NMCT ST CHÊNH LÊN STEMINMCT ST CHÊNH LÊN THÀNH TRƯỚC ST chênh lên từ 2 chuyển đạo V1-V6 và DI, avL do tắc động mạch vành xuống trước trái nhánh liên thất trước “LAD” của động mạch vành t
Trang 1ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIM
THIẾU MÁU CƠ TIM
THS BS PHAN THÁI HẢO
BỘ MÔN NỘI TỔNG QUÁT
1
BÀI GIẢNG LỚP ĐIỆN TÂM ĐỒ HÈ 2018
"The glory of medicine is that it is constantly moving forward, that there is always more to learn."
Dr William Mayo
Trang 2NỘI DUNG
1 Khái niệm điện sinh lý thiếu máu cơ tim
2 Ảnh hưởng của thiếu máu cơ tim lên ECG
3 Thay đổi của sóng T trong thiếu máu cơ tim
Trang 3KHÁI NIỆM ĐIỆN SINH LÝ THIẾU MÁU CƠ TIM
NGUỒN GỐC VECTOR THIẾU MÁU CƠ TIM
Trong thời kỳ tâm
trương (pha 4) bên
Trang 4Trong thời kỳ tâm trương ( pha 4) bên trong tế bào TMCT ít âm hơn so với tế bào bình thường, vì vậy bên ngoài tế bào TMCT ít dương hơn tế bào bình thường Vì vậy trong pha 4 (tương ứng với đoạn giữa sóng T và sóng Q kế tiếp) một vector điện thế thiếu máu cơ tim tâm trương được tạo ra hướng từ vùng ít dương đến vùng dương nhiều hơn Một điện cực đặt lên vùng thiếu máu cơ tim sẽ ghi sự dịch chuyển của đoạn giữa sóng T và sóng Q kế tiếp theo hướng của vector điện thế thiếu máu cơ tim tâm trương (dương nếu vector này hướng về điện cực)
KHÁI NIỆM ĐIỆN SINH LÝ THIẾU MÁU CƠ TIM
Trang 5KHÁI NIỆM ĐIỆN SINH LÝ THIẾU MÁU CƠ TIM
Trang 6Thiếu máu cục bộ làm giảm tốc độ tăng và biên độ pha 0 của điện thế hoạt động và rút ngắn thời gian hoạt động vì vậy làm tái cực sớm hơn và nhanh hơn Vì vậy trong thời kỳ tâm thu (pha 1,2,3) bên trong tế bào TMCT âm hơn
so với tế bào bình thường, vì vậy bên ngoài tế bào TMCT dương hơn tế bào bình thường Sự khác biệt về điện thế này tạo một vector điện thế thiếu máu
cơ tim tâm thu được tạo ra hướng từ vùng bình thường đến vùng thiếu máu
cơ tim Một điện cực đặt lên vùng thiếu máu cơ tim sẽ ghi sự dịch chuyển của đoạn ST và sóng T theo hướng của vector điện thế thiếu máu cơ tim tâm thu
KHÁI NIỆM ĐIỆN SINH LÝ THIẾU MÁU CƠ TIM
Trang 7ẢNH HƯỞNG CỦA THIẾU MÁU CƠ TIM LÊN ECG
Sự chênh của đoạn ST là do sự kết hợp của vector tâm thu và tâm trương, luôn luôn hướng từ mô bình thường đến mô thiếu máu cơ tim.
ST chênh lên hay chênh xuống tương xứng với vị trí điện cực với vùng thiếu máu cơ tim
Trang 8THAY ĐỔI CỦA SÓNG T TRONG THIẾU MÁU CƠ TIM
Trang 9Khử cực tế bào cơ tim bình thường bắt đầu từ nội mạc Vì thời gian điện thế hoạt động của tế bào thượng tâm mạc ngắn hơn nên tái cực bắt đầu từ thượng tâm mạc Khử cực và tái cực theo 2 hướng đối diện, tuy nhiên vector điện thế thì từ nội mạc ra thượng tâm mạc nên phức bộ QRS và sóng T cùng ghi một sóng dương.
Trang 10THAY ĐỔI CỦA SÓNG T TRONG THIẾU MÁU CƠ TIM
Trong thiếu máu dưới nội mạc Điện thế hoạt động tế bào nội mạc ngắn hơn tế bào thượng tâm mạc Khử cực tế bào cơ tim bình thường bắt đầu từ nội mạc, nhưng nội mạc tái cực trước Tái cực sẽ xuất hiện sớm ở tế tào thượng tâm mạc Khử cực và tái cực theo cùng hướng từ nội mạc đến thượng tâm mạc, tuy nhiên vector điện thế thì từ thượng tâm mạc vào nội mạc nên sóng T ghi một sóng âm.
Trang 11THAY ĐỔI CỦA SÓNG T TRONG THIẾU MÁU CƠ TIM
Trong thiếu máu xuyên thành Điện thế hoạt động tế bào thượng tâm mạc ngắn hơn tế bào nội mạc Khử cực tế bào cơ tim bình thường bắt đầu từ thượng tâm mạc, ghi phần đầu sóng T Phần lên sóng T gần với QRS Tăng tốc độ tái cực pha 3 sẽ gây sóng T cao trong khi sự khác biệt điện thế hoạt động giữa nội mạc
và thượng tâm mạc làm sóng T rộng Sóng T dương vì vector điện thế hướng
về phía thượng tâm mạc.
THIẾU MÁU CƠ TIM XUYÊN THÀNH GIAI ĐOẠN SỚM
Trang 12THAY ĐỔI CỦA SÓNG T TRONG THIẾU MÁU CƠ TIM
Sau đó tốc độ khử cực pha 0 giảm và dẫn truyền xuyên thành chậm lại Khử cực từ nội mạc nhưng do dẫn truyền từ nội mạc ra thượng tâm mạc chậm lại.
Tế bào thượng tâm mạc có điện thế hoạt động ngắn hơn và tái cực trễ hơn nội mạc Hướng khử cực và tái cực từ nội mạc ra thượng tâm mạc, nhưng vector điện thế thì từ thượng tâm mạc vô nội mạc nên ghi sóng T âm.
THIẾU MÁU CƠ TIM XUYÊN THÀNH GIAI ĐOẠN TRỄ
Trang 13THAY ĐỔI CỦA ST, T TRONG THIẾU MÁU CƠ TIM
XUYÊN THÀNH
Trang 14BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH VÀ HỘI CHỨNG MẠCH
VÀNH CẤP
Trang 15BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH VÀ HỘI CHỨNG MẠCH
VÀNH CẤP
Trang 16NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN
Trang 17NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
1 ST chênh lên bình thường tại vùng chuyển tiếp
Trang 18NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
2 Tái cực sớm
Trang 19NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
3 Block nhánh trái
Trang 20NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
4 Dầy thất trái
Trang 21NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
5 Viêm màng ngoài tim cấp
Trang 22NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
6 Phình vách thất
Trang 23NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
7 Tăng Kali máu
Trang 24NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
8 Hạ thân nhiệt sóng Osborn
Trang 25NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
9 Hội chứng W.P.W
Trang 26NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
10 Hội chứng Brugada
Trang 27NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
11 Đặt máy tạo nhịp thất phải
Trang 28NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
DIỄN TIẾN CỦA NMCT ST CHÊNH LÊN
Trang 29NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
ĐẶC ĐIỂM ST CHÊNH LÊN TRONG NMCT
1 ST chênh lồi # chênh lõm trong các bệnh lý khác
2 ST chênh lên hình bia mộ (tomstoning) trong tắc đột ngột
hoàn toàn nhánh lớn động mạch vành
Trang 30NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
ĐẶC ĐIỂM ST CHÊNH LÊN TRONG NMCT
3 Hình ảnh soi gương
Trang 31NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
SÓNG Q TRONG NMCT ST CHÊNH LÊN
Trang 32NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
SÓNG Q TRONG NMCT CŨ
Trang 33NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
SÓNG T TRONG NMCT ST CHÊNH LÊN
Sóng T đảo vài giờ khi NMCT, sóng T đối xứng.
NMCT VÙNG DƯỚI VÀ THẤT PHẢI
NMCT thất phải đi kèm 30-40% NMCT vùng dưới, vì vậy phải đo thêm chuyển đạo V3R, V4R
Trang 34NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
Thành dưới Thành dưới Thành trước
Thành trước Vách
Vách
Thành bên Thành bên
Trang 35NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
NMCT ST CHÊNH LÊN THÀNH TRƯỚC
ST chênh lên từ 2 chuyển đạo V1-V6 và DI, avL do tắc động mạch vành xuống trước trái (nhánh liên thất trước “LAD”) của động mạch vành trái Tùy theo vị trí tắc phần hay xa so với nhánh vách thứ 1(S1) hay nhánh chéo thứ 1(D1) của LAD mà
có ST chênh lên ở DI, aVL và dấu soi gương ở DII, III, avF.
Trang 36NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
NMCT ST CHÊNH LÊN THÀNH TRƯỚC
Tắc phần gần LAD trước nhánh S1 và D1
ST chênh lên V1-V4, V1 chênh lên >2mm
ST chênh lên DI, aVL và aVR; aVL> aVR
ST chênh xuống DII, III, avF do soi gương, DIII>DII
Có thể có block nhánh phải hoàn toàn
Trang 37NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
NMCT ST CHÊNH LÊN THÀNH TRƯỚC
Tắc giữa nhánh S1 và D1
ST chênh lên V2-V4, V1 không chênh lên
ST chênh lên DI, aVL, avR không chênh lên
ST chênh xuống DII, III, avF do soi gương, DIII>DII
Trang 38NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
NMCT ST CHÊNH LÊN THÀNH TRƯỚC
Tắc gần nhánh S1 và xa D1
ST chênh lên ở V1
ST chênh xuống DI, aVL.
ST chênh lên DII, III, avF; DIII>DII
Trang 39NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
NMCT ST CHÊNH LÊN THÀNH TRƯỚC
Tắc xa nhánh S1 và xa D1
ST chênh lên ở V2-V6, không chênh lên ở V1
ST không chênh ở DI, aVL.
ST chênh lên DII, III, avF (có thể không chênh lên)
Trang 40NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
NMCT ST CHÊNH LÊN THÀNH TRƯỚC
Tắc thân chung động mạch vành trái
ST chênh lên aVR ≥1mm, aVR > V1
ST chênh xuống ở DII, III, avF.
Có thể block nhánh phải
Trang 41NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
NMCT ST CHÊNH LÊN THÀNH DƯỚI
80-90% NMCT thành dưới (ST chênh lên ở DII,III,aVF)là do tắc động mạch vành phải ưu thế Gọi là động mạch vành phải hay trái ưu thế là tùy theo động mạch cung cấp cho nhánh xuống sau (PDA) là vành phải hay nhánh mũ 70-80% là động mạch vành phải ưu thế; 10-20% do cả 2; < 10% vành trái ưu thế Động mạch vành phải chi phối vùng trong thành dưới; động mạch vành mũ chi phối vùng bên thành dưới và vùng sau-đáy và thành bên thất trái.
Trang 42NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
NMCT ST CHÊNH LÊN THÀNH DƯỚI
Tắc động mạch vành phải
ST chênh lên ở DII, III, aVF; DIII>DII
ST chênh xuống ở DI, aVL.
Có thể ST chênh lên ở V3R, V4R (NMCT thất phải)
Trang 43NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
NMCT ST CHÊNH LÊN THÀNH DƯỚI
Tắc động mạch vành phải
ST chênh lên ở DII, III, aVF; DIII>DII
ST chênh xuống ở DI, aVL.
Có thể ST chênh lên ở V3R, V4R (NMCT thất phải)
Trang 44NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
NMCT ST CHÊNH LÊN THÀNH DƯỚI
Tắc động mạch vành mũ
ST chênh lên ở DII, III, aVF;
ST chênh lên ở DI, aVL.
Có thể có ST chênh xuống ở V1-V3 do soi gương, nếu không có có thể tắc động mạch vành phải
Trang 45NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
NMCT ST CHÊNH LÊN THÀNH SAU
Khi có NMCT thành dưới hay thành bên hay tìm
NMCT thành sau đi kèm Do tắc động mạch vành mũ
hay 1 nhánh của động mạch vành phải
R cao, ST chênh xuống ở V1-V2.
ST chênh lên ở V7, V8, V9.
Trang 46NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
NMCT ST CHÊNH LÊN THÀNH BÊN
Khi có NMCT thành dưới (ST chênh lên DII, III, aVF) mà có ST chênh lên ở V5, V6 thường do tắc động mạch vành mũ hơn là tắc động mạch vành phải
Trang 47NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
NMCT ST CHÊNH LÊN VÀ BLOCK NHÁNH PHẢI
Block nhánh phải tạo hình ảnh rSr’ ở V1 có thay đổi ST chênh xuống, T âm
ở V1-2 có thể che giấu NMCT thành sau.
Sự xuất hiện block nhánh phải trong NMCT thành trước gợi ý tắc phần gần động mạch liên thất trước.
Trang 48NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
NMCT ST CHÊNH LÊN VÀ BLOCK NHÁNH TRÁI
NMCT cấp: 3 tiêu chuẩn
1 Ít nhất 2 chuyển đạo ST chênh lên cùng chiều phức bộ QRS
2 ST chênh ≥ 5mm ngược chiều phức bộ QRS
3 ST chênh xuống ≥ 1mm ở V1-V3
Trang 49NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
NMCT ST CHÊNH LÊN VÀ BLOCK NHÁNH TRÁI
NMCT cũ
Trang 50NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
NMCT ST CHÊNH LÊN VÀ BLOCK NHÁNH TRÁI
Trang 51NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
NMCT ST CHÊNH LÊN VÀ ĐẶT MÁY TẠO NHỊP Ở THẤT PHẢI NMCT cấp
NMCT cũ
Trang 52NMCT ST CHÊNH LÊN (STEMI)
NMCT ST CHÊNH LÊN VÀ ĐẶT MÁY TẠO NHỊP Ở THẤT PHẢI NMCT cũ
Trang 53NMCT ST KHÔNG CHÊNH LÊN(NSTEMI)/ĐAU THẮT
NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH(UA)
TIÊU CHUẨN
Trang 54NMCT ST KHÔNG CHÊNH LÊN (NSTEMI)/ĐAU
THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH (UA)
THAY ĐỔI ST, T TRONG ĐAU THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH
1 ST chênh lên thoáng qua: đau thắt ngực biến thái
Trang 55NMCT ST KHÔNG CHÊNH LÊN(NSTEMI)/ĐAU THẮT
NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH(UA)
Hội chứng Wellen
Trang 56NMCT ST KHÔNG CHÊNH LÊN (NSTEMI)/ĐAU
THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH (UA)
THAY ĐỔI SÓNG T TRONG NSTEM/UA
A Sóng T bình thường
B T cao, nhọn, đáy rộng: TMCT dưới nội mạc
C T đảo sâu, đối xứng:TMCT xuyên thành
D T đảo, đối xứng ít sâu hơn C: TMCT xuyên thành
E T đảo, nông không đối xứng
F T 2 pha
G T dẹt
Trang 57NMCT ST KHÔNG CHÊNH LÊN (NSTEMI)/ĐAU
THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH (UA)
THAY ĐỔI ST TRONG NSTEMI/UA
A ST chênh xuống nằm ngang
B ST chênh xuống nằm ngang
C ST chênh xuống chếch xuống
D ST chênh xuống chếch xuống (tăng gánh thất trái)
E ST chênh dạng lõm chén(tác dụng digoxin)
F ST chênh xuống chếch lên
G ST chênh xuống chếch lên nhanh
Trang 58CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC TRONG NMCT
SÓNG R CẮT CỤT
Trang 59CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC TRONG NMCT
CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY SÓNG R CẮT CỤT
1 Biến đổi bình thường (nếu phần còn lại bình thường).
2 Đặt nhầm điện cực.
3 Tim bên phải.
4 Dầy thất trái.
5 Block nhánh trái hoàn toàn hay không hoàn toàn
6 Nhồi máu cơ tim thành trước hay trước vách.
7 Khí phế thũng và COPD
8 Bệnh cơ tim thâm nhiễm hay bệnh cơ tim dãn nỡ.
9 Hội chứng W.P.W
10 Dầy thất phải
Trang 60CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC TRONG NMCT
PHÌNH VÁCH THẤT
Khoảng 3-15% NMCT ST chênh lên gây ST chênh kéo dài >2 tuần sau NMCT cấp →phình vách thất
TÁI TƯỚI MÁU
Nếu không có tái tưới máu, ST bớt chênh trong 12-24 giờ
Tái tưới máu có thể: tự phát, do dùng thuốc tiêu sợi huyết hay do can thiệp mạch vành
ST chênh xuống >50% 60-90 phút sau khi tái tưới máu chỉ điểm tái tưới máu thành công.
Nhịp tự thất tăng tốc xuất hiện ở 50% bệnh nhân tái tưới máu
Trang 61CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC TRONG NMCT
RỐI LOẠN NHỊP TIM TRONG NMCT CẤP Rối loạn nhịp nhanh trên thất: nhanh xoang, cuồng nhĩ, rung nhĩ
Nhịp bộ nối tăng tốc
Rối loạn nhịp chậm: nhịp chậm xoang, nhịp bộ nối
Block nhĩ thất và block dẫn truyền trong thất
Rối loạn nhịp thất; ngoại tâm thu thất, nhịp tự thất tăng tốc, nhanh thất, rung thất.
Trang 62CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC TRONG NMCT
RỐI LOẠN NHỊP TIM TRONG NMCT CẤP
Nhịp xoang + NMCT cấp thành dưới
Nhịp tự thất tăng tốc + NMCT cấp thành dưới
Trang 63CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC TRONG NMCT
RỐI LOẠN NHỊP TIM TRONG NMCT CẤP
Block nhĩ thất hoàn toàn+ NMCT cấp thành dưới
Trang 64BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH MẠN
ĐIỆN TÂM ĐỒ GẮNG SỨC
Trang 65BÀI TẬP LƯỢNG GIÁ
ĐIỆN TÂM ĐỒ 1
Trang 66BÀI TẬP LƯỢNG GIÁ
ĐIỆN TÂM ĐỒ 2
Trang 67BÀI TẬP LƯỢNG GIÁ
ĐIỆN TÂM ĐỒ 3
Trang 68BÀI TẬP LƯỢNG GIÁ
ĐIỆN TÂM ĐỒ 4
Trang 69BÀI TẬP LƯỢNG GIÁ
ĐIỆN TÂM ĐỒ 5
Trang 70BÀI TẬP LƯỢNG GIÁ
ĐIỆN TÂM ĐỒ 6
Trang 71BÀI TẬP LƯỢNG GIÁ
ĐIỆN TÂM ĐỒ 7
Trang 72BÀI TẬP LƯỢNG GIÁ
ĐIỆN TÂM ĐỒ 8
Trang 73BÀI TẬP LƯỢNG GIÁ
ĐIỆN TÂM ĐỒ 9
Trang 74BÀI TẬP LƯỢNG GIÁ
ĐIỆN TÂM ĐỒ 10
Trang 75TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Baltazar, Romulo F (2009) Acute Coronary Syndrome Basic and Bedside Electrocardiography, 1st Edition, Lippincott Williams & Wilkins, pp 231-395.
2 David R Ferry (2013) Day 4 Ischemia and Infarction ECG in 10 days, Second
Edition, The McGraw-Hill Companies, Inc., pp 151- 193.
3 Roland X Stroobandt, S Serge Barold and Alfons F Sinnaeve (2016).
Coronary Artery Disease and Acute Coronay Syndrome ECG from Basics to
Essentials: Step by Step Chapter 8, First Edition, John Wiley & Sons, Ltd.
Companion, pp 123-185.