DANH MỤC BIỂU ĐỒDANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Chức năng làm trung gian của tín dụng 11 Sơ đồ 1.2 Mô hình quyết định mua của khách hàng 29 Sơ đồ 2.2 Mô hình hồi quy các nhân tố tác động đến qu
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN
THỪA THIÊN HUẾ
Trang 2Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy trường Đại học Kinh Tế Huế đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt, trong họckỳ này, nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô thì em nghĩ bài khóa luận này của em rất khó có thể hoàn thiện được.
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của trường Đại học Kinh Tế Huế đặc biệt là các thầy cô khoa Quản Trị Kinh Doanh của trường đã tạo điều kiện cho em để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này Và đặc biệt xin chân thành cám ơn Phó Giáo sư – Tiến sĩ Nguyễn Tài Phúc
đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận thực tập.
Bên cạnh đó, em xin được gửi lời cảm ơn đến ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam BIDV Thừa Thiên Huế, đến quý anh chị trong ngân hàng đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập tại ngân hàng.
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo thực tập, khó tránh khỏi sai sót, rất mong quý anh chị trong ngân hàng cùng các Thầy,
Cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được
ý kiến đóng góp Thầy, Cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHẦN IĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3.Câu hỏi nghiên cứu 3
4.Đối tương và phạm vi nghiên cứu 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
5.Quy trình và phương pháp nghiên cứu 4
5.1 Quy trình nghiên cứu 4
5.2 Phương pháp nghiên cứu 5
6.Kết cấu đề tài 9
PHẦN IINỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10
CHƯƠNG 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG 10
1.1 Lý luận chung về hoạt động cho vay vốn của ngân hàng thương mại 10
1.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 10
1.1.2 Khái quát về tín dụng 13
1.1.3 Khái niệm và đặc điểm của cho vay cá nhân 16
1.1.4 Phân loại cho vay cá nhân của các NHTM 17
1.1.5 Khác biệt giữa khách hàng cá nhân với khách hàng doanh nghiệp, tổ chức
18
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay cá nhân của NHTM 19
1.2.1 Các nhân tố bên ngoài ngân hàng – Môi trường vi mô 19
1.2.2 Các nhân tố bên trong ngân hàng 22
1.3 Một số lý luận về hành vi khách hàng 26
1.3.1 Một số quan điểm về hành vi khách hàng 26
Trang 51.4.1 Hình ảnh và danh tiếng của ngân hàng 40
1.4.2 Chiến lược truyền thông của ngân hàng 42
1.4.3 Chất lượng dịch vụ của ngân hàng BIDV 42
1.4.4 Chính sách tín dụng của ngân hàng 43
1.4.5 Giá cả của ngân hàng 44
1.4.6 Sự ảnh hưởng từ các mối quan hệ của khách hàng 44
1.4.7 Sự ảnh hưởng cạnh tranh từ giá cả của ngân hàng khác 44
CHƯƠNG 2ĐÁNH GIÁ THựC TRạNG CHO VAY VốN VÀ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN Tố ảNH HƯởNG ĐếN QUYếT ĐịNH VAY VốN CủA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TạI NGÂN HÀNG THƯƠNG MạI Cổ PHầN ĐầU TƯ VÀ PHÁT TRIểN VIệT NAM – CHI NHÁNH THừA THIÊN HUế 45
2.1 Ngân hàng BIDV Huế 45
2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy 46
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận: 47
2.1.3 Tình hình nguồn nhân lực BIDV Huế giai đoạn 2014 – 2016 49
2.1.4 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Huế 50
2.1.5 Thực trạng vay vốn của khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV Huế 57
2.2 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tại BIDV Huế của khách hàng cá nhân tại địa bàn Thừa Thiên Huế 61
2.2.1 Thông tin chung về mẫu nghiên cứu 61
2.2.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo trước khi tiến hành rút trích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ vay vốn của khách hàng cá nhân 65
2.2.3 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV, kết hợp đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo sau khi tiến hành rút trích nhân tố 70
2.2.4 Định lượng vai trò của các nhân tố rút trích đến quyết định lựa chọn dịch vụ vay vốn tại ngân hàng BIDV Huế của khách hàng cá nhân .78
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 85
3.1 Định hướng 85
3.2 Giải pháp về nhân tố giá 85
3.3 Giải pháp về chất lượng dịch vụ và sự đáp ứng của sản phấm tín dụng 88
3.4 Giải pháp về chính sách tín dụng 89
Trang 61.Kết luận 92
2.Kiến nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 99
Trang 7CMND Chứng minh nhân dân
CRM Customer relationship management – Quản trị mối quan hệ khách
hang
Df Degrees of freedom – Bậc tự do
DSCV Doanh số cho vay
EFA Exploratory Factor Analysis – Phân tích nhân tố khám phá
GTCG/TTK Giấy tờ có giá/Thẻ tiết kiệm
KMO Kaiser – Meyer – Olkin
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
POS Point of sale – Máy thanh toán bằng thẻ
PTI Payment-to-loan ratio – Tỷ lệ nợ phải trả định kỳ
Sig Significance – Mức ý nghĩa
SPSS Statistical Package for the Social Sciences – Phần mềm hỗ trợ
thống kêTMCP Thương mại cổ phần
UNDP United Nations Development Programme - Chương trình Phát
triển Liên Hợp QuốcWTO World Trade Organization – Tổ chức thương mại quốc tế
Trang 8Bảng 2.1 Cơ cấu lao động tại ngân hàng BIDV Huế
49Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của BIDV Huế
51Bảng 2.3 Tình hình huy động vốn tại BIDV qua 3 năm (2014-2016)
53Bảng 2.4 Dư nợ tín dụng theo thời hạn tín dụng qua 3 năm (2014-2016)
54Bảng 2.5 Dư nợ tín dụng theo nhóm chất lượng giai đoạn 2014-2016
55Bảng 2.6 Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng BIDV Huế giai đoạn 2014-2015
57Bảng 2.7 Doanh số cho vay cá nhân của BIDV Huế giai đoạn 2014-2015
58
Bảng 2.8 Tình hình thu nợ tín dụng cá nhân ngân hàng BIDV Huế thời kì
2014-2016
59Bảng 2.9 Dư nợ quá hạn của ngân hàng BIDV Huế giai đoạn 2014-2015
59
Bảng 2.10 Tình hình nợ xấu tín dụng cá nhân của ngân hàng BIDV Huế
giai đoạn 2014-2016
60Bảng 2.11 Đặc điểm mẫu điều tra
62
Bảng 2.12 Hệ số Cronbach’s alpha của các thành phần thang đo các nhân
tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay vốn
67
Bảng 2.13 Đánh giá độ tin cậy thang đo đối với nhóm “Quyết định lựa
chọn dich vụ”
70Bảng 2.14 Kiểm định KMO & Bartlett’s Test
71Bảng 2.15 Ma trận phương sai trích
72Bảng 2.16 Hệ số Cronbach’s Alpha và hệ số tải sau khi phân tích nhân tố
75
Bảng 2.17 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến “Quyết định lựa chọn
dịch vụ BIDV”
77Bảng 2.18 Hệ số tải của nhân tố quyết định lựa chọn dịch vụ vay vốn
78Bảng 2.19 Mối tương quan các biến giữa các biến
80
Bảng 2.20 Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn
vay vốn tại ngân hàng BIDV Huế của khách hàng cá nhân
81Bảng 2.21 Phân tích ANOVA
81
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Chức năng làm trung gian của tín dụng 11
Sơ đồ 1.2 Mô hình quyết định mua của khách hàng 29
Sơ đồ 2.2
Mô hình hồi quy các nhân tố tác động đến quyết định lựachọn dịch vụ vay vốn tại ngân hàng BIDV Huế của kháchhàng cá nhân
84
Trang 10ác nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam trên địa bàn Thừa Thiên Huế ” được thực hiện nhằm phân tích
các số liệu và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay vốn tại BIDV Huế Thôngqua việc phân tích các số liệu liên quan đến hoạt động vay vốn dùng tại BIDV Huế vàviệc phỏng vấn 200 khách hàng trong hệ thống bằng bảng hỏi khảo sát được xây dựngsẵn qua việc tham khảo mô hình nghiên cứu, phỏng vấn chuyên gia và khách hàng.Kết quả nghiên cứu cho thấy được những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay
vốn tại BIDV Huế bao gồm 6 nhân tố: Chính sách tín dụng của ngân hàng BIDV Huế, Hình ảnh và danh tiếng của ngân hàng BIDV Huế, Chất lượng dịch vụ của ngân hàng BIDV Huế, Giá và sự tác động từ người quen khách hàng, Chiến lược truyền thông của ngân hàng BIDV Huế, Sự đáp ứng của sản phẩm tại ngân hàng BIDV Huế Căn cứ
vào kết quả nghiên cứu, đề tài đã đề xuất những giải pháp giúp BIDV Huế nâng caođược hoạt động cho vay vốn tại Ngân hàng BIDV Huế, nhằm phục vụ một cách tốtnhất cho khách hàng
Trang 11PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Cùng với sự hồi phục kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam đang dần dần ổn
định, duy trì tốc độ phát triển tính theo tổng sản phầm quốc nội là 6%/năm trong giai
đoạn 2013- 2016, tốc độ phát triển kinh tế cao kéo theo đó mức sống của người dân
ngày càng nâng cao Nếu như thu nhập bình quân đầu người năm 1990 chỉ là 130
USD/người thì năm 2008 con số này đã tăng lên gấp tám lần với 1047 USD/người, và
tính đến 2016 con số đó là 2215 USD/người (Theowww.vnexpress.net)
Khi mà đời sống ngày càng được nâng cao thì người dân ngoài việc chi tiêu thu
nhập cho những nhu cầu thiết yếu thì họ còn chi tiêu cho những nhu cầu cao hơn như
xây nhà, mua ô tô, kinh doanh, giải trí, mua sắm, du lịch vv Tuy nhiên không phải ai
cũng có đủ số tiền nhàn rỗi để thực hiện những nhu cầu lớn đó Đáp ứng những nhu
cầu của người dân, các tổ chức tài chính nói chung và ngành ngân hàng đang đẩy
mạnh hoạt động cho vay vốn cá nhân nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu cầu họ
Hiện nay,ở nước ta có hơn 175 tổ chức tài chính gồm ngân hàng và các Tổ chức
tài chính khác tại Việt Nam đã tạo điều kiện cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn khi
sử dụng dịch vụ tài chính – ngân hàng Điều này đồng thời vừa là cơ hội vừa là thách
thức của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam, vì nhìn chung hầu hết sản
phẩm dịch vụ của các ngân hàng là khá giống nhau nên không những các ngân hàng
thương mại cổ phần trong nước phải cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh với
các ngân hàng nước ngoài Do vậy, ngân hàng nào tạo ra được sự khác biệt ưu việt thì
sẽ có lợi thế cạnh tranh
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh hiện nay khách hàng là nhân tố
quyết định sự tồn tại của ngân hàng Ngân hàng nào dành được mối quan tâm và sự
trung thành của khách hàng, ngân hàng đó sẽ thắng lợi và phát triển Chiến lược kinh
doanh hướng đến khách hàng đang trở thành chiến lược quan trọng hàng đầu của các
ngân hàng Chính vì vậy việc xây dựng một hệ thống quản trị quan hệ khách hàng
nhằm tạo ra và duy trì các mối quan hệ bền vững với các nhóm khách hàng hiện có
Trang 12cũng như các nhóm khách hàng tiềm năng thông qua đó thoả mãn tốt nhất các nhu cầu
của các nhóm khách hàng từ đó luôn gia tăng giá trị cho khách hàng đồng thời gia tăng
lợi nhuận cho ngân hàng Với điều kiện có khá nhiều ngân hàng để lựa chọn thì việc
nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn dịch vụ vay vốn tại ngân
hàng của khách hàng sẽ giúp cho các ngân hàng có những chiến lược phù hợp để nâng
cao uy tín và chất lượng phục vụ để trở thành sự lựa chọn hàng đầu của khách hàng
Qua thời gian học tập tại “Trường Đại học Kinh tế Huế” và được tiếp cận thực
tiễn các hoạt động tín dụng tại ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Đầu tư và phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Huế (BIDV Huế) Xuất phát từ những lý do trên em quyết
định chọn đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của
khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt
Nam trên địa bàn Thừa Thiên Huế” để từ đó, ngân hàng nhận thấy được mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố đối với khách hàng cá nhân; trên cơ sở đó sẽ đề xuất giải pháp
thích hợp nhằm thu hút nhiều khách hàng hơn
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay của khách hàng
tại ngân hàng BIDV Huế, đề xuất các giải pháp nhằm thu hút khách hàng và đáp ứng
những nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về cho vay vốn tại các ngân hàng
và phân tích hoạt động cho vay vốn tại ngân hàng BIDV Huế
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá
nhân tại ngân hàng BIDV Huế
- Xác định mức độ ảnh hưởng và chiều hướng tác động của các nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ
phần đầu tư và phát triển Việt Nam trên địa bàn Thừa Thiên Huế
Trang 13- Căn cứ vào kết quả nghiên cứu kiến nghị một số giải pháp nhằm duy trì và thu
hút thêm khách hàng vay mới cho các ngân hàng
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Đâu là cơ sở khoa học của việc phân tích hoạt động cho vay vốn tại BIDV Huế?
- Hoạt động cho vay vốn tại ngân hàng BIDV Huế giai đoạn 2014 đến 2016 như
thế nào?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động cho vay vốn ở BIDV Huế và mức độ
ảnh hưởng của chúng ra sao?
- Những giải pháp nào cần áp dụng để cải thiện hoạt động cho vay vốn tại BIDV
Huế, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng?
4 Đối tương và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: các vấn đề liên quan đến hoạt động cho vay vốn tại
BIDV Huế
- Đối tượng khảo sát: các khách hàng đã và đang sử dụng các sản phẩm cho vay
vốn tại BIDV Huế
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài mong muốn xác định được những nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng hành
vi của khách hàng cá nhân lựa chọn dịch vụ vay vốn tại ngân hàng Thông qua hành vi
của mẫu nghiên cứu để tạo được tính khái quát cao Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian
nghiên cứu, kinh phí hạn hẹp, vốn kiến thức và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên
phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ kiểm soát những cá nhân đã và đang sử dụng dịch
vụ vay vốn tại ngân hàng BIDV Huế Thông qua hành vi của mẫu nghiên cứu trong
việc tham gia vay vốn tại ngân hàng, đề tài rút ra được những tác nhân ảnh hưởng đến
quyết định lựa chọn dịch vụ vay vốn tại ngân hàng
-Đối tượng nghiên cứu:
+ Số liệu về báo cáo tài chính, tình hình hoạt động vay vốn của ngân hàng BIDV
Huế
Trang 14+ Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại
ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam
- Không gian: Ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh
Huế
- Thời gian: tiến hành trong thời gian thực tập tại ngân hàng thương mại cổ phần
Đầu tư và phát triển Việt Nam từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2017
5 Quy trình và phương pháp nghiên cứu
5.1 Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện thông qua hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ và
nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính: đọc, tổng hợp các
thông tin về cho vay vốn tại BIDV Huế trên internet, báo chí, phỏng vấn, trao đổi với
các chuyên gia Mục đích của bước này nhằm phân tích hoạt động và các nhân tố ảnh
hưởng đến hoạt động cho vay vốn tại BIDV Huế
Từ số liệu qua các báo cáo nhanh, báo cáo tài chính, báo cáo của phòng Khách
hàng cá nhân BIDV Huế theo quý, năm tiến hành xử lý số liệu, sử dụng phương pháp
phân tích và so sánh để đưa ra nhận xét về thực trạng hoạt động cho vay vốn ở BIDV
Huế
Tiến hành phỏng vấn chuyên gia là các anh chị chuyên viên, giám đốc mảng
Khách hàng cá nhân BIDV Huế và thông qua thực tế quan sát để hiểu rõ hơn về thực
trạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay vốn ở BIDV Huế
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng: Tiến hành
nghiên cứu định lượng bằng phương pháp phỏng vấn cá nhân có sử dụng bảng hỏi điều
tra tại chính ngân hàng BIDV Huế
Trang 15Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài này là nghiên cứu định tính
kết hợp nghiên cứu định lượng dựa vào các bài nghiên cứu trong và ngoài nước
Nghiên cứu với mục đích phân tích dữ liệu thứ cấp từ các nguồn khác nhau và từ kết
quả khảo sát, đồng thời tiến hành ước lượng và kiểm định mô hình nghiên cứu
5.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Thu thập dữ liệu từ sách, báo, tạp chí, internet, các đề tài nghiên cứu, luận văn
trước đó có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Xác định vấn
đề nghiên cứu
Tìm hiểu cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu liên quan
Thiết kế nghiên cứu
Dữ liệu thứ cấp Dữ liệu sơ cấp
Xác định thông tin và nguồn
thông tin cần thu thập
Kết quả nghiên cứu
Trang 16- Các tài liệu, số liệu, báo cáo về nguồn lực, hoạt động của BIDV Huế như báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014-2016 do các bộ phận chức năng của Chi
nhánh cung cấp
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Phương pháp quan sát: quan sát thực tế về công tác tín dụng tại ngân hàng để
nắm bắt quy trình, chính sách và các nghiệp vụ cơ bản về cho vay tại ngân hàng
- Phương pháp trao đổi: trao đổi với nhân viên ngân hàng để thu thập thông tin về
sự biến động của các chỉ tiêu, trao đổi với các bạn cùng thực tập để hiểu thêm vấn đề
- Lập bảng câu hỏi những vấn ảnh hưởng đến hoạt động cho vay vốn ở ngân
hàng Khảo sát các khách hàng đã và đang tham gia hoạt động cho vay vốn ở ngân
hàng BIDV Huế nhằm thu thập thêm các thông tin làm cơ sở cho việc ước lượng và
kiểm định mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách
hàng tại BIDV Huế
- Phương pháp xác định kích thước mẫu: Sau khi nghiên cứu định tính, nghiên
cứu gồm 27 biến quan sát được đưa vào nghiên cứu định lượng chính thức Cỡ mẫu
dùng trong phân tích nhân tố bằng ít nhất 4 đến 5 lần số biến quan sát để kết quả điều
tra là có ý nghĩa, vì vậy cỡ mẫu cần nghiên cứu là 170 bảng hỏi (Nguyễn Đình Thọ,
2011) Tiến hành thu thập dữ liệu với mẫu dự kiến là 220 bảng hỏi để đảm bảo độ tin
cậy cao hơn và tránh những bảng hỏi sai sóthoặc không thu thập được đầy đủ
- Phương pháp chọn mẫu: Do điều kiện thực tế cần phải khảo sát các khách hàng
đã và đang sử dụng dịch vụ vay vôn tại ngân hàng BIDV Huế, đồng thời để mang tính
cập nhật sát với tình hình thực tế nhất nên tôi đã tiến hành chọn mẫu theo 2 phương
pháp:
+ Chọn mẫu ngẫu nhiên: Dựa trên cơ sở dữ liệu khách hàng mà tôi nắm bắt được
từ ngân hàng BIDV Huế, tiến hành lựa chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản và chọn ra 100
khách hàng để tiến hành khảo sát trực tuyến
+ Chọn mẫu ngẫu nhiên thực địa: Đây là hình thức chọn mẫu phi xác suất nhưng
để đảm bảo tính đại diện cho mẫu tôi đã cố gắng làm cho mẫu theo hướng xác suất
Trang 17ngẫu nhiên Bằng cách lựa chọn ngẫu nhiên các chi nhánh và chọn mỗi chi nhánh
trong ngày hôm đó sẽ thu được 5 bảng hỏi trong vòng 20 ngày, tổng cộng là 120 bảng
hỏi
5.2.2 Thang đo
Thang đo trong nghiên cứu này dựa trên cơ sở lý thuyết về hành vi người tiêu
dùng, dịch vụ vay vốn tại ngân hàng và quyết định lựa chọn dịch vụ vay vốn ngân
hàng của khách hàng cá nhân Một tập biến quan sát (các phát biểu) được xây dựng để
đo lường các biến tiềm ẩn (khái niệm nghiên cứu) Do có sự khác biệt nhau về văn hóa
và cơ sở hạ tầng kinh tế, cho nên có thể các thang đo được xây dựng tại các nước phát
triển hay các thang đo được xây dựng từ các cuộc nghiên cứu tương tự ở trong nước
cũng như các mô hình nghiên cứu chưa phù hợp và thích ứng với thị trường Việt Nam
Thông qua việc hỏi ý kiến chuyên gia, nghiên cứu sơ bộ với mẫu có kích thước là n =
30, các biến quan sát đã được chỉnh sửa cho phù hợp đặc điểm của đối tượng nghiên
cứu Các tập biến quan sát cụ thể được đo lường dựa trên thang đo Likert 5 điểm, thay
đổi từ 1 = “hoàn toàn không đồng ý”, 2 = “không đồng ý”, 3 = ”Đồng ý”,4 = “Rất
đồng ý” 5 = “hoàn toàn đồng ý”
5.2.3 Quy trình phân tích dữ liệu
Nghiên cứu chính thức được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn trựctiếp và
trực tuyến nhằm thu thập thông tin từ khách hàng đã và đang vay vốn tại BIDV Huế
Thông tin thu thập được sẽ được nhập bằng phần mềm Excel, làm sạch và xử lý bằng
phần mềm Statistical Package for the Social Sciences (SPSS) 22.0 Thang đo sau khi
được đánh giá bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach alpha và phân tích nhân tố
khám phá EFA, phân tích hồi quy bội được sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu
5.2.3.1 Kiểm định thang đo
Hệ số Cronbach’s Alpha là một phép kiểm định thống kê dùng để kiểm tra sự
chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát Hệ số Cronbach’s alpha được sử dụng
trước nhằm loại các biến không phù hợp Theo nhiều nhà nghiên cứu, với nguyên tắc
kết luận thì những biến quan sát có hệ số Cronbach’s Alpha nằm trong khoảng:
Trang 18- 0.8- 1.0: Thang đo lường tốt.
- 0.7- 0.8: Thang đo lường sử dụng được
- 0.6- 0.7: Sử dụng được nếu khái niệm đo lường là mới hoặc mới đối với người
được phỏng vấn
Tiêu chuẩn chọn thang đo khi nó có hệ số Cronbach Alpha từ 0.6 trở lên và hệ số
tương quan biến tổng của các biến (item-total correlation) lớn hơn 0.3 (Nunnally &
Burnstein, 1994)
5.2.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA
Sau khi loại đi các biến không đảm bảo độ tin cậy qua đánh giá độ tin cậy bằng
hệ số Cronbach Alpha, tiến hành phân tích nhân tố Phân tích nhân tố là tên chung của
một nhóm các thủ tục được sử dụng chủ yếu để thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu (Hoàng
Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)
Theo các nghiên cứu thì thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích được
bằng hoặc lớn hơn 50%
Khi phân tích nhân tố khám phá, các nhà nghiên cứu thường quan tâm đến một
số tiêu chuẩn như sau:
Hệ số Kaiser – Meyer – Olkin (KMO) 0,5, mức ý nghĩa của kiểm định
Bartlett0,5
Hệ số tải nhân tố (factor loading)0,3
Tổng phương sai trích50%
Hệ số Eigenvalue có giá trị lớn hơn 1
Khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố0,3 để đảm
bảo giá trị phân biệt giữa các nhân tố
5.2.3.3 Xây dựng phương trình hồi qui
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: được sử dụng để mô hình hoá mối quan hệ nhân
quả giữa các biến, trong đó một biến gọi là biến phụ thuộc (hay biến được giải thích) và
các biến kia là các biến độc lập (hay biến giải thích) Mô hình này sẽ mô tả hình thức
Trang 19của mối liên hệ và mức độ tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc Phân tích
hồi quy được thực hiện bằng phương pháp hồi quy từng bước với phần mềm SPSS
Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng BIDV
Huế trong vay vốn của khách hàng cá nhân, mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng
đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng BIDV Huế có dạng
tổng quát như sau:
Y = β0 + β1 * X1 + β2 * X2 + β3 * X3 + β4 * X4 + β5 * X5 + β6 * X6 + β7 *
X7 + ε
Trong đó:
Y: là biến phụ thuộc phản ánh quyết định lựa chọn ngân hàng khi vay vốn
Xi (i=1 7): là các biến độc lập, phản ánh các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
lựa chọn ngân hàng trong vay vốn βi (i=1 7): Các hệ số hồi quy β0: Hằng số ε : Sai số
Mức độ phù hợp của mô hình được đánh giá bằng hệ số R2điều chỉnh Giá trị R2
điều chỉnh không phụ thuộc vào độ lệch phóng đại của R2do đó được sử dụng phù hợp
với hồi quy tuyến tính đa biến
6 Kết cấu đề tài
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động vay vốn của ngân hàng thương mại và các
nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động vay vốn của khách hàng cá nhân
Chương 2: Đánh giá thực trạng cho vay vốn và Phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần
Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Chương 3: Định hướng và giải pháp thu hút khách hàng cá nhân vay vốn tại
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa
Thiên Huế
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trang 20PHẦN II
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
VAY VỐN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 1.1 Lý luận chung về hoạt động cho vay vốn của ngân hàng thương mại
1.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Ngân hàng thương mại và chức năng của ngân hàng thương mại
Theo nghị định của Chính phủ số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000định nghĩa:
“Ngân hàng thương mại (NHTM) là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân
hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần
thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước”
NHTM là một loại hình định chế tài chính trung gian với hoạt động chủ yếu và
thường xuyên là huy động vốn và cho vay
Chức năng của ngân hàng thương mại
- Chức năng làm trung gian tín dụng.
Ngân hàng Công thương - Ngân hàng Thương mại quốc doanh, cho nên cũng có
chức năng trung gian tín như ngân hàng thương mại và được thể hiện qua sơ đồ luân
Cho vay
Đầu tư
Cá nhân
và doanhnghiệp
Trang 21Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại làm "cầu nối" giữa
người thừa vốn và người thiếu vốn, nó đã không chỉ đem lại lợi ích cho những người
dư thừa vốn và những người thiếu vốn mà còn đem lại lợi ích kinh tế cho bản thân nó
và nền kinh tế Đối với ngân hàng, họ sẽ tìm được lợi nhuận cho bản thân mình từ
chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới, 80% lợi
nhuận của Ngân hàng Công thương - Ngân hàng thương mại Quốc Doanh là thông qua
hoạt động cho vay Lợi nhuận này chính là cơ sở cho ngân hàng thương mại tồn tại và
phát triển Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình sản xuất được
thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất Với chức năng này, ngân hàng đã
biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân
chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh
Đây chính là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, nó quyết
định sự duy trì và phát triển của ngân hàng đồng thời là cơ sở để thực hiện các chức
năng sau:
- Chức năng trung gian thanh toán
Chức năng trung gian thanh toán có nghĩa là ngân hàng đứng ra thanh toán hộ
cho khách hàng bằng cách chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác theo yêu
cầu của họ Thông qua chức năng này ngân hàng đóng vai trò là người "thủ quỹ" cho
các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tiền của khách hàng, chi tiền
hộ cho khách hàng Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì chức năng này của ngân
hàng ngày càng được mở rộng
Thông qua chức năng trung gian thanh toán, hệ thống ngân hàng thương mại góp
phần phát triển nền kinh tế Khi khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng sẽ làm
giảm rủi ro, giảm chi phí thanh toán cho khách hàng đồng thời tốc độ luân chuyển vốn
kinh doanh của khách hàng nhanh hơn, làm cho hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng
tăng Đối với ngân hàng thương mại chức năng này góp phần tăng lợi nhuận của ngân
hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán Hơn nữa, nó lại tăng nguồn vốn cho vay của
Trang 22ngân hàng thể hiện trên số dư có tài khoản tiền gửi của khách hàng Chức năng này
cũng chính là cơ sở để hình thành chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại
- Chức năng tạo tiền
Đây là hệ quả của hai chức năng trên trong hoạt động ngân hàng: Từ một số dự
trữ ban đầu thông qua quá trình cho vay và thanh toán bằng chuyển khoản của ngân
hàng thì lượng tiền gửi mới được tạo ra và nó lớn hơn so với lượng dự trữ ban đầu gấp
nhiều lần, gọi là quá trình tạo tiền của hệ thống ngân hàng
Một ngân hàng sau khi nhận một món tiền gửi, trên tài khoản tiền gửi của khách
hàng tại ngân hàng sẽ có số dư Với số tiền này sau khi đã để lại một khoản dự trữ bắt
buộc, ngân hàng đem đi đầu tư, cho vay từ đó nó sẽ chuyển sang vốn tiền gửi của ngân
hàng khác Với vòng quay của vốn thông qua chức năng tín dụng và thanh toán của
ngân hàng Ngân hàng thương mại thực hiện được chức năng tạo tiền
1.1.1.2 Nghiệp vụ của ngân hàng thương mại
Ngân hàng Thương mại là một tổ chức tài chính trung gian, hoạt động kinh
doanh trên lĩnh vực tiền tệ Hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng giống như một
doanh nghiệp thương mại, đều hướng đến mục đích cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận
Ngân hàng Thương mại tìm kiếm lợi nhuận bằng cách đi vay và cho vay lại So với
các doanh nghiệp thương mại dịch vụ khác thì hàng hoá của ngân hàng Thương mại là
một loại hàng hoá đặc biệt, đó là tiền vốn Giá cả của loại hàng hoá này hiện ra bên
ngoài là các mức lãi suất huy động hoặc lãi suất cho vay, nó chịu tác động bởi quan hệ
cung - cầu vốn trên thị trường và trên cơ sở khoản lợi nhuận đạt được khi đưa vốn vay
vào sản xuất kinh doanh Vì vậy lợi nhuận chủ yếu của hoạt động ngân hàng sẽ là
khoản chênh lệch giữa chi phí trả lãi huy động với thu nhập từ lãi cho vay Để có hàng
hoá kinh doanh, ngân hàng phải đưa ra một giá mua hợp lý cũng như đa dạng các hình
thức huy động
Đồng thời ngân hàng cũng đa dạng hoá các hình thức cho vay nhằm phân tán
giảm thiểu rủi ro Với vị thế kinh doanh ngân hàng Thương mại thực hiện các dịch vụ
trung gian hưởng hoa hồng Ngày nay, hệ thống ngân hàng Thương mại phát triển
Trang 23mạnh mẽ, tham gia sâu rộng vào tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội Sự đa dạng và
phong phú các nghiệp vụ kinh doanh đã làm cho ngân hàng Thương mại trở thành một
tổ chức kinh doanh không thể thiếu trong tiến trình phát triển kinh tế
Nghiệp vụ nhận tiền gửi:
Đây là một hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại Ngân hàng nhận được
các khoản tiền gửi của khách hàng dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi
có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác Ngân hàng nhận tiền gửi của cá
nhân, của tổ chức và các doanh nghiệp Ngân hàng phải hoàn trả gốc và lãi cho khách
hàng khi đến hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu sử dụng đến rút tiền ở ngân hàng
Nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng:
Nguồn vốn huy động sau khi đã thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ (nghiệp vụ liên
quan đến việc điều hành ngân quỹ của ngân hàng nhằm duy trì năng lực thanh toán
bình thường), sẽ được sử dụng để cho vay Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ đặc trưng
nhất của ngân hàng Thương mại Nó tạo ra hình thức tín dụng ngân hàng và ngân hàng
sẽ tiến hành phân phối có trọng điểm nguồn vốn đã hình thành trong nghiệp vụ huy
động, điều tiết vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, bổ sung vốn cho sản xuất kinh doanh
Đối với ngân hàng, đây là nghiệp vụ quan trọng nhất, sử dụng phần lớn nguồn vốn và
tạo ra thu nhập chủ yếu
1.1.2 Khái quát về tín dụng
1.1.2.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng
cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các chủ thể khác
trong nền kinh tế Ngân hàng đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian, vì vậy
trong quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp và cá nhân ngân hàng vừa là người đi vay
vừa là người cho vay
1.1.2.2 Bản chất của tín dụng
Trang 24Được thể hiện trong quá trình hoạt động tín dụng và mối quan hệ của nó với quá
trình phát triển xã hội, được thể hiện qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn phân phối vốn tín dụng dưới hình thức cho vay: vốn tiền tệ hoặc vật
tư, hàng hoá được chuyển nhượng từ người cho vay đến người đi vay thông qua hợp
đồng tín dụng được ký kết
- Giai đoạn sử dụng vốn tín dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh: vốn vay có
thể được sử dụng trực tiếp hoặc để mua vật tư hàng hoá thoả mãn nhu cầu sản xuất,
kinh doanh của người đi vay
- Giai đoạn hoàn trả vốn tín dụng là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của
vốn tín dụng, đồng thời cũng là giai đoạn hoàn thành một chu kỳ hoạt động sản xuất
kinh doanh để trở về trạng thái tiền tệ vốn tín dụng ban đầu của nó mà người đi vay
hoàn trả cho người vay Hơn nữa sự hoàn trả tín dụng là quá trình trở về với tư cách là
lượng giá trị vốn tín dụng được vận động Do đó sự hoàn trả phải bảo toàn về mặt giá
trị có phần tăng thêm dưới hình thức lãi suất
1.1.2.3 Chức năng của tín dụng
Chức năng phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tế:
- Là sự vận động của vốn từ chủ thể kinh tế này sang chủ thể kinh tế khác, hay cụ
thể hơn là sự vận động vốn từ các doanh nghiệp có vốn tạm thời thừa sang các doanh
nghiệp đang tạm thời thiếu vốn Đây là chức năng cơ bản nhất, nhờ chức năng này mà
các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hoà từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn
Vì vậy hiệu quả sử dụng vốn trong xã hội tăng, thúc đẩy kinh tế phát triển
Chức năng tạo công cụ lưu thông tín dụng, tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông
cho xã hội:
- Tín dụng ngân hàng đã tạo ra các công cụ lưu thông tín dụng như: thương
phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu…đặc biệt là việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán
thông qua ngân hàng với các hình thức chuyển khoản, bù trừ Các công cụ này có thể
thay thế một khối lượng lớn tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội Ngoài ra tín
dụng còn kích thích các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội được huy động để sử dụng
Trang 25cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh, từ đó giúp vòng luân chuyển vốn tăng tốc trong toàn
xã hội
1.1.2.4 Vai trò của tín dụng
Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội:
- Tín dụng ngân hàng giúp điều hoà vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, từ đó góp
phần duy trì, thúc đẩy quá trình mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh được thường
xuyên, liên tục với một chi phí hợp lý
- Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, từ đó kích thích quá
trình tiết kiệm và gia tăng vốn đầu tư phát triển cho xã hội
Tín dụng ngân hàng là kênh truyền tải tác động của Nhà nước đến các mục tiêu
vĩ mô:
- Ngày nay, Nhà nước thường sử dụng tín dụng của hệ thống ngân hàng để điều
tiết quá trình kinh tế thông qua chính sách tiền tệ của ngân hàng Trung ương
- Chính sách tín dụng của Nhà nước cho phép hệ thống ngân hàng thắt chặt hay
mở rộng tín dụng để đạt được một tốc độ phát triển kinh tế như ý muốn Với chính sách
tín dụng, Nhà nước có thể hình thành cơ cấu nền kinh tế theo sự hoạch định trước
- Ngày nay, việc thực hiện các chính sách xã hội bằng ngân sách luôn được giảm
thiểu, mà thay vào đó là các công cụ tín dụng như tín dụng đối với người nghèo, tín
dụng đối với sinh viên… các chính sách phát triển kinh tế nông thôn, miền núi, vùng
sâu, vùng xa, phát triển các thành phần kinh tế v.v… đều được thực hiện thông qua
chính sách tín dụng
Tín dụng ngân hàng góp phần thực hiện các chính sách xã hội của Nhà nước:
- Thông qua việc nới lỏng các điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng, cũng
như ưu đãi về mặt lãi suất, thời hạn tín dụng cho các đối tượng cần hưởng chính sách
xã hội, Nhà nước có thể nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện các chính sách của
mình
Tạo điều kiện mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại:
Trang 26- Thông qua việc cung cấp tín dụng tài trợ hoạt động xuất nhập khẩu, thu hút
nguồn vốn tín dụng nước ngoài…tín dụng ngân hàng đã thúc đẩy việc mở rộng và phát
triển kinh tế đối ngoại, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
1.1.3 Khái niệm và đặc điểm của cho vay cá nhân
1.1.3.1 Khái niệm cho vay cá nhân
Khoản 16 điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH 12 ngày 16/06/2010
định nghĩa“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời
gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
Như vậy, có thể hiểu “Cho vay cá nhân là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên
cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng cá nhân một khoản tiền để sử dụng
vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc
có hoàn trả cả gốc và lãi”
1.1.3.2 Đặc điểm của cho vay cá nhân
Đối tượng cho vay là cá nhân, hộ gia đình
Quy mô khoản vay nhỏ, số lượng nhiều nhưng mang lại lợi nhuận cao: So với tín
dụng doanh nghiệp, giá trị của các khoản tín dụng cá nhân không lớn Đó là do giá trị
hàng hoá, dịch vụ hay vốn cho các đầu tư mang tính chất nhỏ lẻ (hộ kinh doanh)
không cao Mặc dù quy mô các khoản tín dụng này của ngân hàng là nhỏ nhưng tổng
quy mô lại khá lớn, lãi suất cho vay luôn cao hơn so với lãi suất cho vay doanh nghiệp
nên thông thường lợi nhuận mang lại từ hoạt động này khá cao
Có chi phí lớn nhất trong danh mục tín dụng của ngân hàng: Quy mô của mỗi
khoản tín dụng thường nhỏ thậm chí đối với các khoản tín dụng tín chấp thì lại nhỏ
không đáng kể nhưng số lượng các khoản vay lại rất lớn Hơn nữa, việc cập nhật về
các thông tin cá nhân lại khó có thể được thực hiện một cách đầy đủ và chính xác
Ngân hàng phải xử lý rất nhiều bước trong suốt quá trình cấp tín dụng từ lúc tiếp cận
khách hàng, tiếp nhận hồ sơ, thẩm định các nội dung chính sách liên quan của ngân
hàng về khách hàng, giải ngân khoản tín dụng cho đến lúc trả dứt khoản tín dụng này
Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao và
không đầy đủ: Do thói quen thanh toán và nhận bằng tiền mặt trong các giao dịch cá
Trang 27nhân vẫn còn khá phổ biến nên việc khách hàng cá nhân kê khai ít hơn hoặc nhiều hơn
so với thực tế hay việc giả mạo, kê khai khống các nguồn thu nhập trong hồ sơ vay
vốn là một thực trạng khá phổ biến tại các ngân hàng thương mại
Nhu cầu vay của khách hàng cá nhân thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế, nhu
cầu này tăng lên trong thời kỳ kinh tế hưng thịnh và giảm khi chu kỳ kinh tế suy thoái
Nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá
trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của những người này
Quy trình xét duyệt cho vay và hồ sơ khách hàng cá nhân thường đơn giản hơn
so với doanh nghiệp, tổ chức
Tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định song lại rất quan trọng, quyết
định sự hoàn trả của khoản vay
1.1.4 Phân loại cho vay cá nhân của các NHTM
1.1.4.1 Căn cứ vào mục đích vay
Cho vay cư trú: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây
dựng, cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình
Cho vay phi cư trú: là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí
mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch, của cá nhân,
hộ gia đình.
1.1.4.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Cho vay trả góp: là hình thức cho vay trong đó khách hàng cá nhân đi vay trả nợ
(gốc và lãi) cho ngân hàng một số tiền bằng nhau nhất định trong suốt thời hạn vay
Phương thức này thường áp dụng với các khoản vay có giá trị nhỏ, người đi vay ít
quan tâm đến lãi suất mà chỉ quan tâm đến mục đích sử dụng của khoản vay, số tiền và
kỳ hạn của khoản vay sao cho phù hợp với khả năng thanh toán của khách hàng
Cho vay tuần hoàn: là các khoản cho vay mà ngân hàng cho phép cho khách
hàng cá nhân đi vay sử dụng các loại thẻ tín dụng, các loại thẻ Automatic Teller
Machine (ATM), thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Theo phương thức này thì ngân
hàng sẽ cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng trong một khoảng thời gian nhất
định, trong khoảng thời gian này khách hàng có quyền vay và trả nợ nhiều lần
1.1.4.3 Căn cứ theo thời hạn khoản vay
Trang 28Theo tiêu chí này ngân hàng có thể quản lý tốt hơn về mặt thời gian của các
khoản vay như là thời gian giải ngân, thời gian thu nợ, Qua đó các ngân hàng có thể
quản lý tốt khả năng thanh khoản của mình
Ngắn hạn: các khoản vay cá nhân có thời gian vay từ 12 tháng trở xuống, chủ yếu
nhằm mục đích tài trợ cho các tài sản lưu động, nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của cá
nhân, hộ gia đình Ngân hàng có thể áp dụng cho vay món hay hạn mức, có hoặc
không có tài sản đảm bảo,
Trung và dài hạn: các khoản vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm được xếp vào khoản
vay trung hạn và từ 5 năm trở lên là các khoản cho vay dài hạn Các khoản vay này
thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay cá nhân của các NHTM,
chiếm phần lớn lợi nhuận mà hoạt động cho vay mang lại
1.1.4.4 Căn cứ theo hình thức bảo đảm
Cho vay có tài sản bảo đảm: nghĩa vụ trả nợ của khách hàng cá nhân được cam
kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp của người đi vay hoặc bảo lãnh
bằng tài sản của bên thứ ba
Cho vay không có tài sản bảo đảm: ngân hàng căn cứ vào uy tín của khách hàng
hoặc được bảo đảm bằng uy tín của bên thứ ba và các nhân tố liên quan khác để cấp
quyết định cho vay
1.1.4.5 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
Cho vay trực tiếp: Khách hàng cá nhân và ngân hàng trực tiếp đàm phán, ký kết
hợp đồng tín dụng để nhận tiền vay từ ngân hàng hoặc chuyển khoản vào các doanh
nghiệp mà họ sẽ mua hàng hóa, dịch vụ Hình thức này ngân hàng trực tiếp thẩm định
khách hàng và chịu mọi tổn thất khi có rủi ro xảy ra
Cho vay gián tiếp: Ngân hàng cho khách hàng cá nhân vay thông qua các tổ chức
trung gian
1.1.5 Khác biệt giữa khách hàng cá nhân với khách hàng doanh nghiệp, tổ chức
Các NHTM phân biệt bên đi vay thành 2 nhóm khách hàng là khách hàng cá
nhân và khách hàng doanh nghiệp, tổ chức Vì đặc điểm của 2 nhóm này có sự khác
nhau, sự phân biệt này nhằm mục đích chuyên môn hóa trong tiếp cận khách hàng
cũng như việc quản lý khoản cho vay, đồng thời hạn chế những rủi ro cho ngân hàng
Trang 29Khách hàng cá nhân thường vay các khoản vay nhỏ lẻ, không thường xuyên và
không ổn định Các khoản vay này thông thường phát sinh từ nhu cầu chi tiêu của cá
nhân, hộ gia đình, do đó đáp ứng nhu cầu tức thời cho nhóm đối tượng khách hàng cá
nhân là mục tiêu của các NHTM hướng tới Việc cho vay khách hàng cá nhân cũng
giúp ngân hàng phân tán rủi ro tín dụng thông qua việc cấp tín dụng cho nhiều món
vay với nhiều khách hàng hơn Đối tượng được xếp vào nhóm này không phải căn cứ
vào giá trị khoản vay lớn hay nhỏ mà căn cứ vào pháp lý của bên đi vay trước pháp
luật Trong quan hệ vay này ngân hàng và khách hàng có quan hệ trực tiếp với nhau,
trực tiếp ký kết vào các hợp đồng tín dụng và các văn bản liên quan đến việc vay vốn
Còn cho vay đối với doanh nghiệp, tổ chức thì việc ký kết các hợp đồng và các văn
bản liên quan đến khoản vay là người đại diện cho doanh nghiệp, tổ chức đó
Khách hàng doanh nghiệp, tổ chức thường có nhu cầu vay các khoản lớn, nhu
cầu có tính ổn định cao Vì các khoản dư nợ lớn nên mỗi khoản vay đòi hỏi ngân hàng
phải thẩm định rất chặt chẻ, quy trình thẩm định, phân tích và kiểm soát khoản vay
nghiệm ngặt
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay cá nhân của NHTM
1.2.1 Các nhân tố bên ngoài ngân hàng – Môi trường vi mô
1.2.1.1 Môi trường kinh tế
Một môi trường kinh tế tốt sẽ tạo điều kiện cho các hoạt động kinh doanh của
ngành ngân hàng phát triển một cách ổn định, vững chắc, mối quan hệ người vay và
ngân hàng diễn ra thông suốt Còn đối với một môi trường kinh tế suy yếu, sự cạnh
tranh gay gắt giữa các ngân hàng để tranh giành khách hàng bất chấp rủi ro thì hoạt
động tín dụng sẽ trì trệ, suy yếu và dễ dẫn đến phá sản Chẳng hạn, dự báo về việc
hàng năm Việt Nam sẽ tăng thêm khoảng 1 triệu người gia nhập nhóm tiêu dùng và
hơn 2/3 dân số Việt Nam có độ tuổi từ 35 trở xuống với xu hướng khám phá, tham
quan du lịch trong và ngoài nước góp phần trong việc xây dựng kế hoạch thúc đẩy tín
dụng cá nhân tăng cao trong giai đoạn sắp tới một cách hiệu quả nhất; hay một dự báo
về chính xác thời điểm việc lao dốc của giá chứng khoán/nhà đất để NHTM kiểm soát
tiềm năng rủi ro quá hạn đối với việc đánh giá chất lượng tín dụng đầu tư mua sắm bất
động sản/chứng khoán và đánh giá chất lượng tài sản cho việc bảo đảm cho các khoản
Trang 30tín dụng trong tương lai; một địa phương có thu nhập bình quân đầu người cao thì nhu
cầu cá nhân của người dân nơi đây cũng sẽ cao hơn so với địa phương có thu nhập
bình quân đầu người thấp
1.2.1.2 Môi trường chính trị - pháp luật
Nếu môi trường chính trị ổn đinh và hệ thống pháp luật đơn giản, dễ hiểu, đáp
ứng được việc chế tài các hình thức phạm tội thì sự phát triển kinh doanh trong ngân
hàng sẽ bền vững, hạn chế được các thủ tục rườm rà, các thủ thuật lách luật, tệ nạn
tham nhũng, đồng thời nhờ đó các khách hàng cá nhân cũng dễ dàng tiếp cận được với
nguồn vốn của ngân hàng
Ngược lại, môi trường chính trị bất ổn, hệ thống pháp luật thay đổi thường xuyên
thì ngân hàng cần phải giành một nguồn lực để phân tích, đánh giá các thay đổi này và
đưa ra các giải pháp phù hợp Điều này làm giảm năng lực cạnh tranh của ngân hàng
thương mại, cản trở sự phát triển và khả năng bị thôn tính của các ngân hàng nhỏ gia
tăng cũng như kìm hãm nhu cầu tín dụng của các cá nhân
1.2.1.3 Văn hóa
Nghị quyết số 33-NQ/TW định ra mục tiêu “Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã
hội, là mục tiêu, động lực phát triển bền vững đất nước Văn hoá phải được đặt ngang
hàng với kinh tế, chính trị, xã hội” Văn hóa không chỉ ảnh hướng đến việc hình thành
đạo đức của con người mà còn ảnh hưởng đến tư duy, đến hành động của bản thân cá
nhân đó trong cuộc sống Một thay đổi bất kỳ nào đó của văn hóa cũng có ảnh hưởng
ít nhiều trực tiếp hay gián tiếp lên nền kinh tế
Ngành ngân hàng cũng bị ảnh hưởng không nhỏ bởi nhân tố văn hóa Mỗi nền
văn hóa sẽ có những chuẩn mực ứng xử trong cuộc sống riêng, điều này tác động đến
hành vi ra quyết định trong hoạt động tín dụng của mỗi cá nhân
Trong đó phải kể đến là tác động của thói quen, của lối sống hằng ngày làm hình
thành nên những nhu cầu về sản phẩm dịch vụ ngân hàng khác nhau của mỗi vùng
miền Với một nền văn hóa có trình độ cao sẽ giúp cho mỗi cá nhân dễ dàng tiếp cận
với các văn minh tiên tiến thường có nhu cầu tín dụng cao và ngược lại
Trang 31Ngân hàng xác định được thói quen của người dân sử dụng tiền mặt hay thẻ
ATM, thẻ tín dụng, trong giao dịch thanh toán hàng ngày thì dễ phân loại sản phẩm
tín dụng chủ lực là cho vay tiền mặt, cho vay mua hàng hay cho vay thẻ tín dụng
Bên cạnh thông qua nền văn hóa để đánh giá tiềm năng phát triển tín dụng, ngân
hàng còn căn cứ vào ảnh hưởng của văn hóa mà áp dụng các tiêu chí đánh giá rủi ro
Bởi văn hóa có thể ảnh hưởng đến đạo đức của người đi vay Như vậy, văn hóa có thể
làm giảm hoặc tăng rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại NHTM
Văn hóa cũng ảnh hưởng đến lối sống So sánh giữa thành thị/nơi tập trung đông
dân cư với mức thu nhập và trình độ học vấn trung bình ở mức cao thì nhu cầu vay
của khách hàng cá nhân thường sẽ tăng ở mức cao so với các vùng nông
thôn/hẻo lánh nơi mà phần lớn là người nông dân quanh năm chỉ biết tới ruộng đồng
Những người có trình độ văn hóa cao có điều kiện tiếp xúc với nhiều kiến thức liên
quan đến khoản cấp tín dụng, do đó khi xảy ra vấn đề tranh chấp, khiếu kiện thì thời
gian mà ngân hàng xử lý đối với nhóm người này cũng dài hơn và mất nhiều chi phí
hơn so với đối tượng là những người nông dân có trình độ văn hóa thấp Các NHTM
đưa nhân tố này vào trong quy định nội bộ các tiêu chí phân nhóm đối tượng cho vay,
sản phẩm cho vay và khẩu vị rủi ro khi đánh giá uy tín, chất lượng tín dụng của đối
tượng đi vay
Trong thực tế các ngân hàng luôn có một bộ phận chuyên nghiên cứu phát triển
sản phẩm đáp ứng cho các chiến lược tăng trưởng tín dụng của mỗi nhóm đối tượng
đặc thù trong từng thời điểm kinh doanh
1.2.1.4 Khách hàng
- Nhu cầu tín dụng: Nhu cầu tín dụng của khách hàng quyết định việc tăng
trưởng và mở rộng hoạt động tín dụng Đối với hoạt động tín dụng cá nhân cũng phụ
thuộc vào tình hình nhu cầu tín dụng cá nhân của từng giai đoạn, từng khu vực địa lý,
kinh tế khác nhau
- Thu nhập của khách hàng: Tổng thu nhập của khách hàng cá nhân càng cao
thì hoạt động tín dụng cá nhân càng có cơ hội mở rộng, phát triển Bởi khi xét cấp
duyệt một khoản tín dụng cá nhân, ngân hàng luôn xét đến tiêu chí thu nhập Tiêu chí
Trang 32này là tỷ lệ nợ phải trả định kỳ (kể cả khoản nợ dự kiến đề xuất vay lần này) trên tổng
thu nhập của người vay nợ (payment-to-loan ratio, viết tắt là PTI) Trong đó:
+ Nợ phải trả định kỳ (ví dụ như hàng tháng) là tổng lãi vay và nợ gốc mà người
vay phải trả hàng tháng theo các khoản tín dụng được cấp (bao gồm các thẻ tín dụng,
các khoản nợ dự kiến trong lần đề xuất lần này)
+ Tổng thu nhập (hàng tháng) là tổng thu nhập trước thuế hàng tháng của một
hay nhiều người trong cùng 1 đề xuất cấp khoản tín dụng
Do đó, tỷ lệ PTI là thước đo về khả năng trả nợ của người vay Tỷ lệ này càng
thấp thì khả năng trả nợ theo định kỳ càng cao
- Uy tín của khách hàng: Tác động đến chất lượng của hoạt động tín dụng cá
nhân của ngân hàng Đây là 1C (Character) trong nguyên tắc 5C thường được nhắc
đến khi xét duyệt tín dụng cá nhân, bởi đây là nhân tố rất khó xác định song lại rất
quan trọng, đòi hỏi người xét duyệt phải dựa vào các kinh nghiệm khi thẩm định khách
hàng vay vốn, đánh giá được sự ý thức rõ ràng về trách nhiệm hoàn trả đầy đủ và đúng
hạn khoản nợ vay của họ
1.2.1.5 Đối thủ cạnh tranh
Ngày nay, trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu hệ thống tài chính ngân hàng
trong nước phát triển mạnh và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt không chỉ với ngân
hàng quốc nội mà còn phải cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài Do đó, việc tìm
hiểu về đối thủ cạnh tranh là vấn đề không thể bỏ qua và luôn cần quan tâm đúng
mức Ngân hàng cần tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh trực tiếp hiện tại và những đối
thủ tiềm ẩn trong tương lai để đưa ra những chính sách hợp lý
1.2.2 Các nhân tố bên trong ngân hàng
1.2.2.1 Nguồn vốn của ngân hàng
Là cơ sở để ngân hàng thương mại tổ chức mọi hoạt động trong kinh doanh, là
đối tượng kinh doanh chủ yếu, là điểm xuất phát đầu tiên trong hoạt động kinh doanh
của ngân hàng thương mại Vì vậy những ngân hàng có nguồn vốn lớn sẽ có thế mạnh
trong hoạt động kinh doanh
Quyết định quy mô của hoạt động của ngân hàng thương mại Trong tổng vốn
của một ngân hàng thì vốn tự có được xem là một loại vốn có tầm quan trọng lớn trong
Trang 33hoạt động kinh doanh của nó Vốn tự có dùng để mua sắm tài sản cố định, trang thiết
bị, góp vốn liên doanh và là căn cứ để giới hạn các hoạt động tín dụng Những quy
định của ngân hàng nhà nước về mức cho vay, mức huy động trên Vốn tự có như:
+ Hạn mức cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có
+ Hạn mức vốn huy động của ngân hàng không vượt quá 20 lần vốn tự có
+ Mua cổ phần hay góp vốn liên doanh không vượt quá 50% vốn tự có
Nguồn vốn khác trong ngân hàng cần kể đến đó là nguồn vốn huy động Vốn huy
động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NHTM Nguồn vốn huy động
càng lớn thì hoạt động tín dụng của ngân hàng càng phát triển và rộng lớn Đồng thời
cũng là một trong những yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh, đến khả năng
thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường
1.2.2.2 Cơ sở vật chất của ngân hàng
Đây là nhân tố tâm lý quan trọng khi khách hàng tìm đến với ngân hàng Cơ sở
vật chất hiện đại, thoáng mát và thuận tiện trong giao dịch với ngân hàng luôn gây
được một ấn tượng tốt đẹp đối với khách hàng
1.2.2.3 Chính sách tín dụng của ngân hàng
Chính sách tín dụng của ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động mở
rộng cho vay cá nhân tại ngân hàng thương mại, bao gồm:
- Hạn mức tín dụng: được xác định trên nhu cầu vay vốn của khách hàng
nhưng không được vượt quá hạn mức quy định của ngân hàng Ngoài ra còn có hạn
mức cho vay theo tài sản đảm bảo, hạn mức cho vay theo thu nhập của người vay nợ
Tùy theo từng yêu cầu mà việc xác định giới hạn cho vay tối đa sẽ áp dụng:
+ Cho vay theo tài sản: Căn cứ vào tỷ lệ nợ phải trả trên giá trị và loại tài sản
đảm bảo cho ngân hàng
+ Cho vay theo thu nhập: Căn cứ vào tỷ lệ nợ phải trả trên thu nhập của người đi
vay
Trang 34- Kỳ hạn tín dụng: được ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với chu kỳ
sản xuất kinh doanh hay chu kỳ thu nhập của khách hàng, khả năng trả nợ của khách
hàng và nguồn vốn của ngân hàng
1.2.2.4 Nhân viên ngân hàng
Con người là nhân tố quyết định trong mọi hoạt động cơ bản của ngân hàng Mỗi
nhân viên ngân hàng được xem như một đại sứ thương hiệu cho chính ngân hàng đó,
do vậy nhân viên phải có trình độ, năng lực và có khả năng phân tích nhìn nhận sự
việc một cách thấu đáo Chính vì thế ngân hàng phải đào tạo một đội ngũ nhân viên
chất lượng để nâng cao vị thế cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách
hàng Điều này dễ dàng nhận thấy trong tình hình chung của ngân hàng thương mại
thành phố Huế nói riêng và các thành phố khác ở Việt Nam nói chung, khi nhân viên
hay lãnh đạo của bộ phận tín dụng của một ngân hàng có dư nợ tín dụng tốt ở mức cao,
họ thường được chào mời với mức thu nhập hay cơ hội nghề nghiệp tốt hơn so với nơi
cũ bởi khi cán bộ nhân viên này sang nơi làm việc mới sẽ dễ dàng lôi kéo khoảng 50%
số lượng khách hàng từ ngân hàng cũ về
1.2.2.5 Thương hiệu ngân hàng
Thương hiệu sản phẩm không chỉ thể hiện uy tín, mức độ tin tưởng và yêu thích
sản phẩm của người tiêu dùng mà còn là một tài sản, một tài sản vô hình không thể
đong đếm và được đánh giá qua suốt quá trình sản xuất kinh doanh
Vì vậy, hình ảnh thương hiệu của một ngân hàng tốt cho thấy mức độ uy tín và
sự tin tưởng trong giao dịch sản phẩm dịch vụ của một ngân hàng cao và ngược lại
Những công trình nghiên cứu gần đây về hành vi của người tiêu dùng trong việc lựa
chọn ngân hàng để giao dịch ở Việt Nam và thế giới thì đây là nhân tố quan trọng Bởi
nhân tố này có ảnh hưởng đến quyết định hành vi lựa chọn sản phẩm dịch vụ ngân
hàng Do đó ngân hàng cần phải sử dụng các biện pháp để nâng cao thương hiệu trên
thị trường trong giải pháp tăng trưởng
1.2.2.6 Hoạt động marketing ngân hàng
Trang 35Marketing là một nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức và là một tập hợp các tiến trình
để nhằm tạo ra, trao đổi, truyền tải các giá trị đến các khách hàng, và nhằm quản lý
quan hệ khách hàng bằng những cách khác nhau để mang về lợi ích cho tổ chức và các
thành viên trong hội đồng cổ động Vì vậy, với một lĩnh vực kinh doanh dịch vụ mang
tính đặc thù như ngành ngân hàng cũng cần phải có những hoạt động marketing tương
ứng Hoạt động marketing giúp ngân hàngng nắm bắt được nhu cầu của khách hàng
về các hoạt động tài chính liên quan, ngoài ra còn phải đánh giá chất lượng dịch vụ và
mức độ hài lòng của khách hàng với các sản phẩm dịch vụ do ngân hàng mình cung
cấp so với các đối thủ cạnh tranh
1.2.2.7 Công nghệ kỹ thuật
Bất kỳ một khách hàng nào đều luôn mong muốn khi ngân hàng cung cấp dịch
vụ có thời gian giao dịch thấp, tính chính xác và bảo mật cao Do đó việc ứng dụng
khoa học kỹ thuật tiên tiến để cải tiến về thời gian giao dịch, tính chính xác và tính bảo
mật luôn đươc các ngân hàng quan tâm
Cụ thể, NHTM bằng việc ứng dụng khoa học kỹ thuật cao mở ra hàng loạt các
sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại nhà như Internet Banking, SMS Banking,
Smartcash, Smart Banking đáp ứng các nhu cầu về dịch vụ chuyển tiền tại nhà, tra
cứu thông tin tài khoản, tiết kiệm online, cung cấp và/hoặc quản lý các khoản
tín dụng trực tuyến, Bên cạnh đó, cùng với trình độ khoa học kỹ thuật tiến bộ thì
hình thức phạm tội cũng ngày càng phức tạp và mức độ tinh vi cũng cao hơn Hàng
loạt các tội phạm trong giai đoạn gần đây như việc đánh cấp thông tin khách hàng để
sử dụng các thẻ tín dụng quốc tế Master Card, Visa Card, tiền giả tinh vi khó phát
hiện hơn, hay việc xâm nhập phá hủy thông tin lưu trữ của ngân hàng, cũng là điều
mà các ngân hàng luôn phải đối mặt Nhìn chung, khi khoa học kỹ thuật phát triển vừa
là nhân tố thuận lợi vừa là nhân tố bất lợi cho các ngân hàng, ngân hàng phải đầu tư
cập nhật và nâng cấp hệ thống phần mềm ứng dụng trong lĩnh vực lưu trữ thông tin cá
nhân và thông tin giao dịch giữa khách hàng với ngân hàng đảm bảo tính ổn định và
bảo mật cao phù hợp với tình hình từng thời kỳ để có thể tận dụng tối đa các thuận lợi
mang đến từ tiến bộ khoa học kỷ thuật
Trang 361.3 Một số lý luận về hành vi khách hàng
1.3.1 Một số quan điểm về hành vi khách hàng
Hành vi khách hàng chính là sự tác động qua lại giữa các yếu tố kích thích của
môi trường với nhận thức và hành vi của con người mà qua sự tương tác đó, con người
thay đổi cuộc sống của họ (AMA)
Hành vi khách hàng là toàn bộ những hoạt động liên quan trực tiếp đến quá trình
tìm kiếm, thu thập, mua sắm, sở hữu, sử dụng và loại bỏ sản phẩm hoặc dịch vụ Nó
bao gồm cả những quá trình ra quyết định diễn ra trước trong và sau các hành động đó
(Engel, James F., Roger D Blackwell, and Paul W Miniard,1995)
“Hành vi khách hàng là những hành vi của các đơn vị ra quyết định trong việc
mua, sử dụng và định đoạt - từ bỏ sản phẩm hay dịch vụ” (Philip Kotler, and Sidney J
Levy, 1969)
Hành vi người tiêu dùng là sự tương tác năng động của các yếu tố ảnh hưởng đến
nhận thức, hành vi và môi trường mà qua sự thay đổi đó con người thay đổi cuộc sống
của họ (Leon Schiffiman, David Bednall và Aron O’cass, 1997)
Hành vi của người tiêu dùng là những hành vi mà người tiêu dùng thể hiện trong
việc tìm kiếm, mua, sử dụng, đánh giá sản phẩm và dịch vụ mà họ mong đợi sẽ thỏa
mãn nhu cầu cá nhân của họ (Peter D.Bennet, 1988)
Hành vi của người tiêu dùng là một quá trình mô tả cách thức mà người tiêu dùng
ra quyết định lựa chọn và loại bỏ một loại sản phẩm hay dịch vụ (Charles W Lamb,
Joseph F Hair và Carl McDaniel, 2004)
Chung quy lại, chúng ta có thể hiểu hành vi người tiêu dùng là hành vi người tiêu
dùng phải tiến hành trong việc tìm kiếm, đánh giá, mua và tùy nghi sử dụng sản phẩm
hoặc dịch vụ mà họ kì vọng rằng chúng sẽ thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn
của họ
1.3.2 Mô hình quá trình quyết định mua của Philip Kotler, Gary Armstrong
Trang 37Bước 1:
Nhận thứcnhu cầu
Bước 2:
Tìm kiếmthông tin
Bước 3:
Đánh giá cáclựa chọn
Bước 4:
Quyết địnhmua
Bước 5:
Hành visau khi mua
Mô hình quyết định mua của khách hàng theo Philip Kotler, Gary Armstrong
(Principles of Marketing, 2011, trang 152) được mô tả qua mô hình sau:
1.3.2.1 Nhận thức nhu cầu
Quá trình mua được mở đầu khi khách hàng xác nhận nhu cầu, mong muốn thỏa
mãn sự thiếu hụt gì đó của bản thân Nhu cầu này có thể xuất phát từ chính các nhân tố
kích thích bên trong (Ví dụ: khi khát bạn phải uống nước, khi đói thì phải ăn, khi mệt
thì phải nghỉ…) hay có thể bị tác động từ các yếu tố bên ngoài khách hàng (Ví dụ:
Một biển thông báo sale giảm giá có thể làm bạn mua ngay sản phẩm với giá rẻ hơn
bình thường…)
Nhiệm vụ của người kinh doanh là phải phải nắm bắt nhu cầu của con người có
thể bị tác động bởi những nhân tố nào, thời điểm nào nhu cầu trở nên mạnh mẽ và
mong muốn đối với những sản phẩm nào để có những chiến lược, chiến thuật phù hợp
đáp ứng một các tốt nhất cho khách hàng
Sơ đồ 1.2: Mô hình quyết định mua của khách hàng
1.3.2.2 Tìm kiếm thông tin
Trang 38Người tiêu dùng hứng thú về sản phẩm, dịch vụ sẽ kích thích họ tìm kiếm thêm
thông tin; người tiêu dùng có thể chỉ đơn giản là có sự quan tâm nhiều hơn hoặc chủ
động để tìm hiểu thêm thông tin liên quan sản phẩm, dịch vụ
- Một người tiêu dùng quan tâm có thể có hoặc không tìm kiếm thêm thông tin
Nếu dữ liệu thông tin của người tiêu dùng đầy đủ và một sản phẩm vừa ý thật gần
trong tầm tay, người tiêu dùng có khả năng mua nó sau đó Nếu không người tiêu
dùng có thể ghi nhớ hoặc tiến hành tìm kiếm thêm thông tin liên quan đến nhu cầu của
mình Ví dụ, một khi người tiêu dùng đã quyết định vay tiền để mua một chiếc xe ôtô
thì ít nhất họ có thể sẽ quan tâm nhiều hơn đến các chương trình cho vay mua xe của
các ngân hàng, và tham khảo ý kiến từ người thân, bạn bè từng có quan hệ với các
ngân hành hoặc các tổ chức tín dụng, các cuộc nói chuyện hay trao đổi về chủ đề ngân
hàng, cho vay, tín dụng hay lãi suất Hoặc họ có thể chủ động tìm kiếm trên website,
hỏi người quen và thu thập thông tin theo nhiều cách khác
- Người tiêu dùng có thể có được thông tin từ bất kỳ nguồn thông tin nào
Chúng bao gồm các nguồn cá nhân (gia đình, bạn bè, hàng xóm, người quen),
các nguồn thương mại (quảng cáo, nhân viên bán hàng, các trang website, đại
lý, tạp chí, ), các nguồn công cộng (phương tiện truyền thông đại chúng, các tổ chức
đánh giá của người tiêu dùng, tìm kiếm Internet…), và cũng có thể xuất phát từ kinh
nghiệm hay kiến thức bản thân Đặc biệt trong một thế giới không có biên giới như
hiện nay, mọi thông tin hầu như có thể được chia sẻ, dễ dàng tìm kiếm nhờ những
công cụ hỗ trợ từ internet và mạng xã hội
- Người tiêu dùng nhận được các thông tin mới nhất về một sản phẩm từ các
nguồn thương mại – được kiểm soát bởi những người làm truyền thông Tuy nhiên,
các nguồn thông tin có hiệu quả số một thường là các nguồn cá nhân Các nguồn
thương mại bình thường mang tính chất thông báo cho người mua, nhưng các nguồn
cá nhân mang tính đánh giá sản phẩm cho người mua Ví dụ, Khảo sát thăm dò ý kiến
về quảng cáo Nielsen Toàn cầu cho thấy rằng ở Đông Nam Á, 88% người tiêu dùng có
niềm tin lớn nhất vào các khuyến nghị từ gia đình và bạn bè Ở Việt Nam, con số này
lên đến 89% Thật hiếm thấy một chiến dịch quảng cáo có thể có hiệu quả bằng một
Trang 39người hàng xóm nghiêng qua hàng rào và nói rằng "Đây là một sản phẩm tuyệt vời”.
Một nghiên cứu gần đây cho thấy người tiêu dùng tìm kiếm các nguồn thông tin trên
diễn đàn, blog, các trang websitexem trực tuyến và các trang website, mạng xã hội,
chúng có ảnh hưởng gấp ba lần so với các phương pháp truyền thông truyền thống như
quảng cáo truyền hình khi đưa ra quyết định mua
Khi có nhiều thông tin, khách hàng sẽ có các lựa chọn trong số các sản
phẩm, dịch vụ mà mình biết để thỏa mãn những yêu cầu đã được xác định sẵn ở giai
đoạn xác định nhu cầu Do đó, doanh nghiệp phải thiết kế một chương trình tiếp thị
hỗn hợp để khách hàng tiềm năng nhận thức và hiểu biết về thương hiệu của doanh
nghiệp mình Doanh nghiệp cũng phải cẩn thận trong việc xác định các nguồn thông
tin của khách hàng và tầm quan trọng của từng nguồn khi đến với khách hàng
1.3.2.3 Đánh giá các lựa chọn các phương án
Các nhà quản trị đã thấy người tiêu dùng sử dụng thông tin để tạo lập một tập
hợp các đối tượng thương hiệu hàng hóa, dịch vụ để chọn lựa Làm thế nào để người
tiêu dùng lựa chọn trong số các thương hiệu này? Những người làm quản trị cần biết
về đánh giá lựa chọn, đó là làm thế nào người tiêu dùng xử lý thông tin để đi đến lựa
chọn thương hiệu Thật không may là người tiêu dùng không sử dụng một quá trình
đánh giá đơn giản và duy nhất trong tất cả các tình huống mua Thay vào đó là một
loạt các quy trình đánh giá
- Thông qua hàng loạt tiêu chí đánh giá, người tiêu dùng sẽ có cách đánh giá
khác nhau đến từng thương hiệu đã lựa chọn phụ thuộc vào quan điểm cá nhân và tình
huống mua sắm cụ thể Một số người tiêu dùng sử dụng nhiều phép tính số học và tư
duy logic Một số người tiêu dùng khác thì ít hoặc không có đánh giá, thay vào đó họ
mua sắm dựa vào trực giác và bốc đồng Đôi khi người tiêu dùng tự đưa ra quyết định
của chính mình, đôi khi họ lấy ý kiến từ bạn bè, từ các đánh giá trực tuyến, hoặc nhân
viên bán hàng tư vấn để mua sắm
- Khi người tiêu dùng đã thu hẹp sự lựa chọn vay vốn của họ với ba thương hiệu
ngân hàng Và nếu họ chủ yếu quan tâm đến lãi suất, thời gian trả nợ, độ bảo mật
Trang 40thông tin, thủ tục giấy tờ Đến thời điểm này, họ đã có thể hình thành quan điểm về
mỗi thương hiệu và đánh giá cho mỗi thuộc tính Rõ ràng, nếu một ngân hàng được
đánh giá tốt nhất cho 4 thuộc tính, những người làm marketing có thể dự đoán rằng
khách hàng sẽ chọn lựa chọn vay tại đó Họ có thể quyết định vay chỉ dựa vào một
thuộc tính và sự lựa chọn này sẽ được dễ dàng để dự đoán Nếu người mua mong
muốn thuộc tính lãi suất thấp nhất, người đó sẽ vay tại ngân hàng mà họ nghĩ lãi suất
như vậy là thấp nhất rồi Nhưng hầu hết người vay quan tâm đến rất nhiều thuộc tính,
mỗi loại có tầm quan trọng khác nhau Nếu các nhân viên tư vấn tín dụng biết tầm
quan trọng mà khách hàng đã gán cho mỗi thuộc tính, anh ta hoặc cô ta có thể dự đoán
sự lựa chọn vay của khách hàng đó một cách chính xác hơn
- Những người làm truyền thông cần nghiên cứu những người mua để tìm hiểu
cách thức họ đánh giá các thương hiệu sản phẩm tương tự nhau Nếu các nhà truyền
thông biết quá trình đánh giá của khách, họ có thể thực hiện các bước truyền thông đưa
thông tin phù hợp để ảnh hưởng đến quyết định của người mua, mang lại khách hàng
cho doanh nghiêp
1.3.2.4 Quyết định mua
Trong giai đoạn đánh giá, người tiêu dùng xếp hàng đánh giá cho ý định mua
sắmvới những thương hiệu Quyết định mua sắm của người tiêu dùng sẽ là các thương
hiệu ưa thích nhất, nhưng có hai nhân tố có thể ảnh hưởng trong giai đoạn từ ý định
mua đến quyết định mua hàng
- Nhân tố đầu tiên là ý kiến của những người khác Nếu một người thân thiết của
khách hàng nghĩ rằng khách hàng nên vay ở ngân hàng này có thủ tục đơn giản, nhanh
chóng thì, dịch vụ tốt… điều này có thể làm khách hàng giảm đi mức độ ưu tiên khi
chọn ngân hàng có lãi suất ưu đãi hơn
- Nhân tố thứ hai là tình huống bất ngờ Người tiêu dùng có thể hình thành một ý
định mua hàng dựa trên các yếu tố như thu nhập dự kiến, mức giá dự kiến, và lợi ích
sản phẩm mong muốn Tuy nhiên, sự kiện bất ngờ có thể thay đổi ý định mua hàng Ví
dụ, một ngân hàng khác bỗng nhiên đưa ra chương trình cho vay lãi suất ưu đãi 2 năm