1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần COSEVCO 6 chi nhánh vạn ninh quảng bình

68 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 539,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình đó chính là đầu tư mua sắm máymóc, thiết bị, phương tiện cho kinh doanh, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vàquy trình công nghệ mới, cải thiện và nâng cao đời sống người l

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN COSEVCO 6 CHI NHÁNH VẠN NINH- QUẢNG BÌNH

Họ và tên : Trần Quang Tiến

Trang 2

Đại học kinh tế Huế

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 2

1 Tính cấp thiết của đề tài 2

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

5.1 Phương pháp thu thập số liệu 3

5.1.1 Số liệu thứ cấp 3

5.1.2 Số liệu sơ cấp 4

5.2 Phương pháp xử lý số liệu 4

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

I CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

1 Khái niệm và tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 7

1.1 Khái niệm 7

1.2 Tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 7

1.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 8

1.4 Phân loại hiệu quả kinh doanh 10

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 10

2.1 Các yếu tố môi trường tổng quát của 1 doanh nghiêp 10

2.2 Các yếu tố môi trường tác nghiệp của 1 doanh nghiệp 12

3 Quy rình sản xuất xi măng bằng lò quay 14

II CƠ SỞ THỰC TIỄN 16

Đại học kinh tế Huế

Trang 4

1.2 Cơ cấu tổ chức nhà máy xi măng Áng Sơn 1 17

1.3 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 18

1.3.1 Giám đốc chi nhánh 18

1.3.2 Phòng tổ chức nhân sự - hành chính tổng hợp 19

1.3.3 Phòng kế toán 19

1.3.4 Phòng kế hoạch vật tư .19

1.3.5 Nhà máy 20

2 Phân tích thực trạng hoạt động của công ty 20

2.1 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của chi nhánh nhà máy xi măng áng sơn 20

2.2 Quy trình hoạt động kinh doanh của chi nhánh 20

2.2.1 Quy trình kinh doanh tại công ty 20

2.2.2 Mô tả quy trình ghi sổ kế toán tại phòng tài chính kế toán 21

3 Các nguồn lực cơ bản tại công ty 23

3.1 Nguồn lao động 23

3.1.1 Cơ cấu lao động của công ty qua 3 năm 2015-2017 23

3.1.2 Phương pháp xây dựng định mức thời gian lao động 25

3.1.3 Công tác chăm lo đời sống người lao động tại công ty 26

3.1.4 Năng suất lao động của công ty 26

3.2 Tài sản cố định của công ty 28

3.3 Nguồn nguyên liệu của công ty 29

3.4 Phương pháp tính giá thành của doanh nghiệp 30

3.5 Tình hình tài chính của công ty 31

III HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU 34

1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp: 34

2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh khác: 34

3 Chỉ tiêu lao động 35

4 Hiệu suất sử dụng vốn 35

4.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 35

Đại học kinh tế Huế

Trang 5

4.2 Chỉ tiêu đánh giá sử dụng vốn cố định 36

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN COSEVCO 6 (VẠN NINH – QUẢNG BÌNH) 37

1 Phân tích doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty 37

1.1 Doanh thu theo từng loại sản phẩm của công ty 37

1.2 Doanh thu theo quý của công ty 38

2 Kết quả kinh doanh của công ty 39

2.1 Phân tích doanh thu 40

2.2 Phân tích chi phí 41

2.3 Phân tích lợi nhuận 42

3 Chi phí trả lương trong 1 tháng tại công ty 43

4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 44

4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 45

4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 47

5 Đánh giá nhận xét chung về doanh nghiệp 48

5.1 Đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty qua các chỉ tiêu khác 48

5.2 Đánh giá nhận xét chung về tình hình doanh nghiệp 50

5.3 Đánh giá công ty qua mô hình ma trận SWOT 51

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 54

1 Giải pháp sử dụng nguồn lực 54

1.1 Sử dụng nguồn lao động hiệu quả 54

1.2 Sử dụng hiệu quả nguồn vốn 55

1.3 Sử dụng tài nguyên thiên nhiên 55

1.3.1 Sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên hiệu quả 55

1.3.2 Các giải pháp bảo vệ môi trường 56

2 Giải pháp chi phí 56

3 Giải pháp về quản trị 56

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

Đại học kinh tế Huế

Trang 6

1 Kết luận 58

2 Kiến nghị 59

2.1 Kiến nghị đối với nhà nước 59

2.2 Kiến nghị đối với công ty 59

Đại học kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất xi măng bằng lò quay khô 15

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức nhà máy xi măng Áng Sơn 1 17

Sơ đồ 3: Sơ đồ quy trình kế toán của công ty 21

Đại học kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 1: Cơ cấu lao động của công ty qua 3 năm 2015-2017 24

Bảng 2: Năng suất lao động của công ty qua 3 năm 2015-2017 27

Bảng 3: TSCĐ của công ty qua 3 năm 2015-2017 28

Bảng 4: Tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2015-2017 31

Bảng 5: Doanh thu theo từng loại sản phẩm của công ty 37

Bảng 6: Doanh thu theo quý của công ty giai đoạn 2015-2017 38

Bảng 7: Kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 2015-2017 40

Bảng 8: Tiền lương tháng 12/2017 44

Bảng 9: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty qua 3 năm 2015-2017 46

Bảng 10: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty giai đoạn 2015-2017 47

Bảng 11: Hiệu quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2015-2017 49

Đại học kinh tế Huế

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Trong giai đoạn hiện nay nước ta đang trong quá trình chuyển mình để phát triểntheo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa Cùng với đó là sự phát triển không ngừngcủa khoa học và kỹ thuật thúc đẩy các mô hình kinh tế Từ đó tạo ra một môi trườngkinh doanh đa dạng và phong phú nhưng cũng không kém phần gay gắt Vì vậy để tồntại và phát triển trong môi trường này đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự mềm dẻo, linhhoạt, trong việc sử dụng có hiệu quả nguồn lực, để tạo ra được những sản phẩm tốtnhất để đáp ứng thị trường bên cạnh đó cũng cần phải có những phương án kinh doanhhiệu quả phù hợp với môi trường mà công ty đang tồn tại và phát triển

Để hoạt động kinh doanh của chi nhánh có hiệu quả thì nhà quản lý cần phảinhanh nhẹn trong việc nắm bắt thị trường, xác định các nhu cầu về vốn, sử dụng vốnhợp lý để đạt được hiệu quả cao nhất Bên cạnh đó cũng cần thường xuyên phân tíchcác báo cáo tài chính của công ty để nắm bắt được tình hình hoạt động và phát triểncủa công ty để có các biện pháp khắp phục vấn đề của công ty đang mắc phải

Qua quá trình thực tập tại công ty Cổ phần COSEVCO 6, chi nhánh Nhà máy ximăng Áng Sơn, được sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong chi nhánh, em

đã bổ sung những kiến thức về mặt thực tế bên cạnh những kiến thức về mặt lý thuyết

đã được tích lũy trong nhà trường để hoàn thành bản báo cáo thực tập này

Tên đề tài khóa luận tốt nghiệp của em là : Phân tích tình hình hoạt động sản

xuất kinh doanh của công ty cổ phần COSEVCO 6 chi nhánh vạn ninh- Quảng Bình

Báo cáo thực gồm 3 vấn đề chính :

Phần I : Đặt vấn đề Phần II : Nội dung và kết quả nghiên cứu Phần III : Kết luận và kiến nghị

Em xin chân thành cảm ơn!

Đại học kinh tế Huế

Trang 10

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đối với doanh nghiệp, hiệu quả không những là thước đo chất lượng phản ánhtrình độ tổ chức, quản lý kinh doanh … mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp.Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng mở rộng, doanh nghiệp muốn tồn tại,vươn lên đòi hỏi phải mở mang phát triển Quá trình đó chính là đầu tư mua sắm máymóc, thiết bị, phương tiện cho kinh doanh, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vàquy trình công nghệ mới, cải thiện và nâng cao đời sống người lao động … Từ đó, tathấy bản chất của hiệu quả chính là hiệu quả của lao động xã hội, hiệu quả của việc lựachọn các chiến lược, phương hướng đầu tư qua việc so sánh giữa lượng kết quả hữuích thu được cuối cùng với lượng hao phí doanh nghiệp bỏ ra

Không ngừng nâng cao hiệu quả không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ

xã hội nào mà còn là mối quan tâm của bất kỳ ai, khi làm bất cứ việc gì Đó cũng làvấn đề bao trùm và xuyên suốt thể hiện chất lượng của toàn bộ công tác quản lý kinh

tế, bởi vì suy cho cùng đầu tư để sản xuất và tái sản xuất trong doanh nghiệp nhằm tạo

ra kết quả và hiệu quả cao nhất của mọi quá trình, mọi giai đoạn, và mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh Tất cả những cải tiến, những biến đổi về nội dung, phương pháp vàbiện pháp áp dụng trong quản lý chỉ thực sự mang lại ý nghĩa khi và chỉ khi nó làmtăng được kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh

Xuất phát từ nhu cầu thực tế của công ty và tầm quan trọng và lợi ích của việc

phân tích kết quả kinh doanh mang lại vì vậy đây là lý do mà em chon đề tài: Phân

tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần COSEVCO 6 chi nhánh vạn ninh- Quảng Bình để làm bài khoá luận cuối khoá của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung

Nhằm hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về vấn đề hoạt động kinh doanh, hiệuquả kinh doanh trong doanh nghiệp Trên cơ sở phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất

Đại học kinh tế Huế

Trang 11

kinh doanh của công ty xi măng Áng Sơn giai đoạn 2015-2017, để xuất các giải phápnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty.

3 Đối tượng nghiên cứu

Ngiên cứu các vấn đề liên quan về thực trạng hoạt động kinh doanh, sản xuất củacông ty qua 3 năm 2015-2017

4 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: Phân tích các hoạt động sản xuất và kinh doanh của

công ty trong giai đoạn 2015-2017

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu về tình hình hoạt động và sản xuất của công

ty cổ phần COSEVCO6 – nhà máy xi măng Vạn Ninh – Quảng Bình

- Phạm vi thời gian : Phân tích đánh giá hoạt động sản xuất và kinh doanh qua

3 năm 2015- 2017

5 Phương pháp nghiên cứu 5.1 Phương pháp thu thập số liệu 5.1.1 Số liệu thứ cấp

Thông tin và số liệu thứ cấp trong đề tài được thu thập từ các báo cáo tài chính,

Đại học kinh tế Huế

Trang 12

bảng cân đối kế toán của công ty,… do bộ phận kế toán và bộ phận tổ chức hành chínhcủa công ty cung cấp nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuất và kinh doanh củacông ty qua các năm giúp phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.

5.1.2 Số liệu sơ cấp

Ngoài ra đề tài còn được thực hiện dựa trên việc tổng hợp các kiến thức đã đượchọc ở trường, internet, báo Đồng thời kết hợp với việc tiếp xúc, tham khảo ý kiến củacác anh, chị trong công ty về các vấn đề nghiên cứu

5.2 Phương pháp xử lý sô liệu

Sau khi đã hoàn thành việc thu thập thông tin liên quan đến đề tài thì sau đó sẽtiến hành xử lý Giai đoạn này gồm các công việc phân tích thống kê như so sánh,đánh giá, đối chiếu để tiến hành phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty rồi tiếnhành nhận xét

Với các dữ liệu đã được xử lý thì sẽ sử dụng phương pháp đánh giá, tìm ranguyên nhân-kết quả trên cơ sở đó tìm ra các giải pháp giúp công ty khắp phục cácđiểm yếu, phát huy điểm mạnh từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

Đại học kinh tế Huế

Trang 13

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2 Bản chất của hoạt động sản xuất kinh doanh

Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của cáchoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đểđạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụng đượcphạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh vào việc thành lập các chỉ tiêu, các công thức

cụ thể nhằm đánh giá tính hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thì chúng ta cần:

Thứ nhất: Phải hiểu rằng hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất là mối quan hệ

so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào và có tínhđến các mục tiêu của doanh nghiệp Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là so sánh tuyệtđối và cũng có thể là so sánh tương đối

Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là:

H = K - C+ H: Là hiệu quả sản xuất kinh doanh+ K: Là kết quả đạt được

+ C: Là chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào+ Còn về so sánh tương đối thì: H =K\C

Đại học kinh tế Huế

Trang 14

Do đó để tính được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta phải tínhkết quả đạt được và chi phí bỏ ra Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả thì kếtquả nó là cơ sở và tính hiệu quả sản xuất kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp có thể là những đại lượng có khả năng cân, đo, đong, đếm được như sốsản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần Như vậy kết quảsản xuất kinh doanh thường là mục tiêu của doanh nghiệp.

Thứ hai: Phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng cácnguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định Các mục tiêu xã hộithường là : Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xã hộihay phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức sống, đảm bảo vệsinh môi trường Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồnlực nhằm đạt được các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tếquốc dân cũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế

Hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài: Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các mục tiêu của doanh nghiệp do đó

mà tính chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn khác nhau là khácnhau Xét về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ các hoạt độngsản xuất kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận vàcác chỉ tiêu về doanh lợi Xét về tính hiệu quả trước mắt (hiện tại) thì nó phụ thuộc vàocác mục tiêu hiện tại mà doanh nghiệp đang theo đuổi Trên thực tế để thực hiện mụctiêu bao trùm lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận có rất nhiều doanhnghiệp hiện tại lại không đạt mục tiêu là lợi nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu nângcao năng suất và chất lượng của sản phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của doanhnghiệp, mở rộng thị trường cả về chiều sâu lẫn chiều rộng do đó mà các chỉ tiêu hiệuquả ở đây về lợi nhuận là không cao nhưng các chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu

đã đề ra của doanh nghiệp là cao thì chúng ta không thể kết luận là doanh nghiệp đanghoạt động không có hiệu quả, mà phải kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động cóhiệu quả Như vậy các chỉ tiêu hiệu quả và tính hiệu quả trước mắt có thể là khác với

Đại học kinh tế Huế

Trang 15

các chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhưng mục đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêuhiệu quả lâu dài.

2 Khái niệm và tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.1 Khái niệm

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu tất cả các sựvật, hiện tượng có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình hoạt động kinhdoanh của công ty Quá trình phân tích được tiến hành từ việc khảo sát thực tế đếnviệc thu thập số liệu, thông tin liên quan sau đó tiến hành xử lý, phân tích nhằm làm rõchất lượng kinh doanh tại công ty và các nguồn lực được công ty khai thác từ đó nêulên các phương án và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củacông ty

2.2 Tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Là công cụ giúp công ty phát hiện các khả năng tiềm ẩn và hạn chế trong hoạtđộng của công ty từ đó giúp công ty đo lường được khả nằng sinh lời của hoạt độngkinh doanh:

Trong hoạt động kinh doanh thì dừ ở bất kỳ doanh nghiệp nào hay bất cứ lĩnhvực nào thì công ty cũng không thể sử dụng hết các khả năng có sẵn trong doanhnghiệp của mình, đó là những khả năng tiềm ẩn chưa được phát hiện tại công ty.Thông qua quá trình phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp công ty phát hiện

và khai thác các khả năng tiềm ẩn của công ty từ đó có những giải pháp, chiến lượckinh doanh phù hợp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

- Là cơ sở để đề ra các quyết định kinh doanh:

Thông qua việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp các nhà quản trịnhận thức được các mặt mạnh, yếu của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đưa ra các quyếtđịnh đúng đắn cùng với các mục tiêu kinh doanh chiến lược phù hợp với doanh nghiệpcủa mình

Đại học kinh tế Huế

Trang 16

- Là cơ sở quan trọng để giúp công ty nhận thức được các rủi ro cũng như các cơhội kinh doanh với công ty của mình:

Trong kinh doanh thì luôn luôn tồn tại tiềm ẩn hoặc các rủi ro lường trước đượccủa việc kinh doanh, bên cạnh đó thì cũng có các cơ hội kinh doanh giúp công ty hoạtđộng với hiệu quả tốt hơn Thông qua phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp giúp công ty có thể lường trước được các rủi ro có thể xảy ra từ đó cócác quyết định đúng đắn để hạn chế các tác động tiêu cực lên doanh nghiệp Việc nhậnthấy các cơ hội kinh doanh giúp công ty có thể lên kế hoạch để công ty có các mụctiêu kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp của mình

2.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiện nay nền kinh tế của nước ta đang trong giai đoạn hội nhập và phát triển do

đó đã tạo nên các rủi ro và thách thức đối với các doanh nghiệp của nước ta Do đó đểtồn tại được trong cơ chế thị trường cạnh tranh hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phảihoạt động một cách có hiệu quả hơn Và điều quan trọng nhất đối với mỗi doanhnghiệp là không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Bởi vì:

- Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là cơ sở đảm bảo cho sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp nói riêng và xã hội nói chung

Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải hoạt động có hiệu quả nóphản ánh trình độ sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu đề ra.Mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận Khi doanh nghiệp kinh doanh cólợi nhuận, doanh nghiệp có thể đảm bảo cho quá trình tái đầu tư, sản xuất một cách ổnđịnh về việc đó đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Mỗi doanhnghiệp là một tế bào của xã hội vì vậy khi doanh nghiệp phát triển cũng góp phần thúcđẩy xã hội phát triển Do đó nâng cao hiệu qủa hoạt động kinh doanh là cơ sở đảm bảocho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như toàn xã hội

- Nâng cao hiệu quả kinh doanh để tạo ra ưu thế trong cạnh tranh và mở rộng thịtrường

Đại học kinh tế Huế

Trang 17

Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp muốn phát triển bắt buộc phải tựtạo ưu thế riêng cho mình để cạnh tranh Ưu thế đó có thể trở thành đặc trưng riêngcủa doanh nghiệp ( Giá, sản phẩm, mẫu mã, ) Trong giới hạn các nguồn lực doanhnghiệp có thể thực hiện điều này bằng cách khai thác nguồn lực trong quá trình sảnxuất kinh doanh Mà ngày nay các nguồn lực đang trở nên ngày càng khan hiếm điềunày bắt buộc các nhà quản trị phát có các biện pháp quản trị nguồn lực 1 cách hiệu quảnhất giúp doanh nghiệp có thể tạo ra ưu thể riêng dựa trên các nguồn hạn chế đó.

Và việc tạo được cạnh tranh trên thị trường giúp công ty có được thuận lợi trongviệc mở rộng và phát triển thị trường, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh Màviệc mở rộng thị trường góp phần giúp doanh nghiệp tăng khả năng tiêu thụ, khả năng

sử dụng các nguồn lực, tức là nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Nâng cao hiệu quả kinh doanh để đảm bảo đời sống người lao động của doanhnghiệp

Đối với mỗi người lao động thì tiền lương là phần thu nhập chủ yếu của họ.Doanh nghiệp có thể sử dụng tiền lương như một công cụ để nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh Với việc thu nhập ngày càng cao cùng với các khoản tiền thưởng sẽtạo nên tinh thần lao động bền bỉ cho người lao động, họ sẽ cố gắng hết sức để gópphần vào sự phát triển của doanh nghiệp từ đó nâng cao năng suất làm việc của doanhnghiệp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Ngày nay mục tiêu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Họ đang ngàycàng phát triển, hoàn thiện mình tìm cách làm sao để công ty hoạt động có kết quả làlợi nhuận cao nhất từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Đó là vấn đề quantrọng nhất đối với mỗi doanh nghiệp và trở thành vấn đề trọng tâm của mỗi doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị trường

Đại học kinh tế Huế

Trang 18

2.4 Phân loại hiệu quả kinh doanh

Mỗi doanh nghiệp hoạt động với kết quả đạt được và chi phí bỏ ra mà có các loạihiệu quả khác nhau Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, hiệu quả trực tiếpcủa các doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, còn hiệu quả của ngành hoặc hiệu quả củanền kinh tế quốc dân là hiệu quả kinh tế xã hội Từ đó ta có thể phân ra 2 loại : hiệuquả kinh tế của doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế - xã hội

- Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp: là hiệu quả phản ánh trình độ sử dụng

nguồn lực ( Nhân lực, vật lực, tài lực, tiền vốn) để đạt được các mục tiêu xác định củadoanh nghiệp đề ra

- Hiệu quả kinh tế - xã hội: Hiệu quả kinh tế - xã hội là hiệu quả mà doanh

nghiệp đem lại cho xã hội và nền kinh tế quốc dân Nó thể hiện qua việc tăng thu ngânsách cho Nhà nước, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao mứcsống của người lao động và tái phân phối lợi tức xã hội

Tóm lại trong quản lý, quá trình kinh doanh, các hiệu quả kinh tế được biểu hiện

ở các loại khác nhau Việc phân loại hiệu quả kinh tế là cơ sở để xác định các chỉ tiêuhiệu quả kinh tế, phân tích hiệu quả kinh tế và xác định những biện pháp nâng caohiệu quả kinh tế

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 3.1Các yếu tố môi trường tổng quát của 1 doanh nghiêp( Môi trường bên ngoài)

Môi trường bên ngoài là tổng thể các quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội tác độngđến hoạt động của doanh nghiệp Mỗi yếu tố môi trường vĩ mô nói trên có thể ảnhhưởng đến doanh nghiệp một cách độc lập hoặc trong mối liên kết với các yếu tố khác

Chính trị và Luật pháp: Đây là hai yếu tố có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt

động của các doanh nghiệp, bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sáchcủa chính phủ, hệ thống luật pháp hiện hành, các xu hướng ngoại giao của chínhphủ,những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới

Đại học kinh tế Huế

Trang 19

Luật pháp: đưa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép, hoặc nhữngràng buộc đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân thủ.

Chính phủ là cơ quan giám sát, duy trì, thực hiện pháp luật và bảo vệ lợi ích quốcgia Chính phủ có vai trò to lớn trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các chínhsách kinh tế, tài chính, tiền tệ, các chương trình chỉ tiêu của mình Như vậy hoạt độngcủa chính phủ cũng có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ cho doanh nghiệp

Sự ổn định về chính trị tạo ra môi trường thuận lợi đối với các hoạt động củadoanh nghiệp Với một xã hội ổn định các nhà kinh doanh được đảm bảo an toàn vềđầu tư, quyền sỡ hữu các tài sản khác của họ, như vậy họ sẽ sẵn sàng đầu tư với số vốnnhiều hơn vào các hoạt động dài hạn

Các yếu tố kinh tế: Đây là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất

cả các nhà quản trị Sự tác động của các yếu tố của môi trường này có tính chất trựctiếp và năng động hơn so với một số các yếu tố khác của môi trường tổng quát Baobồm những yếu tố: Tốc độ tăng trưởng của nghành kinh tế, Lãi suất và xu hướng củalãi suất trong nền kinh tế, Lạm phát, Hệ thống thuế và mức thuế,…

Những yếu tố này sẽ tác động rất lớn đến việc hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Các kiến thức kinh tế sẽ giúp các nhà quản trị xác định được những ảnh hưởngcủa một doanh nghiệp đối với nền kinh tế của đất nước, ảnh hưởng đến chính sáchkinh tế của chính phủ đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đây là nhữngvấn đề doanh nghiệp rất quân tâm và liên quan trực tiếp đến kết quả hoạt động kinhdoanh của họ

Các yếu tố kỹ thuật – công nghệ : Là yếu tố tác động mạnh mẽ nhất đến hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp và đang thay đổi nhanh chóng Sự cải tiến về mặtcông nghệ giúp sản phẩm ngày càng được hoàn thiện hơn, giúp sản phẩm ngày càng

có chất lượng tốt, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Đây là một trong những yếu tố rất năng động chứa đựng nhiều cơ hội và đe doạđối với các doanh nghiệp Vì đối với ngành sản xuất vật liệu xây dựng nói chung haysản xuất xi măng nói riêng thì đây là một yếu tố rất quan trọng vì nó ảnh hưởng rất lớn

Đại học kinh tế Huế

Trang 20

đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các nhà quản trị cũng phải cảnh giác đốivới công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm của họ bị lạc hậu một cách trực tiếp hoặcgián tiếp.

Các yếu tố văn hóa – xã hội: Bao gồm những chuẩn mực và giá trị mà những

chuẩn mực và giá trị này được chấp nhận và tôn trọng, bởi một xã hội hoặc một nềnvăn hoá cụ thể Sự thay đổi của các yếu tố văn hoá xã hội một phần là hệ quả của sựtác động lâu đài của các yếu tố vĩ mô khác, do vậy nó thường xảy ra chậm hơn so vớicác yếu tố khác Một số những đặc điểm mà các nhà quản trị cần chú ý là sự tác độngcủa các yếu tố văn hoá xã hội thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tốkhác, thậm chí nhiều lúc khó mà nhận biết được

Các yếu tố tự nhiên : Là các yếu tố như vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên Mà

đối với 1 công ty sản xuất vật liệu xây dựng thì tài nguyên thiên nhiên là 1 yếu tố rấtquan trọng vì tự nhiên ảnh hưởng đến chất lượng, giá thành của sản phẩm Cũng vì làmột công ty sản xuất vật liệu xây dựng nên yếu tố môi trường rất được chú trọng vì nóảnh hưởng trực tiếp đến môi trường tự nhiên xung quanh,việc hoạt động sản xuất củacông ty có thể gây ra các tác hại tiêu cực lên môi trường

Vì vậy các nhà quản trị cần có kế hoạch thận trọng đối với việc khai thác tàinguyên thiên nhiên và sử dụng chúng một cách hiệu quả tránh để lãng phí tài nguyên

3.2 Các yếu tố môi trường tác nghiệp của 1 doanh nghiệp( Môi trường bên trong )

Môi trường bên trong bao gồm toàn bộ các quan hệ kinh tế, tổ chức kỹ thuậtnhằm đảm bảo cho doanh nghiệp kết hợp các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm đạthiệu quả cao Môi trường bên trong bao gồm các yếu tố nội tại trong một doanh nghiệpnhất định, trong thực tế doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố hoàn cảnh nội bộ của nó

Khách hàng và các đối thủ cạnh tranh: Các đối thủ cạnh tranh hiện tại là các

công ty đang hoạt động trong cùng một ngành với doanh nghiệp Nếu các đối thủ cạnhtranh là yếu thì doanh nghiêp sẽ có cơ hội tăng giá và kiếm được nhiều lợi nhuận hơn

và doanh nghiệp có thể thực hiện chiến lược bành trướng thế lực Ngược lại, khi các

Đại học kinh tế Huế

Trang 21

đối thủ cạnh tranh càng mạnh thì sự cạnh tranh về giá là đáng kể và tốt nhất là duy trì

sự ổn định tránh xảy ra chiến tranh giá cả

Đối thủ tiềm tàng bao gồm các công ty hiện nay không ra mặt cạnh tranh nhưngvẫn có khả năng cạnh tranh trong tương lai Sự xuất hiện của đối thủ tiềm ẩn cũng làmtăng cạnh tranh đối với các doanh nghiệp trong ngành Khả năng cạnh tranh của đốithủ tiềm tàng được đánh giá qua ý niệm " rào cản" ngăn chặn của sự ra nhập vào ngànhkinh doanh Rào cản này bao hàm ý nghĩa 1 doanh nghiệp cần phải tốn kém rất nhiều

để có thể tham gia vào một ngành nghề kinh doanh nào đó Phí tổn này càng cao thìrào cản càng cao và ngược lại

Sự am hiểu các đối thủ cạnh tranh chính có tầm quan trọng đền mức có thể nócho phép đề ra các thủ thuật phân tích đối thủ cạnh tranh và duy trì hồ sơ về các đốithủ trong đó có các thông tin thích hợp và các thông tin về từng đối thủ cạnh tranhchính được thu nhận một cách hợp pháp

Khách hàng cũng là một yếu tố rất quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến kết quảkinh doanh của công ty Vì vậy việc cải tiến sản phẩm cũng phải được quan tâm vàchú trọng Bên cạnh đó còn quan tâm đến mẫu mã sản phẩm, kích thước,…

Bộ máy quản lý của doanh nghiệp : Một công ty có một bộ máy quản lý hoạt

động 1 cách hiệu quả, phân chia nhiệm vụ quyền hạn 1 cách rõ ràng đối với các cánhân, tố chức trong 1 công ty thì sẽ giúp cho công ty hoạt động 1 cách hiệu quả nhất

Nguồn vốn và nguồn lao động của công ty : Nguồn vốn Là một trong những

yếu tố rất quan trọng trong việc hoạt động hiệu quả của 1 công ty Bởi vì đây là mộttrong những điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh.Nguồn tiền vốn này có thể nhận được bằng cách vay ngắn hạn hoặc dài hạn

Lao động là yếu tố rất qua trọng đến việc hoạt động hiệu quả của một doanhnghiệp Khả năng thu hút và giữ được các nhân viêc có năng lực là tiền đề đảm bảocho sự thành công của doanh nghiệp

Đại học kinh tế Huế

Trang 22

Người bán vật tư, thiết bị: Việc lựa chọn người cung cấp dựa trên số liệu phân

tích về người bán Cần phân tích các bên cung ứng theo nhiều yếu tố quan trọng đốivới doanh nghiệp Các thông tin về bên cung ứng cũng có giá trị, trong các thông tin

đó ít nhất cũng phải tóm lược được giữa việc đặt hàng và nhận hàng liên quan đến nộidung, ngày tháng, điều kiện bán hàng và bất kỳ tình tiết giảm nhẹ nào có tác động đếnngười cung cấp hàng

4 Quy trình sản xuất xi măng bằng lò quay

Nhà máy được đầu tư hàng trăm tỷ với dây chuyền công nghệ mới công suấthằng năm cao đáp ứng được nhu cầu của thị trường Sau đây là sơ đồ sản xuất xi măngbằng lò quay

Công nghệ lò sản xuất xi măng bằng lò quay khô giúp sản xuất xi măng với đầy

đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật đề ra, làm giảm các tác động tiêu cực lên môi trường, giúptận dụng các nguồn nguyên liệu và có thể sản xuất được một lượng lớn xi măng để đápứng nhu cầu của khách hàng

Bên cạnh đó còn một số hạn chế về công nghệ này như thải ra một lượng lớn khíCacbon-điôxít ra môi trường gây hiện tượng hiệu ứng nhà kính và còn hạn chế về độbền khi sử dụng các công trình xi măng khi tiếp xúc với nước biển

Đại học kinh tế Huế

Trang 23

Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất xi măng bằng lò quay khô

Nguyên liệu đầu vào

Đá vôi, đất sét, phụ gia Đập nguyên liệu

Cho vào các Silo đồng nhất Nghiền nguyên liệu

Tháp trao đổi nhiệt

Cho vào Silo xi măng

Đóng bao xi măng Cho vào kho

Xi măng rời

Thải bụi, ồn Điện, Nhiên liệu

Đại học kinh tế Huế

Trang 24

II CƠ SỞ THỰC TIỄN 1.Tổng quan về công ty 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh nhà máy xi măng Áng Sơn

- Tên chi nhánh: Nhà máy xi măng Áng Sơn

- Trụ sở chi nhánh: Áng Sơn, Xã Vạn Ninh, Huyện Quảng Ninh, Quảng Bình

- Điện thoại: (052)3 825031; (052)33825032; (052)33825030;

- Mã số thuế : 3100195372

Thời gian hình thành của công ty :

Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà máy xi măng Áng Sơn được phê duyệt tạiquyết định số 58/2007/QĐ-HĐQT với tổng mức đầu tư 472.588.186.000 đồng, côngtrình đã được nghiệm thu bàn giao và đưa vào sử dụng tháng 12-2011 Với dự án nàycông ty sẽ tạo việc làm cho hàng trăm lao động, tăng nguồn thu thuế cho tỉnh nhà gópphần tạo nên bước ngoặt phát triển của doanh nghiệp

Đại học kinh tế Huế

Trang 25

1.2 Cơ cấu tổ chức nhà máy xi măng Áng Sơn 1

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức nhà máy xi măng Áng Sơn 1

Trang 26

1.3 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 1.3.1 Giám đốc chi nhánh

Là người được Tổng Giám đốc Công ty uỷ quyền, có trách nhiệm quản lý tài sản,thiết bị, nhà xưởng, vật tư và nhân lực được giao, là người quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty

Căn cứ các chỉ tiêu kế hoạch được Công ty giao, Giám đốc các chi nhánh đề racác biện pháp thực hiện hoàn thành kế hoạch của đơn vị

Xây dựng và đề xuất cơ cấu tổ chức bộ máy giúp việc của đơn vị Chủ động đềxuất bố trí nhân sự của đơn vị, lập đề án trình Tổng Giám đốc Công ty duyệt trước khi

ra quyết định giao nhiêm vụ

Giám đốc các chi nhánh được quyền phân công nhiệm vụ trong Ban giám đốc, bộmáy quản lý, tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh hợp lý, chủ động trong tiêu thụsản phẩm, mua bán vật tư và các chỉ tiêu khác theo định mức kinh tế - kỹ thuật đã phâncấp, đảm bảo đúng mục đích và các thủ tục tài chính phù hợp với quy định của Côngty

Chịu trách nhiệm quản lý vật tư, tài sản thiết bị, không để xảy ra mất mát, hưhỏng, đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

Được quyền chủ động trả lương, thưởng cho CBCNV trong đơn vị theo kết quảlao động, phù hợp với các quy định của Nhà nước và của Công ty Quản lý CBCNV vàlao động theo phân cấp Không bố trí công việc cho những cá nhân không tuân thủ sựquản lý điều hành và được quyền đề xuất với Tổng Giám đốc Công ty xử lý theo nộidung thoả ước lao động tập thể

Thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm cá nhân trước Tổng Giám đốc Công ty

và Pháp luật về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình, khi sản xuấtkinh doanh bị thua lỗ, hoặc thất thoát tài sản, vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuấtkinh doanh đều phải bị xử lý nghiêm theo quy định của Pháp luật, Điều lệ và Quy chếCông ty, loại trừ các yếu tố khách quan được Tổng Giám đốc Công ty xem xét vàchuẩn y

Đại học kinh tế Huế

Trang 27

Là người được Tổng Giám đốc bổ nhiệm theo đề nghị của thủ trưởng đơn vị trựcthuộc Là người giúp việc theo sự phân công, uỷ quyền của thủ trưởng đơn vị và chịutrách nhiệm cá nhân trước thủ trưởng đơn vị, Tổng Giám đốc và Pháp luật.

1.3.2 Phòng tổ chức nhân sự - hành chính tổng hợp

Giúp giám đốc thực hiện những việc như tổ chức, công tác hành chính, xây dựngquy chế tiền lương, tiền thưởng, nâng bậc lương, thi bậc thợ, khen thưởng kỷ luật vàcác chế độ của người lao động

Lập kế hoạch đào tạo và đào tạo bổ sung cán bộ công nhân viên Đảm bảo choChi nhánh có đội ngũ quản lý, kỹ sư và công nhân kỹ thuật đủ về số lượng và đạt vềchất lượng

Quản lý điều hành công tác bảo vệ tài sản của Chi nhánh Kiểm tra cá nhân, đơn

vị thực hiện nội quy, quy chế của Chi nhánh Lập kế hoạch và triển khai thực hiệncông tác quân sự hàng năm

1.3.3 Phòng kế toán

Là người kiểm soát các hoạt động kinh tế tài chính của công ty

Có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiệp vụ tài chính kế toán ở đơn vị theo Luật

Kế toán, Quy chế tài chính, cơ chế phân cấp của Công ty Chịu trách nhiệm về tínhtrung thực, chính xác trước thủ trưởng đơn vị, Kế toán trưởng, Tổng Giám đốc Công

ty và Pháp luật và bị xử lý nếu vi phạm theo quy định của Pháp luật

Thực hiện đầy đủ, quyết toán, trích nộp ngân sách và các các chế độ tài chínhkhác Thực hiện chế độ phân phối lợi nhuận, sử dụng quỹ lương, tiền thưởng hợp lý

1.3.4 Phòng kế hoạch vật tư.

Lập kế hoạch và kiểm tra giám sát thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh

Lập kế hoạch vật tư thiết bị dự phòng phục vụ cho sản xuất kinh doanh hằngnăm Quản lý hệ thống kho tàng, cấp phát vật tư, nguyên liệu, xuất hàng đảm bảo yêucầu sản xuất Cân đối vật tư nguyên liệu cho sản xuất, xây dựng định mức đơn giá tiềnlương cho các công đoạn sản xuất

Đại học kinh tế Huế

Trang 28

Quản lý hồ sơ pháp lý các mỏ nguyên liệu: Đá vôi, đá sét, phụ gia Hợp đồngmua bán vật tư nguyên liệu, bán sản phẩm theo phương thức thỏa thuận.

1.3.5 Nhà máy

Là nơi diễn ra hoạt động sản xuất của công ty

Phòng điều khiển trung tâm là nơi quản lý các hoạt động của các phân xưởngnghiền, xuất xi măng, sản xuất cliker

Phòng quản lý chất lượng, tài nguyên, mỏ giúp công ty đảm bảo chất lượng ximăng, đảm bảo nguồn nguyên liệu sản xuất của công ty bên cạnh đó còn phải đảm bảo

an toàn môi trường khi sản xuất và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Phòng cơ điện giúp xây dựng, quản lý quy trình kỹ thuật, quy trình vận hành, bảoquản sửa chữa máy móc thiết bị:

- Quản lý hồ sơ, cải thiện kỹ thuật, hồ sơ kỹ thuật về thiết bị máy móc

- Quản lý xe, máy, thiết bị xây dựng, tài sản cố định

- Lập kế hoạch dự trù vật tư, phụ tùng thay thế hàng tháng,…

2 Phân tích thực trạng hoạt động của công ty 2.1 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của chi nhánh nhà máy xi măng áng sơn

Ngành nghề kinh doanh chính của Chi nhánh:

Sản xuất và cung ứng các chủng loại xi măng PCB40 theo TCVN 6260:2009 vàbán đá phụ gia

Lĩnh vực kinh doanh chính mang lại doanh thu cho doanh nghiệp chính là sảnxuất và cung cấp xi măng

2.2 Quy trình hoạt động kinh doanh của chi nhánh 2.2.1 Quy trình kinh doanh tại công ty

Đại học kinh tế Huế

Trang 29

Chi nhánh nhà máy xi măng Áng Sơn hoạt động kinh doanh chủ yếu là sản xuất

xi măng PCB 40 Sau khi xi măng của công ty đi đến giai đoạn cuối cúng là bán hàngthì toàn bộ sản phẩm của công ty sẽ nhập về cho công ty xi măng Sông Gianh Tiếptheo công ty xi măng Sông Gianh sẽ chịu trách nhiệm phân phối sản phẩm của công ty

2.2.2 Mô tả quy trình ghi sổ kế toán tại phòng tài chính kế toán

Trong quá trình thực tập ở bộ phận kế toán Chi nhánh nhà máy xi măng Áng Sơn

em đã được thực hành việc ghi chép, luân chuyển chứng từ kế toán và hỗ trợ các côchú, anh chị trong phòng thực hiện một số nghiệp vụ hàng ngày liên quan đến ghi sổ

kế toán Sau đây em xin được trình bày quy trình cơ bản:

Sơ đồ 3: Sơ đồ quy trình kế toán của công ty

(Nguồn: Phòng Kế Toán)

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trướchết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổNhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu Chi nhánh

có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp

vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 30

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng Cân đối sốphát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảngtổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của công ty, kếtoán phải lập chứng từ kế toán Mọi hoạt động của Chi nhánh đều được lập chứng từđầy đủ kịp thời chính xác theo nội dung qui định trên mẫu của Bộ tài chính Trong quátrình hạch toán có những chứng từ chưa có mẫu, kế toán chi nhánh phải tiến hành tựlập chứng từ nhưng đảm bảo đầy đủ các nội dung qui định tại điều 17 của luật kế toán:

- Chứng từ kế toán đảm bảo được lập đúng theo đúng số liên qui định, chứng từhợp lệ, phù hợp với từng khoản mục

- Các chứng từ liên quan đến Tài sản cố định (TSCĐ) như: Biên bản giao nhậnTSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, hoá đơn giá trịgia tăng của nhà cung cấp

- Các chứng từ liên quan đến lao động, tiền lương như: Bảng chấm công, bảngthanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội (BHXH), bảng kê tríchnộp các khoản theo lương, giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH…

- Các chứng từ liên quan đến tiêu thụ vật tư, hàng hóa như: Phiếu xuất kho, hóađơn bán hàng, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho,…

Để hỗ trợ cho công tác kế toán tại Chi nhánh, Chi nhánh đã sử dụng phần mềm

kế toán STANDARD 6.0 Với những tính năng của phần mềm này, công việc kế toántrở nên đơn giản, chính xác hơn, tiết kiệm thời gian và chi phí cho Công ty

Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán kiểm tra, tính toán số liệu (nếu cần)sau đó chỉ việc nhập số liệu vào máy theo các phần hành kế toán, việc ghi chép vàocác loại sổ và báo cáo do máy tự động thực hiện

Quy trình xử lý số liệu kế toán của chương trình kế toán STANDARD 6.0 đượchiểu như sau:

Đại học kinh tế Huế

Trang 31

- Thông tin đầu vào: Hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào nội dung nghiệp vụkinh tế phát sinh được phản ánh, ghi chép trên chứng từ, kế toán kiểm tra, xử lý dữliệu rồi cập nhật vào máy theo đúng đối tượng mã hoá đã được cài trong phần mềmnhư hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản, danh mục vật tư, danh mục khách hàng…đúng quan hệ đối ứng tài khoản, máy tính sẽ tự động ghi vào sổ nhật ký chung, sổ chitiết tài khoản theo từng đối tượng và tự động ghi vào sổ cái các tài khoản có mặt trongđịnh khoản và các bảng kê liên quan Chương trình kế toán STANDARD 6.0 làm tựđộng qua các bút toán kết chuyển đã cài đặt sẵn trong chương trình người sử dụng chỉcần lựa chọn.

- Thông tin đầu ra: Sau khi dữ liệu được cập nhật theo trình tự như ngày, tháng,năm, số chứng từ, nội dung, TK Nợ, TK Có hoặc TK Có, TK Nợ theo các phần hành

kế toán thì thông tin đầu ra cho phép ta có thể lấy bất kỳ loại sổ nào như: sổ chi tiết tàikhoản, sổ cái, các báo cáo tài chính.

3 Các nguồn lực cơ bản tại công ty 3.1 Nguồn lao động

3.1.1 Cơ cấu lao động của công ty qua 3 năm 2015-2017

Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp: Nguồn nhânlực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức Chỉ có con người mới sáng tạo ra cáchàng hoá, dịch vụ và kiểm tra được quá trình sản xuất kinh doanh đó Mặc dù trangthiết bị, tài sản, nguồn tài chính là những nguồn tài nguyên mà các tổ chức đều cầnphải có, nhưng trong đó tài nguyên nhân văn - con người lại đặc biệt quan trọng.Không có những con người làm việc hiệu quả thì tổ chức đó không thể nào đạt tới mụctiêu

Lao động là một trong những các yếu tố quan trọng trong việc sản xuất và kinhdoanh của 1 công ty và lao động cũng nắm giữ 1 vai trò rất quan trọng trong việcquyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Hiểu được điều này nêncông ty rất chú trọng đến việc xây dựng đội ngũ cán bộ công nhên viên giỏi trong các

Đại học kinh tế Huế

Trang 32

hoạt động chuyên môn của mình, đồng thời cũng luôn quan tâm đến cuộc sống củanhân viên trong công ty.

Tình hình lao động của công ty thông qua bảng cho ta thấy qua các năm thì tổng

số lao động của công ty ngày càng giảm Lý do chủ yếu là vì ngày nay chúng ta đanghiện đại hoá đất nước, máy móc đang dần dần thay thế cho con người Đây là điều tấtyếu đối với tất cả các doanh nghiệp sản xuất nào

Bảng 1: Cơ cấu lao động của công ty qua 3 năm 2015-2017

Về tổng lao động thay đổi qua 3 năm cụ thể như sau năm 2016 tổng số lao động

đã giảm 17 người so với con số 128 người của năm 2015 Còn năm 2017 tổng số laođộng là 109 người giảm 2 người so với năm 2016

Xét về giới tính: Vì công việc có tính chất nặng nhọc nên phù hợp với lao động

nam hơn là lao động nữ Cho nên số lượng lao động nam thường chiếm trên 60% tổng

số lao động của công ty Cụ thể năm 2016 số lao động nam là 77 người tương ứng với69% giảm 10 người so với năm 2015 Tuy nhiên năm 2017 số lượng lao động nam là

71 người tương ứng với 65% đã giảm 6 người so với năm 2016

Đại học kinh tế Huế

Trang 33

Xét theo địa điểm làm việc: Vì đây là công ty sản xuất nên nên các hoạt động

của công ty đều diễn ra hầu hết ở nhà máy Cụ thể tổng số lao động của nhà máy luônchiếm khoảng trên 90% Cụ thể là năm 2015 có 115 người làm việc tại nhà máy năm

2016 có 99 người và năm 2017 có 97 người

Tóm lại qua phân tích số lao động tại công ty COSEVCO 6 thì số lao động củacông ty giảm dần qua 3 năm Bên cạnh đó thì lao động tại công ty chủ yếu là lao độngphổ thông, ít lao động có tay nghề cao nên điều này ít nhiều cũng ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất và kinh doanh của công ty Vì vậy công ty cần phải có những biện pháp

cụ thể nhằm cải thiện tình trạng trên để công ty có thể hoạt động được hiệu quả hơn

3.1.2 Phương pháp xây dựng định mức thời gian lao động

Theo tính chất công việc nên thời gian lao động tại công ty được chia thành 2khối đó là khối quản lý và khối công nhân:

- Khối quản lý: là khối có vai trò điều hành hoạt động và vận hành của công ty.Tại công ty COSEVCO 6 khối quản lý của công ty làm việc 8h, 6 ngày/tuần

+ Buổi sáng làm việc từ 7h- 11h

+ Buổi chiều làm việc từ 13h- 5h

- Khối công nhân: là khối tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm củacông ty Bộ phận này chia làm 2 ca:

+ Ca ngày: từ 7h-11h và 13h-5h+ Ca đêm: từ 22h- 6h sáng hôm sau

Cần có sự phân công công việc hiệu quản và thuận tiện đối với cả 2 khối làmviệc Việc luân phiên làm việc theo ca giúp công ty tiết kiệm được thời gian cũng nhưnguyên, nhiên liệu sản xuất Bên cạnh đó cũng giúp công ty hoạt động gần như tối đacông suất của nhà máy từ đó góp phần tăng năng suất lao động của công ty

Đại học kinh tế Huế

Trang 34

3.1.3 Công tác chăm lo đời sống người lao động tại công ty

Bên cạnh các công việc hoạt động kinh doanh thì công ty luôn quan tâm đến đờisống của người lao động

Tại công ty các công tác như an toàn lao động, vệ sinh lao động rất được chútrọng tại công ty Công ty đã tổ chức và tuyên truyền tốt các vấn đề về an toàn và vệsinh trong lao động Công ty cũng chia trách nhiệm cho mỗi bộ là kiểm tra thườngxuyên để phát hiện và khắp phục ngay các nguy cơ gây mất an toàn lao động

Quyền lợi của người lao động luôn được công ty cố gắng đáp ứng tốt nhất có thể.Việc trả lương của công ty luôn được công ty chú ý để tránh nhằm trả lương chậmhoặc nợ lương đối với người lao động

Vào các ngày lễ như 8/3 công ty cũng trích một phần kinh phí để có những phầnquà để tặng cho chị em phụ nữ,…

3.1.4 Năng suất lao động của công ty

Trong cơ chế thị trường hiện nay dưới tác động của các yếu tố cả bên trong vàbên ngoài đối với doanh nghiệp thì bắt buộc doanh nghiệp phải nhận thức được tầmquan trọng của việc nâng cao năng suất lao động của mình

Năng suất lao động là tiêu chuẩn phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả của hoạt độngquản trị sản xuất và tác nghiệp Năng suất trở thành nhân tố quan trọng nhất đánh giákhả năng cạnh tranh của hệ thống sản xuất trong mỗi doanh nghiệp Việc nâng caonâng suất lao động còn giúp cho doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh, gópphần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp từ đó giúp doanh nghiệp có thểphát triển tốt hơn và thúc đẩy xã hội phát triển

Đại học kinh tế Huế

Ngày đăng: 09/08/2018, 20:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w