1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tập 20 đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn sinh học lớp 9 (có đáp án chi tiết)

90 609 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Tập 20 đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Sinh học lớp 9 (có đáp án chi tiết)” ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN MÔN: SINH HỌC LỚP 9 ĐỀ SỐ: 01 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Nguồn: Đề thi HSG Sinh 9 –H. Thiệu Hóa, ngày 24102017Năm học 2017 2018 ĐỀ BÀI Câu 1: (3.0 điểm) a. Liên kết gen là gì? Nêu điều kiện để các gen qui định tính trạng di truyền liên kết hay phân li độc lập. b. Theo quan niệm của Menđen, F1 có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường cho 4 loại giao tử, đời F2 cho 9 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình. Hãy giải thích tại sao ? Câu 2: (3.0 điểm). a. Một chu kỳ tế bào gồm những giai đoạn chủ yếu nào? Tính chất đặc trưng của bộ NST được biểu hiện ở kỳ nào trong chu kỳ tế bào? Vì sao? b. Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình thường tạo ra tối đa mấy loại tinh trùng? Xác định thành phần gen trong các tinh trùng đó? c.Vì sao ở kỳ giữa của giảm phân I thì các NST kép xếp thành hai hàng? Câu 3: (2.0 điểm). Cho hai loài sinh vật, loài thứ nhất có kiểu gen AaBb, loài thứ hai có kiểu gen . Làm thế nào để nhận biết được 2 kiểu gen nói trên. Biết rằng mỗi gen qui định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Câu 4: (2.0 điểm). Ở một loài thực vật, phép lai P: AaBbdd x aaBbDd thu được F1. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau. a. Xác định tỉ lệ các loại kiểu gen ở F1. b.Tính xác suất xuất hiện cá thể F1 có kiểu hình trội ít nhất về 2 tính trạng trong số 3 tính trạng trên. Câu 5: (3.0 điểm). Ở một loài có 10 tế bào sinh dục đực tiến hành nguyên phân liên tiếp 5 lần. Cần môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương 24180 NST đơn. a. Xác định bộ NST lưỡng bội của loài? b. Các tế bào con tiến hành giảm phân. Xác định số nhiễm sắc thể có trong các tế bào ở kì sau của giảm phân I và kì sau của giảm phân II. c. Các tế bào con trên đều giảm phân tạo tinh trùng. Tinh trùng tham gia thụ tinh đạt hiệu suất 10%. Xác định số lượng tinh trùng được thụ tinh. Câu 6: ( 2.0 điểm). Ở đậu Hà Lan cho giao phấn giữa cây hạt trơn thuần chủng với cây hạt nhăn được F1 đều hạt trơn. Cho F1 giao phấn với nhau được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 3 hạt trơn: 1 hạt nhăn. Nếu tiếp tục cho các cây hạt trơn ở F2 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình mong đợi ở F3 như thế nào? Câu 7: (2.0 điểm). Ở ruồi giấm 2n = Có 2 nhóm tế bào sinh dục đang thực hiện giảm phân. Nhóm 1 mang 128 nhiễm sắc thể kép. Nhóm 2 mang 512 nhiễm sắc thể đơn. a. Hai nhóm tế bào trên đang ở kỳ nào của giảm phân? Xác định số tế bào của mỗi nhóm? b. Kết thúc đợt phân bào trên sẽ có tất cả bao nhiêu tế bào con được hình thành. Biết diễn biến của các tế bào trong mỗi nhóm là như nhau. Câu 8: (3.0 điểm). Ở đậu Hà Lan cho giao phấn giữa cây đậu có kiểu hình hạt vàng, vỏ nhăn với cây đậu hạt xanh, vỏ trơn thu được thế hệ F1 đều có hạt vàng, vỏ trơn. Cho F1 tự thụ phấn đời F2 có 4 kiểu hình phân li theo tỉ lệ 901 vàng, trơn: 299 vàng, nhăn: 301 xanh, trơn: 103 xanh, nhăn. a. Giải thích kết quả thí nghiệm . Viết sơ đồ lai từ P F2 b. Chọn ngẫu nhiên 2 cây mọc lên từ hạt vàng, vỏ nhăn ở F2 cho giao phấn với nhau. Số hạt có kiểu hình xanh, nhăn mong đợi ở F3 chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Hết HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN MÔN: SINH HỌC LỚP 9 ĐỀ SỐ: 01 Nguồn: Đề thi HSG Sinh 9 –H. Thiệu Hóa, ngày 24102017Năm học 2017 2018 . Câu Đáp án Điểm Câu 1 3.0đ a. KN: Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được qui định bởi các gen nằm trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào. Điều kiện để các gen qui định tính trạng di truyền liên kết hay phân li độc lập: Khi các gen nằm trên các NST khác nhau thì chúng phân li độc lập; khi các gen nằm trên cùng 1 NST thì chúng phân li cùng nhau trong quá trình phân bào. b.Giải thích: F1 cho 4 loại giao tử vì: Mỗi cặp gen dị hợp giảm phân cho 2 loại giao tử. Các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do, vì vậy 2 cặp gen dị hợp tạo nên 2 x 2= 4 loại giao tử: (A: a) (B : b )  AB, Ab, aB, ab F2 tạo ra 9 loại kiểu gen vì: Mỗi cặp gen ở F2 tạo ra 3 kiểu gen. Vậy 2 cặp gen ở F2 tạo nên 3 x 3 = 9 kiểu gen theo tỉ lệ: (1AA: 2Aa: 1aa ) ( 1BB : 2Bb : 1bb) = 1AABB: 2AaBB: 2AABb: 4AaBb: 1Aabb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb: 1aabb F2 tạo ra 4 loại kiểu hình vì: ở F2 mỗi tính trạng tạo ra 2 kiểu hình, do đó cả 2 tính trạng tạo nên 2 x 2 = 4 kiểu hình theo tỉ lệ: (3 : 1 ) ( 3: 1) = 9 : 3 : 3: 1 0,5 1,0 0,5 0.5 0,5 Câu 2 3.0đ a. Mỗi chu kỳ tế bào gồm hai giai đoạn là kì trung gian và quá trình nguyên phân.Trong đó, quá trình nguyên phân trải qua 4 kì là kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối. Tính đặc trưng của bộ NST được biểu hiện rõ nhất ở kỳ giữa của nguyên phân: vì lúc này NST co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng ở giữa mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào bộ NST có hình thái đặc trưng nhất b.Số loại tinh trùng tối đa được tạo ra 2 loại. 1 Tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd GP bình thường 4 tinh trùng gồm 2 loại: 2ABD và 2abd hoặc 2ABd và 2abD hoặc 2Abd và 2aBD hoặc 2AbD và 2aBd c. Vì ở kì đầu có sự tiếp hợp của hai NST kép trong cặp tương đồng sau đó chúng tách ra. 0,5 1.0 0,5 0,5 0.5 Câu 3 2.0đ Cho tự thụ phấn( TV) hoặc giao phối gần (ĐV) đối với từng kiểu gen . Căn cứ vào đời con F1: +Nếu kết quả F1 có 16 tổ hợp, 9 kiểu gen, 4kiểu hình→ kiểu gen là: AaBb +Nếu kết quả F1 có 4 tổ hợp, 3kiểu gen, 2kiểu hình→ kiểu gen là: ABab Cho các cá thể đó lai phân tích: +Nếu kết quả F1 cho tỉ lệ kiểu hình: 1:1:1:1→ kiểu gen là: AaBb +Nếu kết quả F1 cho tỉ lệ kiểu hình: 1:1 → kiểu gen là:ABab 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 4 2.0đ a.Tỉ lệ các loại kiểu gen ở F1: P: AaBbdd x aaBbDd F1 ¬tỉ lệ các loại kiểu gen: (1Aa: 1aa)(1BB:2Bb:1bb)(1Dd:1dd) = 1AaBBDd: 2AaBbDd: 1AabbDd: 1aaBBDd: 2aaBbDd: 1aabbDd: 1AaBBdd: 2AaBbdd: 1Aabbdd: 1aaBBdd: 2aaBbdd: 1aabbdd. (Lưu ý: Nếu HS chỉ viết được tỉ số KG thì chỉ cho ½ số điểm) b. Xác suất xuất hiện cá thể F1 có kiểu hình lặn ít nhất về 2 tính trạng trong 3 tính trạng: aabbD = 12.14.12 = 116 aaBdd = 12.34.12 = 316 = = > 616 Abbdd = 12.14.12 = 116 aabbdd = 12.14.14 = 116 1.0 1.0 Câu 5 3.0đ a) Xác định bộ NST lưỡng bội 2n của loài: Theo giả thiết ta có: 2n.10 (25 1) = 24 180 => 2n = 24 180 : 310 = 78 Bộ NST lưỡng bội của loài : 2n = 78 b) Xác định số NST có trong các tế bào ở kì sau giảm phân I và kì sau giảm phân II: Tổng số tế bào sinh dục đực tạo thành là: 10. 25 = 320 (tế bào) Ở kì sau của giảm phân I, 320 tế bào có: 320.2n (NST kép) = 320.78 = 24 960 (NST kép) Ở kì sau của giảm phân II, 320 tế bào có: 320.2. 2n (NST đơn) = 320.2. 78 = 49 920 (NST đơn) c) Xác đinh lượng tinh trùng tham gia thụ tinh: Tổng số tinh trùng được tạo thành: 320 x 4 = 1 280 (tinh trùng) Số tinh trùng tham gia thụ tinh là: 1280 x 10% = 128 (tinh trùng) 1.0 0.5 0.5 0.5 0.5 Câu 6 2.0đ Biên luận: Cặp tính trạng hình dạng vỏ di truyền tuân theo quy luật phân li của Menđen. Hạt trơn trội hoàn toàn so với hạt nhăn. Qui ước: Gen A hạt trơn; alen a hạt nhăn . Kiểu gen của P: AA x aa Sơ đồ lai P: AA (hạt trơn) x aa ( hạt nhăn) F1¬: 100% Aa (hạt trơn) F2: : A a : . kiểu hình: 3 trơn: 1 nhăn Tỉ lệ cây hạt trơn có kiểu gen AA= , cây hạt trơn có kiểu gen Aa= Cho cây hạt trơn F2 tự thụ phấn: F2 : (AA x AA) F3 : AA ( Aa x Aa) F3 : AA : Aa : aa Tỉ lệ kiểu gen mong đợi F3: AA: Aa: aa = AA: Aa : aa tỉ lệ kiểu hình mong đợi ở F3 : 5 hạt trơn : 1hạt nhăn 1.0 0,25 0,75 Câu 7 2.0đ Nhóm 1có thể thuộc 1 trong 2 trường hợp: ở kì đầu kì giữa, kì sau của GPI: Số TB= 128 : 8=16 ở kì cuối GPI, kì đầu giữa GPII: Số TB = 128 :4 = 32 Nhóm 2: có thể thuộc 1 trong 2 trường hợp: Kì sauGPII: Số TB: 512 : 8 =64 Kì cuối II: Số TB: 512: 4 =128 Kết thúc đợt phân bào số TB con: 32 x 2 +128=192 0,5 0,5 0.25 0,25 0,5 Câu 8 3.0đ 1. Xác định quy luật di truyền: Xét sự di truyền của từng cặp tính trạng ở F2: = = => Vàng là trội hoàn toàn so với xanh. Quy ước gen: A – Vàng; a – xanh =>P: Aa x Aa = = => trơn là trội hoàn toàn so với nhăn Quy ước gen: B trơn ; b – nhăn => P : Bb x Bb Xét sự di truyền của đồng thời 2 cặp tính trạng: Theo đầu bài F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9:3:3:1. Xét tích (3:1)(3:1) = 9:3:3:1 tỉ lệ này trùng với tỉ lệ đầu bài ra. Vậy 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau di truyền phân li độc lập. Kiểu gen F1: AaBb.P thuần chủng. Kiểu gen của P là: AAbb x aaBB. (HS tự viết sơ đồ lai) b. Để F3 xuất hiiện kiểu hình hạt xanh, vỏ nhăn (aabb) thì F2 phải cho giao tử ab. =>Chọn 2 cây hạt vàng, vỏ nhăn ở F2 phải có kiểu gen: Aabb Tỉ lệ cây hạt vàng, vỏ nhăn ở F2 có kiểu gen Aabb = = Xác suất số hạt có kiểu hình xanh nhăn mong đợi ở F3 : F2 : Aabb x Aabb G: ab ab Vậy kiểu hình xanh nhăn F3 (aabb) = . . . = 0.25 0,25 0.25 0,5 0,75 0,25 0.25 0.25 0.25 Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa. ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN MÔN: SINH HỌC LỚP 9 ĐỀ SỐ: 02 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Nguồn: Đề thi HSG Sinh 9 –H. Thiệu Hóa, ngày 12012017Năm học 2016 2017 ĐỀ BÀI Câu 1.(2.0 điểm): Vận dụng kiến thức về mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và môi trường. Hãy giải thích vai trò của các nhân tố nước, phân, cần, giống trong việc nâng cao năng suất cây trồng. Để có năng suất cao cần chú ý tới nhân tố nào? Tại sao? Câu 2.(2.0 điểm): a. Prôtêin liên quan đến những hoạt động sống nào của cơ thể? b. Trong điều kiện bình thường, cấu trúc đặc thù của prôtêin ở các thế hệ tế bào sau có bị thay đổi không? Vì sao? Câu 3.(2.0 điểm): Nói: Bệnh máu khó đông là bệnh của Nam giới. Quan niệm như vậy có hoàn toàn đúng không? Cho ví dụ chứng minh? Câu 4.(3.0điểm): a. Thể dị bội là gì ? Trình bày cơ chế phát sinh, hậu quả của thể một nhiễm dạng XO ở người. b. Một loài thực vật, bộ NST lưỡng bội 2n = 24, có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dạng thể ba nhiễm khác nhau? Câu 5.(3.0 điểm): Điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa biến dị tổ hợp và biến dị đột biến. Vai trò của các loại biến dị đó trong tiến hóa và chọn giống. Câu 6.(3.0 điểm): Ở đậu Hà Lan, cho giao phấn cây thuần chủng hạt xanh, trơn với cây có hạt vàng, nhăn. Được F1 đều có hạt vàng, trơn. Cho F1 giao phấn với nhau được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó hạt vàng, nhăn chiếm tỉ lệ 18,75%. a. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P > F2. b. Chọn ngẫu nhiên 2 cây mọc lên từ hạt vàng, nhăn ở F2 cho giao phấn với nhau. Số hạt có kiểu hình xanh, nhăn mong đợi ở F3 chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Câu 7.(2.0 điểm): Một tế bào sinh dục của Ruồi giấm đực có bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu: AaBbCcXY (mỗi chữ cái ứng với một nhiễm sắc thể đơn). a. Nếu tế bào đó nguyên phân liên tiếp, trong quá trình đó đã hình thành 127 thoi tơ vô sắc thì có bao nhiêu lần nguyên phân? Trong quá trình nguyên phân đó, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tạo ra tương đương với bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn? b. Nếu nguyên phân bị rối loạn ở cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. Viết kí hiệu bộ nhiễm sắc thể có thể xảy ra trong các tế bào con. Câu 8.(3.0điểm): Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng chứa một cặp gen dị hợp (Aa), mỗi gen đều dài 4080 Ăngstron. Gen trội A có 3120 liên kết hiđrô; gen lặn a có 3240 liên kết hiđrô. a. Số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử bình thường chứa gen nói trên bằng bao nhiêu?

Trang 1

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

a Một chu kỳ tế bào gồm những giai đoạn chủ yếu nào? Tính chất đặc trưng của bộ

NST được biểu hiện ở kỳ nào trong chu kỳ tế bào? Vì sao?

b Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình thường tạo ra tối

đa mấy loại tinh trùng? Xác định thành phần gen trong các tinh trùng đó?

c.Vì sao ở kỳ giữa của giảm phân I thì các NST kép xếp thành hai hàng?

Câu 4: (2.0 điểm).

Ở một loài thực vật, phép lai P: AaBbdd x aaBbDd thu được F1 Biết rằng mỗi gen quyđịnh một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen nằm trên các nhiễm sắc thểthường khác nhau

a Xác định tỉ lệ các loại kiểu gen ở F1

b.Tính xác suất xuất hiện cá thể F1 có kiểu hình trội ít nhất về 2 tính trạng trong số 3tính trạng trên

Câu 5: (3.0 điểm).

Ở một loài có 10 tế bào sinh dục đực tiến hành nguyên phân liên tiếp 5 lần Cầnmôi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương 24180 NST đơn

a Xác định bộ NST lưỡng bội của loài?

b Các tế bào con tiến hành giảm phân Xác định số nhiễm sắc thể có trong các tếbào ở kì sau của giảm phân I và kì sau của giảm phân II

c Các tế bào con trên đều giảm phân tạo tinh trùng Tinh trùng tham gia thụ tinhđạt hiệu suất 10% Xác định số lượng tinh trùng được thụ tinh

Ở ruồi giấm 2n = Có 2 nhóm tế bào sinh dục đang thực hiện giảm phân Nhóm 1

mang 128 nhiễm sắc thể kép Nhóm 2 mang 512 nhiễm sắc thể đơn

Trang 2

a Hai nhóm tế bào trên đang ở kỳ nào của giảm phân? Xác định số tế bào củamỗi nhóm?

b Kết thúc đợt phân bào trên sẽ có tất cả bao nhiêu tế bào con được hình thành.Biết diễn biến của các tế bào trong mỗi nhóm là như nhau

Câu 8: (3.0 điểm).

Ở đậu Hà Lan cho giao phấn giữa cây đậu có kiểu hình hạt vàng, vỏ nhăn với câyđậu hạt xanh, vỏ trơn thu được thế hệ F1 đều có hạt vàng, vỏ trơn Cho F1 tự thụ phấnđời F2 có 4 kiểu hình phân li theo tỉ lệ 901 vàng, trơn: 299 vàng, nhăn: 301 xanh, trơn:

103 xanh, nhăn

a Giải thích kết quả thí nghiệm Viết sơ đồ lai từ P  F2

b Chọn ngẫu nhiên 2 cây mọc lên từ hạt vàng, vỏ nhăn ở F2 cho giao phấn vớinhau Số hạt có kiểu hình xanh, nhăn mong đợi ở F3 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

- Hết

-HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN MÔN: SINH HỌC - LỚP 9 ĐỀ SỐ: 01

Nguồn: Đề thi HSG Sinh 9 –H Thiệu Hóa, ngày 24/10/2017-Năm học 2017 - 2018

*K/N: Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di

truyền cùng nhau, được qui định bởi các gen nằm trên một NST cùng

phân li trong quá trình phân bào

*Điều kiện để các gen qui định tính trạng di truyền liên kết hay phân

li độc lập:

-Khi các gen nằm trên các NST khác nhau thì chúng phân li độc lập;

khi các gen nằm trên cùng 1 NST thì chúng phân li cùng nhau trong

quá trình phân bào

b.Giải thích:

- F1 cho 4 loại giao tử vì: Mỗi cặp gen dị hợp giảm phân cho 2 loại

giao tử Các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do, vì vậy 2 cặp gen dị

hợp tạo nên 2 x 2= 4 loại giao tử: (A: a) (B : b )  AB, Ab, aB, ab

- F2 tạo ra 9 loại kiểu gen vì: Mỗi cặp gen ở F2 tạo ra 3 kiểu gen

Vậy 2 cặp gen ở F2 tạo nên 3 x 3 = 9 kiểu gen theo tỉ lệ: (1AA: 2Aa:

1aa ) ( 1BB : 2Bb : 1bb) = 1AABB: 2AaBB: 2AABb: 4AaBb: 1Aabb:

2Aabb: 1aaBB: 2aaBb: 1aabb

- F2 tạo ra 4 loại kiểu hình vì: ở F2 mỗi tính trạng tạo ra 2 kiểu hình,

do đó cả 2 tính trạng tạo nên 2 x 2 = 4 kiểu hình theo tỉ lệ:

(3 : 1 ) ( 3: 1) = 9 : 3 : 3: 1

0,5

1,0

0,50.5

0,5

Câu

2

a.- Mỗi chu kỳ tế bào gồm hai giai đoạn là kì trung gian và quá trình

nguyên phân.Trong đó, quá trình nguyên phân trải qua 4 kì là kì đầu,

kì giữa, kì sau và kì cuối

-Tính đặc trưng của bộ NST được biểu hiện rõ nhất ở kỳ giữa của

0,5

Trang 3

nguyên phân: vì lúc này NST co xoắn cực đại và tập trung thành một

hàng ở giữa mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào bộ NST có hình

thái đặc trưng nhất

b.Số loại tinh trùng tối đa được tạo ra 2 loại

-1 Tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd GP bình thường  4 tinh

trùng gồm 2 loại: 2ABD và 2abd hoặc 2ABd và 2abD

hoặc 2Abd và 2aBD hoặc 2AbD và 2aBd

c Vì ở kì đầu có sự tiếp hợp của hai NST kép trong cặp tương đồng

sau đó chúng tách ra

1.0

0,50,50.5

Câu

3

2.0đ

- Cho tự thụ phấn( TV) hoặc giao phối gần (ĐV) đối với từng kiểu

gen Căn cứ vào đời con F1:

+Nếu kết quả F1 có 16 tổ hợp, 9 kiểu gen, 4kiểu hình→ kiểu gen là:

AaBb

+Nếu kết quả F1 có 4 tổ hợp, 3kiểu gen, 2kiểu hình→ kiểu gen là:

AB/ab

- Cho các cá thể đó lai phân tích:

+Nếu kết quả F1 cho tỉ lệ kiểu hình: 1:1:1:1→ kiểu gen là: AaBb

+Nếu kết quả F1 cho tỉ lệ kiểu hình: 1:1 → kiểu gen là:AB/ab

0,50,5

0,50,5

F1 tỉ lệ các loại kiểu gen: (1Aa: 1aa)(1BB:2Bb:1bb)(1Dd:1dd) =

1AaBBDd: 2AaBbDd: 1AabbDd: 1aaBBDd: 2aaBbDd: 1aabbDd:

1AaBBdd: 2AaBbdd: 1Aabbdd: 1aaBBdd: 2aaBbdd: 1aabbdd

(Lưu ý: Nếu HS chỉ viết được tỉ số KG thì chỉ cho ½ số điểm)

b Xác suất xuất hiện cá thể F1 có kiểu hình lặn ít nhất về 2 tính trạng

a) Xác định bộ NST lưỡng bội 2n của loài:

Theo giả thiết ta có: 2n.10 (25 - 1) = 24 180

=> 2n = 24 180 : 310 = 78

* Bộ NST lưỡng bội của loài : 2n = 78

b) Xác định số NST có trong các tế bào ở kì sau giảm phân I và kì sau

giảm phân II:

- Tổng số tế bào sinh dục đực tạo thành là: 10 25 = 320 (tế bào)

- Ở kì sau của giảm phân I, 320 tế bào có: 320.2n (NST kép)

Trang 4

- Tổng số tinh trùng được tạo thành: 320 x 4 = 1 280 (tinh trùng)

- Số tinh trùng tham gia thụ tinh là: 1280 x 10% = 128 (tinh trùng)

0.50.5

Câu

6

2.0đ

*Biên luận:

Cặp tính trạng hình dạng vỏ di truyền tuân theo quy luật phân li của

Menđen Hạt trơn trội hoàn toàn so với hạt nhăn Qui ước: Gen A- hạt

trơn; alen a- hạt nhăn Kiểu gen của P: AA x aa

Sơ đồ lai P: AA (hạt trơn) x aa ( hạt nhăn)  F1: 100% Aa (hạt trơn)

kiểu hình: 3 trơn: 1 nhăn

Tỉ lệ cây hạt trơn có kiểu gen AA=

3

1 2 1

Cho cây hạt trơn F2 tự thụ phấn:

0,75

Câu

7

2.0đ

Nhóm 1có thể thuộc 1 trong 2 trường hợp:

- ở kì đầu kì giữa, kì sau của GPI: Số TB= 128 : 8=16

- ở kì cuối GPI, kì đầu giữa GPII: Số TB = 128 :4 = 32

Nhóm 2: có thể thuộc 1 trong 2 trường hợp:

- Kì sauGPII: Số TB: 512 : 8 =64

- Kì cuối II: Số TB: 512: 4 =128

Kết thúc đợt phân bào số TB con: 32 x 2 +128=192

0,50,5

0.250,250,5

=> Vàng là trội hoàn toàn so với xanh

Quy ước gen: A – Vàng; a – xanh =>P: Aa x Aa

=> trơn là trội hoàn toàn so với nhăn

Quy ước gen: B- trơn ; b – nhăn => P : Bb x Bb

* Xét sự di truyền của đồng thời 2 cặp tính trạng:

- Theo đầu bài F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9:3:3:1

- Xét tích (3:1)(3:1) = 9:3:3:1 tỉ lệ này trùng với tỉ lệ đầu bài ra

Vậy 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng nằm trên 2 cặp NST tương

đồng khác nhau di truyền phân li độc lập

-Kiểu gen F1: AaBb.P thuần chủng Kiểu gen của P là: AAbb x aaBB

0.250,25

0.250,50,75

Trang 5

(HS tự viết sơ đồ lai)

b Để F3 xuất hiiện kiểu hình hạt xanh, vỏ nhăn (aabb) thì F2 phải cho

giao tử ab

=>Chọn 2 cây hạt vàng, vỏ nhăn ở F2 phải có kiểu gen: Aabb

-Tỉ lệ cây hạt vàng, vỏ nhăn ở F2 có kiểu gen Aabb = =

- Xác suất số hạt có kiểu hình xanh nhăn mong đợi ở F3 :

0.25

Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

- Hết

Trang 6

-ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Câu 2.(2.0 điểm):

a Prôtêin liên quan đến những hoạt động sống nào của cơ thể?

b Trong điều kiện bình thường, cấu trúc đặc thù của prôtêin ở các thế hệ tế bào sau có

bị thay đổi không? Vì sao?

Câu 6.(3.0 điểm): Ở đậu Hà Lan, cho giao phấn cây thuần chủng hạt xanh, trơn với cây

có hạt vàng, nhăn Được F1 đều có hạt vàng, trơn Cho F1 giao phấn với nhau được F2gồm 4 loại kiểu hình, trong đó hạt vàng, nhăn chiếm tỉ lệ 18,75%

a Biện luận và viết sơ đồ lai từ P -> F2

b Chọn ngẫu nhiên 2 cây mọc lên từ hạt vàng, nhăn ở F2 cho giao phấn với nhau Số hạt

có kiểu hình xanh, nhăn mong đợi ở F3 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

b Nếu nguyên phân bị rối loạn ở cặp nhiễm sắc thể giới tính XY Viết kí hiệu bộ nhiễmsắc thể có thể xảy ra trong các tế bào con

Câu 8.(3.0điểm): Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng chứa một cặp gen dị hợp

(Aa), mỗi gen đều dài 4080 Ăngstron Gen trội A có 3120 liên kết hiđrô; gen lặn a có

3240 liên kết hiđrô

a Số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử bình thường chứa gen nóitrên bằng bao nhiêu?

Trang 7

b Khi có hiện tượng giảm phân I phân li không bình thường thì số lượng từng loạinuclêôtit trong mỗi loại giao tử được hình thành bằng bao nhiêu?

c Nếu cho các loại giao tử không bình thường đó tái tổ hợp với giao tử bình thườngchứa gen lặn nói trên thì số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi loại hợp tử bằng baonhiêu?

- Hết

-HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN MÔN: SINH HỌC - LỚP 9 ĐỀ SỐ: 02

Nguồn: Đề thi HSG Sinh 9 –H Thiệu Hóa, ngày 12/01/2017-Năm học 2016 - 2017

- Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường Kiểu

gen quy định mức phản ứng của cơ thể trước môi trường Môi

trường xác định kiểu hình cụ thể trong giới hạn của mức phản ứng

do kiểu gen quy định

- Các nhân tố nước, phân, cần là nói đến các nhân tố của môi

trường

(điều kiện và kỹ thuật sản xuất) Giống là nói đến kiểu gen, còn

năng suất là nói đến kiểu hình Vì vậy giống sẽ quy định giới hạn

của năng suất Nước, phân, cần sẽ quy định năng suất cụ thể nằm

trong giới hạn do giống quy định

- Như vậy tất cả các yếu tố nước, phân, cần, giống đều phải chú ý

nhưng cần chú ý hơn tới yếu tố giống Vì giống sẽ tạo ra giới hạn

năng suất cao hay thấp còn nước, phân, cần không thể đưa năng

suất vượt qua giới hạn do giống quy định

+ Enzim mà bản chất là Prôtêin có vai trò xúc tác các qúa trình

TĐC, thúc đẩy cho các phản ứng sinh hóa xảy ra nhanh chóng

+ Hoocmon mà phần lớn là Pr có vai trò điều hòa qúa trình TĐC

- Vận động: Một số Pr có trong cơ, tham gia vào sự co cơ Nhờ

đó, cơ thể vận động được

- Kháng thể: Nhiều loại Pr có chức năng bảo vệ cơ thể

- Sinh năng lượng để cung cấp cho hoạt động của tế bào, mô, cơ

quan

Tóm lại, Pr liên quan đến mọi hoạt động sống của cơ thể

b - Không

- Lí do: Nhờ sự tự nhân đôi đúng mẫu, ADN giữ vững cấu trúc

đặc thù của nó qua các thế hệ tế bào; Pr được tổng hợp trên khuôn

mẫu của ADN nên Pr cũng giữ vững cấu trúc đặc thù của nó

0.5đ

0.25đ0.25đ0.25đ0.25đ0.5đ

Trang 8

- Bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST X quy định không

có gen tương ứng trên NST Y vì vậy người bị bệnh khi có kiểu

gen là XaY( nam), XaXa ( nữ)

- Học sinh tự lấy ví dụ có trong thực tiễn hoặc viết sơ đồ lai làm

xuất hiện bệnh ở Nam và Nữ

0.75đ0.5đ

a - HS nêu được khái niệm.

- Cơ chế phát sinh thể OX ở người:

+ Trong quá trình phát sinh giao tử, cặp NST giới tính của bố

(hoặc mẹ) không phân li, tạo ra 1 loại giao tử mang cả 2 NST giới

tính và 1 loại giao tử không chứa NST giới tính X nào (O)

+ Khi thụ tinh, giao tử không mang NST nào của bố (hoặc mẹ)

kết hợp với giao tử bình thường mang NSTgiới tính X của mẹ

(hoặc bố) tạo ra hợp tử chứa 1 NST giới tính (OX)

- Hậu quả: Gây hội chứng tơcnơ ở nữ: lùn, cổ ngắn, tuyến vú

không phát triển, chỉ khoảng 2% sống đến lúc trưởng thành nhưng

không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ, mất trí, không có con

0.25đ0.25đ0.5đ

Câu

5:

(3.0

điểm)

* Điểm giống nhau:

- Đều là BD di truyền qua giao tử và hợp tử để di truyền qua các

thế hệ tế bào Có thể xuất hiện những kiểu gen hoặc kiểu hình mới

chưa có ở bố, mẹ hoặc tổ tiên

- Đều thuộc BD vô hướng có thể có lợi, có hại hay trung tính

và ngoài cơ thể

Cơ chế Phát sinh do cơ chế

PLĐL, tổ hợp tự do trongquá trình tạo giao tử và sựkết hợp ngẫu nhiên trongquá trình thụ tinh

Phát sinh do rối loạnquá trình phân bàohoặc do rối loạn qúatrình tái sinh NST đãlàm thay đổi số lượng,cấu trúc vật chất ditruyền (ĐB NST, ĐBgen)

0.25đ0.25đ

0.5 đ

0.5 đ

Trang 9

dự đoán được nếu biếttrước được kiểu di truyềncủa bố mẹ.

Thể hiện đột ngột,ngẫu nhiên, cá biệtkhông định hướng

Phần lớn có hại

* Vai trò:

- BD tổ hợp là nguồn nguyên liệu BD di truyền thứ cấp cung cấp

cho tiến hoá Trong chọn giống dựa trên cơ chế xuất hiện các BD

tổ hợp đề xuất các phương pháp lai giống nhằm nhanh chóng tạo

ra các giống có giá trị

- BD đột biến là nguồn nguyên liệu BD di truyền sơ cấp cung cấp

cho tiến hoá Đặc biệt ĐB gen là nguồn nguyên liệu cơ bản trong

chọn giống dựa trên cơ chế xuất hiện người ta đã xây dựng các

phương pháp gây ĐB nhằm nhanh chóng tạo ra những ĐB có giá

trị, góp phần tạo ra các giống mới có năng suất cao, thích nghi tốt

-> F1 dị hợp cặp gen nằm trên các NST khác nhau; hạt vàng, trơn

trội hoàn toàn so với hạt xanh, nhăn

- Quy ước: A - Hạt vàng, B - Hạt trơn

a - Hạt xanh, b - Hạt nhăn

=> F1 có kiểu gen AaBb

HS tự viết sơ đồ

b Để F3 có cây hạt xanh, nhăn (aabb) thì cây vàng, nhăn F2 đem

lai phải có kiểu gen Aabb

- Cây hạt vàng, nhăn dị hợp Aabb ở F2 chiếm tỉ lệ 2/3

- F2: Aabb x Aabb ->aabb = 1/4 2/3 2/3 = 1/9

=>Xác suất bắt gặp số hạt có kiểu hình xanh, nhăn ở F3 là 1/9

0.5đ1.0đ

0.5đ

0.5đ0.5đ

1.0đ

Trang 10

Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

c Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi loại hợp tử:

- Aaa có: A = T = 1200 nuclêôtit G = X = 2400 nuclêôtit

- a0 có: A = T = 360 nuclêôtit G = X = 840 nuclêôtit

0.5 đ

0.5 đ0.5 đ

0.5 đ

1.0 đ

Trang 11

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

b Điểm giống và khác nhau ở kì đầu của nguyên phân và kì đầu của giảm phân I?

c Một cơ thể nếu chỉ xét hai cặp gen dị hợp Aa, Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường thìkiểu gen của nó có thể viết như thế nào? Khi phát sinh giao tử có thể cho tối đa baonhiêu loại?

Câu 3 : (3.0 điểm)

a Nêu bản chất, mối liên hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ :

Gen (1đoạn ADN) mARN Prôtêin tính trạng.

b.Cấu trúc của ADN và prôtêin khác nhau cơ bản ở những điểm nào? Trình bày những chức năng của prôtêin ?

Câu 4: (2.0 điểm)

Có 2 tế bào của một cơ thể ruồi giấm (2n = 8) tiến hành nguyên phân liên tiếp 6 lần.Có25% số tế bào con được tạo ra qua nguyên phân tiếp tục giảm phân đã tạo ra được 128giao tử Hãy xác định:

a Số NST môi trường cần cung cấp cho quá trình nguyên phân

b Số NST môi trường cung cấp cho quá trình giảm phân

c Xác định giới tính của cơ thể ruồi giấm trên

Câu 5: (3.5 điểm)

a Nêu các dạng đột biến cấu trúc NST ? Dạng nào gây hậu quả lớn nhất? Vì sao?

b Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa củađột biến gen

c Cơ thể bình thường có kiểu gen Bb Đột biến làm xuất hiện cơ thể có kiểu gen Ob.Loại đột biến nào có thể xảy ra? Cơ chế phát sinh các dạng đột biến đó?

Câu 6: (3.0 điểm) Một đoạn phân tử ADN có 2 gen:

- Gen A: có tỉ lệ = có 3900 liên kết hyđrô

- Gen B dài 2550 A0 và có tỷ lệ từng loại nuclêôtít trên mạch đơn thứ 2: A= = =

a Tính số lượng từng loại nuclêôtít của mỗi gen?

b Giả sử gen A bị đột biến mất một cặp nuclêôtit là A-T Gen B bị đột biến thay mộtcặp G-X bằng một cặp A-T thì số liên kết hyđrô của mỗi gen thay đổi như thế nào?

Trang 12

Câu 7: (2.5 điểm)

Ở đậu Hà Lan hai cặp tính trạng màu sắc và hình dạng vỏ hạt do hai cặp gen nằm trên

hai cặp nhiễm sắc thể thường quy định Cho cây đậu Hà Lan hạt vàng, vỏ nhăn lai vớicây đậu hạt xanh, vỏ trơn được F1 100% cây hạt vàng, vỏ trơn Cho cây F1 giao phấn vớimột cây khác thu được F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ 3:3:1:1 Biện luận và lập sơ

đồ lai từ P đến F2

- Hết

-HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN MÔN: SINH HỌC - LỚP 9 ĐỀ SỐ: 03

Nguồn: Đề thi HSG Sinh 9 –H Thiệu Hóa, ngày 25/11/2015-Năm học 2015 - 2016

a Bằng phương pháp phân tích các thế hệ lai MenĐen đã rút

ra được 2 kết luận trong phép lai một cặp tính trạng:

- Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng

tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có

sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn

- Quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di

truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ

nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P

b - Phép lai phân tích: là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội

cần xác định kiểu gen với cơ thể mang tính trạng lặn Nếu đời con

lai đồng tính thì cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp

Nếu đời con lai có hiện tượng phân tính (1:1) thì cơ thể mang tính

trạng trội đem lai có kiểu gen dị hợp

- Trong chọn giống người ta sử dụng phép lai phân tích nhằm mục

đích để chọn giống thuần chủng

0,5 0,5

a Cơ chế sinh con trai, con gái ở người:

- Ở người, con trai có cặp NST giới tính XY, con gái có cặp NST

giới tính XX

- Khi giảm phân tạo giao tử, bố cho 2 loại tinh trùng X và Y, mỗi

loại chiếm 50% Mẹ cho 1 loại trứng X

- Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang X với trứng X tạo ra hợp tử XX

sẽ phát triển thành con gái Còn tinh trùng Y thụ tinh với trứng X

tạo ra hợp tử XY sẽ phát triển thành con trai

( Nếu HS trình bày bằng sơ đồ đầy đủ thì vẫn cho điểm tối đa)

- cấu trúc dân số của mỗi quốc gia, tỉ lệ nam: nữ thường xấp xỉ

là 1: 1do:

+Cặp NST XY ở nam 2 loại tinh trùng X và Y có số lượng

ngang nhau Khi thụ tinh với trứng hợp tử XX và XY có tỉ lệ

ngang nhau

0.5

0.5 0.5

0.5

Trang 13

+Vì vậy trong cấu trúc dân số của mỗi quốc gia, dựa trên số lượng

lớn, bao giờ tỉ lệ nam, nữ cũng xấp xỉ bằng nhau là 1:1

b- Giống nhau:

+ màng nhân và nhân con biến mất

+ Trung tử nhân đôi, tách dần về 2 cực tế bào hình thành thoi phân

bào

+ Nhiễm sắc thể kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn

+ Các nhiễm sắc thể kép đính vào tơ vô sắc ở vị trí tâm động

- Khác nhau:

+ Kì đầu nguyên phân không xảy ra sự tiếp hợp của cặp nhiễm sắc

thể tương đồng, không có trao đổi chéo các đoạn nhiễm sắc thể

+ Kì đầu của giảm phân I: có sự tiếp hợp theo chiều dọc của cặp

nhiễm sắc thể kép tương đồng và có thể thể xảy ra trao đổi chéo

c.-Nếu 2 cặp gen dị hợp Aa, Bb nằm trên 2 cặp NST tương

đồng:

Kiểu gen AaBb Số giao tử tạo ra tối đa 4 loại : AB, Ab, aB, ab

- Nếu 2 cặp gen dị hợp Aa, Bb nằm trên 1cặp NST tương đồng:

Kiểu gen ; Mỗi kiểu gen tạo ra tối đa 2 loại: AB; ab

-Trình tự các Nu trong 1mạch gen (ADN) quy định trình tự các Nu

trong mạch mARN, qua đó quy định trình tự các axit amin của

phân tử prôtêin

- Prôtêin tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào từ đó

biểu hiện thành tính trạng của cơ thể

cấu tạo bởi 1 hay nhiều chuỗi axit amin

đơn phân là các Nu đơn phân là axit amin kích thước, khối

lượng lớn hơn prôtêin

kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN

thành phần hoá học cấu tạo

-Chức năng xúc tác các quá trình trao đổi chẩt

- Chức năng điều hoà các quá trình trao đổi chất

-Ngoài ra protein còn tham gia bảo vệ cơ thể, giải phóng năng

lượng

0.5 0.5

0.25 0.25 0.25 0.25

1.0

Trang 14

b – Số tế bào con tham gia giảm phân: 25% x 2 x 26 = 32 tế bào

- Số NST mà môi trường cung cấp cho giảm phân:

32 x 8 = 256 NST

c Có 32 tế bào giảm phân tạo ra 128 giao tử  Mỗi tế bào con tạo

ra số giao tử là: 128 : 32 = 4 Giới tính đực

1.0 0.5

0.5

Câu5

3.5

điểm

a.-Các dạng đột biến cấu trúc NST: Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn

- Dạng mất đoạn gây hậu quả lớn nhất vì: đột biến mất đoạn NST

làm giảm số lượng gen thường làm giảm sức sống hoặc gây chết

Ví dụ: mất đoạn NST 21 gây ung thư máu ở người

b Đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật vì:

- Phá vỡ cấu trúc hài hòa trong kiểu gen đã được chọn lọc tự nhiên

và duy trì lâu đời

- Gây rối loạn trong quá trình tổng hợp protein

- Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen: Một số đột biến có lợi được

ứng dụng trong chọn giống và tiến hóa

c- Loại đột biến có thể xảy ra: đột biến cấu trúc NST dạng mất

đoạn và đột biến số lượng NST thể dị bội :2n-1

- Cơ chế:

+ Mất đoạn NST: do các tác nhân lí, hóa học làm cấu trúc của NST

bị phá vỡ làm mất đi 1đoạn NST mang gen B Giao tử chứa NST

mất đoạn (không mang gen B) kết hợp với giao tử bình thường

(mang gen b) tạo nên cơ thể có kiểu gen Ob

+ Thể dị bội: cặp NST tương đồng (mang cặp gen tương ứng Bb)

không phân li trong giảm phân tạo nên giao tử O Giao tử này kết

hợp với giao tử bình thường mang gen b tạo nên thể dị bội Ob

0.5

0,50.25

0.75

0.5 0.5

0.5 Câu6

Trang 15

Số lượng từng loại Nu của gen B:

A = T = 75 + 150 = 225 Nu

G = X = 225+ 300 = 525 Nu

b.- Gen A bị đột biến mất một cặp nuclêôtit là A-T số liên

kết hyđrô giảm 2 liên kết

- Gen B bị đột biến thay một cặp G-X bằng một cặp A-T số

liên kết hyđrô giảm 1 liên kết

1,0

Câu7

2.5

điểm

Xác định kiểu gen của P và F1:

- Hai cặp tính trạng màu sắc và hình dạng vỏ hạt do hai cặp gen

nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường quy định di truyền theo

quy luật phân li độc lập

- P khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản mà F1 đồng tính hạt

Kiểu gen của P: Hạt vàng, vỏ nhăn AAbb

Hạt xanh, vỏ trơn aaBB

Sơ đồ lai: P AAbb X aaBB

G Ab aB

F1: AaBb (Hạt vàng, vỏ trơn)

-F2 có tỉ lệ 3:3:1:1 = 8 tổ hợp = 4 loại giao tử X 2 loại giao tử

Mà F1 có kiểu gen AaBb cây khác có kiểu gen Aabb hoặc aaBb

Sơ đồ lai 1: F1: AaBb X Aabb

Sơ đồ lai 2: F1: AaBb X aaBb

0.25 0.25

0.5

0.5 0.5 0.5

Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

- Hết

Trang 16

-ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ

b Vì sao thường các tính trạng trội là các tính trạng tốt, các tính trạng lặn là các tínhtrạng xấu?

Câu 2: (2,0 điểm).

a Với ADN có cấu trúc 2 mạch, dạng đột biến gen nào làm thay đổi tỉ lệ ?

b Nêu bản chất mối quan hệ theo sơ đồ sau:

Gen ( một đoạn ADN ) -> mARN -> Prôtêin -> Tính trạng

Câu 3: (2,0 điểm).

Một gen chứa 3900 liên kết hiđrô Mạch khuôn của gen đó có X1 – T1 = 125 và G1 –A1 = 175

a Tính số Nuclêôtít từng loại của gen

b Xác định chiều dài và số chu kỳ xoắn của gen đó

Câu 4: (2,5 điểm).

a.Mức phản ứng là gì? Cho một ví dụ trên vật nuôi hoặc cây trồng Mức phản ứng

có di truyền được không? Vì sao?

b Phân biệt biến dị tổ hợp và thường biến

Câu 5: (3,0 điểm).

Một loài động vật đơn tính, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX; ở giới đực là

XY Trong quá trình giảm phân tạo giao tử của một cá thể (A) thuộc loài này đã có một số

tế bào bị rối loạn phân li cặp nhiễm sắc thể giới tính ở cùng một lần phân bào Tất cả cácgiao tử đột biến về nhiễm sắc thể giới tính của cá thể (A) đã thụ tinh với các giao tử bìnhthường tạo ra: 4 hợp tử XXX, 4 hợp tử XYY và 8 hợp tử XO; 25% số giao tử bìnhthường của cá thể (A) thụ tinh với các giao tử bình thường tạo ra 48 hợp tử XX và 48hợp tử XY

a Quá trình rối loạn phân li cặp nhiễm sắc thể giới tính của cá thể (A) xảy ra ở giảmphân I hay giảm phân II?

b Tính tỉ lệ % giao tử đột biến tạo ra trong quá trình giảm phân của cá thể (A)

Câu 6: (2,5 điểm).

a.Ở một loài thực vật, thế hệ P có 1/3 số cây có kiểu gen AA, 2/3 số cây có kiểu gen

Aa Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ F1 trong trường hợp giao phấn ngẫu nhiên.b.Trong trường hợp 1 gen quy định một tính trạng thì gen lặn có thể biểu hiện ra kiểuhình khi nào?

Trang 17

Câu 7: (2,5 điểm).

Cho lai giữa cây cà chua lưỡng bội có kiểu gen AA với cây cà chua lưỡng bội cókiểu gen aa, ở đời con xuất hiện một cây cà chua có kiểu gen Aaa

a.Giải thích cơ chế phát sinh cây cà chua có kiểu gen trên

b Nêu đặc điểm của cây cà chua có kiểu gen Aaa xuất hiện trong phép lai

Câu 8: (3,0 điểm).

Khi lai giữa P đều thuần chủng, nhận được F1 Cho F1 lai với một cá thể khác chưa biếtkiểu gen, đời F2 xuất hiện các kiểu hình theo tỷ lệ 131 quả lớn, vị ngọt: 253 quả bé, vịngọt: 126 qủa lớn, vị chua

Biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng quả lớn trội hoàn toàn so với quả bé

a Biện luận quy luật di truyền đã chi phối phép lai trên

b Xác định kiểu gen của P và lập sơ đồ lai

- Hết

-HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI HSG CẤP THÀNH PHỐ MÔN: SINH HỌC - LỚP 9 ĐỀ SỐ: 04

Nguồn: Đề thi HSG Sinh 9 –TP Thanh Hóa, ngày 03/12/2013-Năm học 2013 - 2014

- Nếu đời con lai đồng tính tức là chỉ có một kiểu hình thì cơthể mang tính trạng trội chỉ cho ra một loại giao tử, nó phải cókiểu gen đồng hợp: AA x aa → Aa

- Nếu đời con lai có hiện tượng phân tính với tỉ lệ 1:1 tức là chohai kiểu hình với tỉ lệ 1:1 thì cơ thể mang tính trạng trội đã cho

ra 2 loại giao tử với tỉ lệ là 1:1, nó phải có kiểu gen dị hợp : Aa

x aa → Aa : aa

0.250.50.50.5

b Các tính trạng trội bao giờ cũng được biểu hiện, vì vậy nếu là

các tính trạng xấu sẽ bị đào thải ngay Các tính trạng lặn chỉ thểhiện thành kiểu hình ở trạng thái đồng hợp, ở trạng thái dị hợp

nó không được thể hiện vì gen lặn bị gen trội lấn át, vì vậy tínhtrạng lặn khó bị đào thải Đó là lí do khiến các tính trạng trộithường là các tính trạng tốt

0.75

Câu 2

2,0đ

a - Không có dạng đột biến gen nào làm thay đổi tỉ lệ vì

với ADN có cấu trúc mạch kép luôn có: A=T; G=X Nên tỉ lệ

luôn không đổi

1.0

Trang 18

b Bản chất mối quan hệ theo sơ đồ:

-Số lượng, thành phần, trình tự các Nu trong mạch khuôn củagen(ADN) quy định số lượng, thành phần, trình tự các Nu trongmARN

- Từ đó quy định số lượng, thành phần, trình tự các axita mintrong cấu trúc bậc 1 của prôtêin

- Prôtêin trực tiếp tham gia và cấu trúc, hoạt động sinh lí của tếbào và biểu hiện thành tính trạng của cơ thể sinh vật Hay nóicách khác gen quy định tính trạng của cơ thể sinh vật thông quamARN

0.250.250.5

Từ (1) và (2) tính được: A = T = 600 (nu); G = X = 900 (nu);

0.25

0.250.250.25

b - Lgen = (600 + 900) x 3,4 = 5100 Å

- C = 5100/34 = 150 (chu kỳ)

0.50.5Câu 4

2,5đ

a - Mức phản ứng: là giới hạn thường biến của một kiểu

gen( hoặc chỉ một gen hay nhóm gen) trước môi trường khácnhau

- VD: Học sinh lấy 1 ví dụ trên vật nuôi hoặc cây trồng

- Mức phản ứng di truyền được

- Vì mức phản ứng do kiểu gen quy định

0.25

0.250.250.25

Kháiniệm

Là sự tổ hợp lại cáctính trạng của P làmxuất hiện các kiểuhình khác P

Là sự biến đổi ở kiểu hìnhphát sinh trong đời cá thể(của cùng một kiểu gen)dưới ảnh hưởng trực tiếpcủa môi trường

Đặcđiểm

- Xuất hiện riêng lẻ,

có thể dự đoán đượcquy mô xuất hiện nếubiết trước đặc điểm ditruyền của P

- Xuất hiện trong sinhsản hữu tính, liênquan đến kiểu gen, ditruyền được

-Xuất hiện đồng loạt, theohướng xác định tương ứngvới ĐK môi trường

- Phát sinh trong đời sống

cá thể, không liên quan đếnkiểu gen, không di truyềnđược

Ýnghĩa

Cung cấp nguyên liệucho tiến hoá và chọngiống

Giúp sinh vật thích nghilinh hoạt với môi trườngsống

Nếu học sinh trình bày theo cách khác nhưng đúng và đủ ý vẫn

0.5

0.5

0.25

0.25

Trang 19

cho điểm tối đa.

Câu 5

3,0đ

a -Từ hợp tử XYY đã có giao tử đột biến YY thụ tinh với giao

tử bình thường X cá thể sinh ra các giao tử đột biến có cặpnhiễm sắc thể (NST) XY

- Hợp tử XXX do thụ tinh của giao tử đột biến XX với giao tửbình thường X Hợp tử XO do thụ tinh của giao tử đột biến O vớigiao tử bình thường X cá thể này đã sinh ra các loại giao tửđột biến là XX, YY, và O là do NST giới tính không phân li ởlần phân bào II của giảm phân

1.0

1.0

b - Số giao tử đột biến sinh ra: 4 + 4 + 8 = 16

- Số giao tử bình thường sinh ra: (48+48): 25% = 384

- Tỉ lệ % giao tử đột biến là: 16: (16+384).100% = 4%

0.250.50.25

Câu 6

2,5đ

a -Khi giao phấn ngẫu nhiên các cá thể P ta có các phép lai với tỷ

lệ như sau: P: 1/3.1/3 ( AA x AA) F1: 1/9 AA P: 2/3.2/3 ( Aa x Aa) F1: 1/9 AA : 2/9 Aa : 1/9aa P: 1/3.2/3.2 ( AA x Aa) F1: 2/9 AA : 2/9 Aa

-Tổng hợp cả 3 phép lai ta có tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ F1 : 4/9 AA : 4/9 Aa : 1/9 aa

1.5

b Trong trường hợp 1 gen quy định một tính trạng thì gen lặn có

thể biểu hiện ra kiểu hình khi:

- Ở trạng thái đồng hợp lặn

- Chỉ có 1 alen ( thể khuyết nhiễm) trong tế bào lưỡng bội

- Chỉ có một alen ở đoạn không tương đồng của cặp XY (hoặcXO)

- Chỉ có một alen ở cơ thể mang cặp NST bị mất đoạn có alen trội tương ứng; ở thể đơn bội; ở thể lưỡng bội đột biến gen trội thành gen lặn ở cặp gen dị hợp tử (Aa -> aa)

1.0

Câu 7

2,5 đ

a * TH1: Cây Aaa là thể dị bội 2n+ 1:

- Trong giảm phân do ảnh hưởng của tác nhân gây đột biến cây lưỡng bội có kiểu gen aa giảm phân không bình thường, cặp NST mang cặp alen aa không phân li đã tạo ra giao tử dị bội n+

1 mang cả 2 alen trong cặp aa Cây lưỡng bội có kiểu gen AA giảm phân bình thường cho giao tử đơn bội A

- Sự thụ tinh giữa giao tử dị bội aa với giao tử bình thường A, tạo ra hợp tử dị bội 2n + 1 có kiểu gen Aaa  phát triển thành

cây dị bội Aaa (2n+1).

* TH2: Cây Aaa là thể tam bội 3n:

- Trong giảm phân do ảnh hưởng của tác nhân gây đột biến cây lưỡng bội có kiểu gen aa giảm phân không bình thường, tất cả các cặp NST không phân li đã tạo ra giao tử lưỡng bội 2n có kiểu gen aa Cây lưỡng bội có kiểu gen AA giảm phân bình thường cho giao tử đơn bội n có k.gen A

- Sự thụ tinh giữa giao tử lưỡng bội aa với giao tử bình thường

1.5

0.5

Trang 20

A, tạo ra hợp tử tam bội 3n có kiểu gen Aaa  phát triển thành cây tam bội (3n) có kiểu gen Aaa.

- HS viết đúng sơ đồ lai thay cho lý luận cũng cho điểm tối đa.

b Đặc điểm biểu hiện:

- Thể dị bội Aaa: cơ thể phát triển không bình thường, thường bất thụ hoặc giảm độ hữu thụ

- Thể tam bội: Hàm lượng ADN trong nhân tế bào tăng gấp 1,5 lần so với thể lưỡng bội, kích thước tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, quá trình sinh trưởng diễn ra mạnh mẽ Thường bấtthụ, quả không có hạt

0.250.25Câu 8

3,0đ

a Quy luật di truyền

* Xét sự di truyền hình dạng quả: Quy ước: A : quả lớn; a:

0.5

0.50.5

b Kết hợp (1) và (2) ta có kiểu gen của F1 và cá thể lai với nó là:

Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

- Hết

Trang 21

-ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Bộ NST của một loài thực vật có hoa gồm 5 cặp NST (kí hiệu I, II, III, IV, V), khi

khảo sát một quần thể của loài này, người ta phát hiện 3 thể đột biến (kí hiệu a, b, c).

Phân tích bộ NST của 3 thể đột biến đó thu được kết quả sau:

Thể đột biến I Số lượng NST đếm được ở từng cặpII III IV V

b Kiểu gen BbDd cho các loại giao tử nào? Nếu có sự rối loạn phân ly của cặpnhiễm sắc thể kép tương đồng trong lần giảm phân I thì kiểu gen trên có thể cho ra cácloại giao tử nào?

Câu 4 ( 4,0 điểm): Một phân tử ADN có tỉ lệ phần trăm nucleotit loại T = 20% tổng số

nucleotit của ADN

a) Tính tỉ lệ phần trăm mỗi loại nucleotit còn lại

b) Nếu số lượng nucleotit loại X = 3000, hãy tính số lượng mỗi loại nucleotit cònlại

c) Tính số liên kết hiđrô của phân tử ADN

d) Tính chiều dài và khối lượng của phân tử ADN

Câu 5 (2,0 điểm):Ở lúa nước có bộ NST 2n = 24 Xét một tế bào của loài trải qua

nguyên phân liên tiếp 4 đợt Hãy tính:

a) Số tế bào con được sinh ra

b) Số NST đơn chứa trong các tế bào con

c) Môi trường cần phải cung cấp bao nhiêu NST đơn cho quá trình trên

d) Có bao nhiêu thoi phân bào bị hủy qua cả quá trình trên

Câu 6 (3,0 điểm)

Trâu đực trắng (1) giao phối với trâu cái đen (2) đẻ lần thứ nhất được một nghé trắng (3) và lần thứ 2 là một nghé đen (4) Con nghé đen lớn lên giao phối với một trâu đực đen (5) sinh ra một nghé trắng (6) Xác định kiểu gen của 6 con trâu nói trên

- Hết

Trang 22

-HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN MÔN: SINH HỌC - LỚP 9 ĐỀ SỐ: 05

Nguồn: Đề thi HSG Sinh 9 –H Thiệu Hóa, ngày 27/11/2013-Năm học 2013 - 2014

a Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của

Menđen gồm những điểm sau:

+ Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng

thuần chủng tương phản rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng

cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ

+ Dùng toán thống kê để phân tích số liệu thu được từ đó rút ra

quy luật di truyền các tính trạng

b Biến dị tổ hợp là: Sự tổ hợp lại các tính trạng của P biểu hiện

các kiểu hình khác P

Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản hữu tính vì:

Sinh sản hữu tính phải dựa vào hai quá trình giảm phân và thụ

tinh

- Trong quá trình giảm phân do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do

của các cặp NST đồng dạng dẫn đến sự phân li độc lập và tổ hợp

tự do của các cặp gen hoặc do sự trao đổi chéo diễn ra ở kì trước I

của giảm phân đã tạo ra nhiều loại giao tử

- Trong quá trình thụ tinh có sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại

giao tử đực và cái đã tạo thành nhiều hợp tử mang các kiểu gen

khác P và biểu hiện thành kiểu hình khác P

0,5 đ

0,5 đ0,5 đ0,5 đ0,5 đ0,5 đ

2

(3,5

điểm)

a) Tên gọi của 3 thể đột biến

+ Thể đột biến a có 3n NST: Thể tam bội

+ Thể đột biến b có (2n + 1) NST: Thể dị bội (2n + 1) hay thể tam

nhiễm

+ Thể đột biến c có (2n  1) NST: Thể dị bội (2n – 1) hay thể một

nhiễm

- Đặc điểm của thể đột biến a:

+ Tế bào đa bội có số lượng NST tăng gấp bội, số lượng ADN

cũng tăng tương ứng => thể đa bội có quá trình tổng hợp các chất

hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn => kích thước tế bào của thể đa bội

lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng mạnh và chống chịu tốt

+ Thể đa bội khá phổ biến ở thực vật

b) Cơ chế hình thành thể đột biến c:

+ Trong giảm phân, cặp NST số 1 nhân đôi nhưng không phân ly

tạo thành 2 loại giao tử (n + 1) và (n – 1) NST

+ Khi thụ tinh, giao tử (n–1) kết hợp với giao tử (n) tạo thành hợp

tử (2n–1) NST => phát triển thành thể dị bội (2n – 1)

0,5 đ0,5 đ0,5 đ1,0 đ

0,5 đ0,5 đ

3 a Cơ chế duy trì ổn định bộ NST

Trang 23

điểm)

* Đối với sinh vật sinh sản vô tính:

- Trong sinh sản vô tính thế hệ mới được tạo thành từ 1 hoặc 1

nhóm tế bào của cơ thể mẹ tách ra không qua thụ tinh

- Nguyên phân đảm bảo cho hai tế bào con sinh ra có bộ NST

giống hệt nhau và giống hệt bộ NST của tế nào bố mẹ (quá trình

nguyên phân)

* Đối với sinh sản hữu tính:

- Cơ chế duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ cơ thể

được đảm bảo nhờ kết hợp quá trình nguyên phân, giảm phân và

thụ tinh

- Trong sinh sản hữu tính mỗi cá thể được phát triển từ một hợp

tử Nhờ quá trình nguyên phân hợp tử phát triển thành cơ thể mà

tất cả các tế bào sinh dưỡng trong cơ thể đều có bộ NST giống bộ

NST của hợp tử ( 2n)

- Khi hình thành giao tử nhờ quá trình giảm phân các giao tử chứa

bộ NST đơn bội (n) giảm đi một nửa so với bộ NST của tế bào

sinh dưỡng

- Khi thụ tinh sự kết hợp hai bộ NST đơn bội (n) của hai giao tử

đực và cái trong hợp tử đã khôi phục bộ NST lưỡng bội đặc trưng

cho loài

* Nguyên nhân làm cho bộ NST của loài không được duy trì ổn

định đó là do tác động của các tác nhân gây đột biến trong hoặc

ngoài cơ thể cản trở sự phân bào bình thường trong nguyên phân

hoặc giảm phân dẫn đến làm cho bộ NST của thế hệ sau bị biến

đổi về mặt số lượng ở một hay một số cặp NST nào đó hoặc toàn

bộ bộ NST

b Kiểu gen sẽ cho 4 loại giao tử: BD, Bd, bD, bd

- Các loại giao tử tạo ra do rối loạn: có 10 loại

BbDd, O; BbD, d; Bbd, D; BDd, b; bDd, B

0,5 đ0,5 đ

0,5 đ0,5 đ0,5 đ0,5 đ0,5 đ

0,5 đ0,5 đ

d Chiều dài của gen = 100000/2 x 3,4 = 50000.3,4 =170000

Khối lượng của gen 100000 300 = 30000000

1,0 đ

1,0 đ

1,0 đ1,0 đ

Trang 24

điểm)

b Số NST đơn chứa trong các tế bào con.16 x 24 = 384

c Số NST đơn cho quá trình trên (24 – 1) x 24 = 360

d Số thoi phân bào bị hủy qua quá trình trên (24 – 1) = 15

0,5 đ0,5 đ0,5 đ

6

(3,0

điểm)

Xét phép lai: nghé đen (4) giao phối với 1 con trâu đực đen (5)

sinh ra 1 nghé trắng (6)  Lông đen là trội so với lông trắng

Quy ước gen:

Gen A quy định lông đen

Gen a quy định lông trắng

 Trâu đực trắng (1), nghé trắng (3), nghé trắng (6) có kiểu gen:

aa

Nghé đen (4) là con của trâu đực trắng (1)  nghé đen (4) nhận 1

giao tử a của trâu đực trắng (1)  nghé đen (4) có kiểu gen: Aa

Nghé trắng (3) là con của trâu cái đen (2)  Trâu cái đen (2) cho

nghé trắng (3) 1 giao tử a  trâu cái đen (2) có kiểu gen: Aa

Nghé trắng (6) là con của trâu đực đen (5)  Trâu đực đen (5) cho

nghé trắng (6) 1 giao tử a  trâu đực đen (5) có kiểu gen: Aa

0, 5 đ

0,25 đ0,75 đ

0,5 đ0,5 đ0,5 đ

Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

- Hết

Trang 25

-ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

a/ Trình bày cấu trúc hiển vi của bộ NST

b/ So sánh bộ NST của ruồi giấm đực và ruồi giấm cái

c/ Trình bày cơ chế xác định sự phân hoá giới tính ở ruồi giấm

d/ Một tế bào ruồi giấm đực nguyên phân liên tiếp một số lần, môi trường cungcấp 127 tế bào con mới, các tế bào này chuyển sang vùng chín tạo tinh trùng Xác định

số lần nguyên phân; số lượng tinh trùng có thể tạo được?

Giả sử cặp nhiễm sắc thể 21 ở người một cặp gen Bb Gen B có chiều dài

0,408µm, có số nuclêôtit loại T chiếm 30% Gen b có khối lượng phân tử 9.105 đvC, có

số lượng bốn loại nuclêôtit bằng nhau (Biết khối lượng mỗi nuclêôtit bằng 300 đvC)

a Tính số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi gen

b Tính số lượng từng loại nuclêôtit ở kỳ giữa và kỳ cuối của quá trình nguyênphân

c Nếu người đó có cặp thứ 21 chứa 3 nhiễm sắc thể, hãy tính số nuclêôtit từngloại?

Câu 6 (1,5 điểm):

Ở thực vật, có hai phép lai giữa các cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen (ký hiệu 2 cặp gen là

A, a và B, b), mỗi gen qui định 1 tính trạng, tính trạng trội hoàn toàn

+ Phép lai: Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng

+ Phép lai 2: Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau

Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen của 2 phép lai nói trên?

- Hết

Trang 26

-HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN MÔN: SINH HỌC - LỚP 9 ĐỀ SỐ: 06

Nguồn: Đề thi HSG Sinh 9 –H Bình Giang - Năm học 2012 - 2013

Câu 1 (1,5đ)

- Những phương pháp Men Đen đã sử dụng trong nghiên cứu di truyền đó

là:

Phương pháp phân tích các thế hệ lai

Phương pháp lai thuận nghịch

Phương pháp lai phân tích

* Phương pháp phân tích các thế hệ lai:

- Cho lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần

chủng tương phản rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của các cặp tính trạng

đó ở con cháu

- Dùng toán thống kê phân tích các số liệu thu được từ đó khẳng định tính

thuần khiết của các nhân tố di truyền và rút ra các qui luật di truyền

* Phương pháp lai thuận nghịch : Là phương pháp thay đổi vị trí của bố

mẹ trong phép lai nhằm phát hiện ra vai trò của bố mẹ tác động như thế

nào trong di truyền

* Phương pháp lai phân tích: Là phép lai giữa các cá thể mang tính trạng

trội cần xác đinh kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn tương ứng:

- Nếu kết quả phép lai đồng tính trội thì cá thể cần xác định có kiểu gen

đồng hợp tử

- Nếu kết quả phép lai phân tính thì cá thể cần xác định có kiểu gen dị hợp

tử

0,250,5

0,25

0,5

Câu 2 (2,0 điểm)

a/ Cấu trúc hiển vi vủa NST:

NST có cấu trúc đặc trưng ở kì giữa của quá trình phân bào, khi NST

đang xoắn cực đại

- Cấu tao: Gồm 2 crômatit giống hệt nhau (hai sắc tử chị em) dính

nhau ở tâm động Tại tâm động, NST có eo thứ nhất chia nó thành hai

cánh Trên một cánh của một số NST có eo thứ hai

Mỗi Crômatit có chứa 1 phân tử ADN và một loại Prôtêin loại

Trang 27

- Con cái : Cặp NST giới tính gồm 2 chiếc hình que, gọi là cặp NST

tương đồng ( kí hiệu là XX)

- Con đực : Cặp NST giới tính gồm 1 chiếc hình que, 1 chiếc hình móc

gọi là cặp NST không tương đồng ( kí hiệu là XY)

c/ Cơ chế xác định giới tính của ruồi giấm

Bộ NST của ruồi giấm đực là 6A+ XY

Bộ NST của ruồi giấm cái là 6A+XX

- Khi giảm phân hình thành giao tử ruồi giấm cái chỉ cho ra một loại trứng

là 3A+X Ruồi giấm đực giảm phân cho ra 2 loại tinh trùng là 3A+ X và

3A + Y có số lượng ngang nhau Khi thụ tinh

- Tinh trùng 3A + X kết hợp với trứng cho hợp tử 6A + XX phát triển

thành ruồi giấm cái

- Tinh trùng 3A + Y kết hợp với trứng cho ra hợp tử 6A + XY phát triển

thành ruồi giấm đực

Ta có p 6A + XY X 6A + XX

GP 3A + X ; 3A + Y 3A + X

F1 6A + XX : 6 A + XY

ruồi giấm cái : ruồi giấm đực

d/ Số lần nguyên phân; số lượng tinh trùng của ruồi giấm.

Gọi x là số lần nguyên phân của hợp tử Ta có:

Câu 3 (1,5 điểm):

* Điểm giống nhau

- Đều là những đại phân tử có khối lượng và kích thước lớn

- Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mà các phân tử con là các

C, H, O , N, P

- Chỉ có cấu tạo mộtmạch

- Đơn phân là cácRibônuclêôtit, có 4loại đơn phân A, U, G,X

- Có khối lượng, kíchthước nhỏ hơn ADN

và lớn hơn Prôtêin

- Cấu tạo từ cácnguyên tố hoá học

là C, H, O , N

- Cấu tạo từ mộthay nhiều chuỗiAxitamin

- Đơn phân là hơn

20 loại Axitamin

- Có khối lượng,kích thước nhỏ hơnADN và ARN

0,25

0,25

0,250,250,25

Trang 28

* Mối quan hệ giữa gen , ARN và Prôtêin

Gen tổng hợp nên mARN từ mạch khuôn của gen như vậy thông tin

di truyền của gen cấu trúc đã được phiên ra thành mARN, mARN này lại

giúp gen giải mã thông tin thể hiện bằng trật tự phân bố các Axitamin trên

phân tử Prôtêin

0,25

Câu 4 (1,0 điểm):

Điểm khác nhau cơ bản giữa biến dị tổ hợp và thường biến:

- Là biến dị di truyền

- Xuất hiện ở các thế hệ sau thông

qua quá trình sinh sản

- Không tương ứng với môi trường

- Có ý nghĩa là nguồn nguyên liệu

cho chọn giống và tiến hoá

- Là biến dị không di truyền

- Xuất hiện trong đời sống cá thể

do môi trường thay đổi

- Luôn tương ứng với điều kiện

môi trường

- Có ý nghĩa giúp cơ thể thích nghi

với môi trường

0,250,250,25

0,25

Câu 5 (2,5 điểm)

a Số lượng từng loại nu của mỗi gen:

* Gen B: Đổi 0,408 = 4080A0

Số nu mỗi loại của gen là:

* Gen b:

Số nu mỗi loại của gen là:

0.25

0.25

Trang 29

Câu 6 (1,5 điểm)

a) Xác định tỉ lệ phân ly kiểu gen của hai phép lai:

+ Phép lai 1: Hai cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng

G: AB; Ab; aB; ab AB; Ab; aB; ab

(Học sinh không cần lập khung Pennet xác định được tỷ lệ phân ly

kiểu gen)

1AABB: 2AaBB: 2AABb: 4AaBb: 1AAbb: 2Aabb:1aaBB: 2aaBb:

1aabb

0.25

0.25

0.25

0.25

0.5

Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

- Hết

Trang 30

-ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Gen (một đoạn ADN  1 m ARN   2 Prôtêin

b Một gen có trình tự các nuclêôtít của mạch 1 là:

ATG XTA GGX XGA TGX…

Viết mạch mARN được tổng hợp từ mạch2 của gen

Câu 5 (3 điểm):

Một gen có A=600 nuclêôtít, G =900 nuclêôtít

a)Tính tổng số nuclêôtít và số chu kỳ xoắn của gen

b)Khi gen nói trên nhân đôi liên tiếp 2 lần thì cần cung cấp bao nhiêu nuclêôtít mỗi loại?

a.Cho biết kết quả lai tuân theo định luật nào? Giải thích?

b Đem cây thân cao, quả đỏ ở F2 thụ phấn với cây thân thấp, quả vàng được F3 : 50%cây thân cao, quả đỏ: 50% thâncao,quả vàng Tìm kiểu gen của kiểu cây F2 đó và viết

sơ đồ lai

- Hết

Trang 31

-Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được từ đó rút ra các

qui luật di truyềncác tính trạng

b.Nội dung của qui luật :

- Phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền

trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử……

- Phân li độc lập:Các cặp nhân tố di truyền ( cặp gen) đã phân li độc

lập trong quá trình phát sinh giao tử

1,00,5

1,00,5

1.0

3 Sự khác nhau cơ bản giữa quá trình phát sinh giao tử cái và quá trình

phát sinh giao tử đực ở động vật:

-Noãn bào bậc 1 qua giảm phân

- Tinh bào bậc1 qua giảm phân

1 cho 2 tinh bào bậc 2

- Mỗi tinh bào bậc2 qua giảm phân 2 cho 2 tinh tử các tinh tửphát triển thành tinh trùng

-Mỗi tinh bào bậc1 qua giảm phân cho 4 tinh trùng các tinh

1,0

1,01,0

Trang 32

bào trứng, trong đó chỉ có trứng

trực tiếp tham gia thụ tinh

trùng này đều tham gia vào thụ tinh

4

a Nguyên tắc bổ sung được biểu hiện:

*Gen   1 m ARN:Các nuclêôtít trên mạch khuôn của gen liên kết

với các nuclêôtít tự do trong môi trường nội bào thành từng cặp:

A –U; T- A; G –X ; X – G

* m ARN   2 Prôtêin :Các loại nuclêôtít ở mARN và t ARN kết

hợp với nhau từng cặp theo NTBS: A –U; G –X thì 1 a xít amin

được đặt vào chuỗi a xít amin

b Mạch 1 của gen: ….ATG XTA GGX XGA TGX…

Mạch 2 của gen: TAX GAT XXG GXT AXG…

m ARNtổng hợp từ mạch2: AUG XUA GGX XGAUGX

1,0

1.0

0.50,5

5

a.Tổng số nuclêôtít và số chu kì xoắn của gen:

- Theo NTBS ,ta có: A =T =600 nuclêôtít

G =X = 900 nuclêôtít

- Tổng số nuclêôtít của gen= A+T+G+X = (600x2) +(900x2)

=3000 nuclêôtít

- 1 chu kì xoắn của gen gồm 10 cặp =20 nuclêôtít

-Số chu kì xoắn của gen: 3000: 20=150 chu kì

b.Khi gen nhân đôi 2 lần , tạo ra 4 gen con Trong đó có 2 mạch đơn

là của gen mẹ Vậy còn lại 6 mạch đơn tương ứng với 3 gen được

cung cấp nguyên liệu mới.Số lượng mỗi loại nuclêôtít cần cung cấp

là:

A=T=(22 -1).600 = 1800 nuclêôtít

G =X = (22 -1).900 = 2700 nuclêôtít

0,50,5

0,50,5

0,50,5

6

a ở ngô bộ NST trong tế bào sinh dưỡng 2n = 20 => n = 10

Vậy sẽ có 10 thể ba nhiễm dạng (2n + 1)

b Nguyên nhân:

- Do tác động của các tác nhân lý, hoá học hoặc rối loạn hoạt động

sinh lý trong tế bào  1cặp NST nào đó phân li không bình thường

- Cơ chế :

+Trong giảm phân 1cặp NST nào đó của bố hoặc mẹ không phân li

tạo ra giao tử không mang NST nào của cặp NST đó gọi là giao tử

(n-1)

+ Qua thụ tinh nếu giao tử (n -1) kết hợp với giao tử bình thường

(n)  hợp tử mang bộ NST (2n- 1)

0,50,5

1,01,0

7 1, Xác định quy luật di truyền

- Theo bài ra F1 : Thân cao, quả đỏ  F1 đồng tính

- F2 : 315 cao, đỏ :101cao,vàng :108 thấp,đỏ :32 thấp,vàng

Trang 33

 Kết hợp (1) và (2) ta có: P huần chủng về tính trạng đem lai =>

2 cặp tính trạng hình dạng thân và màu sắc của quả nằm trên 2 NST

khác nhau và di truyền theo quy luật phân li độc lập

Quy ước gen:

Cao: A Quả đỏ: B

Thấp: a Quả vàng : b

Sơ đồ lai: P: AAbb x aaBB

HS tự viết sơ đồ lai đến F2

2, Thân cao, quả đỏ ỏ F2 lai với cây thân thấp ,quả vàng mang tính

trạng lặn ở F3: 50% cao ,đỏ : 50% cao , vàng  Cây thân cao,quảđỏ

ỏ F2 đem lai cho 2 loại giao tử: AB ,Ab Do đó kiểu gen của cây thân

cao, quả đỏ ỏ F2: AABb

HS tự viết sơ đồ lai : AABb x aabb

0,5

0,50,5

0,50,50,5

Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

- Hết

Trang 34

-ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

b) Vì sao thông thường các tính trạng trội là các tính trạng tốt còn các tính trạng lặn làcác tính trạng xấu?

Câu 3 (2,0 điểm).

a) Prôtêin liên quan đến những hoạt động sống nào của cơ thể?

b) Trong điều kiện bình thường, cấu trúc đặc thù của prôtêin ở thế hệ tế bào sau có bịthay đổi không? Vì sao?

Câu 4 (3,5 điểm) Điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa biến dị tổ hợp và biến dị

đột biến Vai trò của các loại biến dị đó trong tiến hóa và chọn giống

Câu 5 (4,0 điểm) Một tế bào sinh dục của ruồi giấm đực có bộ nhiễm sắc thể được kí

hiệu: AaBbCcXY (mỗi chữ cái ứng với một nhiễm sắc thể đơn)

a) Nếu tế bào đó nguyên phân liên tiếp, trong quá trình đó đã hình thành 127 thoi tơ

vô sắc thì có bao nhiêu lần nguyên phân? Trong quá trình nguyên phân đó, môi trườngnội bào đã cung cấp nguyên liệu tạo ra tương đương với bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn?b) Nếu nguyên phân bị rối loạn ở cặp nhiễm sắc thể giới tính XY Viết kí hiệu bộnhiễm sắc thể trong các tế bào con tạo ra, trong những trường hợp có thể xảy ra

Câu 6 (4,0 điểm) Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng chứa một cặp gen dị hợp (Aa),

mỗi gen đều dài 4080 Ăngstron Gen trội A có 3120 liên kết hiđrô; gen lặn a có 3240liên kết hiđrô

a) Số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử bình thường chứa gen nói trênbằng bao nhiêu?

b) Khi có hiện tượng giảm phân I phân li không bình thường thì số lượng từng loạinuclêôtit trong mỗi loại giao tử được hình thành bằng bao nhiêu?

Trang 35

c) Nếu cho các loại giao tử không bình thường đó tái tổ hợp với giao tử bình thườngchứa gen lặn nói trên thì số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi loại hợp tử bằng baonhiêu?

- Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể có tính trạng trội với cơ thể

mang tính trạng lặn Cơ thể mang tính trạng lặn chỉ cho một loại giao tử

mang gen lặn (a) Loại giao tử này không quyết định được kiểu hình ở đời

con lai Quyết định kiểu hình ở đời con lai là giao tử của cơ thể mang tính

trạng trội

- Nếu đời con lai đồng tính tức là chỉ có một kiểu hình thì cơ thể mang

tính trạng trội chỉ cho ra một loại giao tử, nó phải có kiểu gen đồng hợp:

AA x aa → Aa

- Nếu đời con lai có hiện tượng phân tính với tỉ lệ 1:1 tức là cho hai kiểu

hình với tỉ lệ 1:1 thì cơ thể mang tính trạng trội đã cho ra 2 loại giao tử với

tỉ lệ là 1:1, nó là dị hợp tử:

Aa x aa → Aa : aa

1.0

0.50.5

b.

Các tính trạng trội bao giờ cũng được biểu hiện, vì vậy nếu là các tính

trạng xấu sẽ bị đào thải ngay Các tính trạng lặn chỉ thể hiện thành kiểu

hình ở trạng thái đồng hợp, ở trạng thái dị hợp nó không được thể hiện vì

gen lặn bị gen trội lấn át, vì vậy tính trạng lặn khó bị đào thải Đó là lí do

khiến các tính trạng trội thường là các tính trạng tốt

1.0

a.

- Ở kì đầu của giảm phân I: Có sự tiếp hợp và có thể có sự bắt chéo giữa

các NST trong cặp NST tương đồng Nguyên phân không có

- Ở kì giữa I: Các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của

thoi vô sắc, còn trong NP các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng

xích đạo của thoi vô sắc

- Ở kì sau I:

+ Có sự phân li của mỗi NST kép trong cặp tương đồng về 1 cực của tế

bào, ở nguyên phân là sự phân li của mỗi NST đơn

+ Có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST kép trong cặp

tương đồng, ở nguyên phân là sự phân li đồng đều

0.50.5

0.50.5

b. - Qua giảm phân I, số lượng NST ở tế bào con giảm đi 1 nửa nhưng mỗi

NST ở trạng thái kép

- Qua giảm phân II, từ 1 tế bào chứa n NST kép hình thành 2 tế bào con,

0.50.5

Trang 36

mỗi tế bào con chứa n NST đơn.

- Trong 2 lần phân bào: lần I giảm nhiễm, lần II nguyên nhiễm 0.5

a.

Pr liên quan đến:

- Trao đổi chất:

+ Enzim mà bản chất là Pr có vai trò xúc tác các qúa trình TĐC, thúc đẩy

cho các phản ứng sinh hóa xảy ra nhanh chóng

+Hoocmon mà phần lớn là Pr có vai trò điều hòa qúa trình TĐC

-Vận động: Miôzin và actin là 2 loại Pr có trong cơ, tham gia vào sự co

cơ Nhờ đó, cơ thể vận động được

- Chống vi trùng: Nhiều loại Pr (kháng thể) có chức năng bảo vệ cơ thể

chống vi trùng

- Sinh năng lượng để cung cấp cho sự hoạt động của tế bào, mô, cơ quan

Tóm lại, Pr liên quan đến mọi hoạt động sống của cơ thể

0.25

0.250.250.25

0.250.25

b.

- Không

- Lí do: Nhờ sự tự nhân đôi đúng mẫu, ADN giữ vững cấu trúc đặc thù của

nó qua các thế hệ tế bào; Pr được tổng hợp trên khuôn mẫu của ADN nên

Pr cũng giữ vững cấu trúc đặc thù của nó

0.250.25

*Điểm giống nhau:

- Đều là BD di truyền, qua giao tử và hợp tử để di truyền qua các thế hệ tế

bào

- Đều thuộc BD vô hướng có thể có lợi, có hại hay trung tính

- Có thể xuất hiện những biến dị mới chưa có ở bố, mẹ hoặc tổ tiên

Cơ chế Phát sinh do cơ chế PLĐL,

tổ hợp tự do trong quá trìnhtạo giao tử và sự kết hợpngẫu nhiên trong quá trìnhthụ tinh

Phát sinh do rối loạn quátrình phân bào hoặc dorối loạn qúa trình tái sinhNST đã làm thay đổi sốlượng, cấu trúc vật chất

di truyền (ĐB NST, ĐBgen)

đã có hoặc chưa có ở thế hệtrước, do đó có thể dự đoánđược nếu biết trước đượckiểu di truyền của bố mẹ

Thể hiện đột ngột, ngẫunhiên, cá biệt không địnhhướng

Phần lớn có hại

0.50.250.25

0.5

0.5

0.5

Trang 37

Vai trò:

- BD tổ hợp là nguồn nguyên liệu BD di truyền thứ cấp cung cấp cho tiến

hoá Trong chọn giống dựa trên cơ chế xuất hiện các BD tổ hợp đề xuất

các phương pháp lai giống nhằm nhanh chóng tạo ra các giống có giá trị

- BD đột biến là nguồn nguyên liệu BD di truyền sơ cấp cung cấp cho tiến

hoá Đặc biệt ĐB gen là nguồn nguyên liệu cơ bản trong chọn giống dựa

trên cơ chế xuất hiện người ta đã xây dựng các phương pháp gây ĐB nhằm

nhanh chóng tạo ra những ĐB có giá trị, góp phần tạo ra các giống mới có

năng suất cao, thích nghi tốt

c.

Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi loại hợp tử:

- Aaa có: A = T = 1200 nuclêôtit G = X = 2400 nuclêôtit

- a0 có: A = T = 360 nuclêôtit G = X = 840 nuclêôtit

0.50.5

Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

- Hết

Trang 38

-ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ BÀI

Câu I: (1,5 điểm)

Thế nào là di truyền liên kết và nguyên nhân của nó ?

Câu II: (2.0 điểm)

Vì sao tự thụ phấn hoặc giao phối gần lại gây ra hiện tượng thoái hoá ở nhiều loàinhưng lại không gây ảnh hưởng ở một số loài khác?

Câu III: (2.0 điểm)

Giải thích vì sao bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lạiđược duy trì ổn định qua các thế hệ ?

Câu IV: ( 2,5 điểm)

Mô tả quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN ?

Câu V: (2.0 điểm)

Hãy giải thích sơ đồ sau: ADN→ mARN→ Prôtêin→ Tính trạng

Câu VI: (2.5 điểm)

Hội chứng Đao là gì? Vẽ sơ đồ minh hoạ và giải thích Vì sao phụ nữ không nênsinh con ở độ tuổi ngoài 35?

Câu VII: (3.5 điểm)

Hai gen có tổng số 210 vòng xoắn Số nuclêôtít của gen thứ nhất bằng của genthứ hai Hai gen nhân đôi với tổng số 8 lần Riêng gen thứ nhất đã nhận của môi trường

8400 nuclêôtít Xác định:

a/ Chiều dài (Mm) và số lần nhân đôi của mỗi gen

b/ Số lượng nuclêôtít môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi của 2 gen

Câu VIII : ( 4.0 điểm )

Lai giữa hai dòng ruồi giấm, người ta thu được kết quả như sau:

140 cá thể có thân xám, lông ngắn

142 cá thể có thân xám, lông dài

138 cá thể có thân đen, lông ngắn

139 cá thể có thân đen, lông dàiCho biết một gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên các nhiễm sắc thểthường khác nhau, thân xám và lông ngắn là hai tính trạng trội

Hãy giải thích kết quả và lập sơ đồ lai /

- Hết

Trang 39

-HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN MÔN: SINH HỌC - LỚP 9 ĐỀ SỐ: 09

- Nguyên nhân :+ Do các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trênmột cặp NST tương đồng (hay trên mỗi NST có mang nhiềugen khác nhau)

+ Các gen trên 1 NST cùng phân li và cùng tổ hợp với nhautrong giảm phân và trong thụ tinh

(0,5 đ)

0,5 đ 0,5 đ

- Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ởđộng vật ở nhiều loài thường dẫn đến hiện tượng thoái hoá

là do các gen lặn (thường có hại) chuyển từ trạng thái dịhợp (chưa gây hại) sang trạng thái đồng hợp gây hại

- Một số loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt (đậu Hà lan,

cà chua ), động vật thường xuyên giao phối gần (chim bồ câu, cu gáy ) không bị thoái hoá khi tự thụ phấn hay giao phối gần vì hiện tại chúng đang mang những cặp gen đồng hợp không gây hại cho chúng

- Kết quả của quá trình nguyên phân là từ 1 TB mẹ cho ra 2

TB con có bộ NST giống như bộ NST của tế bào mẹ ( 2nNST ) Do vậy nguyên phân là phương thức sinh sản của tếbào, truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng của loài quacác thế hệ tế bào trong quá trình phát sinh cá thể

- Kết quả của quá trình giảm phân là từ 1 TB mẹ ( tế bàosinh dục ở thời kỳ chín) với 2n NST , qua 2 lần phân bàoliên tiếp, tạo ra 4 TB con đều mang bộ NST đơn bội ( nNST), nghĩa là số lượng NST ở TB con giảm đi một nửa sovới TB mẹ Các TB con này là cơ sở để hình thành giao tử

- Qua thụ tinh đã có sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa một giao tửđực ( tinh trùng ) với một giao tử cái ( trứng) tạo thành hợp

tử có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội được phục hồi có nguồn

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

Trang 40

gốc từ bố và mẹ.

Như vậy bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của những loài sinh sảnhữu tính lại được duy trì ổn định qua các thế hệ là nhờ sựphối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

0.5 đ

Câu IV

(2,5

điểm )

Quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN :

- Phân tử ADN có cấu trúc 2 mạch Nuclêôtit bổ sung chonhau, nhờ đó ADN có một đặc tính quan trọng là tự nhânđôi (sao chép) đúng mẫu ban đầu

- Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra trong nhân TB, tạicác NST trong kỳ trung gian, lúc này NST ở dạng sợi mảnh,dãn xoắn

- Khi bắt đầu quá trình tự nhân đôi, phân tử ADN tháoxoắn, 2 mạch đơn tách nhau dần dần và các Nuclêotit trênmỗi mạch đơn sau khi tách ra lần lượt liên kết với cácNuclêotit tự do trong môi trường nội bào theo NTBS đểhình thành mạch mới

- Khi quá trình tự nhân đôi kết thúc, 2 phân tử ADN conđược tạo thành rồi đóng xoắn, sau này chúng phân chia cho

2 TB con thông qua quá trình phân bào

- Trong quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN có sự thamgia của một số Enzim và một số yếu tố khác có tác dụngtháo xoắn, tách mạch, giữ mạch ở trạng thái duỗi, liên kếtcác Nuclêotit với nhau

(0,5 đ)(0,5 đ)(0,5 đ)(0,5 đ)(0,5 đ)

Câu V

(2.0điểm)

+ ADN là khuôn mẫu →mARN

+ mARN là khuôn mẫu →Prôtêin

+ Prôtêin tương tác với môi trường →Tính trạng

Bản chất:

+Trình tự Nuclêôtit/ADN →trình tự Nuclêôtit/mARN→trình tự axit amin/phân tử Prôtêin.Prôtêin tham gia cấu trúc và hoạt động sinh lý→tính trạng

(0.25đ)(0.25đ)(0.25đ)(1.25đ)

( 0,5đ)(1.0đ )

(1.0đ )

Ngày đăng: 09/08/2018, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w