Do vậy, muốn phòng ngừa hiệu quả đối với tội này thì cần phải làm sáng tỏ những nguyên nhân và điều kiện làm nảy sinh tình hình tội LĐCĐTS, tìm hiểu những nguyên nhân điều kiện bị quyết
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
KHẢM
BÙI THỊ LAN HƯƠNG
TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN MIỀN ĐÔNG NAM BỘ: TÌNH HÌNH, NGUYÊN NHÂN
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học:
1.TS NGUYỄN VĂN HIỂN
2 PGS TS NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
Phản biện 1: GS.TS Nguyễn Ngọc Anh
Phản biện 2: PGS.TS Trần Văn Luyện
Phản biện 3: PGS.TS Trần Hữu Tráng
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện tại: Học viện khoa học xã hội
Vào hồi giờ,….phút, ngày tháng năm 2018
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Học viện Khoa học xã hội
Trang 3
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1 Bùi Thị Lan Hương (2015), Một số giải pháp nâng cao hiệu
quả công tác phòng ngừa tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản của Công an thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Khoa học Cảnh sát nhân
dân (ISSN 0868 - 8000), số 09 tháng 5 năm 2015, tr 44-48
2 Bùi Thị Lan Hương (2017), Một số nguyên nhân và điều kiện
của tình hình tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên địa bàn miền Đông Nam Bộ, Tạp chí khoa học Kiểm sát (ISSN 2354 - 063X), số 04 năm
2017, tr.42-46
3 Bùi Thị Lan Hương (2017), Một số giải pháp nâng cao hiệu
quả công tác phòng ngừa tội tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên địa bàn miền Đông Nam Bộ, Tạp chí Khoa học Viện Đại học Mở Hà Nội
(ISSN 0866 - 8051), số tháng 9 của 2017, tr.47-52
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Miền Đông Nam Bộ gồm 6 tỉnh, thành phố là thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu Do miền Đông Nam Bộ có vị trí địa thế chính trị và an ninh quốc phòng quan trọng hàng đầu ở khu vực phía Nam Việt Nam; có hệ thống cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông vận tải và thông tin liên lạc phát triển tốt, nên miền Đông Nam Bộ đã trở thành trung tâm quan trọng của nền kinh tế cả nước, đóng vai trò là cửa ngõ kinh tế và cầu nối Việt Nam với thế giới Trung bình mỗi năm, miền Đông Nam Bộ chiếm 38% GDP, đóng góp gần 60% ngân sách quốc gia, GDP tính theo đầu người cao gần gấp 2,5 lần mức bình quân cả nước Bên cạnh
đó, các tỉnh, thành thuộc lõi tứ giác kinh tế trọng điểm phía Nam đều nằm trên địa bàn miền Đông Nam Bộ bao gồm thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, tập trung nhiều khu công nghiệp hoạt động với quy mô lớn Những tỉnh, thành này cũng là những địa phương thu hút đầu tư nước ngoài mạnh nhất so với
cả nước Cũng chính vì vậy, miền Đông Nam Bộ luôn có tỷ lệ tăng dân
số cao nhất cả nước, là vùng thu hút đông đảo lao động là dân nhập cư
từ các địa phương khác đến làm ăn, sinh sống Điều này đã tạo nên sự
đa dạng, năng động trong phát triển kinh tế - xã hội của miền Đông Nam Bộ Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, mặt trái của sự phát triển cũng đem lại những yếu tố tiêu cực như sự gia tăng đột biến về dân số kéo theo tình trạng thất nghiệp ngày càng nhiều, sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc; lối sống hưởng thụ bằng mọi giá, nhu cầu về vật chất cao hơn khả năng cung cấp dẫn đến sự tha hoá
Trang 5trong lối sống, làm cho tệ nạn xã hội và tình hình tội phạm nói chung, tội LĐCĐTS nói riêng có điều kiện phát sinh, tồn tại và phát triển mạnh trên địa bàn miền Đông Nam Bộ
Theo thống kê của TAND các tỉnh, thành trên địa bàn miền ĐNB, trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2017 đã xét xử sơ thẩm 5.028 vụ LĐCĐTS với 6.250 bị cáo Bên cạnh đó, tội LĐCĐTS tuy chỉ chiếm tỷ lệ 5,17 % trong cơ cấu tội phạm xảy ra trên địa bàn miền Đông Nam Bộ song đây là tỷ lệ khá cao so với cơ cấu của tội này trên phạm vi toàn quốc (3,54%) trong cùng giai đoạn Trong nhóm các tội xâm phạm sở hữu có tính chiếm đoạt, tội LĐCĐTS đứng thứ ba, chiếm tỷ lệ là 8,91% về số vụ, chỉ sau tội trộm cắp tài sản
và tội cướp giật tài sản Bên cạnh đó, trong những năm gần đây, tội này gia tăng cả về số vụ và số người phạm tội và gây nhiều hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến tài sản của nhân dân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nguy hiểm hơn, đó là để thực hiện được việc chiếm đoạt tài sản thì các đối tượng còn mua chuộc, lôi kéo cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước đi vào con đường phạm tội, làm tha hóa cán bộ, ảnh hưởng đến hoạt động đúng đắn của các cơ quan, tổ chức, làm mất lòng tin của nhân dân
Trước tình hình đó, chính quyền, Đảng ủy các cấp và các cơ quan chức năng của các tỉnh, thành trên địa bàn miền Đông Nam Bộ đã triển khai nhiều giải pháp phòng ngừa tội này Tuy nhiên, hiệu quả của những công tác này chưa cao; tội LĐCĐTS xảy ra trên địa bàn miền Đông Nam Bộ vẫn có những diễn biến phức tạp và liên tục gia tăng Mặt khác, cuộc sống luôn vận động, thay đổi kéo theo sự vận động và thay đổi của các hiện tượng xã hội trong đó có tình hình tội phạm nói chung và tình hình tội LĐCĐTS nói riêng Đối vấn đề này, miền Đông Nam Bộ cũng
Trang 6không phải là ngoại lệ Hơn thế nữa, tình hình tội phạm nói chung và tình hình tội LĐCĐTS nói riêng không chỉ là hiện tượng xã hội, hiện tượng mang tính lịch sử cụ thể, tính pháp lý mà còn mang tính không gian và thời gian hay còn gọi là tính “địa lý học của tội phạm” Do vậy, muốn phòng ngừa hiệu quả đối với tội này thì cần phải làm sáng tỏ những nguyên nhân và điều kiện làm nảy sinh tình hình tội LĐCĐTS, tìm hiểu những nguyên nhân điều kiện bị quyết định bởi “địa bàn” cụ thể; tìm ra những nguyên nhân của hạn chế, tồn tại trong công tác phòng chống tội LĐCĐTS trên địa bàn miền Đông Nam Bộ để xây dựng những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội này
là một đòi hỏi hết sức cấp bách, góp phần nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích đã đặt ra, luận án thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Thu thập tài liệu, nghiên cứu, phân tích, khái quát tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước, ngoài nước về phòng ngừa tội
Trang 7LĐCĐTS và xác định những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu làm rõ trong luận án
- Phân tích, đánh giá tình hình tội LĐCĐTS trên địa bàn miển Đông Nam Bộ từ năm 2007 đến 2017
- Phân tích những nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội LĐCĐTS trên địa bàn miền Đông Nam Bộ từ năm 2007 đến 2017
- Dự báo tình hình tội LĐCĐTS trên địa bàn miền ĐNB trong thời gian tới
- Đánh giá các hạn chế trong phòng ngừa tình hình tội LĐCĐTS trên địa bàn miền ĐNB
- Xây dựng hệ thống các giải pháp tăng cường phòng ngừa tình hình tội LĐCĐTS trên địa bàn miền Đông Nam Bộ
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận về tình hình tội LĐCĐTS, thực trạng tình hình tội LĐCĐTS, nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội LĐCĐTS và thực tiễn phòng ngừa tình hình tội này trên địa bàn miền ĐNB trong thời gian từ năm 2007 đến năm 2017 Từ đó, dự báo và xây dựng hệ thống các giải pháp tăng cường phòng ngừa tình hình tội LĐCĐTS trên địa bàn miền ĐNB trong thời gian tới
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận án được nghiên cứu dưới góc độ Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm, tập trung vào tình hình tội LĐCĐTS, nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội LĐCĐTS và thực tiễn phòng ngừa tình hình tội này trên địa bàn miền Đông Nam Bộ
Về thời gian: Từ năm 2007 đến năm 2017
Trang 8Về địa bàn nghiên cứu: đề tài được nghiên cứu trên phạm vi các tỉnh, thành miền Đông Nam Bộ, bao gồm: Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương, tỉnh Bình Phước và tỉnh Tây Ninh
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp luận
Luận án được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận biện chứng duy vật của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đường lối đổi mới đất nước, về cải cách tư pháp, về phòng ngừa tội phạm
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, tùy thuộc vào khách thể và đối tượng nghiên cứu trong từng chương, mục mà luận án còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp nghiên cứu điển hình, phương pháp tọa đàm, tham khảo ý kiến chuyên gia Bên cạnh đó, ngoài việc sử dụng phương pháp chủ đạo trong nghiên cứu từng chương, mục, tác giả còn kết hợp chặt chẽ các phương pháp trong quá trình thực hiện toàn bộ nội dung luận án để đạt được mục đích nghiên cứu
5 Đóng góp về khoa học của luận án
5.1 Điểm mới về phương pháp tiếp cận
Luận án sử dụng phương pháp đa ngành, liên ngành luật học
để phân tích, làm rõ tính quyết định luận về mặt xã hội của tình hình tội LĐCĐTS cũng như nguyên nhân và điều kiện của tình hình của
Trang 9tội này trên địa bàn miền ĐNB trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm
2017
5.2 Điểm mới của luận án
Trong thời gian qua, tuy có nhiều công trình nghiên cứu về tội LĐCĐTS song chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về tình hình tội này trên địa bàn miền ĐNB Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, nhiều đạo luật mới đã được Quốc hội thông qua khóa XIV thông qua, trong đó bao gồm BLHS năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018) qui định về tội phạm nói chung và tội LĐCĐTS nói riêng, cũng chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về đề tài này Do đó, luận án đã đem lại những đóng góp mới về mặt khoa học như sau:
Luận án đã đem lại cái nhìn tổng quan về tình hình tội LĐCĐTS và cung cấp những thông số mới nhất về tình hình tội này trên địa bàn miền ĐNB Đồng thời qua phân tích các thông số, bằng việc lý giải sự tác động qua lại giữa các hiện tượng xã hội tiêu cực thuộc môi trường sống và các cá nhân có đặc điểm nhân cách tiêu cực do chịu sự tác động của những hiện tượng này, luận án đã làm rõ
“tính địa lý học” của tình hình tội LĐCĐTS cũng như của nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội này trên địa bàn miền ĐNB Trên cơ sở lĩnh hội, quán triệt và vận dụng sáng tạo các quan điểm tiến bộ về phòng ngừa tội phạm, luận án đã xây dựng hệ thống các giải pháp phòng ngừa tội LĐCĐTS mang tính khả thi, khoa học phù hợp với xu thế vận động và phát triển của địa bàn miền ĐNB
Trang 106 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1 Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần bổ sung, hoàn thiện
hệ thống lý luận về phòng ngừa tình hình tội phạm nói chung, tội LĐCĐTS nói riêng Luận án có thể được sử dụng là tài liệu phục vụ giảng dạy, nghiên cứu, tham khảo trong lĩnh vực tội phạm học và khoa học luật hình sự
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận án có thể sử dụng để các cơ quan, tổ chức, các doanh nghiệp và cá nhân tham khảo xây dựng, áp dụng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả tình hình LĐCĐTS địa bàn miền ĐNB trong thời gian tới Đồng thời, kết quả nghiên cứu của luận án có thể là tài liệu tham khảo cho các cơ quan lập pháp xem xét, sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật hình sự về tội LĐCĐTS
7 Cơ cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục, luận án được kết cấu gồm 4 chương, cụ thể như sau: Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2 Tình hình tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên địa bàn miền Đông Nam Bộ từ năm 2007 đến năm 2017
Chương 3 Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên địa bàn miền Đông Nam Bộ từ năm 2007 đến năm 2017
Chương 4 Hệ thống các giải pháp tăng cường phòng ngừa tình hình tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong thời gian tới
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về tội phạm học
1.1.1 Khái niệm tình hình tội phạm
Luận án đã nghiên cứu, phân tích một số công trình tiêu biểu đặt nền móng cho Tội phạm học xã hội chủ nghĩa ở nước ngoài cũng như những công trình, đề tài khoa học, sách chuyên khảo của các giả trong nước Những công trình này đã làm sáng tỏ những vấn đề lý luận chung của Tội phạm học, đặt nền tảng lý luận, định hướng cho tác giả các vấn cần giải quyết khi nghiên cứu về tình hình tội LĐCĐTS trên địa bàn miền ĐNB Trong đó, quan điểm “tình hình tội phạm là một hiện tượng xã hội, pháp lý – hình sự được thay đổi về mặt lịch sử, mang tính chất giai cấp bao gồm tổng thể thống nhất (hệ thống) các tội phạm thực hiện trong một xã hội (quốc gia) nhất định
và trong một khoảng thời gian nhất định Tình hình tội phạm có sự thống nhất biện chứng của tất cả các yếu tố cấu thành, biểu hiện ở các thông số (đặc điểm) về lượng và các thông số (đặc điểm) về chất của nó” là khái niệm mà tác giả kế thừa khi triển khai nghiên cứu đề tài luận án
1.1.2 Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm
Luận án đã nghiên cứu nhiều công trình nước ngoài và nhận thấy có rất nhiều trường phái tội phạm học cũng như các công trình nghiên cứu về nguyên nhân của tình hình tội phạm song chỉ có Tội phạm học Mác - xít, tội phạm học lấy triết học Mác - Lê nin, phương pháp luận Mác -xít làm nền tảng mới mang lại cái nhìn đầy đủ, khách quan, toàn diện về vấn đề này Ở Việt Nam, nhiều công trình tiêu
Trang 12biểu nghiên cứu về lý luận tội phạm học cũng nghiên cứu về nội dung này Khảo cứu những công trình này, tác giả luận án tán đồng quan điểm nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm là hệ thống các hiện tượng xã hội tiêu cực trong hình thái kinh tế - xã hội tương ứng, quyết định sự ra đời của tình hình tội phạm như là hậu quả của mình, đồng thời nhận thức được việc nghiên cứu nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm chỉ mang lại kết quả hữu ích khi làm rõ được các yếu tố làm phát sinh tình hình tội phạm và chỉ khi nào loại bỏ được nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm mới kiềm chế, tiến tới loại trừ được tình hình tội phạm ra khỏi đời sống xã hội
1.1.3 Phòng ngừa tình hình tội phạm
Qua khảo cứu nhiều công trình trong và ngoài nước nghiên cứu về phòng ngừa tình hình tội phạm có thể khái quát, phòng ngừa tình hình tội phạm có thể hiểu là không để cho bất cứ thành viên nào của xã hội phải bị xử lý bằng pháp luật; hay hiểu rộng hơn là phòng ngừa tình hình tội phạm một mặt là thủ tiêu nguyên nhân và điều kiện phạm tội, không để cho tội phạm xảy ra; mặt khác bằng mọi biện pháp ngăn chặn tội phạm, kịp thời phát hiện tội phạm, xử lý nghiêm minh các trường hợp phạm tội, đồng thời cuối cùng là cải tạo giáo dục người phạm tội làm cho họ trở thành người công dân có ích cho
xã hội Quan điểm này chính là định hướng cho tác giả khi nghiên cứu về thực tiễn và các giải pháp tăng cường phòng ngừa tình hình tội LĐCĐTS trên địa bàn miền ĐNB
Trang 131.2 Những công trình nghiên cứu đề cập đến tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1.2.1 Những công trình đề cập đến tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản dưới góc độ luật học
Các công trình nghiên cứu tội LĐCĐTS dưới góc độ luật học
đã tập trung làm rõ khái niệm, dấu hiệu pháp lý hình sự, thực tiễn áp dụng pháp luật, phương hướng hoàn thiện pháp luật đối với các tội xâm phạm sở hữu và tội LĐCĐTS nói riêng Kết quả nghiên cứu của các công trình nêu là cơ sở để tác giả tham khảo, đề xuất các biện pháp pháp luật trong phòng ngừa tội LĐCĐTS
1.2.2 Những công trình nghiên cứu liên quan đến tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản dưới góc độ Tội phạm học và Điều tra tội phạm
Dưới góc độ Tội phạm học và Điều tra tội phạm, có rất nhiều
đề tài khoa học, sách chuyên khảo, luận án, luận văn và các bài viết
về tội LĐCĐTS Bên cạnh đó, tình hình tội LĐCĐTS cũng được đề cập đến trong các công trình, bài viết nghiên cứu về các tội xâm phạm sở hữu
1.2.3 Những công trình nghiên cứu liên quan đến tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản dưới góc độ Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
Qua nghiên cứu những công trình nêu trên, có thể nhận thấy tội LĐCĐTS đã được nhiều tác giả ở trong và ngoài nước nghiên cứu dưới nhiều góc độ, đa dạng và phong phú Kết quả của những công trình này là nguồn tài liệu tham khảo phong phú mà tác giả có thể chọn lọc, kế thừa trong quá trình nghiên cứu đề tài luận án
1.3 Đánh giá tổng quan và những vấn đề đặt ra mà đề tài tiếp tục nghiên cứu trong luận án