1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích tình hình thực hiện hợp đồng dự án xây dựng tại công ty TNHH kiển trúc và nội thất vietplans

75 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 711,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau đó là xácđịnh những điều khoản và nội dung thiết yếu của mối quan hệ kinh doanh đó, chẳng hạnnhư quyền và trách nhiệm của các bên, bồi thường như thế nào khi có thiệt hại xảy ra.Nhữn

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐO LƯỜNG VĂN HÓA TỔ CHỨC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC

HUẾ BẰNG CÔNG CỤ CHMA

Huế, 2017

Sinh viên thực hiện:

Trần Hữu Phúc Lớp K49 LTQTKD Niên khóa: 2015 – 2017

Giảng viên hướng dẫn: ThS Bùi Văn Chiêm

ĐẠI HỌC HUẾ ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐO LƯỜNG VĂN HÓA TỔ CHỨC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC

HUẾ BẰNG CÔNG CỤ CHMA

Huế, 2017

Sinh viên thực hiện:

Trần Hữu Phúc Lớp K49 LTQTKD Niên khóa: 2015 – 2017

Giảng viên hướng dẫn: ThS Bùi Văn Chiêm

ĐẠI HỌC HUẾ ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐO LƯỜNG VĂN HÓA TỔ CHỨC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC

HUẾ BẰNG CÔNG CỤ CHMA

Huế, 2017

Sinh viên thực hiện:

Trần Hữu Phúc Lớp K49 LTQTKD Niên khóa: 2015 – 2017

Giảng viên hướng dẫn: ThS Bùi Văn Chiêm

Đại học kinh tế Huế

Trang 2

Lời cảm ơn

Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu, quý thầy côtrong Khoa Quản trị kinh doanh cùng toàn thể các thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tếHuế Trong thời gian hai năm học tập tại trường, đã giúp tôi trang bị được rất nhiều điều:

từ kiến thức chuyên môn cho đến thực tế của ngành

Đặc biệc, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Giảng viên Thạc sỹ Bùi Văn Chiêm

đã dành nhiều thời gian, công sức tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thànhkhóa luận

Tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến lãnh đạo, cán bộ nhân viên công ty Vietplans, đặcbiệt là phòng Kế toán – Hành chính đã nhiệt tình giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm quý báu

và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi có cơ hội trải nghiệm thực tế cũng như được ápdụng những kiến thức lý thuyết vào môi trường làm việc tại doanh nghiệp thông qua cáccách thức tổ chức, thực hiện về hợp đồng

Cuối cùng tôi xin cám ơn gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi và luôn đồnghành, động viên tôi trong suốt thời gian qua

Tuy đã cố gắng rất nhiều, nhưng do kiến thức và thời gian hạn chế nên Khóa luậnkhông tránh khỏi những thiếu sót Kính mong Quý thầy, cô giáo và những người quantâm đến đề tài đóng góp để đề tài được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cám ơn!

Huế, tháng 05 năm 2017

Sinh viênTRẦN HỮU PHÚC

Đại học kinh tế Huế

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của khóa luận 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Khái quát về hợp đồng dự án 4

1.1.1 Khái niệm hợp đồng dự án dự án 4

1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng dự án 4

1.1.3 Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng dự án xây dựng 5

1.1.4 Phân loại hợp đồng dự án xây dựng 6

1.1.5 Nguyên tắc ký hợp đồng xây dựng 8

1.2 Nội dung và khối lượng công việc, yêu cầu chất lượng và tiến độ thực hiện 9

1.2.1 Nội dung và khối lượng công việc 9

1.2.2 Thời gian và tiến độ thực hiện dự án được thể hiện trong hợp đồng 10

1.2.3 Giá hợp đồng và điều kiện áp dụng 10

1.3 Ký kết, đàm phán, tổ chức thực hiện hợp đồng dự án tại công ty 13

1.3.1 Ký kết hợp đồng dự án 13

1.3.2 Đàm phán hợp đồng 14

1.3.3 Tổ chức thực hiện hợp đồng 16

1.3.3.1 Xin giấp phép xây dựng 16

1.3.3.2 Yêu cầu chủ đầu tư làm thủ tục thanh toán ban đầu 16

1.3.3.3 Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng 16

1.4 Đánh giá tình hình thực hiện thực hiện dự án 19

Đại học kinh tế Huế

Trang 4

1.4.1 Khái niệm, mục tiêu và phân loại

2Erro

r! Bookmark not defined.

CHƯƠNG 2 24

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ NỘI THẤT VIETPLANS 24

2.1 Giới thiệu về công ty 24

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Kiến trúc và nội thất Vietplans 24

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 25

2.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý 25

2.1.4 Khái quát hoạt động kinh doanh 28

2.1.4.1 Ngành nghề hoạt động kinh doanh chính 28

2.1.4.2 Tình hình nguồn lực tại Công ty TNHH 2 thành viên Vietplans 29

2.1.4.2.1 Tình hình tài sản 29

2.1.4.2.2 Tình hình nguồn vốn 33

2.1.4.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH kiến trúc và nội thất Vietplans (2014-2016) 36

2.2 Đàm phán ký kết hợp đồng dự án xây dựng 37

2.2.1 Chuẩn bị đàm pháp – ký kết 37

2.2.2 Tổ chức giao dịch – Đàm phán – Ký kết 38

2.3 Phân tích tình hình thực hiện hợp đồng tại công ty TNHH kiến trúc và nội thất Vietplans (2014-2016) 38

2.3.1 Phân tích tình hình thực hiện so với ký kết hợp đồng tại công ty (2014-2016)38 2.3.2 Phân tích tình hình thực hiện các loại hợp đồng của công ty 42

2.3.3 Phân tích tình hình thực hiện hợp đồng theo tiến độ 47

2.3.4 Phân tích hình hình thực hiện hợp đồng theo phương thức thanh toán 49

Đại học kinh tế Huế

Trang 5

2.5 Tổ chức thực hiện hợp đồng dự án xây dựng 55

2.6 Chỉ tiêu đánh giá dự án tại công ty TNHH thiết kế và nội thất Vietplans 59

2.7 Đánh giá các điểm mạnh yếu, cơ hội, thách thức đối với công ty Vietplans qua ma trận SWOT 60

CHƯƠNG 3 63

GIẢI PHÁP 63

3.1 Thực hiện tốt khâu đàm phán và ký kết hợp đồng 63

3.2 Lập phương án thiết kế về tiến độ và cách thức thực hiện 63

3.3 Thực hiện giải pháp tiết kiệm chi phí bằng hoạt động gia công quy trình (BPO) 64

3.4 Nâng cao hoạt động market ting 64

3.5 Hoàn thiện nguồn nhân lực 64

3.6 Giải pháp thực hiện gia tăng số lượng hợp đồng qua hình thức online 65

3.7 Sử dụng ma trận trách nhiệm phân công cụ thể công việc 65

PHẦN III 656

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Đại học kinh tế Huế

Trang 6

TT-BTC Thông tư – bộ tài chính

EC Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình

EP Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ

PC Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình.EPC Hợp đồng thiết kế cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng

công trìnhBPO Gia công quy trình kinh doanh

Đại học kinh tế Huế

Trang 7

DANH BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy tổ chức 30

Sơ đồ 2: Sơ đồ quy trình thực hiện hợp đồng xây dựng 60

Bảng 1: Tình hình và cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Vietplans qua 3 năm 2014-2016 .34

Bảng 2: Tình hình và cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH Vietplans qua 3 năm 2014-2016 38

Bảng 3: Bảng báo cáo hoạt động kình doanh 2014-2016 40

Bảng 4: Tình hình thực hiện hợp đồng xây dựng của công ty (2014-2016) 43

Bảng 5: Tình hình thực hiện hợp đồng theo phân loại 47

Bảng 6: Phân tích tình hình thực hiện hợp đồng theo phân loại 48

Bảng 7 Tình hình thực hiện hợp đồng theo tiến độ 51

Bảng 8 Tình hình thực hiện hợp đồng theo phương thức thanh toán 54

Biểu đồ 1 Tình hình cơ cấu TS của Công ty qua 3 năm 2014-2016 36

Biểu đồ 2 Tình hình và cơ cấu nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2014-2016 39

Biểu đồ 3 Tình hình thực hiện hợp đồng xây dựng (2014-2016) 44

Biểu đồ 4 Biểu đồ thể hiện số lượng hợp đồng ký kết theo phân loại 49

Biểu đồ 5 Biểu đồ thể hiện tình thực hiện hợp đồng theo tiến độ 52

Biểu đồ 6 Biểu đồ tình hình thực hiện hợp đồng theo phương thức thanh toán 55

Đại học kinh tế Huế

Trang 8

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu hướng toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới hiện nay, để tồn tại vàphát triển, cá nhân hay tổ chức đều phải tham gia vào nhiều mối quan hệ xã hội, trong đóviệc các bên thiết lập với nhau những quan hệ để chuyển giao cho nhau các lợi ích vậtchất nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu đóng vai trò quan trọng và là tất yếu Tuy nhiên cóthể nhận thấy, việc chuyển giao các lợi ích vật chất này không phải tự nhiên thiết lập màchỉ được hình thành khi có hành vi có ý chí của chủ thể Và ý chí chủ thể cũng như việctrao đổi lợi ích vật chất đã nói đến người ta thường hình thành nên hợp đồng

Các hợp đồng kinh doanh, dù được soạn thảo bằng văn bản hay bằng miệng, đềuđóng vai trò là “hòn đá tảng” cho các hoạt động đầu tư và phần lớn các hoạt động kinhdoanh khác của công ty Một hợp đồng sẽ hình thành các yếu tố liên quan từ đó thiết lậpcác quan hệ kinh doanh giữa các đối tác như nhân lực, khách hàng, nhà thầu, chi phí,quyền lợi và trách nhiệm,…Xây dựng các mẫu hợp đồng chuẩn sẽ giúp công ty tập trungquản lý vào các vấn đề thiết yếu Để dự thảo một bản hợp đồng thiết lập nên các mối quan

hệ kinh doanh, đầu tiên, các công ty phải xác định rõ mối quan hệ làm ăn Sau đó là xácđịnh những điều khoản và nội dung thiết yếu của mối quan hệ kinh doanh đó, chẳng hạnnhư quyền và trách nhiệm của các bên, bồi thường như thế nào khi có thiệt hại xảy ra.Những bản dự thảo hợp đồng sớm trong quá trình lên kế hoạch kinh doanh sẽ đảm bảocho công ty sớm nhận diện và xử lý kịp thời các vấn đề thiết yếu có thể bị bỏ qua.Xuyênsuốt các hoạt động kinh doanh thường nhật, mỗi một công ty đều nên tạo cho mình nhữngchuẩn hợp đồng riêng.Việc xây dựng các mẫu hợp đồng chặt chẽ sẽ đảm bảo và duy trìthành công của các kế hoạch kinh doanh.Đặc biệt đối với công ty TNHH Vietplans ThừaThiên Huếmột công ty chuyên hoạt động về các lĩnh vực liên quan đến xây dựng nhữngcông việc luôn đòi hỏi sự cẩn thận và chắc chắn giữa công ty với các đối tác, giữa công tyvới khách hàng Đó là mối quan hệ giữa người bán và người mua, là văn hoá trong giaotiếp với khách hàng, với đối tác kinh doanh, và để tạo ra sự tôn trọng cho khách hàng và

Đại học kinh tế Huế

Trang 9

hoàn hảo Xây dựng và chuẩn bị các bản hợp đồng kinh doanh cũng đồng nghĩa với việcxây dựng thành công trong các giao dịch kinh doanh và thiết lập hình ảnh đẹp về công tytrong con mắt đối tác Từ những lý do trên, nhà nghiên cứu thấy được tính thực tế và việc

nghiên cứu đề tài là cấp thiết Do đó, nhà nghiên cứu đã quyết định chọn đề tài: “Phân tích tình hình thực hiện hợp đồng dự án xây dựng tại công ty TNHH kiển trúc và nội thất Vietplans”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu về những đặc điểm của công việc quản lý xây dựng

- Tìm hiểu tình hình thực hiện hợp đồng xây dựng tại công ty

- Theo dõi tình hình thực hiện dự án trên thực tế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

 Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu vềtình hình thực hiện hợp đồng

dự án tại công ty TNHH 2 thành viên Vietplans

 Phạm vi nghiên cứu:

 Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung chủ yếu vào việc phân tích tình hìnhthực hiện hợp đồng dự án tại công ty

 Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH 2 thành viên Vietplans

 Phạmvithời gian: Để đảm bảo tính cập nhật, số liệu thứ cấp được thu thậptrong 3 năm từ 2014-2016

4 Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp thu thập dữ liệu

Các báo cáo, tài liệu về hoạt động kinh doanh của công ty

Đại học kinh tế Huế

Trang 10

Tham khảo các tài liệu liên quan tới lĩnh vực hoạt động của công ty.

Phương pháp phân tích dữ liệu

Phương pháp so sánh được sử dụng trong phân tích hoạt động kinh doanh của công

ty thông qua việc so sánh kết quả thực hiện hợp đồng dự án của các năm từ đó nhận thấy

xu hướng biến động về tình hình kinh doanh của công ty qua các năm là tốt hay xấu từ đóđưa ra những giải pháp thích hợp trong những kỳ hoạt động tiếp theo

Phương pháp tỷ lệ được sử dụng kết hợp với phương pháp so sánh phân tích nhằmthầy được sự thay đổi tỷ lệ phần trăm trong quá tình hoạt động xây dựng của công ty

Phương pháp thống kê, phân tích số liệu

5 Kết cấu của khóa luận

Gồm 3 phần chínhPHẦN I: Đặt vấn đềPHẦN II: Nội dung và kết quả nghiên cứuChương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứuChương 2: Thực trạng thực hiện hợp đồng dự án xây dựng công ty TNHH thiết kế và nộithất Vietplans

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghịPHẦN III: Kết luận

Đại học kinh tế Huế

Trang 11

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.Khái quát về hợp đồng dự án

1.1.1 Khái niệm hợp đồng dự án dự án

Xét về định nghĩa, hợp đồng có những đặc trưng pháp luật sau:

- Hợp đồng là hành vi pháp luật của hai bên tham gia

- Hai bên tham gia có vị trí bình đẳng trong hợp đồng

- Hợp đồng là hành vi pháp luật hợp pháp, là chế độ pháp luật do nhà nước quy định

- Quan hệ hợp đồng là quan hệ pháp luật

“ Hợp đồng dự án là bản thỏa thuận về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên tham gia dự án Nó chỉ rõ mối quan hệ giữa các bên và là căn cứ để thực hiện dự án ”

1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng dự án

Hợp đồng là căn cứ để người ủy thác và người được ủy thác thực hiện dự án, căn cứ đểtrao đổi và thỏa thuận hợp tác Hai bên tham gia hợp đồng dự án phải có quyền lợi vànghĩa vụ rõ ràng Ngoài việc có được đặc điểm của một bản hợp đồng thông thường, hợpđồng dự án phải có những đặc điểm riêng sau:

 Hợp đồng có đặc điểm là phạm vi liên quan rộng: bởi dự án liên quan đến nhiềubên khác nhau, trên các phương tiện, nên việc ký hợp đồng dự án cũng phải liênquan đến người tham gia và người liên quan trên mọi phương diện Các bên liênquan chủ yếu của hợp đồng bao gồm: bên ủy thác, bên được ủy thác, nhà đầu tư,người cho vay, các nhà thầu, nhà cung cấp thiết kế các cố vấn và tư vấn ban ngànhnếu có, liên quan của chính phủ, số đông cộng đồng xã hội

 Các mục đích hoặc tiêu chuẩn ghi trong hợp đồng dự án phải đảm bảo tính đadạng: tất cả các nội dung thuộc quy định của dự án đều có thể trở thành mục đích,tiêu chuẩn của hợp đồng dự án

 Hợp đồng dự án có nhiều điều khoản: do quy mô dự án lớn, mức độ phức tạp cao,

có nhiều bên liên quan tham gia nên hợp đồng thường có nhiều điều khoản Ngoài

Đại học kinh tế Huế

Trang 12

các điều khoản thông thường như phạm vi nhiệm vụ công việc, chất lượng, thờigian thực hiện, còn có rất nhiều điều khoản đặc biệt khác, liên quan đến các vấn đềbảo hiểm, thuế, bồi thường…

 Hợp đồng có hình thức và quy tắc ký kết: do khoản tiền đầu tư vào dự án thườngrất lớn và phức tạp nên việc ký hợp đồng phải áp dụng hình thức văn bản và phảiphù hợp với yêu cầu Thông thường các dự án khác nhau đều có các văn bản hợpđồng riêng có tính quy phạm cao

1.1.3 Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng dự án xây dựng

Hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Người tham gia ký kết có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;

- Đáp ứng các nguyên tắc ký kết hợp đồng quy định

- Hình thức hợp đồng bằng văn bản và được ký kết bởi người đại diện đúng thẩmquyền theo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng Trường hợp một bên thamgia hợp đồng là tổ chức thì bên đó phải ký tên, đóng dấu theo quy định của phápluật

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là thời điểm ký kết hợp đồng (đóng dấunếu có) hoặc thời điểm cụ thể khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng vàbên giao thầu đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng của bên nhận thầu (đối vớihợp đồng có quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng)

- Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm soát, cấp phát, cho vay vốn, thanhtra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan có liên quan khác phải căn cứ vào nội dung

Đại học kinh tế Huế

Trang 13

mình theo quy định, không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của cácbên tham gia hợp đồng.

1.1.4 Phân loại hợp đồng dự án xây dựng

Theo tính chất, nội dung công việc hợp đồng xây dựng có các loại sau:

- Hợp đồng tư vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng để thực hiện một

số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng;

- Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng) là hợpđồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phầnviệc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xâydựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình củamột dự án đầu tư;

- Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấp thiết bị) là hợpđồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kếcông nghệ; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng cung cấp thiết

bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;

- Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là EngineeringConstruction viết tắt là EC) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xâydựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xâydựng công trình là hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình củamột dự án đầu tư xây dựng;

- Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (tiếng Anh là EngineeringProcurement viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết bị

để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết

kế và cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệcho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;

- Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh làProcurement Construction viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp thiết

Đại học kinh tế Huế

Trang 14

thầu cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng cungcấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu

tư xây dựng;

- Hợp đồng thiết kế cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếngAnh là Engineering Procurement Construction viết tắt là EPC) là hợp đồng để thựchiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xây dựng côngtrình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế cung cấpthiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xâydựng;

- Hợp đồng chìa khóa trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việclập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình củamột dự án đầu tư xây dựng;

- Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công là hợp đồng xây dựng để cungcấp kỹ sư, công nhân (gọi chung là nhân lực), máy, thiết bị thi công và các phươngtiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục công trình, góithầu hoặc công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng;

- Các loại hợp đồng xây dựng khác

Theo hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:

- Hợp đồng trọn gói;

- Hợp đồng theo đơn giá cố định;

- Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;

- Hợp đồng theo thời gian;

- Hợp đồng theo giá kết hợp là hợp đồng xây dựng sử dụng kết hợp các loại giá hợpđồng

Theo mối quan hệ của các bên tham gia trong hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:

- Hợp đồng thầu chính là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa chủ đầu tư với nhà thầu

Đại học kinh tế Huế

Trang 15

- Hợp đồng thầu phụ là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa nhà thầu chính hoặc tổngthầu với nhà thầu phụ.

- Hợp đồng giao khoán nội bộ là hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu thuộcmột cơ quan, tổ chức

- Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa mộtbên là nhà thầu nước ngoài với nhà thầu trong nước hoặc chủ đầu tư trong nước

1.1.5 Nguyên tắc ký hợp đồng xây dựng.

- Tại thời điểm ký kết hợp đồng bên nhận thầu phải đáp ứng điều kiện năng lực hànhnghề, năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xây dựng Đối với nhà thầuliên danh, việc phân chia khối lượng công việc trong thỏa thuận liên danh phải phùhợp với năng lực hoạt động của từng thành viên trong liên danh Đối với nhà thầuchính nước ngoài, phải có cam kết thuê thầu phụ trong nước thực hiện các công việccủa hợp đồng dự kiến giao thầu phụ khi các nhà thầu trong nước đáp ứng được yêucầu của gói thầu

- Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư được ký hợp đồng với một hay nhiều nhàthầu chính để thực hiện công việc Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhàthầu chính thì nội dung của các hợp đồng này phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộtrong quá trình thực hiện các công việc của hợp đồng để bảo đảm tiến độ, chất lượng,hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư xây dựng

- Tổng thầu, nhà thầu chính được ký hợp đồng với một hoặc một số nhà thầu phụ,nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợp đồng thầu phụnày phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký với chủ đầu tư Tổngthầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng cáccông việc đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện

- Giá ký kết hợp đồng không được vượt giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thươngthảo hợp đồng xây dựng, trừ khối lượng phát sinh ngoài phạm vi công việc của góithầu được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép

Đại học kinh tế Huế

Trang 16

1.2 Nội dung và khối lượng công việc, yêu cầu chất lượng và tiến độ thực hiện.

1.2.1 Nội dung và khối lượng công việc

Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng là những nội dung, khốilượng công việc mà bên giao thầu ký kết với bên nhận thầu phù hợp với phạm vi côngviệc của hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận rõ trong hợp đồng Phạm vi công việcđược xác định căn cứ vào hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đềxuất, các biên bản đàm phán và các văn bản pháp lý có liên quan Tùy theo loại hợpđồng xây dựng cụ thể, phạm vi công việc thực hiện được xác định như sau:

- Đối với hợp đồng tư vấn xây dựng: Là việc lập quy hoạch; lập dự án đầu tư xâydựng; thiết kế; khảo sát; quản lý dự án; quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng; giámsát thi công xây dựng; thẩm tra thiết kế, dự toán và các công việc tư vấn khác tronghoạt động đầu tư xây dựng;

- Đối với hợp đồng thi công xây dựng: Là việc cung cấp vật liệu xây dựng, nhân lực,máy và thiết bị thi công và thi công xây dựng công trình theo đúng hồ sơ thiết kếđược phê duyệt

- Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ: Là việc cung cấp thiết bị; hướng dẫnlắp đặt, sử dụng, vận hành thử, vận hành, đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có)theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt

- Đối với hợp đồng EPC: Là việc thiết kế, cung cấp vật tư, thiết bị và thi công xâydựng công trình; đào tạo và hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa; chuyển giaocông nghệ; vận hành thử không tải và có tải; những công việc khác theo đúng hồ sơthiết kế được phê duyệt

- Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay: Nội dung chủ yếu là việc lập dự án đầu tư xâydựng; thiết kế; cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trình; đào tạo và hướngdẫn vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa; chuyển giao công nghệ; vận hành thửkhông tải và có tải; bàn giao công trình sẵn sàng đi vào hoạt động cho bên giao thầu

và những công việc khác theo đúng dự án được phê duyệt

Đại học kinh tế Huế

Trang 17

1.2.2 Thời gian và tiến độ thực hiện dự án được thể hiện trong hợp đồng.

 Thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến khi cácbên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng xây dựng đã ký

 Bên nhận thầu có trách nhiệm lập tiến độ chi tiết thực hiện hợp đồng trình bên giaothầu chấp thuận để làm căn cứ thực hiện

 Tiến độ thực hiện hợp đồng phải thể hiện các mốc hoàn thành, bàn giao các côngviệc, sản phẩm chủ yếu

 Đối với hợp đồng thi công xây dựng của gói thầu có quy mô lớn, thời gian thực hiệndài, thì tiến độ thi công có thể được lập cho từng giai đoạn

 Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị, tiến độ cung cấp thiết bị phải thể hiện các mốcbàn giao thiết bị, trong đó có quy định về số lượng, chủng loại thiết bị cho từng đợtbàn giao

 Đối với hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay, ngoài tiến độ thi công cho từnggiai đoạn còn phải lập tiến độ cho từng loại công việc (lập dự án, thiết kế, cung cấpthiết bị và thi công xây dựng)

 Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện hợp đồng trên cơ sở bảo đảm chấtlượng sản phẩm của hợp đồng Trường hợp đẩy nhanh tiến độ đem lại hiệu quả caohơn cho dự án thì bên nhận thầu được xét thưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng

1.2.3 Giá hợp đồng và điều kiện áp dụng

Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhậnthầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ, điều kiệnthanh toán, tạm ứng hợp đồng và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng xâydựng

Trong hợp đồng xây dựng các bên phải ghi rõ nội dung các khoản chi phí,các loại thuế, phí (nếu có) đã tính và chưa tính trong giá hợp đồng; giá hợp đồng xâydựng được điều chỉnh phải phù hợp với loại hợp đồng, hình thức giá hợp đồng và phảiđược các bên thỏa thuận trong hợp đồng Đối với những hợp đồng xây dựng các bên có

Đại học kinh tế Huế

Trang 18

thỏa thuận thanh toán bằng nhiều đồng tiền khác nhau thì phải ghi cụ thể giá hợp đồngtương ứng với từng loại tiền tệ.

Giá hợp đồng xây dựng có các hình thức sau:

Giá hợp đồng trọn gói là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thựchiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừtrường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện

Giá hợp đồng theo đơn giá cố định được xác định trên cơ sở đơn giá cố định chocác công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng Đơn giá cố định là đơn giákhông thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng

Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được xác định trên cơ sở đơn giá đã điềuchỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối lượng công việctương ứng được điều chỉnh giá

Giá hợp đồng theo thời gian được xác định trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia,các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia và thời gian làm việc (khối lượng)tính theo tháng, tuần, ngày, giờ

Mức thù lao cho chuyên gia là chi phí cho chuyên gia, được xác định trên cơ sởmức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồngnhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ)

Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia bao gồm: Chi phí đi lại, vănphòng làm việc và chi phí hợp lý khác

Giá hợp đồng theo giá kết hợp là loại giá hợp đồng được sử dụng kết hợp các loạigiá hợp đồng nêu từ Điểm a đến Điểm d Khoản này cho phù hợp với đặc tính của từngloại công việc trong hợp đồng

Giá hợp đồng xây dựng được xác định căn cứ vào giá trúng thầu, hoặc kết quả đàmphán, thương thảo hợp đồng xây dựng giữa các bên

Đại học kinh tế Huế

Trang 19

Điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng xây dựng được quy định như sau:

 Đối với hợp đồng trọn gói:

Giá hợp đồng trọn gói được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhàthầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng và đơngiá để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng hoặc trongmột số trường hợp chưa thể xác định được rõ khối lượng, đơn giá (như: Hợp đồng EC,

EP, PC, EPC và hợp đồng chìa khóa trao tay) nhưng các bên tham gia hợp đồng có đủnăng lực kinh nghiệm để tính toán, xác định giá hợp đồng trọn gói

Khi áp dụng giá hợp đồng trọn gói thì giá gói thầu, giá hợp đồng phải tính toán đầy đủ cácyếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như rủi ro về khối lượng, trượt giá trong thờigian thực hiện hợp đồng và mỗi bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình

 Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định:

Giá hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựachọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về đơn giá đểthực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng, nhưng chưa xácđịnh được chính xác khối lượng công việc Khi đó, đơn giá cho các công việc theo hợpđồng phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như trượt giátrong thời gian thực hiện hợp đồng và mỗi bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi rocủa mình Khi đó, giá gói thầu, giá hợp đồng các bên phải dự tính trước chi phí dự phòngcho các yếu tố trượt giá và khối lượng

Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Được áp dụng cho các gói thầu tại thờiđiểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng các bên tham gia hợp đồng chưa đủđiều kiện để xác định rõ về khối lượng, đơn giá và các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợpđồng như trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng Khi đó, giá gói thầu, giá hợp đồngcác bên phải dự tính trước chi phí dự phòng cho các yếu tố trượt giá và khối lượng

Đại học kinh tế Huế

Trang 20

Giá hợp đồng theo thời gian thường được áp dụng đối với một số hợp đồng xâydựng có công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng Hợp đồng tư vấn xây dựngđược áp dụng tất cả các loại giá hợp đồng quy định trong Nghị định này.

1.3 Ký kết, đàm phán, tổ chức thực hiện hợp đồng dự án tại công ty

1.3.1 Ký kết hợp đồng dự án

Việc ký kết hợp đồng dự án đòi hỏi phải được thực hiện trình tự Thông thườngbao gồm bốn giai đoạn là gửi thư mời, đề nghị ký kết hợp đồng, trả lời đề nghị ký kết vànhận lời mời là hai giai đoạn cơ bản và quan trọng nhất Nó là hai bước cần thiết khôngthể bỏ qua trong việc ký kết hợp đồng dự án

+ Thư mời ký kết hợp đồng: Thư mời nhằm dò hỏi ý kiến của một bên tham gia

trong dự án với bên kia về một vài điều khoản trong hợp đồng dự án Đây là điểu kiệntrao đổi có liên quan trong hợp đồng dự án, cũng là một khâu không thể thiếu trong việc

ký kết hợp đồng dự án thông thường, nó chỉ là một biểu hiện nguyện vọng của một bêntham gia trong dự án muốn được tiến hành giao dịch với bên kia, nên không có bất kỳràng buộc nào về pháp luật Thư mời đề nghị ký kết hợp đồng có tính chất tìm hiểu điểukiện giao dịch và mức độ mong muốn giao dịch của bên tham gia kia, từ đó đi đến quyếtđịnh có cần thiết tiếp tục đàm phán, bàn bạc với bên kia không

+ Đề nghi ký kết hợp đồng: là các điều kiện trao đổi giao dịch mà một bên tham gia

hợp đồng dự án đưa ra cho bên tham gia kia Nó thể hiện tư tưởng muốn đạt được thỏathuận cũng như ký kết hợp đồng dự án dựa vào các điều kiện giao dịch trao đổi đã đề ra

Đề nghị ký hợp đồng có hiệu lực pháp luật và có sự ràng buộc đối với các bên tham giatrong hợp đồng, không được tuỳ tiện rút lại hay hủy bỏ

+ Trả lời đề nghị ký kết hợp đồng: là khi bên nhận được ký kết hợp đồng không

đồng ý hoặc không hoàn toàn đồng ý với các điều kiện mà bên đề nghị ký đưa ra Để côngviệc thỏa thuận được tiếp tục, bên trả lời phải đưa ra các ý kiến sửa chữa thay đổi các điểukiện của đề nghị hợp đồng.Trả lời đề nghị ký kết hợp đồng có thể bằng lời nói hoặc vănbản, nên phù hợp với phương thức mà đề nghị ký kết hợp đồng áp dụng

Đại học kinh tế Huế

Trang 21

+ Nhận lời mời: nhận lời mời được gọi là chấp thuận, là khi bên nhận đề nghị ký kết hợp

đồng là sau khi chấp nhận đề nghị ký kết hợp đồng của bên đưa ra đề nghị ký kết hợpđồng, đồng ý với điều kiện mà đối phương đưa ra Nhận lời mời biểu hiện tư tưởng chấpnhận muốn đạt giao dịch và đi đến ký kết hợp đồng dựa trên các điều khoản đã liệt kê.Nhận lời mời cũng giống như đề nghị ký kết hợp đồng, vừa là hành vi của doanh nghiệpthương mại, vừa là hành vi mang tính chất pháp luật Kết quả pháp luật quan trọng củaviệc nhận lời mời là sự đạt được các thỏa thuận giao dịch và hợp đồng được thiết lập

1.3.2 Đàm phán hợp đồng

Đàm phán hợp đồng dự án bình thường có thể chia thành các giai đoạn đàm phán ban đầu,giai đoạn đàm phán thực tế, và giai đoạn ký kết

+ Giai đoạn đàm phán ban đầu: Để đạt được một vài hiệu quả mong muốn, hai

bên tham gia hợp đồng dự án thường cùng nhau đưa ra, làm rõ một vấn đề cho bên kia vềcác điều khoản mà mỗi bên quan tâm Các vấn đề này thông thường bao gồm: tên gọi,quy mô, nội dung và tất cả các mục tiêu cũng như yêu cầu muốn đạt đến của dự án; dự án

có liệu có đưa vào kế hoạch của năm đó không; tính chất cụ thể của hai bên tham gia; các

dự án tương tự hai bên đã từng tham gia trước đây, tình hình nguồn vốn và uy tín của chủthể hai bên; liệu dự án đã đầy đủ các điều kiện về vốn và các nguồn lực để thực hiện haychưa… Các vấn đề này có thể được làm rõ ràng ngay tại nơi đàm phán, có vấn đề để thuthập thêm thông tin và chuẩn bị cho các cuộc đàm phán thực tế ở giai đoạn tiếp theo

+ Giai đoạn đàm phán thực tế: Được tổ chức trên cơ sở hai bên đã có sự hiểu biết

lẫn nhau một cách sâu sắc Chủ yếu là hai bên tiến hành thương lượng bàn bạc cụ thể vàcác điều khoản chính trong hợp đồng dự án, thông thường bao gồm:

Mục đích tiêu chuẩn: là đối tượng về quyền lợi và nghĩa vụ của hợp đồng, vì thế

hai bên tham gia đều rất nghiêm chỉnh và coi trọng đàm phán liên quan đến mụcđích tiêu chuẩn

Chất lượng và số lượng: hợp đồng dự án phải ghi rõ yêu cầu và quy phạm về số

lượng và chất lượng các đối tượng về mục đích tiêu chuẩn Vì số lượng và chất

Đại học kinh tế Huế

Trang 22

lượng có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên nên phải hết sức chú ýtrong quá trình đàm phán, đặc biệt đối với các dự án có liên quan đến nước ngoài.

Giá cả hoặc tiền thù lao: đây là một trong những điều khoản chủ yếu nhất trong

việc đàm phán hợp đồng Giá cả hay thù lao tính toán, thanh toán theo loại tiền nào

là một vấn đề nên được xác định trước tiên, điều này là đặc biệt quan trọng với các

dự án nước ngoài

Thời hạn, phương thức và địa điểm thực hiện hợp đồng: thời hạn, phương thức và

địa điểm thực hiện hợp đồng trực tiếp liên quan cơ quan chủ quản xử lý các tranhchấp có thể phát sinh sau này

Phương pháp nghiệm thu: khi đàm phán hợp đồng nên qui định rõ ràng thời điểm

tiến hành nghiệm thu, tiêu chuẩn nghiệm thu và nhân viên/tổ chức đứng ra nghiệmthu

Trách nhiệm vi phạm hợp đồng: hai bên tham gia nên ký kết các điều khoản về

trách nhiệm vi phạm hợp đồng, tức là sai lầm có thể xuất hiện của hai bên tham giagây ảnh hưởng đến hoàn thành dự án và ghi rõ ràng, chính xác trách nhiệm của cảhai bên

+ Giai đoạn ký kết hợp đồng: Hợp đồng ký kết phải rõ ràng, cụ thể, các điều khoản phải

đầy đủ và hoàn chỉnh, tránh sử dụng các từ ngữ mơ hồ, không rõ nghĩa Thông thườngnên điều chỉnh nghiêm khắc các điều khoản có tính hạn chế trong hợp đồng; quy định rõràng các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng, thời hạn có hiệu lực và các điều kiện cũngnhư trình tự kéo dài; đưa ra các quy định rõ ràng về các điều khoản có liên quan đến trọngtài và luật pháp để sử dụng phù hợp; có những quy ước quy định rõ ràng với việc lựa chọntrọng tài và hình thức khiếu nại

Đại học kinh tế Huế

Trang 23

1.3.3 Tổ chức thực hiện hợp đồng

1.3.3.1 Xin giấp phép xây dựng

Giấy phép là tiền đề quan trọng về mặt pháp lý của thực hiện hợp đồng xây dựng,bởi khi có giấy phép xây dựng thì đơn vì thi công mới có thể xin cấp các loại chứng nhậncần có trong bộ chứng từ thanh toán

Bộ hồ sơ xin giấy phép xây dựng:

- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu) do chủ đầu tư đứng tên.Bản sao có thị thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất, kèm theo bảntrích lục bản đồ đất hoặc trích đo trên thực địa xác định sơ đồ ranh giới lô đất, cao

độ và tỉ lệ đúng quy định địa chính

- Giấy phép đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng của doanh nghiệp)

Hồ sơ thiết kế của Công ty Thiết kế có pháp nhân gồm: Mặt bằng công trình trên lôđất tỷ lệ 1/2001/500, sơ đồ vị trí công trình, mặt bằng các tầng, mặt đứng và mặtcắt công trình tỷ lệ 1/100, mặt bằng móng, chi tiết mặt cắt móng, sơ đồ cấp thoátnước, điện

1.3.3.2 Yêu cầu chủ đầu tư làm thủ tục thanh toán ban đầu

Thanh toán là một mắc xích trọng yếu trong toàn bộ quá trình tổ chức thực hiệnhợp đồng xây dựng

Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, phương thức bảo đảm phải được quy địnhtrong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu Mức bảo đảm thực hiện hợp đồng được xácđịnh trong khoảng từ 2% đến 10% giá hợp đồng xây dựng; trường hợp để phòng ngừa rủi

ro cao thì giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng có thể cao hơn nhưng không quá 30% giáhợp đồng và phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận

1.3.3.3 Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng

Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loạihợp đồng xây dựng, giá hợp đồng và các thỏa thuận trong hợp đồng Hồ sơ thanh toán(bao gồm cả biểu mẫu) phải được ghi rõ trong hợp đồng xây dựng và phải được bên giao

Đại học kinh tế Huế

Trang 24

Đối với hợp đồng trọn gói:

Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong giai đoạn thanh toán có xácnhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;biên bản nghiệm thu khối lượng này là bản xác nhận hoàn thành công trình, hạng mụccông trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợpđồng (đối với hợp đồng thi công xây dựng phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiệntheo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) màkhông cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết;

Bảng tính giá trị nội dung của các công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợpđồng đã ký kết có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) vàđại diện bên nhận thầu;

Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượnghoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừtiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này cóxác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu

Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định:

Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khốilượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầuhoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

Bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có),trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này có xác nhận của đạidiện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượnghoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừtiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này

có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu

Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:

Đại học kinh tế Huế

Trang 25

Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khốilượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầuhoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

Bảng tính đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá (còn gọi là đơn giá thanh toán) theođúng thỏa thuận trong hợp đồng có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà

tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

Bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có),trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này có xác nhận của đạidiện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượnghoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừtiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này

có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu

Đối với hợp đồng theo thời gian:

Biên bản nghiệm thu thời gian làm việc thực tế hoặc bảng chấm công (theo tháng,tuần, ngày, giờ) tương ứng với kết quả công việc trong giai đoạn thanh toán có xác nhậncủa đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu.Trường hợp, trong quá trình thực hiện có công việc phát sinh cần phải bổ sung chuyên gia

mà tronghợp đồng chưa có mức thù lao cho các chuyên gia này thì các bên phải thỏathuận và thống nhất mức thù lao trước khi thực hiện Khi đó, hồ sơ thanh toán phải cóbảng tính giá trị các công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc phải thực hiệntheo hợp đồng và được đại diện các bên: Giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và bênnhận thầu xác nhận;

Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị hoàn thànhtheo hợp đồng, giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giátrị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của đạidiện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu

Đại học kinh tế Huế

Trang 26

Đối với các hợp đồng xây dựng có công việc cung cấp thiết bị, thì khối lượng hoànthành có thể căn cứ vào hóa đơn, chứng từ, vận đơn, biên bản nghiệm thu, bàn giao thiết

bị và các tài liệu khác có liên quan

Đối với các hợp đồng xây dựng có công việc tư vấn khó xác định khối lượng hoànthành (khối lượng hoàn thành chỉ mang tính chất tương đối) thì khối lượng hoàn thànhđược xác định căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu hay các sản phẩm mà bên nhận thầu đã hoànthành được bên giao thầu xác nhận phù hợp với giai đoạn thanh toán được thỏa thuậntronghợp đồng

1.4 Đánh giá tình hình thực hiện thực hiện dự án Khái niệm:

Đánh giá dự án là quá trình xác định, phân tích một cách hệ thống và khách quan cáckết quả, mức độ hiệu quả và các tác động, mối liên hệ của dự án trên cơ sở các mụctiêu của chúng

Phân loạitheo nhiều cách khác nhau:

 Căn cứ theo không gian

- Đánh giá nội bộ loại đánh giá dự án được thực hiện bởi chính tổ chức đang thựchiện dự án với mục đích chủ yếu là cung cấp các thông tin cần thiết về dự án, là cơ

sở để ra quyết định điều chỉnh, bổ sung kị thời phục vụ cho công tác quản lý dự án

Đại học kinh tế Huế

Trang 27

Đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc và đánh giá sau dự án.

Đánh giá giữa kỳ (hay đánh giá trong giai đoạn thực hiện)

Đánh giá dự án trong quá trình thực hiện là nhằm:

 Xác định phạm vi, các kết quả của dự án đến thời điểm đánh giá, dựa trên cơ sởnhững mục tiêu ban đầu

 Phân tích tiến độ thực hiện công việc cho đến thời điểm đánh giá

 Giúp các nhà quản lý dự án đưa ra những quyết định liên quan đến việc điều chỉnhmục tiêu, cơ chế kiểm soát tài chính, kế hoạch

 Phản hồi nhanh chóng cho các nhà quản lý về những khó khăn, những tình huốngbất thường để có sự điều chỉnh chi phí và nguồn lực kịp thời

 Là căn cứ để đề ra những quyết định về việc tiếp tục hay từ bỏ dự án, đánh giá lạicác mục tiêu và thiết kế dự án

Đánh giá giữa kỳ thường xuyên được tiến hành đối với những dự án lớn, phức tạp, và thuộc loại đánh giá nội bộ.

Đánh giá sau dự án (còn gọi là đánh giá tác động của dự án)

Đánh giá sau dự án được tiến hành khi dự án đã hoàn thành được một thời gian Mục tiêu của đánh giá sau dự án:

Đại học kinh tế Huế

Trang 28

 Xác định các kết quả và mức độ ảnh hưởng lâu dài của dự án đến đời sống kinh tế,chính trị, xã hội của những người hưởng lợi từ dự án cũng như những đối tượngkhác.

 Rút ra các bài học kinh nghiệm, đề xuất khả năng triển khai các pha sau của dự ánhoặc những dự án mới

Hai loại đánh giá kết thúc và đánh giá sau dự án là cơ sở để xem xét lại các chính sách, quyết định có tính chiến lược của các cấp có liên quan Chúng thường là đang bên ngoài, được thực hiện bởi các nhà tài trợ.

Ngoài ra, có thể kể đến một số loại đánh giá dự án rất cụ thể khác mà phụ thuộc vào quá

 Đánh giá kiểm tra

Loại đánh giá này là xem xét, kiểm tra chất lượng công tác quản lý tài chính và điều hànhcủa đơn vị tổ chức dự án có đáp ứng yêu cầu hay không

1.5 Cơ sở thực tiễn:

Ngành Xây dựng bước vào thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2015 trong bối cảnh

có những thuận lợi căn bản đó là: kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định, lạm phát được kiểm soát

ở mức thấp, kinh tế trong nước tiếp tục hồi phục với mức tăng trưởng khá, khó khăn củadoanh nghiệp từng bước được tháo gỡ…; nhưng đồng thời cũng phải đối mặt với nhiềukhó khăn, thách thức như: tình hình thế giới diễn biến phức tạp với những căng thẳng, bấtđồng về địa chính trị, kinh tế thế giới phục hồi chậm; kinh tế trong nước tăng trưởng chưa

Đại học kinh tế Huế

Trang 29

vững chắc, cân đối ngân sách nhà nước gặp nhiều khó khăn, nguồn thu giảm, không đápứng được đầy đủ yêu cầu chi cho đầu tư phát triển; chất lượng, hiệu quả, năng lực sảnxuất, năng lực cạnh tranh của một số đơn vị trong Ngành còn hạn chế, quá trình tái cơ cấuchậm…

Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Chính phủ, trong đó trọng tâm làNghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạođiều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nướcnăm 2015, Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 về những nhiệm vụ, giải pháp chủyếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm2015-2016, Bộ Xây dựng đã chủ động ban hành Chương trình hành động thực hiện cácNghị quyết nêu trên với các nhóm giải pháp, nhiệm vụ cụ thể; trong đó đã tập trung: hoànthiện thể chế; đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo hành lang pháp lý hoàn chỉnh, tạo lậpmôi trường kinh doanh thông thoáng, thuận lợi để thu hút các nguồn lực cho đầu tư pháttriển; đẩy mạnh thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành Xây dựng, chỉ đạo công tác cổ phầnhóa các doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành; tăng cường công tác quản lý chất lượngcông trình xây dựng, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng; nâng cao chấtlượng công tác quy hoạch xây dựng, kiểm soát phát triển đô thị theo quy hoạch và kếhoạch, đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội…

Được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ, sự phối hợp chặt chẽ của các Bộ ngành Trung ương, sự ủng hộ vàvào cuộc tích cực của các địa phương cùng với sự nỗ lực, 2 phấn đấu của toàn thể cán bộ,công nhân viên chức, người lao động và cộng đồng doanh nghiệp trong toàn ngành, ngànhXây dựng đã đạt được những kết quả quan trọng trên các lĩnh vực; các chỉ tiêu phát triểnkinh tế - xã hội chủ yếu của ngành Xây dựng vẫn duy trì được sự tăng trưởng theo kếhoạch đã đề ra, góp phần quan trọng việc hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụchủ yếu cho giai đoạn 05 năm 2011-2015 của Ngành và những chuyển biến tích cực củanền kinh tế đất nước; cụ thể như sau:

Đại học kinh tế Huế

Trang 30

+ Theo giá hiện hành): đạt khoảng 974,4 nghìn tỷ đồng (tăng 11,4% so với năm2014; tăng 75,7% so với năm 2010);

+ Tính theo giá so sánh 2010: đạt khoảng 777,5 nghìn tỷ đồng (tăng 11,2% so vớinăm 2014; tăng 40,2% so với năm 2010)

- Tỷ lệ đô thị hóa cả nước đạt khoảng 35,7% (tăng 1,2% so với năm 2014 và tăng5,2% so với năm 2010);

- Tỷ lệ phủ kín quy hoạch: Quy hoạch chung đạt 100%, (tăng 7% so với năm2010), quy hoạch phân khu đạt 72% (tăng 2% so với năm 2014; tăng 27% so với năm2010), quy hoạch chi tiết 1/500 đạt khoảng 33% (tăng khoảng 3% so với năm 2014, tăng13% so với năm 2010), quy hoạch xây dựng nông thôn đạt 98,2% (tăng 3,3% so với năm2014; tăng 71,8% so với năm 2010);

- Tỷ lệ người dân đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trungđạt khoảng 81,5% (tăng 1,5% so với năm 2014; tăng 5,5% so với năm 2010);

- Tỷ lệ thất thoát thất thu nước sạch giảm xuống còn 25% (giảm 0,5 % so với năm2014; giảm 5% so với năm 2010);

- Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị đạt khoảng 85% (tăng 0,5%

so với năm 2014; tăng 3% so với năm 2010);

- Diện tích bình quân nhà ở toàn quốc đạt khoảng 22 m2 sàn/người (tăng 1,1 m 2sàn/người so với năm 2014; tăng 4,5 m2 sàn/người so với năm 2010); trong đó: tại khuvực đô thị đạt khoảng 26 m2 sàn/người (tăng 3 m2 sàn/người so với năm 2014; tăng 5,8m2 sàn/người so với năm 2010), tại khu vực nông thôn đạt khoảng 20,5 m2 sàn/người(tăng 1 m 2 sàn/người so với năm 2014; tăng 4,2 m 2 sàn/người so với năm 2010);

- Tổng sản lượng xi măng, clinker tiêu thụ: ước đạt khoảng 72,7 triệu tấn, đạt101% kế hoạch năm (tăng 3% so với năm 2014, tăng 43,4% so với năm 2010); trong đó,tiêu thụ nội địa khoảng 56,5 triệu tấn (tăng 11,1% so với 2014), xuất khẩu khoảng 16,3triệu tấn (giảm 17,3% so với 2014)

Đại học kinh tế Huế

Trang 31

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI

CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ NỘI THẤT VIETPLANS 2.1 Giới thiệu về công ty

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Kiến trúc và nội thất Vietplans

Trong bối cảnh đất nước đang phát triển theo cơ chế thị trường, Nhà nước ta chophép thành lập các loại doanh nghiệp với quy mô từ lớn đến nhỏ, tạo điều kiện chonhững công ty nhỏ dần được thành lập với sự ưu đãi từ Nhà nước Nắm bắt xu thế đó,công ty TNHH Kiến trúc và nội thất Vietplans được thành lập

Công ty TNHH Kiến trúc và nội thất Vietplans được thành lập vào 10/11/2014 , làmột doanh nghiệp mới thành lập trong một thời gian ngắn nhưng Công ty TNHH Kiếntrúc và nội thất Vietplans đã có nhiều cố gắng trong việc xây dựng và phát triển Công ty.Ngay từ mới thành lập, Công ty đã thi công nhiều công trình

 Tên tiếng anh: VIETPLANS CO.,LTD

 MST: 3301571820

 Ngành nghề chính: Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan

 Ngày hoạt động: 10/11/2014

 Đại diện pháp luật: Nguyễn Đình Việt

 Địa chỉ: 80 Ngô Đức Kế Phường Thuận Thành Thành phố Huế Thừa Thiên HuếCông ty TNHH Kiến trúc và nội thất Vietplans là công ty trách nhiệm hữu hạn, doÔng Nguyễn Đình Việt là giám đốc Công ty được thành lập với vốn điều lệ 10 tỷ đồng.Các công trình công ty đã và đang thi công rất đa dạng, từ các công trình côngnghiệp, công trình xây dựng dân dụng và các loại công trình khác

Qua những năm bắt đầu xây dựng, Công ty đã dần đi vào ổn định và từng bướcphát triển; có được điều đó là nhờ vào năng lực quản lý của ban giám đốc và đội ngũ kỹ

sư giàu kinh nghiệm, công nhân giỏi tay nghề và các trang thiết bị hiện đại

Đại học kinh tế Huế

Trang 32

 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí

 Hoàn thiện công trình xây dựng

 Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan (Ngành chính)

 Hoạt động thiết kế chuyên dụng

 Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế

2.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý

Cũng như các công ty xây dựng khác, do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản làsản phẩm xây dựng có tính đơn chiếc ,thời gian xây dựng dài và có tính thi công nhiều địađiểm khác nhau nên việc tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy ở công ty cũng mang nhữngđặc thù riêng và ngày càng hoàn thiện, đổi mới đáp ứng yêu cầu quản lý phù hợp vớichính sách chế độ quy định

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng Đứngđầu là giám đốc công ty chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của công ty với sự hỗ trợcủa các phòng ban chức năng Các phòng ban chức năng quản lý tới các đội, công trình,

tổ sản xuất một cách hiệu quả Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ theo dõi ,đôn đốcviệc thực hiện chế độ thi công đảm bảo chất lượng công trình thực hiện các định mứckinh tế, kỹ thuật, các chế độ quản lý của công ty, phân tích tình hình sản xuất kinh doanhgiúp cho ban lãnh đạo có biện pháp giám sát, quản lý thích hợp

Đại học kinh tế Huế

Trang 33

 Sơ đồ tổ chức bộ máy

Sơ đồ 1.Sơ đồ tổ chức bộ máy

 Chức năng, nhiệm vụ

Giám đốc: là người đại diện công ty; trực tiếp lãnh đạo, điều hành toàn bộ mọi

hoạt động cua công ty; ký các hợp đồng, các văn bản liên quan đến hợp đồng; ký duyệt ácchứng từ liên quan đế tiền, hàng

+ Thẩm tra hồ sơ thiết kế, thẩm tra dự toán Kiểm định chất lượng công trình xây dựng;

Thực hiện dịch vụ nhà đất, môi giới bất động sản;

+ Theo dõi thực hiện và báo cáo các hợp đồng kinh tế được ký kết;

CÁC ĐỘI TRỰC THUỘC CÁC ĐỘI NHẬNKHOÁN THẦU PHỤCÁC NHÀ

GIÁM ĐỐC

PHÒNG TƯ VẤN THIẾT KẾĐại học kinh tế HuếĐỘI THI CÔNG XÂYDỰNG PHÒNG HÀNH CHÍNH -KẾ TOÁN

Trang 34

+Thực hiện giám sát thi công xây dựng & quản lý kỹ thuật các công trình thiết kế củacông ty;

+Thống kê & báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng kinh tế;

+ Cung cấp các yếu tố kỹ thuật, các thông số kỹ thuật lắp đặt thiết bị vật tư, đảm bảo chấtlượng từng công tác xây lắp, từng hạng mục công trình;

+ Kiểm tra dự toán, báo giá thi công, hợp đồng giao khoán Kiểm tra hồ sơ thanh quyếttoán, thanh lý hợp đồng của các Đội khoán & các Nhà thầu phụ

Đội thi công xây dựng

+ Tổ chức thi công xây dựng & quản lý các Đội thi công trực thuộc Quản lý thi công cáccông trình xây dựng, các Đội khoán & các Nhà thầu phụ

+ Xây dựng phương án quán lý Kho dụng cụ thiết bị thi công, vật tư – VLXD tại côngtrường

+ Thực hiện nhật ký công trình, Quản lý thi công, quản lý kho vật tư thiết bị, bố trí &quản lý nhân lực thi công xây dựng

+ Lập kế hoạch tiến độ thi công, lập phương án tổ chức thi công & biện pháp an toàn laođộng

+ Lập hồ sơ nghiệm thu, lập hồ sơ hoàn công, hồ sơ thanh toán quyết toán công trình.+ Xây dựng nội qui công trường, nội qui an toàn lao động & phòng chống cháy nổ

+ Báo cáo thực hiện tiến độ thi công, báo cáo sự cố công trình, báo cáo thực hiện côngviệc xây dựng, công việc phát sinh (theo định kỳ hoặc bất thường)

+ Đề xuất vật tư – VLXD dụng cụ thiết bị máy thi công cho các công trình xây dựng.+ Nghiệm thu nội bộ, xác nhận khối lượng thực hiện hợp đồng của các Đội khoán & cácNhà thầu phụ Nghiệm thu khối lượng , chất lượng các Đội khoán & các Nhà thầu phụ

Trang 35

+ Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, đánh máy, bảo vệ nội bộ, bảo vệ công ty Thựchiện chế độ quản lý hệ thống thông tin liên lạc, thiết bị văn phòng, xe máy và lực lượnglái xe Thực hiện chế độ lao động, hợp đồng lao động.

+ Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán, vàthực hiện báo cáo quyết toán thuế, thống kê kếtoán, báo cáo tài chính (theo định kỳ hoặc bất thường) Báo cáo tình hình thực hiện hợpđồng kinh tế, báo cáo tổng kết tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh của công ty

+ Thiết lập việc thu chi, cập nhật chứng từ, hạch toán các quỹ, quản lý nguồn vốn tìmkiếm nguồn vốn để phát triển công ty

+ Thực hiện việc quản lý tài khoản ngân hàng Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư, thanhquyết toán các hợp đồng kinh tế Thanh toán tiền lương và chi tiêu nội bộ, thanh toán vật

tư … theo đúng quy trình và qui định do Giám đốc ban hành

+ Kiểm tra đề xuất và cung ứng vật tư – VLXD, cung cấp dụng cụ thiết bị máy thi côngcho các công trình xây dựng của công ty

+ Báo cáo thống kê dụng cụ thiết bị máy thi công & thống kê vật tư – VLXD tồn kho

2.1.4 Khái quáthoạt động kinh doanh

2.1.4.1 Ngành nghề hoạt động kinh doanh chính

Công ty chủ yếu hoạt động trên lĩnh vực Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liênquan là chính

- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí

- Hoàn thiện công trình xây dựng

- Hoạt động thiết kế chuyên dụng

Đại học kinh tế Huế

Trang 36

Tuy ra đời và hoạt động chưa lâu, nhưng Công ty TNHH Kiến trúc và nội thấtVietplans đã có nhiều cố gắng trong việc tìm kiếm thị trường hoạt động, có nhiều hìnhthức huy động vốn sản xuất, kinh doanh, đa dạng hóa các sản phẩm do Công ty sản xuất,không ngừng đầu tư đổi mới trang thiết bị, nâng cao trình độ quản lý của cán bộ, tay nghề

kỹ sư, kiến trúc, công nhân Chính nhờ có kiến thức quản lý với các biện pháp thích hợpnên doanh thu, lợi nhuận của Công ty ngày càng thu về được nhiều Đến nay, Công ty đãthực sự đứng vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt của ngành xây dựng

2.1.4.2 Tình hình nguồn lực tại Công ty TNHH 2 thành viên Vietplans 2.1.4.2.1 Tình hình tài sản

Công ty TNHH Kiến trúc và xây dựng Vietplans trong những năm đầu thành lập có nhiềukhó khăn, nhưng đã có những bước tiến mới trong kinh doanh.Trong những năm qua,Công ty đã đầu tư trang thiết bị hiện đại và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuấtkinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Để hiểu rõhơn về tình hình kinh doanh của công ty, ta quan sát số liệu ở bảng 1

Đại học kinh tế Huế

Trang 37

Bảng 1: Tình hình và cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Vietplans qua 3 năm 2014-2016

Đơn vị tính: nghìn đồng

(Nguồn: Phòng kế toán)

A: TÀI SẢN NGẮN HẠN 536.750 25,85 967.416 32,25 990.649 33,33 430.665 46,65 23.233 -84,57I-Tiền và các khoản tương đương tiền 534.718 25,75 429.290 14,31 636.290 21,41 -105.427 -11,42 206.999 -753,53

III- Các khoản phải thu ngắn hạn 0,00 536.730 17,89 353.780 11,90 536.730 58,14 -182.950 665,99

2 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 146 0,01 225 0,01 0,00 79 0,01 -225 0,82

B- TÀI SẢN DÀI HẠN 1.539.936 74,15 2.032.488 67,75 1.981.785 66,67 492.552 53,35 -50.703 184,57I-Tài sản cố định 1.342.890 64,67 1.606.565 53,55 1.870.586 62,93 263.675 28,56 264.020 -961,11

IV- Tài sản dài hạn khác 197.046 9,49 425.923 14,20 111.199 3,74 228.877 24,79 -314.724 1145,68

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 2.076.686 100,00 2.999.904 100,00 2.972.434 100,00 923.218 -27.470 100,00

Đại học kinh tế Huế

Ngày đăng: 09/08/2018, 21:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w