Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi quyết định chọn đề tài “Đánh giá cảm nhậncủa nhân viên về nhận thức trách nhiệm xã hội doanh nghiệp CSR tại công ty TNHH MTV Mai Linh Huế” làm đề tài
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ CẢM NHẬN CỦA NHÂN VIÊN VỀ NHẬN THỨC TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI (CSR) TẠI CÔNG TY
TNHH MTV MAI LINH HUẾ
NGUYỄN THỊ AN
Đại học kinh tế Huế
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ CẢM NHẬN CỦA NHÂN VIÊN VỀ NHẬN THỨC TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI (CSR) TẠI CÔNG TY
TNHH MTV MAI LINH HUẾ
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trong thời gian qua em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, đơn vị thực tập, gia đình và bạn bè.
Trước tiên em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trường Đại học Kinh
tế Huế, đặc biệt là quý thầy cô khoa Quản trị kinh doanh đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt những kiến thức cần thiết và bổ ích cho em trong suốt thời gian học tập tại trường vừa qua Đó là nền tảng cho quá trình thực hiện khóa luận cũng như công việc của em sau này.
Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến T.S Hoàng Trọng Hùng, người
đã luôn tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em thực hiện khóa luận này.
Tiếp đó em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, các anh/chị nhân viên tại công ty TNHH MTV Mai Linh Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em có được một địa điểm thực tập thực sự bổ ích trong suốt thời gian thực tập tại quý công ty Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các anh/chị những nhân viên tại công ty TNHH MTV Mai Linh Huế trong thời gian vừa qua
đã nhiệt tình hợp tác trong quá trình điều tra, thu thập thông tin để thực hiện đề tài.
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn và kính chúc quý thầy cô, quý anh chị trong Công ty dồi dào sức khỏe và tràn đầy hạnh phúc!
Huế, ngày 29 tháng 04 năm 2017
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị An
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trong thời gian qua em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, đơn vị thực tập, gia đình và bạn bè.
Trước tiên em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trường Đại học Kinh
tế Huế, đặc biệt là quý thầy cô khoa Quản trị kinh doanh đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt những kiến thức cần thiết và bổ ích cho em trong suốt thời gian học tập tại trường vừa qua Đó là nền tảng cho quá trình thực hiện khóa luận cũng như công việc của em sau này.
Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến T.S Hoàng Trọng Hùng, người
đã luôn tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em thực hiện khóa luận này.
Tiếp đó em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, các anh/chị nhân viên tại công ty TNHH MTV Mai Linh Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em có được một địa điểm thực tập thực sự bổ ích trong suốt thời gian thực tập tại quý công ty Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các anh/chị những nhân viên tại công ty TNHH MTV Mai Linh Huế trong thời gian vừa qua
đã nhiệt tình hợp tác trong quá trình điều tra, thu thập thông tin để thực hiện đề tài.
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn và kính chúc quý thầy cô, quý anh chị trong Công ty dồi dào sức khỏe và tràn đầy hạnh phúc!
Huế, ngày 29 tháng 04 năm 2017
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị An
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trong thời gian qua em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, đơn vị thực tập, gia đình và bạn bè.
Trước tiên em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trường Đại học Kinh
tế Huế, đặc biệt là quý thầy cô khoa Quản trị kinh doanh đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt những kiến thức cần thiết và bổ ích cho em trong suốt thời gian học tập tại trường vừa qua Đó là nền tảng cho quá trình thực hiện khóa luận cũng như công việc của em sau này.
Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến T.S Hoàng Trọng Hùng, người
đã luôn tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em thực hiện khóa luận này.
Tiếp đó em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, các anh/chị nhân viên tại công ty TNHH MTV Mai Linh Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em có được một địa điểm thực tập thực sự bổ ích trong suốt thời gian thực tập tại quý công ty Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các anh/chị những nhân viên tại công ty TNHH MTV Mai Linh Huế trong thời gian vừa qua
đã nhiệt tình hợp tác trong quá trình điều tra, thu thập thông tin để thực hiện đề tài.
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn và kính chúc quý thầy cô, quý anh chị trong Công ty dồi dào sức khỏe và tràn đầy hạnh phúc!
Huế, ngày 29 tháng 04 năm 2017
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị An
Đại học kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC BẢNG ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 3
3.Phương pháp nghiên cứu 4
3.1.Nghiên cứu định tính 4
3.2.1.Nguồn dữ liệu thứ cấp 4
3.2.2.Nguồn dữ liệu sơ cấp 4
3.2.3 Xác định kích thước mẫu và phương pháp thu thập số liệụ 5
3.2.3.1 Xác định kích thước mẫu 5
3.2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 6
3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 6
4.Bố cục bài nghiên cứu 9
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10
Chương I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10
1 Cơ sở lý luận 10
1.1 Khái niệm TNXHDN 10
1.2 Các yếu tố cấu thành TNXHDN 11
1.1.2 CSR căn cứ theo nội dung thực hiện 11
1.2.2 Các yếu tố cấu thành CSR căn cứ theo đối tượng hướng tới 13
1.3 Nguồn lực để thực hiện CSR của doanh nghiệp Việt Nam 14
1.3.1 Nguồn lực bên trong 14
1.3.2 Nguồn lực bên ngoài 15
Đại học kinh tế Huế
Trang 51.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến CSR 16
1.4.1 Quy định của pháp luật 16
1.4.2 Nhận thức của xã hội 16
1.4.3 Quá trình toàn cầu hóa và sức mạnh của thị trường 18
1.5 Tác dụng của việc thực hiện CSR 18
1.5.1 CSR góp phần điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh doanh 18
1.5.2 CSR góp phần vào nâng cao chất lượng, giá trị thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp 18
1.5.3 CSR góp phần thu hút nguồn lao động giỏi 19
1.5.4 Việc thực hiện CSR góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp 20
1.5.5 CSR góp phần nâng cao hình ảnh quốc gia 20
2 Bình luận các nghiên cứu liên quan 20
2.1 Nghiên cứu nước ngoài 20
2.2 Đề tài trong nước 21
3 Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất 22
3.1 Nhận thức CSR 22
3.2 Niềm tin vào tổ chức 23
3.2.1 Khái niệm niềm tin vào tổ chức 23
3.2.2 Vai trò của niềm tin vào tổ chức 24
3.2.3 Sự gắn kết với tổ chức của nhân viên 24
3.2.3.1 Khái niệm sự gắn kết với tổ chức 24
3.2.3.2 Vai trò sự gắn kết với tổ chức của nhân viên 24
3.2.3.3 Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và niềm tin, sự gắn kết với tổ chức của nhân viên 25
3.3 Mô hình nghiên cứu đề nghị và thang đo 26
3.3.1 Mô hình nghiên cứu đề nghị 26
Chương II: CẢM NHẬN CỦA NHÂN VIÊN VỀ NHẬN THỨC TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TẠI CÔNG TY TNHH MTV MAI LINH CHI NHÁNH HUẾ 30
1 Tổng quan về Công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh (MaiLinh Group) và Công ty TNHH MTV Mai Linh Huế 30
Đại học kinh tế Huế
Trang 61.1 Công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh (MaiLinh Group) 30
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Mai Linh Group 30
1.1.2 Cơ cấu tổ chức 32
1.1.3 Triết lý kinh doanh của Mai Linh Group 32
2.2 Công ty TNHH MTV Mai Linh Huế 34
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 34
2.2.2 Đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của Công ty 35
2.2.3 Sơ đồ tổ chức 36
2.2.4 Tình hình nguồn lực của công ty qua ba năm 2014– 2016 38
2.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm 2014– 2016 41
2.3 Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội tại công ty TNHH MTV Mai Linh Huế 42 2.3.1 Công ty thực hiện CSR đối với người lao động, CBCNV 42
2.3.2 Công ty thực hiện CSR đối với Đối tác 45
2.3.3 Công ty thực hiện CSR đối với khách hàng 45
2.3.4 Công ty thực hiện CSR đối với Cộng đồng 45
2.4 Đánh giá cảm nhận của nhân viên về nhận thức trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 46
2.4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 46
2.4.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha) 49
2.5 Kiểm định giá trị trung bình 50
2.5.1.Đánh giá của nhân viên về các yếu tố tác động đến niềm tin của nhân viên vào tổ chức 50
2.5.2 Đánh giá của nhân viên về trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp 50
2.5.4 Đánh giá của nhân viên về trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp 52
2.5.6 Đánh giá của nhân viên về niềm tin vào tổ chức 56
2.6 Phân tích nhân tố khám phá EFA 57
2.6.1 Rút trích các nhân tố thuộc nhân thức trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ảnh hưởng đến niềm tin của nhân viên vào tổ chức .57
2.6.3 Rút trích các nhân tố Gắn kết với tổ chức 61
2.7 Phân tích tương quan 62
Đại học kinh tế Huế
Trang 72.8 Phân tích hồi quy 64
2.8.1 Mô hình hồi quy 1 – Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ảnh hưởng đến niềm tin của nhân viên vào tổ chức 64
2.8.3 Mô hình hồi quy 3 – Niềm tin của nhân viên tác động đến gắn kết duy trì 67
2.9 Kiểm định sự khác biệt theo đặc điểm cá nhân về niềm tin của nhân viên vào tổ chức 68
2.9.1 Kiểm định sự khác biệt về Niềm tin của nhân viên vào tổ chức theo giới tính 69
2.10 Kiểm định sự khác biệt theo đặc điểm cá nhân về Gắn kết tình cảm 72
2.10.1 Kiểm định sự khác biệt về gắn kết tình cảm theo giới tính 72
2.10.2 Kiểm định sự khác biệt giữa nhóm tuổi, trình độ học vấn, thu nhập bình quân mỗi tháng, vị trí công tác và thời gian công tác đối với gắn kết tình cảm .73
2.11 Kiểm định sự khác biệt theo đặc điểm cá nhân về gắn kết duy trì 76
2.11.1 Kiểm định sự khác nhau về gắn kết duy trì theo giới tính 76
2.2.11.2 Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm tuổi, thu nhập bình quân, thời gian công tác, trình độ học vấn và vị trí công tác đối với gắn kết duy trì .77
2.12 Thuận lợi và khó khăn của công ty khi thực hiện CSR 79
2.12.1 Thuận lợi 79
2.12.2 Khó khăn 79
Chương III:GIẢI PHÁP NÂNG CAO TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP NHẰM NÂNG CAO NIỀM TIN, SỰ GẮN KẾT CỦA NHÂN VIÊN VỚI CÔNG TY TNHH MTV MAI LINH CHI NHÁNH HUẾ 81
3.1 Định hướng 81
3.2 Giải pháp 81
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
1 Kết luận 86
2 Kiến nghị 87
2.1 Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế 87
2.2 Đối với công ty TNHH MTV Mai Linh chi nhánh Huế 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHỤ LỤC
Đại học kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam ÁAFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEANBHXH Bảo hiểm xã hội
CSR Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệpCBCNV Cán bộ công nhân viên
DN Doanh nghiệp
EU Liên minh châu ÂuILO Tổ chức lao động quốc tếNAFTA Hiệp định thương mại tự do Bắc MỹVHDN Văn hóa doanh nghiệp
WTO Tổ chức thương mại thế giớiUNESCO Tổ chức khoa học, giáo dục và văn hóa Liên hợp quốcEFA Exploratory Factor Analysis
FLA – USA Hiệp hội lao động công bằngGTVT Giao thông vận tải
VHDN Văn hóa doanh nghiệpVNPT Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt NamTNXHDN Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp
TNHH MTVTrách nhiệm hữu hạn một thành viênMLG Mai Linh Group
SM Sứ mệnhKNTU Khả năng thích ứngSTG Sự tham gia
HCE Trường Đại học kinh tế Huế
Đại học kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện giới tính Error! Bookmark not defined Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện độ tuổi Error! Bookmark not defined Biểu đồ 2.3: Biểu đồ thể hiện kinh nghiệm làm việc Error! Bookmark not defined Biểu đồ 2.4: Biểu đồ thể hiện vị trí công việc Error! Bookmark not defined Biểu đồ 2.5: Biểu đồ thể hiện trình độ học vấn Error! Bookmark not defined.
Đại học kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình kim tự tháp của Carroll 11
Hình 1.2: Tháp nhu cầu của Maslow 17
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Tập đoàn Mai Linh 32
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH MTV Mai Linh Huế 37
Đại học kinh tế Huế
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty 38
Bảng 2.2: Tình hình xe taxi và địa điểm đậu xe taxi của Công ty 40
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 41
Bảng 2.4: Chế độ cơ bản cho người lao động tháng 2016 44
Bảng 2.5: Thống kê giới tính nhân viên công ty Error! Bookmark not defined Bảng 2.6: Thống kê độ tuổi nhân viên Error! Bookmark not defined Bảng 2.7: Thống kê thâm niên công tác của nhân viên tại công tyError! Bookmark not defined Bảng 2.8: Thống kê vị trí công việc của nhân viên Error! Bookmark not defined Bảng 2.9: Thống kê trình độ học vấn Error! Bookmark not defined. Bảng 2.10: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha 49
Bảng 2.11: Đánh giá của nhân viên về các yếu tố Trách nhiệm kinh tế 50
Bảng 2.12: Đánh giá của nhân viên về các yếu tố Trách nhiệm pháp lý 51
Bảng 2.13: Đánh giá của nhân viên về các yếu tố liên quan đếntrách nhiệm đạo đức
54
Bảng 2.14: Đánh giá của nhân viên về các yếu tố Trách nhiệm thiện nguyện 55
Bảng 2.15: Đánh giá của nhân viên về các yếu tố Niềm tin củanhân viên vào tổ chức56 Bảng 2.16: Kết quả phân tích EFA lần 1 các nhân tố ảnh hưởngđến niềm tin vào tổ chức của nhân viên 58
Bảng 2.17: Kết quả phân tích EFA cụ thể đối với từng nhân tố thuộc nhận thức trách nhiệm xã hội ảnh hưởng đến niềm tin của nhân viên với tổ chức 59
Bảng 2.18: Kết quả phân tích nhân tố EFA đối với cácnhân tố Niềm tin vào tổ chức
61
Bảng 2.19: kết quả phân tích nhân tố EFA đối vớicác nhân tố Gắn kết với tổ chức 61
Bảng 2.20: Kết quả phân tích tương quan giữa Niềm tin vàotổ chức với các biến độc lập 63
Bảng 2.21: Kết quả phân tích tương quan giữa Gắn kết tình cảm vàGắn kết duy trì với biến độc lập 64
Đại học kinh tế Huế
Trang 12Bảng 2.22: Kết quả hồi quy các biến độc lập ảnh hưởngđến niềm tin của nhân viên vào
tổ chức 64Bảng 2.23: Kết quả hồi quy niềm tin của nhân viên càotổ chức tác động đến gắn kếttình cảm 66Bảng 2.24: Kết quả hồi quy niềm tin của nhân viên vàotổ chức tác động đến gắn kếtduy trì 67Bảng 2.25: Kiểm định sự khác biệt về niềm tin của nhân viênvào tổ chức theo giới tính 69Bảng 2.26: Kết quả kiểm định phương sai đồng nhất đối với các biến thông tin cá nhânảnh hưởng đến niềm tin của nhân viên vào tổ chức 70Bảng 2.27: Kết quả kiểm định One – Way ANOVA về niềm tin của nhân viên vào tổchức theo độ tuổi, thời gian công tác, trình độ học vấn và vị trí công tác .70Bảng 2.28: Kiểm định sự khác biệt về gắn kết tình cảm theo giới tính 72Bảng 2.29: Kết quả kiểm định phương sai đồng nhất đối với các biến thông tin cá nhânảnh hưởng đến gắn kết tình cảm 73Bảng: 2.30: Kết quả kiểm định One – Way ANOVA về gắn kết tình cảm theo độ tuổi,thu nhập, thời gian công tác, trình độ học vấn và vị trí làm việc 74Bảng 2.31: Kiểm định sự khác biệt về gắn kết duy trì theo giới tính 76Bảng 2.32: Kết quả kiểm định phương sai đồng nhất đối với các biến thông tin cá nhânảnh hưởng đến gắn kết duy trì 77Bảng 2.33: Kết quả kiểm định One – Way ANOVA về gắn kết duy trì theo thời giancông tác 78
Đại học kinh tế Huế
Trang 13PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Cùng với công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, sự hội nhập kinh tế quốc tế, sựphát triển và hỗ trợ tích cực của mạng lưới thông tin toàn cầu và sự tiến bộ nhanhchóng của khoa học kỹ thuật đã giúp nền kinh tế Việt Nam đón nhận nhiều cơ hội pháttriển nhưng bên cạnh đó cũng đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp Bên cạnhđẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế cũng đang đặt ra nhiều vấn đề bức xúc về vấn đềmôi trường vã xã hội
Hiện nay, các công ty chú ý củng cố hình ảnh, nâng cao uy tín, phát triển thươnghiệu thông qua việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp, đạo đức kinh doanh là một giảipháp đang được áp dụng và bước đầu đem lại hiệu quả tích cực Các doanh nghiệpmuốn khẳng định được thương hiệu trên thị trường thì điều họ phải thướng tới là thựchiện tốt trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR- Corporate Social Responsibility).Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đã là xu thế lớn mạnh trên thế giới và được cácdoanh nghiệp chú trọng phát triển.Vấn đề trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đượcBowen (1953) đưa ra bàn luận và sau đó đã trở thành một chủ đề nóng được quan tâmbởi nhiều nhà kinh doanh, nhà nghiên cứu và toàn xã hội CSR ở các nước phát triểntrên thế giới đã không còn xa lạ.Tuy nhiên ở Việt Nam vấn đề này còn khá mới mẻ vàchưa được các doanh nghiệp quan tâm đúng mức Tại các doanh nghiệp lớn, CSRđược xem như là một trong những triết lý kinh doanh cơ bản và luôn song hành vớichiến lược phát triển, góp phần quan trọng vào sự thành công vững chắc, giúp doanhnghiệp thực hiện được tầm nhìn, sứ mệnh của mình
Tuy nhiên, ở Việt Nam việc thực hiện CSR còn tương đối khó khăn.Trước hết đó
là sự thiếu hiểu biết của doanh nghiệp về CSR chưa đầy đủ, doanh nghiệp chỉ biết đơnthuần là làm việc từ thiện trích từ lợi nhuận mà chưa hiểu rằng việc thực hiện CSRphải được tích hợp ngay trong kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việclàm thứ hai tác động đến việc thực hiện CSR là do áp dụng những hệ thống quy tắcứng xử du nhập từ quốc tế nơi mặt bằng vật chất cao so với mặt bằng vật chất của Việt
Đại học kinh tế Huế
Trang 14Nam Trong khi đó doanh nghiệp thiếu nguồn tài chính và kỹ thuật để thực hiện cácchuẩn mực CSR đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Trách nhiệm xã hội bàn về nhiều khía cạnh khác nhau của doanh nghiệp và làmthế nào để dung hòa được trách nhiệm đối với các đối tượng liên quan khác nhau đểđưa ra được những quyết định đúng đắn nhất vào hoạt động của doanh nghiệp luôn làbài toán khó Tuy nhiên, khi nhắc đến khái niệm “Trách nhiệm xã hội” tại Việt namhiện nay, hầu hết các bài báo, các bài nghiên cứu trước đều chỉ tập trung đề đến khíacạnh trách nhiệm xã hội của Doanh nghiệp đối với vấn đề môi trường, khách hàng, mà
ít nói sâu đến vấn đề trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động(NLD) – nhân tố chiến lược quyết định năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệptrong thời buổi kinh doanh hiện nay
Trong bối cảnh hiện nay, ngành dịch vụ không ngừng mở rộng và phát triển,ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.Trong đó ngành giaothông vận tải Việt Nam trong thời gian qua đã có nhiều thay đổi tích cực trong cácdịch vụ của mình để phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Vấn đề tráchnhiệm xã hội của doanh nghiệp đang ngày càng được chú trọng quan tâm, nhằm tạohình ảnh tốt và bền vững đối với khách hàng, song việc thực hiện chúng còn nhiều hạnchế nhất là đối với các doanh nghiệp vận tải vừa và nhỏ trong nước
Công ty TNHH MTV Mai Linh Huế hoạt động trong lĩnh vực vận chuyển hànhkhách.Với chiến lược đúng đắn cùng với những nổ lực trong việc phát triển của mình,công ty đã dần dần tạo dựng được vị thế và thương hiệu riêng cho mình, trở thànhngười dẫn đầu trong thị trường taxi tại Huế.Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh ngàycàng gay gắt như hiện nay, khi mà ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh ra đời
đã đe dọa ít nhiều đến hoạt động kinh doanh của công ty Do đó, việc cấp thiết bây giờ
là công ty cần đánh giá đúng thực trạng năng lực cạnh tranh hiện tại của mình, bằngcách phải quan tâm đến CSR để nổi bật hơn các đối thủ cạnh tranh và xây dựng mộthình ảnh đẹp trong mắt cộng đồng Một trong những yếu tố tạo nên thành công củaviệc xây dựng CSR trong doanh nghiệp là tạo được niềm tin và sự gắn kết của nhânviên vì nhân viên là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến sự thành côngcủa doanh nghiệp
Đại học kinh tế Huế
Trang 15Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi quyết định chọn đề tài “Đánh giá cảm nhận
của nhân viên về nhận thức trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) tại công ty TNHH MTV Mai Linh Huế” làm đề tài nghiên cứu.Việc nghiên cứu sẽ giúp chúng ta
nhìn nhận một cách tổng quát về việc nhận thức trách nhiệm xã hội trong doanhnghiệp, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm cải thiện và nâng cao trách nhiệm xãhội tại Công ty
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung:
Đánh giá cảm nhận của nhân viên về nhận thức trách nhiệm xã hội tại Công tyTNHH MTV Mai Linh Huế.Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện, và đẩy mạnhviệc thực hiện trách nhiệm xã hội của Công ty
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về: CSR, niềm tin và sự gắn kết+ Đánh giá cảm nhận của nhân viên về nhận thức trách nhiệm xã hội tại Công tyTNHH MTV Mai Linh Huế
+ Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng thực hiện trách nhiệm xã hội tại công ty TNHH MTV Mai Linh chi nhánh Huế
và nâng cao sự nhận thức về CSR của nhân viên
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Cảm nhận của nhân viên về nhận thức trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tạiCông ty TNHH MTV Mai Linh Huế
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Mai Linh Huế+ Phạm vi thời gian: Để đảm bảo tính cập nhật của đề tài, các dữ liệu thứ cấpđược thu thập trong phạm vi thời gian từ năm 2014- 1016 Các dữ liệu sơ cấp được thuthập trong vòng 3 tháng từ 20/1/2017- 20/3/2017
- Đối tượng khảo sát: Nhân viên của Công ty TNHH MTV Mai Linh chi nhánh Huế
Đại học kinh tế Huế
Trang 163 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước: Nghiên cứu định tính và nghiêncứu định lượng
3.1 Nghiên cứu định tính
Dựa vào các nghiên cứu của các tác giả Hoàng Thị Phương Thảo và Huỳnh Long
Hồ (2015) về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, niềm tin và sự gắn kết với tổ chức,khóa luận luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hãi Hà K46 QTKD TM, NguyễnThị Thanh Hải K46 QTKD Phân Hiệu Quảng Trị, tác giả đã kết hợp với phương phápphỏng vấn chuyêngia – Tác giả đã phỏng vấn trực tiếp, điều tra 10 người thuộc đốitượng nghiên cứu của đề tài Sau đó, tiến hành điều chỉnh, bổ sung và khắc phụcnhững sai sót và hạn chế của bảng hỏi nhằm hoàn thiện bảng hỏi định lượng cho điềutra chính thức
Nghiên cứu chính thức: Sau khi bảng hỏi đã được hoàn thiện, tiến hành thu thập
dữ liệu định lượng bằng phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp, sử dụng phiếu điềutra đối với các nhân viên trong công ty với cỡ mẫu đã tính trước
3.2 Nghiên cứu định lượng
3.2.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu được thu thập từ nhiều nguồn khácnhau phù hợp với từng giai đoạn khác nhau, bao gồm các nguồn như sau:
- Website chính thức, tạp chí nội bộ của Mai Linh
- Dữ liệu được cung cấp từ phòng phòng Nhân sự, phòng kế toán,… của Công tyTNHH Mai Linh Huế
- Các tài liệu, sách báo, tạp chí, luận văn liên quan đến các lý thuyết văn hóa, vănhóa kinh doanh, văn hóa danh nghiệp, hiệu quả tài chính…
3.2.2 Nguồn dữ liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát có cấu trúc bằnghình thức phỏng vấn trực tiếp
Đối tượng khảo sát của nghiên cứu là các nhân viên tại Công ty TNHH MTVMai Linh Huế
Đại học kinh tế Huế
Trang 173.2.3 Xác định kích thước mẫu và phương pháp thu thập số liệụ 3.2.3.1 Xác định kích thước mẫu
Dựa theo nghiên cứu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) cho thamkhảo về kích thước mẫu dự kiến Theo đó kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng sốbiến quan sát Đây là cỡ mẫu phù hợp cho nghiên cứu có sử dụng phân tích nhân tốEFA (Comrey, 1973; Roger, 2006 Theo đó, cỡ mẫu là n=5*m, với m là biến quan sátcủa đề tài
Đối tượng điều tra là nhân viên trong công ty đã xác định được tổng thể nghiêncứu khoảng 400 nhân viêncó mức độ tập trung thấp, do đó sẽ thực hiện trình tự từphương pháp xác định kích cỡ mẫu theo trung bình sau đóchọn mẫu theo phương phápchọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện ở những nơi có nhiều khả năng gặp được đối tượngđiều tra
Phương pháp xác định kích cỡ mẫu theo trung bình được sử dụng khá phổ biếnbởi việc tính toán khá đơn giản, không yêu cầu tồn tại các điều kiện về thang đo, xử lý
dữ liệu như phương pháp xác định kích cỡ mẫu theo tỷ lệ, chỉ cần có một quá trìnhđiều tra thử để tính giá trị độ lệch chuẩn thì có thể áp dụng công thức này Về mức độtin cậy của cỡ mẫu đây là công thức được xây dựng và kiểm nghiệm qua rất nhiều đềtài trong nước và trên thế giới nên độ tin cậy của của công thức là rất tốt
Nhằm đảm bảo tính đại diện cho tổng thể nghiên cứu, đề tài xác định cỡ mẫunghiên cứu thông qua công thức tính kích cỡ mẫu theo trung bình:
Z22
2: phương sai : độ lệch chuẩnn: kích cỡ mẫu e: sai số mẫu cho phépVới đặc tính của một nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế, độ tin cậy mà nghiên cứulựa chọn là 95%, thông qua tra bảng: Z=1,96
Về sai số mẫu cho phép, với độ tin cậy 95% và do dữ liệu sơ cấp được thu thậpbằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp nên sai số mẫu cho phép sẽ là 0,05
Về độ lệch chuẩn, sau khi tiến hành điều tra thử với mẫu 10 bảng hỏi nghiên cứutiến hành xử lý SPSS để tính ra độ lệch chuẩn Kết quả thu được giá trị = 0,325.
Z22
= (1,96)2*(0,325)2
Đại học kinh tế Huế
Trang 18e2 (0,05)2
n = Z22/ e2=162,3076 (mẫu)
3.2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Nghiên cứu được tiến hành qua hai giai đoạn là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứuchính thức
Đối với nghiên cứu sơ bộ, phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phươngpháp định tính với kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp 5 người bao gồm giám đốc và các nhânviên am hiểu về CSR trong Công ty
Nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng Kỹ thuật chủ yếu được
sữ dụng là khảo sát bảng câu hỏi đã soạn thảo trong quá trình nghiên cứu sơ bộ, sau đótiến hành xử lý dữ liệu khảo sát với số bảng hỏi là 162 bảng hỏi
Trong giai đoạn nghiên cứu chính thức, do hạn chế trong việc tiếp cận nhân viêntrong công ty do đó phương pháp điều tra được sữ dụng là phương pháp chọn mẫuthuận tiện Nghĩa là chọn ngẫu nhiên từng nhân viên trong công ty để điều tra cho đếnkhi đủ số lượng là 162 mẫu
3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 20 và excel theo quy trìnhdưới đây:
1 Hiệu chỉnh dữ liệu
2 Mã hóa dữ liệu
3 Nhập dữ liệu
4 Làm sạch dữ liệu
Dữ liệu được phân tích qua các bước sau:
- Phân tích thống kê mô tả: Nhằm phân loại mẫu theo các chỉ tiêu định tính khácnhau, từ đó thấy được đặc điểm mẫu cũng như phục vụ cho hoạt động phân tích về sau
- Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha của các biến quan sát để đánh giá độ tin cậycủa thang đo Thang đo có độ tin cậy đáng kể khi hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6
Hệ số tương quan biến tổng là hệ số tương quan của một biến điểm trung bình của cácbiến khác trong cùng một thang đo, do đó hệ số này càng cao thì sự tương quan cácbiến khác trong thang đo càng cao Theo Nunally (1978) (dẫn trong Hoàng Trọng &
Đại học kinh tế Huế
Trang 19Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008) thì các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn0,3 được xem là biến rác và bị loại ra khỏi mô hình.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Là kỹ thuật dùng để thu nhỏ và tóm tắt dữliệu Phương pháp này rất có ích cho việc xác định các tập hợp biến cần thiết cho vấn
đề nghiên cứu và được sử dụng để tìm mối liên hệ giữa các biến với nhau.Liên hệ giữacác nhóm biến có quan hệ qua lại lẫn nhau được xem xét và trình bày dưới dạng một
số ít các nhân tố cơ bản
Trong phân tích nhân tố khám phá EFA, trị số KMO là chỉ số dùng để xem xét sựthích hợp của các nhân tố Trị số KMO phải có giá trị trong khoảng từ 0,5 đến 1.Ngược lại, nếu như trị số này nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng khôngthích hợp với dữ liệu Nếu kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig ≤ 0,05) thì cácbiến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể Thang đo được chấp nhận khitổng phương sai trích bằng hoặc lớn hơn 50%
- phân tích hồi quy đễ tìm ra mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc
Phân tích hồi quy đa biến:
Y1 = B01+ B11*X11+ B21*X21+ B31*X31+ …+ Bi1*Xi1Trong đó:
Y1: Biến phụ thuộc Xi1: Các biến độc lập
B01: Hằng số Bi1: Các hệ số hồi quy (i>0)Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2007), hệ số Tolerance lớn hơn0.1 và VIF nhỏ hơn 5 thì ít xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến Mức độ phù hợp của môhình hồi quy được đánh giá thông qua hệ số R2điều chỉnh
Kiểm định ANOVA được sữ dụng để kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quytương quan, tức là có hay không mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.Cặp giả thuyết:
H0: Không có mối quan hệ nào giữa biến độc lập và biến phụ thuộc
H1: Tồn tại mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc
Mức kiểm định là α = 5%
Nguyên tắc chấp nhận giả thiết:
Nếu Sig < 0.05: Bác bỏ giả thiết H0
Đại học kinh tế Huế
Trang 20Nếu Sig < 0.05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết H0Kiểm tra tự tương quan:
Để kiểm tra tự tương quan của mô hình, ta tiến hành đánh giá giá trị D có được:0<D<1: Xảy ra hiện tượng tự tương quan dương
1<D<3: Không có hiện tượng tự tương quan
3<D<4: Xảy ra hiện tượng tự tương quan âm
Phân tích hồi quy đơn biến
Y2= B02+ B12* X12Quy trình nghiên cứu được thực hiện qua sơ đồ sau:
Trong đó:
Y2: Biến phụ thuộc B02: Hằng số
X12: Biến độc lập B12: hệ số hồi quy (i<0)Mức độ phù hợp của mô hình hồi quy được đánh giá thông qua hệ số R2 điềuchỉnh.Sau đó tiến hành kiểm định ANOVA tương tự như đối với mô hình hồi quy đabiến
- Kiểm định One Sample T –test:
Kiểm định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới hành vi lựa chọn dịch vụ củakhách hàng
Giả thuyết kiểm định là H0: µ =Giá trị kiểm định (Test Value)
H1: µ ≠Giá trị kiểm định (Test Value)Nếu Sig > 0.05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0
Nếu Sig ≤ 0.05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0
Đại học kinh tế Huế
Trang 21 Quy trình nghiên cứu được thực hiện thông qua sơ đồ sau:
Quy trình thực hiện nghiên cứu
4 Bố cục bài nghiên cứu
Phần 1: Đặt vấn đềPhần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứuChương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứuChương II: Đánh giá cảm nhận của nhân viên về nhận thức trách nhiệm xã hộidoanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Mai Linh Huế
Chương III: Định hướng, giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quả thực hiện CSRđối với Công ty
Nghiên cứu chính thức:
Điều tra bảng hỏi:
* Số lượng mẫu điều tra: 162 mẫu
Phân tích nhân tố khám phá EFA Phân tích hồi quy, tự tương quan, ANOVA
Sử dụng phương pháp One – Sample T - Test
Hoàn thành bài nghiên cứu
Bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia
Đại học kinh tế Huế
Trang 22PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Cơ sở lý luận
1.1 Khái niệm TNXHDN
Quan điểm thứ nhất: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social
Responsibility hay (CSR), được hiểu là “Cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho việc
phát triển kinh tế bền vững, thông qua việc tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng về giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công bằng, đào tạo
và phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng,…theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội”( Theo ngân hàng thế giới)
Quan điểm thứ hai: CSR là “nghĩa vụ của thương nhân theo đuổi các chính sách
để đưa ra quyết định hoặc những hành động cần thiết về các mục tiêu và giá trị cho xã hội” (Bowen, 1953)
Quan điểm thứ ba cho rằng: “CSR là sự quan tâm và phản ánh của doanh nghiệp
với các vấn đề vượt ra ngoài việc thỏa mãn những yêu cầu pháp lý, kinh tế, công nghệ” (Keith Davis, 1973).
Quan điểm thứ tư chỉ ra rằng: “ CSR là một khái niệm chung bao gồm nhiều khái
niệm khác nhau như đạo đức kinh doanh, doanh nghiệp làm từ thiện, công dân doanh nghiệp, tính bền vững và trách nhiệm môi trường Đó là một khái niệm động và luôn được thử thách trong từng bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội đặc thù” (Matten và
Moon, 2004)Như vậy, có thể thấy rằng dù có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về CSR thìbản chất của khái niệm này vẫn xoay quanh những cam kết của doanh nghiệp đónggóp vào phát triển kinh tế bền vững thông qua việc đảm bảo lợi ích DN trong khuônkhổ pháp luật hiện hành cũng như lợi ích phát triển chung của toàn xã hội CSR đượccoi là một yếu tố quan trọng như những yếu tố truyền thống khác.CSR được lồng ghépvào các chiến lược của DN và trở thành điều kiện bắt buộc để DN tồn tại và phát triển
Đại học kinh tế Huế
Trang 231.2 Các yếu tố cấu thành TNXHDN
1.1.2 CSR căn cứ theo nội dung thực hiện
CSR có thể được hiểu như một sự tự giác gánh vác các trách nhiệm khác, ngoàinhững trách nhiệm về kinh tế và pháp lý Cụ thể hơn, là các trách nhiệm được thể hiện
ở sự lựa chọn các mục tiêu của doanh nghiệp và đánh giá kết quả thực hiện, không chỉđơn thuần dựa vào các tiêu chí lợi nhuận và phúc lợi của đơn vị mà còn dựa vào nhữngtiêu chí về đạo đức hay tính xác đáng so với mong muốn của xã hội CSR không chỉđơn thuần là các hành động nhân đạo, từ thiện đối với cộng đồng mà yếu tố cấu thànhnên CSR rộng hơn rất nhiều, đó là sự tổng hợp, kết hợp, bổ sung của nhiều yếu tố liênquan khác, mà thiếu một trong các yếu tố này thì không thể coi là một doanh nghiệp cótrách nhiệm xã hội
Theo Carroll (1991), trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là tất cả các vấn đềkinh tế, pháp lý, đạo đức và nghĩa vụ từ thiện mà xã hội trông đợi ở doanh nghiệptrong mỗi thời điểm nhất định Carroll (1991, 1999) đã đưa ra mô hình kim tự thápgồm 4 thành phần: trách nhiệm kinh tế, trách nhiệm đạo đức, trách nhiệm pháp lý vàtrách nhiệm kinh tế Quan điểm của Carroll về CSR được thể hiện trong hình 1.1
Hình 1.1: Mô hình kim tự tháp của Carroll
Theo mô hình trên, TNXH bao gồm trách nhiệm kinh tế, trách nhiệm pháp lý,trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm từ thiện Ranh giới giữa các chồng tháp là luônchồng lấn tác động bành trướng lẫn nhau.Việc tuân thủ quy định pháp luật chắc chắnđưa ra các chi phí kinh tế cho doanh nghiệp Và quy tắc đạo đức xã hội ngoài luật luôn
Đại học kinh tế Huế
Trang 24mở rộng (theo trình độ phát triển của xã hội), tạo áp lực lên hệ thống pháp luật, bắtbuộc các nhà làm luật phải luôn bám sát thực tiễn xã hội.
- Trách nhiệm kinh tế: tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao tính cạnh tranh, hiệu quả
kinh doanh và tăng trưởng là những điều kiện tiên quyết Điều này là đương nhiên bởidoanh nghiệp được thành lập trước hết vì mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận của doanh nhân.Bên cạnh đó, doanh nghiệp là một thành tố cấu tạo nên xã hội, do vậy chức năng kinhdoanh cần được ưu tiên và đặt lên hàng đầu Cũng có thể nói rằng trách nhiệm kinh tế
là yếu tố nền tảng và các trách nhiệm còn lại đều phải dựa trên trách nhiệm kinh tế củadoanh nghiệp
- Trách nhiệm pháp lý: hay còn được gọi là trách nhiệm tuân thủ pháp luật chính
là một phần của bản cam kết giữa doanh nghiệp và xã hội Nhà nước có trách nhiệm
mã hóa những quy tắc, chuẩn mực đạo đức, xã hội vào các văn bản pháp luật Doanhnghiệp, dựa trên cơ sở đó, sẽ theo đuổi các mục tiêu về kinh tế của mình theo nhữngchuẩn mực, quy tắc trong các bộ luật được ban hành
- Trách nhiệm đạo đức: đây là những chuẩn mực, quy tắc được xã hội thừa nhận
nhưng chưa có mặt trong các văn bản luật Trên thực tế, những chuẩn mực xã hội luônbiến đổi và vì thế những chính sách pháp luật chỉ có thể theo sau trong quá trình biếnđổi này Do đó, pháp luật không thể phản ánh hết những đòi hỏi về những quy tắc ứng
xử của xã hội Vì vậy, trách nhiệm thực hiện đúng luật pháp là đòi hỏi tối thiểu vớidoanh nghiệp Ngoài ra, doanh nghiệp còn cần phải thực hiện những nghĩa vụ, quy tắcngoài luật hay chính là trách nhiệm đạo đức Việc thực hiện trách nhiệm đạo đức là tựnguyện đối với mọi doanh nghiệp nhưng lại có vai trò trung tâm đối với CSR (ví dụnhư việc thực hiện ngày nghỉ cuối tuần, tiền cho nhân công làm thêm ca, uy tín đối vớiđối tác, quan hệ tốt với khách hàng…)
- Trách nhiệm từ thiện: liên quan đến những đóng góp cho cộng đồng và xã hội.
Những đóng góp của doanh nghiệp có thể trên bốn phương diện nâng cao chất lượngcuộc sống, san sẻ bớt gánh nặng cho chính phủ, nâng cao năng lực lãnh đạo cho ngườilao động và phát triển nhân cách đạo đức cho người lao động Những đóng góp nàyđược coi là các “khoản đầu tư khôn ngoan cho tương lai” của các doanh nghiệp.Những hành động nhân đạo đã trở thành một nội dung được các doanh nghiệp vận
Đại học kinh tế Huế
Trang 25dụng củng cố và phát triển lợi ích lâu dài đa phương của những đối tượng hữu quan,trong đó có bản thân doanh nghiệp.
Mặc dù được phân chia thành những nghĩa vụ riêng như vậy nhưng có thể nhậnthấy bốn loại nghĩa vụ của CSR không có một “ranh giới” rạch ròi, mỗi loại đều cómối liên hệ mật thiết với những nghĩa vụ còn lại Bởi vậy, mỗi hành động của doanhnghiệp đều có thể được xem xét, đối chiếu với nhiều loại Do đó, có thể phân chia cácyếu tố của CSR theo các đối tượng mà CSR hướng tới
1.2.2 Các yếu tố cấu thành CSR căn cứ theo đối tượng hướng tới
Theo cách tiếp cận này, CSR được phân chia thành:
- Trách nhiệm đối với người lao động, cán bộ công nhân viên (CBCNV): doanhnghiệp cần tuân thủ đầy đủ, nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về vấn đề sử dụnglao động, đảm bảo an toàn lao động, xây dựng mối quan hệ thân thiện, tốt đẹp trongnội bộ doanh nghiệp
- Trách nhiệm với cổ đông: là những ràng buộc, cam kết liên quan đến quyền vàphạm vi sử dụng tài sản giá trị được uỷ thác; đảm bảo sự trung thực, minh bạch trongthông tin, trong phần lợi tức mà cổ đông đáng được hưởng, bảo toàn và nâng cao giátrị các khoản đầu tư của cổ đông,
- Trách nhiệm với người tiêu dùng: người tiêu dùng được sử dụng hàng hóa, dịch
vụ đúng với những gì nhà sản xuất đã cam kết; doanh nghiệp đón đầu xu thế tiêu dùngtrong tương lai: làm ra sản phẩm dịch vụ không chỉ thỏa mãn nhu cầu tức thời mà còntính đến nhu cầu lâu dài
- Trách nhiệm đối với môi trường: bao gồm trách nhiệm bảo vệ môi trường xungquanh hoặc ít nhất không vì lý do kinh tế mà gây ảnh hưởng xấu tới môi sinh; sử dụnghiệu quả nguồn tài nguyên
- Trách nhiệm với cộng đồng là trách nhiệm góp phần nâng cao, cải thiện và pháttriển cuộc sống cộng đồng mà gần nhất là địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động, đónggóp cho sự phát triển bền vững môi trường văn hóa - kinh tế - xã hội của quốc gia
Đại học kinh tế Huế
Trang 261.3 Nguồn lực để thực hiện CSR của doanh nghiệp Việt Nam
Để thực hiện CSR thì bất kể doanh nghiệp nào cũng cần có một nguồn lực nhấtđịnh Một số nghiên cứu trước đây của nhóm Đỗ Đình Nam (2012), tiếp cận theo mộthướng mở hơn, bao quát hơn về nguồn lực để thực hiện CSR của doanh nghiệp Việt Nam.Nghiên cứu này chia các dạng nguồn lực ở đây thành 2 dạng: nguồn lực bêntrong (1) và nguồn lực bên ngoài doanh nghiệp (2)
1.3.1 Nguồn lực bên trong
Phần lớn doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp nhỏ và vừa (chiếm khoảng95%).Thế nên, có thể thấy ngay rằng nguồn lực xuất phát từ nội tại doanh nghiệp làkhông lớn Nhưng cơ bản vẫn có thể chia các dạng nguồn lực này như sau:
- Nguồn lực mang tính kỹ thuật:
Nguồn lực này cơ bản gồm có 2 loại chính đó là hệ thống văn bản, quy định cóliên quan tới CSR đã có trong doanh nghiệp (1) và hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụcho CSR (2)
+ Hệ thống văn bản, quy định liên quan tới CSR: còn thiếu và yếu
Người ta dễ thấy được nổi bật nhất số này là “Bộ quy tắc ứng xử - Code ofConduct” (CoC) của doanh nghiệp Theo ý kiến của tiến sĩ Cao Thu Hằng, hiện ViệtNam chưa có bộ quy tắc ửng xử riêng cho cả tầm quốc gia lẫn doanh nghiệp.Hiện nay,việc thực hiện các bộ quy tắc ứng xử của các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là các
bộ quy tắc ứng xử của các doanh nghiệp hay các tổ chức nước ngoài khi các doanhnghiệp Việt Nam tham gia vào thị trường xuất khẩu.Với khoảng 1000 bộ quy tắc ứng
xử trên thế giới, doanh nghiệp Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn trong việc thực thihay gặp phải kiện tụng từ đối thủ cạnh tranh về vấn đề này
+ Hạ tầng kỹ thuật cho CSR: còn yếu và chưa được quan tâm
Tuy nhiên, mỗi loại hình doanh nghiệp, khả năng về hạ tầng kỹ thuật là khácnhau và đòi hỏi về CSR cũng không giống nhau Do đó, mỗi doanh nghiệp sẽ tùy biếntheo khả năng về hạ tầng kỹ thuật cũng như chiến lược của mình để xây dựng chiếnlược CSR phù hợp
- Nguồn lực về con người: không được đánh giá cao
Đại học kinh tế Huế
Trang 27Nhìn chung, nhận thức về CSR đối với doanh nghiệp và xã hội Việt Nam là chưacao Tuy nhiên, các doanh nghiệp Việt Nam cũng có thể đào tạo được những đội ngũdẫn dắt CSR như của Toyota, sau đó là nâng cao nhận thức của người lao động vềCSR Từ đó, có thể tin rằng doanh nghiệp Việt Nam hoàn toàn có đủ nguồn lực về conngười để hiện thực hóa những chính sách CSR.
- Nguồn lực về tài chính: Hạn chếNhư đã nói, phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam ở quy mô nhỏ và vừa.Vì thế tàichính không phải là điểm mạnh của doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình thực hiệnCSR Vẫn biết không phải chỉ thực hiện CSR khi doanh nghiệp đã “giàu” nhưng mộtdoanh nghiệp “nghèo” sẽ gặp vô vàn khó khăn nếu thực hiện CSR đúng nghĩa Và trênthực tế, khó khăn về nguồn tài chính vẫn là rào cản lớn nhất ngăn cản doanh nghiệpViệt Nam đến với CSR một cách rầm rộ
1.3.2 Nguồn lực bên ngoài
Bên cạnh nguồn lực chính từ bên trong doanh nghiệp, các công ty Việt Nam cũngcần nhận ra và tận dụng được các lực đẩy từ bên ngoài để phục vụ cho các chính sáchCSR của mình
- Sự quan tâm của chính phủ và các bộ ngành liên quan:
Dù không phải là những người trực tiếp thực hiện CSR, tuy nhiên những ngườilàm chính sách hay các tổ chức chính trị đang có sự quan tâm ngày một lớn tới CSR.Một ví dụ là Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI) đã thông qua giảithưởng “TNXHDN” nhằm tôn vinh những doanh nghiệp làm tốt công tác này.Đồngthời, chính phủ và các bộ ngành cũng đang có rất nhiều hoạt động thúc đẩy việcnghiên cứu, xây dựng và thực hiện CSR trong cộng đồng các doanh nghiệp Việt Nam
- Sự quan tâm, kỳ vọng của cộng đồng xã hội:
Những sự cố môi trường ngày càng xảy ra với mức độ càng nghiêm trọng, gâyảnh hưởng rất lớn đối với xã hội đặc biệt, gần đây sự cố liên quan tới môi trường củacông ty gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh, công ty Vedan Việt Nam hay các
vụ vệ sinh an toàn thực phẩm như sữa nhiễm melamine, thịt bẩn, tôm bơm thuốc…đãlàm mất đi niềm tin của người tiêu dùng Chúng ta đang mong muốn một thị trường
Đại học kinh tế Huế
Trang 28“sạch” hơn bao giờ hết.Đòi hỏi các doanh nghiệp cần nỗ lực hơn nữa trong việc tạoniềm tin đối với khách hàng của mình.
- Kinh nghiệm của các doanh nghiệp nước ngoài:
Nằm trong những nước có nền công nghiệp hóa- hiện đại hóa mới Song ViệtNam không những không chậm hơn mà còn phát triển khác nhanh do có “lợi thế” vì lànước đi sau, có thể thừa hưởng những thành tựu của các nước công nghiệp cũ phải mấtmột thời gian dài để sáng tạo nên
Qua những phân tích trên, có thể thấy dù có nhiều khó khăn nhưng doanh nghiệpViệt Nam có một nguồn lực đáng để tin rằng chúng ta có thể xây dựng và thực hiện tốtcác hoạt động về CSR
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến CSR
1.4.1 Quy định của pháp luật
Các quy định của pháp luật chính là cơ sở, là nền tảng của CSR Pháp luật củabất cứ quốc gia nào cũng đều đưa ra những quy định cơ bản có tính chất bắt buộc làmquy chuẩn điều chỉnh các hành vi của các thành viên trong xã hội hướng tới một xã hộidân chủ, công bằng, bình đẳng, văn minh, phát triển Xét trong khía cạnh kinh doanh,
đó là các quy định nhằm xây dựng một môi trường kinh doanh lành mạnh, trong sạch(bảo vệ quyền lợi, lợi ích chính đáng của người tiêu dùng, được cung cấp thông tin đầy
đủ, chính xác, kịp thời về sản phẩm, dịch vụ, được sử dụng sản phẩm an toàn, chấtlượng, nghiêm trị các hành vi lừa dối, gian lận thương mại ); những quy định về bảo
vệ môi trường (tiêu chuẩn về tiếng ồn, chất thải, khí thải, ô nhiễm ); đảm bảo sự bìnhđẳng (chống phân biệt đối xử, kỳ thị chủng tộc); đảm bảo an toàn lao động (những quyđịnh về giờ làm việc, tiền lương, BHXH, điều kiện làm việc) Và đây chính là bướckhởi đầu để doanh nghiệp xây dựng và thực hiện CSR
1.4.2 Nhận thức của xã hội
Nhu cầu của con người trong thế kỷ XXI, trong bối cảnh xã hội thông tin, nềnkinh tế tri thức chuyển dần sang nhấn mạnh vào loại nhu cầu cao cấp hơn so với nhucầu về vật chất Loại nhu cầu này phụ thuộc vào sở thích tập quán tiêu dùng của conngười Do vậy, loại nhu cầu này rất phong phú, đa dạng, không thể đáp ứng bằngphương thức kinh doanh kiểu cũ Chỉ có doanh nghiệp nào có phương thức kinh doanh
Đại học kinh tế Huế
Trang 29mới, hướng tới và đáp ứng những nhu cầu ngày càng cao của con người thông qua việctôn trọng sở thích, thói quen tập quán cũng như nguyện vọng cá nhân của con ngườivới tư cách là người tiêu dùng và người lao động - thành viên của doanh nghiệp thìmới có thể chiến thắng trong cạnh tranh trên thương trường.
Người tiêu dùng sau một thời gian dài ngự trị chủ nghĩa tiêu dùng, sùng bái vậtchất cũng đang có xu hướng chuyến sang tìm kiếm sự hưởng thụ với những đòi hỏicao hơn Điều này xuất phát từ 2 nguyên nhân:
Thứ nhất, mối quan hệ trong xã hội đang chuyển dần sang một phương thức quan
hệ mới là qua hệ thống mạng, khi đó mọi thông tin cần thiết cho quyết định của conngười đều được thực hiện qua hệ thống này Bởi vậy, một doanh nghiệp có hành độngnhân đạo, có trách nhiệm với xã hội luôn được ưu tiên khi lựa chọn lựa sản phẩm trongmuôn vàn các sản phẩm cùng phẩm chất và trị giá ngang nhau
Thứ hai, sự chuyển sang nấc thang cao hơn trong tháp nhu cầu của nhà kinh tếhọc Abraham Maslow
Hình 1.2: Tháp nhu cầu của Maslow
Theo nhà kinh tế học này thì con người cố gắng thỏa mãn những nhu cầu và khinhu cầu nào đó được thỏa mãn thì lại xuất hiện những nhu cầu tiếp theo, ban đầu là
mới, hướng tới và đáp ứng những nhu cầu ngày càng cao của con người thông qua việctôn trọng sở thích, thói quen tập quán cũng như nguyện vọng cá nhân của con ngườivới tư cách là người tiêu dùng và người lao động - thành viên của doanh nghiệp thìmới có thể chiến thắng trong cạnh tranh trên thương trường
Người tiêu dùng sau một thời gian dài ngự trị chủ nghĩa tiêu dùng, sùng bái vậtchất cũng đang có xu hướng chuyến sang tìm kiếm sự hưởng thụ với những đòi hỏicao hơn Điều này xuất phát từ 2 nguyên nhân:
Thứ nhất, mối quan hệ trong xã hội đang chuyển dần sang một phương thức quan
hệ mới là qua hệ thống mạng, khi đó mọi thông tin cần thiết cho quyết định của conngười đều được thực hiện qua hệ thống này Bởi vậy, một doanh nghiệp có hành độngnhân đạo, có trách nhiệm với xã hội luôn được ưu tiên khi lựa chọn lựa sản phẩm trongmuôn vàn các sản phẩm cùng phẩm chất và trị giá ngang nhau
Thứ hai, sự chuyển sang nấc thang cao hơn trong tháp nhu cầu của nhà kinh tếhọc Abraham Maslow
Hình 1.2: Tháp nhu cầu của Maslow
Theo nhà kinh tế học này thì con người cố gắng thỏa mãn những nhu cầu và khinhu cầu nào đó được thỏa mãn thì lại xuất hiện những nhu cầu tiếp theo, ban đầu là
mới, hướng tới và đáp ứng những nhu cầu ngày càng cao của con người thông qua việctôn trọng sở thích, thói quen tập quán cũng như nguyện vọng cá nhân của con ngườivới tư cách là người tiêu dùng và người lao động - thành viên của doanh nghiệp thìmới có thể chiến thắng trong cạnh tranh trên thương trường
Người tiêu dùng sau một thời gian dài ngự trị chủ nghĩa tiêu dùng, sùng bái vậtchất cũng đang có xu hướng chuyến sang tìm kiếm sự hưởng thụ với những đòi hỏicao hơn Điều này xuất phát từ 2 nguyên nhân:
Thứ nhất, mối quan hệ trong xã hội đang chuyển dần sang một phương thức quan
hệ mới là qua hệ thống mạng, khi đó mọi thông tin cần thiết cho quyết định của conngười đều được thực hiện qua hệ thống này Bởi vậy, một doanh nghiệp có hành độngnhân đạo, có trách nhiệm với xã hội luôn được ưu tiên khi lựa chọn lựa sản phẩm trongmuôn vàn các sản phẩm cùng phẩm chất và trị giá ngang nhau
Thứ hai, sự chuyển sang nấc thang cao hơn trong tháp nhu cầu của nhà kinh tếhọc Abraham Maslow
Hình 1.2: Tháp nhu cầu của Maslow
Theo nhà kinh tế học này thì con người cố gắng thỏa mãn những nhu cầu và khinhu cầu nào đó được thỏa mãn thì lại xuất hiện những nhu cầu tiếp theo, ban đầu là
Đại học kinh tế Huế
Trang 30nhu cầu sinh lý (đói, khát); sau đó đến nhu cầu an toàn, được bảo vệ; nhu cầu xã hộibao gồm tình cảm, tình yêu; nhu cầu được tôn trọng, được công nhận, có địa vị; cuốicùng là nhu cầu tự khẳng định, tự phát triển và thể hiện mọi tiềm năng.
1.4.3 Quá trình toàn cầu hóa và sức mạnh của thị trường
Toàn cầu hóa là một hiện tượng, quá trình, xu thế trong quan hệ quốc tế làm tăng
sự phụ thuộc lẫn nhau trên nhiêu mặt của đời sống xã hội như kinh tế, chính trị, anninh, văn hóa cho đến môi trường giữa các quốc gia khác nhau trên thế giới Quátrình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ sau thời kỳ chiến tranh lạnh với sự ra đời của hàngloạt liên minh kinh tế lớn nhỏ (WTO, EU, AFTA, MNCS ) và đã ảnh hưởng sâu rộngđối với nền kinh tế thế giới, làm cho các nền kinh tế đều theo xu hướng mở cửa, đitheo quỹ đạo chung của kinh tế thị trường
1.5 Tác dụng của việc thực hiện CSR
1.5.1 CSR góp phần điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh doanh
Giống như pháp luật, CSR cũng góp phần điều chỉnh hành vi của các chủ thểtrong môi trường kinh doanh Nếu pháp luật là những quy định chung mang tính chấtbắt buộc, cưỡng chế thi hành nhằm điều chỉnh những hành vi của con người thì việcthực hiện CSR là những cam kết mang tính chất tùy nghi, phụ thuộc vào nhận thức củacác tổ chức, doanh nghiệp CSR bổ sung và kết hợp với pháp luật điều chỉnh các hành
vi kinh doanh theo khuôn khổ pháp luật và quỹ đạo của các chuẩn mực đạo đức xã hội.Không một pháp luật nào, dù hoàn thiện đến đâu chăng nữa cũngkhó có thể thay thếvai trò của CSR trong việc khuyến khích mọi người làm việc thiện, tác động vào lươngtâm của doanh nhân
1.5.2 CSR góp phần vào nâng cao chất lượng, giá trị thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp
Việc thực hiện CSR, xét trong ngắn hạn sẽ đem lại cho doanh nghiệp những đơnđặt hàng đến từ các công ty mua hàng đòi hỏi sản phẩm phải được áp dụng các tiêuchuẩn về CSR Còn trong dài hạn, lợi ích chủ yếu của CSR là cho chính nội bộ doanhnghiệp như cải thiện quan hệ trong công việc, giảm bớt tai nạn, giảm tỷ lệ người laođộng thôi việc, tăng năng suất lao động Ngoài ra, CSR là một phương pháp xây dựngthương hiệu một cách hiệu quả khi tạo ra sản phẩm có điểm khác biệt nổi bật so với
Đại học kinh tế Huế
Trang 31các sản phẩm cùng loại khác, giúp nâng cao uy tín của doanh nghiệp trong quan hệ vớikhách hàng và đối tác, tạo ra ưu thế trong cạnh tranh và thuận lợi trong việc kêu gọiđầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài.
Các tổ chức, doanh nghiệp tham gia vào các hoạt động nhằm chung tay góp sứcxây dựng cộng đồng sẽ chiếm được cảm tình từng người lao động, từ những người tiêudùng, cho đến những đối tác, chính quyền địa phương và nó có sức lan tỏa đến toànthể cộng đồng Khi người lao động hài lòng, họ sẽ làm việc hiệu quả hơn và kháchhàng cũng sẽ hài lòng Khi khách hàng hài lòng thì sẽ là cơ sở, nền tảng cho sự tintưởng của các nhà đầu tư với doanh nghiệp Như vậy, việc làm tốt CSR trong mọihoàn cảnh đều đem lại lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp, là nguồn lực để dẫn tớithành công trong hiện tại và tương lai
1.5.3 CSR góp phần thu hút nguồn lao động giỏi
Trong bất kỳ xã hội nào, dù ở hoàn cảnh nào thì những người tài luôn được coitrọng, vị thế đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi quá trình toàn cầu hóa, quốc tế hóa
là tất yếu khách quan, kéo theo đó là sự cạnh tranh khốc liệt thì làm sao thu hút đượcngười tài là một bài toán hóc búa đối với mỗi doanh nghiệp Đặc biệt ở những nướcđang phát triển, mặc dù nguồn lao động rất dồi dào nhưng trình độ chuyên môn lạikhông có hoặc rất thấp, đội ngũ người lao động có chất lượng cao không nhiều, bởivậy việc thu hút và giữ chân được các người lao động giỏi và có sự tận tâm, sự cam kếtchắc chắn của họ là một thách thức đối với các nhà quản lý doanh nghiệp
Các hoạt động từ thiện, trợ giúp cộng đồng, các cam kết làm điều thiện và tôntrọng người lao động sẽ tạo ra những suy nghĩ tích cực của chính người lao động về bảnthân họ và doanh nghiệp đồng thời làm gia tăng sự trung thành của người lao động đốivới tổ chức, lòng nhiệt thành với các công việc, sự ủng hộ của họ đối với các mục tiêu,
kế hoạch của cấp lãnh đạo Khi doanh nghiệp có được sự cam kết của người lao độngđối với chất lượng công ty, hiệu quả của công việc thì sẽ có tác động tích cực đến năngsuất, hình ảnh và vị trí của doanh nghiệp Khi chất lượng phục vụ của các người laođộng được cải thiện, khách hàng cảm thấy thỏa mãn và hài lòng thì hình ảnh của doanhnghiệp sẽ được nâng cao
Đại học kinh tế Huế
Trang 321.5.4 Việc thực hiện CSR góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Nhiều nghiên cứu gần đây đã cho thấy, CSR có mối liên hệ tích cực đến lãi đầu
tư, tài sản và mức tăng doanh thu CSR sẽ tạo ra cơ sở thành công cho tất cả các hoạtđộng kinh doanh quan trọng của tổ chức Một mặt, CSR giúp các doanh nghiệp giảmthiểu chi phí sản xuất thông qua các phương pháp sản xuất an toàn, tiết kiệm Mặt khác
nó đánh vào tâm lý chung của giới tiêu thụ, khi tận dụng những vấn đề xã hội thànhmột phương châm cho mặt hàng kinh doanh
1.5.5 CSR góp phần nâng cao hình ảnh quốc gia
Các doanh nghiệp là lực lượng tiên tiến của nền kinh tế, giữ vai trò tiên phong vàđóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội lâu dài của nền kinh tế Việc Trách nhiệm
xã hội được thực thi sẽ tạo điều kiện thuận lợi để các Doanh nghiệp phát triển, đồngthời tạo ra một môi trường công bằng, trung thực, bình đẳng, mà điều này chính là nềntảng quan trọng quyết định sự phát triển phồn vinh của một đất nước Điều này có thểthấy rất dễ dàng khi các quốc gia phát triển nhất trên thế giới đồng thời cũng là cácquốc gia vấn đề CSR được nhận thức đầy đủ và thực hiện hiệu quả nhất, còn đối vớicác quốc gia kém phát triển vấn đề này khá “xa xỉ”, họ không hiểu được ý nghĩa, tầmquan trọng của CSR và thường bỏ qua vấn đề này khi đưa ra các quyết định kinhdoanh
2 Bình luận các nghiên cứu liên quan
2.1 Nghiên cứu nước ngoài
Đề tài “The impact of CSR on relationship quality and relationship outcomes: Aperspective of service employees” (International Journal of Hospitality Management
31 (2012( 745-756) của Yong –Ki Lee, Young “Sally” Kim, Kyung Hee Lee, Dong –xin Li
Nội dung đề tài là nghiên cứu về vai trò của CSR trong mối quan hệ chất lượng(tin tưởng tổ chức, hài lòng với công việc) và mối quan hện kết quả (cam kết gắn bóvới tổ chức, doanh thu) từ góc độ tiếp thị của nhân viên Dữ liệu được thu thập thôngqua việc khảo sát nhân viên tại các doanh nghiệp dịch vụ thực phẩm nhượng quyềnnằm ở phía Nam Hàn Quốc Bốn chiều của CSR được sử dụng trong nghiên cứu nàybao gồm các khía cạnh kinh tế, pháp lý, đạo đức và từ thiện
Đại học kinh tế Huế
Trang 33- Đối với mối quan hệ giữa CSR và “mối quan hệ chất lượng”:
Nghiên cứu cho thấy không phải tất cả các khía cạnh của CSR trong mối quan hệchất lượng.Khía cạnh kinh tế và thiện nguyện có ảnh hưởng tích cực đến sự tin tưởngvào tổ chức.Và chỉ có khía cạnh đạo đức là ảnh hưởng tích cực đến việc làm hài lòngcủa nhân viên
- Đối với mối quan hệ giữa “mối quan hệ chất lượng” và “mối quan hệ kết quả”:Theo nghiên cứu, sự tin tưởng với tổ chức có ảnh hưởng tích cực đến việc camkết, gắn bó với tổ chức và ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp Trong khi đó,mức độ hài lòng trong công việc của nhân viên chỉ có ảnh hưởng đến sự cam kết gắn
2.2 Đề tài trong nước
Đề tài “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, niềm tin và sự gắn kết với tổ chứccủa nhân viên ngân hàng’’ (Tạp chí phát triển kinh tế 26(8)) của Hoàng Thị PhươngThảo & Huỳnh Long Hồ
Nội dung:
Từ việc điều tra 330 nhân viên đang làm việc tại các chi nhánh và phòng giaodịch của ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh, tác giả
đã chứng minh được rằng cả 4 yếu tố trong CSR (Trách nhiệm kinh tế, trách nhiệm
Đại học kinh tế Huế
Trang 34pháp lý, trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm thiện nguyện) đều có tác động tích cữ đếnniềm tin và tổ chức của các nhân viên làm việc tại ngân hàng.
- Đối với mối quan hệ giữa CSR và niềm tin vào tổ chức:
Theo kết quả phân tích hồi quy giữa CSR và niềm tin vào tổ chức, trách nhiệmpháp lý có tầm ảnh hưởng lớn nhất với Beta chuẩn hóa bằng 0,0421 Điều này phảnánh xu hướng chung của xã hội, thể hiện tinh thần “thượng tôn pháp luật” trong tất cảcác hoạt động của doanh nghiệp Hơn nữa, một số vụ vi phạm pháp luật và những bất
ổn trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng ở nước ta hiện nay khiến cho yêu cầu tuân thủpháp luật trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Tiếp đó là trách nhiệm thiện nguyện vàtrách nhiệm đạo đức Trách nhiệm kinh tế có tác động thấp nhất với (Beta = 0,656).Đây là kết quả phù hợp với thực tiễn Trên thực tế, nhân viên càng có niềm tin vàonhững quyền lợi, sự tôn trọng mà tổ chức mang lại cho nhân viên thì họ sẽ càng gắn bólâu dài về mặt tình cảm cũng như thời gian công tác tại tổ chức
Nhận xét:
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng có sự khác biệt so với các nghiên cứu trước đó
là cả 4 thành phần của CSR đều có tác động dương đến niềm tin vào tổ chức trong khiLee và Cộng sự (2012) tìm thấy chỉ có hai thành phần là trách nhiệm kinh tế và tráchnhiệm thiện nguyện tác động dương đến niềm tin vào tổ chức Như vậy sự tác độngcủa các thành phần CSR đến niềm tin vào tổ chức sẽ khác nhau tùy thuộc vào đặcđiểm của từng quốc gia, khu vực và từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh Doanhnghiệp cần coi CSR là một chiến lược dài hạn giúp tạo ra giá trị của doanh nghiệp,đồngthời chiếm được lòng tin và xây dựng được lòng trung thành ở họ
3 Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất
3.1 Nhận thức CSR
Nhận thức là kiến thức tạo ra thông qua sự tương tác giữa người lao động và tổchức, về thuật ngữ đơn giản của nó là hiểu biết những gì xảy ra trong tổ chức(Endsley, 1995; Gutwin & Greenberg, 2001) Như vậy, nhận thức của người lao động
về CSR có thể hiểu đó là kiến thức của người lao động về hoạt động CSR của doanhnghiệp Muốn đo lường nhận thức của người lao động về CSR chúng ta tìm hiểu xem
Đại học kinh tế Huế
Trang 35người lao động biết về hoạt động CSR của doanh nghiệp ở mức nào, thông qua nộidung CSR của doanh nghiệp – các thành phần của CSR.
Nhận thức về trách nhiệm xã hội có thể ảnh hưởng đến người lao động thông quathái độ và tiếp theo là hành vi (Rupp, 2006; Turban & Greening, 1997) Không nhữngthế người lao động chính là những người trực tiếp hoặc gián tiếp trong các hoạt độngCSR của doanh nghiệp Điều đó nói lên việc nghiên cứu nhận thức CSR của người laođộng là quan trọng, là bước đầu tiên để xem xét cảm nhận của người lao động đối vớinhững chính sách CSR của doanh nghiệp và xem xét sự ảnh hưởng đến thái độ, hành
vi của người lao động
Có một số phương pháp đo lường nhận thức của người lao động về CSR đượcđưa ra, dựa vào các khía cạnh và chỉ tiêu khác nhau Như mô hình của Dahlsrud(2008) được đưa ra ở trên thông qua việc đo lường trên các khía cạnh: kinh tế, các bênhữu quan, xã hội, môi trường và từ thiện Hay gần đây, Turker (2009) đã đề xuất mộtcông cụ gồm bốn yếu tố mới Nó cho phép đo của nhận thức trách nhiệm xã hội đốivới các bên liên quan xã hội và ngoài xã hội, người lao động, khách hàng, và chínhphủ Nghiên cứu này chủ yếu dựa vào định nghĩa của Carroll (1979, 1991) về CSR để
đo lường nhận thức của người lao động về CSR
3.2 Niềm tin vào tổ chức
3.2.1 Khái niệm niềm tin vào tổ chức
Theo Nguyễn Mạnh Quân (2013), niềm tin vào tổ chức là một khái niệm chứađựng nội dung Thông thường, niềm tin thường gắn với mối quan hệ con người vàmang ý nghĩa một chiều Tuy nhiên, khi xét phạm vi một tổ chức, niềm tin được nhậnthức với nghĩa rộng hơn, bao gồm:
- Niềm tin vào tổ chức là hệ quả của mối quan hệ con người trong tổ chức ởcùng một cấp (đồng nghiệp) và giữa nhiều cấp độ khác nhau ( nhóm, trên – dưới, đơn
vị, tổ chức, đối tượng hữu quan bên ngoài)
- Niềm tin vào tổ chức được hình thành trên cơ sở những giá trị văn hóa tổ chức(văn hóa doanh nghiệp) đặc trưng như chuẩn mực hành vi, giá trị cốt lõi, niềm tin
- Niềm tin là hệ quả của mối quan hệ giao tiếp giữa các cá nhân, ví dụ như cungcấp thông tin chính xác, thể hiện sự chân thành và cỡi mở một cách phù hợp
Đại học kinh tế Huế
Trang 363.2.2 Vai trò của niềm tin vào tổ chức
Niềm tin vào tổ chức đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu suấtcông tác/ hoạt động của tổ chức (Bateman & Stransser, 1984; Laka – Mathebula,2004)
Các tổ chức dù lớn hay nhỏ, hoạt động trong phạm vi thị trường quốc tế hay nộiđịa đều rất ý thức trong việc xây dựng và cũng cố lòng tin trong tổ chức Bởi vì, khi cólòng tin vào tổ chức, các thành viên trong tổ chức sẽ có động lực làm việc, cống hiếntài năng, sức lực của mình vào điều mà mình tin tưởng Từ sự tin tưởng đó dẫn đến sựgắn bó lâu dài với tổ chức
Tổ chức có nhiều lòng tin, nhiều năng lượng và nguồn lực được giải phóng thì cơcấu tổ chức sẽ trở nên linh hoạt và có khả năng thích ứng tốt hơn trước những tháchthức và áp lực của thì trường, từ đó hiệu quả hoạt động sẽ cao hơn
3.2.3 Sự gắn kết với tổ chức của nhân viên 3.2.3.1 Khái niệm sự gắn kết với tổ chức
Meyer & Allen (1991) đề nghị khái niệm gắn kết với tổ chức gồm 3 thành phần:Gắn kết tình cảm, gắn kết duy trì và gắn kết đạo đức Gắn kết tình cảm được định làmức độ mà một cá nhân gắn bó về mặt tâm lí với tổ chức thông qua những cảm giácnhư lòng trung thành, cảm thấy yêu mến tổ chức, nhiệt tình vì tổ chức, hài lòng và cảmthấy mình thuộc về tổ chức Gắn kết duy trì (nhân viên nhận thấy sẽ tổn thất lớn khirời khỏi tổ chức) và gắn kết dạo đức, tức là nhân viên cảm thấy có nghĩa vụ tiếp tụccông việc
3.2.3.2 Vai trò sự gắn kết với tổ chức của nhân viên
Những người lao động gắn kết nhiều với tổ chức sẽ hài lòng hơn với công việccủa họ và rất ít khi rời khỏi tổ chức Những người lao động gắn kết mạnh mẽ với tổchức để tiếp tục công việc vì họ muốn làm như vậy (Ghani et al 2004)
Nghiên cứu của Rajendran Muthuveloo & Raduan Che Rose (2005) đã tìm thấykết quả chỉ ra rằng sự gắn kết với tổ chức ảnh hưởng quan trọng đến kết quả của tổ chức
Sự gắn kết với tổ chức càng cao dẫn đến sự trung thành càng cao, giảm căng thẳng docông việc và khuynh hướng rời bỏ tổ chức thấp hơn Vì vậy, sự gắn kết là một thái độtrung thành, niềm tin của nhân viên với công ty Để tạo được sự gắn kết với tổ chức của
Đại học kinh tế Huế
Trang 37nhân viên thì các nhà quản trị cần xây dựng, thiết lập mối quan hệ tích cực giữa nhânviên với công ty và đồng thời xây dựng niềm tin của nhân viên đối với tổ chức Nhânviên càng đánh giá cao việc trở thành một phần của công ty và tự hào là thành viên trongcông ty thì họ càng chắc chắn sẽ ở lại phát triển lâu dài cùng với tổ chức.
3.2.3.3 Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và niềm tin, sự gắn kết với tổ chức của nhân viên
Theo Collier & Esteban (2007), có ít nhất hai nhân tố ảnh hưởng đến sự đồngthuận của nhân viên về các hoạt động CSR Yếu tố thứ nhất là theo bối cảnh mà các tổchức có hoạt động mạnh về CSR sẽ có văn hóa tổ chức và thái độ làm việc phù hợpvới các hoạt động CSR, các quy định về CSR sẽ được hòa hợp với các quá trình kinhdoanh Do đó, khi doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội, nó tạo ra bối cảnh tích cực mà
cả nhân viên hiện tại và tương lai sẽ đánh giá tổ chức đó có một cách tích cực(Williams & Bauer, 1994) Yếu tố thứ hai là sự nhận thức Các quy định và hoạt độngCSR sẽ giúp nhân viên cảm thấy thoãi mái về chính họ bởi vì họ tạo nên thương hiệu
cá nhân trong doanh nghiệp, nâng cao hình ảnh của họ (Lee & Cộng sự, 2012) Cho
dù yếu tố nào quyết định thì CSR sẽ có ảnh hưởng tích cực đến nhận thức của nhânviên về doanh nghiệp Ví dụ, khi yếu tố thứ nhất (bối cảnh) quyết định, tổ chức sẽ cóđược niềm tin từ nhân viên bởi vì họ hiểu rằng tổ chức sẽ tạo nênsự gắn kết và nghĩđến quyền lợi cũng như phúc lợi của họ Nhân viên cũng sẽ tin tưởng vào tổ chức khiyếu tố thứ hai (nhân viên cảm thấy thoãi mái về bản thân bởi họ có hợp tác tốt tốt vớicông ty) là yếu tố quyết định Khi nhân viên hiểu được tổ chức của họ đang tham giacác hoạt động CSR và điều này làm họ tự hào khi là một phần của tổ chức đó (You&cộng sự, 2013) Do đó, nhận thức về CSR sẽ có những ảnh hưởng tích cực đến niềmtin của nhân viên đối với tổ chức
Mỗi nhân viên gắn kết với tổ chức khi họ có niềm tin vào tổ chức đó Mối quan
hệ giữa niềm tin vào tổ chức và sự gắn kết được nghiên cứu nhiều trong các lĩnh vựcnhư Marketing, hành vi tổ chức, và nhiều bằng chứng cho thấy sự hài lòng và niềm tinvào tổ chức là hai tiền đề quan trọng của sự gắn kết trong các mối quan hệ với tổ chức(Morgan & Hunt, 1994; Lee & cộng sự, 2012)
Đại học kinh tế Huế
Trang 38Ngoài ra, theo Yilmaz (2008), tin tưởng trong một tổ chức sẽ làm tăng sự gắn kếtcủa nhân viên với tổ chức đó Niềm tin là yếu tố cần thiết để thắt chặt mối quan hệ conngười và đạt hiệu quả trong các mối quan hệ đồng thời nó cũng là một trong nhữngchủ đề quan trọng nhất trong quan hệ và hành vi con người Ngoài ra, niềm tin củanhân viên và cấp quản lý vào tổ chức sẽ làm tăng sự gắn kết của nhân viên với tổ chức.Các nhà nghiên cứu đã tìm thấy niềm tin vào tổ chức như là nhân tố quan trọng trongviệc thúc đẩy sự hợp tác trong tổ chức, giúp cải thiện hành vi và hoạt động hiệu quảđồng thời duy trì các mối quan hệ lâu dài với nhân viên (NYhan, 2000; Laka –Mathebula, 2004)
Như vậy, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có tác động đến niềm tin của nhânviên đối với tổ chức.Từ niềm tin của nhân viên với tổ chức lại dẫn đến sự gắn kết lâudài với doanh nghiệp.Ba khái niệm này gắn với nhau trong một mối quan hệ nhất định
mà về sau nghiên cứu sẽ chỉ rõ
3.3 Mô hình nghiên cứu đề nghị và thang đo
3.3.1 Mô hình nghiên cứu đề nghị
Các giả thuyết nghiên cứu:
Dựa vào mô hình kim thự tháp của Carroll (1991, 1999) và nghiên cứu liên quantrước
đó của tác giả Hoàng Thị Phương Thảo & Huỳnh Long Hồ, dựa trên đặc điểmcủa công ty TNHH MTV Mai Linh Huế, các giả thiết được đặt ra như sau:
H1: Nhận thức việc thực hiện trách nhiệm kinh tế của tổ chức có ảnh hưởng tíchcực đến niềm tin vào tổ chức của nhân viên
H2: Nhận thức việc thực hiện trách nhiệm pháp lý của tổ chức có ảnh hưởng tíchcực đến niềm tin vào tổ chức của nhân viên
H3: Nhận thức việc thực hiện trách nhiệm đạo đức của tổ chức có ảnh hưởng tíchcực đến niềm tin vào tổ chức của nhân viên
H4: Nhận thức việc thực hiện trách nhiệm thiện nguyện của tổ chức có ảnh hưởngtích cực đến niềm tin vào tổ chức của nhân viên
Lee & cộng sự (2012) phát hiện gắn kết tình cảm và gắn kết duy trì giải thích rõnhất sự gắn bó của nhân viên với tổ chức và được nhiều tác giả sử dụng ở hầu hết các
Đại học kinh tế Huế
Trang 39nghiên cứu trước đó.Vì vậy, trong nghiên cứu này, tác giả sẽ nghiên cứu mức độ ảnhhưởng của gắn kết tình cảm và gắn kết duy trì đến niềm tin với tổ chức của nhân viên.
Vì vậy giả thiết H5, H6 được đề xuất như sau:
H5: Niềm tin vào tổ chức có ảnh hưởng đến gắn kết tình cảm của nhân viên
H6: Niềm tin vào tổ chức có ảnh hưởng đến gắn kết duy trì của nhân viên
Mô hình nghiên cứu đề xuất:
3.1.1 Xây dựng thang đo
Thang đo nhận thứcNhư đề cập ở phần trên, mô hình các nghĩa vụ về CSR của Carroll được chấpnhận rộng rãi Nghiên cứu này sẽ đo lường nhận thức của người lao động về CSR dựatrên các khía cạnh đó Thang đo của Hoàng Thị Phương Thảo & Huỳnh Long Hồ(2015) đã được phát triển dựa trên mô hình 4 thành phần cơ bản của Carroll và được
sử dụng trong nghiên cứu này, tuy nhiên vẫn sẽ có một số điều chỉnh cho phù hợp Do
đó, thang đo nhận thức CSR bao gồm 4 thành phần: trách nhiệm kinh tế, trách nhiệmpháp lý, trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm từ thiện với 20 biến quan sát
Nhận thức về CSRTrách nhiệm kinh tế
Trách nhiệm pháp lý
Trách nhiệm đạo đức
Trách nhiệm thiện nguyện
Niềm tin với tổchức
Gắn kết tình cảm
Gắn kết duy trì
Đại học kinh tế Huế
Trang 40Thang đo nghiên cứu chính thức
tiên tiến Nhận thức trách nhiệm kinh tế
Q1.1 Cố gắng tiết kiệm chi phí hoạt động TNKT1Q1.2 Cố gắng nâng cao năng suất làm việc của nhân viên TNKT2Q1.3 Thiết lập một chiến lược dài hạn cho tăng trưởng TNKT3Q1.4 Liên tục nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ TNKT4Q1.5 Cố gắng đạt được lợi nhuận tối ưu
Nhận thức trách nhiệm pháp lý
Q2.1 Luôn nắm rõ các luật lê liên quan và thường xuyên cập
nhật cho nhân viên
Q2.4 Tuân thủ các nguyên tắc công khai, minh bạch về tuyển
dụng và phúc lợi cho nhân viên
trái nơi làm việc
TNDD5
Nhận thức trách nhiệm thiện nguyện
Q4.1 Quan tâm hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội và phát triển
của cộng đồng địa phương
TNTN1
Q4.2 Trích một nguồn kinh phí của mình cho các hoạt động từ
thiện
TNTN2
Q4.3 Ý thức mạnh mẽ việc thực hiện trách nhiệm của doanh
nghiệp đối với cộng đồng
TNTN3
Q4.4 Nỗ lực đóng góp cho xã hội chứ không chỉ đơn thuần kinh
doanh vì lợi nhuận