MỞ ĐẦU PHẦN I TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1.1 Khái niệm. Rủi ro là một hiện tượng khách quan, liên quan tới và có thể ảnh hưởng tới mục tiêu do con người vạch ra, trong đó có thể thấy kết quả nhưng lại không lượng hóa được xác suất và thời điểm xảy ra, ví dụ như hỏa hoạn hay tai nạn giao thông. Trong đầu tư chứng khoán, rủi ro chính là sự thay đổi liên tục của giá cả chứng khoán. Nói cách khác khi đầu tư vào thị trường chứng khoán, nhà đầu tư không thể chắc chắn về lợi nhuận thu được. Rủi ro đầu tư chứng khoán là không thể tránh khỏi nhưng vẫn có thể kiểm soát được nó. Kiểm soát rủi ro tức là việc có thể tăng lợi nhuận tối đa trong khi vẫn giảm thiểu được rủi ro. 1.2. Phân loại rủi ro chứng khoán. 1.2.1 Rủi ro hệ thống Do toàn bộ thị trường quyết định và người đầu tư không thể tác động lên rủi ro này. Nó bao gồm những rủi ro nằm ngoài công ty, không thể kiểm soát được và có ảnh hưởng rộng rãi. Những thay đổi kinh tế, chính trị, xã hội là nguồn của rủi ro hệ thống. Tác động của nó khiến cho đa số các loại cổ phiếu riêng lẻ dao động theo cùng một hướng. Bình quân khoảng một nửa số rủi ro của cổ phiếu là rủi ro hệ thống. Những công ty chịu ảnh hưởng lớn của rủi ro hệ thống là những công ty mà doanh số, lợi nhuận, giá cả chứng khoán theo sát các diễn biến kinh tế và những diễn biến trên thị trường chứng khoán và thường là các công ty trong các ngành công nghiệp cơ bản và khai khoáng. • Rủi ro thị trường (hoạt động tự doanh với tư cách là nhà đầu tư) Là rủi ro do sự biến động của giá cả chứng khoán trên thị trường. Đó là kết quả của những hiệu ứng về tương quan giữa cung và cầu của các loại chứng khoán trên thị trường. Nguyên nhân của những biến động giá cả chứng khoán thường rất phức tạp, có thể cả những sự kiện hữu hình hoặc vô hình, cả những yếu tố bên trong hoặc bên ngoài doanh nghiệp. Sự đánh giá khác nhau của các nhà đầu tư về mức sinh lời của một loại chứng khoán nào đó được giao dịch trên thị trường cũng có thể gây hiệu ứng dây chuyền đối với giá cả các loại chứng khoán khác, làm cho giá chứng khoán trên thị trường nói chung bị sụt giảm. • Rủi ro sức mua: Là loại rủi ro do sự giảm sút về sức mua đồng tiền. Nhà đầu tư nắm giữ chứng khoán mặc dù có khả năng thu được lợi nhuận trong tương lai nhưng họ lại mất đi cơ hội mua sắm các loại hàng hóa, dịch vụ trong thời hạn nắm giữ chứng khoán. Nếu trong khoảng thời gian đó giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng lên do yếu tố lạm phát, họ sẽ mất đi một phần sức mua từ số thu nhập sẽ có được trong tương lai. Giá trị phần sức mua bị giảm sút do lạm phát phản ánh mức rủi ro sức mua của nhà đầu tư chứng khoán.
Trang 1Trong đầu tư chứng khoán, rủi ro chính là sự thay đổi liên tục của giá cảchứng khoán Nói cách khác khi đầu tư vào thị trường chứng khoán, nhà đầu tưkhông thể chắc chắn về lợi nhuận thu được Rủi ro đầu tư chứng khoán là không thểtránh khỏi nhưng vẫn có thể kiểm soát được nó Kiểm soát rủi ro tức là việc có thểtăng lợi nhuận tối đa trong khi vẫn giảm thiểu được rủi ro.
1.2 Phân loại rủi ro chứng khoán.
1.2.1 Rủi ro hệ thống
Do toàn bộ thị trường quyết định và người đầu tư không thể tác động lên rủi
ro này Nó bao gồm những rủi ro nằm ngoài công ty, không thể kiểm soát được và
có ảnh hưởng rộng rãi Những thay đổi kinh tế, chính trị, xã hội là nguồn của rủi ro
hệ thống Tác động của nó khiến cho đa số các loại cổ phiếu riêng lẻ dao động theocùng một hướng Bình quân khoảng một nửa số rủi ro của cổ phiếu là rủi ro hệthống Những công ty chịu ảnh hưởng lớn của rủi ro hệ thống là những công ty màdoanh số, lợi nhuận, giá cả chứng khoán theo sát các diễn biến kinh tế và nhữngdiễn biến trên thị trường chứng khoán và thường là các công ty trong các ngànhcông nghiệp cơ bản và khai khoáng
Rủi ro thị trường (hoạt động tự doanh với tư cách là nhà đầu tư)
Là rủi ro do sự biến động của giá cả chứng khoán trên thị trường Đó là kếtquả của những hiệu ứng về tương quan giữa cung và cầu của các loại chứng khoántrên thị trường Nguyên nhân của những biến động giá cả chứng khoán thường rấtphức tạp, có thể cả những sự kiện hữu hình hoặc vô hình, cả những yếu tố bên tronghoặc bên ngoài doanh nghiệp Sự đánh giá khác nhau của các nhà đầu tư về mức
Trang 2sinh lời của một loại chứng khoán nào đó được giao dịch trên thị trường cũng có thểgây hiệu ứng dây chuyền đối với giá cả các loại chứng khoán khác, làm cho giáchứng khoán trên thị trường nói chung bị sụt giảm.
Rủi ro sức mua:
Là loại rủi ro do sự giảm sút về sức mua đồng tiền Nhà đầu tư nắm giữchứng khoán mặc dù có khả năng thu được lợi nhuận trong tương lai nhưng họ lạimất đi cơ hội mua sắm các loại hàng hóa, dịch vụ trong thời hạn nắm giữ chứngkhoán Nếu trong khoảng thời gian đó giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng lên do yếu tốlạm phát, họ sẽ mất đi một phần sức mua từ số thu nhập sẽ có được trong tương lai.Giá trị phần sức mua bị giảm sút do lạm phát phản ánh mức rủi ro sức mua của nhàđầu tư chứng khoán
1.2.2 Rủi ro phi hệ thống
Rủi ro phi hệ thống (unsystematic risk) là những yếu tố tác động gắn liền vớitừng công ty riêng biệt, như rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính của công ty đó, màkhông ảnh hưởng đến các công ty khác (trừ các công ty lớn) Để giảm thiểu rủi roloại này, nhà đầu tư thường đa dạng hoá danh mục của mình Do vậy, rủi ro phi hệthống còn được gọi là rủi ro có thể đa dạng hoá (diversifiable risks)
Rủi ro kinh doanh: là sự không chắc chắn về thu nhập của DN do bản
chất của hoạt động kinh doanh Sự không ổn định hay không chắc chắn này bắtnguồn từ những khó khăn trong các khâu khác nhau trong quá trình sản xuất kinhdoanh như chi mua nguyên vật liệu đầu vào, tiêu thụ sản phấm.RRKD có thể xuấthiện do yếu tố nội sinh hoặc ngoại sinh Yếu tố nội dinh phát sinh trong quá trìnhvận hành hoạt động cuat DN như:yếu tố quản lý, cơ cấu và chất lượng tài sản Yếu
tố ngoại sinh nằm ngoài sự kiểm soát của DN phụ thuộc vào môi trường hoạt độngcủa DN như sự thay đổi của chính sách tín dụng, chính sách lãi suất, sự phân bổ dân
số, vấn đề tăng trưởng và ổn định kinh tế… Những DN có yếu tố nội sinh tốt sẽ dễchống đỡ trước những thay đổi của môi trường bên ngoài và ngược lại
Rủi ro tài chính : là loại rủi ro mà công ty phải đối mặt khi huy động vốn
từ các khoản nợ để tài trợ cho các hoạt động của công ty.RRTC liên quan đến việc
sử dụng nợ- đòn bẩy tài chính của DN Rủi ro này tiềm ẩn trong cấu trúc vốn của
DN Mức độ rủi ro tài chính có thể chấp nhận được của công ty phụ thuộc rất nhiều
Trang 3vào rủi ro kinh doanh Với một công ty nào đó có mức độ RRKD thấp(thu nhập từhoạt động ổn định) các nhà đầu tư sẽ chấp nhận một RRTC cao hơn.
Việc sử dụng nợ sẽ làm tăng nghĩa vụ tài chính đối với DN do phải trả vốn
và lãi, đồng thời do bị ràng buộc về nghĩa vụ thanh toán, DN sẽ phải đối mặt vớidòng tiền ra lớn khi phải thanh toán nợ gốc và lãi Khi DN k thanh toán nợ gốc vàlãi đúng hạn, DN sẽ gặp khó khăn về tài chính do uy tín sụt giảm, thậm chí đối mặtvới nguy cơ phá sản.DN không sử dụng nợ sẽ không có RRTC
Rủi ro thanh khoản: là sự bất ổn của giá chứng khoán khi điều kiện giao
dịch thay đổi Các loại chứng khoán khác nhau sẽ có độ thanh khoản khác nhau.Nếu số lượng chứng khoán lớn, lượng chứng khoán khả mại sẽ nhiều Số lượng cốđông lớn, đặc biệt là cổ đông bên ngoài DN sẽ làm tính thanh khoản cao hơn Sựthay đổi của tính thanh khoản chứng khoán có thể do tác động của những thay đổitrong cấu trúc cổ đông; do sự thay đổi về tâm lý nhà đầu tư; do sự thay đổi vềphương thức giao dịch; sự thay đổi chính sách; hoặc do sự thay đổi của thị trường.Như việc giảm thời gian thanh toán từ T+3 xuống T+1 sẽ làm tăng tính thanh khoảncủa chứng khoán
1.3 Các văn bản pháp lý liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động của công ty chứng khoán
_ Công tác quản trị rủi ro được thực hiện theo quy định tại khoản 11 Điều 24
thông tư số 212/2012/TT- BTC ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài
Chính – Hướng dẫn về thành lập, tổ chức và hoạt động công ty quản lý quỹ.
_ Thông tư số 226/2010/TT-BTC và thông tư số 165/2012/TT-BTC - Quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính.
_ Ngày 11/07/2013 Ủy ban chứng khoán nhà nước ban hành Quyết định số:
428/QĐ-UBCK - Quy định về việc ban hành Quy chế hướng dẫn thiết lập, vận hành hệ thống quản trị rủi ro cho công ty quản lý quỹ và công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ tự quản lý Theo quy định của Quy chế, các công ty CK phải triển
khai: Tổ chức bộ máy QTRR; Ban hành chính sách rủi ro; Phát triển và thực hiệncác quy trình nội bộ liên quan đến hoạt động QTRR tối thiểu đáp ứng các nguyêntắc sau:
Trang 4 Đảm bảo công ty CK có khả năng xác định, đo lường, theo dõi, báocáo, và xử lý các rủi ro trọng yếu một cách hiệu quả;
Đảm bảo hoạt động độc lập, khách quan, trung thực và thống nhất;
Đảm bảo tách biệt giữa bộ phận và cán bộ thực hiện QTRR với các bộphận tác nghiệp
- Luật chứng khoán số: 70/2006/QH11 của Quốc Hội – Quy định về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
Trang 5PHẦN 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNDIRECT.
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT
2.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT
Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT hoạt động theo Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 0103014521 ngày 07 tháng 11 năm 2006 do Sở Kếhoạch và Đầu Tư Thành phố Hà Nội cấp Được thành lập với số vốn điều lệ là 50 tỷđồng, trải qua gần 8 năm hoạt động, công ty đã nâng số vốn điều lệ lên gần 1000 tỷđồng và đạt được nhiều thành tích đáng kể Công ty có thị phần môi giới đứng thứ 2tại HNX và đứng thứ 8 tại HSX Cổ phiếu của công ty (mã VND) đã được lựa chọn
là cổ phiếu tiêu biểu của ngành dịch vụ tài chính để đưa vào nhóm chỉ số HNX30
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm từ 2011 đến 2013:
Đơn vị: triệu đồng
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh -197.789.517 78.104.558 131.896.879Tổng tài sản 1.488.013.195 1.634.758.903 1.944.377.415Vốn chủ sở hữu 1.038.592.190 1.103.351.431 1.196.973.654
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Chỉ tiêu khả năng sinh lời
Trang 6Doanh thu thuần năm 2013 đạt 263 tỷ đồng, tăng 9,1% so với năm 2012 vàvượt 62,3% kế hoạch Tỷ trọng doanh thu từ mảng môi giới chứng khoán trên tổngdoanh thu tăng mạnh từ mức 26% (năm 2012) lên 31% (năm 2013) cho thấy sự tăngtrưởng doanh thu của Công ty có được phần lớn là nhờ mảng hoạt động kinh doanhcốt lõi.
2.2 Hoạt động quản trị rủi ro tại công ty cổ phần chứng khoán VNDirect
2.2.1 Nhận diện một số rủi ro trong hoạt động kinh doanh của công ty CPCK Vndirect
Rủi ro thanh khoản:
Rủi ro thanh khoản xảy ra khi VND mất khả năng thực hiện các nghĩa vụthanh toán các khoản nợ đến hạn Thông thường Công ty chứng khoán có thể rơivào tình trạng này khi cân đối dòng tiền thiếu chặt chẽ và hợp lý, đánh giá sai thanhkhoản của các khoản đầu tư dẫn tới không thể thanh hoán các khoản đầu tư và chovay để cân đối nguồn trả nợ hoặc cân đối nguồn vốn sử dụng cho các hạng mục chitiêu cần thiết khác Khoản đầu tư thiếu thanh khoản có thể là các trạng thái cổ phiếuthanh khoản thấp, hoặc các khoản cho vay với tài sản bảo đảm là tài sản ít thanhkhoản khó bán được để thu hồi nợ Đối với các tài sản thanh khoản cao nhất nhưtiền gửi ngân hàng, rủi ro thanh khoản cũng có thể xảy ra khi Công ty chứng khoánquản lý khoảng cách kỳ hạn của các khoản tiền gửi và nguồn đối ứng thiếu chặt chẽ;hoặc khi số dư tiền gửi tập trung quá cao vào một đối tác có tình hình tài chínhkhông thực sự khỏe mạnh
Rủi ro thanh khoản cũng xảy ra khi VND mất khả năng thực hiện các nghĩa
vụ thực hiện các yêu cầu thanh toán của khách hàng Công ty chứng khoán nóichung có thể rơi vào tình trạng này khi không quản lý tách bạch tiền của nhà đầu tư
Trang 7dẫn tới vô tình hoặc cố ý lạm dụng tiền gửi của khách hàng – khi khách hàng có nhucầu thanh toán, Công ty chứng khoán không cân đối kịp nguồn vốn để đáp ứng
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013, các khoản nợ tài chính có khoản thanh toán
cố định hoặc có thể xác định được bao gồm cả khoản thanh toán tiền lãi ước tính cóthời gian đáo hạn theo hợp đồng như sau:
nộp Nhà nước 3.384.706.251 3.384.706.251 3.384.706.251Phải trả người lao động 19.162.471 19.162.471 19.162.471Chi phí phải trả 3.665.781.705 3.665.781.705 3.665.781.705Phải trả tổ chức phát hành
Phải trả hoạt động giao
dịch chứng khoán 604.740.466.634 604.740.466.634 604.740.466.634Phải trả hộ cổ tức 857.923.335 857.923.335 857.923.335Các khoản phải trả, phải
747.403.761.525 747.703.929.846 747.703.929.846
Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luồng tiền trong tương lai củamột công cụ tài chính sẽ biến động do sự thay đổi của lãi suất thị trường.Chi tiết các công
cụ tài chính có phát sinh lãi của Công ty như sau:
Trang 8Giá trị ghi sổ 31/12/2013 31/12/2012
-Tiền nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán 10.757.761.747 8.444.857.016
Ứng trước tiền bán cho khách hàng để giao
Rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng phát sinh khi Công ty chứng khoán không thu hồi được hoặckhông thu hồi hết nợ cho vay dẫn tới tổn thất về vốn Các hoạt động kinh doanh củacông ty chứng khoán nói chung và VND nói riêng có khả năng phát sinh rủi ro tíndụng bao gồm: đầu tư tiền gửi, cho vay ký quỹ, và đầu tư trái phiếu, đặc biệt là hoạtđộng cho vay ký quỹ và đầu tư trái phiếu doanh nghiệp
Tổng giá trị ghi sổ của các tài sản tài chính thể hiện mức rủi ro tín dụng tối đa Mứcrủi ro tín dụng tối đa tại ngày báo cáo như sau:
Trang 9VNDIRECT là công ty chứng khoán hoạt động dưới sự quản lý, giám sát của
các cơ quan Quản lý Nhà Nước, các điều chỉnh về chính sách điều hành, quản lý
hành chính đều có tác động đến hoạt động của VNDIRECT Rủi ro pháp lý đối với
Công ty được xác định là các thay đổi về luật có thể gây khó khăn cho hoạt động
kinh doanh hiện tại hoặc khả năng đáp ứng của hệ thống
Rủi ro vận hành hoạt động:
Rủi ro trong vận hành hoạt động của Công ty có thể liên quan tới nhiều yếu
tố khác nhau trong hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ bao gồm rủi ro tuân thủ quy
trình, rủi ro con người và rủi ro về hệ thống
_ Rủi ro về tuân thủ quy trình: Rủi ro tuân thủ là rủi ro mà công ty phải đối
mặt trong trường hợp công ty, nhân viên của công ty vi phạm hoặc không tuân thủ
các quy định của pháp luật, quy định tại điều lệ công ty, vi phạm các quy định nội
bộ, quy trình nghiệp vụ, quy chế, kể cả các quy định về đạo đức nghề nghiệp
_ Rủi ro con người: Rủi ro con người có thể phát sinh từ nhân viên của
VNDIRECT cũng như các đối tác tham gia vào các dự án liên quan, dẫn tới các sai
sót, rủi ro lộ bí mật thông tin, dữ liệu một cách khách quan hay có chủ ý
_ Rủi ro hệ thống và bảo mật thông tin: Hệ thống Công nghệ thông tin
(CNTT) đặc thù đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ thực hiện các quy trình và
Trang 10triển khai dịch vụ của VNDIRECT Sự phát triển và tăng trưởng về khách hàng, mởrộng kinh doanh của VNDIRECT phụ thuộc rất lớn vào dịch vụ được cung cấp chokhách hàng qua hệ thống CNTT, các ứng dụng và dịch vụ công nghệ được sử dụng.Các rủi ro về đường truyền, lỗi phần mềm trên các ứng dụng, thiết bị công nghệ…đều có thể ảnh hưởng về sự ổn định giao dịch đối với khách hàng, thất thoát dữ liệu,bảo mật, giảm hiệu suất làm việc gây ra những thiệt hại về tài chính của khách hàng
và VNDIRECT
2.2.2 Hệ thống quản trị rủi ro (mô hình tổ chức)
Ban Giám đốc có trách nhiệm chung trong việc thiết lập và giám sát khungquản lý rủi ro của Công ty Ban Giám đốc đã thành lập Ban quản lý rủi ro có tráchnhiệm xây dựng và giám sát các chính sách quản lý rủi ro của Công ty Ban quản lýrủi ro báo cáo thường xuyên về các hoạt động của mình lên Hội đồng quản trị vàBan Giám đốc
Các chính sách quản lý rủi ro của Công ty được thiết lập để phát hiện vàphân tích các rủi ro mà Công ty gặp phải, đưa ra các hạn mức và biện pháp kiểmsoát rủi ro phù hợp, và theo dõi các rủi ro và tuân thủ theo các hạn mức Các chínhsách và hệ thống quản lý rủi ro được xem xét thường xuyên để phản ánh các thayđổi về điều kiện thị trường và các hoạt động của Công ty Công ty, thông qua cácchuẩn mực và quy trình đào tạo và quản lý, nhằm mục đích phát triển một môi
Trang 11trường kiểm soát có kỷ luật và có tính xây dựng trong đó tất cả các nhân viên hiểuđược vai trò và trách nhiệm của họ.
Ban Kiểm soát của Công ty được bộ phận Kiểm toán nội bộ hỗ trợ trongcông việc giám sát Bộ phận Kiểm toán nội bộ thực hiện rà soát thường xuyên vàđột xuất các biện pháp kiểm soát và thủ tục quản lý rủi ro và báo cáo kết quả lênBan Kiểm soát
2.2.3 Qui trình quản trị rủi ro
Một bộ quy trình QTRR, về cơ bản, có thể được minh họa bằng sơ đồ sauđây:
2.2.3.1 Nhận diện rủi ro
_ VnDirectsử dụng bảng câu hỏi, phân tích kịch bản, điều tra sự cố, hội thảođánh giá, nghiên cứu các quy trình kinh doanh và các yếu tố tác động đến các quytrình đó… để xác định rủi ro Các phòng nghiệp vụ và nhân viên liên quan tiến hànhkhai báo, đăng ký rủi ro theo mẫu được hướng dẫn
Chính sách
Đo lườngrủi ro
Nhận diện rủi ro
Xử lý và tàitrợ rủi ro
Trang 12_Mỗi rủi ro sau khi xác định đều cần được ban điều hành phân bổ giới hạnrủi ro phù hợp với chính sách và khẩu vị rủi ro của công ty, và phân công cán bộphụ trách (sau đây gọi là cán bộ quản trị rủi ro) Rủi to tổng hợp do thành viên phụtrách quản trị rủi ro của ban điều hành trực tiếp phụ trách.
_ Kết quả của việc xác định rủi ro có thể được mô tả theo bảng rủi ro với cáccác thông tin về tên, giới hạn rủi ro, các bên liên quan đến rủi ro, phương pháp đánhgiá rủi ro, theo dõi rủi ro, và xử lý rủi ro ở các bước tiếp theo
Trang 132.2.3.2 Đo lường rủi ro
VNDIRECT sử dụng phương pháp đánh giá định tính và định lượng phù hợpcho các rủi ro mà VNDIRECT phải đối mặt VNDIREC sử dụng thang đo địnhdanh và thang đo thứ bậc trong phương pháp định tính Thang đo khoảng cách vàthang đo tỷ lệ áp dụng cho phương pháp định lượng
Các mô hình định tính được sử dụng đánh giá các rủi ro không thể hoặc rấtkhó định lượng Đối với các rủi ro đã được định lượng, mô hình định tính vẫn có thểđược sử dụng như một mô hình bổ trợ cung cấp thêm thông tin để đánh giá rủi rochính xác hơn