Huyện Phổ Yên có tiềm năng đất đai phong phú, quỹđất để phát triển công nghiệp và đô thị dồi dào, hệ thống đường giao thôngđang dần từng bước được hoàn thiện, các nguồn cung cấp điện, nư
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 8
DANH MỤC BẢNG 9
MỞ ĐẦU 11
1 XUẤT XỨ DỰ ÁN 11
1.1 Tóm tắt xuất xứ dự án, hoàn cảnh ra đời của dự án 11
1.2 Cơ quan tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án 12
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 12
2.1 Căn cứ pháp lý 12
2.2 Căn cứ kỹ thuật 14
2.3 Tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam 14
2.4 Nguồn cung cấp tài liệu, dữ liệu 15
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 17
4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 18
Chương 1 21
Mô tả tóm tắt dự án 21
1.1 Tên dự án 21
1.2 Chủ dự án 21
1.3 Vị trí địa lý của dự án 21
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 23
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 23
1.4.2 Quy mô của dự án 23
1.4.3 Các hạng mục công trình dự án 23
1.4.3.1 Các công trình xây dựng 23
1.4.3.2 Quy hoạch sử dụng đất và tổ chức không gian 24
1.4.3.3 Phương án thiết kế hạ tầng xây dựng 25
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 32
Trang 41.4.4.2 Rà phá bom, mìn, vật liệu nổ 32
1.4.4.3 Thi công san lấp mặt bằng 34
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến 35
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án 35
1.4.7 Tiến độ thực hiện của dự án 36
1.4.8 Vốn đầu tư 37
1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 37
Chương 2 39
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ-XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 39
2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 39
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 39
2.1.1.1 Điều kiện về địa lý 39
2.1.1.2 Điều kiện về địa chất 39
2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 40
2.1.3 Điều kiện về thuỷ văn/hải văn 44
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước,không khí 44
2.1.4.1 Môi trường không khí 46
2.1.4.2 Môi trường nước 47
2.1.4.3 Môi trường đất 50
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 50
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 51
2.2.1 Điều kiện về kinh tế 51
2.2.2 Điều kiện về xã hội 52
2.2.2.1 Dân cư 52
2.2.2.2 Văn hoá, giáo dục, y tế 53
2.2.2.3 Cơ sở hạ tầng 54
Chương 3 55
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC DỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 55
3.1 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG 56
Trang 53.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án 56
3.1.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 56
3.1.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 57
3.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 58
3.1.2.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 58
3.1.2.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 78
3.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động/ vận hành của dự án 80
3.1.3.1 Nguồn tác động liên quan đến chất thải 80
3.1.3.2 Nguồn tác động không liên quan đến chất thải 97
3.1.4 Đối tượng bị tác động 100
3.1.4.1 Các thành phần môi trường tự nhiên 100
3.1.4.2 Môi trường kinh tế xã hội 100
3.1.5 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố dự án 101
3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO 103
3.2.1 Đánh giá đối với các tính toán về lưu lượng, nồng độ và khả năng phát tán chất khí độc hại và bụi 103
3.2.2 Đánh giá đối với các tính toán về phạm vi tác động do tiếng ồn 104
3.2.3 Đánh giá đối với các tính toán về tải lượng, nồng độ và phạm vi phát tán các chất ô nhiễm trong nước thải 104
3.2.4 Đánh giá đối với các tính toán về tải lượng, hàm lượng các chất ô nhiễm có trong CTR 105
Chương 4 106
BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 106
4.1 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰU CỦA DỰ ÁN 106
4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩn bị 106
4.1.1.1 Phân cụm các nhà máy 106
4.1.1.2 Bố trí các nhà máy và hạng mục công trình trong CNN 106
4.1.1.3 Bồi thường, giải phóng mặt bằng 107
Trang 64.1.1.4 Biện pháp rà phá boom mìn 108
4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 108
4.1.2.1 Các vấn đề trong thiết kế, lựa chọn biện pháp thi công 108
4.1.2.2 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 109
4.1.2.3 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 111
4.1.2.4 Giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn 112
4.1.2.5 Các biện pháp giảm thiểu khác 112
4.1.3 Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành 113
4.1.3.1 Công tác quản lý CCN 113
4.1.3.2 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 114
4.1.3.3 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 115
4.1.3.4 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất 120
4.1.3.5 Giảm thiểu ô nhiễm độ rung và tiếng ồn 121
4.1.3.6 Bảo vệ hệ sinh thái 122
4.1.3.7 Giảm thiểu tác động đến môi trường kinh tế, xã hội nhân văn 122
4.2 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 123
4.2.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro sự cố của dự án trong giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng 123
4.2.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro sự cố của dự án trong giai đoạn vận hành 124
4.3 PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 126
Chương 5 128
QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 128
5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 128
5.1.* Trách nhiệm của tổ chức thực hiện và công tác quản lý môi trường 132
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 132
5.2.1 Giám sát chất thải 133
Trang 75.2.2 Giám sát môi trường xung quanh 134
Chương 6 135
THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 135
6.1 TÓM TẮT VỀ QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 135
6.1.1 Ý kiến của UBND xã Thuận Thành 135
6.2 KẾT QUẢ CỦA THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 136
6.2.1 Ý kiến của UBMTTQ xã Thuận Thành 136
6.2.2 Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án trước các ý kiến của UBND và UBMTTQ xã Thuận Thành 136
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 137
1 KẾT LUẬN 137
2 KIẾN NGHỊ 138
3 CAM KẾT 139
3.1 Cam kết thực hiện trong quá trình thi công xây dựng dự án 139
3.2 Các cam kết thực hiện khi dự án đi vào hoạt động 139
3.2.1 Xử lý bụi và khí thải 139
3.2.2 Xử lý nước thải 140
3.2.3 Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn sản xuất 140
3.2.4 Các công trình giảm thiểu tiếng ồn và rung động 140
3.2.5 Xử lý các vấn đề ô nhiễm môi trường khác 141
3.3 Cam kết về khắc phục ô nhiễm môi trường trong trường hợp các sự cố, rủi ro môi trường xảy ra do triển khai dự án 141
3.4 Cam kết thực hiện các chương trình quản lý và giám sát môi trường 141
3.5 Cam kết hoàn thành các công việc sau khi báo cáo ĐTM được phê duyệt 142
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hóa đo ở 20 0C - đo trong 5 ngày
COD : Nhu cầu oxy hóa học
TSS : Tổng chất rắn lơ lửng
SS : Chất rắn lơ lửng
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
QVVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
UBND : Ủy ban nhân dân
UBMTTQ : Ủy ban mặt trận tổ quốc
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tọa độ các điểm góc khu vực dự án 22
Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất của dự án 22
Bang 1.3 Các hạng mục công trình chính của dự án 23
Bảng 1.4 Bảng cơ cấu quy hoạch sử dụng đất 24
Bảng 1.5 Tổng khối lượng san lấp mặt bằng 26
Bảng 1.6 Một số thông số chính của hệ thống giao thông trong khu quy hoạch 26
Bảng 1.7 Diện tích và khối lượng hệ thống đường giao thông 27
Bang 1.8 Tổng hợp khối lượng xây dựng hệ thống cấp thoát nước 30
Bảng 1.9 Một số chỉ tiêu cấp điện cho khu quy hoạch 32
Bảng 1.10 Một số máy móc thiết bị sử dụng trong giai đoạn thi công 35
Bảng 1.11 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu của dự án 35
Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình tháng trong năm 2017 40
Bang 2.2 Nhiệt độ trung bình tháng trong năm 2016 41
Bảng 2.3 Độ ẩm không khí trung bình tháng trong năm 2017 41
Bảng 2.4 Độ ẩm không khí trung bình tháng trong năm 2016 42
Bảng 2.5 Một số thông số chính về độ nắng và bức xạ trong năm 2016, 2017 43
Bảng 2.6 Các vị trí đo lấy mẫu môi trường tại khu vực dự án 45
Bảng 2.7 Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực dự án 46
Bảng 2.8 Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường nước mặt khu vực dự án 47
Bảng 2.9 kết quả đo và phân tích chất lượng nước ngầm khu vực dự án 49
Bảng 2.10 Kết quả đo và phân tích chất lượng đất khu vưc dự án 50
Trang 10Bảng 3.2 Hệ số ô nhiễm đối với các loại xe của một số chất ô nhiễm chính 62
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp ước tính tải lượng khí thải phát sinh trong quá trình thi công xây dựng các hạng mục công trình 63
Bảng 3.4 Mục tiêu hao nhiên liệu dầu của các loại máy móc san lấp mặt bằng 64
Bảng 3.5 Tải lượng khí thải độc hại phát sinh từ quá trình đốt cháy nguyên liệu (dầu diezel) trong giai đoạn sau nền 64
Bảng 3.6 Nồng độ các chất ô nhiễm do giao thông tại khu vực dự án 67
Bảng 3.7 Chiều cao xáo trộn 68
Bảng 3.8 lượng phát sinh thải tính trên đơn vị diện tích và thời gian 69
Bảng 3.9 Nồng độ chất ô nhiễm trung bình trên toàn bộ khu vực dự án 70
Bảng 3.10 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ 73
Bảng 3.11 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt trong giai đoạn thi công xây dựng CNN 74
Bảng 3.12 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn và chất ô nhiễm chỉ thị 76
Bảng 3.13 Thành phần rác thải sinh hoạt 77
Bảng 3.14 Bảng tổng hợp ước tính tải lượng khí thải phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất do phương tiện vận chuyển 81
Bảng 3.15 Đặc trưng các nguồn gây ô nhiễm không khí 82
Bảng 3.16 Bảng hệ số ô nhiễm đối với một số ngành công nghiệp 82
Bảng 3.17 Nồng độ các chất ô nhiễm do giao thông tại khu vực dự án 86
Bảng 3.18 Đặc trưng nước thải các ngành nghề trong CNN 90
Bảng 3.19 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ở giai đoạn dự án hoạt động 92
Bảng 4.1 Các hạng mục công trình 126
Bảng 5.1 Chương trình quản lý các vấn đề bảo vệ môi trường 129
Bảng 5.2 Chương trình giám sát chất thải 133
Bảng 5.3 Chương trình giám sát môi trường xung quanh 134
Trang 11MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ DỰ ÁN
1.1Tóm tắt xuất xứ dự án, hoàn cảnh ra đời của dự án
Phổ Yên là huyện cửa ngõ phía nam của tỉnh Thái Nguyên, có đườngquốc lộ 3, đường sắt Thái Nguyên - Hà Nội chạy qua trung tâm huyện PhíaNam giáp huyện Sóc Sơn (Hà Nội), phía Đông giáp huyện Hiệp Hoà (BắcGiang), phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc, phía Bắc giáp thị xã Sông Công vàthành phố Thái Nguyên Với vị trí tiếp giáp những vùng kinh tế năng động,thuận tiện về giao thông, Phổ Yên có nhiều lợi thế trong thu hút đầu tư, pháttriển kinh tế - xã hội Huyện Phổ Yên có tiềm năng đất đai phong phú, quỹđất để phát triển công nghiệp và đô thị dồi dào, hệ thống đường giao thôngđang dần từng bước được hoàn thiện, các nguồn cung cấp điện, nước có khảnăng đáp ứng tốt cho sản xuất công nghiệp và sinh hoạt của huyện Trongnhững năm qua tăng truởng của huyện Phổ Yên đã có nhưng bước đáng kể
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực với sự tăng dần tỷ trọngngành công nghiệp - xây dựng và thương mại
Để đẩy mạnh hơn nữa sự phát triển kinh tế của địa phương, cùng hòanhập với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước nhằm đạt kếtquả mục tiêu đề ra là đến năm 2030 về cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội phảikhông ngừng được củng cố và phát triển Huyện phổ Yên đã xây dựng đề ánphát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện nhằm từngchuyển dần cơ cấu kinh tế địa phương, đưa công nghiệp là ngành kinh tếmũi nhọn, tận dụng tài nguyên lao động trong nhân dân và cải thiện điềukiện kinh tế của người dân trong vùng Với những định hướng và mục tiêutrên, việc đầu tư phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại cáckhu vực có lợi thế nhằm thu hút đầu tư là rất cần thiết
Quy hoạch chi tiết xây dựng khu số 3, khu công nghiệp nhỏ cụm cảng
Đa Phúc, huyện Phổ Yên đã được UBND tỉnh Thái Nguyên ra quyết địnhphê duyệt quy hoạch số 2820/QĐ-UBND ngày 23/09/2016 Ngày19/12/2016, UBND tỉnh Thái Nguyên đã có văn bản số 865/UBND-SXKD
Trang 12giao cho Công ty cổ phần tư vấn và chuyển giao công nghệ quốc tế ICT làmchủ đầu tư Cụm công nghiệp số 3 cảng Đa Phúc, huyện Phổ Yên.
Dự án đầu tư xây dựng cụm công nghiệp số 3 cảng Đa Phúc, xã ThuậnThành, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên do Công ty cổ phần tư vấn vàchuyển giao công nghệ quốc tế (ICT) làm chủ đầu tư là một trong những dự
án đầu tư có ý nghĩa quan trọng góp phần vào quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh
Để đảm bảo cho phát triển kinh tế - xã hội kết hợp hài hòa với các lợiích về môi trường, Công ty cổ phần tư vấn và chuyển giao công nghệ quốc
tế (ICT) tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án vàthuê đơn vị tư vấn kỹ thuật là Công ty cổ phần công nghệ môi trường HiếuAnh
1.2Cơ quan tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án
Hội đồng quản trị công ty, Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên và chủ
tịch UBMTTQ tỉnh Thái Nguyên
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆNĐTM
Trang 13- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về việc sửa đổi bổsung một số đièu của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 củaChính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật BVMT;
- Nghị định 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ về việcQuy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt
và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự ánphát triển;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản
lý chất thải rắn và phế liệu;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ vềquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 21/01/2014 của Thủ tướngChính phủ v/v phê duyệt chiến lược bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguyhại;
- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về bảo
vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánhgiá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/20015 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế,khu chế xuất, khu công nghệ cao
- Quyết định số 341/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của UBND tỉnh TháiNguyên v/v phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnhThái Nguyên đến năm 2020;
Trang 142.2 Căn cứ kỹ thuật
- Quyết định số 1313/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên ngày 26/05/2017 v/
v ban hành đề án điều chỉnh, bổ xung quy hoạch cụm công nghiệp tỉnh TháiNguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030
- Quyết định số 932/QĐ-UBND ngày 04/03/2015 của UBND TP.HCM
về ban hành quy chế quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán quỹ bảo trìđường bộ thành phố Hồ Chí Minh
- Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp số 3cảng Đa Phúc;
- Số liệu, tài liệu về kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án;
- Các số liệu, tài liệu khảo sát, quan trắc và phân tích do Công ty cổ phầncông nghệ môi trường Hiếu Anh phối hợp với Trung tấm tư vấn dịch vụ tàinguyên và môi trường - Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường HàNội thực hiện tháng 4/2017;
2.3 Tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam
- Các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam ban hành theo Quyết định số1318/2015/QĐ-BKHCNMT ngày 05/06/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa họccông nghệ và môi trường (TCVN 7880:2008 – về phương tiên giao thôngđường bộ-tiếng ồn phát ra từ ô tô)
- Ngày 30/6/2016, Bộ Y Tế ban hành 09 quy chuẩn mới ban hành thaythế tiêu chuẩn tại quyết định 3733/2002/BYT ngày 10/10/2002 về việc banhành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinhlao động Các quy chuẩn này đều có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2016
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành kèm theoQuyết định số 55/2014/QĐ-BTNMT ngày 23/06/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường, có hiệu lực ngày 01/01/2015 gồm:
+ QCVN 08:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước mặt;
Trang 15+ QCVN 09:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước ngầm;
+ QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảisinh hoạt
- QCVN 03:2015/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạncho phép của kim loại nặng trong đất, ban hành kèm theo Quyết định số64/2015/BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành kèm theonghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 01/04/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường, gồm:
+ QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng không khí xung quanh;
+ QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một sốchất độc hại trong không khí xung quanh;
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành kèm theoThông tư số 32/2013/BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môitrường, gồm:
+ QCVN 07: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡngchất thải nguy hại;
+ QCVN 01: 2014/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thảicông nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
+ QCVN 20: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thảicông nghiệp đối với một số chất hữu cơ;
+ QCVN 40: 2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nướcthải công nghiệp;
2.4 Nguồn cung cấp tài liệu, dữ liệu
- Số liệu khảo sát về khí tượng thuỷ văn, điều kiện địa lý tự nhiên doTrung tâm khí tượng thuỷ văn cung cấp;
Trang 16- Tình hình kinh tế, xã hội của khu vực dự án do UBND xã ThuậnThành cung cấp tháng 12/2017;
- Các số liệu đo đạc, phân tích các chỉ tiêu môi trường tại khu vực dự
án và các khu vực xung quanh do Công ty cổ phần công nghệ môi trườngHiếu Anh phối hợp với Trung tâm tư vấn dịch vụ tài nguyên và môi trường -Trường cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội thực hiện tháng11/2017;
- Nguồn cung cấp dữ liệu, tài liệu do chủ dự án cung cấp:
+ Thuyết minh dự án;
+ Bản đồ quy hoạch giao thông, điện, nước, cảnh quan.
Các tài liệu tham khảo
1 GS.TS Trần Ngọc Trấn, Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải - tập 1,
Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 2004
2 Hoàng Kim Cơ, Trần Hữu Uyển, Lương Đức Phẩm, Lý Kim Bảng,
Dương Đức Hồng, Kỹ thuật môi trường, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội,
6 PGS TSKH Nguyễn Xuân Nguyên Công nghệ xử lý nước thải
-Trung tâm tư vấn và chuyển giao công nghệ nước sạch và môi trường
7 GS.TS Lâm Minh Triết - Kỹ thuật môi trường - Nxb ĐHQG TP Hồ Chí
Minh, 2006
8 Lê Trình, Đánh giá tác động môi trường - Phương pháp và ứng
dụng, Nxb khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2000.
Trang 179 TS Trịnh Xuân Lai, Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải
– Nxb Xây dựng, Hà Nội, 2009
10 Bộ khoa học công nghệ và môi trường, Cục môi trường, Hướng
dẫn lập báo cáo ĐTM, Hà Nội, 1999.
11 Sổ tay về công nghệ môi trường - tập 1: Đánh giá nguồn ô nhiễm
không khí, nước và đất
12 Các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, khí tượng thủyvăn của xã Thuận Thành, huyện Phổ Yên
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng Cụm côngnghiệp số 3 cảng Đa Phúc do Công ty cổ phần tư vấn và chuyển giao côngnghệ Quốc tế (ICT) chủ trì thực hiện và thuê đơn vị tư vấn lập báo cáo làCông ty cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần tư vấn và chuyển giao công nghệ Quốc tế (ICT)
Địa chỉ: Số 4 Nguyễn Viết Xuân - Thanh Xuân - Hà Nội
Điện thoại: 04.6251.2744 Fax: 04.6251.2745
Giám đốc: Nguyễn Thành Huy
Website: http://www.vnictmedia.com
Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
Địa chỉ : số 444, tổ 22, phường Phan Đình Phùng, TP Thái Nguyên
Điện thoại: 0280 2468.999 Fax: 0280.375.6262
Website: www.hieuanh.com.vn
Giám đốc: Trần Mạc Hoài Nam
Trang 18Danh sách cán bộ Công ty tham gia lập báo cáo:
Nhật Minh
Kỹ sưmôitrường
Quản lý tàinguyên và môitrường
CT Cổ Phần CôngNghệ Môi TrườngHiếu Anh
4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆNĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Các phương pháp nghiên cứu khoa học và phương pháp luận được sửdụng để lập báo cáo ĐTM dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệpTrúc Mai, bao gồm:
Phương pháp thống kê: Phương pháp này được sử dụng để thu thập và
xử lý các số liệu về khí tượng thủy văn, địa hình, địa chất, điều kiện kinh tế,
xã hội tại khu vực thực hiện dự án
Phương pháp liệt kê: Phương pháp này nhằm chỉ ra các tác động và
thống kê đầy đủ các tác động đến môi trường cũng như các yếu tố kinh tế xãhội cần chú ý, quan tâm giảm thiểu trong quá trình hoạt động của dự án, baogồm cả quá trình thi công xây dựng cơ bản, quá trình dự án đi vào hoạt độngsản xuất
Phương pháp mạng lưới: Phương pháp này nhằm chỉ rõ các tác động
trực tiếp và các tác động gián tiếp, các tác động thứ cấp và các tác động qualại lẫn nhau giữa các tác động đến môi trường tự nhiên và các yếu tố kinh tế
xã hội trong quá trình thực hiện dự án
Phương pháp tổng hợp, so sánh: Tổng hợp các số liệu thu thập được,
so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam Từ đó đánh giáhiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực nghiên cứu, dự báo đánhgiá và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tới môi trường do các hoạtđộng của dự án
Trang 19Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: Nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường
không khí, tiếng ồn, môi trường nước, đất tại khu vực dự án bằng phươngpháp tiến hành đo đạc, quan trắc và lấy mẫu các thành phần môi trường nền
Phương pháp mô hình hoá: Sử dụng các mô hình tính toán để dự báo
lan truyền các chất ô nhiễm trong môi trường không khí và môi trườngnước, từ đó xác định mức độ, phạm vi ô nhiễm môi trường không khí vàmôi trường nước do các hoạt động của dự án gây ra
Phương pháp ma trận môi trường: Đánh giá tổng hợp các tác động của
dự án
Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm: Phương pháp
này do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng Thế giới(WB) phát triển thành phần mềm IPC nhằm dự báo tải lượng các chất ônhiễm (khí thải, nước thải, chất thải rắn) Trên cơ sở các hệ số ô nhiễm tuỳtheo từng ngành sản xuất và các biện pháp BVMT kèm theo, phương phápcho phép dự báo các tải lượng ô nhiễm về không khí, nước, chất thải rắn khi
dự án triển khai
Phương pháp chuyên gia: Báo cáo ĐTM sau khi được dự thảo sẽ được
gửi đi xin ý kiến các nhà khoa học, quản lý địa phương trước khi trình thẩmđịnh, phê duyệt của cơ quan quản lý nhà nước (QLNN) về bảo vệ môitrường (BVMT) Các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học sẽ được nhómsoạn thảo nghiêm túc tiếp thu, bổ sung và chỉnh sửa vào báo cáo ĐTM nhằmhoàn thiện báo cáo, vừa mang tính khoa học và tính thực tiễn cao
Phương pháp tham vấn cộng đồng: Mục đích tổng thể của việc tham
vấn cộng đồng là tìm hiểu mối quan tâm của cộng đồng về dự án, đặc biệt lànhững người bị ảnh hưởng trực tiếp bởi việc triển khai dự án Trên cơ sởnày, những mối quan tâm có thể được giả quyết hợp lý ngay trong quá trìnhlập dự án, lựa chọn giải pháp, thiết kế và xây dựng các biện pháp giảm nhẹtác động của dự án đến môi trường Tham vấn cộng đồng, phổ biến thông tincho những người bị ảnh hưởng bởi dự án là một phần quan trọng trong công
Trang 20đảm bảo cho họ tham gia tích cực sẽ giảm khả năng phát sinh mâu thuẫn vàgiảm thiểu rủi ro làm chậm dự án, tăng tối đa lợi ích kinh tế và xã hội củanguồn vốn đầu tư.
Trang 21Chương 1
Mô tả tóm tắt dự án1.1 Tên dự án
Dự án xây dựng Cụm công nghiệp số 3 cảng Đa Phúc
huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 1.2 Chủ dự án
Công ty cổ phần tư vấn và chuyển giao công nghệ quốc tế ICT
- Địa chỉ: Số 44 - Nguyễn Viết Xuân - Thanh Xuân - Hà Nội
- Điện thoại: 04.6251.2744 Fax: 04.6251.2745
- Đại diện: Nguyễn Thành Huy Chức vụ: Giám đốc
tỉ lệ nhỏ Cao độ thấp nhất là cost +13.00, cao độ cao nhất là cost +16.00 và
có các vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Đông giáp đường sắt Thái Nguyên - Hà Nội
- Phía Tây giáp khu dân cư
- Phía Bắc giáp đất ruộng và một phần nghĩa địa
- Phía Nam giáp đường đê và cảng Đa Phúc
Tổng diện tích dự án là 23 ha Trong khu vực có 6 công trình nhà ở của
Trang 22lâu Đồng thời trong khu vực không có các công trình văn hoá, di tích lich
sử phải bảo tồn theo quy định
Khoảng cách từ khu vực dự án đến khu vực dân khoảng 50m về phíaTây khu vực dự án
Khu vực dự án được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ như sau:
Bảng 1.1 Tọa độ các điểm góc khu vực dự án
Trang 231.4 Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án
- Xây dựng phát triển cụm công nghiệp với hệ thống hạ tầng đồng bộđáp ứng được nhu cầu sản xuất của các doanh nghiệp đầu tư vào cụm côngnghiệp
- Lập kế hoạch khai thác, sử dụng quỹ đất hợp lý phù hợp với quyhoạch sử dụng đất của địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Tạo cơ sở pháp lý cho việc cấp đất, quản lý xây dựng, huy động vốnđầu tư phát triển theo quy hoạch và kế hoạch được duyệt
- Giải quyết công ăn việc làm cho lao động địa phương
- Tăng nguồn thu cho ngân sách, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế
xã hội của huyện Phổ Yên và tỉnh Thái Nguyên
1.4.2 Quy mô của dự án
Cụm công nghiệp số 3 cảng Đa Phúc được xây dựng trên diện tích 23
ha bao gồm các hạng mục hạ tầng kỹ thuật: san nền, đường giao thông nội
bộ, cấp nước, thoát nước, cấp điện và chiếu sáng
Trang 24Hạ tầng kỹ thuật của cụm công nghiệp được xây dựng đồng bộ phục vụcho việc xây dựng các nhà máy sản xuất thép và các ngành công nghiệpnặng.
1.4.3 Các hạng mục công trình dự án
1.4.3.1 Các công trình xây dựng
Bảng 1.3 Các hạng mục công trình chính của dự án
1.4.3.2 Quy hoạch sử dụng đất và tổ chức không gian
a Cơ cấu tổ chức quy hoạch
* Quan điểm và nguyên tắc chung
- Đáp ứng được yêu cầu về diện tích sử dụng của các doanh nghiệp
- Thuận tiện trong việc sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Các nhóm ngành nghề giống nhau được bố trí theo từng cụm
- Nhóm ngành công nghiệp luyện, cán thép bố trí với giải cây xanhcách ly rộng 3m - 5m
- Không phá vỡ môi trường cảnh quan khu vực
- Đảm bảo các hành lang cách ly về giao thông, đê điều, lưới điện
* Các hạng mục sử dụng đất chính của cụm công nghiệp
Trang 25- Đất xây dựng nhà máy
- Đất trung tâm điều hành, nhà văn phòng
- Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường
- Đất giao thông
- Đất công viên, cây xanh, mặt nước
Bảng 1.4 Bảng cơ cấu quy hoạch sử dụng đất
5 Đất giao thông (mương thoát nước,
Trang 26chuẩn, quy chuẩn về: sân bãi, trụ sở làm việc, nhà xưởng, cây xanh, vàkhoảng cách tối đa giữa các khu.
- Không gian kiến trúc trong cụm công nghiệp: Tạo một không gianđẹp với các công trình nhà xưởng hiện đại, vật liệu mới, kết hợp hài hoà vớisân vườn hoa phía trước công trình
- Trên cơ sở cơ cấu quy hoạch các lô đất đã được xác định, bố trí xâydựng các công trình công nghiệp phù hợp với dây truyền công nghệ của nhàmáy
- Xây dựng các công trình nhà xưởng sản xuất đẹp hiện đại, hình khối
và màu sắc công trình phù hợp với tính chất của một khu công nghiệp vàphù hợp với cảnh quan thiên nhiên của khu vực
1.4.3.3 Phương án thiết kế hạ tầng xây dựng
1.4.3.3.1 Phương án thiết kế san nền
Khu vực triển khai dự án là khu ruộng trồng lúa thấp xen kẽ giữa cáckhu dân cư Cao độ trung bình là cost +14.00, cao độ thấp nhất là cost+13.00, cao độ cao nhất là cost +16.00
Cao độ san nền thiết kế trong khu vực được lấy theo cao độ của Công
ty kinh doanh than Bắc Thái và Doanh nghiệp Thắng Lá đã có sẵn Vềhướng dốc và độ dốc của đường mặt cắt 1-1 và mặt cắt 2-2, cao độ khốngchế tại ngã ba giao giữa đường mặt cắt 1-1 và mặt cắt 2-2 là 20.30 m Từcao độ khống chế này thiết kế san nền cho toàn Cụm công nghiệp số 3 Cảng
Đa Phúc, huyện Phổ Yên
Khối lượng san nền về cơ bản như sau: Khối lượng vét bùn tính bìnhquân bùn dày 30cm Khối lượng đắp nền tính bình quân 1.5m trên toàn bộdiện tích khu dân cư quy hoạch
Bảng 1.5 Tổng khối lượng san lấp mặt bằng
Trang 272 Đắp bù vét bùn m3 55.000
1.4.3.3.2 Phương án thiết kế hệ thống đường giao thông
Trong Cụm công nghiệp số 3 cảng Đa Phúc thiết kế mạng lưới giao thôngbao gồm: đường giao thông trục chính (gồm mặt cắt 1 - 1 và mặt cắt 2 - 2 ) vàđường nhánh (mặt cắt của hệ thống đường giao thông này được thể hiện rõ trongbản đồ quy hoạch đường giao thông) Khối lượng và một số thông số chính của hệthống giao thông được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.6 Một số thông số chính của hệ thống giao thông trong khu quy hoạch
- Mặt đường bê tông nhựa nóng hạt trung dày 6 cm
- Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 15 cm
- Lớp cấp phối sông suối tự nhiên dày 25 cm
- Đất nền đầm nén đạt K= 0,95
- Vỉa hè: Lát gạch Block hình bát giác kích thước 240x240x50, trên lớpcát đệm dày 5 cm
Trang 28* Kết cấu mặt đường nhánh:
- Mặt đường bê tông nhựa nóng hạt trung dày 6 cm
- Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 15 cm
- Lớp cấp phối sông suối tự nhiên dày 25 cm
- Đất nền đầm nén đạt K= 0,95
- Vỉa hè: Lát gạch Block hình bát giác kích thước 240x240x50, trên lớpcát đệm dày 5 cm
Bảng 1.7 Diện tích và khối lượng hệ thống đường giao thông
* Tiêu chuẩn cấp nước 3857622
- Căn cứ tiêu chuẩn TCXD 33-2006 chuyên ngành cấp thoát nướcmạng bên ngoài và công trình
- Căn cứ tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trìnhTCVN 2622-1995
- Tiêu chuẩn dùng nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp = 20 m3/ha/ngày
Trang 29- Nước sinh hoạt : qsh = 100 l/người ngày đêm
- Nước dự phòng, rò rỉ: qdp = 25 % (Qsh + Qcn )
- Nước P.C.C.C: q = 10 l/s cho một đám cháy trong 3 tiếng
* Lựa chọn nguồn nước:
Dự kiến đấu nguồn từ hệ thống cấp nước sạch khu vực phía Nam huyện PhổYên Từ đường quốc lộ 3 vào cụm công nghiệp khoảng 1 km
* Tính toán nhu cầu dùng nước
- Nước dùng cho nhu cầu sản xuất công nghiệp
Qcn = 20 m3 x 17,8 ha x 60% = 213,6 m3/ngđ
- Nước sinh hoạt : được tính theo công thức:
Qsh = q x N/1000 = 100 x 500/1000 = 50 m3/ ngđ
Trong đó: N – số người sử dụng nước khoảng 500 người
q - Tiêu chuẩn dùng nước là 100 l/ng-ngđ
Trang 30- Đường ống cấp nước được bố trí theo sơ đồ mạng lưới cụt chạy dọctheo trục giao thông chính của cụm công nghiệp và các tuyến ống nhánhphân phối nước sạch tới các nơi tiêu thụ nước.
- Đường ống cấp nước sử dụng ống sắt mạ kẽm D=100, ống Ø 63, Ø
50, Ø 40, Ø 32 bố trí trên vỉa hè, độ sâu chọn ống tối thiểu = 0,5m
* Hệ thống cấp nước cứu hoả
Hệ thống cấp nước chữa cháy được thiết kế kết hợp với hệ thống cấp
nước sản xuất sinh hoạt Số đám cháy đồng thời trong khu vực tính toán là
01 đám cháy, lưu lượng cấp nước chữa cháy tính cho 01 đám cháy là 10l/s,thời gian dập tắt đám cháy là 3 tiếng
Trong cụm công nghiệp bố trí 10 trụ cứu hoả Trụ cứu hoả loại nổi,khoảng cách giữa các trụ cứu hoả là 150 m
1.4.3.3.4 Phương án thiết kế hệ thống thoát nước mưa và nước thải
Tiêu chuẩn thải nước: Lấy bằng 80 – 85% tiêu chuẩn cấp nước;
Giải pháp thoát nước: Chọn giải pháp thoát nước mưa, nước thải chung
Trang 31* Hệ thống thoát nước mưa
- Mạng lưới thoát nước mưa của cụm công nghiệp được thiết kế là hệthống cống tròn D300 Nước mưa được thoát về hệ thống cống thoát nướctrong CCN sau đó chảy ra khu vực lân cận
* Hệ thống thoát nước thải
- Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ qua hệ thống bể phốt, chảy quacác đường ống thoát nước trong CCN sau đó đổ ra hệ thống thoát nướcchung của khu vực
- Nước thải công nghiệp được thu gom tại các khu sản xuất qua bể sơlắng sau đó được đưa về bể xử lý nước thải của cụm công nghiệp Sau khiđược xử lý đạt tiêu chuẩn sẽ được thoát ra khu vực lân cận theo hệ thốngmương tiêu
- Đường ống thoát nước trong CCN sử dụng đường ống D300, D250,D200, D150 Bố trí linh hoạt hệ thống các hố ga thoát nước với 35 hố ga
Bảng 1.8 Tổng hợp khối lượng xây dựng hệ thống cấp thoát nước
Trang 32* Định hướng quy hoạch cấp điện
- Nguồn điện cấp cho khu quy hoạch là nguồn 22KV - Đi trên cột tròn
bê tông li tâm T14B bằng cáp nhôm lõi thép AC - 240 chạy dọc trên vỉa hè
- Toàn bộ khu quy hoạch bao gồm các khu chức năng sẽ được cấpnguồn 22KV từ trạm biến áp 110/22KV dựng mới của nghành điện
- Riêng hệ thống chiếu sáng sẽ được cấp nguồn 0,4KV từ trạm biến ápkiốt 500KVA - 35(22)/0,4KV dựng mới đặt theo vị trí quy hoạch và đượcđiều khiển bằng tất cả 02 tủ điện đặt ngoài trời, trên vỉa hè
- Cáp từ tủ điện đến các cột đèn đều được đi ngầm đất đến chân các cộtđèn
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp ánh sáng vàng, cột thép bát giác
do HAPULICO sản xuất trọn bộ
Trang 33Toàn khu công nghiệp có quy mô 23 ha với khoảng 90% diện tích đấtdùng để xây dựng nhà máy và khu điều hành Phụ tải dùng điện tại khu côngnghiệp rất lớn do chủ yếu là các nhà máy luyện, cán thép và một số nhà máykhác.
Bảng 1.9 Một số chỉ tiêu cấp điện cho khu quy hoạch
Trang 34- Dò tìm bom đạn, vật nổ ở độ sâu 5m bằng máy dò bom, đánh dấu, xácđịnh các tín hiệu nghi bom sâu Tiến hành đào, kiểm tra xử lý tín hiệu nghibom sâu đến độ sâu 3m hoặc 5m.
1.4.4.2.2 Phương pháp thi công
a Thi công trên cạn
- Đo đạc, cắm mốc, chia khu vực thi công thành các ô vuông có kíchthước 20 x 20m để tiến hành dò trong từng ô, xong ô này mới tiến hành làmđến ô vuông tiếp theo Tại mỗi ô vuông, tiến hành phát dọn cây cối, thu dọnchướng ngại vật trên bề mặt thi công
- Dùng bộ đồ chuyên dùng để chia ô thành các dải dò, mỗi dải rộng 1m
- Tại mỗi dải dò dùng máy dò mìn loại TM-88 (Trung Quốc) hoặc
GA-72 (Mỹ) để dò tìm, xác định các tín hiệu ở độ sâu 0,3m Khi có tín hiệu thìcắm cờ đánh dấu để kiểm tra
- Tiến hành đào đất kiểm tra tín hiệu nghi bom, đạn, vật liệu nổ Nếu làsắt vụn, thì thu nhặt lại Nếu là bom bi, đầu đạn thì xử lý (vô hiệu hoá đầu
nổ, thận trọng thu gom, bảo quản chờ cuối đợt xử lý)
- Sau khi xử lý xong tín hiệu trên bề mặt đến độ sâu nhỏ hơn 0,3mdùng máy dò bom VALLON kiểu EL 1303A1, EL1302A2 hoặc EW 1505(Đức) để dò tìm, xác định các tín hiệu bom ở độ sâu 5m theo yêu cầu
- Khi có tín hiệu nghi bom, tiến hành đào, kiểm tra tín hiệu Nếu là bomthì tiến hành xử lý như sau: đào rộng khu vực cho lộ toàn quả bom, vô hiệuhoá đầu nỏ, trục bom lên xe có lót cát, vận chuyển đến khu vực bãi huỷ đểtiến hành huỷ bằng phương pháp kích nổ
- Sau khi xử lý xong tín hiệu phải dò kiểm tra xung quanh và phía dướitín hiệu để kiểm tra xem còn sót bom mìn vật nổ không, nếu có phải xử lýtiếp
- Trong quá trình dò tìm, xử lý bom, mìn, vật liệu nổ phải tổ chức cáctrạm cảnh giới ngăn không cho người lạ và xúc vật vào khu vực nhằm tránh
bị tại nạn ảnh hưởng đến thi công
Trang 35b Thi công dưới nước
- Đo đạc, định vị, khoanh vùng khu vực thi công bằng hệ thống phao,neo
- Dùng hệ thống dây phao, phao neo, mỏ neo định vị để chia khu vựcthi công thành các ô vuông kích thước 50 x 50m hoặc 40 x 40m để tiến hành
dò tìm từng ô, xong ô này mới tiến hành dò tìm ô tiếp theo
- Tại mỗi ô vuông dùng bộ đồ chuyên dùng: dây phao, neo để chia các
ô vuông thành nhiều dải, mỗi dải khoảng 1m dài 40 hoặc 50m
- Tại mỗi dải dò dùng máy dò bom VALLON kiểu EL 1303A1,EL1302A2 hoặc EW 1505 (Đức) đặt trên xuồng cao su, đầu dò thả sát mặtđáy, đặt máy làm việc ở chế độ nhảy cao, tiến hành dò tìm trong từng dải,xác định tín hiệu ở độ sâu dưới mặt đáy nhỏ hơn 0,5m đến 5m Khi có tínhiệu thả phao neo đánh dấu vị trí tín hiệu, dùng thợ nặn để đào bới hoặcdùng vòi xói cát cho lộ tín hiệu ra sau đó xử lý như bước xử lý ở tín hiệunông
- Trong quá trình dò bom xử lý bom mìn, vật liệu nổ phải tổ chức cáctrạm cảnh giới trên sông và trên bờ, ngăn không cho người lạ, súc vật vàokhu vực tránh bị tai nạn ảnh hưởng đến thi công
1.4.4.3 Thi công san lấp mặt bằng
Sau khi tiếp nhận, bàn giao hệ thống tin tuyến, các mốc cao độ, nhữngđiểm khống chế cần lưu ý… thì tiến hành cùng chủ đầu tư giải phóng mặtbằng, di chuyển nhà cửa, cây cối trong phạm vi công trình sau đó tiến hànhđào gốc cây, rẫy cỏ, vét bùn, thay đất hữu cơ… sau đó mới tiến hành đàobạt, san gạt hoặc đổ đất đắp nền Trong quá trình đắp cần lưu ý đến những vịtrí cống thoát nước, để đào hoặc đắp cho đúng vị trí và đúng cao độ đặt cống
để tránh đắp vào sau đặt cống lại đào lên Biện pháp thi công nền là thi côngbằng máy, thời gian tổ chức thi công nên tiến hành vào mùa khô để đảm bảochất lượng công trình
Trang 361.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến
Bảng 1.10 Một số máy móc thiết bị sử dụng trong giai đoạn thi công
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án
Bảng 1.11 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu của dự án
Trang 371.4.7 Tiến độ thực hiện của dự án
T
2 Thiết kế cơ sở Từ tháng 11 đến đầu tháng 12 năm 2016
3 Nhận quyết định đầu tư Trong giai đoạn tháng 12 năm 2016
4 Cắm cột mốc và xác định toạ độ Từ tháng 1 đến tháng 2 năm 2017
5 Đo giải thửa 1/500 Từ tháng 3 đến đầu tháng 4 năm 2017
6 Quy chủ và kiểm điểm Từ đầu tháng 4 đến đầu tháng 6 năm 2017
7 Giải quyết tranh chấp Từ tháng 7 năm 2017
8 Lập PA bồi thường và GPMB Từ cuối tháng 7 đến tháng 8 năm 2017
9 Thu hồi đất và bồi thường Từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2017
10 Lập báo cáo ĐTM Từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2017
12 San lấp mặt bằng Từ tháng 2 đến đầu tháng 4 năm 2018
13 Thi công xây dựng hạ tầng Từ tháng 3 trở đi
Trang 38lý Có thể hệ thống hoá bộ máy tổ chức cho ban quản lý dự án của công tyqua sơ đồ sau:
Trang 39Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ban quản lý dự án
* Kế hoạch sử dụng lao động của Ban quản lý dự án
Dự kiến bộ phận quản lý của dự án được thể hiện tại bảng sau:
P KẾ HOẠCH -VT
P KT CÔNG NGHỆ
BỘ PHẬN XÂY DỰNG VÀ DUY TU CÔNG TRÌNH KỸ
THUẬT HẠ TẦNG
Trang 40Chương 2
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ-XÃ HỘI
KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
2.1.1.1 Điều kiện về địa lý
Phổ Yên là huyện cửa ngõ phía Nam của tỉnh, có quốc lộ 3, đường sắtThái Nguyên - Hà Nội chạy qua trung tâm huyện, phía Nam giáp huyện SócSơn (Hà Nội), phía Đông giáp huyện Hiệp Hoà (Bắc Giang), phía tây giáptỉnh Vĩnh Phúc, phía bắc giáp thị xã Sông Công và thành phố Thái Nguyên.Với vị trí tiếp giáp những vùng kinh tế năng động, thuận tiện về giao thông,Phổ Yên có nhiều lợi thế trong thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội.Cụm công nghiệp số 3 cảng Đa Phúc có diện tích 230.000m2 được thực hiệntại xã Thuận Thành, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên có vị trí tiếp giápnhư sau:
- Phía Đông giáp đường sắt Thái nguyên – Hà Nội
- Phía Tây giáp khu dân cư
- Phía Bắc giáp đất ruộng và một phần nghĩa địa
- Phía Nam giáp đường đê và cảng Đa Phúc
2.1.1.2 Điều kiện về địa chất
Khu đất xây dựng Cụm công nghiệp số 3 Cảng Đa Phúc chủ yếu là đất
ao và đất ruộng, đất dân cư chiếm tỉ lệ nhỏ Cao độ thấp nhất là 13.00m, cao
độ cao nhất là 16.00m Địa chất công trình được phân tầng như sau:
- Lớp 1: là lớp đất trên cùng có chiều dày từ 0,9m