng phí của công ty, tác giả quyết định chọn đề tài:
“Hoàn thiện quy trình quản lý tồn kho và ứng dụng Lean trong đánh giá
hiệu quả quản lý tồn kho tại Công ty Scavi Huế”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 92.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu mô hình quản quản lý tồn kho tại Công ty Scavi Huế để làm rõ haivấn đề: quy trình quản lý tồn kho và ứng dụng Lean trong đánh giá hiệu quả côngtác quản lý tồn kho để nắm được thực tế từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoànthiện công tác quản lý tồn kho tại công ty Scavi Huế
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về quản lý tồn kho và sản xuất theo “lean”Đánh giá quy trình quản lý tồn kho và thực trạng hiệu quả hoạt động củaquản lý tồn kho tại Công ty Scavi Huế
Trên cơ sở phân tích đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình quản lý tồnkho tại Công ty Scavi Huế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý tồn kho tại Công ty Scavi Huế
Khách thể nghiên cứu: Nhân viên phòng thống kê, nhân viên kho theo dõitrực tiếp với hàng hóa tại Công ty Scavi Huế
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quản lý tồn kho vàứng dụng lý thuyết sản xuất tinh gọn “Lean” để đánh giá công tác quản lý tồn khotại Công ty Scavi Huế
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty Scavi Huế, KhuCông nghiệp Phong Điền, Thị trấn Phong Điền, Huyện Phong Điền, Tỉnh ThừaThiên Huế
- Phạm vi thời gian:
+ Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2014 – 2016
+ Thời gian tiến hành nghiên cứu từ tháng 16/2/2017 – 26/4/2017
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp
Đánh giá lại các nghiên cứu trước đó có liên quan đến nội dung đề tài, đồngthời phân tích các tài liệu thứ cấp nhằm định hướng nghiên cứu và xây dựng cơ sở
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10lý luận của đề tài.
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Thu thập thông tin từ công ty về tình hình hoạt động kinh doanh trong banăm từ 2014 – 2016 và các số liệu thống kê liên quan đến tồn kho và các
số liệu khác phục vụ cho phân tích báo cáo
Thu thập các tài liệu từ thư viện trường Đại học Kinh tế Huế
Thu thập thông tin từ Website của công ty
Các tài liệu được đăng báo, tạp chí, các luận văn liên quan
4.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu sơ cấp
Bài nghiên cứu tiến hành trên phương pháp phân tích định tính và được tiếnhành theo 2 phương pháp sau:
Phỏng vấn chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các nhân viên làm việc trongkho: nhân viên cấp phát, kế toán kho, nhân viên vật tư… và trưởng kho
Quan sát thực nghiệm: Quan sát quá trình quản lý tồn kho, tình hình thay đổicủa hàng hóa ra vào kho, các trở ngại và các vấn đề chưa được hiệu quả, từ đó cónhững ghi chép chi tiết để làm rõ đối tượng nghiên cứu
5 Kết cấu khóa luận
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Đánh giá quy trình quản lý tồn kho và ứng dụng Lean trong đánhgiá hiệu quả quản lý tồn kho tại Công ty Scavi Huế
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát tồn kho và hệthống hổ trợ ra quyết định của công ty Scavi Huế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
1.1.1 Một số vấn đề về kiểm soát tồn kho
1.1.1.1 Khái niệm và phân loại hàng tồn kho
Hàng tồn kho nói chung đề cập đến các nguồn lực trong kho Nó còn đượcgọi là nguồn lực nhàn rỗi của doanh nghiệp Các hàng tồn kho đại diện cho hàng tồntrữ để bán hoặc chúng đang ở trong quá trình sản xuất hoặc đang ở dưới dạng vậtliệu chưa sử dụng (S.Anil Kumar & N.Suresh, 2008)
Hàng tồn kho là những tài sản: được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinhdoanh bình thường; đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; nguyên liệu,vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặccung cấp dịch vụ Hàng tồn kho bao gồm:
- Hàng hóa mua để bán: hàng hóa tôn kho, hàng mua đang đi trên đường,hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm chở đi bán;
- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thànhchưa nhập kho thành phẩm;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến
và đã mua đang đi đường;
- Chi phí dịch vụ dở dang (Chuẩn mực số 02, Hàng tồn kho,149/2001/QĐ-BTC Bộ Tài Chính)
Theo Larousse, hàng tồn kho có hai ý nghĩa chủ yếu sau:
Thứ nhất, hàng tồn kho là toàn bộ hàng hóa có mặt trên thị trường hoặc trongcửa hàng
Thứ hai, hàng tồn kho là tập hợp tất cả hàng hóa, nguyên phụ liệu ban đầu, sảnphẩm trung gian, hay sản phẩm cuối cùng … thuộc quyền sở hữu của cùng một xí
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12Nếu chúng ta thu hẹp trong một xí nghiệp, thì định nghĩa thứ nhất có liênquan đặc biệt đến các xí nghiệp có chức năng phân phối sản phẩm (siêu thị, các xínghiệp bán hàng qua điện thoại hoặc thư tín ) Các xí nghiệp này cũng có các vấn
đề quản trị như những xí nghiệp khác, nhưng chúng có tầm quan trọng hơn:
- Quan hệ đối với người cung ứng hàng hóa: Xác định phương thức muahàng, kỳ hạn sản xuất và giao hàng, thương lượng giảm giá (theo số lượng)
- Chính sách bán hàng: siêu thị được bán giảm giá một số phần trăm trongnăm, quãng cáo catalogue, cam kết kỳ hạn giao hàng (trong vòng 48 giờ), phươngthức hậu mãi (dịch vụ sau khi bán)
- Vấn đề phân phối: bố trí các kho trung chuyển, chọn phương tiện chuyênchở và phân phối (dịch vụ bưu điện, chuyên chở bằng đường sắt hay đường bộ….)xác định chu trình giao hàng (hằng ngày, hằng tuần hay mỗi khi có đơn hàng)
Định nghĩa thứ hai có liên quan đến các xí nghiệp sản xuất hay chế biến.Trong cuốn ‘Materials Management” (P Vrat, 2014) cũng viết Trong các xí nghiệpnày, có 4 loại hàng tồn kho:
- Hàng tồn kho đầu nguồn, là giao diện giữa người cung ứng và xí nghiệp,gồm nguyên vật liệu, thành phần cung cấp cho dây chuyền sản xuất
- Hàng tồn kho sản phẩm trung gian (tồn kho đêm hay đang dang dở): tồnkho các sản phẩm đang trong quá trình sản xuất giữa các máy hoặc phân xưởng
- Hàng tồn kho cuối nguồn: thành phẩm sẵn sàng chuyển đi, đến với kháchhàng hay người đặt hàng
- Hàng tồn kho của những chi tiết hay phụ tùng thay thế của các máy móc,các dụng cụ hay vật liệu dùng để bảo trì…
Xét về khía cạnh về tài chính, hàng tồn kho được được xem là một loại tàisản lưu động Là loại tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển trong quá trìnhsản xuất - kinh doanh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13Trên lập trường của nhà quản trị tài chính muốn giữ mức tồn kho thấp và sảnxuất mềm dẻo để doanh nghiệp có thể đáp ứng nhu cầu nhưng sẽ hạ thấp mức đầu
tư vào tồn kho Với cách nhìn nhận như vậy các nỗ lực đầu tư sẽ hướng vào mộ hệthống sản xuất linh hoạt, điều chỉnh sản xuất nhanh, thiết lập quan hệ tốt với nhàcung ứng để có thể đặt hàng sản xuất và mua sắm thật nhanh với quy mô nhỏ Cácnhà quản trị sản xuất lại muốn có thời gian vận hành sản xuất dài để sử dụng hiệuquản máy móc thiết bị, lao động Họ tin rằng hiệu quản sản xuất, đặt hàng quy môlớn có thể bù đắp những lãng phí mà tồn kho cao gây ra Điều này dẫn đến tồn khocao Mặc dù cùng mục tiêu giảm thấp chi phí tổn liên quan đến tồn kho, song cáchnhìn nhận về vấn đề có thể theo những chiều hướng khác nhau Rõ ràng, trongnhững điều kiện nhất định lượng tồn kho hợp lý cần xem xét một cách toàn diện(Tài nguyên Giáo dục Mở Việt Nam VOER)
1.1.1.2 Đặc điểm của các loại hàng tồn kho
Hàng tồn kho đầu nguồn: Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố khôngthể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói đến hoạt độngquản lý tồn kho của doanh nghiệp sản xuất thì nguyên vật liệu được nhắc đến đầutiên Quản lý tốt khâu mua, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu là điều kiện cần thiết
để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giá thành, tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp
Nguyên vật liệu dòng trong doanh nghiệp
Nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại, mỗi loại
có vai trò công dụng khác nhau Với điều kiện nền kinh tế thị trường, các doanhnghiệp phân loại nguyên vật liệu tốt thì mới tổ chức tốt việc hạch toán và quản lýnguyên vật liệu
Trong thực tế của công tác quản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp, đặctrưng dùng để phân loại nguyên vật liệu thông dụng nhất là theo vai trò và tác dụngcủa nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất – kinh doanh Theo đặc trưng này,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14nguyên vật liệu thường phân ra làm các loại sau:
Nguyên liệu và vật liệu chính (NVLC):Là nguyên liệu, vật liệu mà sau quá
trình gia công chế biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm Nguyên liệu ởđây chính là các đối tượng lao động chưa qua chế biến công nghiệp
Vật liệu phụ: Là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất –
kinh doanh, được sử dụng kết hợp với NVLC để hoàn thiện và nâng cao tính năng,chất lượng của sản phẩm hoặc được sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao động hoạtđộng bình thường, hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý;
Nhiên liệu: Là những thứ dùng để tạo nhiệt năng như than đá, củi, xăng,
dầu… Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một loại vật liệu phụ, tuynhiên nó được tách ra thành một loại riêng vì việc sản xuất và tiêu dùng nhiên liệuchiếm một tỉ trọng lớn và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nhiênliệu cũng có yêu cầu và kỹ thuật quản lý hoàn toàn khác với các loại vật liệu phụthông thường;
Hàng tồn kho sản phẩm trung gian: Bán thành phẩm
Bán thành phẩm hay còn gọi là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là mộtloại hàng tồn kho dù ít dù nhiều cũng luôn tồn tại ở các doanh nghiệp Bán thànhphẩm là những sản phẩm mới kết thúc quy trình công nghệ sản xuất (trừ công đoạncuối cùng) được nhập kho hay chuyển giao để tiếp tục chế biến hoặc có thể bán rangoài Tồn kho bán thành phẩm thường có thể phân thành ba loại hình: bán thànhphẩm vận chuyển, bán thành phẩm quay vòng, bán thành phẩm an toàn, được lầnlượt thiết lập bởi các mục đích khác nhau, đồng thời chịu ảnh hưởng của các nguyênnhân khác nhau
Khi tồn kho bán thành phẩm được giảm thiểu sẽ có thể đem đến nhiều kết quảnhư:
Sản lượng tồn kho bán thành phẩm có hai hiệu ứng quan trọng đối với việcrút ngắn chu kỳ sản xuất – vừa giảm tử số của định luật Litte, vừa tăng mẫu số, vừagiảm chi phí lại vừa rút ngắn chu kỳ sản xuất như một mũi tên bắn trúng hai đích;
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15Việc giảm sản lượng bán thành phẩm còn rút ngắn chu kỳ sản xuất, khiếncho biên độ dao động của thời gian hoàn thành gia công linh kiện sớm sẽ được rútngắn, từ đó lượng tồn kho dự phòng cần thiết lập sẽ được giảm đi.
Hàng tồn kho cuối nguồn: Thành phẩm
Thành phẩm là sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuốicùng của quy trình công nghệ trong doanh nghiệp, được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn
kỹ thuật quy định và nhập kho Thành phẩm được sản xuất ra với chất lượng tốt,phù hợp với yêu cầu của thị trường đã trở thành yêu cầu quyết định sự sống còn củadoanh nghiệp Việc duy trì, ổn định và không ngừng phát triển sản xuất của doanhnghiệp chỉ có thể thực hiện được khi chất lượng sản phẩm sản xuất ra ngày càng tốthơn, đáp ứng được yêu cầu của thị trường
Nhiệm vụ đặt ra với các nhà quản lý doanh nghiệp là kiểm soát được tìnhhình nhập, xuất kho thành phẩm, các nghiệp vụ khác liên quan đến việc tiêu thụthành phẩm vì chỉ có như vậy mới xác định chính xác kết quả sản xuất – kinh doanhcủa doanh nghiệp
Hàng tồn kho phụ tùng thay thế
Phụ tùng thay thế: Là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động sửa chữa, bảo
dưỡng tài sản cố định;
Thiết bị và vật liệu XDCB: Là các loại thiết bị, vật liệu phục vụ cho hoạt
động xây lắp, xây dựng cơ bản;
Vật liệu khác: Là các loại vật liệu đặc chủng của từng doanh nghiệp hoặc
phế liệu thu hồi (Đặt điểm các loại hàng tồn kho, Đại học Duy Tân)
1.1.1.3 Khái niệm của kiểm soát tồn kho
Trong cuốn “Best Practice in Inventory Management” (Tony Wild, 1997)viết: Sự thành công của một doanh nghiệp phụ thuộc vào khả năng cung cấp dịch vụcho khách hàng hoặc người sử dụng và có khả năng về tài chính Đối với một số tổchức cung cấp hàng hóa cho khách hàng, hoạt động chính là có sản phẩm phù hợp
có sẵn ở một mức giá chấp nhận được trong khoảng thời gian hợp lý Nhiều bộ phận
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16liên quan đến việc thiết lập tình huống này Ban đầu là tiếp thị và các bộ phận thiết
kế Sau đó là thu mua và trong một số trường hợp liên quan đến sản xuất Đối vớicác mặt hàng đã có sẵn là cung cấp liên tục cho khách hàng
Kiểm soát hàng tồn kho “Inventory control” là hoạt động tổ chức sẵn có cácmặt hàng cho khách hàng Nó điều phối việc mua bán, sản xuất và phân phối chứcnăng để đáp ứng nhu cầu tiếp thị Vai trò này bao gồm việc cung cấp các mặt hàngkinh doanh hiện tại, sản phẩm mới, hàng tiêu dùng, phụ tùng thay thế, đồ lỗi thời vàtất cả các vật dụng khác Kiểm soát hàng tồn kho cho phép một công ty hổ trợ dịch
vụ khách hàng, hậu cần hoặc các hoạt động sản xuất trong tình huống mua hoặc sảnxuất các mặt hàng không thể đáp ứng nhu cầu Giảm thiểu sự hài lòng có thể phátsinh do tốc độ mua bán hoặc sản xuất kéo dài, hoặc vì số lương hiện tại không đủ đểđáp ứng
Kiểm soát kho “Stock control” tồn tại ở ngã tư các hoạt động của công ty.Các hoạt động phụ thuộc vào mức độ chính xác của tổ chức tồn kho Nhưng địnhnghĩa “mức độ chính xác” khác nhau tùy thuộc vào hoạt động nào đang tồn kho.Kiểm soát kho chắc chắn là một sự cân bằng giữa các yêu cầu xung đột của mộtcông ty và đó là lý do chính cho sự quản lý hàng tồn kho nhàm giải quyết xung độttạo lợi ích tốt nhất cho doanh nghiệp
Tóm lại, Theo Tony Wild Quản lý tồn kho là hoạt động tổ chức sẵn có hànghóa cho sản xuất và cung cấp cho thị trường Phối hợp với các hoạt động khác nhằmtạo sự cân bằng và đem lại lợi ích tốt nhất cho doanh nghiệp
Trong cuốn “Working Capital Management” (Manika Garg, 2015) địnhnghĩa quản lý hàng tồn kho là quản lý các nguồn lực vật tư và những thứ có liênquan Quản lý hàng tồn kho xem xét việc mua cái gì, mua như thế nào, mua baonhiêu, mua ở đâu, tại cửa hàng nào và khi nào sẽ được đưa vào sử dụng… Địnhnghĩa này tương đồng với tác giả S.Anil Kumar & N.Suresh
Với một cách tổng quá nhất có thể định nghĩa quản lý hàng tồn kho là hoạtđộng kiểm soát sự luôn chuyển hàng tồn kho thông qua chuỗi giá trị, từ việc xử lý
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17trong sản xuất đến phân phôi.
1.1.1.4 Mục tiêu của quản lý tồn kho
Theo P Naraya & Jaya Subramanian trong cuốn “Inventory principles and Practices” mục tiêu của quản lý tồn kho phải đảm bảo chắc chắn cácmục tiêu để chắc chắn tính liên tục của các chức năng sau: Mục tiêu chiên lược củacông ty; kế hoạch bán hàng và kế hoạch hoạt động; dự báo bán hàng và quản lý nhucầu; kế hoạch sản xuất; kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu
Management-Tác giả Tony Wild trong cuốn “Best practice in inventory management” đãnêu lên một cách rõ ràng và dễ phân tích hơn Tony Wild đề cập như sau:
Quản lý hàng tồn kho phải đóng góp vào phúc lợi của toàn bộ tổ chức Cáchoạt động nhằm mục đích đóng góp vào lợi ích bằng cách phục vụ thị trường vànhu cầu tài chính của công ty Mục tiêu không phải là làm cho tất cả các mặt hàng
có sẵn ở tất cả các thời gian vì có thể dẫn tới bất lợi cho tài chính mà là đáp ứng nhucầu ở mức chi phí tối thiểu
Mục tiêu lơi nhuận trong dài hạn phải được chuyển sang hoạt động và mụctiêu tài chính có thể áp dụng cho hoạt động hằng ngày Mục đích trong chức năngquản lý hàng tồn kho là tối ưu hóa việc hổ trợ kinh doanh là tối ưu hóa ba mục tiêu:
Dịch vụ khách hàng; chi phí hàng tồn kho; chi phí vận hành.
Chính sách tối đa lợi nhuận không phải để tối ưu hóa một trong các yếu tốnày với chi phí cho các yếu tố khác Người quản lý tồn kho phải đưa ra được quyếtđịnh có giá trị Nếu lợi nhuận thấp và lỗ thì công ty trong ngắn hạn có thể ngưnghoạt động Nếu khách hàng không hài lóng về dịch vụ thì họ sẽ từ bỏ và công ty sẽngưng kinh doanh trong dài hạn Do đó, quản lý hàng tồn kho cần có một sự đánhgiá tốt để thực hiện các mục tiêu:
Mục tiêu đầu tiên, dịch vụ khách hàng, có thể được xem xét bằng nhiều cáchtùy thuộc loại nhu cầu Sẽ giao hàng đúng thời gian so với ngày yêu cầu của kháchhàng
Mục tiêu thứ hai, chi phí hàng tồn kho, yêu cầu phải có tối thiểu tiền mặt gắn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18liền trong kho Mục tiêu này cần được xem xét kỹ lưỡng vì có lượng lớn hàng tồnkho trong một vài tháng là điều không tốt Trong thực tế, tác động làm giảm lượngtồn kho có nghĩa là tham dự vào các chi phí lớn: Các mặt hàng giá trị rất thấp khôngphải là vấn đề đáng kể Lượng tồn kho thấp cũng có thể xem xét dưới gốc độ vềkhông gian hoặc nguồn lực quan trọng khác Trường hợp mặt hàng có kích thướclớn và không gian lưu trữ bị hạn chế thì kích thước các mặt hàng cũng được xemxét chính.
Mục tiêu thứ ba, tránh các chi phí vận hành đã trở thành vấn đề lớn Vì mụctiêu này được đặt vào trọng tâm của quản lý kho Chi phí hoạt động chính là sự vậnhành của kho, kiểm soát tồn kho, mua hàng và các dịch vụ liên quan Sự phát triển
củ hậu cần (logicstics) liên kết chi phí phân phối với tồn kho, bổ sung thêm một chiphí vận chuyển mới để phân tích
Tối ưu hóa ba mục tiêu này là trọng tâm của kiểm soát tồn kho Sự cân bằngcàng lớn thì lợi nhuận càng cao
1.1.1.5 Bàn về phi phí liên quan đến tồn kho
P Narayan & Jaya Subramanian, hàng tồn kho là chi phí « Inventory is acost » Điều này có nghĩa là một số chi phí liên quan đến việc giữ hàng tồn kho.Bên cạnh chi phí của nguyên vật liệu, nó còn là hai loại chi phí cơ bản lên quan đếnhàng tồn kho Đó là:
Chi phí tồn kho (Inventory carrying costs)
Chi phí mua hàng (Inventory acquisition costs)
Chi phí tồn kho: bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến việc giữ hàng tồnkho Khi hàng tồn trong kho, thì thực ra chúng ta đang cất trữ tiền của công ty, thuhút một mức lãi suất rất lớn Nó bao gồm 5 yếu tố chi phí chính Đó là:
Chi phí cơ hội (Opportunity cost): Khi công ty tiêu tốn một khoản tiền
nhất định và mua một lượng vật tư nhất định và giữ chúng thì nó giống như hàngtồn kho, như thế chúng ta sẽ có ít tiền hơn để chi tiêu cho các mục đích khác Nếu
số tiền này được đầu tư vào sản xuất hoặc trong các hoạt động chứng khoán bênngoài, nó sẽ mang lại những khoản tiền cho công ty Một sự ước lượng tối thiểu chi
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19phí này được tính nếu đầu tư vào SICAV hoặc mua công trái Sự đầu tư này không
có rủi ro và lợi tức khoảng 4% - 6% Một nhà tài chính tốt có thể dùng đầu tư vớilợi tức cao hơn Luồn thu nhập này mà công ty bỏ qua sự ngăn chặn dòng tiền nàygọi là chi phí cơ hội liên quan đến vốn đầu tư tồn kho Nó được định nghĩa là mộtloại chi phí
Chi phí bảo hiểm (Insurance costs): Hầu hết các công ty mua bảo hiểm
hàng tồn kho của họ với lửa hoặc bất kỳ thức khác làm hư hại Thêm nhiều hàng tồnthì cần thêm chi phí cho tiền bảo hiểm
Thuế tài sản (Property taxes): Như chúng ta đã biết, hàng tồn kho là một
loại tài sản Thu thuế trên một tài sản, do đó thuế tài sản tính trên mỗi đơn vị tồnkho Nhiều hàng tồn kho, nhiều giá trị tài sản, nhiều thuế tài sản
Chi phí lưu trữ (Storage costs): Nhiều hàng tồn kho, nhiều chi phí lưu trữ
vật tư Nhiều không gian cần thiết để lưu trữ vật tư, đòi hỏi thêu nhiều hơn, nhiều tiềncho mua lại đất đai, nhiều tiền hơn để xây dựng nhà kho, kệ hàng, vải bạt che đậy,các hạng mục bảo vệ khác, kiểm soát dịch hại,… Ngoài ra, nhà kho lưu trữ hàng tồnđược khấu hao tỷ lệ phần trăm mỗi năm, kết thúc thời gian sử dụng Có thể nói, chiphí của không gian kho là tiền/m3/năm Chi phí này là tính theo khái niệm hàng tồnkho chiếm không gian Bên cạnh các chi phí này có các chi phí phát sinh như điện,nước, bảo trì, tiền lương nhân viên, dịch vụ bảo vệ là tất cả các phần của chi phí lưutrữ
Chi phí lỗi thời (Obsolescence cost): Trong nhiều hàng tồn kho, luôn có
một lượng tiền nhất định đó là hư hỏng, bị trộm cắp, bốc hơi, hết hạn sử dụng, lỗithời Bất kể sự siêng năng của người giữ hàng nào có thể bảo vệ chống lại sự cố, vàmột lường tiền nhất định luôn chi ra Với các sản phẩm mới thường xuyên giớithiệu trong thị trường, cũng lỗi thời rất nhanh Sự lỗi thời có thể xảy ra do ngưngđọng dòng sản phẩm, thay đổi thiết kế, thay đổi máy móc, thay đổi thiết bị của phụtùng khi máy bị bỏ Hậu quả là có càng nhiều hàng tồ kho thì mất càng nhiều
Trong thời đại ngày nay, chi phí tồn kho chiếm khoảng 30% của giá trị hàngtồn kho với 5 yếu tố góp vào như sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20Chi phí cơ hội: 15-20%
Chi phí bảo hiểm: 2-4%
Thuế tài sản: 1-3%
Chi phí lưu trữ: 1-3%
Chi phí lỗi thời: 5-10%
Nó cho thấy rằng lượng đặt hàng lớn tại một thời điểm, cao hơn mức trungbình tồn kho trong khoảng thời gian đặt hàng Chi phí vận chuyển hàng tồn khothay đổi trực tiếp với quy mô của hàng tòn kho Tồn càng lớn thì lượng chi phí nàycàng cao Nếu một công ty sản xuất không quan tâm đến vấn đê tồn kho và không
có các hoạch định hiệu quả thì chi phí này có thể tăng lên trên 40% chi phí của hàngtồn kho
Chi phí mua hàng hay chi phí đặt hàng (Acquisition costs or Ordering costs): là chi phí liên quan đế việc mua sắm nguyên vật liệu tạo nên hàng tôn kho.
Nó bao gồm chi phí phát sinh, vận hành, xử lý một đơn đặt hàng, cùng các giấy tờliên quan Nó là tổng chi phí thực hiện các hoạt động khác nhau trong chu kỳ muahàng Mức độ khác nhau cho các sản phẩm khác nhau, có thể nhiều hơn cho các sảnphẩm nhập khẩu và ít hơn cho các sản phẩm hạng mục C (trong phân tích ABC)…
Chi phí này bao gồm:
- Chi phí tiền lương và chi phí hoạt động của các đơn vị mua sắm và cungcấp, kiểm soát sản xuất, tiếp cận, kiểm tra, lưu trữ và tài chính tham giavào quá trình mua sắm
- Chi phí của vật tư văn phòng phẩm, bản vẽ kỹ thuật, phong bì, mẫu sửdụng trong các phòng ban như mua và cung ứng, kiểm soát sản xuất, tiếpnhận, kiểm tra, lưu trữ và tài chính tham gia vào quá trình mua sắm
- Chi phí dịch của của máy tính, fax, điện thoại, bưu phí, chuyển phátnhanh, quảng cáo, đi lại, đàm phán…
- Chi phí phát triển
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21- Thuê và khấu hao không gian sử dung các văn phòng
- Chi phí tiếp nhận và thanh tra, chi phí thực hiện thanh toán
Chi phí mua hàng không liên quan trực tiếp đến quy mô hàng tồn kho; nó làmột hàm số của hóa đơn hàng được giao hoặc nhận trong một khoảng thời gian
Mối liên hệ giữa chi phí mua hàng và chi phí tồn kho có thể biểu thị bằng đồthị bên dưới
Biểu đồ 1.1: Đồ thị mối quan hệ giữa chi phí tồn kho và chi phí đặt hàng
Nguồn: Inventory Management, P Naraya & Jaya Subramanian
Tại điểm O, nơi mà các đường cong của chi phí tồn kho và chi phí mua hànggiao nhau, chi phí là tối ưu Do đó, mức tồn kho sẽ là thấp nhất Các điểm ngoài caohơn hoặc thấp hơn làm chi phí vận chuyển tăng rất cao hoặc chi phí mua hàng tăngrất cao
Ngoài các chi phí trên còn có một số chi phí sau:
Chi phí khấu hao (Understocking costs): Chi phí này do không tiến hành
kiểm kê hoặc kiểm kê ít hơn yêu cầu Bao gồm sự mất mát doanh thu do sản xuấtgiảm khi không có sẵn nguyên liệu Đây là một khoảng chi phí
Chi phí quá tải (Overstocking cost): Chi phí quá tải khác chi phí dự trữ
hàng tồn kho Trong tình huống mà công ty đầu tư một lượng lớn vào hàng tồn kho
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22mà không tìm thấy nhu cầu hoặc trở nên quá mức hoặc vô ích, sau đó phải chịu mộtmức chi phí hàng tồn kho do quá tải Chi phí tồn được cho là phát sinh khi mục cuốicùng được mua nhưng không được sử dụng, nó sẽ trở thành chi phí quá tải Chi phíquá tải là tổng chi phí các mặt hàng, chi phí đặt hàng và chi phí tồn kho cho đếnthời điểm hiện tại.
1.1.2 Lean trong tối thiểu hóa tồn kho và kiểm soát lãng phí
1.1.2.1 Khái niệm
Lean Manufacturing thường được biết đơn giản là “Lean” là cách sản xuấthàng hóa tối ưu thông qua việc loại bỏ hao phí và thực hiện luồng Một cách khácngười ta định nghĩa lean là sản xuất tinh gọn Ngày nay Lean Manufacturung làphương pháp quản lý phổ biến xuất phát từ Công ty TOYOTA
Nguyên thủy của Lean có 7 loại lãng phí:
- Lãng phí sản xuất dư thừa: Sản xuất dư thừa có nghĩa là tạo ra cái gì đó
mà không cần thiết, hay vào lúc chưa cần thiết với số lượng không cần thiết, haydùng loại vật liệu quá mức chất lượng nhưng hoàn toàn không cần thiết đối vớikhách hàng Điều này xảy ra khi chế tạo sản phẩm mà sản phẩm này không có đượcđơn hàng
- Lãng phí tồn kho: Lãng phí do tồn trữ lượng nguyên vật liệu, hàng hóa lớn
trong kho
- Lãng phí vận chuyển: Vận chuyển không đem lại giá trị gia tăng cho sản
phẩm và dịch vụ Thậm chí còn gây ra phiền toái như: hư hỏng, mất mát hoặc kéodài thời gian cung cấp sản phẩm dịch vụ, gây thêm khuyết tật và tiêu tốn nhân lực
- Lãng phí khuyết tật: Xảy ra do sự sai sót vô tình hay cố ý, điều đó làm
giảm cấp của sản phẩm, loại bỏ hoặc sửa chữa khuyết tật, khiếu nại của kháchhàng…
- Lãng phí quá trình: là các hoạt động dư thừa, quá trình sản xuất tạo ra
không nhằm tạo ra giá trị gia tăng hoặc lãng phí do gia công không thích hợp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23- Lãng phí thao tác: giống như lãng phí quá trình, nhưng ở đây nói đến các
thao tác của công nhân như đi tới lui, khom lên xuống, chuyển dời sản phẩm qualại, với lấy vật tư… Các hoạt động này không cần thiết và không tạo ra giá trị tăngthêm
- Lãng phí chờ đợi: nói đến sự chờ đợi con người và máy móc Máy móc
chạy không tải vì chờ con người, con người chờ nguyên vật liệu hoặc chờ máy
1.1.2.2 Loại bỏ lãng phí tồn kho
Theo Lean, lưu trữ hiện trạng như một triệu chứng của một căn bệnh nhàmáy (Symptom of a sick factory) Do vậy, một trong những cách tốt nhất để bắtđầu tìm kiếm sự lãng phí là nhìn vào các điểm cầm giữ sản phẩm, những nơi màtồn kho có khuynh hướng tăng lên từng ngày Sau tồn kho "ẩn náu" nhiềunguyên nhân của triệu chứng
Giải quyết lãng phí tồn kho cũng như là việc xử lý một tản băng trôi, nhữngvấn đề nỗi (dễ thấy) rất ít, khi chúng ta xử lý nó các vấn đề khác lại hiện ra để tiếptục khắc phục nó
Theo web hanhgia.com nguyên nhân tồn kho là do:
- Nhà quản lý không cho rằng đây là lãng phí và chấp nhận sự tồn kho như làđiều bình thường hoặc như là “điều không muốn nhưng đành phải chấp nhận“ -
Bố trí thiết bị không hợp lý
Thời gian chuyển đổi thiết bị, cỡ gá (cỡ Tu-pi, cỡ khoan, …) kéo dài
Chờ đợi sản xuất hay do sản xuất hàng loạt, gộp lô hàng lớn quá mức
Làm nghẽn dòng chảy sản phẩm, thắt cổ chai, mất cân bằng (judoka)
Sản xuất trước khi có yêu cầu của bộ phận sau (dù trước thời gian ngắnhay dài)
Phụ tùng, nguyên liệu, vật liệu, ngũ kim, … bị khuyết tật đành phải chờ.Công đoạn sản xuất trước quá nhanh so với công đoạn sau
Sản xuất theo hệ thống đẩy (Push production)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24“Tồn kho chỉ che đậy vấn đề, nó không có bao giờ giải quyết khó khăn của vấn đề Chỉ khi nào mọi người hiểu điều này thì mới có sự cam kết để phân tích nguyên nhân “tồn kho” và loại bỏ chúng.”
1.1.2.3 Định lượng lãng phí tồn kho
Danh sách kiểm tra lưu trữ tồn kho được đưa ra tên cơ sở tham khảo nhữngchỉ tiêu đánh giá trên trang Hanhgia.com và được bổ sung yếu tố trên cơ sở các lýthuyết về Lean và JIT
Bảng 1.1: Danh sách đánh giá lãng phí tồn kho
Mô tả lãng phí tồn trữ Không Có Điểm Nguyên nhân và kế
hoạch cải tiến
Có nhiều sản phẩm lưu trữ
trên kệ và dưới sàn nhà máy
Không gian để chứa hàng tồn
kho rất nhiều
Lưu giữ số lượng lớn làm
nghẽn lối đi
Sự tích lũy lưu trữ tồn kho
trong từng hoạt động riêng lẻ
Sự tích lũy lưu trữ tồn kho số
lượng lớn giữa các công nhân
Sự tích lũy tồn kho số lượng
lớn giữa các quá trình rời rạc
Bằng quan sát trực quan
không thể xác định số lượng
lưu trữ tồn kho trong quá
trình
Nhân viên kiểm soát được tất
cả lượng hàng trong kho
Nhân viên mất nhiều thời
gian cho việc tìm hàng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25Có sự vận chuyển không tạo
Độ lớn của sự lãng phí được ghi vào cột “Điểm”
Điểm 0 – Không tìm thấy lãng phí
Điểm 1 – Có rất ít lãng phí
Điểm 2 – Có vài lãng phí
Điểm 3 – Rất nhiều lãng phí
1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Tổng quan về sự phát triển của ngành dệt may
ĐVT: triệu USD
Biểu đồ 1.2: Giá trị xuất khẩu và phần trăm tăng trưởng ngành Dệt may Việt
Nam trong giai đoạn 2005 - 2016
(Nguồn: Tổng hợp số liệu Tổng cục Hải quan Việt Nam)
Giá trị xuất khẩu Phần trăm tăng trưởng %
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26Theo báo cáo Tập đoàn dệt may Việt Nam tháng 1/2017 Kim ngạch xuấtkhẩu toàn ngành dệt may (bao gồm: dệt may; xơ, sợi; nguyên phụ liệu dệt may dagiày; vải mành, vãi kỹ thuật) năm 2016 ước đạt 28,3 tỷ USD, chỉ tăng 5% so với năm
2015 Trong đó, kim ngạch xuất khẩu đi Mỹ đạt 11,8 tỷ USD, tăng 5,8%; đi EU đạt3,7 tỷ USD, tăng 6,3%; đi Nhật Bản đạt 3,1 tỷ USD, tăng 5,4%, đi Hàn Quốc đạt 2,6
tỷ USD, tăng 5,1% Mặc dù kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam chỉ tăng trưởngmột con số trong năm 2016, nhưng xét trong tổng thể toàn cầu cũng như các biếnđộng kinh tế, chính trị lớn tại các thị trường chính thì đây là một nỗ lực đáng ghinhận
Tuy gặp nhiều khó khăn, song trong năm 2016, Tập đoàn Dệt may Việt Nam
đã nỗ lực phấn đấu và hoàn thành tốt nhiệm vụ, kế hoạch đặt ra như: Kết quả sảnxuất kinh doanh hợp cộng năm 2016 toàn Tập đoàn (chỉ bao gồm các đơn vị Tậpđoàn có vốn), giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá thực tế) ước đạt 38.353 tỷ đồng,tăng 5% so với năm 2015 Kim ngạch xuất khẩu (tính đủ) ước đạt 2.511 triệu USD(tăng 5% so với năm 2015) Kim ngạch nhập khẩu (tính đủ) ước đạt 1.135 triệuUSD (tăng 5% so với năm 2015) Doanh thu hợp cộng toàn Tập đoàn ước đạt41.337 tỷ đồng (tăng 5% so với năm 2015) Lợi nhuận trước thuế hợp cộng toànTập đoàn (không bao gồm đơn vị phụ thuộc) ước đạt 1.430 tỷ đồng (tăng 9% so vớinăm 2015) Trong năm 2016, Tập đoàn Dệt may Việt Nam đã tạo việc ổn định cho82.607 người, thu nhập bình quân ước đạt 6,7 triệu đồng/người/tháng, tăng 8% sovới năm 2015
Bên cạnh đó, trong năm 2016, toàn Tập đoàn đã triển khai thực hiện 41 dự
án đầu tư bao gồm: 9 dự án Sợi, 9 dự án Dệt nhuộm, 17 dự án May, 6 dự án nângcấp, sửa chữa, thay thế máy móc thiết bị với tổng mức đầu tư là 5.523,7 tỷ đồng.Ngoài ra, trong năm 2016, Công ty mẹ - Tập đoàn Dệt may Việt Nam làm chủ đầu
tư đã triển khai thực hiện 8 dự án, tính đến thời điểm hiện tại đã có 7 dự án đi vàosản xuất
Theo đánh giá của ông Phạm Tiến Trường, trong năm 2017, kinh tế toàn cầu
sẽ hồi phục, có thể đạt tăng trưởng 2 – 3% Điều này dựa trên cơ sở các chính sách
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27tài chính của Mỹ nhằm kích cầu, tái thiết nền kinh tế do Tổng thống mới đưa ra.
Tuy nhiên, GDP của Anh được dự báo tăng trưởng âm 2% do tác động củaBrexit Vì vậy, ngành Dệt may Việt Nam vẫn chịu ảnh hưởng của thách thức hiệntại, cụ thể: Ngành Dệt May sẽ chưa nhận được sự hỗ trợ cần thiết từ các chính sáchthuế do các Hiệp định EVFTA, TPP đều chưa có hiệu lực trong năm 2017 Tìnhhình cạnh tranh xuất khẩu ngày càng gay gắt: các quốc gia cạnh tranh xuất khẩu sẽtiếp tục thu hút đơn hàng nhờ các chính sách hỗ trợ về thuế, tỷ giá; Tổng thống Mỹmới đắc cử với những chính sách mới sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngành dệt may thếgiới nói chung và trong nước nói riêng
Vì vậy, trong năm 2017, Tập đoàn Dệt May Việt Nam tiếp tục đề ra các chỉtiêu, kế hoạch phấn đấu như: Giá trị SXCN toàn Tập đoàn tăng 14% so với năm2016; kim ngạch xuất khẩu tăng 11%, kim ngạch nhập khẩu tăng 9% và doanh thuhợp cộng toàn Tập đoàn tăng 12%, lợi nhuận trước thuế tăng 6%, lao động bìnhquân toàn tập đoàn tăng 3% và thu nhập bình quân toàn tập đoàn tăng 4% so vớinăm 2016 (Trích báo laodongxahoi.net)
Bảng 1.2: Mục tiêu ngành Dệt may đến 2030.
2015
Năm 2020
Năm 2030
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28Sản phẩm may Triệu sản phẩm 4 6 9
(Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam)Với những cơ hội mới hiện nay, Việt Nam có đầy triển vọng để đạt được mụctiêu sắp tới Hướng đến quy hoạch năm 2030 đưa ngành Dệt may Việt Nam trở thànhngành công nghiệp mũi nhọn, đáp ứng xuất khẩu và thị trường nội địa Theo đó, mụctiêu 2020 hướng đến may xuất khẩu với mục tiêu kim nghạch xuất khẩu đạt 36-38 tỷUSD
1.2.2 Tổng quan về ngành may mặc nội y
1.2.2.1 Sự phát triển của ngành nội y
May mặc nội y ở Mỹ những năm đầu 1970 chỉ được xem là một sản phẩmmặc bên trong chỉ cần bền à chưa có khái niệm đồ lót đẹp Năm 1977 của hàng đồlót đầu tiên của Raymond đã mở đầu cho sự phát triển của khái niệm đồ lót đẹp.Ngày nay đây là một thương hiệu đồ lót số một thế giới có tên là Victoria’s Secret
Ngành hàng nội y Việt Nam cũng chỉ mới được chú trọng phát triển trongnhững năm 1990 Các thương hiệu lớn vào Việt Nam và các thương hiệu Việt Nam
ra đời để phục vụ cho thị trường này
Trong những năm gần đây, đồ nội y Trung Quốc kém chất lượng và chứa cácchất động hại đến sức khỏe người tiêu dùng ngày càng tăng, điều này càng làm tănglên nhu cầu về đồ nội y chất lượng, đảm bảo sức khỏe
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29Biểu đồ 1.3: Kim ngạch xuất khẩu dệt may theo ngành năm 2013
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo của FPT Securites)
Từ phân tích số liệu báo cáo có thể thấy ngành hàng Đồ lót Việt Nam hiệnđang phát triển với kim ngạch xuất khẩu năm 2013 là 664 triệu USD, chiếm khoảng4% kim ngạch xuất khẩu cả nước và tăng 14,63% so với năm 2012
1.2.2.2 Đặc trưng của ngành may mặc và nội y
Giá trị gia tăng đóng góp vào sản phẩm
Biểu đồ 1.4: Giá trị gia tăng đóng góp vào sản phẩm ngành Dệt may
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30(Nguồn: FPTS tổng hợp)Sản xuất nguyên phụ liệu: Đây là mắt xích quan trọng để hổ trợ phát triểnngành may mặc thâm dụng đất đai và vốn Đối với ngành may mặt giá trị nguyênphụ liệu chiếm từ 60-70% và quyết định đến chất lượng sản phẩm Nguyên liệungành dệt may thường được chia thành hai phần: Nguyên liệu chính và phụ liệu.
Trong đó, nguyên liệu chính là các loại vải Phụ liệu là cấc vật liệu tạo thẩm
mỹ cho sản phẩm gồm chỉ may và vật liệu dựng Vật liệu dựng như: Khóa kéo, cúc,dây thun, …
Thiết kế: Tỷ suất lợi nhuận cao và thâm dụng tri thức lớn Các nước đi trướctrong ngành dệt may, sau khi dịch chuyển hoạt động sản xuất sang các nước đi sauthường tập trung và khâu nghiên cứu va thiết kế sản phẩm mới Cạnh tranh thươnghiệu đang rất khốc liệt trên thị trường dệt may thế giới, các thương hiệu cạnh tranhbằng các mẫu thiết kế đẹp, sáng tạo
May: Tỷ suất lợi nhuận thấp và thâm dụng lao động May là khâu các quốcgia mới gia nhập ngành thường chon đầu tiên vì không đòi hỏi đầu tư cao về côngnghệ và rất thâm dụng lao động Các quốc gia có ngành dệt may phát triển lâu dàithường không còn tha gia vào khâu này mà chuyển các đơn hàng gia công cho cácquốc gia mới gia nhập ngành có lao động giá rẻ và sản xuất nguyên phụ liệu đầuvào chưa phát triển như Bangladesh, Việt Nam và Pakistan
Xuất khẩu: Đây là khâu thâm dụng tri thức, gồm các công ty may mặc cóthương hiệu, các văn phòng mua hàng, các công ty thương mại các nước Một trongnhững đặc trưng đáng lưu ý nhất của chuỗi dệt may do người mua quyết định là sựtạo ra các nhà buôn lớn không thực hiện bất cứ việc sản xuất nào Các công ty nàyđóng vai trò trung gian kết hợp chuỗi cung ứng các nhà sản xuất may mặc, các nhàthầu phụ với các nhà bán lẻ toàn cầu Các nhà buôn, các nhà cung cấp là các trunggian đóng vai trò then chốt và nắm giữ phần lớn trong chuỗi may mặc toàn cầu dù
họ không hề sở hữu nhà máy sản xuất nào
Thương mại hóa: bao gồm mạng lưới marketing và phân phối sản phẩm, là
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31khâu thâm dụng tri thức Các nhà bán lẻ nổi tiếng trên thế giới nắm vững khâu này
và thu về khoảng lợi nhuận lớn hằng năm Cấc nhà phân phối thường là các nhàthiết kế vì họ nắm rõ nhất nhu cầu và điều kiện thỏa mãn thị hiếu khách hàng Đây
là mắc xích có xuất sinh lợi cao nhất, do các công ty lớn nắm giữ và họ thường tạo
ra các rào cản gia nhập Các công ty này thường không trực tiếp sản xuất ra sảnphẩm, chỉ thực hiện hoạt động phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng nhưng họđống vai trò quan trọng trong việc định hướng và tác động đến chuỗi dệt may thếgiới vì nắm rõ nhu cầu của những người tiêu dùng, cung cấp xu hướng thời trangcho nhà thiết kế sản phẩm và nắm giữ hệ thống bán hàng, kênh phân phối trên toàn
cầu (Nguồn tham thảo: báo cáo ngành Dệt may của FPT Securities, 2013)
Đặt điểm về may mặc ngành nội y: đây là ngành hàng có khá nhiều loạinguyên phụ liệu để sản xuất như: vải chính, vải lót, ren trang trí, dây đai, mút áo,chỉ các loại… ngoài ra phụ liệu đóng gói cũng rất đa dạng như móc, hóc, bì, nhãn,giấy lót, thùng chứa …
1.3 Bình luận tài liệu liên quan
Tác giả Mai Thị Ngọc Muội với đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị tồn kho nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Watabe Wedding Việt Nam”, 2011.
Trong đề tài, tác giả đã nêu được một số kỹ thuật để quản lý như kỹ thuật phân tíchABC, EOQ Đề tài đã nêu lên các số lượng phân tích khá cụ thể, trực quan Tuy nhiên,thiếu sót lớn của đề tài là chưa đánh giá được thực trạng tồn kho của doanh nghiệp Khichưa đánh giá thực trạng tồn kho, tính thực dụng của đề tài chưa được đề cao
Tác giả Giang Bảo Trân với đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Compass II”, 2015 Tác giả tập trung vào phân tích số liệu
theo mô hình EOQ và POQ Tuy nhiên, lý luận còn khá thiếu sót, chưa có cơ sởtrích dẫn đầy đủ và các tài liệu tham khảo còn rất hạn chế Tác giả chưa phân tíchnêu bậc được thực trạng tồn kho của công ty qua các con số khoa học nền tảng
Bài phân tích của công ty TNHH Tư vấn quản lý Hạnh Gia đăng trên trangHanhgia.com có tựa đề “Đo lường mức độ tinh gọn cho doanh nghiệp chế biến gỗbằng công cụ LAT” – công tác xác định mức độ “Lean” Bài phân tích ứng dụng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32trên nền cơ sở lý luận của hai giáo sư - tiến sĩ Fatma Pakdil & Karen Moustafa Leonard Phân tích đã nêu lên được mức độ tinh gọn qua các yếu tố, trong đó đề cập
đến độ tinh gọn trong vấn đề tồn kho - một cơ sở tham khảo cho đề tài của bản thân
tác giả Hơn thế nữa, trên web hanhgia.com cũng đã nêu các yếu tố đánh giá mức
độ lãng phí tồn kho, đây cũng là cơ sở để bổ sung cho đề tài của tác giả
Sách tham khảo “Best practice in inventory management” của tác giả TonyWild Tác giả đã chỉ ra được tầm quan trọng của vấn đề tồn kho, bên cạnh đó, đi sâuphân tích các lý luận, kỹ thuật để bạn đọc hiểu rõ hơn về quản lý tồn kho Tuy nhiênsách chỉ là tài liệu tham khảo tổng quan cho loại hình doanh nghiệp mua hàng đểbán hoặc doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng cố định trong thời gian dài Chưa đềcập đến lượng hàng hóa đa dạng theo từng đợt Tài liệu này có những nét khá tươngđồng và phù hợp với hai tác giả P Narayan & Jaya Subramanian trong cuốn
“Inventory Management – principles and practices” Hai tựa đề sách này là tài liệutham khảo quan trọng để đánh giá tồn kho
1.4 Tổng hợp lý luận và định hướng phân tích cho chương 2
Dựa vào lý luận và thực tiễn đã được nêu ở phần trên, tác giả xin tổng hợp và
có những định hướng phân tích đề tài như sau:
Thứ nhất, quản lý tồn kho là một vấn đề đặc biệt quan trọng Công tác quản
lý tồn kho hiệu quả mang lại lợi nhuận cao hơn và đó là một lợi thế cạnh tranh trướccác đối thủ trong ngành (dựa trên cơ sở phân tích của Tony Wild) Hơn thế, nhiềudoanh nghiệp hiện nay, và bản thân công ty mà tác giả đang tham gia nghiên cứucũng đang có xu hướng phát triển, tăng lợi nhuận bằng cách tăng doanh thu thôngqua việc tăng lượng sản xuất Điều này là một điều sai lầm, theo tư tưởng của cácchuyên gia tư vấn “sản xuất theo Lean” cũng như trong dẫn chứng của P Narayan &Jaya Subramanian trong cuốn “Inventory Management – principles and practices”:khi chúng ta giảm 5% chi phí tồn kho thì lợi nhuận của công ty tăng lên, giá trị tănglên này bằng với việc công ty tăng lượng sản xuất lên khoảng 9% Đây là một con
số đáng kinh ngạc Hơn thế, các đơn vị kinh doanh sản xuất, giá trị hàng tồn khothường chiếm đến 40-50% giá trị tổng tài sản Điều này có nghĩa, nếu không quản
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33lý tốt tồn kho thì hàng tồn sẽ chiếm vốn của công ty và chúng ta có rất ít tiền mặtcho các hoạt động khác và có ít tiến mặt để đầu tư Đặt biệt với loại hàng may mặc,sản phẩm rất dễ lỗi thời và không thể tăng giá khi tồn kho Hàng hóa có hạn sửdụng và có thể bị hư hỏng, nếu để tồn lâu dài sẽ làm mất giá trị Theo các phân tích,chi phí lưu trữ hàng tồn kho thường chiếm 30% giá trị của hàng hóa, vật tư.
Hãy ước tính, nếu bạn giữ hàng trong kho trên ba năm, thì bạn sẽ phải chịuchi phí gần như bằng giá trị hàng hóa mua vào Nếu tính thêm chi phí về lỗi thời,hỏng hóc thì giá trị của hàng hóa chỉ còn chưa đến 50%, và chúng ta sẽ có thể nhậnlại một khoảng lỗ lớn khi tồn hàng
Theo lý luận mà tác giả đã nêu ở phần trên, ngoài chi phí mua hàng và chiphí tồn kho còn có loại chi phí quá tải do lượng tồn kho quá lớn vượt mức kiểmsoát Loại chi phí này có mức ảnh hưởng cực lớn khi nó bao gồm chi phí tồn kho vàđặt hàng, làm quá tải hệ thống, sai hỏng trong kiểm soát và vận hành nhà máy, điều
đó kéo theo hàng loạt các loại chi phí khác nhau
Thứ hai, trong biểu đồ chuỗi giá trị đóng góp trong ngành may mặc, có thểthấy bản thân công ty chủ yếu nằm trong khâu may Điều đó có nghĩa là, chúng tađang ở trong khâu thâm dụng lao động và tạo ra lợi nhuận thấp nhất trong các khâucủa chuỗi giá trị Điều đó cho chúng ta thấy rằng muốn đảm bảo lợi nhuận là mộtvấn đề không dễ dàng Chúng ta cần quan tâm hơn đến vấn đề lãng phí trong sảnxuất và coi trọng hơn vấn đề này Xem chống lãng phí là nhiệm vụ trung tâm đểđảm bảo lợi nhuận chứ không phải tăng lên về số lượng đơn hàng trong sản xuất
Thứ ba, về công tác nghiên cứu trong chương tiếp theo Ngoài việc khái quát
về công ty tác giả sẽ trình bày các vấn đề chính như sau:
- Tổng quan về đặc điểm hàng hóa và kho hàng của công ty
- Quy trình hàng hóa ra vào kho
- Công tác quản lý kho hàng
- Đánh giá độ lãng phí và mức độ tinh gọn trong tồn kho dựa trên hệ thốngcác câu hỏi mà tác giả đã nêu ra ở phần lý luận
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34Những yếu tố sẽ được đánh gia thông qua các câu hỏi và số liệu thu thập tạicác nhân viên bộ phận công ty
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH QUẢN LÝ TỒN KHO VÀ ỨNG DỤNG LEAN TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
TỒN KHO TẠI CÔNG TY SCAVI HUẾ
2.1 Tổng quan về công ty Scavi Huế
2.1.1 Giới thiệu về công ty Scavi Huế
Các thông tin cơ bản:
Tên doanh nghiệp: Công ty Scavi Huế
Tên giao dịch: Scavi Hue Company
Mã số thuế: 3300382362
Nơi đăng ký quản lý: Cục thuế Tỉnh Thừa Thiên Huế
Địa chỉ: Khu công nghiệp Phong Điền, Thị trấn Phong Điền, Huyện PhongĐiền, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Điện Thoại: 2343751751
Fax: 2343751761
Đại diện pháp luật: Trần Thị Mộc Lan
Địa chỉ người ĐDPL: 649/36/16 Điện Biên Phủ - Phường 25 – Quận BìnhThạnh – TP Hồ Chí Minh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36- Tăng trưởng bình quân của nhóm là 25% trong suốt lịch sử phát triển.
- Tốc độ tăng trưởng ngàng càng gia tăng
Vị trí then chốt của Việt Nam hiện nay: Scavi-100% công ty con của CoreleInternational tại Việt Nam:
- Cấp giấy phép đầu tư trực tiếp nước ngoài đầu tiên-FDI đầu tiên cấp năm 1988
- Nhóm lớn nhất trong Outsoursing (gia công) nội y ngành công nghiệp dịch
vụ toàn cầu
- Tập đoàn có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn nhất trong lĩnh vực thờitrang/ dệt may Nằm trong top 500 doanh nghiệp lớn nhất tại Việt Nam
Thương hiệu của Corele International:
- Thương hiệu pháp sang trọng trên thị trường Nhật bản trong suốt 60 năm
- Công ty Corele V – công ty con của Corele International – đứng đầu thịtrường Việt Nam năm 2017 với 3 thương hiệu: Corele V., Marguerite, Malefix
Tổ chức tập đoàn Corele international:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Tập đoàn Corele international
(Nguồn: Thông tin website Scavi)Tập đoàn Corele International có 2 mãng lớn:
- Công ty Corele V thực hiện kinh doanh sản phẩm của Corele với 3thương hiệu là Corele V., Marguerite, Malefix
- Tập đoàn Scavi chuyên sản xuất gia công cho các thương hiệu nội y lớn.Gồm Scavi Châu Âu là trung tâm quản lý nhóm Scavi, gồm 30 chuyên gia,chịu trách nhiệm thiết kế, mô hình hóa và dịch vụ thương mại cao cấp chonhóm Scavi Nhóm Scavi Châu Á gồm 5 nhà máy, là nơi sản xuất hàng hóa
Nhóm Scavi Việt Nam
Tiên phong trong việc xây dựng chuỗi cung ứng quốc tế tại Việt Nam, sửdụng 60% nguyên liệu có nguồn gốc từ Việt Nam – đặt mục tiêu đạt 100% năm2020
Tiên phong trong trách nhiệm xã hội:
- Giáo dục mẫu giáo cho con các thành viên của tập đoàn theo phương phápMontessori tiên tiến
- Nhà ở xã hội ưu tiên người thu nhập thấp: miễn phí chổ ở cho người lao
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38động, nhà ở cho thuê-sở hữu thực tế sau vài năm thanh toán tiền thuê.
Giá trị của nhóm Scavi
+ Công ty đầu tiên trong ngành đồ nội y toàn cầu đầu tư vào Huế năm
2005 Hiện nay Scavi huế có 6000 thành viên, 100% hội đồng quản trị nguồngốc Huế
+ Trong suốt 29 năm kể từ ngày thành lập, công ty luôn tập trung vàodịch vụ gia công đồ nội y thay vì theo đuổi xu hướng đầu tư ngăn hạn
Trách nhiệm
Trách nhiệm (= Chia sẻ) đối với các thành viên (trong Scavi, không có chủlao động - nhân viên: tất cả là thành viên, ngay cả ban quản lý, trên cùng mộtthuyền):
+ Chính sách huy động vốn duy nhất của nó:
+ Các thành viên chủ chốt của Scavi = Các đồng nghiệp = Các đồngtác giả = chuyển miễn phí một số lượng đáng kể cho các thành viên xứngđáng bao gồm các thành viên công nhân tại Việt Nam
+ Các giá trị cốt lõi = đòi hỏi tự đòi hỏi cao = đòi hỏi cao; Tương ứngvới các giá trị cốt lõi là việc thực hiện sự tự nguyện của mỗi thành viên
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39thông qua các mục tiêu đã đạt được, dẫn đến sự chia sẻ thực sự.
Dựa vào đó, một kế hoạch minh bạch để chuyển giao có tổ chức và có hệthống các cơ quan quản lý của Tập đoàn được thành lập
Trách nhiệm (= Chia sẻ) đối với các đối tác bao gồm khách hàng (khách hàng thương hiệu - nhà bán lẻ - người tiêu dùng cuối) và nhà cung cấp (nguyên liệu - sảnxuất)
-+ Phương châm sáng tạo: "Tri-win" = không chỉ thắng-thắng màthắng (khách hàng) - giành chiến thắng (Scavi) -win (nhà cung cấp);
+ Phương châm này đặt nền móng cho việc khuyến khích các đối táccũng như các thành viên trong nội bộ tham gia tích cực và kiên trì kiên trì đểđạt được thành công chung sẽ chia sẻ
Trách nhiệm (= Chia sẻ) đối với cộng đồng:
+ Kết nối dài hạn và ổn định với hệ thống đào tạo tại các khu vực màScavi, chủ yếu ở Việt Nam, cho mọi chức năng trong Nhóm:
+ Từ giáo dục mẫu giáo đến đại học / dạy nghề cả về học vấn và họctập liên tục suốt đời trong Tập đoàn, nơi tập luyện thể dục thể thao là trọngtâm của
+ Đào tạo liên tục suốt đời = đào tạo nghề về hệ thống tổ chức củaTập đoàn bao gồm Đào tạo Truyền thông Anh ngữ (ECT) + đào tạo liêntục về các giá trị doanh nghiệp được thể hiện bằng Chính sách Huy độngcủa một Thành viên
=> Tập đoàn là một môi trường đào tạo độc quyền được hệ sinh tháicông nhận
Trách nhiệm đối với môi trường:
+ Tái sử dụng tối đa
+ Sạch và xanh ở cả khu vực chuyên nghiệp và khu dân cư
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40+ Kiểm toán Môi trường tại các nhà cung cấp nguyên liệu.
+ Tôn trọng về sinh thái: Giấy chứng nhận Oeko-tex trong tất cả cácnhà cung cấp nguyên liệu
Sự đa dạng của hai giá trị chính trên: Tự do và Trách nhiệm được kếtnối thông qua giá trị phối hợp chính: "Break the walls"
+ "Tách các bức tường" trong tâm trí của mình: dẫn đến sự tự do, độclập, sáng tạo, tư duy đột phá
+ "Tách các bức tường" giữa chính mình và người khác - cộng đồng:tiếp cận gần gũi với người khác và sự khác biệt của họ, để cải tiến của họ,xem xét cộng đồng nơi chúng tôi sống nhà riêng và chăm sóc nó
+ Thái độ và hành vi trên được tạo ra từ sự toàn tâm toàn ý
Thị trường: Scavi nhận sản xuất cho các nhãn hiệu thời trang lớn ởnhiều khu vực khác nhau Tập trung phần lớn phục vụ thị trường châu Âutrong đó cung cấp 60% cho thị trường Châu Âu, 30% thị trường Bắc Mỹ và10% thị trường Châu Á
Thành lập và phát triển của Scavi Huế
Tháng 11 năm 2006, Công ty Scavi Huế bắt đầu hoạt động với quy mô 35chuyền may giải quyết việc làm cho 1500 lao động Đến 2015, Scavi Huế trở thànhdoanh nghiệp tiêu biểu tạo công ăn việc làm ổn định cho nhiều lao động địaphương, đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Công ty luôn đạt tốc độ tăng trưởng trên 20%, năm 2015 doanh thu đạt 60triệu USD tăng 24% so với năm 2014 Giải quyết việc làm cho hơn 4200 lao độngtrên địa bàn tỉnh
Với sự phát triển không ngừng, năm 2016 công ty Scavi Huế cho khánhthành nhà may thứ 3 với diện tích 35000 m2 với mức đầu tư 5 triệu USD, với quy
mô 40 chuyền may, đáp ứng việc làm cho hơn 1600 lao động Với tổng lao động
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ