Với sự quan tâm, dạy dỗ, chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô đã cho em những kiến thức và kỹ năng cần thiết để hoàn thành khóa luận với đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt độ
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG
GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU NGỌC CHÂU
TRẦN THỊ HOÀNG KIM
Niên khóa: 2014-2018
Đại học kinh tế Huế
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG
GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU NGỌC CHÂU
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
TRẦN THỊ HOÀNG KIM Lớp: K48C KDTM
Trang 3Lời Cảm Ơn
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác.Trong suốt quá trình thực tập, em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của quý cơ quan, quý thầy cô, gia đình Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin bày
tỏ tình cảm chân thành của mình đến quý cơ quan, quý thầy cô, gia đình đã tạo điều kiện để giúp em hoàn thành khóa luận này
Trước hết, em xin gửi tới các Thầy Cô khoa Quản trị kinh doanh
- Trường Đại học Kinh tế lời chào trân trọng, lời chúc sức khỏe, lời cảm ơn sâu sắc Với sự quan tâm, dạy dỗ, chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô đã cho em những kiến thức và kỹ năng cần thiết để hoàn thành khóa luận với đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Ngọc Châu”
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô giáo – ThS Bùi Thị Thanh Nga đã đặc biệt quan tâm, hướng dẫn tận tình, tỉ mỉ Những kiến thức uyên bác, kinh nghiệm quý báu và góp ý của Cô là định hướng quan trọng giúp em hoàn thành tốt đề tài
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo trường Đại học Kinh tế Huế, Phòng Công tác sinh viên, các Khoa Phòng ban chức năng đã trực tiếp và gián tiếp giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Việc hoàn thành khóa luận còn nhờ sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo Công ty, sự hỗ trợ của anh Lê Văn Bình – Trưởng Phòng Kế toán - Xuất nhập khẩu và các nhân viên phòng Kế hoạch - Xuất nhập khẩu đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại Công
ty Ngọc Châu
Cuối cùng, với kinh nghiệm kiến thức còn hạn chế, khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các Thầy Cô để bổ sung, hoàn thiện khóa luận Những góp ý là kinh nghiệm quý báu cho quá trình làm việc, công tác sau này
Đại học kinh tế Huế
Trang 4Đại học kinh tế Huế
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 3
5 Kết cấu đề tài 4
PHẦN 2 : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Khái niệm hoạt động gia công xuất khẩu 5
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc 6
1.1.3 Vai trò hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc 7
1.1.4 Các hình thức gia công xuất khẩu 8
1.1.4.1 Xét về quyền sở hữu nguyên liệu 8
1.1.4.2 Xét về số bên tham gia quan hệ gia công 10
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động gia công xuất khẩu 10
1.1.5.1 Nhóm nhân tố khách quan 10
1.1.5.2 Nhóm nhân tố chủ quan 12
1.1.6 Quy trình thực hiện hợp đồng gia công hàng may mặc xuất khẩu 15
1.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả gia công xuất khẩu 28
1.2.1 Đánh giá kết quả hoạt động gia công xuất khẩu 28
1.2.1.1 Chỉ tiêu kim ngạch xuất - nhập khẩu của Công ty 28
1.2.1.2 Chỉ tiêu thị trường và khách hàng gia công 29
Đại học kinh tế Huế
Trang 61.2.1.3 Chỉ tiêu cơ cấu mặt hàng gia công xuất khẩu 29
1.2.1.4 Chỉ tiêu về doanh thu 29
1.2.1.5 Chỉ tiêu về chi phí kinh doanh 29
1.2.1.6 Chỉ tiêu về lợi nhuận sau thuế 29
1.2.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động gia công xuất khẩu 29
1.2.2.1 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực 29
1.2.2.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận 30
1.2.2.3 Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu 30
1.2.2.4 Chỉ tiêu hiệu quả về mặt kinh tế 30
1.3 Cơ sở thực tiễn 32
1.3.1 Thực trạng xuất khẩu hàng may mặc tại tỉnh Thừa Thiên Huế 32
1.3.2 Thực trạng xuất khẩu hàng may mặc tại Việt Nam 33
1.4 Bình luận các nghiên cứu có liên quan 35
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU NGỌC CHÂU 37
2.1.Tổng quan về Công ty cổ phần may xuất khẩu Ngọc Châu 37
2.1.1.Tên và địa chỉ Công ty 37
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 37
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 39
2.1.4 Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty 41
2.1.5 Tình hình tài sản của Công ty 43
2.1.6 Chủng loại sản phẩm và thị trường tiêu thụ của Công ty 44
2.1.6.1 Chủng loại sản phẩm gia công 44
2.1.6.2 Thị trường tiêu thụ của Công ty 45
2.1.7 Các nguồn lực kinh doanh của công ty 45
2.1.7.1 Tình hình lao động của Công ty 45
2.1.7.2 Tình hình về vốn và sử dụng vốn 50
2.1.7.3 Tình hình về tài sản 52
2.1.8 Quy trình thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Ngọc Châu 54
Đại học kinh tế Huế
Trang 72.2 Đánh giá kết quả hoạt động gia công xuất khẩu của Công ty cổ phần may xuất
khẩu Ngọc Châu 56
2.2.1 Kim ngạch xuất-nhập khẩu của công ty 56
2.2.2 Thị trường và khách hàng gia công 59
2.2.3.Cơ cấu mặt hàng gia công xuất khẩu của công ty 60
2.2.4.Chỉ tiêu về doanh thu 62
2.2.5.Chỉ tiêu về chi phí kinh doanh 65
2.2.6.Chỉ tiêu về lợi nhuận sau thuế 67
2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động gia công xuất khẩu tại công ty cổ phần may xuất khẩu Ngọc Châu 69
2.3.1 Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực 69
2.3.2 Đánh giá hiệu quả tỷ suất lợi nhuận 71
2.3.3 Đánh giá hiệu quả tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu 73
2.3.4 Đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế 74
2.4 Đánh giá chung thực trạng 75
2.4.1 Ưu điểm 75
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 76
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU NGỌC CHÂU 78
3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển hoạt động gia công xuất khẩu của công ty 78 3.2 Ma trận SWOT về hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc của công ty Ngọc Châu 79
3.2.1 Điểm mạnh (Strengths) 79
3.2.2 Điểm yếu (Weaknesses) 80
3.2.3 Cơ hội (Opportunities) 81
3.2.4 Thách thức (Threats) 81
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động gia công xuất khẩu của công ty 82
3.3.1 Giải pháp sử dụng chi phí kinh doanh có hiệu quả 82
3.3.2 Giải pháp mở rộng thị trường mới 83
Đại học kinh tế Huế
Trang 83.3.3 Giải pháp về nâng cao chất lượng và phát triển sản phẩm 84
3.3.4 Giải pháp sử dụng có hiệu quả nguồn vốn sản xuất kinh doanh 85
3.3.5 Giải pháp về tổ chức quản lý 86
3.3.6 Giải pháp phát triển thị trường quốc tế và củng cố niềm tin đối với các đối tác 87 PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
3.1 Kết luận 88
3.2 Kiến nghị 89
3.2.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý Tỉnh Thừa Thiên Huế 89
3.2.2 Kiến nghị với Công ty cổ phần may xuất khẩu Ngọc Châu 90
Tài liệu tham khảo 91Đại học kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tình hình kim ngạch xuất khẩu của các công ty may mặc trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế năm 2015 32
Bảng 2.1 Máy móc và trang thiết bị chính của Công ty dùng trong SXKD 43
Bảng 2.2 Các chủng loại sản phẩm gia công 44
Bảng 2.3 Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2014 -2016 46
Bảng 2.4 Tình hình nguồn vốn của công ty giai đoạn 2014-2016 51
Bảng 2.5 Tình hình tài sản của công ty giai đoạn 2014-2016 53
Bảng 2.6 Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng gia công của Công ty qua Giai đoạn 2014-2016 57
Bảng 2.7 Kim ngạch xuất khẩu hàng gia công theo thị trường 59
Bảng 2.8 Cơ cấu mặt hàng gia công xuất khẩu của công ty giai đoạn 2014-2016 61
Bảng 2.9 Doanh thu từ hoạt động KD-XNK của công ty giai đoạn 2014-2016 63
Bảng 2.10 Chi phí hoạt động KD-XNK của công ty Ngọc Châu 66
Bảng 2.11 Lợi nhuận sau thuế của công ty 68
Bảng 2.12 Hiệu quả hoạt động gia công xuất khẩu của Công ty giai đoạn 2014 -2016 thông qua nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực 70
Bảng 2.13 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giai đoạn 2014-2016 72
Đại học kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty giai đoạn 2014-2016 47
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu lao động theo tính chất lao động giai đoạn 2014-2016 48
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty 49
Biểu đồ 2.4 Tình hình nguồn vốn của công ty giai đoạn 2014-2016 52
Biểu đồ 2.5 Tình hình tạo việc làm cho người lao động giai đoạn từ 2014-2016 74
Đại học kinh tế Huế
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BCT Bộ chứng từ
HĐGC Hợp đồng gia công
HQKD Hiệu quả kinh doanh
KD-XNK Kinh doanh xuất nhập khẩu
KNXK Kim ngạch xuất khẩu
NPL Nguyên phụ liệu
Đại học kinh tế Huế
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hoạt động gia công xuất khẩu 5
Sơ đồ 1.2 Quan hệ giữa 2 bên đặt và nhận trong hoạt dộng gia công xuất khẩu hàng may mặc 8
Sơ đồ 1.3 Quan hệ giữa 2 bên đặt và nhận trong hoạt dộng gia công xuất khẩu hàng may mặc 9
Sơ đồ 1.4 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu 15
Sơ đồ 1.5 Phương thức chuyển tiền trả sau 27
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty cổ phần may xuất khẩu Ngọc Châu 39
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất 41Đại học kinh tế Huế
Trang 13Tình hình nền kinh tế vẫn còn khó khăn, thiếu vốn, thiếu công nghệ, ngành công nghiệp may mặc được coi là một ngành quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân Với đặc điểm của một ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động, công nghệ đơn giản, ít
Đại học kinh tế Huế
Trang 14vốn mà giá trị xuất khẩu lớn Nên việc đẩy mạnh hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc để khai thác lợi thế của đất nước là rất cần thiết
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc tại công ty cổ phần may xuất khẩu Ngọc Châu” để làm Khóa luận tốt nghiệp, nhằm nghiên cứu để đưa ra những
giải pháp hữu hiệu cho Công ty Ngọc Châu để nâng cao hoạt động xuất nhập khẩu và biện pháp thích hợp để nâng cao tính cạnh tranh mặt hàng này trong những năm tới
2 Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc trong giai đoạn 2014-2016, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc của Công ty cổ phần may xuất khẩu Ngọc Châu
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống lý luận chung về hoạt động gia công xuất khẩu
- Phân tích thực trạng, đánh giá hoạt động gia công xuất khẩu tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Ngọc Châu trong giai đoạn 2014-2016
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề lý luận cũng như thực tiễn về hoạt động gia công xuất khẩu và hiệu quả hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Ngọc Châu
Trang 154 Phương pháp nghiên cứu 4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Thu thập các tài liệu liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu và thông tin về ngành dệt may Việt Nam
- Các báo cáo về kết quả kinh doanh, tổ chức bộ máy, tình hình lao động, nguồn vốn, tài sản
- Các dữ liệu liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu của công ty: nguồn nguyên liệu đầu vào, hoạt động xuất nhập khẩu, chứng từ, hóa đơn thanh toán quốc tế Thu thập số liệu của Công ty cổ phần may xuất khẩu Ngọc Châu giai đoạn 2014 –
2016
- Các khóa luận tốt nghiệp, các tài liệu trên Internet liên quan đến ngành dệt may
4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả
Là phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu tóm tắt trình bày, tính toán
và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát các đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp so sánh
Ma trận SWOT: Ma trận SWOT, là viết tắt của bốn chữ trong tiếng Anh
Trong đó: S – Strengths (những điểm mạnh), W – Weakness (những điểm yếu),
O – Opportunities (cơ hội), T – Threats (thách thức) Đây là phương pháp giúp các nhà quản trị trong việc tổng hợp kết quả môi trường và đề ra chiến lượng một cách khoa học Đây là công cụ quan trọng giúp các nhà quản trị phát triển bốn nhóm chiến lược:
Chiến lược SO: Sử dụng các điểm mạnh để tận dụng cơ hội
Chiến lược WO: Khắc phục điểm yếu bằng cách tận dụng cợ hội Chiến lược ST: Sử dụng các điểm mạnh để tránh các đe họa
Chiến lược WT: Tối thiểu hóa những điểm yếu và tránh các mối đe dọa
- Phương pháp thu thập thông tin
Nguồn thông tin bên trong là nguồn thông tin trong sổ sách của công ty, bảng cân đối kế toán, báo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh, các giấy tờ liên quan đến
Đại học kinh tế Huế
Trang 16hoạt động kinh doanh của công ty Đồng thời thu thập các nguồn thông tin bên ngoài bao gồm: sách báo, trang mạng xã hội, trang mạng thông tin trong ngành, cùng với các
đề tài có sẵn liên quan đến đề tài đang nghiên cứu
- Phương pháp quan sát
Các hoạt động kinh doanh, các thủ tục xuất nhập khẩu, xử lý thông tin nội bộ
5 Kết cấu đề tài
Ngoài 2 phần Đặt vấn đề và Kết luận - Kiến nghị, đề tài bao gồm:
o Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
o Chương 2: Đánh giá hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty
cổ phần may xuất khẩu Ngọc Châu
o Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Ngọc Châu
Đại học kinh tế Huế
Trang 17PHẦN 2 : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm hoạt động gia công xuất khẩu
Gia công xuất khẩu (còn gọi là gia công quốc tế) là một hoạt động kinh doanh thương mại Bên đặt gia công sẽ cung cấp nguyên liệu, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật cho bên nhận gia công tiến hành sản xuất sau đó giao lại sản phẩm và nhận khoản tiền phí gia công đã thỏa thuận trước đó
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hoạt động gia công xuất khẩu
(Nguồn: Tài liệu xuất nhập khẩu – Biên tập Phạm Ngọc Anh)
5 Bên A chi trả phí gia công cho bên B
Bên Đặt Gia Công (Bên A)
Bên Nhận Gia Công (Bên B)
Nguyên phụ liệu, sản phẩm chưa hoàn chỉnh
Thành Phẩm
1
4
K h ẩ
k h ẩ
u
2
5 Đại học kinh tế Huế
Trang 18Bên đặt gia công có thể giao toàn bộ nguyên vật liệu hoặc chỉ nguyên vật liệu chính hoặc sản phẩm chưa hoàn chỉnh, có khi gồm cả máy móc thiết bị, chuyên gia cho bên nhận gia công Trong trường hợp không giao nhận nguyên vật liệu chính thì bên đặt gia công có thể chỉ định cho bên kia mua nguyên vật liệu ở một địa điểm nào
đó với giá cả được ấn định từ trước hoặc thanh toán thực tế trên hóa đơn
Còn bên nhận gia công có nghĩa vụ tiếp nhận hoặc mua nguyên vật liệu, sau đó tiến hành gia công, sản xuất theo đúng yêu cầu của bên đặt gia công cả về số lượng chủng loại, mẫu mã, thời gian
Sau khi hoàn thành quá trình gia công thì giao lại sản phẩm cho bên đặt gia công
và nhận một khoản phí gia công theo thỏa thuận từ trước
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc
Quyền sở hữu hàng hóa không thay đổi từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công Có nghĩa là, tuy hàng hóa đã giao cho bên nhận gia công nhưng bên đặt gia công vẫn có quyền sở hữu hàng hóa đó
Mối quan hệ với bên đặt gia công với bên nhận gia công được xác định trong hợp đồng gia công Trong quan hệ hợp đồng gia công, bên nhận gia công sẽ chịu mọi chi phí và rủi ro trong quá trình sản xuất gia công
Trong hợp đồng gia công người ta quy định cụ thể các điều kiện thương mại như
về thành phẩm, về nguyên liệu, về giá cả gia công, về nghiệm thu, về thanh toán, về việc giao hàng
Trong quan hệ gia công bên nhận gia công sẽ thu được một khoản tiền gọi là phí gia công, còn bên đặt gia công sẽ mua lại toàn bộ thành phẩm được sản xuất trong quá trình gia công
Về thực chất, gia công quốc tế là một hình thức xuất khẩu lao động gián tiếp Hàng hóa sản xuất ra không phải để tiêu dùng trong nước mà để xuất khẩu thu ngoại tệ chênh lệch giá phụ liệu cung cấp, tiền công và chi phí khác đem lại
Đại học kinh tế Huế
Trang 191.1.3 Vai trò hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc
Hiện nay gia công quốc tế là một phương thức khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương của nhiều nước trên thế giới Nhiều nước đang phát triển nhờ vận dụng phương thức gia công quốc tế mà có được một nền công nghiệp hiện đại, chẳng hạn như Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore,
➢ Đối với bên đặt gia công
- Giúp họ lợi dụng được giá rẻ về nguyên phụ liệu và nhân công của nước nhận gia công
- Có cơ hội chuyển giao công nghệ để kiếm lời
➢ Đối với bên nhận gia công
- Phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân trong nước
- Khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên phong phú của đất nước
- Đặc biệt, gia công quốc tế không những cho phép chuyên môn hóa với từng sản phẩm nhất định mà còn chuyên môn hóa trong từng công đoạn, từng chi tiết sản phẩm
- Tạo điều kiện để từng bước thiết lập nền công nghiệp hiện đại và quốc tế hóa
- Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa
- Nâng cao tay nghề người lao động và tạo dựng đội ngũ quản lý có kiến thức
và kinh nghiệm trong việc tham gia kinh doanh trên thị trường quốc tế và quản lý nền công nghiệp hiện đại
- Góp phần tạo nguồn tích lũy với khối lượng lớn
- Tiếp thu những công nghệ quản lý và công nghệ sản xuất hiện đại thông qua chuyển giao công nghệ
- Đối với Việt Nam nhờ vận dụng được phương thức này đã khai thác được mặt lợi thế rất lớn về lao động và thu hút được thiết bị kỹ thuật công nghệ tiên tiến phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và giải quyết được công
ăn việc làm cải thiện đời sống nhân dân Nâng cao tay nghề và kiến thức cho người lao động Tiếp cận và học hỏi các kiểu quản lý mới, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng
Đại học kinh tế Huế
Trang 20cường các mối quan hệ kinh tế đối ngoại với các nước, góp phần thúc đẩy nhanh chóng việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.1.4 Các hình thức gia công xuất khẩu
Có nhiều cách để phân loại gia công quốc tế như phân loại theo quyền sở hữu nguyên vật liệu trong quá trình gia công, phân loại theo giá cả gia công hoặc phân loại theo công đoạn sản xuất
1.1.4.1 Xét về quyền sở hữu nguyên liệu
Phương thức nhận nguyên vật liệu, giao thành phẩm
Bên đặt gia công giao cho bên nhận gia công nguyên phụ liệu, có khi cả các thiết
bị máy móc kỹ thuật phục vụ cho quá trình gia công Bên nhận gia công tiến hành sản xuất gia công theo yêu cầu và giao thành phẩm, nhận phí gia công
Trong quá trình sản xuất gia công, bên đặt gia công vẫn có quyền sở hữu nguyên phụ liệu của mình
: Thuộc quyền sở hữu
: Không thuộc quyền sở hữu
Sơ đồ 1.2 Quan hệ giữa 2 bên đặt và nhận trong hoạt động gia công xuất khẩu
hàng may mặc
(Nguồn: Tài liệu xuất nhập khẩu – Biên tập Phạm Ngọc Anh)
Ở nước ta, hầu hết đang áp dụng phương thức này Do trình độ kỹ thuật máy móc trang thiết bị của ta còn lạc hậu, chưa đủ điều kiện để cung cấp nguyên phụ liệu,thiết
kế mẫu mã nên việc phụ thuộc vào nước ngoài là điều không thể tránh khỏi trong hoạt động gia công xuất khẩu
Tuy nhiên trong thực tế, bên đặt gia công có thể chỉ giao một phần nguyên phụ liệu, còn lại họ giao cho phía nhận gia công tự đặt mua tại các nhà cung cấp mà họ đã chỉ định sẵn trong hợp đồng
Phương thức mua đứt, bán đoạn
- Nguyên phụ liệu
- Máy móc thiết bị
Bên nhận gia công Bên đặt gia công
Đại học kinh tế Huế
Trang 21Bên đặt gia công dựa trên hợp đồng mua bán, bán nguyên phụ liệu cho bên nhận gia công với điều kiện sau khi sản xuất bên nhận gia công phải công phải bán lại toàn
bộ sản phẩm cho bên đặt gia công
Như vậy, ở phương thức này có sự chuyển giao quyền sở hữu về nguyên phụ liệu
từ phía đặt gia công sang phía nhận gia công
Thuộc quyền sở hữu Không thuộc quyền sở hữu
Sơ đồ 1.3 Quan hệ giữa 2 bên đặt và nhận trong hoạt động gia công xuất khẩu
hàng may mặc
(Nguồn: Tài liệu xuất nhập khẩu – Biên tập Phạm Ngọc Anh)
Sự chuyển đổi này làm tăng quyền chủ động cho phía nhận gia công trong quá trình sản xuất và định giá sản phẩm gia công Ngoài ra, việc tự cung cấp một phần nguyên liệu phụ của bên nhận gia công đã làm tăng giá trị xuất khẩu trong hàng hóa hóa xuất khẩu, nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động gia công
Phương thức kết hợp
Đây là phương thức phát triển cao nhất của hoạt động gia công xuất khẩu, được
áp dụng khi trình độ kỹ thuật, thiết kế mẫu mã của ta đã phát triển cao Khi đó bên đặt gia công chỉ giao mẫu mã và các thông số kỹ thuật của sản phẩm Còn bên nhận gia công tự lo nguyên vật liệu, tự tổ chức quá trình sản xuất gia công theo yêu cầu của bên đặt gia công
Trong phương thức này, bên nhận gia công hầu như chủ động hoàn toàn trong quá trình gia công sản phẩm, phát huy được lợi thế về nhân công cũng như công nghệ sản xuất nguyên phụ liệu trong nước
- Nguyên phụ liệu
- Máy móc thiết bị
Bên nhận gia công Bên đặt gia công
Đại học kinh tế Huế
Trang 22Hợp đồng thực chi, thực thanh
Trong phương thức này người ta quy định, bên nhận gia công chi bao nhiêu cho việc gia công, thì bên đặt gia công thanh toán bấy nhiêu cộng thêm tiền thù lao gia công
Đây là phương thức gia công mà người nhận gia công được quyền chủ động trong việc tìm các nhà cung cấp nguyên phụ liệu cho mình
Hợp đồng khoán gọn
Trong phương thức này, người ta xác định một giá định mức cho mỗi sản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức Dù chi phí thực tế của bên nhận gia công là bao nhiêu đi nữa, hai bên vẫn thanh toán với nhau theo giá định mức đó
Đây là phương thức gia công mà bên nhận phải tính toán một cách chi tiết các chi phí sản xuất về nguyên phụ liệu nếu không sẽ dẫn đến thua thiệt
1.1.4.2.Xét về số bên tham gia quan hệ gia công
Gia công hai bên
Hoạt động gia công chỉ bao gồm một bên đặt gia công và một bên nhận gia công
Gia côngnhiều bên: còn gọi là gia công chuyển tiếp
Trong đó bên nhận gia công là một số doanh nghiệp, mà sản phẩm gia công của đơn vị trước là đối tượng gia công của đơn vị sau, và bên đặt gia công có thể chỉ có một và có thể nhiều hơn một
Phương thức này chỉ thích hợp với trường hợp gia công mà sản phẩm gia công phải sản xuất qua nhiều công đoạn
Đây là phương thức gia công tương đối phức tạp mà các bên nhận gia công cần phải có sự phối hợp chặt chẽ với nhau thì mới bảo đảm được tiến độ mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng gia công
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động gia công xuất khẩu 1.1.5.1 Nhóm nhân tố khách quan
Môi trường chính trị - luật pháp
Hệ thống pháp luật dùng để điều chỉnh quan hệ gia công quốc tế bao gồm: hệ thống thương mại quốc gia, luật quốc tế và các tập quán thương mại quốc tế
Đại học kinh tế Huế
Trang 23Hệ thống pháp luật của một quốc gia có tác dụng khuyến khích hoặc hạn chế công tác xuất khẩu thông qua luật thuế, các mức thuế cụ thể, quy định về phân bổ hạn ngạch, các thủ tục hải quan
Ở nước ta, nhà nước có chính sách khuyến khích xuất khẩu nên miễn thuế cho những mặt hàng xuất khẩu và miễn thuế nhập khẩu cho nguyên phụ liệu gia công
Môi trường khoa học - công nghệ
Hiện nay, khoa học công nghệ trong các lĩnh vực của ngành kinh tế đang rất được chú trọng bởi các lợi ích mà nó mang lại
Yếu tố công nghệ có tác động làm tăng hiệu quả của công tác xuất khẩu
Nhờ sự phát triển của hệ thống bưu chính viễn thông các doanh nghiệp ngoại thương có thể đàm thoại trực tiếp với khách hàng qua telex, fax, telephone, internet thu hẹp khoản cách về không gian và thời gian để giảm bớt chi phí Hơn nữa các doanh nghiệp có thể nắm vững các thông tin về thị trường nước ngoài bằng các phương tiện truyền thông hiện đại
Bên cạnh đó, yếu tố công nghệ còn tác động đến quá trình sản xuất, gia công chế biến hàng xuất khẩu
Khoa học công nghệ còn tác động đến các lĩnh vực như vận tải, dịch vụ ngân hàng đó cũng là yếu tố tác động đến công tác xuất khẩu
Môi trường bên ngoài
Ngày nay xu hướng toàn cầu hoá và tự do hoá thương mại được xem là một xu huớng phát triển tất yếu của nền kinh tế khu vực thế giới
Xu hướng này tạo ra sự thâm nhập thị trường thuận lợi hơn cho các nước đang phát triển Sự nhạy bén của các chính phủ và sức mạnh của các quy tắc song phương
có tác dụng điều chỉnh các hoạt động mua bán giữa các doanh nghiệp ở các nước khác nhau Hơn nữa, sự hoạt động của các tổ chức kinh tế thương mại khu vực thế giới như AFTA, WTO… Có vai trò thúc đẩy cho hệ thống tự do hoá thương mại
Đối với hàng dệt may, sự liên kết sản phẩm theo hiệp định về hàng dệt may mặc (ATC) vẫn tiếp tục giảm khá nhiều biện pháp bảo vệ hàng hóa chuyển tiếp
Đại học kinh tế Huế
Trang 24Mặt khác, sự tăng truởng ngoại thương nhanh chóng của các nước đang phát triển trong khi thị truờng đã có dấu hiệu bão hoà, làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các nước xuất khẩu có cơ cấu xuất khẩu giống nhau
1.1.5.2 Nhóm nhân tố chủ quan
➢ Chủ trương, chính sách của Việt Nam
Việt Nam là một nước đi sau, chúng ta có điều kiện học hỏi và rút ra kinh nghiệm
từ một số nước đi trước trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Một trong những biểu hiện đó là việc thay thế chính sách thay thế nhập khẩu bằng việc hướng vào xuất khẩu, nội dung của chính sách này bao gồm:
- Hội nhập nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu qua việc tham gia các tổ chức kinh tế, thương mại đa phương, mở rộng quan hệ thương mại song phương, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế trong nước có điều kiện tham gia vào hoạt động ngoại thương
- Tăng cường khả năng cạnh tranh hàng hóa của Việt Nam tại thị trường nước ngoài bằng các biện pháp như: tăng chất lượng hàng hóa và giá trị gia tăng trong sản phẩm, giảm chi phí giá thành như chi phí cảng, vận tải, bốc dở, chi phí hành chính, đơn giản hoá các thủ tục hành chính nhằm giảm các chi phí hoạt động của doanh nghiệp
- Cải tiến các thủ tục hải quan và hiện đại hoá ngành hải quan nhằm nâng cao trình độ của các cán bộ hải quan đồng đều tại các nơi để hiểu và áp dụng các quy định
về xuất nhập khẩu, biểu thuế thống nhất, đầu tư thiết bị hiện đại để việc làm thủ tục và kiểm hóa được nhanh chóng, giảm chi phí chờ tàu, bến bãi
Việc thực thi chính sách này đã và sẽ tiếp tục tạo nhiều thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu nói chung và công ty nói riêng, đặt biệt là trong khâu giao nhận nguyên phụ liệu và thành phẩm, vốn mang tính thường xuyên và nhỏ lẻ Việc miễn thuế VAT cho nguyên phụ liệu và máy móc phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu làm cho các doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hóa tại thị trường nước ngoài
➢ Nhân tố con người
Vấn đề về con người trong hoạt động kinh doanh là rất quan trọng Về phương pháp tổ chức con người thì lãnh đạo quản lý cần có những biện pháp kỷ luật khen
Đại học kinh tế Huế
Trang 25thưởng rõ ràng để giữ vững kỷ cương, ngăn chặn kịp thời những khuynh hướng xấu Lãnh đạo doanh nghiệp phải luôn luôn bồi dưỡng đào tạo để nâng cao trình độ quản lý, nâng cao trình độ tay nghề cho từng cán bộ công nhân viên của mình, tuyển dụng, bố trí sử dụng và đào thải người lao động có hiệu quả
Đào tạo chuyên môn và năng lực công tác là vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh Trong công tác xuất khẩu từ khâu tìm hiểu thị trường khách hàng đến ký hợp đồng xuất khẩu đòi hỏi cán bộ phải nắm vững chuyên môn và hết sức năng động Đây là yếu tố quan trọng nhất để bảo đảm sự thành công của kinh doanh, tạo ra hiệu quả cao nhất
Mỗi phương pháp quản lý đều có ưu nhược điểm Để phát huy ưu điểm, hạn chế nhược điểm cần nghiên cứu vận dụng các phương pháp và kỹ thuật trong quản trị kinh doanh quốc tế
➢ Năng lực sản xuất kinh doanh của công ty
Năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quyết định quy mô sản xuất gia công và khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường
Năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện ở quy mô vốn, máy móc, thiết bị, chất lượng đội ngũ kinh doanh và trình độ quản lý của doanh nghiệp Ngày nay, khi muốn thâm nhập vào các thị trường lớn thì các doanh ngiệp phải có khả năng đáp ứng được các đơn đặt hàng lớn và có thời gian giao hàng nhanh
➢ Nhân tố Marketing của công ty
Nhân tố Marketing ảnh hưởng rất lớn đến triển vọng phát triển và hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp làm hàng gia công
Các nhân tố marketing bao gồm khả năng nắm bắt thông tin thị trường, mạng lưới bán hàng, và các hoạt động quảng cáo khuếch trương của doanh nghiệp
➢ Nhu cầu của thị trường bên ngoài
Hiện nay, ba thị trường quan trọng nhất với ngành dệt may vẫn là Mỹ chiếm đến 51%, EU chiếm 17% và Nhật Bản chiếm 12%
Hoa kỳ là đối tác lớn nhất nhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam Trong nhiều năm qua Hoa Kỳ luôn là thị trường dẫn đầu về nhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam Xuất khẩu nhóm hàng này sang Hoa kỳ luôn chiếm trên 50% tổng kim ngạch xuất
Đại học kinh tế Huế
Trang 26khẩu hàng dệt may của cả nước và khoảng 40% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước
sang thị trường này
EU và Nhật Bản cũng là hai thị trường lớn nhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam với tỷ trọng lần lượt là 18% và 11% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước trong năm 2009
Tuy nhiên, Trong 3 thị trường dẫn đầu này, thì Hoa Kỳ vẫn là thị trường mà xuất khẩu dệt may của Việt Nam có tốc độ tăng trưởng cao nhất, trung bình là 19%/năm trong giai đoạn 2005-2009, thị trường EU và Nhật Bản có tốc độ tăng bình quân lần lượt là 17% và 12% Trong 5 tháng đầu năm 2010, xuất khẩu nhóm hàng này sang Hoa
kỳ đạt 2,22 tỷ USD, tăng 23,8% so với cùng kỳ 2009 (tăng 426 triệu USD về số tuyệt đối)
Mặc dù là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam từ năm 2009, nhưng so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của cả thế giới thì chỉ chiếm một
tỷ trọng rất nhỏ bé (khoảng 1,6% năm 2009 theo www.trademap.org) Cũng theo thống kê của www.trademap.org, kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may của Hoa Kỳ năm
2009 lên tới 86,7 tỷ USD và xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam vào thị trường này cũng chỉ chiếm 5,8% trị giá nhập khẩu hàng dệt may của Hoa Kỳ Cho thấy thị trường dệt may thế giới là rất lớn và cơ hội cho hàng dệt may Việt Nam vẫn còn nhiều tiềm năng để phát triển
Đại học kinh tế Huế
Trang 271.1.6 Quy trình thực hiện hợp đồng gia công hàng may mặc xuất khẩu
Sơ đồ 1.4 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu
(Nguồn: Tài liệu xuất nhập khẩu – Biên tập Phạm Ngọc Anh)
(2) Giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng gia công xuấtkhẩu hàng hóa
(3)Thủ tục giấy phép xuấtkhẩu hàng hóa
(4) Yêu cầu bên mua mở L/C (nếu có) – Chuẩn bị hàng hóa
(5) Kiểm tra giám định hàng hóa xuất khẩu
(6) Thủ tục thuê phương tiện vận chuyển
(1) Nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước
Lập phương án kinh doanh
(9) Làm thủ tục giao hàng
(Giám sát giao hàng – Nhận B/L – Thông báo giao hàng)
(10) Hoàn tất bộ chứng từ, làm thủ tục thanh toán
đòi tiền qua ngân hàng (8) Thủ tục Hải quan xuất khẩu hàng hóa
(12) Thanh lý hợp đồng (11) Giải quyết khiếu nại, tranh chấp (7) Thủ tục mua bảo hiểm cho hàng hóa
Đại học kinh tế Huế
Trang 28Trình tự các bước trong sơ đồ:
Bước 1: Nghiên cứu thị truờng và lập phương án kinh doanh
Đối với đơn vị kinh doanh xuất khẩu, việc nghiên cứu thị trường có ý nghĩa rất
quan trọng
Những nội dung mà công ty cần tập trung nắm vững là: điều kiện chính trị, thương mại nói chung; luật pháp và chính sách buôn bán, điều kiện về tiền tệ, tín dụng, vận tải và giá cước trên thị trường đó; nhu cầu về hàng hoá bao gồm thị hiếu và khối lượng cầu; tình hình cung ở thị trường đó như các hãng cung cấp, tình hình cạnh
tranh…
Đặc thù của gia công hàng may mặc là thực hiện hợp đồng kéo dài do vậy nghiên cứu điều kiện chính trị, thương mại phải có dự đoán trước dựa trên cơ sở thực tế Nếu điều kiện chính trị ở nước đó không ổn định thì có thể không thu được phí gia công hay hợp đồng bị huỷ bỏ bất cứ lúc nào
Mỗi nước đều có chính sách thương mại áp dụng cho từng quốc gia, vì thế việc nghiên cứu chính sách buôn bán cũng như hệ thống pháp luật của mỗi thị trường là rất quan trọng Nó không những quyết định đến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động gia công xuất khẩu nói riêng
Một vấn đề khác tác động đến gia công xuất khẩu mà công ty cần quan tâm nghiên cứu là: các tập quán liên quan đến lĩnh vực giao nhận, thủ tục tại mỗi cảng giao hàng và kiểm tra hàng hoá lúc nhập hàng
Sau khi nghiên cứu chính sách buôn bán và hệ thống pháp luật thì công ty thường nghiên cứu phí dự toán gia công, điều kiện tiền tệ tín dụng ở thị trường đó ra sao Thường thì các công ty thanh toán với nhau bằng một đồng tiền mạnh có giá trị trao đổi quốc tế
Bước 2:Giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng gia công xuất khẩu
Để tiến tới ký kết hợp đồng mua bán người xuất khẩu và người nhập khẩu phải qua một quá trình giao dịch Trong buôn bán quốc tế thường bao gồm những bước giao dịch chủ yếu sau:
• Hỏi hàng
Đại học kinh tế Huế
Trang 29• Chào hàng/ Báo giá
• Đặt hàng
• Xác nhận
• Hợp đồng
• Thực hiện Các hình thức trong giao dịch, đàm phán:
• Giao dịch đàm phán bằng cách gặp trực tiếp
• Giao dịch đàm phán qua thư tín
• Giao dịch đàm phán qua điện thoại Hợp đồng gia công xuất khẩu là hợp đồng được ký kết giữa người bán và người mua ở hai nước khác nhau Trong đó quy định về các điều khoản như nguyên phụ liệu,
số lượng hàng hóa, cách thức thanh toán, vận chuyển, thời gian giao hàng…Nhằm sản xuất ra thành phẩm theo đúng mẫu mã và tiêu chuẩn kỹ thuật do bên đặt gia công quy định, trên cơ sở nguyên phụ liệu do bên đặt gia công giao trước
❖ Hợp đồng gia công xuất khẩu cần phải có các điều khoản sau:
1 Tên, địa chỉ các bên
7 Thời gian và địa điểm giao hàng
8 Giao gia công
9 Nhãn hiệu kiểu dáng sản phẩm
10 Thời hạn hiệu lực của hợp đồng
Cần lưu ý:
- Về thành phẩm: Phải xác định cụ thể tên hàng, số lượng, phẩm chất quy cách
đóng gói đối với sản phẩm được sản xuất ra
Đại học kinh tế Huế
Trang 30- Về nguyên liệu: Phải xác định
+ Nguyên liệu chính: (fabric material) Là nguyên liệu chủ yếu để làm nên sản
phẩm Nguyên liệu này thường do bên đặt gia công cung cấp
+ Nguyên liệu phụ: (accessory material) có chức năng bổ sung làm hoàn chỉnh
thành phẩm, thường do bên nhận gia công lo liệu
- Về giá cả gia công: Xác định các yếu tố tạo thành giá như: tiền thù lao gia
công, chi phí nguyên liệu phụ, chi phí mà bên nhận gia công phải ứng trước trong quá trình tiếp nhận nguyên liệu
- Về nghiệm thu: Người ta phải thoả thuận về địa điểm nghiệm thu và chi phí
nghiệm thu
- Về thanh toán: Có thể áp dụng nhiều phương thức thanh toán
- Đảm bảo thực hiện hợp đồng gia công
+ Dùng bảo lãnh: thường sử dụng ngân hàng để bảo lãnh
+ Phạt: có thể phạt bằng tiền mặt hoặc mua hàng hoá tại thị trường và bên vi phạm hợp đồng phải thanh toán tiền hàng hoặc chênh lệch
+ Sử dụng L/C dự phòng (Standby L/C)
Loại L/C này có hiệu lực bằng thời gian hiệu lực của hợp đồng, nếu trong thời gian đó không giao hàng thì bên đặt gia công mang chứng từ giao nguyên liệu đến ngân hàng thanh toán tiền nguyên liệu Nếu bên nhận giao hàng đủ thì L/C tự nhiên mất hiệu lực còn nếu giao thiếu thì L/C sẽ bị trừ phần giá trị thiếu
Bước 3: Thủ tục giấy phép xuất khẩu hàng hóa
Theo Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015 1
1 Trình tự thực hiện:
Đối với người xuất khẩu + Bước 1: Khai thông tin tờ khai hàng hóa xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu
+ Bước 2: Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định + Bước 3: Giao hàng hóa cho người nhập khẩu sau khi hàng hóa xuất khẩu đã được thông quan
Đại học kinh tế Huế
Trang 312 Cách thức thực hiện: điện tử
3 Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
* Đối với hàng hóa xuất khẩu:
+ Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này
Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều
25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này
+ Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu: 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần;
+ Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính
* Số lượng: 01 bộ
Bước 4:Yêu cầu bên mua mở L/C ( nếu có) - Chuẩn bị hàng hóa
❖ Thu gom và tập trung hàng hóa làm thành lô hàng xuất khẩu
Khi ký kết xong một hợp đồng xuất khẩu, người bán sẽ tiến hành thu gom hay lên kế hoạch sản xuất, để tập hợp hàng hóa thành lô hàng xuất khẩu đúng theo yêu cầu
của người mua về mẫu hàng, số lượng, chất lượng… đã thỏa thuận trong hợp đồng
Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu theo các tiêu chuẩn về chất lượng bao bì Phải
phù hợp với phương tiện vận tải đã lựa chọn để thực hiện xuất khẩu
Ký mã hiệu lên bao bì theo các yêu cầu như: viết bằng sơn hoặc mực không phai, không nhòe; dùng màu đen hoặc tím đối với hàng hóa thông thường, màu đỏ đối với hàng hóa nguy hiểm, màu cam với hàng hóa độc hại;…
Ký mã hiệu được kẻ ít nhất trên 2 mặt giáp nhau gồm thông tin như: GW, NW, nước sản xuất,…Ký mã hiệu bốc dở (hàng dễ vỡ, trách mưa, xếp theo chiều này…), ký
mã hiệu đặt biệt (hàng nguy hiểm, độc hại,…)
Đại học kinh tế Huế
Trang 32Đại học kinh tế Huế
Trang 33Bước 5: Kiểm tra giám định hàng hóa xuất khẩu
Theo điều 29: Kiểm tra thực tế hàng hóa
“Nội dung kiểm tra gồm: Kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng, khối lượng, chủng loại, chất lượng, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa với hồ sơ hải quan.” (Nghị định 08/2015/NĐ-CP)
Bước 6: Thủ tục thuê phương tiện vận chuyển
Thuê vận chuyển có các hình thức như: thuê tàu, thuê vận chuyển bằng đường hàng không và thuê vận tải đa phương thức (là phương thức vận tải hàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau trở lên trên cơ sở một hợp đồng vận tải đa phương thức)
Ngày nay, hàng hóa được vận chuyển chủ yếu bằng tàu vì chi phí thấp và thuận tiện hơn so với các phương tiện vận chuyển khác
Hiện nay, có 3 phương thức thuê tàu sau:
- Thuê định hạn: người thuê tàu được quyền quản lý, khai thác kinh doanh vận tải bằng con tàu đó trong một thời hạn nhất định
- Thuê tàu chợ: tàu có tuyến, có lịch trình cố định, cước phí tương đối ổn định (được công bố trước) bao gồm cả chi phí xếp dỡ lên hoặc xuống tàu
- Thuê tàu chuyến : là thuê toàn bộ, hoặc một phần trống của con tàu, với chi phí cao hơn so với thuê tàu chợ
Các nhà xuất khẩu dựa vào khối lượng hàng hóa cần chuyên chở để lựa chọn phương thức thuê tàu thích hợp nhất hoặc có thể thuê tàu thông qua các đại lý hãng tàu
Bước 7: Thủ tục mua bảo hiểm hàng hóa
Bảo hiểm hàng hóa là sự cam kết bồi thường về những tổn thất hàng hóa trong quá trình vận chuyển, do những rủi ro đã được thỏa thuận trong hợp đồng giữa hai bên người bảo hiểm và người được bảo hiểm
Người mua bảo hiểm nên lựa chọn công ty bảo hiểm có uy tín, có tiềm lực tài chính, có chi nhánh hay có quan hệ đại lý với các công ty bảo hiểm ở nước người mua
Đại học kinh tế Huế
Trang 34Hai bên thỏa thuận về trị giá bảo hiểm (là số tiền được ghi trong hợp đồng bảo hiểm), các điều kiện bảo hiểm Và người mua bảo hiểm phải đóng một khoản tiền gọi
là phí bảo hiểm
Bước 8: Thủ tục hải quan để xuất khẩu hàng hóa
Khi hàng hóa và các thủ tục cần thiết đã hoàn thành, người bán sẽ làm thủ tục hải quan để xuất khẩu hàng
- Đầu tiên là làm tờ khai hải quan hàng xuất khẩu
Có 2 cách để làm tờ khai hải quan: khai hải quan trực tiếp và khai hải quan điện
tử
Đối với khai hải quan điện tử: Doanh nghiệp mua một phần mềm dùng để khai hải quan, nhập các thông tin cần thiết theo yêu cầu và gởi đến hải quan điện tử để xác nhận Sau đó in ra tờ khai hải quan điện tử hàng xuất khẩu
- Tiếp theo, đem bộ hồ sơ hải quan hàng xuất khẩu đến cơ quan hải quan để đóng dấu xác nhận, gồm có 02 bản chính Tờ khai hải quan, ngoài ra tùy trường hợp cụ thể có thể bổ sung thêm các chứng từ như: Bảng kê chi tiết hàng hóa (01 bản chính và
01 bản sao), Bảng định mức sử dụng nguyên liệu của mã hàng (01 bản chính, chỉ phải
nộp một lần đầu khi xuất khẩu mã hàng đó)
- Sau khi xuất trình bộ hồ sơ hải quan đã đóng dấu cho nhân viên hải quan tại Cửa khẩu kiểm tra và hàng đã được đưa lên tàu thì đem bộ hồ sơ về lại cơ quan hải
quan để đóng dấu thực xuất
❖ Địa điểm làm thủ tục hải quan là trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc tại hải quan ngoài cửa khẩu Và để tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa kinh doanh XNK, Tổng cục hải quan có thể cho phép làm thủ tục hải quan tại bất kỳ hải quan nơi nào mà
doanh nghiệp thấy thuận lợi nhất
Trang 35❖ Thời gian khai hải quan của hàng xuất khẩu trước khi xếp lên tàu chậm nhất là: trước 8 giờ khi phương tiện vận tải khởi hành
Bước 9: Làm thủ tục giao hàng (Giám sát giao hàng - Nhận B/L – Thông báo giao hàng)
Giám sát giao hàng:
• Trình lệnh giao hàng của Cảng
• Giám sát việc giao hàng từ tàu Cảng lên phương tiện của chủ hàng
• Nhận Phiếu giao hàng kiêm Phiếu xuất kho; hoặc Phiếu giao hàng hoặc Phiếu nhập kho
Nhận B/L: Người chuyên chở chỉ có trách nhiệm giao hàng khi nhận được vận đơn gốc đầu tiên xuất trình tại cảng đến Muốn nhận được hàng người nhận phải xuất trình một bản vận đơn gốc cho người chuyên chở Khi một bản vận đơn gốc được xuất trình để nhận hàng thì các bản khác sẽ không còn giá trị
Sử dụng vận đơn đường biển:
1 Người gửi hàng giao hàng hóa cho người vận tải;
2 Người vận tải phát hành vận đơn cho người gửi hàng;
3 Người gửi hàng chuyển bộ chứng từ (bao gồm vận đơn) cho người nhận hàng
4 Người nhận hàng xuất trình vận đơn cho đại lý của người vận tải ở cảng đến
để nhận hàng;
5 Đại lý của người vận tải ở cảng đến giao hàng cho người nhận hàng
Bước 10: Hoàn tất bộ chứng từ, làm thủ tục thanh toán đòi tiền qua ngân hàng
❖ Hóa đơn thương mại – Commercial Invoice
Đại học kinh tế Huế
Trang 36Hóa đơn thương mại được lập bởi người bán, yêu cầu người mua phải trả số tiền
hàng ghi trên hóa đơn
Hóa đơn thương mại được lập để:
- Xuất trình cho ngân hàng để đòi tiền
- Xuất trình cho công ty bảo hiểm để tính chi phí bảo hiểm
❖ Phiếu đóng gói – P/L
Phiếu đóng gói là chứng từ hàng hóa liệt kê tất cả những mặt hàng, loại hàng được đóng gói trong từng kiện hàng (thùng hàng, container…) và toàn bộ hàng được giao Phiếu đóng gói do người xuất khẩu lập và ký
Công dụng: - Phiếu đóng gói được gửi cho nhà nhập khẩu
- Xuất trình cho hải quan kiểm tra hàng xuất khẩu
❖ Vận đơn đường biển – B/L
Vận đơn đường biển là chứng từ do người vận tải – thuyền trưởng hoặc đại lý hãng tàu cấp cho người bán, xác nhận đã nhận hàng để chuyên chở
B/L dùng để:
- Khai hải quan và làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa
- Cùng các chứng từ khác của mặt hàng xuất khẩu lập thành bộ chứng từ thanh toán tiền hàng
❖ Chứng từ bảo hiểm – I/C
Chứng từ bảo hiểm là chứng từ do công ty bảo hiểm cấp cho người mua bảo hiểm
Công dụng:
- Xác nhận hàng hóa bảo hiểm theo điều kiện của hợp đồng
- Chứng minh quan hệ giữa công ty bảo hiểm và người mua bảo hiểm
Trang 37❖ Giấy chứng nhận xuất xứ - C/O
C/O là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền cho hàng hóa xuất khẩu
Mục đích của C/O là dùng để chứng minh xuất xứ của hàng hóa
Hiện tại có nhiều loại C/O, khi xuất khẩu hàng đi các nước khác nhau thì sử dụng các mẫu C/O theo quy định
▪ C/O form A: Mẫu C/O ưu đãi dùng cho hàng xuất khẩu của Việt Nam trong
▪ C/O form S: Mẫu C/O ưu đãi cho hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Lào
▪ C/O form AK: Mẫu C/O ưu đãi cho hàng xuất khẩu của Việt Nam và các nước ASEAN khác sang Hàn Quốc
▪ C/O form AJ: Mẫu C/O ưu đãi cho hàng xuất khẩu của Việt Nam và các nước ASEAN khác sang Nhật Bản
▪ C/O form B: Mẫu C/O không ưu đãi dùng cho hàng xuất khẩu của Việt Nam
▪ C/O form ICO: Mẫu C/O cấp cho mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam
▪ C/O form T: Mẫu C/O cấp cho hàng dệt may của Việt Nam đi EU, …
Tổ chức thực hiện cấp C/O tại Việt Nam là Bộ Công Thương
Bộ Công Thương trực tiếp cấp hoặc ủy quyền cho:
❖ Phòng Quản lý XNK của Bộ Công Thương, một số ban quản lý các khu chế xuất, khu công nghiệp: cấp C/O from A, D, E, S, AK
❖ Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam: cấp các loại C/O còn lại (gồm cả C/O from B)
Bộ hồ sơ để làm giấy chứng nhận xuất xứ gồm :
❖ Đơn đề nghị cấp C/O
❖ Tờ khai hải quan (bản gốc)
❖ Hóa đơn thương mại (bản gốc)
Đại học kinh tế Huế
Trang 38❖ Vận đơn (bản sao)
❖ C/O (bản gốc)
❖ Bảng kê khai nguyên liệu sử dụng
❖ Sơ đồ quy trình sản xuất…
Tùy theo đơn đề nghị cấp C/O cho mẫu C/O nào mà hồ sơ đính kèm sẽ được thêm, bớt cho phù hợp với yêu cầu của mẫu C/O đó
❖ Giấy chứng nhận kiểm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh
Là những chứng từ do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước cấp cho chủ hàng để xác nhận hàng hóa đã được an toàn về mặt dịch bệnh, sâu hại, nấm độc…
Hiện nay, có nhiều phương thức thanh toán để các doanh nghiệp lựa chọn như:
- Phương thức thanh toán chuyển tiền: trả trước, trả sau…
- Phương thức giao chứng từ nhận tiền (CAD)
- Phương thức nhờ thu: nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèm chứng từ
- Phương thức tín dụng chứng từ (L/C) Mỗi phương thức thanh toán đều có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau
Do đó, các doanh nghiệp phải lựa chọn, đàm phán hợp đồng theo phương thức thanh toán có lợi cho mình nhất
Ta sẽ phân tích phương thức chuyển tiền trả sau trong phương thức thanh toán chuyển tiền
Phương thức chuyển tiền trả sau gồm các bên sau:
- Người chuyển tiền: bên nhập khẩu
- Ngân hàng chuyển tiền: ngân hàng phục vụ người chuyển tiền
- Ngân hàng đại lý: ngân hàng phục vụ người thụ hưởng, có quan hệ đại lý với ngân hàng chuyển tiền
- Người thụ hưởng: bên xuất khẩu, bên chủ nợ
Ngân hàng chỉ làm nhiệm vụ trung gian chuyển ngân và thu phí mà không bị ràng buộc trách nhiệm trong thanh toán
Phương thức chuyển tiền trả sau được thể hiện bằng sơ đồ sau:
Đại học kinh tế Huế
Trang 39Sơ đồ 1.5 Phương thức chuyển tiền trả sau
(Nguồn: Tài liệu xuất nhập khẩu – Biên tập Phạm Ngọc Anh)
Bước 1: Người xuất khẩu hoàn thành giao hàng cho người nhập khẩu
Bước 2: Người nhập khẩu chuyển tiền vào ngân hàng chuyển tiền
Bước 3: Ngân hàng chuyển tiền sẽ chuyển tiền cho ngân hàng trả tiền
Bước 4: Ngân hàng trả tiền báo cho người xuất khẩu biết đã nhận được tiền thanh toán Giấy báo có
Bước 5: Ngân hàng chuyển tiền thông báo cho người nhập khẩu đã hoàn thành việc trả tiền Giấy báo nợ
- Ưu điểm: Thủ tục thanh toán đơn giản, thời gian thanh toán nhanh
- Nhược điểm: Gây bất lợi cho người xuất khẩu vì chỉ nhận được tiền sau khi hàng đã được giao
=>Do đó, phương thức này chỉ áp dụng khi hai bên mua bán có mối quan hệ lâu dài, tin cậy nhau, hoặc khi trị giá hợp đồng không lớn để tránh rủi ro
Bước 11: Giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa bên mua và bên bán
Khi hai bên mua bán không thể giải quyết tranh chấp bằng cách thương lượng trực tiếp thì sẽ dùng bên thứ ba để giải quyết
Tranh chấp có thể giải quyết bằng Trọng tài hay Tòa án Kinh tế/Tòa án Thương Mại
Hiện nay, cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp trong mua bán quốc
tế tại Việt Nam là:
❖ Tòa Kinh Tế Tòa Án Nhân Dân cấp tỉnh, thành trực thuộc Trung ương
NGƯỜI NHẬP KHẨU
NGÂN HÀNG TRẢ TIỀN
NGƯỜI XUẤT KHẨU
Đại học kinh tế Huế
Trang 40❖ Các Trung Tâm Trọng Tài Kinh Tế
❖ Trung Tâm Trọng Tài Quốc Tế Việt Nam (VIAC)
Bước 12: Thanh lý hợp đồng
Thanh lý hợp đồng là biên bản ghi nhận sau khi hoàn tất một công việc nào đó được hai bên tham gia xác nhận lại khối lượng, chất lượng, và các phát sinh sau quá trình hoàn thành công việc đó và hai bên cùng đồng ý ký tên
Theo pháp lệnh 1989, thanh lý hợp đồng được thực hiện trong các trường hợp sau:
• Khi hợp đồng kinh tế được thực hiện xong;
• Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng kinh tế đã hết và không có sự thỏa thuận kéo dài thời hạn đó;
• Hợp đồng kinh tế bị đình chỉ thực hiện hoặc hủy bỏ;
• Khi hợp đồng kinh tế không được tiếp tục thực hiện khi một bên ký kết hợp đồng kinh tế là pháp nhân phải giải thể hoặc;
• Khi người nhận chuyển giao thực hiện hợp đồng kinh tế không có đủ điều kiện để thực hiện hợp đồng kinh tế
Thông qua thanh lý hợp đồng kinh tế, các bên sẽ xác nhận mức độ thực hiện nội dung công việc đã thỏa thuận trong hợp đồng của các bên, từ đó xác định nghĩa vụ của các bên sau khi thanh lý hợp đồng Đồng thời, các bên cũng sẽ xác định các khoản thuộc trách nhiệm tài sản, hậu quả pháp lý của các bên trong quan hệ hợp đồng do phải thanh lý trước khi hợp đồng kinh tế hết hiệu lực Kể từ thời gian các bên đã ký vào biên bản thanh lý, quan hệ hợp đồng kinh tế đó coi như đã được chấm dứt Riêng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên được xác nhận trong biên bản thanh lý vẫn có hiệu lực pháp luật cho đến khi các bên hoàn thành nghĩa vụ của mình
1.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả gia công xuất khẩu 1.2.1 Đánh giá kết quả hoạt động gia công xuất khẩu
1.2.1.1 Chỉ tiêu kim ngạch xuất - nhập khẩu của Công ty
Là tổng số tiền thu được từ hoạt động xuất khẩu cộng với số tiền dùng để nhập khẩu hàng hóa trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm)
Đại học kinh tế Huế