1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) tại công ty cổ phần dệt may 29 3 (HACHIBA)

117 362 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến nay em đã có thể hoàn thành bài khoá luận, với tên đề tài: “Đánh giá việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tại Công ty cổ phần dệt may 29/3 HACHIBA” Để thực hiện thành công

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI DOANH NGHIỆP (CSR) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3

(HACHIBA)

Lớp: K48D Kinh Doanh Thương Mại Niên khóa: 2014-2018

Huế, tháng 1/2018

Đại học kinh tế Huế

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin gửi đến các thầy cô khoa quản trị kinh doanh trường Đại học kinh tế Huế lời chào sức khỏe, lời chào trân trọng và lời cảm ơn sâu sắc nhất Với sự quan tâm và chỉ bảo tận tình của thầy cô cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn trong suốt 4 năm học qua với những kiến thức bổ ích, chuyên sâu điều đó đã giúp em có một nền tảng kiến thức vững chắc để có thể tự tin với những công việc của em sau này Đến nay em đã có thể hoàn thành bài khoá luận, với tên

đề tài: “Đánh giá việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tại Công ty cổ phần dệt may 29/3 (HACHIBA)”

Để thực hiện thành công khóa luận tốt nghiệp này trước hết em xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo quý công ty cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong công ty Cổ phần dệt may 29/3 cũng như tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình nghiên cứu, điều tra, phỏng vấn và thu thập số liệu để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Chúc anh chị sức khỏe và làm việc thật tốt, chúc quý công ty ngày càng phát triển hơn nữa.

Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS Hoàng Trọng Hùng đã luôn giúp đỡ cũng như hướng dẫn nhiệt tình trong thời gian em thực hiện khóa luận tốt nghiệp này Chúc thầy và gia đình có nhiều sức khỏe, công tác tốt, hạnh phúc và luôn thành công trong cuộc sống!

Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thành nhưng cũng không tránh khỏi những sai sót và hạn chế khi thực hiện Luận văn này Kính mong Qúy Thầy Cô đóng góp ý kiến để bài Luận văn này ngày càng hoàn thiện hơn.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 01năm 2018

Sinh viên Nguyễn Thị Yến

Đại học kinh tế Huế

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ v

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2.Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

3.2.1Về nội dung 3

3.2.2Về không gian 3

3.2.3Về thời gian 3

4.Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3

4.1.1Nguồn dữ liệu thứ cấp 3

4.1.2Nguồn dữ liệu sơ cấp 3

4.1.3 Phương pháp chọn mẫu 4

4.2 Phương pháp phân tích số liệu thống kê 4

4.3 Quy trình nghiên cứu 6

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 7

1.1 Tổng quan về CSR 7

1.1.1Các khái niệm căn bản về CSR 7

1.1.2Lợi ích của việc thực hiện CSR 10

1.2 Thành phần của CSR 12

1.4 Mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của CSR đến sự hài lòng của nhân viên trong công ty 16

1.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu 17

1.6 Xây dựng các thang đo 19

Đại học kinh tế Huế

Trang 4

1.6.1 Thang đo nhận thức về CSR 19

1.6.2 Thang đo về sự hài lòng trong công việc 21

1.7 Cơ sở thực tiễn 21

1.7.1 Vấn đề CSR ở Việt Nam 21

1.7.2Vấn đề CSR trong lĩnh vực dệt may 23

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI DOANH NGHIỆP (CSR) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3 26

2.1 Tổng quan về cơ sở nghiên cứu 26

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 26

2.1.2Tầm nhìn và sứ mệnh 27

2.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty 28

2.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban trực thuộc công ty 29

2.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 29

2.3.2 Nhiệm vụ các phòng ban thuộc công ty 31

2.4 Nguồn lực của công ty cổ phần dệt may 29/3 36

2.4.1 Tình hình lao động của công ty 36

2.4.2Vốn kinh doanh của công ty 38

2.4.3Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 40

2.5 Các hoạt động của Công ty Cổ phần dệt may 29/3 gắn với CSR 43

2.5.1 Thực hiện về trách nhiệm kinh tế 43

2.5.2 Thực hiện về trách nhiệm pháp lý 43

2.5.3 Thực hiện về trách nhiệm đạo đức 43

2.5.4 Thực hiện về trách nhiệm từ thiện 45

2.6 Đánh giá của nhân viên về việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) tại Công ty Cổ phần Dệt may 29/3 50

2.6.1Mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu 50

2.6.2 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha 53

2.6.3Phân tích nhân tố khám phá EFA 56

2.6.4Mô hình nghiên cứu chính thức 63

2.6.5 Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy 63

2.6.6 Đánh giá của nhân viên về việc thực hiện CSR 68

2.6.7 So sánh sự khác biệt trong đánh giá của nhân viên theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, tiền lương hàng tháng .73

Đại học kinh tế Huế

Trang 5

CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI DOANH NGHIỆP (CSR) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

DỆT MAY 29/3 77

3.1 Định hướng 77

3.1.1 Định hướng phát triển ngành dệt may ở Thành phố Đà Nẵng 77

3.1.2 Định hướng của nhà nước về việc tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện tốt CSR 78

3.2 Giải pháp thực hiện CSR tại công ty 79

3.2.1 Giải pháp về nhận thức trách nhiệm kinh tế 79

3.2.2 Giải pháp về nhận thức trách nhiệm pháp lý 80

3.2.3 Giải pháp về nhận thức trách nhiệm đạo đức 81

3.2.4 Giải pháp về nhận thức trách nhiệm từ thiện 82

1 Kết luận 83

2 Kiến nghị 84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

PHỤ LỤC 86

Đại học kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

nghiệp

Đại học kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 3 Mã hóa các biến thang đo hài lòng trong công việc của công ty 21

Bảng 15 Kết quả kiểm định KMO và kiểm định Bartlett’s của các biến độc

lập

58

Bảng 18 Kết quả kiểm định KMO và kiểm định Bartlett’s của biến phụ

thuộc

61

Bảng 23 Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn hài lòng

trong việc thực hiện CSR

65

Đại học kinh tế Huế

Trang 8

Bảng 25 Mô hình hồi quy đa biến 67

Hình 8 Đại diện LĐLĐ TP nhận quà từ công ty cổ phần dệt may 29/3 46Hình 9 Công ty đến trao quà cho gia đình đoàn viên công đoàn XN May 1 46

Đại học kinh tế Huế

Trang 9

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Bước vào thế kỷ 21, một kỷ nguyên mới với đầy hứa hẹn nhưng cũng nhiều tháchthức, xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế đang là vấn đề diễn ra sôi động và cấp bách.Trước xu hướng đó đối với nền kinh tế Việt Nam ngành dệt may được coi là một trongnhững ngành rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đất nước Mục tiêu chiếnlược và nhiệm vụ của ngành là góp phần thực hiện đường lối của Đảng, góp phần thựchiện thắng lợi trong sự nghiệp CNH – HĐH đất nước, đảm bảo nhu cầu toàn xã hộiđang không ngừng tăng lên về mọi mặt, không ngừng tăng cường sản xuất, xuất khẩu,giải quyết công ăn việc làm cho người lao động – vấn đề mà toàn xã hội đang quantâm Việc chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thịtrường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, cùng xu thế mở của hội nhập với nền kinh

tế thế giới

Ngày nay, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, thì các doanh nghiệp ngày càng cầnphải quan tâm đến CSR vì việc thực hiện CSR không những đem lại nhiều lợi ích chodoanh nghiệp mà còn mang lại nhiều lợi ích cho người lao động và cho cộng đồng.CSR thể hiện ở những giá trị mà doanh nghiệp đem tới cho cộng đồng trong đó côngtác an sinh xã hội đóng một vai trò quan trọng

Tuy nhiên, ngành dệt may hiện nay đang phải đối mặt với vấn đềnangiải Đó là tìnhtrạng biến động lao động Biến động lao động là một khó khăn rất lớn của ngành mayhiện nay theo nhìn nhận từ nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này Thực tế,việc thiếu hụt nguồn lao động là nỗi lo chung của nhiều doanh nghiệp, tuy nhiên vớitính chất sản xuất sử dụng nhiều lao động, ngành dệt may đang phải đối mặt trước khókhăn này với áp lực cao hơn Doanh nghiệp không chỉ chú trọng đến vấn đề tuyểnchọn đúng người đúng việc, mà còn phải biết cách giữ chân người lao động của mình.Với sự cạnh tranh về mức lương, điều kiện làm việc, chế độ ưu đãi thu hút nhân viêngiữa các doanh nghiệp, việc giữ chân nhân viên và làm ổn định tình hình nhân sự chochính doanh nghiệp mình là vấn đề hết sức quan trọng Vì vậy mà doanh nghiệp cầnphải thực hiện CSR như thế nào để có thể cải thiện tình trạng này tốt hơn

Đại học kinh tế Huế

Trang 10

Công ty Cổ phần Dệt may 29-3 Đà Nẵng là một thương hiệu quen thuộc trên thịtrường Đà Nẵng cũng như trên phạm vi cả nước và quốc tế, là một doanh nghiệp sảnxuất và xuất khẩu có uy tín với sản phẩm khăn bông và hàng may mặc, chuyên xuấtkhẩu sang thị trường Hoa Kỳ và Châu Âu Việc tiếp cận CSR mới có thể vừa hỗ trợdoanh nghiệp phát triển kinh doanh lâu bền và đồng thời đóng góp vào việc bảo vệ vàcải thiện tiêu chuẩn xã hội, tiêu chí xây dựng CSR là trọng tâm trong tổng thể chiếnlược kinh doanh nhằm thức đẩy và hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết một cách sáng tạonhững vấn đề và thách thức trong quá trình kinh doanh và phát triển.

Nhận thức được tầm quan trọng về CSR tại Công ty Cổ phần Dệt May 29/3, trongquá trình thực tập tại công ty, tôi đã lựa chọn được đề tài: “Đánh giá việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) tại công ty cổ phần dệt may 29/3 (HACHIBA)”

2 Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở phân tích, đánh giá việc thực hiện CSR của công ty cổ phần dệt may29/3 trong thời gian qua, đồng thời đánh giá sự hài lòng của nhân viên về việc thựchiện CSR từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp để công ty thực hiện tốt việc thựchiện CSR trong công ty

2.2 Mục tiêu cụ thể

 Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đếnCSR

 Đánh giá việc thực hiện CSR mà công ty cổ phần dệt may 29/3 đã triển khai thựchiện qua các số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp từ khảo sát cán bộ nhân viên công ty

 Đo lường ảnh hưởng mối quan hệ giữa nhận thức về CSR của nhân viên và sựhài lòng trong công việc

 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao việc thực hiện CSR của công ty cổ phầndệt may 29/3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến việc thực hiện CSR tạicông ty cổ phần dệt may 29/3

Đại học kinh tế Huế

Trang 11

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3.2.1 Về nội dung

Nghiên cứu giải quyết các vấn đề lý luận, thực tiễn về các yếu tố thực hiện CSR đốivới nhân viên tại Công Ty Cổ Phần Dệt May 29/3

Dữ liệu sơ cấp: Thông qua khảo sát và phỏng vấn điều tra bảng hỏi từ tháng 12/2017

10-4 Phương pháp nghiên cứu 4.1 Phương pháp thu thập số liệu 4.1.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp

Trong giai đoạn này, tiến hành nghiên cứu thông qua dữ liệu có sẵn nhằm phân tích,đánh giá các nghiên cứu trước đó cũng như các tài liệu thứ cấp có liên quan để hìnhthành định hướng mô hình nghiên cứu, xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

Tài liệu thứ cấp được thu thập thông qua các nguồn:

-Tham khảo thông tin trên Internet Ngoài ra thu thập dữ liệu, thông tin, tư liệu từtài liệu khóa luận các sinh viên khóa trước

-Các thông tin và các dữ liệu liên quan đến đề tài được thu thập từ phòng tổng hợp

và phòng kế toáncủa công ty cổ phần dệt may 29/3 như: số liệu về tình hình kinhdoanh của công ty, số liệu về nguồn nhân lực, các tài liệu liên quan đến việc thực hiệnCSR của công ty cổ phần dệt may 29/3,…

4.1.2 Nguồn dữ liệu sơ cấp

Trong đề tài này, thông tin sơ cấp được thu thập thông qua việc quan sát, tham khảocác ý kiến của cán bộ lãnh đạo và nhân viên của công ty, tiến hành phỏng vấn 160

Đại học kinh tế Huế

Trang 12

nhân viên trong công ty thông qua phiếu khảo sát.

4.2 Phương pháp phân tích số liệu thống kê

Các dữ liệu sau khi thu thập sẽ được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0

 Phân tích độ tin cậy

Phân tích độ tin cậy (hệ số Cronbach’s Alpha) để kiểm tra xem biến quan sát nào cóđóng góp vào việc đo lường mức độ hài lòng của nhân viên và biến quan sát nàokhông

Sau khi độ tin cậy đạt yêu cầu, dùng phân tích nhân tố khám phá EFA để xác địnhđâu là những tiêu chí quan trọng nhất mà công ty cần quan tâm

 Phân tích nhân tố khám phá EFA

Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) được sử dụng để rútgọn tập nhiều biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến (gọi là các nhân tố)

ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn những vẫn chứa đựng hầu hết thông tin của tập biếnban đầu theo Hair và các tác giả (1998)

 Kiểm định tương quan

Kiểm định tương quan giữa các nhân tố độc lập và các nhân tố phụ thuộc để xácđịnh mối quan hệ giữa biến độc lập với biến phụ thuộc, phục vụ cho việc phân tích hồiquy đa biến Biến độc lập nào không có mối quan hệ với biến phụ thuộc thì khôngđược đưa vào mô hình hồi quy

Đại học kinh tế Huế

Trang 13

 Phân tích hồi quy tuyến tính bội

Phân tích hồi quy tuyến tính bội được sử dụng để xem xét mức độ tác động củanhân tố độc lập đến nhân tố phụ thuộc Tương ứng với nội dung nghiên cứu của đề tàinày, biến phụ thuộc là sự hài lòng của nhân viên, còn biến độc lập là các nhận thức vềviệc thực hiện CSR bao gồm: nhận thức về trách nhiệm kinh tế, nhận thức về tráchnhiệm pháp lý, nhận thức về trách nhiệm đạo đức, nhận thức về trách nhiệm từ thiện

Để xác định xem trong việc thực hiện CSR thì yếu tố nào là quan trọng nhất tác độngtới hiệu quả đến sự hài lòng của nhân viên trong công ty, mức độ tác động của từngnhóm yếu tố, và các nhóm yếu tố nào không tác động, từ đó loại các nhóm yếu tố đó

 Đánh giá sự hài lòng trong công việccủa nhân viên bằng giá trị trung bình

 Phân tích thống kê mô tả

Phân tích thống kê mô tả để mô tả công ty được áp dụng cho nhân viên trong côngtycổ phần dệt may 29/3 trên địa bàn ta sử dụng frequencies để thống kê mô tả, sử dụngbảng tần số để mô tả thực trạng về việc thực hiện CSR tại công ty

Đại học kinh tế Huế

Trang 14

4.3 Quy trình nghiên cứu

Hình 1: Quy trình nghiên cứu

Xác định vấn đề vàmục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu sơ bộ hỏi ýkiến chuyên viên

Đại học kinh tế Huế

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về CSR 1.1.1 Các khái niệm căn bản về CSR

a Lịch sử phát triển của khái niệm về CSR

Đối với một doanh nghiệp nào đó, ngay từ khi bắt đầu khởi nghiệp thì mục đích lợinhuận luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu Nhưng để doanh nghiệp được phát triểnbền vững, có uy tín và thương hiệu trên thị trường trong nước và quốc tế thì doanhnghiệp cần phải chú trọng đến việc xây dựng hình ảnh, xây dựng thương hiệu Mộttrong những giải pháp tốt nhất để xây dựng hình ảnh, xây dựng thương hiệu là việcthực hiện tốt CSR Do đó, đi đôi với quá trình phát triển sản xuất, kinh doanh, doanhnghiệp cần quan tâm đến việc thực hiện CSR

Khái niệm CSR có một lịch sử lâu dài và luôn thay đổi, đi nhiều qua các thời kỳ.Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, định nghĩa về CSR cũng thay đổi để đáp ứngyêu cầu của thực tế Theo Carroll (1999), sự tiến hóa của CSR được phân loại thànhcác giai đoạn sau đây: khái niệm, bùng nổ, phát triển, và mở rộng

Khái niệm: đây là giai đoạn hình thành khái niệm CSR của doanh nghiệp

 Bùng nổGiai đoạn thứ hai cho thấy một sự tăng trưởng đáng chú ý trong việc hình thànhnhận thức của CSR Sự tăng trưởng của CSR dẫn đến một sự thay đổi xã hội tích cực:giá trị đạo đức và xã hội được ưu tiên hơn các giá trị kinh tế Davis (1960) định nghĩaCSR là quyết định kinh doanh, phản ánh các mục tiêu dài hạn của một tổ chức vàkhách hàng tiềm năng có trách nhiệm với xã hội hơn là lợi ích kinh tế Theo ông CSR

là có liên quan với những kết quả đạo đức (Davis 1967) Quan điểm này mở rộng côngviệc trước đây và giới thiệu một sự kết hợp đáng kể của doanh nghiệp và xã hội Ngoài

ra, Frederick (1960) cho rằng " CSR trong phân tích cuối cùng hàm ý rằng việc bố trícác nguồn lực con người, kinh tế của xã hội được sử dụng cho các mục đích xã hộirông lớn không chỉ đơn giản cho các lợi ích nhỏ hẹp của cá nhân và các công ty” [1]

Đại học kinh tế Huế

Trang 16

(Frederick theo Carroll 1999, p 271) Các công trình nghiên cứu cho thấy rằng CSR

đã được nâng lên một mức độ cao hơn

 Phát triểnTrong giai đoạn này, tập trung của CSR nghiên cứu là ít hơn về định nghĩa nhưngnhiều hơn về tính bền vững xã hội Giai đoạn này bắt đầu với một quan điểm thú vịtrong năm 1980 Jones (1980) nói rõ rằng CSR là tự nguyện Ông cũng lập luận rằngviệc thực hiện CSR không phải là một kết quả, và là một quá trình

Carroll (1991) xem xét lại bốn phần trước định nghĩa về CSR của ông Ông sau đó

mô tả các danh mục theo thứ tự như một kim tự tháp Bằng cách làm như vậy, CSR đãđược giả định về các mức độ khác nhau của nó Ngoài việc phát triển các kim tự tháp,Carroll tiếp tục đề nghị một sự phù hợp tự nhiên giữa các cổ đông CSR Về cơ bản, lýthuyết cổ đông (Freeman 1984) cá nhân hoá CSR bởi nhóm cổ đông quy định cụ thể,những người cần được xem xét trong các hoạt động kinh doanh Đây cũng là cách đểthay đổi quan điểm CSR từ cấp độ tổ chức cấp độ cá nhân Phát triển nổi bật của CSR

là cuộc tranh luận toàn cầu về phát triển bền vững xuất hiện trong thập kỷ này Địnhnghĩa ban đầu về phát triển bền vững này thường được trích dẫn trong các quan điểm

về CSR: “Phát triển có nghĩa là chỉ tập trung thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại màkhông cam kết đảm bảo nguồn tài nguyên cho những thế hệ trong tương lai Còn pháttriển bền vững là không chỉ đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội đơn thuần màcòn cam kết, đảm bảo nhu cầu của những người nghèo và thừa nhận giới hạn về nguồntài nguyên thiên nhiên của thế giới” [2] (Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới,năm 1987)

 Mở rộngCSR đã trở thành một khái niệm quan trọng trong học viện và thế giới kinh doanh.Vào đầu của thế kỷ 21, CSR đã được tranh luận trong nền kinh tế toàn cầu với một tậptrung vào các tập đoàn đa quốc gia Do đó, một cái nhìn tích hợp của CSR trong kinhdoanh là cần thiết để bao gồm kinh tế, môi trường, phúc lợi xã hội và công chúng.Trường hợp phá sản của Enron, Windsor (2001) cho rằng hoạt động tài chính khôngbao giờ cô lập với CSR trong một môi trường kinh doanh cạnh tranh toàn cầu.McWilliams và Siegel (2001) cũng tin rằng CSR có thể đem lại lợi ích hiệu suất hoạt

Đại học kinh tế Huế

Trang 17

động tài chính và nhiều bên liên quan đồng thời họ quan niệm CSR là một nguồn tàinguyên chiến lược hơn là một mối đe dọa đến lợi nhuận.

- Keith Davis (1973, trang 97) đưa ra một khái niệm khá rộng “CSR là sự quan tâm

và phản ứng của doanh nghiệp với các vấn dề vuợt ra ngoài việc thỏa mãn những yêucầu pháp lý, kinh tế, công nghệ”

- Theo Matten và Moon (2004, trang 137): “CSR là một khái niệm bao trùm gồmnhiều khái niệm khác như đạo đức kinh doanh, doanh nghiệp làm từ thiện, công dândoanh nghiệp, tính bền vững và trách nhiệm môi truờng

- Trong khi dó, Carroll (1999) cho rằng CSR còn có phạm vi lớn hơn “là tất cả cácvấn đề kinh tế, pháp lý, đạo đức, và những lĩnh vực khác mà xã hội trông đợi ở doanhnghiệp trong mỗi thời điểm nhất định.”

Hội đồng kinh doanh thế giới vì sự phát triển bền vững (World Business Councilfor Sustanble Development) cũng đã đưa ra một định nghĩa về CSR Định nghĩa nàyđược sử dụng khá phổ biến, được coi là hoàn chỉnh và rõ ràng Đó là: “CSR là cam kếtcủa doanh nghiệp đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua việc tuânthủ chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng giới, an toàn lao động, quyền lợi laođộng, trả lương công bằng, đào tạo và phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng, đảmbảo chất lượng sản phẩm, theo cách có lợi cho các doanh nghiệp cũng như phát triểnchung của xã hội”

Ðó là một khái niệm động và luôn được thử thách trong từng bối cảnh kinh tế, chínhtrị, xã hội đặc thù Như vậy, bản chất của CSR là quan điểm về vai trò của doanhnghiệp trong mối tương quan với vai trò của nhà nuớc khiến khái niệm CSR luôn biến

Đại học kinh tế Huế

Trang 18

đổi, luôn mới tùy thuộc không những phạm vi không gian mà còn thời gian nơi cuộctranh luận về CSR diễn ra.

Như vậy, có thể nói cho dù định nghĩa CSR theo cách nào đi chăng nữa thì về cơbản, nội hàm khái niệm CSR đều có những điểm chung là việc đảm bảo lợi ích riêngcủa từng doanh nghiệp trong khuôn khổ pháp luật hiện hành luôn phải song hành vớilợi ích phát triển chung của toàn xã hội

CSR được coi là 1 yếu tố quan trọng như những yếu tố truyền thống khác như chiphí, chất lượng và giao hàng trong kinh doanh CSR được lồng ghép vào chiến lượccủa DN và trở thành điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp tồn tại và phát triển

Tuy nhiên, khái niệm CSR còn mới với nhiều doanh nghiệp tại VN (Việt Nam) vànăng lực quản lý, kiến thức chuyên môn trong thực hiện CSR ở doanh nghiệp còn hạnchế

Vậy theo CSR, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là:

 Giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa công ty

 Bảo vệ quyền lợi cho người lao động

 Chống tham nhũng

 Tạo điều kiện làm việc thuận lợi cho người lao động

 Thu hẹp khoảng cách nhân viên và lãnh đạo

 Vì lợi ích cộng đồng

1.1.2 Lợi ích của việc thực hiện CSR

Những doanh nghiệp thực hiện CSR đã được những lợi ích đáng kể bao gồm giảmchi phí, tăng doanh thu, tăng giá trị thương hiệu, giảm tỷ lệ nhân viên thôi việc, tăngnăng suất và thêm cơ hội tiếp cận những thị trường mới Nhận thức tốt hơn về CRS vàđưa CSR vào hoạt động nhằm mang lại lợi ích cho chính doanh nghiệp, cho môitrường và cho xã hội

CSR giúp gia tăng danh tiếng công ty, tạo sự gắn bó, yêu thích công việc trong nhânviên, tạo niềm tin cho nhà đầu tư, đảm bảo nguồn cung ổn định cho sản xuất với giá cảhợp lí; từ đó, sản phẩm được phân phối tới người tiêu dùng kịp thời và đúng chấtlượng cam kết và an toàn cho sử dụng

Đại học kinh tế Huế

Trang 19

- Làm tăng hình ảnh và uy tín của doanh nghiệpViệc thực hiện CSR không những khiến người lao động, người tiêu dùng và cả cộngđồng đều biết đến doanh nghiệp với sự đánh giá cao về hình ảnh cũng như đánh giácao về thương hiệu của doanh nghiệp.

- Giảm chi phí và tăng năng suấtDoanh nghiệp có thể giảm chi phí bằng cách đó là có những chính sách lươngthưởng hợp lý, môi tường làm việc sạch sẽ an toàn, các cơ hội được đào tạo và có cácchế độ đãi ngộ tốt đối với người lao động để giảm bớt tình trạng bỏ, nghỉ việc Giảmbớt những chi phí đầu vào và có các kế hoạch tăng lương thưởng cùng với chế độ đãingộ tốt cho nhân viên trong công ty để khuyến khích họ làm việc tốt hơn, góp phầntăng năng suất cho công ty Giảm bớt chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới

- Tăng doanh thuViệc thực hiện CSR sẽ góp phần làm tăng doanh thu Chính vì vậy mà việc đầu tưphát triển địa phương có thể tạo ra một nguồn lao động có năng lực hơn, nguồn cungứng rẻ hơn, đáng tin cậy hơn và nhờ đó làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp Rất nhiềucông ty sau khi có chứng chỉ về CSR thì doanh thu của công ty đó tăng lên đáng kể

- Thu hút được nhiều nhân tài

Lao động giỏi là yếu tố giúp cho doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn.Ở các nướcđang phát triển thì lao động được đào tạo với chất lượng cao thì lại không nhiều Điềunày khiến cho việc thu hút được nhiều nhân tài trở nên khó khăn hơn hết Chính vìvậy, những chính sách đãi ngộ lao động một cách hợp lý, bảo hiểm y tế, trả lương đầy

đủ cho nhân viên, đáp ứng những nhu cầu thiết yếu cho họ, điều kiện làm việc tốt,không quá nhiều áp lực, có nhiều cơ hội đào tạo đồng thời có những chính sách khenthưởng hấp dẫn Điều này sẽ giúp thu hút được nhiều lao động có năng lực tốt

- Sự trung thành của nhân viên và khách hàngViệc thực hiện tốt CSR sẽ tạo nên sự thành cho nhân viên và khách hàng hơn Vì họluôn cảm nhận được những điều gì tốt nhất đối với họ sẽ được đáp ứng Với chínhsách lương, thưởng hợp lý cùng với môi trường làm việc tốt, chính sách đãi ngộ hấpdẫn sẽ giúp cho việc nhân viên có động lực làm việc tốt hơn Đây cũng là một trongnhững yếu tố tác động đến sự thành công của doanh nghiệp

Đại học kinh tế Huế

Trang 20

1.2 Thành phần của CSR

 Mô hình kim tự tháp CSR (Caroll, 1991)

CSR đã trở nên phổ biến Nhưng vẫn có rất nhiều quan điểm khác nhau về kháiniệm, nội dung và phạm vi của CSR Trong số đó, mô hình “kim tự tháp” của A.Carroll (1979, 1991) có tính toàn diện và được sử dụng rộng rãi nhất

Hình 2: Mô hình “kim tự tháp” CSR của Carrooll năm 1991

Theo đó, CSR bao gồm trách nhiệm kinh tế, pháp lý, đạo đức và từ thiện:

Trách nhiệm kinh tế: tối đa hóa lợi nhuận, cạnh tranh, hiệu quả và tăng trưởng làđiều kiện tiên quyết bởi doanh nghiệp được thành lập trước hết từ động cơ tìm kiếmlợi nhuận của doanh nhân Các trách nhiệm còn lại đều dựa trên ý thức trách nhiệmkinh tế của doanh nghiệp [2] (Carroll, 1979)

Trách nhiệm tuân thủ pháp luật: trách nhiệm kinh tế và pháp lý là 2 bộ phận cơ bảnkhông thể thiếu trong CSR Nó được xem như là một bản “khế ước” giữa doanhnghiệp và xã hội Việc thực hiện trách nhiệm tuân thủ pháp luật là bắt buộc đối với cácdoanh nghiệp vì vậy không thể nào một công ty tồn tại lại không đi kèm với những sựràng buộc của luật pháp [2] (Carroll, 1979)

Trách nhiệm đạo đức: là những hành vi, những quy định rõ ràng về các phẩm chấtđạo đức của tổ chức kinh doanh, mà chính những phẩm chất này sẽ chỉ đạo quá trìnhđưa ra các quyết định của những tổ chức ấy Là những nghĩa vụ mà doanh nghiệp phảithực hiện với xã hội hay đối với người lao động nhằm đạt được nhiều nhất những tácđộng tích cực và giảm tối thiểu các hoạt động tiêu cực Trách nhiệm đạo đức đóng vai

ĐẠO ĐỨC PHÁP LÝ KINH TẾ

TỪ THIỆN

Đại học kinh tế Huế

Trang 21

trò chi phối CSR thể hiện qua ý thức đạo đức, sự thôi thúc nội tâm vươn lên cái thiệnquy định các hành vi [2] (Carroll, 1979)

Trách nhiệm từ thiện: là những hành vi, những tiêu chuẩn, chuẩn mực của doanhnghiệp vượt ra ngoài sự trông đợi của xã hội như việc quyên góp ủng hộ cho nhữngngười khó khăn, tài trợ học bổng hay các chương trình từ thiện, đóng góp cho các dự

án cộng đồng, Điểm khác biệt giữa trách nhiệm từ thiện và đạo đức là ở đây doanhnghiệp hoàn toàn tự nguyện Nếu họ không thực hiện CSR ở mức độ này thì họ vẫnđược coi là đáp ứng đủ các chuẩn mực mà xã hội trông đợi [2] (Carroll, 1979)

Mô hình của Dahlsrud (2006)

Kinh tế

Doanh nghiệp phải thực hiện tốt các trách nhiệm về kinh tế rồi sau đó mới tiếp tụcvới các cấp độ khác cao hơn về CSR Lợi nhuận về tài chính là bước đệm để họ có thểthực hiện các mục tiêu về môi trường và xã hội

Các bên hữu quan

Bên cạnh việc theo đuổi các mục tiêu kinh tế, các chiến lược CSR của doanh nghiệpcần phải quan tâm đến các nhóm hữu quan

Phạm vi xã hội

Các học giả kinh tế cho rằng thách thức của doanh nghiệp trong tương lai khôngphải là sự thay đổi công nghệ mà chính là sự giải quyết các vấn đề xã hội của doanhnghiệp Chính vì vậy yếu tố về phạm vi xã hội đóng một vai trò quan trọng trongtương lai

Môi trường

Môi trường sống của cộng đồng địa phương đang ngày càng bị đe dọa bởi các nhàmáy thải các chất thải độc hại làm ô nhiễm nguồn không khí gây hại đến sức khỏe củanhững người dân sinh sống gần đó Chính vì vậy, ở mức tối thiểu công ty cần phải camkết rằng các sản phẩm mà công ty sản xuất ra phải là những sản phẩm an toàn và đền

bù cho sự phá hoại môi trường sống của cộng đồng địa phương

Trang 22

một cách tự nguyện Tuy nhiên đóng góp cho từ thiện (mang tính tự nguyện) nó sẽmang lại danh tiếng cho công ty.

 Mô hình CSR của Polonsky và Speed (2001)

Tài trợ: tài trợ có thể được coi như là đầu tư có chiến lược, qua tiền mặt hoặc thiết

bị hay con người, nhằm khai thác các tiềm năng thương mại với việc tài sản sẽ đượcquay trở lại [3] (theo Lachowetz et al, 2002; Gwinner and Bennett, 2008)

Từ thiện: Từ thiện liên quan đến việc công ty tự nguyện đóng góp tiền bạc hay cáchthức khác cho các vấn đề xã hội đáng quan tâm mà không có sự đòi hỏi lợi nhuậnmang lại vì họ mong muốn được là công nhân tốt [4] (Shaw và Post, 1993)

 Nghiên cứu chọn mô hình Caroll (1979, 1991) Mô hình có tính khả thi cao vàphù hợp với ngành dệt may nên có thể làm khuôn khổ cho chính sách CSR

Khoảng cách giữa các tầng kim tự tháp là luôn có sự tác động và chồng chất lẫnnhau Việc tuân thủ những quy định của pháp lý sẽ đưa đến những chi phí kinh tế chodoanh nghiệp tạo lòng tin nhiều hơn đối với khách hàng cũng như đối với những đốitác Việc đặt trách nhiệm kinh tế làm nền tảng không chỉ thỏa mãn nhu cầu về lýthuyết “đại diện” trong quản trị công ty mà còn giải quyết các vấn đề được hoài nghi

về tính trung thực trong CSR của doanh nghiệp.Quy tắc đạo đức xã hội ngoài luật luôn

mở rộng, tạo áo lức lên hệ thống pháp luật, bắt buộc các nhà làm luật phải luôn bámsát thực tiễn xã hội

Bảng 1: Tổng hợp mô hình về mô hình CSR (nguồn tác giả)

Đại học kinh tế Huế

Trang 23

1.3 Mô hình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu trước đây

Các nghiên cứu trước đây cũng được liên kết hoạt động xã hội của Công ty với sựhấp dẫn của công việc Trọng tâm của những nghiên cứu này là phản ứng của các nhânviên tiềm năng với CSR Theo Turban và Green (1997) có mối liên kết giữa CSR vớihấp dẫn của tổ chức và với người tìm việc Mối quan tâm chủ đạo của nghiên cứu là:các chương trình CSR có thể có tác động đến đánh giá về tổ chức của người tìm việc.Các phát hiện này cho thấy một mối quan hệ tích cực giữa CSR và hấp dẫn của tổchức Cụ thể, các nhân viên tiềm năng có thể nhận ra CSR xem hình ảnh công ty vàdanh tiếng Các tổ chức tham gia vào CSR có thể xem nó như một lợi thế cạnh tranh

để thu hút những người tìm việc với số lượng và chất lượng tốt hơn

Căn cứ vào nghiên cứu của Turban và Greenings (1997), Backhaus, Stone vàHeiner (2002) mở rộng nghiên cứu bằng cách kiểm tra nhận thức của người tìm việc

về CSR và những ảnh hưởng của kích thước CSR đến sức hấp dẫn của tổ chức Cáctác giả trong nghiên cứu khám phá các mối quan hệ một cách chi tiết hơn Họ đi xahơn để xem xét các thuộc tính khác nhau của người tìm việc, chẳng hạn như giới tínhcủa người tìm việc, chủng tộc, và kiến thức của họ về CSR Kết quả phù hợp với pháthiện của Turban và Greenings (1997): có một mối quan hệ tích cực giữa CSR và hấpdẫn của tổ chức Các nghiên cứu tiếp theo Coldwell, Billsberry, van Meurs & Marshnăm 2008 cũng cung cấp bằng chứng mạnh mẽ cho các hiệu ứng tích cực của CSR đến

sự hấp dẫn của tổ chức Kết quả của những nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng hoạtđộng xã hội của doanh nghiệp sẽ tăng sức hấp dẫn của tổ chức cho những người tìmviệc

Theo Lin và Wei (2006) đã thử nghiệm ảnh hưởng của đạo đức tổ chức đến thái độlàm việc và hành vi trong bối cảnh các vụ sáp nhập và mua lại Họ đóng góp nghiêncứu (1) kiểm tra các mối quan hệ của các yếu tố đạo đức, cam kết tổ chức và hiệu suấtcông việc, và (2) bằng cách kiểm tra vai trò trung gian của cam kết tổ chức giữa đạođức tổ chức và hiệu suất công việc Kết quả cho thấy rằng đạo đức tổ chức trong vụsáp nhập và mua có liên quan đáng kể với thái độ làm việc và hiệu suất Trong khi đó,cam kết tổ chức của nhân viên từ công ty mua lại làm trung gian cho mối quan hệ giữanhận thức đạo đức tổ chức và hiệu suất công việc

Đại học kinh tế Huế

Trang 24

Ngoài ra, hiệu quả của CSR về thái độ làm việc và hành vi đã được điều tra mức độ

cá nhân, cụ thể là nhân viên nhận thức hấp dẫn Peterson (2004) xem xét hiệu quả củaCSR cam kết tổ chức từ nhận thức của nhân viên Ông đã áp dụng lý thuyết bản sắc xãhội để giải thích mối quan hệ giữa hai cấu trúc Nhân viên có xu hướng để xác định và

cư xử như là một phần của nhóm xã hội nhất định Nếu tổ chức của họ có một danhtiếng tốt, người lao động sẽ muốn cam kết với tổ chức này và sẽ dẫn đến thái độ tíchcực của họ đối với tổ chức của họ, chẳng hạn như sự hài lòng của công việc Tác giảcũng xem xét các yếu tố khác trong các mối quan hệ:

1) Niềm tin CSR của người lao động,2) Bốn biện pháp CSR

3) Sự khác biệt giới tính Các báo cáo thực nghiệm cho thấy rằng người lao độngnhận thức của CSR không có ảnh hưởng về thái độ làm việc của họ

Các tài liệu cả lý thuyết và thực nghiệm trong phạm vi nghiên cứu về CSR cho thấyrằng sự quan tâm đến CSR ngày càng tăng, đặc biệt là mức độ hấp dẫn nhân viên Mộtvài thực nghiệm đã được thực hiện trên một khuôn khổ toàn diện Đó là, không có môhình đề xuất để xem xét tác động nhận thức CSR của nhân viên đang làm việc đến thái

độ làm việc cụ thể sự hài lòng trong công việc Do đó, cần có một mô hình tổng hợp

về tác động của CSR đến thái độ của nhân viên Hơn nữa, thái độ làm việc của nhânviên có thể bị ảnh hưởng bởi bối cảnh quốc gia Các nghiên cứu trước đây đã chủ yếutập trung vào Mỹ và các nước phương Tây khác, nghiên cứu này đóng góp một phầnbằng cách điều tra tác động của nhận thức CSR của nhân viên về thái độ làm việc củangười lao động tại Việt Nam

1.4 Mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của CSR đến sự hài lòng của nhân viên trong công ty

Hài lòng trong công việc là một khái niệm chưa được thống nhất của các nhà nghiêncứu xuất phát từ góc nhìn khác nhau, các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau

Seal và Knight (1988) khái niệm sự hài lòng từ một quan điểm tâm lý: sự thỏa mãntrong công việc có nghĩa là phản ứng cảm xúc hoặc đánh giá tổng thể của nhân viênđến công việc của mình

Đại học kinh tế Huế

Trang 25

Kusku (2003, trang 103) cho rằng sự hài lòng trong công việc phản ánh nhu cầu vàmong muốn cá nhân được đáp ứng và mức độ cảm nhận của các nhân viên về côngviệc của họ Định nghĩa này xuất phát từ thuyết nhu cầu của Maslow (1943) cho rằngngười lao động hài lòng khi đáp ứng các nhu cầu từ thấp đến cao.

Wright and Kim (2004, trang 123) cũng cho rằng sự hài lòng trong công việc là sựphù hợp giữa những gì nhân viên mong muốn từ công việc và những gì họ cảm nhậnđược từ công việc

Một số nhà nghiên cứu khác cũng cho rằng sự hài lòng trong công việc là trạng tháicảm xúc tích cực của người lao động với công việc thể hiện qua hành vi, niềm tin của

họ (Vroom, 1964; Locke, 1976; Quinn and Staines, 1979; Weiss et al, 1967)

Từ những định nghĩa trên ta có thể rút ra được một khái niệm cơ bản nhất về sự hàilòng trong công việc Hài lòng trong công việc là việc mà cá nhân một nhân viên cảmnhận được công việc của mình và diễn tả được mức độ hài lòng của cá nhân đối vớicông việc của mình Đó là tổng hợp thái độ với công việc trên cơ sở đánh giá các khíacạnh khác nhau của công việc

1.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu

 Tham khảo ý kiến

Phương pháp nghiên cứu định tính được thực hiện trong giai đoạn nghiên cứu khámphá Nghiên cứu các tài liệu thứ cấp và thỏa luận với người lao động để khám phá,điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát, xây dựng thang đo sơ bộ về việc thực hiện CSRcủa công ty Phương pháp được thực hiện thông qua việc tiến hành tham khảo ý kiếncủa những người có chuyên môn như thầy Hoàng Trọng Hùng, các anh chị làm việctrong phòng tổng hợp

Qua nghiên cứu các tài liệu, các mô hình lý thuyết, tham khảo ý kiến của thầy vàdựa vào tình hình thực tiễn, em lựa chọn mô hình đo lường gồm 5 thành phần như sau:

 Nhận thức về trách nhiệm kinh tế

 Nhận thức về trách nhiệm pháp lý

 Nhận thức về trách nhiệm đạo đức

 Nhận thức về trách nhiệm từ thiện

 Sự hài lòng trong công việc

Đại học kinh tế Huế

Trang 26

Hình 3: Mô hình nghiên cứu về việc thực hiện CSR

Các giả thuyết được đặt ra như sau:

H1: Nhận thức trách nhiệm kinh tế có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng trongcông việc của nhân viên với công ty

H2: Nhận thức trách nhiệm pháp lý có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng trongcông việc của nhân viên với công ty

H3: Nhận thức trách nhiệm đạo đức có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng trongcông việc của nhân viên với công ty

H4: Nhận thức trách nhiệm từ thiện có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng trongcông việc của nhân viên với công ty

 Thiết kế bảng hỏi

Phần I: Các thông tin cá nhân của nhân viên nhằm phân loại những đối tượng phỏngvấn như giới tính, độ tuổi, thời gian làm việc tại công ty, bộ phận làm việc, thu nhậphiện tại và trình độ

Phần II: Bảng hỏi được thực hiện trên thang đo đã được lựa chọn về việc thực hiệnCSR Nội dung và các biến quan sát trong các thành phần được hiệu chỉnh sao cho phùhợp Thang đo Likert được dùng để sắp xếp từ nhỏ đến lớn với phát biểu (1: Rất khôngđồng ý, 2: Không đồng ý, 3: Bình thường, 4: Đồng ý, 5: Rất đồng ý)

Nhận thức về tráchnhiệm kinh tế

Nhận thức về tráchnhiệm pháp lý

Nhận thức về tráchnhiệm đạo đức

Nhận thức về tráchnhiệm từ thiện

Sự hài lòng trongcông việc của nhân

viên

Đại học kinh tế Huế

Trang 27

1.6 Xây dựng các thang đo 1.6.1 Thang đo nhận thức về CSR

Mô hình nghiên cứu của Caroll (1979, 1991) là mô hình được sử dụng chủ yếutrong nghiên cứu này

Nghiên cứu sẽ tập trung vào nhân viên văn phòng và nhân viên lao động tức là côngnhân trực tiếp của công ty, sử dụng thang đo Likert từ 1 đến 5 điểm Thang đo đượcchia làm bốn yếu tố thể hiện nhận thức về CSR của công ty qua việc đánh giá của côngnhân viên

Nhận thức về trách nhiệm kinh tế gồm 4 biến, thể hiện các hoạt động liên quan đếnkinh tế của công ty

Nhận thức về trách nhiệm pháp lý: gồm 4 biến, thể hiện việc thực hiện các vấn đềpháp lý của công ty, tuân thủ các quy luật trong kinh doanh, trong quản lý nguồn nhânlực

Nhận thức về trách nhiệm đạo đức: gồm 5 biến, thể hiện đạo đức trong kinh doanhcủa công ty,

Nhận thức về từ thiện: gồm 5 biến, thể hiện việc thực hiện những hoạt động từthiện, đóng góp với cộng đồng xã hội và môi trường

Đại học kinh tế Huế

Trang 28

Bảng 2: Mã hóa các biến thang đo nhận về CSR của công ty

Đảm bảo quyền riêng tư, cá nhân và báo cáo các hành vi sai trái tại nơilàm việc

DD3

Lao động trong công ty được yêu cầu phải cung cấp những thông tin đầy

đủ, chính xác cho công ty

DD5

Đại học kinh tế Huế

Trang 29

Công ty có tham gia các chương trình từ thiện TT1Công ty có chính sách hỗ trợ cho nhân viên nâng cao học vấn và taynghề

TT2

Công ty có chính sách linh hoạt để nhân viên có thể cân bằng trong côngviệc và cuộc sống cá nhân

TT3

Công ty xây dựng kế hoạch kinh doanh hợp lý để giảm lãng phí vật liệu

và bảo vệ môi trường

TT4

1.6.2 Thang đo về sự hài lòng trong công việc

Sự hài lòng trong công việc là việc mà người lao động cảm thấy hài lòng, yêu thíchcông việc mà mình làm hiện tại vì nó xứng đáng với những gì mà họ bỏ ra để có đượcđối với công việc của họ Sự hài lòng trong công việc được đo bằng 6 biến quan sát

Bảng 3: Mã hóa các biến của thang đo hài lòng trong công việc

Hài lòng với các công việc cũng như các chính sách mà công ty đưa ra HL1

Công ty thực sự truyền cảm hứng cho tôi để tôi làm công việc của mình thậttốt

HL4

Năng lực và trách nhiệm của người quản lý làm tôi cảm thấy hài lòng HL6Các mục được đo bằng thang đo Likert với năm điểm khác nhau, từ 1 = Hoàn toànkhông đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý

1.7 Cơ sở thực tiễn 1.7.1 Vấn đề CSR ở Việt Nam

Đối với xã hội và nhiều doanh nghiệp đang hoạt động khác thì bài toán về CSR luôn

Đại học kinh tế Huế

Trang 30

là một bài toán khó giải đáp lại được đặt ra và cần được thảo luận một cách nghiêm túc

về cả mặt lý luận chính sách và thực tiễn

Một công ty cần phải làm những gì để có thể duợc xã hội đánh giá là một công tytốt và phát triển bền vững? Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nuớc tới dâu? Luậtnên quy dịnh trách nhiệm của doanh nghiệp đến mức dộ nào thì hợp lý? Và phải chăngnguời tiêu dùng ở các nuớc đang phát triển như Việt Nam có quá ít quyền lực, dễ bịtổn thương, hoặc họ cũng không ý thức được đầy đủ và sử dụng hết các quyền vàphương tiện của mình để bảo vệ những lợi ích chính đáng của họ? để trả lời đượcnhững câu hỏi trên ta nên tiếp cận từ góc độ kinh nghiệm quốc tế trong lĩnh vực nàyvới suy nghĩ rằng các nền kinh tế phát triển đều đã từng đối mặt với những vấn đềchúng ta gặp phải ngày hôm nay, do dó những cuộc tranh luận và giải pháp của họ rấtđáng dể chúng ta tham khảo

Kể từ khi xuất hiện khái niệm Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (corporatesocial responsibility- CSR) lần dầu tiên vào năm 1953, chủ đề này dã gây ra cuộc tranh

luận sôi nổi giữa hai truờng phái quản trị “đại diện” và “đa bên” trong quản trị công

ty; trên bình diện lớn hơn, đây là sự tranh chấp giữa chủ nghĩa tư bản tự do (bảo thủ,cánh hữu) và chủ nghĩa tư bản xã hội (dân chủ, cánh tả) Nội dung chính của cuộctranh luận xoay quanh hai vấn đề then chốt trong CSR là: bản chất của doanh nghiệphiện đại, và mối quan hệ ba bên: doanh nghiệp- xã hội- nhà nuớc

CSR được giới thiệu vào nước ta thông qua hoạt động của các công ty đa quốc giađầu tư vào Việt Nam Các công ty này thường xây dựng các bộ quy tắc ứng xử vàchuẩn mực văn hóa kinh doanh có tính phổ quát để có thể áp dụng trên nhiều địa bànthị trường khác nhau Do đó, các nội dung CSR được các công ty nước ngoài thực hiện

có bài bản và đạt được hiệu quả cao Có thể lấy một số ví dụ nổi bật như chương trình

“Tôi yêu Việt Nam” của công ty Honda - Việt nam; chương trình giáo dục vệ sinh cánhân cho trẻ em tại các tỉnh miền núi của công ty Unilever; chương trình hỗ trợ phẫuthuật dị tật tim bẩm sinh và ủng hộ nạn nhân sập cầu Cần Thơ của VinaCapital;chương trình khôi phục thị lực cho trẻ em nghèo của Western Union…

Nhận thức cộng đồng và phương tiện thông tin đại chúng có những phát triển nhanhchóng và tích trong thời gian gần đây, một phần cũng xuất phát từ những bức xúc của

dư luận qua những vụ việc gây ô nhiễm môi trường, nhiệm độc thực phẩm và gian lận

Đại học kinh tế Huế

Trang 31

thương mại nặng nề Tại Việt Nam thì CSR được coi là một trong những vấn đề quantrọng trong chương trình nghị sự về phát triển bền vững Các chương trình và dự ánliên quan tới CSR tập trung vào một số nội dung quan trọng của CSR tùy thuộc vàomục tiêu của dự án, nguồn lực và kinh nghiệm sẵn có

Khái niệm CSR vẫn còn rất mới với nhiều doanh nghiệp ở Việt Nam, trong khi đócác bên liên quan chưa có kế hoạch dài hạn cũng như những chiến lược khi triển khaichương trình CSR, năng lực quản lý còn rất nhiều những hạn chế Chính vì việc khôngnhận thấy tầm quan trọng của CSR nên nhiều doanh nghiệp đã không làm tròn tráchnhiệm của mình với xã hội như việc làm gây ô nhiễm môi trường, xâm phạm quyền vàlợi ích hợp pháp của người tiêu dùng cũng như với người lao động Thực tiễn cho thấyviệc không hiểu rõ cũng như không xem CSR là một phần quan trọng của các doanhnghiệp như việc quản lý còn long lẽo, văn bản pháp luật không sát với thực tế (số tiềnphạt không hợp lý vẫn còn thấp) dẫn đến tình trạng chối bỏ trách nhiệm đạo đức kinhdoanh (như việc cây xăng chỉnh đồng hồ xăng gian lận, nước tương bị nhiễm 3MCPD,Vedan xã nước thải xuống sông gây ô nhiễm và làm chết hàng loạt sinh vật dướisông,…)

1.7.2 Vấn đề CSR trong lĩnh vực dệt may

Ngành dệt may là một ngành truyển thống lâu đời ở nước ta Đó là một ngành quantrọng phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của con người, là một ngành có thể mạnh trongxuất khẩu tạo điều kiện cho nền kinh tế nước nhà phát triển, góp phần cân bằng cáncân xuất nhập khẩu của đất nước và đồng thời cũng là ngành giải quyết được nhiềuviệc làm cho người lao động

Hiện nay, những ngành nghề dệt may và da giày tại nước ta đang đối mặt với nhữngthách thức, kéo theo sự biến động lao động và những bất ổn trong sản xuất Nghànhdệt may lại sử dụng nhiều lao động phổ thông, hầu hết nhập cư, trình độ văn hóakhông đồng đều hiểu biết pháp luật còn nhiều hạn chế Điều đó dẫn đến các tranh chấpnhư ngừng việc hay tạm hoãn

Trong nhiều năm qua, do tác động của việc khủng hoảng kinh tế, có tới hàng chụcnghàn doanh nghiệp bị đóng cửa, phá sản do thua lỗ liên tục và không chịu nỗi lãi suấtquá cao của ngân hàng Điều này đã đưa đến hệ lụy là năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp Việt Nam yếu và luôn có những chiều hướng suy giảm Việt Nam có nền kinh

Đại học kinh tế Huế

Trang 32

tế đang phát triển, đạt ngưỡng mức thu nhập trung bình Tuy nhiên nhiều doanh nghiệpchưa đáp ứng được tiêu chí CSR theo tiêu chuẩn CSR trong đây là yếu tố về chiếnlược kinh doanh Theo chuẩn CSR, doanh nghiệp Việt Nam cần đảm bảo được cơ bảncác tiêu chí về môi trường, lao động, quản trị tổ chức và nhân quyền, kinh doanh trungthực, người tiêu dùng, gắn kết với cộng đồng CSR bao hàm nhiều vấn đề: hoạt độngsản xuất không gây ra những tác hại đối với môi trường sinh thái, cung cấp những sảnphẩm có chất lượng tốt, quan tâm đến người lao động về mặt vật chất lẫn tinh thần,không gây tổn hại đến sức khỏe của người tiêu dùng và đồng thời cũng là người laođộng Dành một phần lợi nhuận của mình đóng góp cho hoạt động trợ giúp cộng đồng.Thực tế cho ta thấy vẫn còn nhiều doanh nghiệp ở Việt Nam việc hưởng bảo hiểm

xã hội của người lao động vẫn chưa được đảm bảo Việt Nam chi có 25 bệnh nghềnghiệp được nhà nước bảo hiểm, trong đó có 4 bệnh mới được giám định vào năm

2007 Các bệnh nghề nghiệp mà người lao động thường mắc phải đó là điếc nghềnghiệp, bụi phổi Silic, viêm phế quản mãn tính Số lượng bệnh nghề nghiệp như vậy làquá ít so với thực tế Ở các nước Châu Âu, Mỹ có đến 90 – 100 bệnh nghề nghiệpđược bảo hiểm, trong khi đó Trung Quốc có đến 119 bệnh nghề nghiệp được bảohiểm

Nhiều doanh nghiệp may gia công hoặc xuất hàng hóa của họ sang các nước Âu,

Mỹ thì việc thực hiện CSR là rất có lợi vì khách hàng chỉ mua hàng từ nhà cung cấptuân thủ và đạt tiêu chuẩn về CSR Những doanh nghiệp nào thực hiện tốt các tiêuchuẩn CSR xem như cầm được vé giao dịch với 2 thị trường hàng đầu thế giới này.Bên cạnh đó, việc thực hiện các tiêu chuẩn của CSR, như: trang bị đầy đủ bảo hộ laođộng, tạo môi trường làm việc an toàn và đảm bảo sức khỏe, tiết kiệm năng lượng vàcác tài nguyên khác để bảo vệ môi trường tạo ra lợi ích lâu dài cho chính nội bộ DNnhư cải thiện quan hệ trong công việc, giảm bớt tai nạn, giảm tỷ lệ nhân viên thôi việc,tăng năng suất lao động, giúp DN tiết kiệm các chi phí về chi trả tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp, chi phí điện, nước, vật tư Thậm chí, ngay cả yêu cầu thực hiệnchính sách về lao động cũng giúp DN giảm được thiệt hại bất ngờ do công nhân đìnhcông Việc thực hiện CSR còn cần sự nâng cao nhận thức của người tiêu dùng Việcthực hiện CSR đã đem đến nhiều thuận lợi, tạo thế chủ động cho đơn vị Việc tạo dựngmôi trường làm việc tốt, thực hiện đúng các chính sách về lao động, có những hoạt

Đại học kinh tế Huế

Trang 33

động hỗ trọ cộng đồng trong công tác từ thiện – xã hội… giúp công ty thu hút đượcnhiều lao động, xây dựng mối quan hệ tốt với nhân viên, gắn kết chặt chẽ với cộngđồng cải thiện hình ảnh của doanh nghiệp, nâng cao uy tín, thương hiệu trong quan hệvới khách hàng và các đối tác, tạo ra ưu thế trong cạnh tranh.

Mặc dù nhận biết được những cơ hội và lợi ích mà việc thực hiện CSR mang lại,nhưng các doanh nghiệp dệt may vẫn khó có thể thực hiện được khi còn nhiều rào cản

Để đáp ứng các tiêu chí của CSR, yêu cầu đầu tiên là doanh nghiệp phải đầu tư nhữngkhoản tiền không nhỏ cũng như thời gian, công sức, nhân lực thực hiện Đây là cái khóđối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ, bởi các doanh nghiệp này thường hạn chế vềvốn, nên vấn đề lợi nhuận thường được đặt lên hàng đầu và ưu tiên đáp ứng cho yêucầu tái sản xuất

Việc thiếu hụt lao động có tay nghề cũng đang là một rào cản đối với ngành dệtmay Hiện nay, lao động tầm trung và cao cấp trong lĩnh vực may mặc đang bị thiếuhụt rất nhiều chính vì vậy đang vấp phải sự cạnh tranh khốc liệt với các ngành nghềkhác có thu nhập cao hơn hay thậm chí giữa các doanh nghiệp dệt may với nhau.Chính vì thế đề đảm bảo mối quan hệ lao động hài hoà, phải không ngừng nâng caohoạt động CSR, doanh nghiệp và người lao động cần phải tuân thủ pháp luật lao động,điều kiện làm việc thuận lợi, môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ, nguồn thu nhậpđảm bảo, tổ chức công đoàn vững mạnh, xây dựng thỏa ước lao động tập thể tiến bộ.Nhưng trên thực tế có rất ít doanh nghiệp thực hiện tốt hoặc nghiêm chỉnh những yếu

tố trên

Đại học kinh tế Huế

Trang 34

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI DOANH NGHIỆP (CSR) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3

2.1 Tổng quan về cơ sở nghiên cứu 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần dệt may 29 tháng 3 (Hachiba) được thành lập năm 1976, tiền thân

là tổ hợp dệt Ngày 29/3/2007, nhân ngày kỷ niệm 32 năm thành lập, công ty chínhthức được cổ phần hóa với tên gọi mới là công ty cổ phần dệt may 29 tháng 3, kimngạch xuất khẩu năm 2015 ước đạt gần 50 triệu USD

Năng lực sản xuất: công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm khăn bông

và may mặc Thị trường xuất khẩu chính gồm: Mỹ, EU, Nhật Bản, với đội ngũ laođộng hiện nay trên 4000 người và 8 xí nghiệp; trong đó có 4 xí nghiệp may, 2 xínghiệp veston, 1 xí nghiệp wash và 1 xí nghiệp dệt khăn bông Năng lực sản xuất hằngnăm gồm:

+ May mặc: trên 6 triệu sản phẩm may mặc bao gồm các sản phẩm: veston,quần âu, jacket, áo quần thể thao,…

+ Wash: trên 5 triệu sản phẩm với công nghệ wash: bio wash, ball wash, stallwash,…

+ Khăn bông: gần 500 tấn sản phẩm khăn bông các loại với các kiểu trang trídobby, jacquard, in hoa, thêu.43 Hiện sản phẩm khăn của công ty được cung cấp chohơn 1000 khách sạn và các khu resort cao cấp tại Đà Nẵng và các tỉnh, thành lân cận.Công ty cổ phẩn dệt may 29/3 được thành lập theo chứng nhận đăng ký kinh doanh

và đăng ký thuế theo số 0400100457, thay đổi lần thứ 3 trong ngày 19 tháng 1 năm

2009 cấp bởi Sở Kế Hoạch Đầu Tư Thành Phố Đà NẵngĐịa chỉ trụ sở chính: Số 60 đường Mẹ Nhu, phường Thanh Khê Tây, Quận ThanhKhê, Thành Phố Đà Nẵng

Wesite:www.hachiba.com.vn

Đại học kinh tế Huế

Trang 35

Hoạt động trên chặng đường dài hơn 25 năm Công ty đã phải trải qua nhiều thửthách để phát triển bền vững như ngày hôm nay Chặng đường ấy có thể chia ra cácgiai đoạn:

29/3/1976: Thành lập hợp tác xã sản xuất khăn, sản phẩm là 100% cotton khăn

được bán tại thành phố Đà Nẵng

 11/1978: Đổi tên thành Công ty hợp doanh 29/3 với quy mô và tầm sản xuất lớnhơn

4/1984: Xí nghiệp được Nhà nước chấp thuận và trở thành đơn vị quốc doanh

với tên gọi Nhà máy dệt 29/3 Đây là thời kỳ hoàng kim của Nhà máy với mô hìnhhoạt động và quản lý tiên tiến, trong đó trên 70% sản phẩm khăn bông được sản xuấtsang Liên Xô và các nước Đông Âu (cũ) đưa tốc độ tăng trưởng hàng năm trên 20%

Giai đoạn 1992-1993: Cùng với sự kiện hệ thống chính trị Liên Xô và các

nước Đông Âu sụp đổ, Nhà máy bị những tác động trực tiếp đến thị trường xuất khẩu.Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh dường như bế tắc Giai đoạn này được cho làgiai đoạn bi thảm nhất của Công ty trong suốt thời gian hoạt động đến nay

Năm 1996: Sau hàng loạt quyết tâm, các hành động mạnh dạn và sáng suốt,

Công ty đã đi qua giai đoạn khó khăn và bức phá tăng doanh thu lên hàng chục tỷđồng và giải quyết thêm nhiều lao động có việc làm

2007 đến nay: Theo xu hướng bắt buộc trong cơ chế thị trường và lộ trình của

Chính phủ Việt Nam về cổ phần hóa, Công ty trở thành Công ty cổ phần với tên mới làCông ty cổ phần dệt may 29/3 đặt tại 60 phố Mẹ Nhu, Thanh Khê, TP Đà Nẵng

2.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh a) Tầm nhìn

“Đổi mới công nghệ sản xuất, cùng với việc mở rộng thị trường Quốc tế, phát triểntừng bước vững chắc, đưa Doanh nghiệp trở thành một trong những con chim đầu đàncủa ngành Dệt may miền Trung”

Trang 36

- Đối với khách hàng

Về chất lượng: Công ty luôn lấy phương châm “phát triển nhờ giữ được chữ tín”,

sự hài lòng của khách hàng là thành công của công ty

Về số lượng và chủng loại: Đáp ứng đầy đủ về số lượng và chủng loại theo yêu

cầu mong đợi của khách hàng và đối tác kinh doanh

 Lấy sự thuận tiện của khách hàng và đối tác kinh doanh làm chuẩn mực giao dịchcủa mình

- Đối với đội ngũ nhân viên

 Công ty luôn coi con người là nguồn lực quyết định tạo nên chất lượng, thànhcông, uy tín Sự thành công của đội ngũ nhân viên chính là sự thành công củacông ty

- Đối với xã hội

 Công ty xem kinh doanh không chỉ vì lợi nhuận của công ty mà còn đóng gópđáng kể cho sự phát triển của thành phố là giải quyết công ăn việc làm cho hàngngàn lao động, góp phần ổn định chính trị xã hội, nhiệm vụ chính trị đối với đấtnước

c) Triết lý kinh doanh

“Công ty chúng ta không lớn nhất nhưng quyết tâm trở thành một trong những đơn

vị uy tín nhất.”

2.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty

Công ty dệt may 29/3 kinh doanh các sản phẩm sau:

 Khăn bông, khăn ăn, khăn mặt, khăm tắm, áo choàng tắm với các kiểu dệtdobby, Jacka, in hoa, thêu…

 May mặc: quần âu, áo Jacket, quần áo thể thao, sơ mi…

 Wash: công suất 5.000.000 quần âu với công nghệ Wash: one-wash, bio-wash,stone-wash

Đại học kinh tế Huế

Trang 37

Hình 4: Sản phẩm của công ty

Đối với thị trường toàn cầu, Hachiba của hoạt động tập trung vào gia công chothương hiệu nước ngoài nổi tiếng như Perry Ellis, Target, Hagar Đối với thị trườngtrong nước, sản phẩm của Hachiba bao gồm cả khăn khác nhau, may mặc được tiêuthụ dưới nhãn hiệu Hachiba thông qua hệ thống cửa hàng của mình trong tất cả cáctỉnh

2.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban trực thuộc công ty 2.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Sản phẩm

Áo sơ mi Quần ka ki

Jacket Công sở

Áo choàng tắm Khăn Jacquard Khăn in

Khăn màu Khăn sọc Khăn thêu

Đại học kinh tế Huế

Trang 38

Hình 5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT

(Đại diện LĐ về chất lượng và CSR)

Phòng Kỹ Thuật Công Nghệ

may

Phòng Quản Lý Chất Lượng may

Phòng Tổng hợp

Phòng Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu

Phòng Kế Toán

Trạm Y Tế

Phòng Quản Lý Đời Sống

Phòng

Kỹ thuật

Cơ điện Đầu tư

&Môi trường

Ban Kỹ Thuật Thiết Bị May

Xí nghiệp may 1

Xí nghiệp may 2

Xí nghiệp may 3

Xí nghiệp may 4

Xí nghiệp veston1

Xí nghiệp veston2 Quan hệ lãnh đạo

Quan hệ chức năngĐại học kinh tế Huế

Trang 39

2.3.2 Nhiệm vụ các phòng ban thuộc công ty

- Tổ chức hướng dẫn, bồi dưỡng, đào tạo nâng cao tay nghề và thi nâng bậc chocông nhân lĩnh vực may

- Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc duy trì, thực hiện Nội quy, Quy chế, các chế

độ chính sách đối với người lao động, Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩnISO 9001, giữ gìn nơi làm việc sạch, gọn, an toàn (6S), trách nhiệm xã hội Doanhnghiệp (CSR) và bảo đảm an ninh hàng hóa trong phạm vi toàn Công ty;

- Xây dựng và duy trì hiệu quả Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9001

- Tổ chức tiếp nhận, phân phối, lưu trữ và quản lý các tài liệu hành chính củaCông ty

- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động đào tạo, tuyển dụng

- Thực hiện một số công việc khác khi đươc Tổng Giám đốc phân công

Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu

 Cân đối khả năng đáp ứng của công ty về năng lực sản xuất, kỹ thuật công nghệtheo yêu cầu của thị trường để tìm kiếm khách hàng, dàm phán về giá, điều kiện kýkết, sản xuất các đơn hàng nội địa và xuất khẩu (bao gồm cả may mặc và khăn bông).Trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch sản xuất dài hạn và ngắn hạn

 Theo dõi ký kết và triển khai thực hiện đơn hàng từ khâu làm mẫu, chào giá, kýkết hợp đồng sản xuất, đặt mua và tiếp nhận nguyên phụ liệu, lập kế hoạch và điềuphối sản xuất, cung ứng nguyên phụ liệu, kiểm soát tiến độ sản xuất và giao hàng

Đại học kinh tế Huế

Trang 40

 Theo dõi, quản lý và kiểm soát tài sản của khách hàng cung cấp vật tư, nguyênphụ liệu, hóa chất do công ty mua.

 Lập kế hoạch và theo dõi đơn hàng đưa vào sản xuất ở các xí nghiệp (may,wash, dệt) một cách phù hợp, đảm bảo tiến độ sản xuất và xuất hàng theo yêu cầu củakhách hàng

 Dự trù cung ứng các loại nguyên phụ liệu, vật tư, hóa chất… cần thiết để đápứng yêu cầu sản xuất các đơn hàng Đồng thời kiểm tra và xử lý những phát sinh trongviệc cung ứng vật tư, nguyên phụ liệu, hóa chất…

 Điều phối, theo dõi, liên hệ khách hàng về tiến độ thực hiện các hợp đồng xuấtnhập khẩu hàng hóa, thiết bị phụ tùng, vật tư, nguyên phụ liệu, hóa chất, thuốcnhuộm…đã được Ban Tổng Giám Đốc phê duyệt

 Quản lý, giám sát, cập nhật thông tin, thống kê báo cáo về số lượng và chấtlượng, quy cách các loại vật tư (đầu tư)…phục vụ sản xuất, tiến độ sản xuất và sốlượng thành phẩm hàng may mặc và khăn bông đầu ra Đồng thời đề xuất các biệnpháp quản lý, tiết kiệm các loại nguyên phụ liệu, vật tư, thiết bị…trong quá trình sảnxuất

 Dự đoán các yêu cầu phát sinh trong quá trình sản xuất để có biện pháp xử lýhoặc đề xuất cho Tổng Giám Đốc có biện pháp khắc phục, phòng ngừa và xử lý kịpthời những phát sinh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng quản lý nhằm hạnchế những trở ngại, lãng phí trong quá trình sản xuất

 Thực hiện công tác xây dựng thương hiệu và phát triển hệ thống phân phối nộiđịa

 Quản lý, kiểm tra, giám sát, cập nhật, lưu trữ, tiếp nhận và phân phối các tàiliệu, dữ liệu có liên quan đến công tác của phòng kinh doanh-xuất nhập khẩu theo quyđịnh

 Lập và quản lý hồ sơ, thực hiện các báo cáo liên quan đến chức năng, nhiệm vụcủa phòng cho các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định

 Xây dựng và đề xuất ban hành các quy trình, quy định về quản lý, điều hành sản

Đại học kinh tế Huế

Ngày đăng: 09/08/2018, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w