CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu các nhóm cùng lần lượt thảo luận các câu hỏi trong SGV trang 28 -Làm việc theo nhóm... CÁC HOẠT
Trang 1Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Bệnh Lao Phổi
(KNS)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được nguyên nhân gây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.
2 Kĩ năng: Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để
phòng bệnh lao phổi
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
* KNS:
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích và xử lí
thông tin để biết được nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.
Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện hành vi của bản thân trong việc phòng lây nhiễm bệnh lao từ người bệnh sang người không mắc bệnh.
- Các phương pháp: Nhóm, thảo luận Giải quyết vấn đề Đóng vai.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu các nhóm cùng lần lượt thảo luận các
câu hỏi trong SGV trang 28
-Làm việc theo nhóm
Bước 2 :
Trang 2- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình Mỗi nhóm chỉ trình bày
một câu Các nhóm khác bổ sung góp ý
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận của nhóm mình Các nhómkhác bổ sung góp ý
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
b Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm (10 phút)
* Mục tiêu : Nêu được những việc nên làm và không nên làm để phòng bệnh lao phổi.
* Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV chia nhóm và yêu cầu HS quan sát hình
trong SGK trang 13 ; kết hợp với liên hệ thực tế
để trả lời các câu hỏi SGV trang 29
- HS quan sát hình trong SGK và trảlời câu hỏi
Bước 2 :
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình Mỗi nhóm chỉ trình bày
c Hoạt động 3 : Đóng vai (10 phút)
* Mục tiêu : Biết nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về đường hô
hấp để được đưa đi khám và chữa bệnh kịp thới Biết tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ điềutrị nếu có bệnh
cách nói để biết bố mẹ hoặc bác sĩ biết về tình
trạng sức khỏe của mình chưa
- Các nhóm xung phong lên trình diễn
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Dặn học sinh về xem lại bài, chuẩn bị bài
sau
Trang 3 RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Máu và Cơ Quan Tuần Hoàn
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn: vận chuyển máu
đi nuôi các cơ quan của cơ thể
2 Kĩ năng: Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan tuần hoàn trên tranh vẽ
hoặc mô hình
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: gọi 3 học sinh lên trả lời 3
câu hỏi
- Nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp
2 Các hoạt động chính:
a Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận (10
phút)
Hát
3 em thực hiện
- Trình bày sơ lược về cấu tạo và chức năng của máu
- Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn
Trang 4 Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trong
SGK trang 14 và kết hợp quan sát ống máu đã
chống đông đem đến lớp và cùng nhau thảo
luận câu hỏi SGV trang 32
- HS quan sát hình trong SGK trang
14 và thảo luận câu hỏi theo nhóm
Bước 2 :
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình Mỗi nhóm chỉ trình bày
một câu Các nhóm khác bổ sung góp ý
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận của nhóm mình Cácnhóm khác bổ sung góp ý
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả
lời
b Hoạt động 2 : Làm việc với Sách giáo khoa (10 phút)
Kể được tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn
Bước 1 :
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4 trang 15
SGK, lần lượt một bạn hỏi, một bạn trả lời
- Làm việc theo cặp
Bước 2 :
- Gọi đại diện một số cặp HS trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ
sung góp ý
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận của nhóm mình
c Hoạt động 3 : Trò chơi tiếp sức (10 phút)
tuyên dương đội thắng cuộc
cơ quan của cơ thể có đủ chất dinh dưỡng và ô-xi để hoạt động Đồng thời, máu
Trang 5cũng có chức năng chuyên chở khí các-bô-níc và chất thải của cơ quan trong cơ thể đến phổi và thận để thải chúng ra ngoài
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trong
SGK
- 1, 2 HS đọc nội dung bạn cần biết trong SGK
- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà
chuẩn bị bài sau
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Ôn Tập Về Hình Học
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, hình
chữ nhật
2 Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3.
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (5 phút) :
- Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS
- Hát
- 2 HS làm bài trên bảng
Trang 62 Các hoạt động chính :
a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1 phút).
Giáo viên nêu mục tiêu tiết học
- GV cho học sinh quan sát hình Sách giáo
khoa để biết đường gấp khúc ABCD gồm ba
đoạn: AB = 34 cm, BC = 12cm, CD = 40 cm,
rồi tính độ dài đường gấp khúc đó
+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm
như thế nào?
- GV cho HS nhận biết độ dài các cạnh hình
tam giác MNP
+ Em có nhận xét gì về chu vi của hình tam
giác MNP và của đường gấp khúc ABCD?
- Yêu cầu học sinh làm bài
Bài giải:
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
34+12+40=86(cm) Đáp số:86cm
Yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài
- Học sinh quan sát hình Sách giáokhoa
- Ta tính tổng độ dài các đoạnthẳng của đường gấp khúc đó
- HS nhận biết độ dài các cạnh hìnhtam giác MNP
- Học sinh trinh bày
- 1 em lên làm bảng phụ, lớp làmtập
Bài giải:
Chu vi hình tam giác MNP là: 34+12+40=86(cm) Đáp số:86 cm
-Chu vi hình tam giác MNP bằng
độ dài đuờng gấp khúc ABCD
HS đọc đề bài
Bài giải:
Trang 7Bài 3:
- Yêu cầu HS quan sát hình và hướng dẫn
các em đánh số thứ tự như hình bên
- Cho HS tự đếm để có:
+ 5 hình vuông (4 hình vuông nhỏ và 1 hình
vuông to)
+ 6 hình tam giác (4 hình tam giác nhỏ và 2
hình tam giác to)
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút) :
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm)
Đáp số: 10 cm
Ba hình tam giác: ABC, ABD,
ADC
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Ôn Tập Về Giải Toán
I MỤC TIÊU:
A
2
4 5 6
Trang 81 Kiến thức : Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn Biết giải bài toán về
hơn kém nhau một số đơn vị
2 Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3.
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (5 phút) :
- Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS
2 Các hoạt động chính :
a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1 phút).
Giáo viên nêu mục tiêu tiết học
Đội Một Đội Hai
cây?
Trang 9Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Củng cố giải toán về “ít hơn”
+ Hàng trên có mấy quả cam?
+ Hàng dưới có mấy quả cam?
+ Hàng trên nhiều hơn dưới mấy quả cam?
- Cho tương ứng mỗi quả ở hàng dưới với
một quả ở hàng trên, ta thấy số cam ở hàng
trên có nhiều hơn số cam ở hàng dưới 2 quả
b Gọi 1 HS đọc đề bài.HS dựa vào bài trên
để giải
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút) :
- Nhận xét tiết học,liên hệ thực tiễn
- Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau
- Hàng trên có 7 quả cam
- Hàng dưới có 5 quả cam
Muốn tìm số cam ở hàng trên nhiềuhơn số cam ở hàng dưới mấy quả talấy 7 quả cam bớt đi 5 quả cam cịn 2quả cam 7 – 5 = 2
Học sinh làm bài, sửa bài
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 10
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Xem Đồng Hồ (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12.
2 Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4.
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ Mặt đồng hồ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (5 phút) :
- Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS
2 Các hoạt động chính :
a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1 phút).
Giáo viên nêu mục tiêu tiết học
b Hoạt động 2 : Luyện tập (20 phút).
* Mục tiêu : Rèn kĩ năng thực hiện các bài
tập cần làm cho học sinh
* Cách tiến hành :
- Một HS nêu yêu cầu bài GV hướng dẫn HS
làm một vài ý đầu theo thứ tự:
+ Nêu vị trí kim ngắn
- Hát
- HS lên bảng chữa bài
- HS tự làm các ý còn lại rồi chữa bài
A 4 giờ 5 phút
B 4 giờ 10 phút
Trang 11+ Nêu vị trí kim dài.
+ Nêu giờ phút tương ứng
- Trả lời câu hỏi của bài tập
- Có thể tổ chức thi quay kim đồng hồ nhanh
- GV chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội
một mơ hình đồng hồ mỗi lượt chơi, mỗi đội
cử một bạn lên chơi
- Khi nghe GV hô một điểm nào đo (ví dụ: 7
giờ 15 phút), các đội chơi nhanh chóng quay
kim đồng hồ đến vị trí đúng với thời điểm
GV nêu ra Bạn quay xong đầu tiên được 3
điểm, quay xong thứ 2 được 2 điểm, quay
xong thứ 3 được 1 điểm, quay xong cuối
cùng không được điểm, quay sai trừ hai
điểm Đội nào giành được nhiều điểm nhất là
đội thắng cuộc
- GV giới thiệu cho học sinh: đây là hình vẽ
các mặt hiện số của đồng hồ điện tử, dấu hai
- Yêu cầu HS đọc giờ trên đồng hồ A
- 16 giờ còn gọi là mấy giờ chiều?
- Đồng hồ nào chỉ 4 giờ chiều?
- Vậy vào buổi chiều, đồng hồ A và đồng hồ
- HS nghe giảng, sau đó tiếp tục làmbài
- 16 giờ
- 16 giờ còn gọi là 4 giờ chiều
- Đồng hồ B
- HS tiếp tục làm các phần còn lại
Trang 12- Chữa bài và cho điểm HS.
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút) :
- 1 em nêu tựa bài, mời 2 em lên trình bài bài
4
- HS về nhà luyện tập thêm về xem đồng hồ
- Nhận xét – tuyên dương
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Xem Đồng Hồ (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12 và
đọc được theo hai cách Chẳng hạn, 8 giờ 35 phút hoặc 9 giờ kém 25 phút
2 Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 4.
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ Mặt đồng hồ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Trang 13- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS
- GV cho HS quan sát đồng hồ thứ nhất trong
khung của bài học rồi nêu:
- Sau đó GV hướng dẫn một cách đọc giờ,
phút nữa: Các kim đồng hồ đang chỉ 8 giờ 35
phút, em thử nghĩ xem còn thiếu bao nhiêu
phút nữa thì đến 9 giờ?
- Tương tự, GV hướng dẫn HS đọc các thời
điểm ở các đồng hồ tiếp theo bằng hai cách
+ 6giờ 55 phút còn được gọi là mấy giờ?
- GV cho HS trả lời lần lượt theo từng đồng
hồ rồi chữa bài
- HS nhẩm miệng và có thể nói:8giờ 25 phút hay 9 giờ kém 25 phútđều được
- 6 giờ 55 phút
- 7 giờ kém 5 phút
- Làm bài
- Nhận xét bạn quy kim đồng hồ:
Trang 14- Quan sát và nhận xét Đ - S
- GV hướng dẫn HS
- Tổ chúc cho HS làm bài phối hợp, chia HS
thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3 HS
- Khi làm bài, lần lượt từng HS làm các công
việc sau:
+ HS 1:Đọc phần câu hỏi
+ HS 2: Đọc giờ ghi trên câu hỏi và trả lời
+ HS 3: Quay kim đồng hồ
- Hết mỗi bức tranh, các HS lại đổi vị trí cho
nhau
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút) :
- Hỏi lại tựa bài
- 2 HS lên thi đua đọc giờ theo 2 cách
- HS về nhà luyện tập thêm về xem giờ
- Nhận xét tiết học
a 3 giờ 15 phút
b 9 giờ kém 10 phút
c 4 giờ kém 5 phút
- Các nhóm làm việc
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Luyện Tập
I MỤC TIÊU:
Trang 151 Kiến thức : Biết xem giờ ( chính xác đến 5 phút) Biết xác đính 21 , 13 củamột nhóm đồ vật.
2 Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3.
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (5 phút) :
- Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS
2 Các hoạt động chính :
a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1 phút).
Giáo viên nêu mục tiêu tiết học
Trang 16Bài 3:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ phần a.và hỏi:
+ Hình nào đã khoanh vào một phần ba số
quả cam?
+ Vì sao?
- Hình 2 đã khoanh vào một phần mấy số quả
cam?
b Cả hai hình trên đều trả lời “được”
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút) :
- Hỏi lại tựa bài
- 2HS lên trình bày bài 3
- Hình 2 đã khoanh vào ¼ số quảcam
- Ở hình 3 có 2 hàng như nhau, đãkhoanh vào 1 hàng; Ờ hình 4 có 4cột như nhau, khoanh vào 2 cột đềukhoanh vào ½ số bông hoa
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 17
Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Học sinh biết cách gấp con ếch.
2.Kĩ năng: Gấp được con ếch bằng giấy Nếp gấp tương đối phẳng thẳng.
* Với HS khéo tay: Gấp được con ếch bằng giấy Nếp gấp phẳng thẳng Con ếch
cân đối.Làm con ếch nhảy được
3.Thái độ: Yêu thích gấp hình.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Mẫu con ếch được gấp bằng giấy màu có kích thước đủ lớn.
Tranh quy trình gấp con ếch bằng giấy
2 Học sinh: Giấy màu, giấy trắng, kéo thủ công, bút màu (dạ).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng của học
sinh
- Nhận xét chung
- Giới thiệu bài: trực tiếp
2 Các hoạt động chính:
a Hoạt động 1 Giáo viên hướng dẫn học
sinh quan sát và nhận xét (10 phút):
* Mục tiêu: HS quan sát nhận xét con ếch
gồm 3 phần: Đầu, thân và các chi.
* Cách tiến hành:
+ Giáo viên giới thiệu mẫu con ếch gấp bằng
+ Học sinh quan sát con ếch mẫu
Trang 18giấy và nêu câu hỏi định hướng.
- Con ếch được chia thành mấy phần?
+ Giáo viên vừa nói vừa chỉ vào mẫu:
- Phần đầu có hai mắt, nhọn dần về phía
trước
- Phần thân phình dần rộng về phía sau
- Hai chân trước và hai chân sau ở phía dước
thân
- Con ếch có thể nhảy được khi ta dùng ngón
trỏ miết nhẹ vào phần cuối của thân ếch
+ Giáo viên liên hệ thực tế về hình dạng và
nêu lợi ích của con ếch
b Hoạt động 2 Giáo viên hướng dẫn mẫu
+ Lấy tờ giấy hình chữ nhật và thực hiện các
công việc gấp, cắt giống như đã thực hiện ở
bài trước
- Bước 2
+ Gấp tạo hai chân trước con ếch
+ Thực hiện thao tác
+ Gấp hai nửa cạnh đáy về phía trước và phía
sau theo đường dấu gấp sao cho đỉnh B và
đỉnh C trùng với đỉnh A
+ Lồng hai ngón tay cái vào trong lòng hình 4
kéo sang hai bên được hình 5;6;7./197/ SGV
- Bước 3: Gấp tạo hai chân sau và thân con
ếch
+ Lật hình 7 ra mặt sau được hình
Học sinh trình bàyLắng nghe
+ Học sinh tập làm nháp con ếch
Trang 198/197/SGV Miết nhẹ theo nếp gấp để lấy nếp
gấp Mở hai đường gấp ra
+ Lật hình 9b ra mặt sau được hình 10
Hình 11;12;13/198/ SGV
+ Cách làm cho con ếch nhảy:
- Kéo hai chân trước con ếch dựng lên để đầu
của ếch hướng lên cao
- Mỗi lần miết như vậy, ếch sẽ nhảy lên một
bước (hình 14/199)
+ Giáo viên hướng dẫn vừa thực hiện nhanh
các thao tác gấp con ếch một lần nữa để học
sinh hiểu được cách gấp, chú ý quan sát, sửa
sai và hướng dẫn lại
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút):
+ Dặn dò về nhà tập gấp con ếch cho thành
thạo
+ Tiết sau chuẩn bị giấy màu để gấp con ếch
theo các bước đã hướng dẫn, lên bảng thao tác lại các bước gấp con ếch để cả lớp cùng quan sát và nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Viết đúng chữ hoa B (1 dòng), H , T (1 dòng); viết đúng tên riêng Bố Hạ (1 dòng) và câu ứng dụng: Bầu ơi chung một giàn (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ
2 Kĩ năng : Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng.