Tổng quan về kinh tế Việt Nam: 1. Kinh tế Việt Nam chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ. 2. Doanh thu bán lẻ và lượng khách quốc tế gia tăng. 3. FDI của Việt Nam tiếp tục đạt kỉ lục mới. 4. CPI duy trì tăng mạnh. 5. Thặng dư thương mại 2,57 tỷ USD duy trì tại Việt Nam
Trang 1Q2 2018
Báo Cáo Nghiên Cứu Thị Trường
Tháng 7/2018
Tóm Tắt Thị Trường Bất Động Sản Việt Nam
www.joneslanglasalle.com.vn
Trang 2Nguồn cung tăng nhẹ
Nhu cầu tăng mạnh
Giá thuê tăng đáng chú ý
Nguồn cung tăng nhẹ
Nhu cầu duy trì ở mức tốt
Giá thuê tăng nhẹ
Lượng dự án được giới thiệu tăng mạnh
Nhu cầu cao ở phân khúc bình dân
Giá bán sơ cấp tiếp tục tăng
Nguồn cung tăng mạnh
Nguồn cầu duy trì ổn định
Giá thuê tăng
Nguồn cung tăng nhẹ
Nhu cầu cao
Giá thuê ổn định
Nguồn cung ổn định
Nguồn cầu tăng trưởng mạnh
Giá thuê tăng vừa phải
Lượng mở bán mới ở phân khúc trung cấp tăng mạnh
Nhu cầu mạnh ở phân khúc trung cấp
Giá bán ổn định
COPYRIGHT © JONES LANG LASALLE IP, INC 2018 All Rights Reserved
Nội dung
Trang 3KINH TẾ VIỆT NAM
3
Kinh tế Việt Nam chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ: Tính đến nửa
đầu năm 2018, GDP của Việt Nam đạt mức tăng trưởng 7,08%, mức tăng
của 6 tháng cao nhất kể từ năm 2011, trong đó 7,45% cho Q1 và 6,79%
cho Q2.18 Theo Tổng cục Thống kê, kết quả này phản ánh sự cải thiện
của hầu hết các thành phần kinh tế Trong đó, khu vực công nghiệp và
xây dựng tăng trưởng đáng kể 9,07%, tiếp theo là khu vực dịch vụ và
khu vực nông - lâm - ngư nghiệp với mức tăng lần lượt là 6,9% và 3,93%
Tốc độ tăng trưởng trong nửa cuối năm 2018 được dự đoán sẽ thấp hơn
Tuy nhiên, nếu năng lực và tiềm năng hiện tại được tận dụng hết, thì có
thể đạt mục tiêu là 6,7% cho năm 2018
Doanh thu bán lẻ và lượng khách quốc tế tăng: Tổng mức bán lẻ hàng
hóa và dịch vụ tiêu dùng ghi nhận trong Q2.18 đạt mức tăng cao khoảng
10,7% so với cùng kỳ năm trước Theo Tổng cục Du lịch Việt Nam, số
lượng khách du lịch quốc tế trong nửa đầu năm 2018 đạt hơn 7,89 triệu
lượt khách, tăng 27,2% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, Trung Quốc
và Hàn Quốc vẫn là nguồn khách lớn nhất, với tổng số hơn 3,2 triệu lượt
khách đến Việt Nam
FDI của Việt Nam tiếp tục đạt được kỷ lục mới: tính đến tháng 6/2018,
tổng vốn FDI cam kết đạt gần 20,33 tỷ USD, tăng 5,7% so với cùng kỳ
năm 2017 Trong đó, có 1.366 dự án đăng ký mới trị giá 11,8 tỷ USD,
bằng 99,7% so với cùng kỳ năm 2017 FDI giải ngân đạt 8,37 tỷ USD, tăng
8,4% Tính theo 17 ngành đầu tư, lĩnh vực chế biến và sản xuất tiếp tục
dẫn đầu, thu hút 7,91 tỷ USD và chiếm 38,9% tổng vốn đầu tư Lĩnh vực
bất động sản và bán lẻ đứng ở vị trí thứ hai và thứ ba tương ứng 5,54 tỷ
USD và 1,5 tỷ USD Về mặt chủ đầu tư, Nhật Bản dẫn đầu với 6,47 tỷ USD
và đạt 31,8% vốn FDI, Hàn Quốc đứng thứ hai với 5,06 tỷ USD và
Singapore vị trí thứ ba với 2,39 tỷ USD Các dự án đáng chú ý bao gồm
Thành phố thông minh với tổng vốn đầu tư 4.138 tỷ USD tại Hà Nội của
nhà đầu tư Nhật Bản, dự án nhà máy sản xuất polypropylene do Tập
đoàn Hyosung (Hàn Quốc) đầu tư với tổng số vốn 1.201 tỷ USD tại
BR-VT Dự án Công ty TNHH Laguna (Việt Nam) tăng vốn đầu tư thêm 1,12 tỷ
USD của nhà đầu tư Singapore tại Thừa Thiên Huế
(*) Khách hội họp, khen thưởng, hội nghị và triển lãm sự kiện
Tăng trưởng GDP (so với cùng kỳ năm trước)
Nguồn: Tổng cục Thống kê, Nghiên cứu JLL
Doanh thu bán lẻ và Khách quốc tế (tính đến nay, so với cùng kỳ năm trước)
Nguồn: Tổng cục Thống kê, Nghiên cứu JLL
FDI (tính đến nay)
Nguồn: Tổng cục Thống kê, Nghiên cứu JLL
0 2 4 6 8 10
1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2
2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018
%
GDP Trong Quý GDP Từ Đầu Năm
-15 -5 5 15 25 35 45
0 2 4 6 8 10 12
%
%
Doanh Thu Bán Lẻ Thực Lượng Khách Quốc Tế
0 5,000 10,000 15,000 20,000 25,000 30,000 35,000 40,000
Triệu USD
FDI Đăng ký FDI Giải ngân
Trang 4KINH TẾ VIỆT NAM
4
CPI quý 2 tăng mạnh: CPI của Việt Nam trung bình tăng 3,29% trong
nửa đầu năm 2018 so với cùng kỳ năm ngoái, chủ yếu do tăng chi phí y
tế và học phí, tăng chi phí điện và khí đốt cùng với lương tối thiểu CPI
tính riêng tháng 6 tăng 4.67% so với cùng kỳ năm trước và tăng 0,61% so
với tháng 5, là mức tăng theo tháng cao nhất của 6 tháng kể từ năm
2011 trong 7 năm qua Trong số 11 nhóm sản phẩm và dịch vụ được
khảo sát, giá trong ngành điện và khí đốt và ngành thực phẩm trong
bình quân 6 tháng đầu năm 2018 cho thấy tốc độ tăng trưởng mạnh
nhất lần lượt là 13,95% và 4,29% so với cùng kỳ năm trước Chỉ số nhà ở
và vật liệu xây dựng tăng bình quân 9,09% so với cùng kỳ do giá xi măng
và thép tăng Trong khi đó, dịch vụ viễn thông giảm nhẹ 0,53% so với
cùng kỳ năm 2017, tạo điều kiện ổn định thị trường Để kiểm soát lạm
phát trong những tháng còn lại của năm 2018, Thủ tướng chỉ thị các bộ
không tăng giá điện, còn giá dịch vụ y tế và giáo dục sẽ tăng nếu đáp
ứng các yêu cầu, từ đó hướng đến đạt mục tiêu lạm phát dưới 4% vào
năm 2018
Thặng dư thương mại 2,57 tỷ USD duy trì tại Việt Nam: Theo thống kê
của Tổng cục Hải quan Việt Nam, thặng dư thương mại của Việt Nam
trên 2,57 tỷ USD trong nửa đầu năm 2018 Nhìn chung, doanh thu xuất
khẩu ước tính trong nửa đầu năm 2018 đạt khoảng 113,93 USD tỷ, tăng
16% so với cùng kỳ năm 2017, trong khi giá trị nhập khẩu đạt 112,2 tỷ
USD, tăng 10% Hoa Kỳ và EU vẫn giữ kỷ lục là hai thị trường xuất khẩu
lớn nhất với 21,5 tỷ USD, tăng 9,2% và 20,5 tỷ USD, tăng 12,3%, so với
cùng kỳ năm 2017, với một số sản phẩm chủ lực như hàng dệt may, điện
thoại, thiết bị và đồ điện tử Trong khi đó, Trung Quốc và Hàn Quốc là
nguồn nhập khẩu chủ yếu với tổng trị giá nhập khẩu lần lượt là 31,1 tỷ
USD và 22,5 tỷ USD vào quý 2 năm 1818 cho hàng may mặc, máy móc,
thiết bị điện tử, máy tính, điện thoại di động và các thiết bị khác
Số doanh nghiệp đăng ký tăng đột biến: Trong nửa đầu năm 2018, có
khoảng 64.531 doanh nghiệp thành lập mới, tăng 5,3% về số lượng công
ty, 8,9% về vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2017 và vốn đăng ký bình
quân của doanh nghiệp mới thành lập là 10,1 tỷ đồng, tăng 3,4% so với
cùng kỳ Trong giai đoạn này, số lượng doanh nghiệp mới trong lĩnh vực
bất động sản đạt hơn 3.300, tăng 44,2% so với cùng kỳ năm trước và
chiếm 5,1% tổng số doanh nghiệp đăng ký Đến cuối tháng 6 năm 2018,
khoảng 52.803 doanh nghiệp đã tạm ngừng hoạt động, tăng 39,3%,
trong đó 34,819 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký
hoặc chờ giải thể, cho thấy tỷ lệ cao là 48% so với cùng kỳ năm 2017
CPI
Nguồn: Tổng cục Thống kê, Nghiên cứu JLL
CPI – Nhà ở và Vật liệu xây dựng
Nguồn: Tổng cục Thống kê, Nghiên cứu JLL
Cán cân thương mại
Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam, Nghiên cứu JLL
-1.0 -0.5 0.0 0.5 1.0
0.0 3.0 6.0
%
%
So với năm trước So với tháng trước (RHS)
-0.5 0.0 0.5 1.0
0.0 5.0 10.0
%
%
So với năm trước So với tháng trước (RHS)
-30.0 -20.0 -10.0 0.0 10.0 20.0
-1.5 -0.5 0.5 1.5 2.5
%
Tỷ USD
Mức đạt được % Kim ngạch xuất khẩu
Trang 5Tổng nguồn cung (‘000 m2)
Nguồn: Nghiên cứu JLL
Giá thuê trung bình (USD/m2/tháng)
Nguồn: Nghiên cứu JLL
5
NGUỒN CUNG TĂNG NHẸ
Nguồn cung Hạng A và Hạng B không thay đổi trong quý vừa qua Hạng C
chào đón hai tòa nhà mới tại Quận 3 và Tân Bình, ghi nhận nguồn cung
tăng khoảng 3.500 m2
Đến cuối Q2.18, tổng nguồn cung thị trường văn phòng TP.HCM đạt
1.945.000 m2
NHU CẦU TĂNG MẠNH
Hạng B ghi nhận hấp thụ ròng cao nhất do diện tích cho thuê lớn đến từ
các dự án mới hoàn thành trong thời gian gần đây với khoảng 9.000 m2
sàn được thuê mới
Tính đến cuối Q2.18, tỷ lệ lấp đầy toàn thị trường đạt mức cao trên 95%
Trong đó, tỷ lệ lấp đầy của phân khúc Hạng A và Hạng B được ghi nhận
tăng mạnh nhờ vào nhu cầu cao trên thị trường
Chỉ số Dự báo đến cuối năm 2018
Hạng A Hạng B
Nguồn cung
Tỷ lệ lấp đầy
Giá thuê
Giá thuê gộp trung bình (USD/m2/tháng) [1] [2] 50,0 28,6 19,4 31,3
10 20 30 40 50
Hạng A Hạng B
GIÁ THUÊ TĂNG ĐÁNG CHÚ Ý
Giá thuê trung bình Hạng A tiếp tục tăng với tốc độ chậm hơn so với quý
trước Mức giá thuê cao hiện tại khiến cho giá thuê trên phúc này khó có
thể tăng mạnh trong thời gian tới
Giá thuê trung bình Hạng B ghi nhận tăng mạnh, khoảng 2,7% so với
quý trước nhờ vào nhu cầu tiếp tục cao trên thị trường
TRIỂN VỌNG
Nguồn cung tăng
– Thaco Complex dự kiến hoàn thành trong năm nay sẽ đóng góp
khoảng 21.000 m2GFA sàn văn phòng Hạng B vào tổng nguồn cung
– Trong tương lai, tính đến năm 2020, nguồn cung tương lai dự kiến đến
từ các dự án văn phòng Hạng B chất lượng cao sẽ đặt áp lực lên nguồn
cung tương lai Hạng A, đặc biệt là các dự án Hạng A tạm dừng hoặc chờ
thi công trong thời gian dài
Giá thuê tiếp tục tăng
– Giá thuê toàn thị trường dự kiến sẽ tiếp tục xu hướng tăng, nhờ vào
nhu cầu cao trên thị trường và chất lượng cao hơn của các dự án tương
lai
– Nhu cầu thuê mới sẽ tiếp tục tăng trong khi nhu cầu chuyển và mở
rộng văn phòng vẫn chiếm đa số trên thị trường
Nguồn: Nghiên cứu JLL
0 500 1000 1500 2000
2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 1Q18 2Q18
Hạng A Hạng B Hạng C
THỊ TRƯỜNG VĂN PHÒNG TP.HCM
[1]: Giá thuê gộp là giá đã bao gồm phí dịch vụ/ phí quản lý (không gồm thuế VAT)
[2]: Giá thuê gộp, thay đổi theo quý và theo năm đã được điều chỉnh nhằm loại bỏ ảnh hưởng từ sự thay đổi nguồn cung giữa các thời điểm so sánh.
Nguồn: Nghiên cứu JLL
Nguồn: Nghiên cứu JLL
Trang 6Tổng nguồn cung (‘000 m2)
Nguồn: Nghiên cứu JLL
Giá thuê trung bình (USD/m2/tháng)
Nguồn: Nghiên cứu JLL
6
NGUỔN CUNG TĂNG
Trong quý vừa qua, nguồn cung TTTM không thay đổi và giữ ở mức
962.000 m2
Nhờ vào sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng cũng như kỳ vọng khả quan
của các chủ đầu tư vào sức mua tăng của thành phố, loại hình cửa hàng
tiện lợi và siêu thị tiếp tục mở rộng với lần lượt khoảng 130.000 m2và
3.000 m2nguồn cung mới gia nhập vào thị trường trong quý khảo sát
NHU CẦU DUY TRÌ Ở MỨC TỐT
Tỷ lệ trống giảm 63 điểm phần trăm theo quý xuống mức 8,6%, chủ yếu
nhờ vào diện tích thuê mới tại các dự án hoàn thành trong thời gian gần
đây
Trung tâm thương mại
Bazaar
10 30 50 70 90
Trung tâm Ngoài trung tâm
GIÁ THUÊ TĂNG NHẸ
Giá thuê toàn thị trường đạt khoảng 47 USD/m2/tháng, tăng nhẹ 0,1%
theo quý và 3,6% theo năm Trong khi các trung tâm ở khu vực Trung
tâm ghi nhận mức tăng cao hơn với 0,7% theo quý và 6,1% theo năm,
giá thuê tại phân khúc Ngoài trung tâm duy trì ở mức ổn định với một
vài dự án ghi nhận giá thuê giảm nhẹ do nguồn cung tăng trong thời
gian qua
TRIỂN VỌNG
Cải thiện hình thức bán lẻ
– Trong quý tới, Vincom Center LM81 được dự kiến khai trương, đóng
góp khoảng 50.000 m2sàn bán lẻ vào tổng nguồn cung
– Dưới áp lực đến từ sự tăng trường của ngành thương mại điện tử, các
dự án bán lẻ tương lai dự kiến sẽ được phát triển như một địa điểm văn
hóa, giải trí, trưng bày hơn thay vì nơi mua sắm đơn thuần như trước
đây
Khu vực trung tâm tiếp tục thu hút khách thuê
– Ngày càng nhiều đơn vị bán lẻ nước ngoài gia nhập vào thị trường, đặc
biệt là khu vực Trung tâm nơi có tỷ lệ lấp đầy và giá thuê tiếp tục xu
hướng tăng
– Trong khi đó, phân khúc Ngoài trung tâm dự kiến sẽ xảy ra hiện tượng
vượt cung trong thời gian tới
Nguồn: Nghiên cứu JLL
0 200 400 600 800 1000 1200
2013 2014 2015 2016 2017 1Q18 2Q18
Trung tâm Ngoài trung tâm
THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ TP.HCM
[1]: Giá thuê gộp là giá đã bao gồm phí dịch vụ/ phí quản lý (không gồm thuế VAT)
[2]: Giá thuê gộp, thay đổi theo quý và theo năm đã được điều chỉnh nhằm loại bỏ ảnh hưởng từ sự thay đổi nguồn cung giữa các thời điểm so sánh.
Nguồn: Nghiên cứu JLL
Nguồn: Nghiên cứu JLL
Chỉ số Dự báo đến cuối năm 2018
Trung tâm Ngoài trung tâm
Nguồn cung Công suất thuê Giá thuê
Ngành hàng ăn uống và giải trí tiếp tục ghi nhận tình hình kinh doanh tốt và đóng vai trò chủ chốt trong nguồn cầu bán lẻ ở cả phân khúc Trung tâm và Ngoài trung tâm
Trang 7Tổng nguồn cung hoàn thành – Căn hộ
Phân khúc sang trọng chiếm <1% tổng nguồn cung
Nguồn: Nghiên cứu JLL
Nguồn cung sắp hoàn thành (căn)
Nguồn: Nghiên cứu JLL
Giá trung bình theo phân khúc (USD/m 2 )
Nguồn: Nghiên cứu JLL
7
Thay đổi theo quý [5] Thay đổi theo năm [5] Thay đổi theo quý [5] Thay đổi theo năm [5]
THỊ TRƯỜNG NHÀ Ở TP.HCM
40.000 80.000 120.000 160.000
2013 2014 2015 2016 2017 6T18
căn
Bình dân Trung cấp Cao cấp Sang trọng 0
1.000 2.000 3.000 4.000 Biệt thự / Nhà phố
Sang trọng Cao cấp Trung cấp Bình dân Căn hộ
Trung bình sơ cấp Trung bình thứ cấp
0
20.000 40.000 60.000 Biệt thự / Nhà phố
Căn hộ Biệt thự / Nhà phố
Căn hộ Biệt thự / Nhà phố
Căn hộ
[1] Trừ các dự án đất nền [2] Trừ các dự án chưa mở bán và bao gồm các dự án đã bán hết [3] Tỷ lệ phần trăm của [2] lượng chưa bán được vào thời điểm cuối quý [4] Các
dự án chung cư chỉ được coi là mở bán chính thức khi được phép ký Hợp đồng mua bán (thường được diễn ra sau khi xây xong phần móng) [5] Thay đổi theo quý và theo năm đã được điều chỉnh nhằm loại bỏ ảnh hưởng từ sự thay đổi nguồn cung giữa các thời điểm so sánh
Nguồn: Nghiên cứu JLL
Nguồn: Nghiên cứu JLL
LƯỢNG DỰ ÁN ĐƯỢC GIỚI THIỆU TĂNG MẠNH
Căn hộ: Tâm lý thị trường vẫn tiếp tục tăng Trong khi lượng mở bán
chính thức[4]ở Q2.18 đạt 6.947 căn, giảm 49,1% theo quý và 11,5% theo
năm, thị trường vẫn ghi nhận một lượng lớn, khoảng 6.000 căn hộ nằm
trong các dự án đã được giới thiệu trong quý này
Biệt thự/Nhà phố: Nguồn cung mới đạt 1.550 căn, 73% trong đó là sản
phẩm nhà phố Đáng chú ý, 77% tổng nhà phố đang được giao dịch ở
mức giá từ 350.000 đến 555.000 USD/căn
NHU CẦU CAO Ở PHÂN KHÚC BÌNH DÂN
Căn hộ: Lượng bán đạt 7.374 căn, giảm 19,4%% theo năm, do nguồn
cung mới khá hạn chế Trong đó, 70% lượng bán đến từ phân khúc Bình
dân, tập trung ở Quận 8, Bình Chánh với mức giá từ 1.000-1.200 USD/m2
GIÁ BÁN SƠ CẤP TIẾP TỤC TĂNG
Thị trường sơ cấp
– Căn hộ: Giá tiếp tục tăng mỗi quý trên toàn thị trường, trong đó phân
khúc Bình dân ghi nhận mức tăng đáng kể nhất, khoảng 2,6%
– Biệt thự/Nhà phố: Giá bán tăng, tương ứng với nhu cầu mạnh mẽ đến
từ cả mục đích mua để ở và đầu tư
Thị trường thứ cấp
– Căn hộ: Giá tiếp tục tăng ở mức 1,7% theo quý trong Q2.18, trong khi
mức tăng trung bình hàng quý giai đoạn 2017-Q2.18 chỉ khoảng 0,5%
– Biệt thự/Nhà phố: Giá bán tiếp tục xu hướng tăng, khoảng 3,2% theo
quý, trên toàn thị trường
TRIỂN VỌNG THỊ TRƯỜNG
Nguồn cung tương lai dồi dào, tập trung ở phân khúc giá thấp
– Trong 2 quý cuối năm 2018, thị trường căn hộ kỳ vọng chào đón thêm
hơn 24.000 căn, phần lớn đến từ phân khúc Bình dân và Trung cấp
– Khoảng 1.900 căn biệt thự/nhà phố được mong đợi chào bán vào 2
quý cuối năm 2018, thị trường tiếp tục mở rộng ở Quận 9, 2 và Gò Vấp
Tâm lý đầu tư hạ nhiệt
– Nhu cầu mua để ở và đầu tư đang khá tương đồng, tuy nhiên tâm lý
đầu tư ở thị trường căn hộ cao cấp đang hạ nhiệt do áp lực nguồn cung
dồi dào
Biệt thự/Nhà phố: Lượng bán đạt 1.483 căn, tương ứng với nguồn cung mới, phần lớn tập trung ở Quận 9, 2, Bình Chánh và Gò Vấp
– Giá bán tiếp tục tăng ở các dự án mới so với các dự án cũ có vị trí tương tự
0
Trang 8Chỉ số Dự báo đến cuối năm 2018
Đất Nhà xưởng
Nguồn cung
Tỷ lệ lấp đầy
Giá thuê
Giá thuê đất và Giá thuê nhà xưởng trung bình
Nguồn: Nghiên cứu JLL
Tổng Nguồn Cung & Công Suất Thuê
Nguồn: Nghiên cứu JLL
NGUỒN CUNG TĂNG MẠNH
Nguồn cung khu công nghiệp phía Nam vào cuối tháng 6/2018 đã tăng
cao so với quý Q4.17, với tổng diện tích đất khoảng 37.030 ha Phần lớn
nguồn cung mới đến từ các tỉnh BR-VT và Tây Ninh, là các tỉnh ít thành
lập trong khu vực
Nhìn chung, Bình Dương và Đồng Nai vẫn là những thị trường dẫn đầu,
chiếm gần 56% tổng nguồn cung, nhờ vào việc tiếp cận cơ sở hạ tầng
giao thông thuận lợi
NGUỒN CẦU DUY TRÌ ỔN ĐỊNH
Tỷ lệ lấp đầy trung bình đạt 77% vào Q2.18, tăng 200 điểm phần trăm
so với Q4.17, chủ yếu ghi nhận tại Bình Dương và Đồng Nai
Nhu cầu tăng cao tại các nhà máy sản xuất sẵn sàng với tỷ lệ lấp đầy
khoảng 87%, dẫn đến nguồn cung hạn chế ở miền Nam
GIÁ THUÊ TĂNG
Tính đến Q2.18, tiền thuê đất ở khu kinh tế trọng điểm phía Nam đạt
mức trung bình 72 USD/m2/chu kỳ thuê, tăng 4,7% so với Q4.17
Giá thuê đất tại TP.HCM, với mức tăng 7 USD so với Q4.17, tiếp tục dẫn
đầu khu vực phía Nam nhờ vị trí thuận lợi, cao gần gấp đôi mức trung
bình của khu vực Trong khi đó, giá cho thuê đất ở các thành phố khác
có xu hướng tăng lên, với giá thuê tăng từ 3-5 USD/m2/chu kỳ thuê
Giá thuê nhà xưởng tăng nhẹ so với cuối năm 2017, nhưng vẫn ở mức
vừa phải, từ 2 - 5 USD/ m2/tháng
TRIỂN VỌNG
Khối lượng lớn nguồn cung mới đang chờ đợi
– Hơn 11.940 ha nguồn cung cấp đất công nghiệp dự kiến sẽ gia nhập thị
trường phía Nam trong ba năm tới, trong đó các giai đoạn mở rộng của
các dự án hiện có đóng góp một tỷ trọng lớn
Nhu cầu tiếp tục tăng cao hơn với các sản phẩm công nghiệp
– Tỷ lệ lấp đầy và tỷ lệ tăng trưởng cho thuê dự đoán sẽ đạt mức cao hơn
do nhu cầu thuê tăng mạnh và triển vọng kinh tế tích cực
– Nhu cầu về nhà xưởng chất lượng cao cũng như các dịch vụ liên quan,
cùng với nhu cầu về đất công nghiệp sẽ tăng mạnh
THỊ TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐÔNG NAM BỘ
Hiệu suất tài sản TP.HCM Đồng Nai Bình Dương BR-VT Tây Ninh Bình Phước Giá thuê đất trung bình (USD/m 2 /chu kỳ thuê) [1] 150.0 79,2 67,4 55,6 49,4 33,1 Giá thuê nhà xưởng trung bình (USD/m 2 /tháng) 3,5 4,4 3,6 3,5 2,7 2,0
Nguồn: Nghiên cứu JLL Nguồn: Nghiên cứu JLL
[1]: Phí sử dụng hạ tầng và phí dịch vụ (không gồm thuế VAT) chưa bao gồm trong giá thuê trung bình.
Nguồn: Nghiên cứu JLL
0% 20% 40% 60% 80% 100%
0 2 4 6 8 10
TP.HCM Đồng
Nai DươngBình BRVT NinhTây PhướcBình
‘000 ha
Tổng diện tích cho thuê Tỉ lệ lấp đầy
0 2 4 6
0 50 100 150 200
TP.HCM Đồng
Nai DươngBình BRVT NinhTây PhướcBình
USD/m2/tháng USD/m2/chu kỳ thuê
Giá thuê đất trung bình Giá thuê nhà xưởng trung bình
Trang 9Nguồn cung và nguồn cầu Hạng A Hạng B Tổng cộng
Giá thuê trung bình (USD/m2/tháng)
Nguồn: Nghiên cứu JLL
Tổng nguồn cung (‘000 m2)
Nguồn: Nghiên cứu JLL
9
NGUỒN CUNG TĂNG NHẸ
Trong Q2.18, không có nguồn cung Hạng A mới Tòa nhà số 5 Điện Biên
Phủ là tòa nhà Hạng B duy nhất mới gia nhập thị trường, cung cấp thêm
7.810 m2 sàn văn phòng hạng B, nâng tổng nguồn cung Hạng A và Hạng
B của thị trường Hà Nội lên 1.540.000 m2 vào cuối Q2.18
Hầu hết nguồn cung hiện tại tập trung ở trung tâm thành phố (gồm các
quận Hai Ba Trưng, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Ba Đình), theo sau bởi các
quận phía Tây Hà Nội
NHU CẦU CAO
Hấp thụ ròng của phân khúc Hạng A và Hạng B đạt khoảng 12.500m2
trong Q2.18, phần lớn đến từ phân khúc Hạng B
Tỷ lệ lấp đầy của thị trường văn phòng phân khúc Hạng A và Hạng B cao
hơn so với quý trước Nhu cầu chuyển văn phòng và mở văn phòng mới
tiếp tục là nhu cầu chủ yếu của khách thuê trên thị trường
Chỉ số Dự báo đến cuối năm 2018
Hạng A Hạng B
Nguồn cung
Tỷ lệ lấp đầy
Giá thuê
5 10 15 20 25 30
Hạng A Hạng B
GIÁ THUÊ ỔN ĐỊNH
Giá chào thuê phân khúc Hạng A và B tăng ổn định nhờ nguồn cung mới
và nhu cầu đang ở mức cân bằng Giá chào thuê trung bình văn phòng
phân khúc Hạng A và B tăng khoảng 1,3% và 0,3% so với quý trước
Với nguồn cung ngày càng hạn chế, việc tăng giá thuê ở các tòa văn
phòng Hạng A cho thấy chiến lược lựa chọn khách thuê cao cấp của chủ
nhà
TRIỂN VỌNG
Nguồn cung tăng
– Hơn 186.000 m2 nguồn cung văn phòng sẽ gia nhập thị trường vào nửa
cuối năm 2018 Hầu hết nguồn cung mới sẽ tập trung ở khu vực Trung
tâm
Nhu cầu văn phòng sẽ tăng mạnh
– Nhu cầu văn phòng Hạng A và B trong năm 2018-2019 sẽ tăng nhờ vào
tình hình kinh tế khả quan
– Xu hướng thị trường tăng và nguồn cung chất lượng sẽ là yếu tố quan
trọng để làm tăng giá thuê và tỉ lệ lấp đầy cho phân khúc văn phòng
Hạng A và Hạng B
Nguồn: Nghiên cứu JLL
0 500 1000 1500 2000
2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 1Q18 2Q18
Hạng A Hạng B
THỊ TRƯỜNG VĂN PHÒNG HÀ NỘI
[1]: Giá thuê gộp là giá đã bao gồm phí dịch vụ/ phí quản lý (không gồm thuế VAT)
[2]: Giá thuê gộp, thay đổi theo quý và theo năm đã được điều chỉnh nhằm loại bỏ ảnh hưởng từ sự thay đổi nguồn cung giữa các thời điểm so sánh
Nguồn: Nghiên cứu JLL
Nguồn: Nghiên cứu JLL
Trang 10Nguồn Cung và Nguồn Cầu TTTM Mặt bằng bán lẻ cao cấp Siêu thị Cửa hàng tiện lợi
Giá thuê trung bình (USD/m 2 /tháng)
Nguồn: Nghiên cứu JLL
Tổng nguồn cung ('000 m 2 )
Nguồn: Nghiên cứu JLL
10
NGUỒN CUNG ỔN ĐỊNH
Do không có trung tâm mua sắm và không gian bán lẻ nào hoàn
thành mới trong Q2.18 nên tổng nguồn cung không thay đổi ở mức
hơn 971.000 m2
Các cửa hàng tiện lợi ghi nhận sự gia tăng đáng kể trong Q2.18 do
sự mở rộng đáng chú ý của Circle K và Co.opFood Tổng diện tích
hiện tại là 68.700 m2, chủ yếu ở khu vực ngoại thành
NGUỒN CẦU TĂNG TRƯỞNG MẠNH
Hấp thụ ròng toàn thị trường được ghi nhận ở mức xấp xỉ 6.500 m2
trong Q2.18, khiến tổng diện tích bán lẻ được lấp đầy trên thị trường
Hà Nội đạt hơn 814.000 m2, phần lớn đến từ các thương hiệu có tình
hình kinh doanh hiệu quả trong khu vực Trung tâm
Chỉ số Dự báo đến cuối năm 2018
Trung tâm Ngoài Trung tâm
Nguồn cung
Công suất thuê
Giá thuê
Nguồn: Nghiên cứu JLL
Trung tâm Ngoài Trung tâm
15 35 55 75 95
Trung tâm Ngoài Trung tâm
GIÁ THUÊ TĂNG Ở MỨC VỪA PHẢI
Giá thuê trung bình tăng nhẹ trong Q2.18, đạt mức 28,6 USD/m2/tháng
Giá thuê tại khu vực Trung tâm duy trì ở mức cao nhờ nhu cầu cao và
nguồn cung hạn chế trong khu vực
TRIỂN VỌNG
Nguồn cung tăng nhẹ vào cuối năm 2018
– Đến cuối năm 2018, thị trường dự kiến sẽ có thêm hơn 30.000m2từ
dự án Vincom Metropolis Liễu Giai
– Khách thuê thuộc ngành F&B và thời trang tiếp tục là những khách
thuê hoạt động tích cực trên thị trường bán lẻ
Nguồn cung mới ngoài trung tâm sẽ tạo áp lực lên giá thuê
– Thị trường bán lẻ sẽ trở nên cạnh tranh hơn với lượng lớn nguồn
cung đến từ khối đế bán lẻ được tung ra vào cuối năm 2019 Giá
thuê trung bình có khả năng sẽ tiếp tục tăng trưởng nhưng với tốc
độ chậm hơn so với giai đoạn trước
– Khan hiếm nguồn cung mới sẽ giúp tăng tỷ lệ lấp đầy trong khu vực
trung tâm
0 300 600 900 1200
2013 2014 2015 2016 2017 1Q18 2Q18 Trung tâm Ngoài trung tâm
Nguồn: Nghiên cứu JLL
[1]: Phí dịch vụ/ Phí quản lý (không gồm thuế VAT) được bao gồm trong giá thuê gộp
[2]: Thay đổi theo quý và theo năm đã được điều chỉnh nhằm loại bỏ ảnh hưởng từ sự thay đổi nguồn cung giữa các thời điểm so sánh.
THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ HÀ NỘI
Nguồn: Nghiên cứu JLL