Định lý Zsigmondy và tính chất số học của đa thức (Luận văn thạc sĩ)Định lý Zsigmondy và tính chất số học của đa thức (Luận văn thạc sĩ)Định lý Zsigmondy và tính chất số học của đa thức (Luận văn thạc sĩ)Định lý Zsigmondy và tính chất số học của đa thức (Luận văn thạc sĩ)Định lý Zsigmondy và tính chất số học của đa thức (Luận văn thạc sĩ)Định lý Zsigmondy và tính chất số học của đa thức (Luận văn thạc sĩ)Định lý Zsigmondy và tính chất số học của đa thức (Luận văn thạc sĩ)Định lý Zsigmondy và tính chất số học của đa thức (Luận văn thạc sĩ)Định lý Zsigmondy và tính chất số học của đa thức (Luận văn thạc sĩ)Định lý Zsigmondy và tính chất số học của đa thức (Luận văn thạc sĩ)Định lý Zsigmondy và tính chất số học của đa thức (Luận văn thạc sĩ)Định lý Zsigmondy và tính chất số học của đa thức (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS ĐÀM VĂN NHỈ
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3Mục lục
1.1 Đa thức và số phức 4
1.1.1 Khái niệm đa thức, phép toán 4
1.1.2 Thuật toán Euclid 5
1.1.3 Xây dựng trường số phức C 6
1.2 Đa thức chia đường tròn 13
1.2.1 Đa thức chia đường tròn 13
1.2.2 Vận dụng 19
1.3 Định lý Zsigmondy 21
1.3.1 Định lý Zsigmondy 21
1.3.2 Vận dụng Định lý Zsigmondy 23
2 Tính chất số học của đa thức 27 2.1 Tính chất đặc biệt của đa thức thuộc Z[x] 27
2.1.1 Định lý Bézout 27
2.1.2 Vận dụng 29
2.2 Đa thức Hilbert và biểu diễn Mahler 38
2.3 Vận dụng giải bài toán thi học sinh giỏi 40
Trang 4Lời cảm ơn
Luận văn này được thực hiện tại Trường Đại học Khoa học - Đại họcThái Nguyên và hoàn thành với sự hướng dẫn của PGS.TS Đàm VănNhỉ Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tớingười hướng dẫn khoa học của mình, người đã đặt vấn đề nghiên cứu,dành nhiều thời gian hướng dẫn và tận tình giải đáp những thắc mắccủa tác giả trong suốt quá trình làm luận văn
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Khoahọc - Đại học Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm Khoa Toán - Tin, cùng cácgiảng viên đã tham gia giảng dạy, đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tácgiả học tập và nghiên cứu
Tác giả muốn gửi những lời cảm ơn tốt đẹp nhất tới tập thể Lớp B,cao học Toán khóa 10 (2016 - 2018) đã động viên và giúp đỡ tác giả rấtnhiều trong suốt quá trình học tập
Nhân dịp này, tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục và Đàotạo Hải Phòng, Ban Giám hiệu và các đồng nghiệp ở Trường THPT LýThường Kiệt, Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng đã tạo điềukiện cho tác giả hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập và công tác của mình
Cuối cùng, tác giả muốn dành những lời cảm ơn đặc biệt nhất đến bố
mẹ và đại gia đình đã luôn động viên và chia sẻ những khó khăn để tácgiả hoàn thành tốt luận văn này
Trang 5Lời nói đầu
Đa thức có vị trí rất quan trọng trong Toán học vì nó không những làmột đối tượng nghiên cứu trọng tâm của Đại số mà còn là một công
cụ đắc lực của Giải tích trong lý thuyết xấp xỉ, lý thuyết biểu diễn,
lý thuyết nội suy, Ngoài ra, đa thức còn được sử dụng nhiều trongtính toán và ứng dụng Trong các kì thi học sinh giỏi toán quốc gia vàOlympic toán quốc tế thì các bài toán về đa thức cũng thường được đềcập đến và được xem như những bài toán khó của bậc phổ thông
Đã có nhiều đề tài viết về đa thức nhưng trong luận văn của mình tôimuốn tập trung xét việc vận dụng đa thức trong số học
Mục đích của luận văn này là giới thiệu Định lý Zsigmondy - một định
lý rất mạnh trong xử lý các bài toán khó về số nguyên tố và giới thiệutính chất đặc biệt của đa thức thuộc Z[x]
Luận văn gồm phần mở đầu, kết luận và hai chương
Chương 1 Định lý Zsigmondy Chương này gồm ba mục chính:Mục 1.1 trình bày về một số tính chất cơ bản về đa thức và số phức.Mục 1.2 trình bày về đa thức chia đường tròn
Mục 1.3 trình bày về Định lý Zsigmondy và vận dụng Định lý Zsigmondytrong giải một số bài toán thi học sinh giỏi
Chương 2 Tính chất số học của đa thức Chương này được chiathành ba mục chính:
Mục 2.1 trình bày về tính chất đặc biệt của đa thức thuộc Z[x]
Mục 2.2 trình bày về đa thức Hilbert và biểu diễn Mahler
Mục 2.3 trình bày về cách vận dụng đa thức Hilbert
Trang 6Chương 1
Định lý Zsigmondy
Trước khi giới thiệu về định lý Zsigmondy, phần đầu của chương nàyluận văn trình bày các kiến thức cơ sở về đa thức, trường số phức và đathức chia đường tròn Các kiến thức trong chương này được tham khảo
từ tài liệu [1] và [3]
1.1.1 Khái niệm đa thức, phép toán
Mục này tập trung nghiên cứu vành các đa thức một biến trên mộttrường Trường K có thể là trường Q, R, C Ký hiệu tập đa thức trên KK[x] = {a0 + a1x + · · · + anxn|ai ∈ K, n ∈ N} =
Đa thức dạng f = a0 + a1x + · · · + an−1xn−1 + xn được gọi là đa thứcmonic Các phép toán trong K[x] : Với f =
Trang 7có thể coi m 6 n Nếu m < n thì deg(f + g) = n 6 max{n, m} Nếu
m = n và an + bn 6= 0 thì deg(f + g) = n = max{n, n} Nếu m = n
và an + bn = 0 thì deg(f + g) < n = max{n, n} Tóm lại, ta luôn códeg(f + g) 6 max{deg f, deg g}
(2) Vì an, bm 6= 0 nên an.bm 6= 0 Do vậy deg(f g) = m.n = deg f deg g
1.1.2 Thuật toán Euclid
Cho hai đa thức f (x) và g(x) với bậc n = deg f (x) và m = deg g(x).Giả thiết m > 0 Nếu có đa thức h(x) để f (x) = h(x)g(x) thì ta nóirằng f (x) chia hết cho g(x) với thương h(x) Nếu không có đa thức h(x)nào để f (x) = h(x)g(x) thì ta nói rằng đa thức f (x) không chia hết chog(x) Ta có hai đa thức duy nhất h(x), r(x) để
f (x) = h(x)g(x) + r(x), deg r(x) < m
Đa thức r(x) được gọi là đa thức dư trong phép chia đa thức f (x) cho
đa thức g(x)
Trang 8Định lý 1.1 Với các đa thức f (x), g(x) thuộc vành K[x] và g(x) 6= 0
có hai đa thức duy nhất q(x), r(x) sao cho f (x) = q(x)g(x) + r(x), trong
bm
xn−m và r(x) = f1(x).Nếu n1 > m ta tiếp tục quá trình trên Sau một số hữu hạn bước, tađạt được q(x) và r(x) thỏa mãn các yêu cầu đặt ra
Tính duy nhất: Giả sử có các đa thức q1(x), q2(x), r1(x), r2(x) thỏa mãn
q1(x)g(x)+r1(x) = f (x) = q2(x)g(x)+r2(x) với deg r1(x), deg r2(x) < m
1.1.3 Xây dựng trường số phức C
Xét tích T = RxR = {(a, b) |a, b ∈ R} Với kí hiệu i /∈ R ta đồng nhấtcặp (a, b) với a + bi và tích Carte T = RxR được coi như tập
Trang 9T = {(a + bi) |a, b ∈ R} Định nghĩa các phép toán trong T:
a + bi = c + di khi và chỉ khi a = c, b = d(a + bi) + (c + di) = (a + c) + (b + d)i(a + bi).(c + di) = (ac − bd) + (ad + bc)i
a = a + 0i, i = 0 + bi, bi = ib
Để đơn giản, ta quy ước viết (a + bi)(c + di) thay cho (a + bi).(c + di)
Từ định nghĩa, ta có :
(1) Với i = 0 + 1i ∈ T có i2 = (0 + 1i)(0 + 1i) = −1 + 0i = −1
(2) (a + bi)(1 + 0i) = a + bi = (1 + 0i)(a + bi)
Ký hiệu C là tập T cùng với các phép toán đã nêu ra ở trên Ta có:
Bổ đề 1.1 Ánh xạ φ : R → C, a 7→ (a, 0), là một đơn ánh và nó thỏamãn φ(a + a0) = φ(a) + φ(a0), φ(aa0) = φ(a)φ(a0) với mọi a, a0 ∈ R.Đồng nhất (a, 0) ∈ C với a ∈ R Khi đó ta có thể viết
(a, b) = (a, 0) + (b, 0)(0, 1) = a + bi với i2 = (−1, 0) = −1
Do đó i hay a hoặc a+ bi là bình đẳng trong C
Như vậy C =(a + bi) |a, b ∈ R, i2 = −1 và trong C ta có các kết quả:
a + bi = c + di khi và chỉ khi a = c, b = d
a + bi + c + di = a + c + (b + d)i(a + bi)(c + di) = ac − bd + (ad + bc)i
Mỗi phần tử z = a + bi ∈ C được gọi là một số phức với phần thực a, kýhiệu Re(z), và phần ảo b, ký hiệu Im(z); còn i được gọi là đơn vị ảo Sốphức a − bi được gọi là số phức liên hợp của của z = a + bi và được kýhiệu là z = a + bi Ta có zz = (a + bi) (a − bi) = a2+ b2, z1z2 = z1z2 vàgọi |z| = √
zz là mô-đun của z Số đối của z0 = c + di là −z0 = −c − di
và hiệu z − z0 = (a + bi) − (c + di) = a − c + (b − d)i
Xét mặt phẳng tọa độ (Oxy) Mỗi số phức z = a + bi ta cho tương ứngvới điểm M (a;b) Tương ứng này là một song ánh:
C → R × R, z = a + bi → M (a; b)
Trang 10Khi đồng nhất C với (Oxy) qua việc đồng nhất z với M, mặt phẳngtọa độ biểu diễn số phức như thế gọi là mặt phẳng phức hay mặt phẳngGauss, ghi công C F Gauss-người đầu tiên đưa ra biểu diễn.
Mệnh đề 1.3 C là trường chứa trường R như một trường con
Chứng minh Dễ dàng kiểm tra C là một vành giao hoán với đơn vị 1.Giả sử z = a + bi 6= 0 Khi đó a2+ b2 > 0 Giả sử z0 = x + yi ∈ C
ký hiệu bởi argz Argument của số phức 0 là không định nghĩa
Chú ý, nếu α là một argument của z thì mọi argument của z đều códạng α+k2.π với k ∈ Z Với z 6= 0 , ký hiệu α+k.2π là argument của z
Ký hiệu r =√
zz Khi đó số phức z = a + bi có a = rcosα, b = r sin α.Vậy khi z 6= 0 thì có thể biểu diễn z = r (cos α + i sin α) và biểu diễn nàyđược gọi là dạng lượng giác của z
Ví dụ 1.1 Với a + bi =(x + iy)n có a2 + b2 = x2 + y2n
Bài giải Từ a + bi = x + iyn suy ra a − bi = x − iyn Như vậy
a2+ b2 = x2+ y2n
Trang 11Mệnh đề 1.4 [Moivre] Nếu z = r (cosα + i sin α) thì với mỗi số nguyêndương n có zn=rn[cos (na) + i sin (na) ].
Hệ quả 1.1 Căn bậc n của một số phức z = r(cosa + i sin a) 6= 0 là ngiá trị khác nhau zk=rn1(cosα + 2kπ
n + i sin
α + 2kπ
n ) với k = 1,2, ,n.Tích vô hướng và tích lệch của hai số phức z1, z2, ký hiệu < z1, z2 > và[z1, z2], được định nghĩa tương ứng qua các công thức sau đây:
<z1, z2 >= 1
2(z1z2 + z1z2) , [z1,z2] =
12i(z1z2 − z1z2) Mệnh đề 1.5 Nếu z1 = r1(cos α1+ i sin α1) , z2 = r2(cos α2+ i sin α2]với r1, r2 ≥ 0 thì:
(1) |z1z2| = |z1| |z2| ,
z1
z2
= |z1|
|z2| và |z1 + z2| ≤ |z1| + |z2| (2) z1z2 = r1r2[cos (α1+ α2) + i sin (α1 + α2)]
sinα1 − α2
2
và các c(k)ichia hết cho p thì tất cả các c(k)i = 0 Ta đã chỉ ra f (αp) = f (αk) = 0.Tóm lại nếu số nguyên tố p thỏa mãn (p,n)=1 và p > c thì f (αp) = 0
Trang 21Hoàn toàn tương tự ta cũng chỉ ra được f (αk) = 0 với (k,n)=1.
Từ đó suy ra φn(x) = f (x)
1.2.2 Vận dụng
Bổ đề 1.2 Cho số nguyên dương r với ước nguyên dương thực sự của
n và số nguyên m Nếu số nguyên tố p là một ước số chung của φn(m)
và φr(m) thì p|n
Chứng minh Vì xn− 1 = Q
d|n
φd(x) và r|n, r < n nên xn − 1 chia hếtcho φr(x)φn(x) theo định lý 1.5 Vì φn(m) ≡ 0(modp) nên
φn(x) ≡ (x − m)φ(x)(modp) Tương tự φr(x) ≡ (x − m) ψ (x) (modp)
Vì các đa thức φd(x) là bất khả quy theo định lý 1.9 nên (φr(x), φn(x)) = 1
Từ đây suy ra xn − 1 ≡ 0(modp) có nghiệm m bội k ≥ 2 Vậy p|n
Bổ đề 1.3 Cho số nguyên dương n và số nguyên m Nếu số nguyên tố
p chia hết φn(m) thì p ≡ 1(modn) hoặc p|n
Chứng minh Giả sử số nguyên tố p là một ước của φn(m) Từ p|φn(m)
và φn(m)|mn− 1 suy ra p|mn− 1 Vậy (m, p) = 1 Theo Định lý nhỏ mat ta có mp−1 ≡ 1(modp) Chọn số nguyên dương nhỏ nhất k thỏa mãn
Fer-mk ≡ 1(modp) Mặt khác lại có mn ≡ 1(modp) Theo phép chia với dư,biểu diễn n = ks + r với 0 ≤ r < k
Ta có 1 ≡ mn ≡ mkq+r ≡ mkq
mr ≡ mr(modp) Từ cách chọn số nguyêndương k suy ra r = 0 và k|n Tương tự ta cũng chỉ ra k|p − 1 Vậy nếu
k = n thì n|p − 1 hay p ≡ 1(modn) Nếu k < n thì từ mk ≡ 1(modp) suy
Trang 22Chứng minh Với n = 1 kết quả đúng.
Xét n > 1 Giả sử chỉ có hữu hạn các số nguyên tố p1, p2, , ps thỏa mãn
pi ≡ 1(modn) với i = 1, 2, , s Ký hiệu P =
k
Q
i=1
pi và R là tích tất cảcác ước nguyên tố của n và đặt T = P R Do n > 1 nên T > 1 Lấy sốnguyên dương đủ lớn k sao cho φn(Tk) > 1 Gọi q là một ước nguyên tốcủa φn(Tk) Vì q là ước của Tnk − 1 nên q không là ước của T và suy
ra được ngay q không là ước của P và của R Do vậy q 6≡ 1(modn) và qkhông là ước của n (mâu thuẫn theo bổ đề 1.3)
Ví dụ 1.9 [Dự bị IMO 2002] Với các số nguyên tố p1, p2, , pn > 3, số
ra 2p1p2 pn+1có ít nhất 2n−1ước đôi một nguyên tố cùng nhau và lập 22n−1tích từ các ước đó ta sẽ nhận được ít nhất 22n−1 ước của số 2p1 p 2 p n + 1.Đặt A = d|d là ước của p1p2 pn , B = 2d|d là ước của p1p2 pn Hiển nhiên A ∩ B = ∅, Card(A) = Card(B) = 2n Từ biểu diễn dưới đây
Trang 23sao cho d là tích một số lẻ các nhân tử từ tập p1p2 pn khi đó A và B
có cùng lực lượng và mỗi tập có 2n−1 phần tử Giả sử a, b ∈ A, a 6= b và
φa(2), φb(2) không nguyên tố cùng nhau Khi đó a
b là lũy thừa nguyêncủa một số nguyên tố Vì a, b đều là tích của một số chẵn các thừa sốnguyên tố phân biệt nên a
b không thể là lũy thừa nguyên của một sốnguyên tố Vậy φa(2) và φb(2) phải là những số nguyên tố cùng nhau khi
Bổ đề 1.4 Với số nguyên tố p và số nguyên a > 1, (a, p) = 1, luôn có
số nguyên dương nhỏ nhất n để an− 1 chia hết cho p
Chứng minh Do p là số nguyên tố và số nguyên a > 1 với (a, p) = 1nên ap−1− 1 chia hết cho p theo Định lý nhỏ Fermat Như vậy, có sốnguyên dương n để an − 1 chia hết cho p Chọn n là số nguyên dương nhỏnhất thuộc nn ∈ N∗|an− 1 po Tính duy nhất của n là hiển nhiên
Từ bổ đề này ta định nghĩa ước nguyên thủy của số nguyên dạng an± 1.Định nghĩa 1.9 Cho hai số nguyên dương n và a > 1 Số nguyên tố pđược gọi là một ước nguyên thủy của an− 1 hoặc (an+ 1) nếu n là sốnguyên dương nhỏ nhất để an ≡ 1(modp), hoặc an ≡ −1(modp)
Từ định nghĩa ta thấy rằng, nếu p là một ước nguyên thủy của an− 1 thì
p chỉ có thể là một ước của số φn(a).Trong đó φn(a) =
Chứng minh Giả sử số nguyên tố p là một ước của φn(m) Từ p|φn(m)
và φn(m)|mn − 1 suy ra p|mn − 1 Vậy (m, p) = 1 Theo Định lý nhỏ
...đa thức bậc dương thuộc K[x] có nghiệm K
Như K[x] đa thức bậc dương phân tích thànhtích nhân tử tuyến tính K trường đóng đại số
Định lý 1.4 [D’Alembert-Gauss, định lý đại số] ... rằng, đa thức bậc dương thuộc C[x] có nghiệm
C Đó nội dung Định lý đại số mà người đầu tiênchứng minh nhà toán học Gauss (1977 − 1985)
Định nghĩa 1.3 Trường K gọi trường đóng đại số. ..
d\n
φd(x)
b) Đa thức φ1(x) = x − có hệ số nguyên Giả sử đa thức φd(x) có
hệ số số nguyên với ước dương d < n n Vì phép chia