2: Tổng sản lượng đầu ra của cả làng nghề Bảng 1.3 : Vị trí tọa độ các điểm quan trắc môi trường không khí tại làng nghề Bảng 1.4 : Phương pháp quan trắc phân tích một số chỉ tiêu trong
Trang 1-
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGUYỄN TRỌNG PHƯỢNG
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
PGS.TS TRẦN THANH SƠN
Hà Nội – 2018 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-
Trang 3-
Trang 4LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGUYỄN TRỌNG PHƯỢNG
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
PGS.TS TRẦN THANH SƠN
Hà Nội – 2018 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa học cũng như luận văn này, tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội, Khoa Sau đại học và các khoa, phòng, ban liên quan, cùng tập thể cán bộ giảng viên của Nhà trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong thời gian tác giả học tập và nghiên cứu
Tác giả xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Trọng Phượng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và chỉ bảo tác giả trong quá trình thực hiện luận văn
Tác giả gửi lời cảm ơn tới UBND xã Yên Đồng, phòng kỹ thuật Sở Tài nguyên môi trường Tỉnh Vĩnh Phúc cùng các cơ quan liên quan đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình tác giả nghiên cứu, tìm kiếm tài liệu và thu thập số liệu Xin cảm ơn cơ quan, đồng nghiệp và gia đình đã giúp
đỡ, động viên và tạo mọi điệu kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành khóa học Xin trân trọng cảm ơn !
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Vũ Thị Kim Huệ
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Vũ Thị Kim Huệ
Trang 7MỤC LỤC Lời cảm ơn Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục hình minh họa
A PHẦN MỞ ĐẦU 1
* Lý do chọn đề tài 1
* Mục đích nghiên cứu 2
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
* Phương pháp nghiên cứu 2
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
* Các khái niệm liên quan 3
* Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 1: 6
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ BÔNG VẢI SỢI XÃ YÊN ĐỒNG, HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC 6
1.1 Giới thiệu chung về làng nghề Yên Đồng 6
1.1.1 Vị trí địa lý 6
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 8
1.1.3 Hoạt động sản xuất của làng nghề Yên Đồng 9
1.2 Hiện trạng môi trường tại làng nghề Yên Đồng 14
1.2.1 Môi trường không khí và tiếng ồn tại làng nghề Yên Đồng 14
1.2.2 Môi trường nước tại làng nghề Yên Đồng 18
1.2.3 Chất thải rắn tại làng nghề Yên Đồng 21
1.3 Thực trạng quản lý môi trường tại làng nghề Yên Đồng 22
1.3.1.Cơ cấu tổ chức QLMT làng nghề Yên Đồng 23
Trang 81.3.2 Thực trạng sự tham gia của cộng đồng dân cư trong quản lý môi
trường làng nghề: 24
1.4 Đánh giá hiện trạng QLMT làng nghề Yên Đồng 25
1.4.1 Những ưu điểm trong công tác QLMT làng nghề Yên Đồng 25
1.4.2 Những tồn tại trong công tác QLMT làng nghề Yên Đồng 26
CHƯƠNG 2: 28
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ 28
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý môi trường làng nghề 28
2.1.1 Đặc điểm môi trường làng nghề 28
2.1.2 Ảnh hưởng môi trường làng nghề đến sức khỏe kinh tế 33
2.1.3 Cơ cấu tổ chức liên quan đến QLMT làng nghề 44
2.1.4 Sự tham gia của cộng đồng về quản lý môi trường: 45
2.1.5 Các nguyên tắc quản lý môi trường: [25] 47
2.1.6 Các công cụ quản lý môi trường: [26] 48
2.2 Cơ sở pháp lý trong QLMT của làng nghề 50
2.2.1 Văn bản pháp lý 50
2.2.2 Định hướng chiến lược trong QLMT làng nghề 53
2.3 Kinh nghiệm trong và ngoài nước về đề xuất giải pháp quản lý môi trường làng nghề: 55
2.3.1 Kinh nghiệm QLMT làng nghề trên thế giới 56
2.3.2 Kinh nghiệm QLMT làng nghề ở Việt Nam 57
CHƯƠNG 3: 61
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ BÔNG VẢI SỢI XÃ YÊN ĐỒNG, 61
HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC 61
Trang 93.1 Giải pháp kỹ thuật quản lý môi trường làng nghề Yên Đồng 61
3.1.1 Giải pháp quản lý ô nhiễm không khí (chủ yếu là bụi bông) 61
3.1.2 Giải pháp hạn chế tiếng ồn 64
3.1.3 Đề xuất Giải pháp quản lý chất thải rắn 65
3.1.4 Đề xuất Giải pháp quản lý nước thải: 68
3.2 Giải pháp QLMT làng nghề bằng công cụ kinh tế 68
3.2.1 Giải pháp về quản lý nguồn vốn 68
3.2.2 Giải pháp quản lý bằng chế tài xử phạt 70
3.3 Giải pháp quản lý chính sách và tổ chức quy hoạch làng nghề 71
3.3.1 Giải pháp quản lý chính sách pháp luật QLMT làng nghề: 71
3.3.2 Quy hoạch không gian sản xuất làng nghề gắn với BVMT 72
3.4 Sự tham gia của cộng đồng trong QLMT làng nghề 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
KẾT LUẬN 78
KIẾN NGHỊ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
thời gian xác định trong 5 ngày)
học nhỏ hơn hoặc bằng 10 mg/m3
học nhỏ hơn hoặc bằng 2.5 mg/m3
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Tên bảng, biểu
Bảng 1 1:Danh mục các loại nguyên liệu chính trong sản xuất tái chế
bông vải sợi Bảng 1 2: Tổng sản lượng đầu ra của cả làng nghề
Bảng 1.3 : Vị trí tọa độ các điểm quan trắc môi trường không khí tại
làng nghề Bảng 1.4 : Phương pháp quan trắc phân tích một số chỉ tiêu trong môi
trường không khí Bảng 1.5 : Chất lượng môi trường không khí tại xưởng làng nghề Yên
Đồng Biểu đồ 1.1 : Diễn biến BOD5 theo thời gian
Biểu đồ 1.2 : Diễn biến COD theo thời gian
Biểu đồ 1.3: Diễn biến TSS theo thời gian
Biểu đồ 1.4 : Diễn biến dầu mỡ theo thời gian
Bảng 2.1: Danh sách làng nghề Vĩnh Phúc được chính thức công nhận Bảng 2.2: Vị trí tọa độ các điểm quan trắc nước mặt làng nghề tỉnh
Vĩnh Phúc
Bảng 2.3: Chất lượng môi trường làng nghề Vĩnh Phúc 2014
Bảng 2.4: Vị trí tọa độ các vị trí quan trắc không khí làng nghề
Bảng 2.5: Chất lượng không khí làng nghề 2014
Trang 12DANH MỤC HÌNH MINH HỌA
Tên hình
Hình 1.1 : Bản đồ hành chính khu vực nghiên cứu
Hình 1.2 : Sơ đồ quy trình tái chế bông vải sợi kèm dòng thải
Hình 1.3 : Phân loại vải vụn tại làng nghề thôn Gia, Yên Đồng
Hình 1.4 : Thu gom vật tư sản xuất tại làng nghề
Hình 1.5 : Sơ đồ vị trí quan trắc
Hình 1.6 : Bãi rác thải làng nghề thôn Gia xã Yên Đồng
Hình 1.7 : Cơ cấu tổ chức trong công tác QLMT làng nghề
Hình 2.1 : Hiện trạng sản xuất làng nghề rèn Lý Nhân –Vĩnh Tường Hình 2.2 : Hiện trạng sản xuất làng nghề mộc Bích Chu – Vĩnh Tường Hình 2.3 : Hiện trạng sản xuất làng nghề đá Hải Lựu - Sông Lô
Hình 2.4 : Hiện trạng sản xuất làng nghề đá Hải Lựu - Sông Lô
Hình 2.5 : Bụi phát sinh trong công đoạn cào sợi vải thành bông
Hình 2.6 : Cơ cấu tổ chức trong công tác QLMT làng nghề
Hình 3.1: Sơ đồ bố trí mặt bằng lắp đặt các máy móc và thiết bị hút bụi
cho cơ sở sản xuất quy mô nhỏ Hình 3.2: Túi vải lọc bụi hình trụ
Hình 3.3: CTR phát sinh trong quá trình cào vải thành bông
Hình 3.4: Mô hình quản lý BVMT theo kiểu tam giác
Trang 13A PHẦN MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài
Việt Nam là đất nước nông nghiệp gắn liền với các đồng bằng Châu thổ Từ vùng Đồng Bằng Bắc Bộ đến Bắc Trung Bộ cho đến đồng bằng Nam Bộ, đâu đâu cũng có làng nghề phát triển song song với nông nghiệp
Khi nước ta chuyển sang cơ chế thị trường thì các làng nghề thủ công truyền thống ở nhiều địa phương nói chung và Vĩnh Phúc nói riêng cũng vẫn được duy trì và phát triển nhanh chóng Sản phẩm của các làng nghề không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn vươn ra thị trường nước ngoài thu được nguồn ngoại tệ lớn và cải thiện đời sống nhân dân
Việc phát triển làng nghề đã đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho nông dân Song bộ mặt của nông thôn có làng nghề hiện nay đã “thay đổi” theo nhiều nghĩa Trong đó có cả sự thay đổi
về chất lượng môi trường theo hướng tiêu cực Theo kết quả khảo sát của 52 làng nghề điển hình trong cả nước (do Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức) cho thấy, hiện có tới 46% làng nghề môi trường bị ô nhiễm nặng (đối với không khí, nước, đất, tiếng ồn, rác thải…); ô nhiễm vừa và nhẹ đều chiếm 27%
Đã có những nghiên cứu về vấn đề quản lý môi trường làng nghề và thực trạng ô nhiễm môi trường các làng nghề hiện nay Những nghiên cứu này nhìn chung đã giải quyết được vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý các làng nghề, hiện trạng và xu hướng phát triển, vấn đề ô nhiễm môi trường và đưa ra một số giải pháp
Tuy nhiên, mỗi khu vực làng nghề có những điều kiện và thực tế khác nhau cho sự phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường Hơn nữa, mỗi khu vực môi trường làng nghề bị ô nhiễm cũng có những nguồn gây ô nhiễm không giống
Trang 14nhau, vì vậy việc nghiên cứu cụ thể, chi tiết để có thể đánh giá toàn diện về tiềm năng, thực trạng cũng như xu hướng quản lý môi trường của các làng nghề có ý nghĩa quan trọng cả về khoa học và thực tiễn
Vì vậy, để góp phần quản lý tốt hơn môi trường làng nghề giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tác giả chọn, đề tài: “Đề xuất giải pháp quản lý môi trường làng nghề tái chế bông vải sợi xã Yên Đồng, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc”
là rất cấp thiết có ý nghĩa khoa học và thực tiễn
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Môi trường làng nghề tái chế bông, vải sợi
- Phạm vi nghiên cứu: Quản lý môi trường không khí, nước, chất thải rắn và tiếng ồn tại Làng nghề chế biến bông vải sợi, xã Yên Đồng, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc
* Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập; kế thừa tài liệu, kết quả đã nghiên cứu;
- Phương pháp điều tra xã hội học;
- Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh, tiếp cận hệ thống;
- Phương pháp chuyên gia, đúc rút kinh nghiệm, đề xuất giải pháp
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Trên cơ sở hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết và từ thực tiễn môi trường làng nghề, đưa ra một số giải pháp quản lý để các địa phương có làng nghề có thể vận dụng vào để nâng cao chất lượng công tác quản lý môi trường làng nghề
Trang 15- Ý nghĩa thực tiễn: Hoàn chỉnh các giải pháp quản lý môi trường làng nghề tái chế bông vải sợi xã Yên Đồng giúp cải thiện hiện trạng ô nhiễm môi trường gây ra bởi hoạt động sản xuất; góp phần xây dựng một làng nghề góp phần cải thiện kinh tế nhưng vẫn thân thiện, hài hòa với môi trường, đem lại cho cư dân làng nghề cuộc sống tốt hơn, bền vững hơn
* Các khái niệm liên quan
+ Khái niệm về làng nghề và phân loại làng nghề
Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn,
có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau [13] Một làng sản xuất được công nhận là làng nghề cần có những tiêu chí sau [20]:
- Giá trị sản xuất và thu nhập từ phi nông nghiệp ở làng nghề đạt trên 50% so với tổng giá trị sản xuất và thu nhập chung của làng nghề trong năm; hoặc doanh thu hàng năm từ ngành nghề ít nhất đạt trên 300 triệu đồng
- Số hộ và số lao động sản xuất phi nông nghiệp ở làng ít nhất đạt 30%
so với tổng số hộ hoặc lao động ở làng nghề có ít nhất 300 lao động
- Sản phẩm phi nông nghiệp do làng sản xuất mang tính đặc thù của làng và do người trong làng tham gia
+ Phân loại làng nghề: Cách phân loại làng nghề phổ biến nhất là phân theo loại hình sản xuất, loại hình sản phẩm [18] Theo cách này có thể phân thành 6 nhóm ngành sản xuất gồm:
- Làng nghề ươm tơ, dệt vải và may đồ da
- Làng nghề chế biến lương thực thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ
- Làng nghề tái chế phế liệu (giấy, nhựa, kim loại…)
- Làng nghề thủ công mỹ nghệ, thêu ren
- Làng nghề vật liệu xây dựng, khai thác đá
Trang 16- Các nhóm ngành khác (mộc gia dụng, cơ khí nhỏ, đóng thuyền, quạt giấy, đan vó, lưới )
Ngoài ra còn có thể phân loại theo quy mô sản xuất (lớn, nhỏ, trung bình); phân loại theo nguồn thải và mức độ ô nhiễm; theo lịch sử phát triển; theo mức độ sử dụng nguyên liệu, theo thị trường tiêu thụ sản phẩm hoặc theo tiềm năng tồn tại và phát triển…Theo cách phân loại trên tính đến nay Tỉnh Vĩnh Phúc được công nhận chính thức có 22 làng nghề
+ Khái niệm về môi trường và quản lý môi trường
- Môi trường theo nghĩa rộng là một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài của một hệ thống nào đó, chúng tác động lên hệ thống này và xác định xu hướng và tình trạng tồn tại của nó
Theo luật bảo vệ môi trường (BVMT) 2014 [1] thì môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại
và phát triển của con người và sinh vật Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác
- Quản lý môi trường (QLMT) là bằng mọi biện pháp thích hợp tác động và điều chỉnh các hoạt động của con người nhằm làm hài hòa mối quan
hệ giữa phát triển và môi trường, sao cho vừa thỏa mãn nhu cầu của con người, vừa bảo đảm được chất lượng của môi trường và không quá khả năng chịu đựng của hành tinh chúng ta
* Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần MỞ ĐẦU và KẾT LUẬN, Luận văn có phần NỘI DUNG bao gồm ba chương:
- Chương 1: Thực trạng công tác quản lý môi trường làng nghề tái chế bông vải sợi xã Yên Đồng, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 17- Chương 2: Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn về quản lý môi trường làng nghề
- Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường làng nghề tái chế bông vải sợi xã Yên Đồng, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 18Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội
Email: digilib.hau@gmail.com
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
Trang 19Phần III
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
Sau một thời gian làm luận văn, có thể rút ra một số kết luận sau:
1 Đã khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường tại làng nghề tái chế bông vải sợi xã Yên Đồng, huyện Yên Lạc Kết quả cho thấy, vấn đề môi trường cần quan tâm nhất tại làng nghề này là ô nhiễm không khí và chất thải rắn Đối với môi trường không khí, bụi và tiếng ồn là hai yếu tố ô nhiễm chính ở đây Bụi TSP và PM10 cũng như tiếng ồn ở nhiều điểm đo đã vượt tiêu chuẩn cho phép của các QCVN tương ứng,
2 Hiện trạng quản lý môi trường tại làng nghề tái chế bông vải sợi xã Yên Đồng cũng đã được đánh giá, qua đó đã chỉ ra sự bất cập và thiếu đồng bộ trong công tác QLMT tại làng nghề Công nghệ lạc hậu, quy mô nhỏ lẻ, phân tán, ý thức bảo vệ môi trường của người dân chưa tốt cộng với sự chồng chéo trong công tác QLMT là nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường cục
bộ tại các làng nghề hiện nay
3 Luận văn đã đề xuất một số giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu phát thải tại nguồn bằng công cụ sản xuất sạch hơn; đề xuất các giải pháp về mặt kinh
tế làm chế tài xử phạt đối với các cơ sở vi phạm; đưa ra các giải pháp về mặt
kỹ thuật nhằm xử lý khí thải, môi trường nước, hạn chế tiếng ồn và CTR trong quá trình sản xuất cùng một số giải pháp tổng hợp phục vụ công tác BVMT đối với làng nghề Những giải pháp đề xuất làm cơ sở thực hiện các hoạt động ngăn ngừa, hạn chế các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình sản xuất tại làng nghề, nâng cao năng lực tổ chức, thực hiện công tác BVMT tại làng nghề; giới thiệu đề xuất công nghệ xử lý bụi bằng phương pháp dùng