1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề án bảo vệ môi trường đơn giản của khách sạn dệt lụa

18 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 376,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn phát sinh Chất thải rắn tại khách sạn chủ yếu là rác thải sinh hoạt phát sinh từ sinh hoạt của khách đến nghỉ và của cán bộ công nhân viên tại nhà nghỉ, thành phần chủ yêu gồm thực

Trang 1

MỞ ĐẦU

Công ty cổ phần dệt lụa Nam Định được thành lập trên cơ sở giấy phép kinh doanh số 0703000953, đăng ký lần đầu ngày 01 tháng 01 năm 2008, đăng

ký thay đổi lần thứ nhất ngày 28 tháng 1 năm 2008

Tình trạng hiện tại của Khách sạn dệt lụa thuộc Công ty cổ phần dệt lụa Nam Định thuộc khoản 1a Điều 15 của Thông tư 01/2012/TT – BTNMT quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo

vệ môi trường chi tiết; lập và đăng kí đề án bảo vệ môi trường đơn giản Khách sạn Dệt Lụa không thuộc dự án đầu tư nên cần làm đề án đơn giản theo phụ lục

19 b của thông tư 01/2012/TT – BTNMT Hiện tại, Công ty chưa có cam kết bảo vệ môi trường hay đề án bảo vệ môi trường cho Khách sạn dệt lụa

Trang 2

Chương 1: MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ

1.1 Tên của cơ sở

- Tên cơ sở: Khách sạn Dệt Lụa

+ Địa chỉ: Số 04 đường Tây Sơn, phường Bắc Sơn, thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

+ Điện thoại: 0373.821.338

- Khách sạn Dệt Lụa là chi nhánh thuộc công ty CP dệt lụa Nam Định + Địa chỉ: Số 04 Hà Huy Tập, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định

+ Điện thoại: 0350.3849622 Fax: 0350.3849652

- Ngành nghề kinh doanh của công ty:

+ Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm dệt may, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, hóa chất, thuốc nhuộm và các vật tư phụ tùng ngành dệt may

+ Kinh doanh bất động sản, siêu thị, trung tâm thương mại, cho thuê văn phòng, nhà ở, ky ốt

+ Kinh doanh khách sạn nhà nghỉ, dịch vụ ăn uống, du lịch

+ Xây dựng công trình công nghiệp dân dụng, kinh doanh vật liệu xây dựng, lắp đặt trang thiết bị cho công trình xây dựng

+ Dịch vụ vận tải, vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ

1.2 Chủ cơ sở

- Chủ cơ sở: Ông Vũ Đức Long

- Chức vụ: Giám đốc Khách sạn

- Địa chỉ: Phường Bắc Sơn, thị xã Sầm Sơn tỉnh Thanh Hóa

- Số điện thoại:0912.605.397

1.3 Vị trí địa lý của cơ sở

- Nhà nghỉ Dệt Lụa thuộc địa bàn phường Bắc Sơn

+ Phía Bắc giáp nhà nghỉ Bộ Quốc Phòng

+ Phía Đông giáp Khách sạn Phương Linh

+ Phía Nam giáp đường Tây Sơn

+ Phía Tây giáp nhà nghỉ Bộ Công Thương

- Thuộc thửa số 42, tờ bản đồ số 24

Trang 3

1.4 Quy mô, công xuất, thời gian hoạt động của cơ sở

- Cơ sở đi vào hoạt động từ ngày 27 tháng 01 năm 1999 theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0600016097-001

- Diện tích cơ sở: 3.505 m2

- Cơ sở có 35 phòng đôi phục vụ cho thuê, lưu trú

- Số lượng cán bộ, công nhân viên: 15

Trang 4

Chương 2: NGUỒN CHẤT THẢI

VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XỬ LÝ

2.1 Nguồn chất thải rắn thông thường

2.1.1 Nguồn phát sinh

Chất thải rắn tại khách sạn chủ yếu là rác thải sinh hoạt phát sinh từ sinh hoạt của khách đến nghỉ và của cán bộ công nhân viên tại nhà nghỉ, thành phần chủ yêu gồm thực phẩm thừa, nilon, chai nhựa, giấy vụn,…

Với lượng rác thải lấy bằng 0,9 kg/người-ngày (theo QC 07:2010/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị) ta có:

+ Lượng rác thải sinh hoạt do cán bộ công nhân nhà nghỉ:

15 người x 0,9 kg/ngày = 14 kg/ngày + Phát sinh do khách nghỉ: ước tính hệ số sử dụng phòng là 80 %, với 35 phòng đôi lượng khách là 56 người /ngày Khối lượng chất thải rắn:

56 người x 0,9 kg/ngày = 50,4 kg/ngày Thời gian còn lại số lương nhân viên phục vụ là 02 người, lượng khách trung bình 07 người

9người x 0,9 kg/người = 8,1 kg/ngày

Bảng 1: Bảng thống kê nguồn phát sinh và lượng chất thải rắn

1 Sinh hoạt của công nhân, cán bộ

tại khách sạn + sinh hoạt của

khách lưu trú (3 tháng hè)

64,4 x 90 = 5796 kg

2 Sinh hoạt của công nhân, cán bộ

tại Khách sạn + sinh hoạt của

khách lưu trú

8,1 x 275 = 2227,5 kg

2.1.2 Biện pháp xử lý

Chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt hàng ngày của khách nghỉ và cán bộ, công nhân viên tại nhà nghỉ được bỏ vào thùng rác đặt tại các vị trí thích hợp tại nhà nghỉ sao cho việc bỏ rác được thuận tiện Cơ sở đã ký hợp đồng với Công ty

cổ phần môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Sầm Sơn để vận chuyển đi (tần suất 02 ngày/lần)

2.2 Nguồn chất thải lỏng

2.2.1 Nguồn phát sinh

Trang 5

- Chất thải lỏng của cơ sở chủ yếu là nước thải sinh hoạt của khách lưu trú

và của cán bộ công nhân viên Chất thải lỏng phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt như tắm, rửa, giặt, nấu nướng tại nhà bếp Thành phần nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD, COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và các vi sinh vật …

Với tiêu chuẩn sử dụng 120 lít/ngày

- Lượng nước thải sinh hoạt tối đa do cán bộ công nhân viên khách sạn (trong 3 tháng hè) bằng 80% nước cấp:

Q1 = 80% *15 x 120 = 1440 lít/ ngày = 1,44 m3/ ngày

Lượng nước thải do khách lưu trú tại cơ sở:

Q2 = 80%* 56 * 120 = 5376 lít/ ngày = 5,376 m3/ngày

Ta có tổng lưu lượng nước thải trung bình trong một ngày

Q = Q1 + Q2 = 6,816 m3/ ngày

- Lưu lượng nước thải lớn nhất khi 100% các phòng đều đủ khách:

+ Lượng nước thải do khách nghỉ: với 35 phòng đôi lượng khách nhiều nhất là 70 người, vậy lượng nước thải là

Q2 max = 80% * 70* 120 = 6720 lít/ngày= 6,72 m3/ngày

Qmax = Q1 + Q2 max = 6,72 + 1,44 = 8,16 m3/ ngày

Qmax < 10 m3 tương đương với quy mô hộ gia đình nên khách sạn không thuộc đối tượng phải xin giấy phép xả thải

Đối với ngày trong các mùa còn lại: số lượng nhân viên còn lại 2 người:

Q1* = 80% x 2 x 120 = 192 lít/ ngày = 0,192 m3/ngày

Nước thải do 07 khách du lịch (với hệ số sử dụng phòng 10 %)

Q2* = 80% x 7 x 120 = 672 lit/ngày =0, 672 m3/ngày

Tổng lượng nước thải trung bình ngày:

Q*= Q1* + Q2* = 0,864m3/ngày

Tổng lượng nước thải hàng năm:

6,816 * 90 + 0,864* 275 = 851,04 m3/năm

Lượng nước thải trung bình ngày: 2,33 m3/ngày

Trang 6

Bảng 2 : Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

14:2008/BTNMT - Cột B

Nguồn: Xử lý nước thải Lâm Minh Triết, Trần Hiếu Nhuệ 2001

Bảng 3: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

STT Chất ô nhiễm Khối lượng

(gam/người/ngày)

Tổng tải lượng cho 71 người

(gam/ngày)

Nồng độ các chất trong nước thải sinh hoạt đều cao hơn QCVN 14:2008/BTNMT –Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt nên cần được sử lý sơ bộ trước khi vào hệ thống thoát nước chung

- Ngoài nước thải sinh hoạt chất thải lỏng còn có nước mưa chảy tràn: khách sạn đã xây dựng đầy đủ hệ thống thoát nước trong nhà, nước mưa chảy tràn sau khi tách rác (song chắn rác) sẽ được dẫn thẳng xuống hệ thống thoát nước chung của thị xã

Theo tổ chức y tế thế giới: Nước mưa chảy tràn có các thông số như sau

Bảng 4: Các thông số của nước mưa chảy tràn

14:2008/BTNMT- cột B

Trang 7

Như vậy nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn thông thường so với nước thải thì nước mưa chảy tràn tương đối sạch, nên chỉ cần lắng cát và tách rác sơ bộ là có thể xả thẳng vào nguồn nhận

2.2.2 Biện pháp xử lý

a Nước thải sinh hoạt:

Nước thải sinh hoạt từ nhà bếp được dẫn vào bể tách mỡ trước khi vào bể

tự hoại rồi dẫn vào hệ thống thoát nước chung

Hình 1 Bể tách mỡ

Nước thải từ hoạt động vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại Bể tự hoại là công trình đồng thời làm 2 chức năng: lắng và phân hủy cặn lắng, cặn lắng giữ lại trong bể từ 6-8 tháng, dưới ảnh hưởng của cỏc vi sinh vật kỵ khí các chất hữu

cơ bị phân hủy, một phần tạo thành chất khí, một phần tạo thành các chất vô cơ hòa tan Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý qua bể tự hoại được dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thị xã Nguồn nước thải này tiếp tục được thu gom và xử

lý tại khu xử lý nước thải tập trung của thị xã Sầm Sơn trước khi xả thải ra môi trường.Cơ sở đã ký hợp đồng thoát nước với công ty môi trường đô thị và dịch

vụ du lịch Sầm Sơn và thực hiện đóng phí hàng năm

Hình sau trình bày một kiểu bể tự hoại 3 ngăn thông dụng được dùng để

xử lý cục bộ nước thải từ nhà vệ sinh của nhà nghỉ

Trang 8

Hình 2: Bể tự hoại ba ngăn

Chú thích:

A: ngăn tự hoại (ngăn thứ nhất)

C: ngăn lọc (ngăn thứ ba)

1 - Ống dẫn nước thải vào bể tự

hoại

3 – Hộp bảo vệ

5 – Đan bê tông cốt thộp nắp bể

7 – Vật liệu lọc

9 – Xi phông định lượng

B: ngăn lắng (ngăn thứ hai) D: ngăn định lượng với xiphong tự động

2 - Ống thông hơi

4 - Nắp đề hỳt cặn

6 - Lỗ thông hơi

8 - Đan rút nước

10 - Ống dẫn nước thải nối vào hệ thống xử lý tiếp theo

Nước thải sau khi đi qua bể tự hoại có thể đạt theo cột B của QCVN

14:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (với hệ

số K =1,2 áp dụng cho loại hình khách sạn nhà nghỉ dưới 50 phòng)

Kết quả phân tích mẫu nước sau bể tự hoại bởi Chi cục tiêu chuẩn đo

lường chất lượng Thanh Hóa như sau:

Trang 9

Bảng 5: Kết quả phân tích mẫu nước thải đầu ra bề tự hoại

TT Các chỉ tiêu xét nghiệm ĐVT Kết quả

QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B)

M1

- Ngày lấy mẫu: 16/11/2012

- Phương pháp lấy mẫu và phân tích chất lượng không khí: theo quy định hiện hành

- Số lượng: 01 mẫu tại đường nước thải sau bể tự hoại

- Thời tiết lúc thu mẫu: Trời nắng ráo

Nhận xét:

Theo kết quả trên thì các chỉ tiêu đều thấp hơn cột B QCVN 14:2008 -Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt - nên nước thải sinh hoạt sau khi sử lý đã đạt tiêu chuẩn và được phép xử vào hệ thống thoát nước chung của thị xã

b Nước mưa chảy tràn

Cơ cở đã xây dựng hệ thống thoát, gom nước mưa riêng biệt Nước mưa được tách rác có kích thước lớn bằng các song chắn rác đặt trên hệ thống mương dẫn nước mưa sau đó được thu gom vào hệ thống thoát nước chung của thị xã

Song chắn rác

Nước mưa chảy tràn cống thoát nước chung HT xử lý nước thải chung của thị xã.

2.3 Nguồn chất thải khí và tiếng ồn, độ rung.

2.3.1 Nguồn phát sinh

Tiếng ồn và khí thải do đốt nhiên liệu chạy máy phát điện khi có sự cố mất điện

Tiếng ồn, bụi và khí thải của các phương tiện giao thông ra vào khách sạn

Trang 10

ẹoỏi vụựi chaỏt thaỷi CFC (chaỏt gaõy haùi ủeỏn taàng ozone khớ quyeồn) tửứ caực maựy laùnh Haàu heỏt caực loaùi maựy laùnh treõn thũ trửứụng Vieọt Nam hieọn nay laứ loaùi maựy laùnh None CFC vỡ luaọt moõi trửứụng cuỷa Vieọt Nam ủaừ caỏm toaứn boọ caực haừng saỷn xuaỏt maựy laùnh sửỷ duùng coõng ngheọ coự CFC tửứ naờm 1988 nờn sẽ khụng cú loại khớ này phỏt sinh

Kết quả đo chất lượng mụi trường khụng khớ của Chi cục tiờu chuẩn đo lường chất lượng Thanh Húa:

Bảng 6: Kết quả phõn tớch chất lượng khụng khớ, tiếng ồn

TT Vị trí lấy mẫu N.độ(oC) Độ ẩm(%) V.t gió(m/s) (dBA)T.ồn (mg/mBụi 3

)

NO2 (mg/m 3 ) (mg/mSO23 )

1 K1 25,6 64,3 0,2 -0,6 48-50 170,0 102,6 142,8 QCVN05:2009/BTNMT

QCVN26:2010/BTNMT

-70

300

-200

-350

Ngày lấy mẫu: từ 09 giờ 00 đến 09 giờ 30 phỳt ngày 16/11/2012

- Phương phỏp lấy mẫu và phõn tớch chất lượng khụng khớ: theo quy định hiện hành

- Số lượng: thu mẫu tại trung tõm khỏch sạn

- Thời tiết lỳc thu mẫu: Trời nắng rỏo

Nhận xột:

Cỏc mẫu phõn tớch chất lượng khụng khớ, tiếng ồn đều đạt theo QCVN 05:2009 BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khụng khớ xung quanh, QCVN26:2010 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

2.3.2 Biện phỏp giảm thiểu

Do rất ớt khi mất điện nờn ớt khi phải sử dụng mỏy phỏt điện, lượng xe ra vào khụng nhiều và do cú đầy đủ hệ thống cõy xanh và thụng giú tốt nờn ảnh hưởng của cỏc khớ thải và tiếng ồn là khụng đỏng kể

2.4 Nguồn chất thải nguy hại

Hoạt động của nhà nghỉ khụng làm phỏt sinh chất thải nguy hại

Trang 12

1 Kết luận

Trên cơ sở trình bày các hoạt dộng và liệt kê nguồn thải của cơ sở có thể rút ra một số kết luận sau:

Nhìn chung các vấn đề môi trường chủ yếu tại cơ sở là: chất thải rắn thông thường, nước thải sinh hoạt Các vấn đề liên quan đến chất thải cơ sở đều

có biện pháp xử lý phù hợp, các vấn đề này nhìn chung không gây tác động đến môi trường và sức khỏe của công nhân viên làm việc và người dân xung quanh

2 Kiến nghị

Khách sạn Dệt lụa- Công ty cổ phần Dệt lụa Nam Định kiến nghị với các cấp có thẩm quyền, các ngành liên quan ở địa phương sớm xem xét và xác nhận

đề án bảo vệ môi trường đơn giản của để cơ sở có thể thực hiện hiệu quả hơn các biện pháp bảo vệ môi trường và góp phần làm thuận lợi hơn cho kinh doanh của Công ty

3 Cam kết

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường, mối quan hệ nhân quả giữa phát triển sản xuất và giữ gìn trong sạch môi trường sống, nhà nghỉ dệt lụa cam kết thực hiện các nội dung sau:

- Tuân thủ Luật bảo vệ môi trường và các văn bản dưới Luật:

+ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính Phủ ký ngày 09/08/2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;

+ Nghị định 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực môi trường;

+ Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính Phủ về quản lý chất thải rắn; Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại;

+ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của chính phủ về sửa đổi

bổ sung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường

+ Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/03/2012 của Bộ Tài Nguyên

và Môi Trường quy định về lập, thảm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng kí đề án bảo vệ môi trường đơn giản

+ Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;

Trang 13

+ Có đầy đủ các thiết bị, dụng cụ thu gom, tập trung chất thải rắn thông thường,

+ Đáp ứng các yêu cầu về cảnh quan môi trường, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và người lao động

+ Đảm bảo QCVN 08: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt; QCVN 40: 2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về chất lượng nước thải công nghiệp;

Công ty cam kết tuân thủ Luật Bảo vệ Môi trường, các Nghị định, Thông

tư và các quy định liên quan; Thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường trong đề án đưa trình; Các công việc nêu trên chúng tôi sẽ hoàn thành theo đúng nội dung, yêu cầu và tiến độ của đề án bảo vệ môi trường

đã được xác nhận

Chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình hoạt động nếu vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường

Trang 14

Phụ lục 1.1 Bản sao các văn bản pháp lý liên quan đến sự hình thành cơ sở

Giấy phép kinh doanh số 0703000953, đăng ký lần đầu ngày 01 tháng 01 năm 2008, đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 28 tháng 1 năm 2008 do phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định cấp

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa cấp ngà 11 tháng 11 năm 2009

Phương án phòng cháy chữa cháy Khách sạn dệt lụa do công an thị xã Sầm Sơn phê duyệt ngày 21/07/2010

Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm của Khách sạn Dệt Lụa do chủ tịch UBND thị xã Sầm Sơn cấp ngày 05 tháng 8 năm 2010

Phụ lục 1.2 Bản sao các phiếu kết quả phân tích thí nghiệm về môi trường, hợp dồng xử lý về môi trương

Hợp đồng số 03/2012/HĐ-DVVCXLRSH ngày 04/01/2012 vận chuyển

xử lý rác thải với công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Sầm Sơn

Hợp đồng số 20/2012/HĐ- DVXLNTSH ngày 17/01/2012 vận chuyển xử

lý nước thải sinh hoạt với công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Sầm Sơn

Kết quả phân tích chất lượng nước thải của cơ quan quan trắc môi trường Kết quả phân tích vi khí hậu, chất lượng không khí xung quanh

Ngày đăng: 09/08/2018, 11:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w