Và đối với sản phẩm SBDD SUREMILK mà tôi sử dụng trong nội dung nghiên cứu thì đây là dòng sản phẩm sữa còn chưa phổ biến nhiều tại thị trường thành phố Huế nên việc thực hiện đề tài sẽ
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX ĐỐI VỚI SẢN PHẨM
SBDD SUREMILK TẠI CÔNG TY TNHH MTV
DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HÀ PHÚ
Lớp: K48B-Kinh doanh thương mại Niên khóa: 2014 - 2018
Huế, tháng 01 năm 2018
Đại học kinh tế Huế
Trang 2Lời cảm ơn!
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình, lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm
ơn quý thầy cô giáo Đại học Kinh tế – Đại Học Huế đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt những năm học Đại học vừa qua
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên ThS Nguyễn Thị Diệu Linh - người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, giúp đỡ tôi suốt thời gian nghiên cứu
và hoàn thành khóa luận này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Công ty TNHH MTV Dich Vụ Thương mại
Hà Phú đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện công tác thực tập, điều tra và thu thập số liệu, tài liệu cần thiết để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp Xin chân thành cảm ơn các anh chị trong công ty đã giúp đỡ hết sức nhiệt tình trong thời gian thực tập tại đây Và một lời cảm ơn cũng như biết ơn sâu sắc nhất tôi giành cho bạn bè, người thân đã luôn bên cạnh ủng hộ, quan tâm, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp, cũng như trong suốt quá trình học tập vừa qua Mặc dù đã cố gắng hết sức tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy, cô giáo cùng toàn thể bạn bè góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn
Xin kính chúc quý Thầy, Cô sức khỏe và thành công trong sự nghệp đào tạo những thế hệ tri thức tiếp theo trong tương lai Tôi xin kính chúc tập thể anh, chị tại Công ty TNHH MTV Dich Vụ Thương mại Hà Phú đạt được những thành công trong công việc Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, Tháng 01 năm 2018 Sinh viên thực hiện
Vũ Ngọc My NyĐại học kinh tế Huế
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC SƠ ĐỒ ii
DANH MỤC BẢNG iii
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Quy trình và phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Quy trình nghiên cứu 3
4.1.1 Nghiên cứu sơ bộ 4
4.1.2 Nghiên cứu chính thức 4
4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 4
4.2.1 Dữ liệu thứ cấp 4
4.2.2 Dữ liệu sơ cấp 5
4.3 Phương pháp chọn mẫu 5
4.4 Phương pháp xử lý số liệu 5
4.4.1 Phân tích độ tin cậy thang đo 5
4.4.2 Phân tích nhân tố 6
4.4.3 Hồi quy tương quan 6
5 Kết cấu đề tài 7
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 8
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX 8
1.1 Cơ sở lý luận 8
1.1.1 Khái niệm 8
1.1.2 Mô hình 4P 8
Đại học kinh tế Huế
Trang 41.1.2.1 Sản phẩm (product) 8
1.1.2.2 Giá cả (price) 9
1.1.2.3 Phân phối (place) 9
1.1.2.4 Xúc tiến (promotion) 9
1.1.3 Vai trò của Marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 10
1.2 Cơ sở thực tiễn 11
1.2.1 Những nghiên cứu liên quan 11
1.2.2 Khái quát thị trường sữa 12
1.2.2.1 Đặc điểm thị trường sữa Việt Nam 12
1.2.2.2 Khái quát thị trường sữa tại Thừa Thiên Huế 14
1.3 Đề xuất mô hình nghiên cứu 14
1.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 14
1.3.2 Diễn đạt và mã hóa thang đo 15
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX ĐỐI VỚI SẢN PHẨM SBDD SUREMILK TẠI CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HÀ PHÚ 17
2.1 Giới thiệu tổng quan về cơ sở thực tập 17
2.1.1 Thông tin cơ bản 17
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 17
2.1.3 Đặc điểm, tình hình kinh doanh của Công ty 18
2.1.4 Phân tích môi trường Marketing của Công ty 21
2.1.4.1 Môi trường vĩ mô 21
2.1.4.2 Môi trường vi mô 23
2.2 Kết quả nghiên cứu các đánh giá của khách hàng cá nhân về hoạt động Marketing Mix đối với sản phẩm 25
2.2.1 Thông tin chung về mẫu nghiên cứu 25
2.2.1.1 Đặc điểm chung của mẫu 25
2.2.1.2 Đối với các hình thức mua sản phẩm 27
2.2.1.3 Đối với số lượng sử dụng sản phẩm 29
2.2.1.4 Đối với số lần mua sản phẩm 29
Đại học kinh tế Huế
Trang 52.2.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 30
2.2.2.1 Đối với nhóm sản phẩm 30
2.2.2.2 Đối với nhóm giá cả 31
2.2.2.3 Đối với nhóm cửa hàng 32
2.2.2.4 Đối với nhóm dịch vụ hỗ trợ 33
2.2.2.5 Đối với đánh giá chung của khách hàng 34
2.2.3 Phân tích nhân tố 35
2.2.3.1 Kiểm định hệ số Factor loading 35
2.2.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến quan sát 35
2.2.3.3 Rút trích nhân tố về đánh giá của khách hàng cá nhân đối với hoạt động Marketing Mix của sản phẩm 37
2.2.3.4 Kiểm định phân phối chuẩn 38
2.2.4 Phân tích hồi quy 39
2.2.4.1 Kiểm định tương quan tuyến tính (Pearson) 39
2.2.4.2 Xây dựng mô hình hồi quy 39
2.2.4.3 Đánh giá mức độ phù hợp của mô h 40
2.2.4.4 Phân tích hồi quy đa biến 40
2.2.4.5 Kiểm định tự tương quan 42
2.2.4.6 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến 42
2.2.4.7 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 43
2.2.4.8 Kiểm định One – Way ANOVA 43
2.2.5 Đánh giá của các khách hàng cá nhân về chính sách Marketing Mix của Công ty đối với sản phẩm SBDD SUREMILK 46
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HÀ PHÚ 49
3.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Thương mại Hà Phú 49 3.1.1 Mục tiêu kinh doanh 49
3.1.2 Khách hàng mục tiêu 49
Đại học kinh tế Huế
Trang 63.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ
Thương mại Hà Phú 50
3.2.1 Nhóm giải pháp về sản phẩm 50
3.2.2 Nhóm giải pháp cho cửa hàng 50
3.2.3 Nhóm giải pháp về giá cả 51
3.2.4 Nhóm giải pháp cho các dịch vụ hỗ trợ 52
3.2.5 Nhóm giải pháp về con người 53
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
1 Kết luận 54
2 Kiến nghị đối với Công ty 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56 PHỤ LỤC
Đại học kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Mô hình Marketing Mix của Philip Kotler 14
Sơ đồ 2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 15
Sơ đồ 2.3 Mô hình tổ chức Công ty TNHH MTV Dịch vụ Thương mại Hà Phú 17
Sơ đồ 2.4 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 43
Đại học kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thị trường nhập khẩu sữa và sản phẩm từ sữa 9 tháng 2017 13
Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV 19
Bảng 2.3 Số lượng tiêu thụ các sản phẩm SBDD SUREMILK 20
Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh sản phẩm SBDD SUREMILK 21
Bảng 2.5 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 25
Bảng 2.6 Thống kê các hình thức mua sản phẩm 27
Bảng 2.7 Thống kê số lượng sử dụng các dòng sản phẩm 29
Bảng 2.8 Thống kê số lần mua sản phẩm của khách hàng khảo sát 29
Bảng 2.9 Độ tin cậy của thang đo sản phẩm 30
Bảng 2.10 Độ tin cậy của thang đo giá cả 31
Bảng 2.11 Độ tin cậy của thang đo cửa hàng 32
Bảng 2.12 Độ tin cậy của thang đo dịch vụ hỗ trợ 33
Bảng 2.13 Độ tin cậy của thang đo đánh giá chung 34
Bảng 2.14 Kiểm điịnh KMO và Bartlett’s Test 35
Bảng 2.15 Rút trích nhân tố và tổng biến động được giải thích 36
Bảng 2.16 Kiểm điịnh KMO và Bartlett’s Test về đánh giá chung của KH 37
Bảng 2.17 Kết quả phân tích nhân tố của thang đo đánh giá chung 38
Bảng 2.18 Hệ số Skewness và Kurtosis của biến nghiên cứu 38
Bảng 2.19 Hệ số tương quan tuyến tính 39
Bảng 2.20 Tóm tắt mô hình 40
Bảng 2.21 ANOVAa 40
Bảng 2.22 Hệ số hồi quy 41
Bảng 2.23 Kiểm định đa cộng tuyến 42
Bảng 2.24 Kiểm định sự khác biệt phương sai 43
Bảng 2.25 ANOVA 44
Bảng 2.26 Kiểm định sự khác biệt phương sai 44
Bảng 2.27 ANOVA 44
Đại học kinh tế Huế
Trang 10Bảng 2.28 Kiểm định sự khác biệt phương sai 45
Bảng 2.29 ANOVA 45
Bảng 2.30 Kiểm định sự khác biệt phương sai 46
Bảng 2.31 ANOVA 46
Bảng 2.32 Kiểm định One Sample T Test 47
Bảng 2.33 Kiểm định One Sample T Test 48
Đại học kinh tế Huế
Trang 11PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế thị trường phát triển, kéo theo hàng loạt các hoạt động, các lĩnh vực, ngành nghề phát triển và mở rộng theo, chẳng hạn như: dịch vụ, kinh doanh, giáo dục, khoa học kĩ thuật, đầu tư, … Ngày nay, số lượng các doanh nghiệp thuộc nhiều hình thức kinh doanh khác nhau bao gồm cả công ty tư nhân, công ty góp vốn trong nước, công ty đầu tư nước ngoài, công ty TNHH hay các công ty MTV, … được thành lập khá nhiều và phổ biến; góp phần làm đa dạng các hoạt động kinh doanh trong nước cũng như trên thị trường quốc tế, giúp cho thị trường nền kinh tế phát triển sôi động và nhộn nhịp hơn Hoạt động kinh tế phát triển sẽ tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi và mang xu hướng tích cực tác động đến cuộc sống của con người như tạo công ăn việc làm, hình thành lối sống lành mạnh, nền giáo dục được chú trọng đầu tư phát triển, … Bên cạnh những tác động tích cực đó, thì nó cũng có một số tác động tiêu cực ảnh hưởng đến cuộc sống cũng như con người chẳng hạn: tệ nạn xã hội xuất hiện ngày càng nhiều, xuất hiện một số xung đột về văn hóa xảy ra giữa các doanh nghiệp với nhau, phụ thuộc quá nhiều vào công nghệ làm cho con người trở nên lười nhác, … Trong kinh doanh, để thu lại được lợi nhuận và duy trì hoạt động của doanh nghiệp, một trong những hoạt động cốt yếu và không thể thiếu là các hoạt động liên quan đến Marketing của doanh nghiệp Thông qua các hoạt động này, các hình thức khác nhau như là quảng cáo trực tuyến, bán hàng trực tiếp, chạy các chương trình khuyến mãi, bán hàng online, … Nhằm vào việc đáp ứng tốt các nhu cầu của khách hàng, công ty luôn luôn tìm kiếm và thực hiện các chính sánh một cách tối ưu nhằm thỏa mãn tối đa các mong muốn, nhu cầu của khách hàng cũng như hoàn thành các mục tiêu, mục đích dài hạn và ngắn hạn của công ty Tại các cơ sở kinh doanh, khi bước vào quá trình hoạt động thì hầu hết họ đều đặt ra cho mình ba mục tiêu cơ bản là: lợi nhuận, vị thế
và an toàn Qua việc hoạch định trước các chính sách về Marketing, về bán hàng, về chiến lược kinh doanh, …; công ty có thể nâng cao khả năng cạnh tranh một cách dễ
Đại học kinh tế Huế
Trang 12dàng, tạo được sức hút và sức hấp dẫn trên thị trường nhưng vẫn đảm bảo sự bền vững trên nhiều phương diện, giúp cho quá trình gia nhập thị trường nhanh chóng
Chính vì Marketing có tầm quan trọng như vậy nên việc các đơn vị kinh doanh cần chú trọng vào các hoạt động nhằm phát triển chính sách Marketing của công ty và
cụ thể hơn là chính sách Marketing Mix là điều hết sức cần thiết, cần được duy trì phát triển Và đối với sản phẩm SBDD SUREMILK mà tôi sử dụng trong nội dung nghiên cứu thì đây là dòng sản phẩm sữa còn chưa phổ biến nhiều tại thị trường thành phố Huế nên việc thực hiện đề tài sẽ khá phù hợp để công ty có thể đưa ra các giải pháp, định hướng đúng đắn đối với việc sử dụng các hình thức, công cụ phù hợp trong hoạt động Marketing Mix, nhằm giúp công ty nâng cao doanh số và việc áp dụng chúng vào thực tế tại công ty sẽ giúp hoạt động tìm kiếm và đáp ứng nhu cầu của khách hàng
ngày càng tốt hơn Vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài “Đánh giá của khách hàng cá
nhân về hoạt động Marketing Mix đối với sản phẩm SBDD SUREMILK tại Công
- Phân tích đánh giá của khách hàng cá nhân đối với hoạt động Marketing Mix
- Đưa ra một số giải pháp, đề xuất để giúp hoàn thiện hoạt động Marketing của công ty tốt hơn
Đại học kinh tế Huế
Trang 133 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nội dung có liên quan đến hoạt động Marketing Mix đối với sản phẩm SBDD SUREMILK tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Thương mại
Hà Phú về sản phẩm, địa điểm tổ chức bán hàng, giá cả và các dịch vụ hỗ trợ
B1: Xác định nội dung vấn đề nghiên cứu
- Cơ sở lý thuyết: Mô hình 4P
B2: Nghiên cứu sơ bộ
- Thăm dò, xem xét ý kiến khách hàng
- Thảo luận và tham khảo ý kiến chuyên gia
B3: Điều chỉnh mô hình, bảng câu hỏi khảo sát
B4: Nghiên cứu chính thức
- Xây dựng hoàn thiện bảng câu hỏi chính thức
- Phỏng vấn trực tiếp khách hàng
B5: Phân tích và xử lý kết quả thu được
- Kiểm định thang đo, mô hình
- Phân tích các thông tin đã xử lý
B6: Hoàn thành báo cáo
- Tổng hợp kết quả
- Viết báo cáo hoàn chỉnh
Đại học kinh tế Huế
Trang 144.1.1 Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính và vào thời kì đầu của quá trình nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích thu thập các tài liệu có liên quan giúp cho việc hoàn thành các cơ sở lý thuyết của đề tài Ngoài ra, thông qua các hoạt động thăm dò, tham khảo ý kiến của khách hàng và chuyên gia để phục vụ cho việc hoàn thành bảng câu hỏi khảo sát ý kiến của khách hàng cho nghiên cứu chính thức
4.1.2 Nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua phương pháp phỏng vấn khách hàng bằng bảng hỏi trực tiếp nhằm điều tra, phân tích đánh giá của các khách hàng cá nhân về hoạt động Marketing đối với sản phẩm SBDD SUREMILK để có thể đưa ra được giải pháp, chính sách phù hợp và có hiệu quả đối với việc tiêu thụ sản phẩm
4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
Đề tài được sử dụng hai nguồn dữ liệu chủ yếu là dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp
để phân tích, đánh giá hoạt động bán hàng đối với sản phẩm Đối với dữ liệu thứ cấp được thu thập qua các báo cáo kinh doanh của công ty như doanh thu, lợi nhuận, … Còn đối với dữ liệu sơ cấp sẽ được thu thập thông qua hình thức phỏng vấn trực tiếp khách hàng
để thu được ý kiến, đánh giá khách quan của khách hàng về hoạt động Marketing Mix mà công ty áp dụng đối với sản phẩm Qua các thông tin thu thập được sẽ tiến hành phân tích
và đánh giá về các chính sách Marketing áp dụng đối với sản phẩm để có thể đưa ra được định hướng và giải pháp hiệu quả và phù hợp nhất cho công ty
4.2.1 Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp thu thập được về mặt thời gian còn hạn chế do công ty chỉ mới đi vào hoạt động được gần 2 năm nên các số liệu sẽ được thống kê theo tháng để có thể
dễ dàng so sánh và đưa ra nhận xét cho hoạt động kinh doanh của công ty
Thông tin cần thu thập:
+ Thực trạng các hoạt động Marketing Mix tại công ty Hiện tại, các hình thức công ty sử dụng để thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm SBDD SUREMILK của công ty là những hình thức nào?
Đại học kinh tế Huế
Trang 15+ Ý kiến chuyên gia và một số đánh giá sơ bộ của khách hàng về hoạt động Marketing Mix đối với sản phẩm SBDD SUREMILK của công ty Những đề nghị, ý kiến góp ý cho chính sách Marketing được hoàn thiện hơn
4.2.2 Dữ liệu sơ cấp
Các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu sẽ được khảo sát khách hàng thông qua phiếu điều tra Các biến quan sát trong bảng khảo sát đều sử dụng thang đo Likert để đánh giá mức độ đồng ý của khách hàng với 5 mức độ khác nhau từ 1 là hoàn toàn không đồng ý cho đến 5 là hoàn toàn đồng ý
4.3 Phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu điều tra ít nhất phải bằng 5 lần số biến quan sát trong bảng khảo sát thì
kết quả điều tra mới có ý nghĩa (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, Nghiên
cứu khoa học Marketing, NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh) Vì thế, cứ
1 biến trong bảng khảo sát sẽ tương ứng với 5 bảng câu hỏi khảo sát khách hàng Trong bảng khảo sát có 20 biến nên tổng số mẫu cần thiết là 20*5=100 mẫu Để đảm bảo độ chính xác của nghiên cứu, cỡ mẫu quyết định điều tra sẽ là 115 mẫu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác xuất (hay chọn mẫu phi ngẫu nhiên) Đây là phương pháp chọn mẫu khi nghiên cứu không biết rõ toàn bộ danh sách tổng thể, sử dụng phương pháp này thì xác suất của các đơn vị trong tổng thể được chọn vào mẫu là có khả năng như nhau Trong hình thức chọn mẫu phi xác suất tiến hành phương pháp chọn mẫu thuận tiện; là hình thức lấy mẫu dựa trên sự thuận lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cận của đối tượng
4.4 Phương pháp xử lý số liệu
Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 Sau khi tổng hợp, nhập dữ liệu vào máy sẽ tiến hành mã hóa, làm sạch dữ liệu và đưa vào để tiến hành phân tích nhân tố
4.4.1 Phân tích độ tin cậy thang đo
Phương pháp đánh giá độ tin cậy của thang đo: sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha
Hệ số này cho biết được mức độ tương quan của các biến trong bảng khảo sát và để tính sự thay đổi của từng biến cũng như mối tương quan giữa các biến với nhau Theo
Đại học kinh tế Huế
Trang 16kết quả của nhiều nhà nghiên cứu thì, mối tương quan giữa các biến được đánh giá theo hệ số Cronbach’s Alpha như sau:
0,6 ≤ Cronbach’s Alpha ≤ 0,7 Chấp nhận được đối với thang đo mới Với các biến có hệ số Cronbach’s Alpha có giá trị từ 0,6 trở lên sẽ được chấp nhận và cùng với những biến có hệ số tương quan biến tổng (Item - Total Correlation) lớn hơn 0,3 hay tối thiểu là bằng 0,3 sẽ được đưa vào các bước xử lý, phân tích tiếp theo Các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại khỏi mô hình và coi như là biến rác
4.4.2 Phân tích nhân tố
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis): là phương pháp phân tích đa biến phụ thuộc lẫn nhau hay là sự hội tụ của các biến thành phần thông qua mối tương quan giữa các biến với nhau; phương pháp này còn nhằm đánh giá hai loại giá trị quan trọng trong thang đo là giá trị phân biệt và giá trị hội tụ Các biến có hệ số Factor loading (hệ số tương quan giữa các biến và các nhân tố) phải lớn hơn hoặc bằng 0,5 mới thỏa mãn yêu cầu và được xem là có ý nghĩa thực tiễn, lúc này thang đo sẽ đạt độ giá trị hội tụ Đối với độ giá trị phân biệt, để đạt được thì hệ số Factor loading phải lớn hơn hoặc bằng 0,3
Hệ số Factor loading Mức ý nghĩa thiết thực của EFA
0,3 ≤ Factor loading <0,4 Được xem là đạt mức tối thiểu
4.4.3 Hồi quy tương quan
Phương pháp phân tích hồi quy tương quan tuyến tính Để kiểm định mối tương quan giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc trong mô hình Với mức ý nghĩa α= 0,05 (5%) và giá trị Sig < 0,05; giả định rằng biến phụ thuộc “Đánh giá chung của
Đại học kinh tế Huế
Trang 17KH” có mối tương quan với các biến độc lập thì sự tương quan này sẽ có ý nghĩa về mặt thống kê Mô hình phân tích hồi quy:
Y1 = B01 + B11*X11 + B21*X21 + … + Bi1*Xi1 Trong đó:
Xi1: Các biến độc lập
Y1: Biến phụ thuộc (Đánh giá chung của KH)
Bi1: Các hệ số hồi quy (i>0)
B01: Hằng số
Hệ số R2 hiệu chỉnh được sử dụng để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình Để kiểm định sự khác biệt của mô hình hồi quy tương quan tuyến tính nhằm xem xem có hay không mối quan hệ giữa biến định tính với biến định lượng thì sử dụng kiểm định ANOVA, với giả thuyết:
H0: Không có sự khác biệt giữa các yếu tố của biến định tính so với biến định lượng
H1: Tồn tại sự khác biệt giữa các yếu tố của biến định tính so với biến định lượng Với mức ý nghĩa α=0,05 (5%), thì:
Nếu Sig < 0,05: Bác bỏ H0Nếu Sig ≥ 0,05: Chưa có đầy đủ cơ sở để bác bỏ H0
Sử dụng kiểm đinh One Sample T – Test để thể hiện đánh giá của các khách hàng cá nhân đối với chính sách Marketing Mix của Công ty
5 Kết cấu đề tài
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về nội dung nghiên cứu
Chương 2: Đánh giá của khách hàng cá nhân về hoạt động Marketing Mix đối với sản phẩm SBDD SUREMILK
Chương 3: Định hướng và giải pháp
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Đại học kinh tế Huế
Trang 18PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG
VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm
Theo Kotler (1992, trang 9) định nghĩa về Marketing được ông nhận định rằng:
“Marketing là hoạt động của con người hướng tới thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của
khách hàng thông qua quá trình trao đổi.”
Marketing Mix được hiểu theo một cách phổ biến nhất thì đây là một công cụ kinh doanh được sử dụng trong Marketing bởi các chuyên gia Marketing
1.1.2 Mô hình 4P
Mô hình 4P: Được xem là mô hình hỗn hợp trong Marketing, thông qua mô hình các công ty, đơn vị kinh doanh hay người làm Marketing sử dụng để thực hiện và hoàn thành chiến lược Marketing của mình như một công cụ tất yếu;
nhưng nó chỉ được xem là một bộ phận trong Marketing
1.1.2.1 Sản phẩm (product)
Dựa trên quan điểm của Marketing: Sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố
có thể thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng
Là phương tiện được sử dụng để thỏa mãn nhu cầu khách hàng, bao gồm các dịch
vụ vô hình, sản phẩm hàng hóa hữu hình,
Để giúp khách hàng có thể nhận biệt được sự khác nhau giữa các sản phẩm thì mỗi sản phẩm cần phải có nhãn hiệu, bao bì và đặc điểm nhận biết riêng
Sản phẩm tại Công ty thuộc về sản phẩm hàng hóa hữu hình, được người tiêu dùng trực tiếp mua, lựa chọn và sử dụng sản phẩm
Product Price
Promotion Place
Đại học kinh tế Huế
Trang 191.1.2.2 Giá cả (price)
Quan điểm Marketing cho rằng: Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, đồng thời biểu hiện tổng hợp các quan hệ kinh tế như cung – cầu hàng hóa, tích lũy, tiêu dùng và cạnh tranh Ngoài ra, còn là mức giá bán được định ra cho sản phẩm Khi mua sản phẩm, khách hàng thường sẽ nhận được khá nhiều ưu đãi liên quan đến giá cả từ phía người bán chẳng hạn như giảm giá, chiết khấu, các voucher, coupons mua hàng, … cho những khách hàng mua hàng thường xuyên và cho những lần mua hàng tiếp theo của khách hàng đó tại các cơ sở kinh doanh của Công ty
Là biến số cơ bản tạo ra doanh thu và thu được lợi nhuận thực tế trực tiếp từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2.3 Phân phối (place)
Theo Trương Đình Chiến (2012) phát biểu: “Phân phối là một tập hợp các tổ chức mà qua đó người bán thực hiện bán sản phẩm cho người sử dụng hoặc người tiêu dùng cuối cùng.”
Được hình thành nhằm đưa sản phẩm từ các cơ sở sản xuất thông qua các nhà phân phối, đại lý, cửa hàng tạp hóa, … đến với người tiêu dùng
Hoạt động này nếu thực hiện tốt sẽ giúp công ty gia tăng doanh số tiêu thụ, tiết kiệm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ hiện có trên thị trường
1.1.2.4 Xúc tiến (promotion)
Xúc tiến dựa trên quan điểm Marketing: là những nỗ lực của doanh nghiệp để thông tin, thuyết phục, nhắc nhở và khuyến khích khách hàng mua sản phẩm, cũng như hiểu rõ về doanh nghiệp
Bao gồm nhiều hoạt động hay phương pháp để thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa diễn ra nhanh hơn như tuyên truyền, quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng, bán hàng trực tiếp, bán hàng cá nhân, bán hàng điện tử
Việc sử dụng riêng lẽ từng phương pháp hoặc kết hợp chúng với nhau sẽ mang lại hiệu quả cao hơn cho việc bán hàng, tạo được sự tin tưởng và lòng trung thành của khách hàng đối với công ty và sản phẩm
Đại học kinh tế Huế
Trang 201.1.3 Vai trò của Marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Kinh tế thị trường phát triển, các doanh nghiệp trở thành một thành phần không thể thiếu, một cơ thể sống tồn tại trong nền kinh tế Cũng như một cơ thể sống thực sự, quá trình trao đổi với môi trường bên ngoài rất cần thiết cho sự phát triển của chính doanh nghiệp Quá trình này nếu được thực hiện một cách thường xuyên và diễn ra liên tục sẽ thúc đẩy doanh nghiệp phát triển lớn mạnh hơn, quy mô cũng theo đó mà
mở rộng và phát triển theo, nếu những điều này không thực hiện được thì nó sẽ có những tác động ngược lại
Marketing là cầu nối giữa hoạt động của doanh nghiệp với thị trường, đảm bảo cho doanh nghiệp hướng đến thị trường và lấy thị trường để làm mục tiêu nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh một cách tốt nhất Và hiểu theo một khía cạnh khác, Marketing sẽ có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng và tạo ra những khách hàng tiềm năng cho doanh nghiệp
Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường sẽ cho biết được khả năng của mỗi doanh nghiệp mạnh hay yếu dựa trên khả năng tồn tại trong thị trường đó Ngoài ra, doanh nghiệp để tồn tại và phát triển tốt phải thực hiện đầy đủ các chức năng như: sản xuất, quản trị nhân sự, tài chính, … Các chức năng này cần được phối hợp thực hiện một cách đồng thời nhưng vẫn chưa đủ để đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh nếu có tách rời của một chức năng khác; quản lý Marketing là chức năng được làm nhiệm vụ kết nối các hoạt động của doanh nghiệp đối với thị trường nơi mà doanh nghiệp đang tồn tại và hoạt động, bốn chức năng được nói ở trên
là những chức năng cơ bản mà một doanh nghiệp cần có Hoạt động Marketing đóng vai trò quyết định cho vị trí tồn tại của doanh nghiệp ở trên thị trường Từ việc nghiên cứu thị trường, rồi lập danh mục hàng hoá và đến việc thực hiện quá trình sản xuất, phân phối sản phẩm, hàng hóa Khi hàng hoá đang được bán trên thị trường thì hoạt động Marketing vẫn được duy trì, tiếp tục thực hiện; nên quản trị Marketing là chức năng có liên quan khá chặt chẽ đến lĩnh vực quản trị khác ở trong doanh nghiệp và giữ vai trò định hướng và kết hợp với các chức năng khác để tìm ra các công cụ hiệu quả, thoả mãn các nhu cầu của khách hàng tốt nhất và mang lại lợi nhuận cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Đại học kinh tế Huế
Trang 21Chức năng quản trị Marketing sẽ chỉ cho doanh nghiệp biết được các nội dung cơ bản liên quan đến hoạt động kinh doanh và cả khách hàng của doanh nghiệp như: + Những khách hàng này họ sẽ mua hàng ở đâu, với số lượng bao nhiêu, cách thức mua hàng như thế nào và mục đích mà họ mua sản phẩm đó?
+ Đối tượng khách hàng chính của doanh nghiệp là ai?
+ Đặc tính của những sản phẩm mà khách hàng cần mua, liệu doanh nghiệp có đáp ứng được đầy đủ và thỏa mãn được các nhu cầu đó của khách hàng hay không? Tại sao khách hàng lại mong muốn thỏa mãn những đặc tính đó mà không phải đặc tính khác?
+ Các sản phẩm mà doanh nghiệp đang kinh doanh có ưu điểm và nhược điểm gì? Đặc tính nổi bật của những sản phẩm, hàng hóa đó? Có gì cần thay đổi cho sản phẩm hay không?
+ Các mức quy định liên quan đến giá cả, các chương trình áp dụng đối với các đối tượng khách hàng ra sao?
+ Cách thức để đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng nhanh chóng và hiệu quả Các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động trước, trong và sau bán hàng
Như vậy, chỉ có thông qua Marketing thì doanh nghiệp mới dễ dàng điều phối và quyết định cho việc kết nối những hoạt động kinh doanh với thị trường tại doanh nghiệp, để đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh hướng theo thị trường thì doanh nghiệp cần phải biết lấy thị trường và nhu cầu, ước muốn của khách hàng để làm chỗ dựa cho mọi quyết định kinh doanh được chắc chắn và an toàn hơn
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Những nghiên cứu liên quan
Phân tích chiến lược Marketing Mix đối với sản phẩm sữa tươi Vinamilk
Phân tích chiến lược Marketing Mix sản phẩm sữa của Công ty DUCH LADY Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sản phẩm sữa tươi Vinamilk của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Ngọc Thanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Đại học kinh tế Huế
Trang 221.2.2 Khái quát thị trường sữa 1.2.2.1 Đặc điểm thị trường sữa Việt Nam
Theo số liệu của TCTK sản lượng sữa tươi tháng 9 năm 2017 ước đạt 115,6 triệu lít trên cả nước, giảm 1,7% so với tháng 9 năm 2016; còn so với tháng 8 năm 2017 thì tăng 8,9% đã nâng tổng lượng sữa tươi của 9 tháng lên 963,3 triệu lít, tăng 8,3% so với cùng kỳ năm trước và theo thống kê sản lượng sữa tươi 6 tháng đầu năm 2017 đạt 434 nghìn tấn, tăng 13,2% so với cùng kỳ năm trước Đối với thị trường sữa bột, tháng 9 năm 2017 sản xuất ước đạt 78,1 nghìn tấn, so với tháng 9 năm 2016 giảm 18,4%; nhưng lại tăng 7,2% so với tháng 8 năm 2017, nâng tổng lượng sữa bột 9 tháng đạt mức 89,1 nghìn tấn; tăng 3,6% so với cùng kỳ năm trước
Trên đó là sản lượng sữa tươi và sữa bột sản xuất trong nước Ngoài ra, do nhu cầu của người tiêu dùng khá đa dạng nên thị trường sữa trong nước vẫn không thể đáp ứng tốt được tất cả nhu cầu của họ, vì thế thị trường sữa vẫn phải nhập khẩu các sản phẩm sữa từ các nước khác Theo thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, tháng 9 năm
2017 kim ngạch nhập khẩu sữa và các sản phẩm từ sữa giảm xuống còn 60,2 triệu USD hay giảm 26,9% so với tháng 8 năm 2017, tính chung cho cả 9 tháng đầu năm
2017 kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này đạt 650,9 triệu USD, so với cùng kỳ năm
2016 tăng 3,49%
Việt Nam nhập khẩu sữa từ nhiều thị trường khác nhau trên thế giới Trong đó, New Zealand là nguồn cung cấp chính và là thị trường nhập khẩu sản phẩm sữa chủ lực của Việt Nam, tính đến tháng 9 năm 2017 chiếm 25,4% tổng kim ngạch, giành thị phần khá lớn và đạt 165,8 triệu USD; tăng 19,3% so với cùng kỳ năm trước Sau New Zealand là thị trường Singapore, nhưng tốc độ nhập khẩu sữa từ thị trường này lại giảm xuống còn 93,3 triệu USD, tức giảm 13,81%; tiếp đến là các thị trường Đức, Hoa
Kỳ, Thái Lan, Hà Lan, Pháp, Hàn Quốc, Đan Mạch, Tây Ban Nha…
Đại học kinh tế Huế
Trang 23Bảng 2.1 Thị trường nhập khẩu sữa và sản phẩm từ sữa 9 tháng 2017
Thị trường Tổng 9T / 2017
(USD)
Tổng 9T / 2016 (USD)
(%)
Đại học kinh tế Huế
Trang 241.2.2.2 Khái quát thị trường sữa tại Thừa Thiên Huế
Không có những thống kê cụ thể riêng về thị trường sữa tại Thừa Thiên Huế, nhưng nhìn tổng quát thì nó cũng có khuynh hướng phát triển như thị trường chung trong cả nước Thị trường sữa đang chứng kiến quá trình bùng nổ mạnh mẽ về các chủng loại sữa Ngoài các sản phẩm sữa nội, thị hiếu của người tiêu dùng về việc sử dụng sữa ngoại cũng khá nhiều và sữa ngoại thì chủ yếu là sữa bột, chẳng hạn như các dòng: sữa bột Aptamil (Úc), sữa bột Meiji (Nhật), sữa bột SUREMILK (Mỹ), sữa bột Good milk (Mỹ), …
Hiện nay, trên thị trường hầu như các công ty chi tiền quá nhiều cho hoạt động quảng cáo, tiếp thị để thu hút sự chú ý và tiêu dùng của khách hàng hơn đối với sản phẩm… Áp lực đối với các hãng sữa ngày càng lớn là khi mà người tiêu dùng ngày càng kỹ tính, kỹ lưỡng, cẩn thận và để ý hơn đến các thành phần có trong sữa, bổ sung vào sữa và đặc biệt quan tâm nhiều hơn đến các sản phẩm sữa hữu cơ Sữa nhập ngoại hay sữa xách tay hiện nay cũng được sử dụng khá dè chừng do sữa giả xuất hiện ngày càng nhiều và có nhiều khuyến cáo được đưa ra đối với các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng, chất lượng giảm sút, gây hại cho sức khỏe
1.3 Đề xuất mô hình nghiên cứu
1.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Sơ đồ 2.1 Mô hình Marketing Mix của Philip Kotler
Mô hình được đề xuất dựa trên cơ sở mô hình Marketing mix của Philip Kotler, qua quá trình tìm hiểu và tham khảo tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau, tôi tiến hành lựa chọn và đề xuất mô hình nghiên của mình như dưới đây:
Product (Sản phẩm)
Place (Phân phối)
Price (Giá cả)
Promotion (Xúc tiến)
Marketing Mix
Đại học kinh tế Huế
Trang 25Sơ đồ 2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
1.3.2 Diễn đạt và mã hóa thang đo
Dựa theo kết quả của hoạt động nghiên cứu sơ bộ, nhờ vào phương pháp chuyên gia góp phần làm cho bảng khảo sát được hoàn thiện hơn Với nội dung đề tài là đánh giá của khách hàng cá nhân về hoạt động Marketing Mix đối với sản phẩm thì việc đánh giá bao gồm 4 thành phần cơ bản với 20 phát biểu, cụ thể như sau:
(1) Sản phẩm
SP1 _ Sản phẩm đa dạng cho nhiều đối tượng khách hàng
SP2 _ Sản phẩm có chất lượng tốt, đảm bảo
SP3 _ Sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
SP4 _ Sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng
SP5 _Thông tin về sản phẩm được cung cấp rõ ràng và đầy đủ
(2) Giá cả
GC1 _ Giá cả của sản phẩm ổn định, ít biến động
GC2 _ Giá cả thấp hơn so với các sản phẩm sữa khác
GC3 _ Giá của sản phẩm được ghi rõ ràng
GC4 _ Giá cả tương xứng với chất lượng sản phẩm
(3) Cửa hàng
CH1 _ Cửa hàng nằm ở vị trí thuận tiện cho việc mua bán
CH2 _ Sản phẩm tại cửa hàng được trưng bày đẹp mắt, dễ dàng lựa chọn
CH3 _ Anh (chị) thấy thoải mái khi đến mua sản phẩm tại cửa hàng
CH4 _ Nhân viên bán hàng lịch sự, nhiệt tình, thân thiện
Cửa hàng
Giá cả
Sản phẩm
Dịch vụ hỗ trợ
Đánh giá chung của KH
Đại học kinh tế Huế
Trang 26CH5 _ Mọi ý kiến của anh (chị) luôn được nhân viên lắng nge và xử lý thỏa đáng
(4) Dịch vụ hỗ trợ
DV1 _ Dễ dàng mua được sản phẩm từ nhiều hình thức bán hàng khác nhau DV2 _ Nhiều chương trình khuyến mãi, chính sách ưu đãi được áp dụng thường xuyên
DV3 _ Các dịch vụ chăm sóc khách hàng sau bán hàng của công ty khá tốt DV4 _ Anh (chị) cảm thấy hài lòng đối với các dịch vụ về sản phẩm tại Công ty DV5 _ Anh (chị) thường xuyên nhận được thông tin về các chương trình mà công ty áp dụng cho sản phẩm trước khi mua
DV6 _ Các hoạt động quảng cáo cho sản phẩm được tổ chức thường xuyên và khách hàng dễ dàng tiếp cận với sản phẩm
(5) Đánh giá chung
ĐG1 _ Anh (chị) thấy sản phẩm thỏa mãn được nhu cầu của mình
ĐG2 _ Anh (chị) sẽ tiếp tục mua sản phẩm của Công ty trong thời gian tới
ĐG3 _ Anh (chị) sẽ giới thiệu cho người quen biết cùng sử dụng
Đại học kinh tế Huế
Trang 27CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX ĐỐI VỚI SẢN PHẨM SBDD SUREMILK TẠI CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HÀ PHÚ
2.1 Giới thiệu tổng quan về cơ sở thực tập
2.1.1 Thông tin cơ bản
Tên: Công ty TNHH MTV Dịch vụ Thương mại Hà Phú
Địa chỉ: 6/19/32 Thiên Thai, phường Thủy Xuân, Thành phố Huế
Điện thoại liên lạc: (0234)3857686 Email: vnhaphu@gmail.com
Mã số thuế: 3301584227 Loại hình kinh doanh: Công ty phân phối
Mặt hàng kinh doanh: thuốc, thiết bị y tế và các sản phẩm sữa
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.3 Mô hình tổ chức Công ty TNHH MTV Dịch vụ Thương mại Hà Phú
(Nguồn: Bộ phận quản lý Công ty Hà Phú)
Giám đốc sẽ trực tiếp quản lý tất cả các bộ phận trong Công ty vì quy mô của Công ty khá nhỏ Do vậy, hoạt động kinh doanh sẽ dễ được kiểm soát hơn
Bộ phận kế toán chỉ chịu sự quản lý của Giám đốc Công ty, ngoài việc thống kê
sổ sách và quản lý các hoạt động bán hàng liên quan đến sản phẩm thì do Công ty có
Giám đốc
trường
Cửa hàng thuốc và
Đại học kinh tế Huế
Trang 28quy mô nhỏ nên các hoạt động khác như tuyển dụng nhân sự, quản lý nhân sự, quản lý các cửa hàng thay cho giám đốc, hoạt động xuất nhập hàng hóa, … và nhiều hoạt động khác cũng do nhân viên kế toán quản lý
Hoạt động của các cửa hàng sữa và cửa hàng thuốc bao gồm cả cửa hàng phân phối của Công ty; các hoạt động phân phối cho các cửa hàng tạp hóa đối với sữa và các nhà thuốc, cơ sở y tế đối với sản phẩm thuốc và thiết bị y tế chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc và nhân viên thuộc bộ phận kế toán Công ty cho tất cả các hoạt động
2.1.3 Đặc điểm, tình hình kinh doanh của Công ty
Đối với tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty thì:
+ Theo đánh giá thì doanh thu và lợi nhuận của Công ty sẽ biến động theo thời gian, tùy thuộc vào từng thời gian cụ thể, đặc điểm của mỗi quý khác nhau mà người tiêu dùng có nhu cầu khác nhau, từ đó làm cho doanh thu, lợi nhuận của Công ty có sự biến động theo
+ So với cùng kỳ năm trước thì quý III năm 2017, lợi nhuận tăng 4,68% tương ứng với tăng 4.287.944 đồng Mặc dù tính riêng cho sản phẩm SBDD SUREMILK thì lợi nhuận thu được của quý III năm 2017 so với quý I năm 2017 giảm đi khá nhiều nhưng khi tính lợi nhuận chung cho hoạt động kinh doanh của toàn Công ty thì mức lợi nhuận ở quý III lại tăng so với quý I, tăng 6.449.288 đồng hay tăng 7,20% (bảng 2.2)
+ Đối với các sản phẩm sữa mà Công ty phân phối, doanh số bán có sự biến động một cách tương đối cao, thể hiện nhu cầu của người tiêu dùng thường xuyên biến động
và thay đổi
Tính cho đến thời điểm hiện tại thì Công ty đã hoạt động được gần 2 năm, nên các số liệu thu thập được còn có sự hạn chế về thời gian Nhưng để đánh giá được tình hình hoạt động của Công ty một cách tốt nhất, tôi tiến hành thu thập số liệu và thống
kê theo quý trong năm để có thể dễ dàng so sánh
Đại học kinh tế Huế
Trang 29Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV
QUÝ I_2017
QUÝ II_2017
QUÝ III_2017
DT thuần
Goodmilk 186,06 95,70 154,48 158,78 142,76 Suremilk 42,26 298,67 169,30 329,82 93,10 Wakado 163,96 122,46 111,81 97,88 173,55 Thuốc và thiết bị y tế 42,06 39,71 45,78 35,00 56,41
Giá vốn
Goodmilk 151,50 81,62 129,48 131,57 119,46 Suremilk 29,30 212,27 131,83 250,67 80,89 Wakado 132,12 104,98 98,75 80,79 129,70 Thuốc và thiết bị y tế 29,72 30,04 31,78 23,51 39,78
Lợi nhuận
Goodmilk 34,56 14,08 25,00 27,20 23,30 Suremilk 12,96 86,39 37,48 79,15 12,21 Wakado 31,84 17,47 13,06 17,09 43,85 Thuốc và thiết bị y tế 12,34 9,67 14,00 11,49 16,63
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty Hà Phú)
Đại học kinh tế Huế
Trang 30Bảng 2.3 Số lượng tiêu thụ các sản phẩm SBDD SUREMILK
ĐVT: Lon
Thời gian Sản phẩm
(Nguồn: Báo cáo doanh số bán hàng Công ty Hà Phú)
Số lượng sản phẩm tiêu thụ tương đối thấp ở một số quý trong năm, hiện tượng này diễn ra do một số nguyên nhân sau:
+ Quý III/2016, vào thời gian này Công ty mới bắt đầu kinh doanh phân phối sản phẩm SBDD SUREMILK nên kết quả kinh doanh đạt được tương đối thấp Mặt khác, thời gian này thị trường người tiêu dùng còn chưa biết đến sản phẩm và các hoạt động hay các chương trình giới thiệu, quảng cáo cho sản phẩm còn chưa được thực hiện nhiều
+ Tính cho đến thời điểm hiện tại thì số lượng hàng hóa, mặt hàng kinh doanh của Công ty đã nhiều lên đáng kể, nên so với lúc đầu thì các hoạt động mà công ty thực hiện không thể áp dụng tập trung cho bất kì một sản phẩm nào được; vì thế mà tổng số lượng bán ra có xu hướng giảm trong quý III/2017
Đại học kinh tế Huế
Trang 31+ Ngoài ra, một phần doanh số bán ra thay đổi, không ổn định là do nhu cầu của người tiêu dùng có sự biến động đối với từng thời gian cụ thể trong năm Theo báo cáo, quý IV/2016 lại bán được nhiều hơn quý I/2017 và quý II/2017 cũng bán được sản phẩm với số lượng nhiều hơn so với quý I/2017 do: quý IV là thời gian cuối năm, người tiêu dùng thường có tâm lý mua sắm hàng hóa, sản phẩm để dự trữ cho tiêu dùng trong tháng tết (quý I); khi người tiêu dùng đã mua sản phẩm dự trữ cho trước đó thì ở quý I sẽ bán được ít sản phẩm hơn và đối với quý II, khi họ đã sử dụng hết sản phẩm mua dự trữ từ trước đó thì khách hàng sẽ mua sản phẩm trở lại, vì thế mà doanh
số lại đột nhiên tăng cao
Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh sản phẩm SBDD SUREMILK
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty Hà Phú)
Tính cho quý III năm 2017 đối với sản phẩm SBDD SUREMILK thì:
+ So với cùng kỳ năm trước thì năm nay lợi nhuận của sản phẩm giảm 5,80% hay giảm 751.455 đồng
+ Lợi nhuận thu được trong quý III so với 2 quý đầu năm 2017 giảm tương đối mạnh, nó được thể hiện rõ ở bảng 2.4
Nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng đối với sản phẩm SBDD SUREMILK có
xu hướng giảm thông qua số lượng sản phẩm bán được và doanh thu thuần, lợi nhuận (Bảng 2.4)
2.1.4 Phân tích môi trường Marketing của Công ty
2.1.4.1 Môi trường vĩ mô
a Kinh tế
Các năm trở lại đây, thị trường nền kinh tế tại Thừa Thiên Huế có xu hướng phát triển khá ổn định, hoạt động mua sắm của người tiêu dùng có xu hướng gia tăng và thoải mái hơn khi mà chỉ số giá tiêu dùng có chiều hướng giảm Chỉ số giá tiêu dùng
Đại học kinh tế Huế
Trang 32của Thừa Thiên Huế tính chung cho tất cả các mặt hàng tháng 06 năm 2017 so với kỳ gốc năm 2014 tăng 6,02%; so với cùng kỳ năm ngoái thì chỉ tăng 2,73%; so với tháng
12 năm 2016 giảm 0,28% và so với tháng 5 năm 2017 giảm 0,24% thông qua số liệu này có thể thấy chỉ số giá tiêu dùng có xu hướng đang giảm dần
(Nguồn: www.thuathienhue.gov.vn )
b Xã hội
Hiện nay, xu hướng của người tiêu dùng có nhiều thay đổi đối với sản phẩm sữa nói riêng và các sản phẩm khác nói chung Cụ thể về sản phẩm sữa, xu hướng xính hàng ngoại trước đây của người tiêu dùng dần dần thay đổi và họ chú trọng nhiều hơn vào thị trường các sản phẩm nội địa có thành phần và các chỉ số đảm bảo an toàn, đầy đủ chất dinh dưỡng Theo một bài báo đánh giá vào tháng 06/2010 thì thị trường sữa bột nhập ngoại chiếm đến 85% giá trị của thị trường sữa bột và cũng theo một bài báo khác tháng 11/2016 thì thị phần của sữa bột nhập ngoại vẫn chiếm tỉ lệ khá lớn nhưng có xu hướng giảm hơn và còn chiếm khoảng 70% thị phần Như vậy, có thể thấy xu hướng tiêu dùng sữa của người tiêu dùng Việt Nam đang có sự thay đổi và chuyển dần từ các sản phẩm sữa nhập ngoại sang chủ yếu là các sản phẩm sữa nội địa hữu cơ, sữa không chất bảo quản, sữa sạch, nguyên chất, tốt cho sức khỏe Và hiện nay, các sản phẩm sữa công thức thuộc các thương hiệu trong nước nhận được phản hồi khá tích cực từ phía người tiêu dùng nên đang có hướng phát triển dần dần và vươn lên mạnh mẽ
c Kỹ thuật – Công nghệ
Hệ thống kỹ thuật – công nghệ ngày càng phát triển, đặt ra một số yêu cầu cấp thiết về một số tiêu chuẩn quy định đối với các công ty chế biến sữa và kể cả các nhà phân phối, cửa hàng, đại lí, … cần phải thực hiện để tạo được vị thế cạnh tranh trong ngành Mặt khác, cần phải tiếp cận, ứng dụng các công nghệ mới nhất vào trong sản xuất để tránh bị lạc hậu so với đối thủ
d Tự nhiên
Sản phẩm phân phối tại công ty chủ yếu được nhập khẩu, sữa ngoại chiếm phần lớn Do vậy, chi phí cho các hoạt động tương đối cao nên đây cũng là một trong những yếu tố không thuận lợi thuộc về môi trường tự nhiên Giá trị sản phẩm sữa nhập thường khá cao và một phần hoạt động chủ yếu của công ty vẫn là phân phối sản phẩm sữa cho các cửa hàng bán lẻ, đại lí nên lợi nhuận mang lại cho Công ty thường ở mức tương đối; chi phí bỏ ra để nhập sản phẩm về kho của Công ty chiếm hơn 2/3 tổng
Đại học kinh tế Huế
Trang 33doanh thu thu về và còn nhiều chi phí phát sinh khác như quảng cáo, tiền thuê nhân viên, … vẫn chưa được tính đến
e Chính trị
Nhà nước có nhiều chính sách đầu tư, khuyến khích cho việc phát triển thị trường ngành sữa nên doanh nghiệp nhận được khá nhiều lợi ích, các chính sách ưu đãi, chương trình hỗ trợ cho việc phát triển Tạo mọi điều kiện thuận lợi để hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp phát triển hơn và dễ dàng khai thác được thị trường tiềm năng
Luôn bổ sung và hoàn thiện hệ thống luật cho doanh nghiệp nhằm tạo cơ sở để các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, cạnh tranh công bằng, lành mạnh và dễ dàng giải quyết các vấn đề khi có tranh chấp xảy ra Có những quy định để đảm bảo sự cạnh tranh công bằng, lành mạnh giữa các doanh nghiệp hiện đang hoạt động kinh doanh trên thị trường
Nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đi lại, giao nhận hàng hóa và thu hẹp khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn tạo môi trường phát triển đồng nhất cho toàn bộ thị trường
2.1.4.2 Môi trường vi mô
a Công ty
Các chính sách, hoạt động Marketing mà Công ty đưa ra còn khá hạn chế và chưa được đầu tư, chú trọng nhiều Đối với các sản phẩm sữa bột thì các chương trình quảng cáo, bán hàng khi thực hiện chưa thu lại được kết quả cao Tại Công ty khoảng
2 tháng mới làm chương trình một lần và tùy thuộc vào kế hoạch cho từng thời gian khác nhau sẽ thực hiện các chương trình khác nhau, tần suất này còn tương đối thấp cho hoạt động Marketing của Công ty Một số chính sách được sử dụng nhằm thúc đẩy hoạt động bán hàng của Công ty như làm quà tặng, mua sản phẩm với giá ưu đãi cho khách hàng thành viên, tờ rơi quảng cáo, … các hoạt động này chưa thực sự mang lại hiêu quả tốt cho Công ty do một số nguyên nhân như:
+ Chưa thực hiện một cách thường xuyên và không có các kế hoạch chi tiết cụ thể cho các chương trình thực hiện
+ Đối với chương trình quà tặng thì phải mua nhiều sản phẩm cùng một lúc mới được tặng quà đi kèm trong khi nhu cầu của khách hàng thì thường chỉ mua từng lần từng sản phẩm nên hiệu quả chưa cao
+ Các hoạt động quảng cáo cho sản phẩm chưa được thực hiện thường xuyên và
Đại học kinh tế Huế
Trang 34đều đặn, không thu hút được nhiều sự quan tâm từ phía người tiêu dùng
b Khách hàng
Đối tượng khách hàng chủ yếu thường xuyên mua sản phẩm tại Công ty thường
là các khách hàng quen thuộc, việc tìm kiếm khách hàng mới mua sản phẩm thường thông qua chương trình simply tại chợ hay các đợt cho khách hàng dùng thử sản phẩm
để tạo sự tin tưởng cho khách hàng trước khi họ quyết định mua sản phẩm
Tâm lý của người tiêu dùng thường hay chọn sản phẩm sữa của các hãng lớn, được nhắc đến và quảng bá rộng rãi như TH Truemilk, Vinamilk, Dutch Lady, nên việc đưa ra quyết định mua sản phẩm sữa ngoại đối với nhiều khách hàng còn khá e dè
Một số yếu tố có ảnh hưởng đến quyết định chọn sản phẩm sữa của người tiêu dùng như: chất lượng sản phẩm, thương hiệu, thời hạn sử dụng, giá cả, các chương trình ưu đãi, mẫu mã, …
c Đối thủ cạnh tranh
Mặc dù là nhà phân phối độc quyền một số sản phẩm sữa bột của Mỹ và Nhật tại thị trường Huế nhưng công ty vẫn phải chịu sức ép cạnh tranh từ các đối thủ là các Công ty, cơ sở phân phối các sản phẩm sữa khác trên thị trường như Vinamik, Dalatmilk, TH Truemilk, …
d Các trung gian Marketing
Nhiệm vụ làm trung gian Marketing cho sản phẩm sữa của Công ty chủ yếu là các cửa hàng tạp hóa, đại lý bán hàng trong thị trường Thừa Thiên Huế và một số thị trường khác như ở Quảng Trị, Quảng Nam Công ty có một cửa hàng phân phối sản phẩm sữa nằm ở đường Nhật Lệ (168 Nhật Lệ); phân phối cho 23 cửa hàng tạp hóa trên địa bàn thành phố Huế và các vùng lân cận thuộc thị trường Thừa Thiên Huế và các thị trường ở Quảng Nam, Quảng Trị số cửa hàng bán lẻ mà Công ty phân phối sản phẩm là 14 cửa hàng Ngoài ra, cùng với các hoạt động phân phối sản phẩm về cho các trung gian là cửa hàng bán lẻ thì nhân viên sale thị trường cũng là trung gian Marketing của Công ty để đưa sản phẩm của Công ty đến với khách hàng, đây là bộ phận trung gian khá mạnh và mang lại nguồn doanh thu chiếm phần tương đối cao
trong tổng doanh thu bán hàng mà Công ty đạt được hằng tháng (Nguồn: Quản lý hoạt
động bán hàng của Công ty Hà Phú)
Đại học kinh tế Huế
Trang 35e Nhà cung ứng
Công ty nhập sản phẩm từ các Công ty lớn khác và trở thành nhà phân phối chính tại thị trường Thừa Thiên Huế; phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng qua nhiều hình thức khác nhau như bán hàng qua nhân viên sale trực tiếp, bán hàng thông qua trung gian là các cửa hàng bán lẻ, bán sản phẩm tại cửa hàng phân phối chính của Công ty (168 Nhật Lệ), bán trên website, bán thông qua các chương trình Simply, …
2.2 Kết quả nghiên cứu các đánh giá của khách hàng cá nhân về hoạt động Marketing Mix đối với sản phẩm
2.2.1 Thông tin chung về mẫu nghiên cứu
Quy mô của mẫu điều tra: n = 115
Số phiếu phát ra: 115 phiếu Số phiếu thu về: 115 phiếu
Số phiếu hợp lệ: 109 phiếu Số phiếu không hợp lệ: 6 phiếu
2.2.1.1 Đặc điểm chung của mẫu
Bảng 2.5 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu Đặc điểm mẫu Tiêu thức Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
(Nguồn: Phân tích số liệu điều tra bằng SPSS)
Đại học kinh tế Huế
Trang 36Theo kết quả xử lý số liệu điều tra bằng phần mềm SPSS ta thấy đặc điểm của mẫu nghiên cứu được đánh giá tổng quan như sau:
Đối với đặc điểm về giới tính, trong tổng số 109 phiếu khảo sát hợp lệ thu về thì
có 16 nam chiếm 14,7% và 93 nữ chiếm 85,3% Sở dĩ có sự chênh lệnh nhiều như vậy giữa tỉ lệ nam và nữ là vì theo thói quen tiêu dùng thường thì số lượng phụ nữ tham gia vào hoạt động mua bán sẽ nhiều hơn; đặc biệt đối với sản phẩm sữa thì phụ nữ là người tỉ mỉ, hiểu rõ hơn và có sự quan tâm nhiều hơn đối với sản phẩm nên có sự chênh lệch này trong kết quả khảo sát
Về độ tuổi, tâm lý tiêu dùng và nhu cầu của mỗi người vẫn có thể phụ thuộc vào tuổi tác của họ và thường khác nhau ở mỗi nhóm độ tuổi khách hàng Theo khảo sát có: 11 người dưới 25 tuổi chiếm 10,1%; 49 người từ 25 đến 35 tuổi chiếm 45,0%; 34 người từ 36 đến 45 tuổi chiếm 31,2% và 15 trên 45 tuổi chiếm 13,8% Dựa vào thống
kê có thể thấy, nhóm khách hàng mua sản phẩm sữa tại Công ty tập trung chủ yếu vào
độ tuổi từ 25 đến 35 tuổi và từ 36 đến 45 tuổi, đây cũng chính là nhóm độ tuổi khách hàng mục tiêu mà Công ty hướng đến cho chính sách Marketing Mix của mình Ở độ tuổi này, thường khách hàng là những người đã có việc làm và thu nhập ổn định, lập gia đình, sinh con, … nên nhu cầu của họ đối với các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng thường cao hơn Còn đối với nhóm tuổi dưới 25 tuổi thì chủ yếu là sinh viên và những người chưa có việc làm ổn định nên nhu cầu của họ đối với các sản phẩm dinh dưỡng chưa nhiều và nhóm tuổi trên 45 chủ yếu bao gồm các cá nhân có thu nhập thấp và sống phụ thuộc vào gia đình (không có thu nhập) nên hai nhóm tuổi này chiếm tỷ trọng khá thấp
Khảo sát về thu nhập trung bình tháng của khách hàng cho thấy, nhóm chiếm tỷ trọng cao nhất là từ 3 triệu đến 5 triệu chiếm đến 50,5%, thứ hai là từ trên 5 triệu đến
10 triệu chiếm 38,5%, khi có thu nhập thì đa số mọi người có xu hướng hoàn thiện cuộc sống của mình tốt hơn như làm đẹp, mua sắm, thẩm mỹ, quan tâm nhiều hơn đến chế độ dinh dưỡng, … do vậy việc lựa chọn và sử dụng các sản phẩm sữa bột dinh dưỡng đúng và đảm bảo khá là quan trọng để cung cấp bổ sung dinh dưỡng cho mình nên nhóm khách hàng có thu nhập họ sẽ có nhu cầu cao hơn về cuộc sống và chi tiêu nhiều hơn cho các sản phẩm này Hai nhóm thu nhập chiếm tỷ trọng thấp là dưới 3
Đại học kinh tế Huế
Trang 37triệu và trên 10 triệu; khi thu nhập của họ thấp, dưới 3 triệu đồng một tháng thì họ cần phải đáp ứng cuộc sống cơ bản của mình trước nên nhu cầu đối với sản phẩm dinh dưỡng chưa cao và nhóm này chỉ chiếm 6,4% trong tổng số mẫu khảo sát; còn đối với nhóm khách hàng có thu nhập trên 10 triệu một tháng do ít tiếp cận được nên theo kết quả khảo sát nhóm này chiếm tỷ trọng thấp nhất 4,6%
Nghề nghiệp, đa số khách hàng là cán bộ nhà nước và kinh doanh, buôn bán hai nhóm này chiếm hơn 50% số lượng khách hàng khảo sát, cán bộ nhà nước có 38 người chiếm 34,9%, kinh doanh, buôn bán có 28 người chiếm 25,7% Do các nhóm này thường có thu nhập ổn định hơn so với các nhóm khác nên có nhu cầu nhiều hơn và chiếm đa số trong kết quả khảo sát Các nhóm còn lại chiếm tỷ trọng thấp ngoài lý do thu nhập chưa ổn định thì một lý do khác nữa là do họ không có nhiều thời gian để tìm hiểu về sản phẩm nên chưa có nhu cầu, với nhóm nghề công nhân chỉ có 16 người chiếm 14,7%, nội trợ có 12 người chiếm 11,0%, nghề nghiệp khác có 15 người chiếm 13,8%
2.2.1.2 Đối với các hình thức mua sản phẩm
Bảng 2.6 Thống kê các hình thức mua sản phẩm
(%)
(Nguồn: Phân tích số liệu điều tra bằng SPSS)
Có nhiều hình thức mà Công ty sử dụng để thực hiện hoạt động bán hàng và phân phối sản phẩm của mình đến với người tiêu dùng, những cái đó thuộc về hình thức bán hàng của Công ty nhưng để đánh giá chung tình hình hoạt động mua hàng của các khách hàng cá nhân đối với sản phẩm SBDD SUREMILK thông qua các hình thức
Đại học kinh tế Huế
Trang 38mua cụ thể thì có năm hình thức mua để đánh giá Trong tổng số 109 phiếu khảo sát hợp lệ có:
+ Có 23 ý kiến của khách hàng mua sản phẩm thông qua nhân viên sale tư vấn trực tiếp với tỷ trọng 21,1% Không phải lúc nào cũng dễ dàng tiếp cận được với các khách hàng cá nhân và việc tạo được cho họ lòng tin đối với sản phẩm, với bản thân người bán hàng sẽ không dễ dàng nên việc thuyết phục khách hàng mua sản phẩm thông qua hình thức này thường đạt tỷ trọng không cao trong các hình thức tiêu thụ sản phẩm của Công ty, đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng
+ Có 28 ý kiến của khách hàng mua sản phẩm thông qua chương trình Simply tại chợ với tỷ trọng 25,7% Do ít khi được tổ chức thường xuyên nên tỷ trọng khách hàng biết đến và mua sản phẩm thông qua hình thức này chưa cao
+ Có 64 ý kiến của khách hàng mua sản phẩm thông qua các cửa hàng tạp hóa với tỷ trọng 58,7% Sở dĩ khách hàng mua sản phẩm thông qua hình thức này khá nhiều là do nó khá tiện lợi, mỗi khi mua sản phẩm hay bất kỳ thứ gì đó họ thường nghĩ đến các quầy tạp hóa trước tiên, đây thường là nơi bán hàng hóa, sản phẩm đầy đủ nhất
+ Có 43 ý kiến của khách hàng mua sản phẩm thông qua cửa hàng phân phối chính của Công ty (168 Nhật Lệ) với tỷ trọng 39,4% Tỷ trọng của hình thức này cũng tương đối cao so với một số hình thức khác; khách hàng thường sẽ tìm đến những nơi tin tưởng và đảm bảo để mua sản phẩm do vậy mà cửa hàng phân phối chính của Công
Trang 392.2.1.3 Đối với số lượng sử dụng sản phẩm
Bảng 2.7 Thống kê số lượng sử dụng các dòng sản phẩm
(Nguồn: Phân tích số liệu điều tra bằng SPSS)
Theo báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty thì sản phẩm SBDD SUREMILK Canxi Gold đạt được doanh số cao và chiếm tỷ trọng cao nhất trong các loại sữa SUREMILK Qua thống kê của khảo sát cũng thấy rằng, trong 109 phiếu điều tra hợp
lệ thì dòng Canxi Gold có số lượng mua nhiều nhất với tỷ trọng lên đến 43,1% và số lượng khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm là 47 người, còn thấp nhất là hai dòng Pedia Plus và Mama Gold có số lượng khách hàng mua ít nhất chỉ có 11,9% với số lượng bằng nhau là 13 khách hàng Đối với các dòng còn lại thì Grow IQ có 25 khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm với tỷ trọng 22,9%, Grow Plus có 37 khách hàng
đã và đang sử dụng sản phẩm với tỷ trọng 33,9% và Gain Pro có 17 khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm với tỷ trọng 15,6% Qua khảo sát thấy được tỷ lệ chênh lệch giữa các dòng sữa không quá cao nên hoạt động phân phối của Công ty đối với sản phẩm được đánh giá là khá đồng đều và ổn định trong quá trình kinh doanh
2.2.1.4 Đối với số lần mua sản phẩm
Bảng 2.8 Thống kê số lần mua sản phẩm của khách hàng khảo sát
(Nguồn: Phân tích số liệu điều tra bằng SPSS)
Đại học kinh tế Huế
Trang 40Trong 109 phiếu khảo sát hợp lệ có 11 khách hàng mới mua sản phẩm lần đầu tiên chiếm 10,1%, 34 khách hàng mua sản phẩm lần 2 chiếm 31,2 %, có 36,7% mua sản phẩm lần thứ 3 với số lượng 40 khách hàng và mua trên 3 lần có 24 khách hàng chiếm 22,0% Tỷ lệ này cho thấy khách hàng mua sản phẩm của Công ty thường là những khách hàng quen, trước đây đã từng mua sản phẩm của Công ty và bây giờ họ vẫn tin tưởng và tiếp tục sử dụng, cho thấy chiều hướng phát triển khá tốt cho các sản phẩm sữa bột mà Công ty phân phối, đặc biệt là sản phẩm SBDD SUREMILK
2.2.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Khi đánh giá độ tin cậy của thang đo sẽ dựa trên hệ số Cronbach’s Alpha và tương quan biến tổng của biến đó Những biến quan sát nào có tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại ra khỏi mô hình và thang đo đảm bảo độ tin cậy Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên kết hợp với những biến quan sát nào có hệ số Cronbach’s Alpha
lớn hơn Cronbach’s Alpha của biến tổng cũng sẽ bị loại khỏi mô hình (Theo Nunnally
& Burnstein, (1994), Pschy Chometric Theory), 3 rd editon, McGraw – Hill.) 2.2.2.1 Đối với nhóm sản phẩm
Bảng 2.9 Độ tin cậy của thang đo sản phẩm
Biến quan sát
Trung bình thang đo nếu loại biến
Phương sai thang đo nếu loại biến
Tương quan biến tổng
Cronbach’s Alpha nếu loại biến
Sản phẩm đa dạng cho nhiều
Thông tin về sản phẩm được
Hệ số Cronbach’s Alpha = 0,827
(Nguồn: Phân tích số liệu điều tra bằng SPSS)
Đại học kinh tế Huế