Điều nàykhẳng định vai trò hếtsức đặc biệt của nhândân lao động trong quản lý hành chính Nhànước, đồng thời xácđịnh những nhiệm vụ mà nhà nước phải thựchiện trong việc đảm bảonhững điều
Trang 1TỔNG HỢP TRẢ LỜI CÂU HỎI LUẬT HÀNH CHÍNH Câu 1: Khái niệm, đặc
điểm và hệ thống các
nguyên tắc cơ bản trong
quản lý HCNN.
Trả lời:
1 Khái niệm: Dưới góc độ
của luật hành chính, nguyên
quy luật phát triển khách
quan Tuy nhiên, các
nguyên tắc trên cũng mang
yếu tố chủ quan bởi vì
chúng được xây dựng bởi
con người mà con người
liền với quá trình phát triển
của xã hội, tích lũy kinh
nghiệm, thành quả của khoa
cơ sở của việc tổ chứchoạt động quản lý hànhchính Nhà nước và hoạtđộng quản lý hànhchính Nhà nước thựchiện tốt không chỉ đòihỏi phải dựa trên phápluật mà còn phải thựchiện đúng đắn các quanđiểm chính trị ( chínhsách)
d Mỗi nguyên tắc quản lý hành chính Nhà nước có nội dung riêng phản ánh những khía cạnh khác nhau của quản lý hành chính Nhà nước Tuy
nhiên, những nguyêntắc này có mối quan hệchặt chẽ với nhau tạothành một thể thốngnhất Việc thực hiện tốtnguyên tắc này sẽ tạotiền đề cho việc thựchiện có hiệu quả nguyêntắc khác Vì thế nên cácnguyên tắc quản lýhành chính Nhà nướcluôn thể hiện tính hệthống, tính thống nhất
và đây là một thuộc tínhvốn có của chúng
Hệ thống các nguyêntắc quản lý hành chínhNhà nước chia làm 2nhóm
- Nhóm những nguyêntắc chính trị - xã hội
1 Nguyên tắc Đảnglãnh đạo trong quản lýhành chính Nhà nước
2 Nguyên tắc nhân dântham gia vào quản lýhành chính Nhà nước
3 Nguyên tắc tập trngdân chủ
4 Nguyên tắc bình đẳnggiữa các dân tộc
5 Nguyên tắc pháp chế
Xã hội chủ nghĩa
- Nhóm những nguyêntắc kỷ thuật:
1.Nguyên tắc quản lýtheo ngành kết hợp vớiquản lý theo lãnh thổ
2.Nguyên tắc quản lýtheo ngành kết hợp vớiquản lý theo chức năng
Câu 2: Nội dung các nguyên tắc chính trị - xã hội trong quản lý hành chính Nhà nước ? Trả lời:
a Nguyên tắc Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chính Nhà nước
- Điều 4 hiến pháp2013: Đảng Cộngsản Việt Nam - Độitiên phong của giaicấp công nhân, đồngthời là đội tiên phongcủa Nhân dân laođộng và của dân tộcViệt Nam, đại biểutrung thành lợi íchcủa giai cấp côngnhân, Nhân dân laođộng và của cả dântộc, lấy chủ nghĩaMác – Lê nin và tưtưởng Hồ Chí Minhlàm nền tảng tưtưởng là lực lượnglãnh đạo Nhà nước
và xã hội
Đảng Cộng sản ViệtNam gắn bó mậtthiết với Nhân dân,phục vụ Nhân dân,chịu sự giám sát củaNhân dân, chịu tráchnhiệm trước Nhândân về những quyếtđịnh của mình
Các tổ chức củaĐảng và đảng viênĐảng Cộng sản ViệtNam hoạt động trongkhuôn khổ Hiếnpháp và pháp luật
- Ý nghĩa thực tế lịch
sử đã chỉ rõ sự lãnhđạo của Đảng là hạtnhân của mọi thắnglợi của cách mạngViệt Nam, bằngnhững hình thức vàphương pháp lãnhđạo của mình ĐảngCộng Sản giữ vai tròquyết định đối vớiviệc xác địnhphương hướng hoạtđộng của nhà nướctrên mọi lĩnh vực; Sựlãnh đạo của Đảngđối với nhà nướcmang tính toàn diện
về chính trị, kinh tế,
văn hóa, xã hội,…sựlãnh đạo đó chính làviệc định hướng vềmặt tư tưởng, xác địnhđường lối, quan điểmgiai cấp, phươngchâm, chính sách côngtác tổ chức trên lĩnhvực chuyên môn
- Nội dung
+ Đảng lãnh đạo trongquản lý hành chính nhànước biểu hiện cụ thể
ở các hình thức vàphương pháp hoạtđộng của các tổ chứcđảng:
Có 3 hình thức:
- Đảng lãnh đạo trongquản lý hành chính nhànước bằng việc đưa rađường lối, chủ trương,chính sách của mình
về các lĩnh vực hoạtđộng khác nhau củaquản lý hành chínhNhà nước Trên cơ sởđường lối chủ trương,chính sách của Đảng,các chủ thể Quản lýhành chính Nhà nướcxem xét và đưa ra cácquy định quản lý củamình để từ đó đườnglối, chủ trương, chínhsách của Đảng sẽđược thực hiện hóatrong quản lý hànhchính Nhà nước Trênthực tế đường lối cảicách hành chính Nhànước được đề ra trongnghị quyết đại hội đạiđại biểu toàn quốc củaĐảng Cộng Sản ViệtNam lần thứ 6 và thứ 7
và trong nghị quyếtcủa Ban chấp hành
TW Đảng khóa 8 vềxây dựng, hoàn thiệnNhà Nước Cộng Hòa
Xã Hội Chủ NghĩaViệt Nam, mà trọngtâm là cải cách mộtnền hành chính Nhànước là kim chỉ namcho hoạt động quản lýhành chính Nhà nước
- Đảng lãnh đạotrong quản lý hànhchính Nhà nước thểhiện trong công tác tổchức cán bộ Các tổchức Đảng đã bồi
Trang 2dưỡng đào tạo những đảng
nhiên vấn đề bầu, bổ nhiệm
được thực hiện bởi các cơ
quan nhà nước theo trình
tự, thủ tục do pháp luật quy
định, ý kiến của tổ chức
đảng là cơ sở để cơ quan
xem xét và đưa ra quyết
nước thông qua công tác
kiểm tra việc thực hiện
đưởng lối, chủ trương,
nước còn được thực hiện
thông qua uy tín và vai trò
gương mẫu của các tổ chức
Đảng và của từng đảng
viên Đây là cơ sở nâng cao
uy tín của đảng đối với dân
với cơ quan nhà nước
- Đảng chính là cầu nối
giữa nhà nước và nhân dân
Sự lãnh đạo của đảng là cơ
sở bảo đảm sự phối hợp của
các cơ quan nhà nước và tổ
chức xã hội, lôi cuốn nhân
dân lao động tham gia thực
hiện các nhiệm vụ quản lý
b.) Nguyên tắc nhân dân
tham gia quản lý hành
chính Nhà nước.
- Cơ sở pháp lý của nguyên
tắc này được quy định tại
Điều 3 Hiến pháp 2013: "
Nhà nước bảo đảm và phát
huy quyền làm chủ củaNhân dân; công nhận,tôn trọng, bảo vệ và bảođảm quyền con người,quyền công dân; thựchiện mục tiêu dân giàu,nước mạnh, dân chủ,công bằng, văn minh,mọi người có cuộc sống
ấm no, tự do, hạnhphúc, có điều kiện pháttriển toàn diện."
- Ý nghĩa: Đây là
nguyên tắc được nhànước thừa nhận và bảođảm thực hiện Nguyêntắc này thể hiện bảnchất dân chủ sâu sắc giữvai trò quan trọng, thiếtyếu trong quản lý hànhchính Nhà nước Nhândân không chỉ có quyềngiám sát đối với hoạtđộng của cơ quan hànhchính Nhà nước, thựchiện khiếu nại, tố cáonếu cho rằng cán bộhành chính nhà nước viphạm quyền lợi của họhoặc thực hiện khôngđúng đắn, mà còn cóquyền tự mình tham giavào hoạt động quản lýhành chính Nhà nước,trực tiếp thể hiện quyềnlợi của toàn thể nhândân lao động Điều nàykhẳng định vai trò hếtsức đặc biệt của nhândân lao động trong quản
lý hành chính Nhànước, đồng thời xácđịnh những nhiệm vụ
mà nhà nước phải thựchiện trong việc đảm bảonhững điều kiện cơ bản
để nhân dân lao độngđược tham gia vào quản
lý hành chính Nhànước, nguyên tắc vì vậychỉ có ý nghĩa khi đượcbảo đảm thực hiện trênthực tế Có thể mở rộng,tăng cường quyền củacông dân trong hoạtđộng quản lý, nhưngkhông được phép hạnchế, thu hẹp những gì
Các cơ quan trong bộmáy nhà nước là công
cụ để thực hiệnquyền lực của nhànước, việc nhân dântham gia vào hoạtđộng của các cơquan nhà nước, làhình thức tham giatích cực, trực tiếp và
có hiệu quả nhấttrong quản lý hànhchính Nhà nước
Người lao động nếuđáp ứng các yêu cầucủa pháp luật đều cóthể tham gia mộtcách trực tiếp haydán tiếp vào côngviệc quản lý hànhchính Nhà nước trêntất cả các lĩnh vựccủa đới sống xã hội
Người lao động
có thể tham gia trựctiếp vào cơ quanquyền lực của nhànước với tư cách làthành viên của cơquan này, họ lànhững đại biểu đượclựa chọn thông quabầu cử hoặc với tưcách là các viên chứcnhà nước trong các
cơ quan nhà nước
Khi ở cương vị làthành viên của cơquan quyền lực nhànước, người lãnh đạotrực tiếp xem xét vàquyết định các vấn
đề quan trọng củađất nước, của từngđịa phương trong đó
có các vấn đề quản
lý hành chính Nhànước Khi ở cương vị
là cán bộ viên chứcnhà nước thì ngườilao động sẽ sử dụngquyền lực nhà nướcmột cách trực tiếp đểthực hiện vai tròngười làm chủ đấtnước, làm chủ xã hội
có điều kiện biếnnhững ý chí, nguyệnvọng của mình thànhhiện thực nhằm xâydựng đất nước giàumạnh
Ngoài ra, người laođộng có thể thamgia dán tiếp vào hoạtđộng của các cơquan nhà nước thôngqua việc thực hiện
quyền lựa chọn nhữngđại biều xứng đángthay mặt mình vào cơquan quyền lực nhànước ở trung ương hayđịa phương Đây làhình thức tham giarộng rãi nhất của nhândân và hoạt động quản
lý hành chính Nhànước
+ Tham gia vào tổchức xã hội nhà nướctạo điều kiện thuận lợi
để nhân dân lao độngtham gia tích cực vàohoạt động của các tổchức xã hội Các tổchức xã hội là công cụđắc lực của nhân dânlao động trong việcthực hiện quyền thamgia vào quản lý hànhchính Nhà nước.Thông qua các hoạtđộng của các tổ chức
xã hội, vai trò chủđộng sáng tạo củanhân dân lao độngđược phát huy Đây làmột hình thức hoạtđộng có ý nghĩa đốivới việc bảo đàm dânchủ và mở rộng nềndân chủ ở nước ta.+ Tham gia vảo hoạtđộng tự quản ở cơ sở Đây là hoạt động dochính nhân dân laođộng tự thực hiện, cáchoạt động này gần gủi
và thiết thực đối vớicuộc sống của ngườidân như hoạt động bảo
vệ an ninh trật tự, vệsinh môi trường …những hoạt động nàyxảy ra ở những nơi cưtrú, làm việc, sinh hoạtnên mang tính chất tựquản của nhâ dân.Thông qua những hoạtđộng mang tính chất tựquản này người laođộng là những chủ thểtham gia tích cực nhất,quyền tham gia quản
lý Nhà nước, quản lý
xã hội của họ được tôntrọng và đảm bảo thựchiện
+ Trực tiếp thực hiệncác quyền và nghĩa vụcủa công dân trongquản lý hành chínhNhà nước
Trang 3Điều53 Hiến pháp 1992
quy định công dân có
quyền tham gia quản lý
Nhà nước và xã hội, tham
gia thảo luật những vấn đề
chung của cả nước và địa
phương, kiến nghị với cơ
chuyên trách trong hoạt
động cơ quan quản lý, cơ
quan xã hội
Tham gia với tư cách là
thành viên của tập thể lao
động trong việc giải quyết
những vấn đề quan trọng
của cơ quan
C Nguyên tắc tập trung
dân chủ:
- Cơ sở pháp lý của nguyên
tắc này được quy định tại
Điều 8, Hiến pháp 2013 "
Nhà nước được tổ chức và
hoạt động theo Hiến pháp
và pháp luật, quản lý xã hội
chức phải tôn trọng Nhân
dân, tận tụy phục vụ Nhân
dân, liên hệ chặt chẽ với
Nhân dân, lắng nghe ý kiến
và chịu sự giám sát của
Nhân dân; kiên quyết đấu
tranh chống tham nhũng,
lãng phí và mọi biểu hiện
quan liêu, hách dịch, cửa
quyền."
-Ý nghĩa: Nguyên tắc tập
trung dân chủ bao hàm sự
kết hợp giữa hai yếu tố tập
trung và dân chủ, vửa bảo
đảm sự lãnh đạo tập trung
trên cơ sở dân chủ vửa đảm
bảo mở rộng dân chủ dưới
sự lãnh đạo tập trung
Tuy nhiên, đây không phải
là sự tập trung toàn diện và
tuyệt đối, mà chỉ đối với
những vấn đề cơ bản, chính
yếu nhất, bản chất nhất Sự
tập trung đó bảo đảm cho
cơ quan cấp dưới, cơ quan
địa phương có cơ sở và khả
năng thực hiện quyết định
của trung ương; đồng thời,
căn cứ trên điều kiện thực
tế của mình, có thể chủ
động sáng tạo trong việc
giải quyết các vấn đềcủa địa phương và cơ
sở Cả hai yếu tố này vìthế phải có sự phối hợpchặt chẽ, đồng bộ
Chúng có mối quan hệqua lại, phụ thuộc vàthúc đẩy nhau cùng pháttriển trong quản lý hànhchính Nhà nước
Tập trung dân chủ thểhiện quan hệ trực thuộc,chịu trách nhiệm và báocáo của cơ quan quản lýtrước cơ quan dân chủ;
phân định chức năng,thẩm quyền giữa cơquan quản lý các cấp,bảo đảm sự lãnh đạo tậptrung của cấp trên của
TW và quyền chủ độngcủa cấp dưới Ngoài ra,
đó là hệ thống" songtrùng trực thuộc" củanhiều cơ quan quản lý,bảo đảm sự kết hợp tốtnhất, sự lãnh đạo tậptrung theo ngành vớiquản lý trong tổng thểcủa địa phương
Có sự phân cấp rànhmạch: Quyền lực nhànước không phài đượcban phát từ cấp trênxuống cấp dưới Sựphân quyền cho từngcấp là cần thiết nhưngphải đồng thời được kếthợp với việc xác địnhvai trò của cấp hànhchính: TW, tỉnh, huyện,
xã Từ khi ra đời, mỗicấp đã có" Sứ mệnh lịchsử" và vai trò quản lýhành chính Nhà nướcriêng đặc thù
- Nội dung:
+ Sự phụ thuộc của cơquan hành chính Nhànước vào cơ quanquyền lực nhà nướccùng cấp
Điều 6, Hiến pháp 1992quy định " Nhân dân sửdụng quyền lực nhànước thông qua Quốchội và Hội đồng nhândân là những cơ quanđại diện cho ý chí vànguyện vọng của nhândân, do nhân dân bầu ra
và chịu trách nhiệmtrước nhân dân " Hiến pháp quy định tất
cả quyền lực nhà nước
do chính họ bầu ra để
thay mặt mình trựctiếp thực hiện nhữngquyền lực đó để thựchiện chức năng quản
lý hành chính Nhànước hệ thống cơquan hành chính Nhànước được thành lập
và nó có sự phụthuộc vào các cơquan quyền lực nhànước cùng cấp
Các cơ quan quyềnlực nhà nước cónhững quyền hạnnhất định trong việcthành lập, thay đổi,bãi bỏ các cơ quanhành chính Nhànước cùng cấp
Trong hoạt động các
cơ quan hành chínhNhà nước luôn chịu
sự chỉ đạo, giám sátcủa cơ quan quyềnlực nhà nước và chịutrách nhiệm báo cáohoạt động của mìnhvới cơ quan quyềnlực nhà nước cùngcấp
Tất cả sự phụ thuộcnày nhằm mục đíchbảo đảm cho hoạtđộng của hệ thống cơquan hành chính Nhànước, phù hợp với ýchí, nguyện vọng vàlợi ích của nhân dânlao động, bảo đảm sựtập trung quyền lựcvào cơ quan quyềnlực, cơ quan do dânbầu và chịu tráchnhiệm trước dân
+ Sự phục tùng củacấp dưới đối với cấptrên, của địa phươngđôió với TW
Nhờ có sự phục tùngnày cấp trên TW mớitập trung quyền lựcnhà nước để chỉ đạo,giám sát hoạt độngcủa cấp dưới và củađịa phương, nếukhông có phục tùngthì sẽ xảy ra tìnhtrạng cục bộ địaphương, tùy tiện, vôchính phủ
Sự phục tùng ở đây
là sự phục tùngmệnh lệnh hợp pháptrên cơ sở quy địnhcủa pháp luật
Mặt khác, TW cũngphải tôn trọng ý kiếncủa cấp dưới, địaphương về công tác tổchức, hoạt động và vềcác vấn đề khác củaquản lý hành chínhNhà nước
Phài tạo điều kiện đểcấp dưới, địa phươngphát huy sự chủ động,sáng tạo nhằm hoànthành tốt nhiệm vụđược giao, nhằm chủđộng thực hiện " thẩmquyền cấp mình" Cónhư thế mới khắc phụctình trạng quan liêu, ápđặt ý chí, làm mất đitính chủ động sáng tạocủa địa phương, cấpdưới
+ Sự phân cấp quản lý,
là sự phân định chứcnăng nhiệm vụ, quyềnhạn trong bộ máy quản
lý hành chính Nhànước Mỗi cấp quản lý
có những mục tiêu,nhiệm vụ thẫm quyền
và những phương thứccần thiết để thực hiệnmột cách tốt nhấtnhững mục tiêu, nhiệm
vụ của cấp mình.Phân cấp quản lý làmột biểu hiện củanguyên tắc tập trungdân chủ Tuy nhiên,việc phân cấp phảiđảm bảo những yêucầu:
- Phải xác định quyềnquyết định của TW đốivới những lĩnh vựcthen chốt, những vấn
đề có ý nghĩa chiếnlược để đảm bảo sựphát triển cân đối hàihòa của toàn xã hội,bảo đảm sự quản lý tậptrung và thống nhấtcủa nhà nước trongphạm vi toàn quốc
- Phải mạnh dạn phânquyền cho địa phương,các đơn vị cơ sở đểphát huy tính chủ độngsáng tạo trong quản lý,tích cực phát huy sứcngười, sức của đẩymạnh sản xuất, vàphục vụ đời sống hoànthành nhiệm vụ mà cấptrên giao phó
Trang 4- Phải phân cấp quản lí cụ
thể hợp lý trên cơ sở quy
định của pháp luật Hạn chế
tình trạng cấp trên gom quá
nhiều việc, khi không làm
xuể công việc ấy thì giao lại
cho cấp dưới Phân cấp
quản lí phải xác định chức
năng cơ quan mỗi loại việc
chỉ được thực hiện bởi một
cấp, cơ quan hoặc vài cấp
cơ quan cấp trên không
phải lúc nào cũng thực hiện
dân chủ trên cơ sở quản lí
tập trung Đối với hoạt
động của toàn bộ hệ thống
các đơn vị kinh tế, văn hóa
xã hội trực thuộc Các đơn
vị cơ sở của bộ máy hành
chính Nhà nước là nơi tạo
ra của cải vật chất trực tiếp
phục vụ đời sống nhân dân
Vì thế nhà nước cần có các
chính sách quản lí thống
nhất và chặt chẽ, cung cấp
và giúp đỡ về vật chất
nhằm tạo điều kiện để đơn
vị cơ sở hoạt động có hiệu
quả Có như vậy hoạt động
của các đơn vị này mới
+ Sự phụ thuộc hai chiều
của cơ quan hành chính
Nhà nước ở địa phương,
đạo của hội đồng nhân dân
tỉnh theo chiều ngang, một
mặt chịu sự chỉ đạo của
Ví dụ: Sở tư pháp tỉnh
một mặt phụ thuộc vàoUBND tỉnh, mặt khácphụ thuộc vào Bộ tưpháp
Nguyên tắc song trùngtrực thuộc của cơ quanhành chính Nhà nước ởđịa phương bảo đảm sựthống nhất giữa lợi íchchung của nhà nước vớilợi ích của địa phương,giữa lợi ích ngành vớilợi ích lãnh thổ
D Nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc.
- Cơ sở pháp lí củanguyên tắc nảy đượcquy định tại điều 5 Hiếnpháp 2013 " Nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam là quốc giathống nhất của các dântộc cùng sinh sống trênđất nước Việt Nam
Các dân tộc bìnhđẳng, đoàn kết, tôntrọng và giúp nhau cùngphát triển; nghiêm cấmmọi hành vi kỳ thị, chia
rẽ dân tộc
Ngôn ngữ quốc gia làtiếng Việt Các dân tộc
có quyền dùng tiếngnói, chữ viết, giữ gìnbản sắc dân tộc, pháthuy phong tục, tậpquán, truyền thống vàvăn hoá tốt đẹp củamình
Nhà nước thực hiệnchính sách phát triểntoàn diện và tạo điềukiện để các dân tộcthiểu số phát huy nộilực, cùng phát triển vớiđất nước "
ít người cũng chiếm
một số lượng nhấtđịnh trong cơ quannhà nước, tạo điềukiện cho người dântộc ít người cùngtham gia quyết địnhnhững vấn đề có liênquan đến quyền lợi
và lợi ích chính đángcủa họ và các vần đềquan trọng khác củađất nước
Trong việc hoạchđịnh các chính sáchphát triển kinh tế vănhóa xã hội
Nhà nước chú ý đếnviệc đầu tư xây dựngcông trình quantrọng về kinh tế quốcphòng ở các vùngdân tộc ít người, mộtmặt khai thác nhữngtiềm năng kinh tế,xóa bỏ sự chênh lệchgiữa các vùng trongđất nước, đảm bảonâng cao đời sốngvật chất tinh thần củacác dân tộc ít người
Nhà nước có nhữngchính sách đúng đắnđối với người đi xâydựng vùng kinh tếmới, tổ chức phân bốlại lao động mộtcách hợp lí tạo điềukiện thuận lợi để cácdân tộc ít người nângcao về mọi mặt
Những ưu tiên chocác dân tộc ít người
là sự cần thiết khôngthể phủ nhận nhằm
bù đắp phần nào choviệc thiếu thốn điềukiện, đồng thời đểcác dân tộc có thể đủđiều kiện để vươnlên trong xã hội Tuynhiên, sự ưu tiênchính sách sẻ mất đitác dụng nếu vượtkhỏi phạm vi khuyếnkhích, động viên
Nếu ưu tiên quá lớn,chắc chắn sẻ dẫn đếnviệc cùng một vị trígiống nhau, nhưnghai khả năng khôngtương đồng nhau
Điều này sẻ dẫn đếnnhững khó khăn nhấtđịnh trong công việcchung cũng như cho
chính bản thân ngườiđược ưu tiên đó
đ Nguyên tắc pháp chế XHCN.
- Cơ sở pháp lý củanguyên tắc này đượcquy định tại Điều 8Hiến pháp 2013 " Nhànước được tổ chức vàhoạt động theo Hiếnpháp và pháp luật,quản lý xã hội bằngHiến pháp và phápluật, thực hiện nguyêntắc tập trung dân chủ Các cơ quan nhànước, cán bộ, côngchức, viên chức phảitôn trọng Nhân dân,tận tụy phục vụ Nhândân, liên hệ chặt chẽvới Nhân dân, lắngnghe ý kiến và chịu sựgiám sát của Nhândân; kiên quyết đấutranh chống thamnhũng, lãng phí và mọibiểu hiện quan liêu,hách dịch, cửa quyền"
- Ý nghĩa:
Đậy là nguyên tắc thểhiện một nguyên lýcăn bản của tổ chức vàhoạt động của bộ máynhà nước Bởi vì, trướchết việc tổ chức vàhoạt động hành chínhphải hợp pháp, tức làphải tuân theo phápluật.Tăng cường phápchế XHCN vì vậy làmột biện pháp để pháthuy dân chủ XHCN
- Nội dụng:
+ Trong lĩnh vực lậpquy, khi ban hành quyphạm pháp luật thuộcphạm vi thẩm quyềncủa mình, các cơ quanhành chính Nhà nướcphải tôn trong phápchế XHCN, phải tôntrọng vị trí cao nhấtcủa Hiến pháp và luật,nội dung văn bản phápluật ban hành khôngđược trái với Hiếnpháp và văn bản luật.Chỉ được ban hànhnhững văn bản quyphạm pháp luật trongphạm vi thẩm quyền
và hình thức, trình tự,thủ tục do pháp luậtquy định
Trang 5các quyền dân chủ của công
dân Mọi quyết định hành
chính và hành vi hành
chính đều phải dựa trên
quyền và lợi ích hợp pháp
của công dân trực tiếp hoặc
gián tiếp, ngược lại, việc
hạn chế quyền công dân chỉ
được áp dụng trên cơ sở
hiến định
+ Phải chịu trách nhiệm
trước xã hội và pháp luật,
lợi ích tới quyền và lợi ích
hợp pháp của công dân và
phải bồi thường cho công
dân Chính vì vậy, hoạt
động quản lý gắn liền với
hơn, yêu cầu của quản lý
đặt dưới sự thanh tra, kiểm
tra giám sát và tài phán
hành chính để pháp chế
được tuân thủ thống nhất,
mọi vi phạm đều bị phát
hiện và xử lý theo đúng
pháp luật Sự kiểm tra và
giám sát ấy, trước hết phải
được bảo đảm thực hiện
chính từ chủ thể quản lý
Tự kiểm tra với tư cách tổ
chức chuyên môn vì thế
cũng rất cần thiết như sự
kiểm tra, giám sát từ phía
các cơ quan nhà nước
tương ứng, các tổ chức xã
hội và công dân
Câu 3: Nội dung các
- kỹ thuật hay các tổchức, đơn vị hoạt độngvới cùng một mục đíchgiống nhau Có sự phânchia các hoạt động theongành tất yếu dẫn đếnviệc thực hiện hoạtđộng quản lý theongành
Quản lý theongành là hoạt độngquản lý ở các đơn vị,các tổ chức kinh tế, vănhóa, xã hội có cùng cơcấu kinh tế - kỹ thuậthay hoạt động với cùngmột mục đích giốngnhau nhằm làm chohoạt động của tổ các tổchức, đơn vị này pháttriển một cách đồng bộ,nhịp nhàng, đáp ứngđược yêu cầu của Nhànước và xã hội
Quản lý theo địagiới hành chính là quản
lý trên một phạm vi địabàn nhất định theo sựphân vạch địa giới hànhchính Nhà nước Quản
lý địa giới hành chính ởnước ta được thực hiện
ở bốn cấp:
- Cấp trung ương (cấpnhà nước);
- Tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương;
- Huyện, quận, thị xã,thành phố trực thuộc tỉnh;
- Xã, phường, thị trấn
Nội dung của hoạt độngquản lý theo địa giớ hànhchính gồm đề ra các chủtrương chính sách , có quyhoạch và kế hoạch pháttriển kinh tế xã hội trênmột phạm vi toàn lãnhthổ Bắt đầu từ quy hoạchxây dựng và quản lý kếtcấu hạ tầng cho sản xuất,đời sống dân cư sống vàlàm việc trên lãnh thổ
Trong hoạt độngquản lý hành chính nhànước, quản lý hành chínhtheo ngành luôn được sựkết hợp chặt chẽ với quản
lý địa giới hành chính
Đây là sự phối hợp giữa
quản lý theo chiều dọccủa các Bộ với quản
lý theo chiều ngangcủa chính quyền địaphương theo sự phâncông trách nhiệm vàphân cấp quản lý giữacác ngành, các cấp,mang tính chất cầnthiết, khách quan Nộidung của sự kết hợpgiữa quản lý theongành với quản lýtheo địa giới hànhchính:
- Xây dựng quyhoạch và kế hoạchphát triển kinh tế - xãhội trên lãnh thổnhằm xây dựng cơcấu kinh tế có hiệuquả từ trung ương tớiđịa phương
- Quy hoạchxây dựng kết cấu hạtầng cho sản xuất vàđời sống dân cư sống
và làm việc trên mộtđịa giới hành chính
- Tổ chức điềuhòa, phối hợp, hợptác liên doanh giữacác đơn vị kinh tếtrực thuộc trungương về những mặt
có liên quan đếnkinh tế - xã hội trênđịa bàn lãnh thổ; bảođảm cho các điều kiện
ở địa phương phục vụcho phương hướngphát triển của trungương, và đa dạng hóacác khả năng, ngànhnghề phát triển
- Tổ chức, chăm
lo đời sống nhân dântrên địa bàn một lãnhthổ, không kể cánhân, tổ chức đó doTrung ương hay địaphương quản lý Mặtkhác, bảo đảm sựchấp hành pháp luậtchính sách của địaphương, không tráivới Trung ương
b) Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo chức năng:
Khi thực hiệnhoạt động quản lýngành đòi hỏi cácchủ thể quản lý phảithực hiện rất nhiều
việc chuyên môn khácnhau như lập quyhoạch và kế hoạchphát triển ngành, quản
lý thực hiện các khoảnthu chi, giám sát, kiểmtra việc thực hiện phápluật… do khối lượngcông việc quản lý ngàycàng nhiều và mangtính chất phức tạp nênđòi hỏi tính chuyênmôn hóa cao, vì thếnhu cầu quản lý theochức năng luôn đượcđặt ra
- Quản lý theochức năng là quản lýtheo từng lĩnh vựcchuyên môn nhất địnhcủa hoạt động quản lýhành chính nhà nước
Cơ quan quản lý theochức năng là cơ quanquản lý một lĩnh vựcchuyên môn hay mộtnhóm các lĩnh vựcchuyen môn có liênquan với nhau
- Quản lý theongành kết hợp vớiquản lý theo chức năngnhằm đảm bảo việcthực hiện có hiệu quảtừng chức năng quản
lý riêng biệt của cácđơn vị, tổ chức trongngành, đồng thời bảođảm mối quan hệ liênngành, làm cho toàn
bộ hoạt động của hệthống ngành được phốihợp chặt chẽ, có hiệuquả
Theo quy địnhcủa pháp luật, hệ thốngcác cơ quan chuyênmôn được hình thành
để thực hiện việc quản
lý theo chức năng.Theo hệ thống dọc có
bộ, sở, phòng, banchuyên môn quản lýchức năng, chịu sựquản lý của cơ quanquản lý theo chức năng
có thẩm quyền ở cấptrên Nguyên tắc nàythể hiện quyền hạn,nhiệm vụ của cơ quanquản lý theo chức năngtrong việc thực hiệncác hoạt động quản lýhành chính nhà nước
cụ thể:
Trang 6- Các cơ quan quản lý
theo chức năng có quyền
ban hành các quy phạm
pháp luật, các mệnh lệnh cụ
thể liên quan đến chức năng
quản lý của mình theo quy
định của pháp luật, có tính
chất bắt buộc thực hiện đối
với các cơ quan quản lý
chuyên ngành
- Các cơ quan quản lý
theo chức năng kiểm tra
nhau Nếu thiếu sự liên kết
này, hoạt động của ngành
trở nên thiếu đồng bộ, ảnh
hưởng không nhỏ đến hiệu
quả của hoạt động quản lý
nước là những biểu hiện
bên ngoài của hoạt động
thể quản lý không phải do ý
muốn chủ quan mà phải tùy
thuộc vào đặc điểm của đối
tượng quản lý, yêu cầu cụ
thể của từng giai đoạn phát
triển, do đó phải căn cứ vào
a Hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Đây là hình thứcpháp lý của hoạt độngchấp hành, điều hành làchức năng cơ bản của
cơ quan hành chính Nhànước
Hiến pháp, pháp luậtchỉ quy định những vấn
đề cơ bản mà trong hoạtđộng quản lý hànhchính Nhà nước, do đó
cơ quan quản lý hànhchính phải ban hành vănbản quy phạm pháp luật
để cụ thể hóa, để quyđịnh những chi tiết,những vấn đề mà luật
chưa cụ thể Ví dụ khi
Quốc hội ban hành luật
xử phạt vi phạm hànhchính năm 2012 thìChính phủ ban hành
81/2015/NĐ-CP quyđịnh chi tiết thi hành về
xử phạt vi phạm an toàngiao thông
b Hoạt động ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính
Các văn bản này có tínhquyết định
Đây là hình thức hoạtđộng chủ yếu của cơquan hành chính Nhànước
Thông qua hoạt độngnày các cơ quan cóthẩm quyền áp dụngquy phạm pháp luật củanhà nước để giải quyếtnhững công việc cụ thểnhư: xử phạt hànhchính, bổ nhiệm, bãimiễn
c Áp dụng các biện pháp tổ chức trực tiếp.
Đây là hình thức hoạtđộng không mang tínhquyền lực nhà nước,không có tính chất bắtbuộc, hình thức hoạtđộng này rất đa dạngnhư: tuyên truyền, giảithích pháp luật, tổng kếtkinh nghiệm công tácthực hiện pháp luật
d Những hoạt động mang tính pháp lý khác.
Những hoạt độngnhư: Cấp văn bằng,chứng chỉ, lập biênbản xử phạt hànhchính là những hoạtđộng quản lý hànhchính Nhà nước
Những hoạt độngnày mang tính chấtpháp lý vì nó đượcquyết định trongpháp luật, được thựchiện bởi các cơ quannhà nước có thẩmquyền
Thông thường hoạtđộng này gắn liềnvới việc ban hànhcác văn bản quản lýhành chính nhà nướcnhư lập biên bản, raquyết định xử phạt
đ Những tác động nghiệp vụ kỷ thuật.
Đó là những hìnhthức hoạt động xửdụng kiến thứcnghiệp vụ, áp dụngthành tựu khoa học
kỷ thuật vào quátrình quản lý hànhchính Nhà nước
Những hoạt độngnày không mang tínhchất pháp lý và ngàycàng được chú trọngnhằm tăng cườnghiệu quả quản lýhành chính Nhànước Ngày naychúng ta áp dụngnhững thành tựukhoa học vào quản lýhành chính Nhànước như điều khiểngiao thông, lưu trữ
hồ sơ, soạn thảo vănbản…
Câu 5: Các phương pháp cơ bản trong quản lý hành chính Nhà nước.
1 Khái niệm:
Phương pháp quản lý
là cách thức tác độngcủa chủ thể quản lýlên đối tượng quản lýnhằm đạt được mụcđích đã đặt ra theomột kế hoạch địnhtrước
Phương pháp quản lýphản ánh mối liên hệ
giữa chủ thể quản lý
và đối tượng quản lý.Phương pháp quản lýphụ thuộc vào mối liên
hệ giữa chủ thể quản
lý – đối tượng quản lý
và các yếu tố khácnhư: mục đích, địađiểm, thời gian củahoạt động quản lý
2 Các phương pháp
cơ bản trong hoạt động quản lý hành chính Nhà nước.
a Phương pháp giáo dục thuyết phục.
Đây là phương pháp
cơ bản trong hoạt độngquản lý hành chínhNhà nước của nhànước ta bao gồm mộtloạt những hoạt động,giải thích, hướng dẫn,động viên, khuyếnkhích, trình bày, chứngminh để đảm bảo sựtuân thủ, hay phụctùng tự giác của đốitượng quản lý nhằmđạt một kết quả nhấtđịnh
Phương pháp nàymang tính chất pháp lý
vì nó được thực hiệnthông qua cơ quan nhànước và được qua địnhtrong pháp luật nhằmgiáo dục chính trị tưtưởng cho mọi côngdân
b Phương pháp cưỡng chế nhà nước.
Cưỡng chế là biệnpháp bắt buộc bằngbạo lực của các cơquan nhà nước cóthẩm quyền đối vớimột cá nhân hay một
tổ chức nhất định vềmặt vật chất hay tinhthần, nhằm buộc cánhân hay tổ chức đóthực hiện những hành
vi nhất định do phápluật quy định, hoạtphải phục tùng nhữnghạn chế nhất định vớitài sản của cá nhân, tổchức, hoạt do thân thểcủa cá nhân đó.Đây cũng là mộtphương pháp quantrọng trong hoạt độngquản lý hành chính nhànước nếu không cócưỡng chế nhà nước
Trang 7thì kỷ luật nhà nước sẽ
không được thực hiện, pháp
chế XHCN không được tôn
trọng, tạo điều kiện cho tệ
nước do cơ quan nhà nước
áp dụng đối với công chức
thiệt hai do thiên tai, dịch
họa gây ra
quyết định bắt buộc đối với
đối tượng quản lý nếu
không tuân thủ sẻ bị kỷ
luật Phương pháp này dựa
vào hai yếu tố thuyết phục
và cưỡng chế Nó dựa trên
nguyên tắc tập trung dân
chủ, vừa thể hiện hoạt động
chỉ đạo, điều hành đối với
các đối tượng quản lý, vừa
tạo ra những điều kiện cần
thiết tối thiểu cho đối tượng
quản lý để họ có thể hoàn
thành tốt nhiệm vụ
d Phương pháp kinh tế:
- Đây là biện pháp dùngđoàn bẩy kinh tế, nhằmđộng viên cá nhân, tậpthể tích cực lao độngsản xuất, sáng tạo, hoànthành nhiệm vụ đượcgiao với nâng suất chấtlượng hiệu quả cao
Câu 6: Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa và các nguyên tắc của thủ tục hành chính:
1.Khái niệm: Thủ tục
hành chính là trình tựthực hiện thẩm quyềncủa các cơ quan hànhchính Nhà nước, hoặc
cá nhân, tổ chức được
ủy quyền hành pháptrong việc giải quyếtcác công việc nhà nước
và các kiến nghị, yêucầu chính đáng củacông dân hoặc tổ chứcnhằm thi hành nghĩa vụhành chính bảo đảmcông vụ nhà nước vàphục vụ nhân dân
2 Các đặc điểm:
- Thủ tục hành chính làtrình tự thực hiện thẩmquyền trong quản lýNhà nước, thủ tục hànhchính do pháp luật hànhchính quy định có tínhchất bắt buộc đối với cơquan tổ chức, cá nhân
có liên quan
- Thủ tục hành chính làthủ tục viết, việc thựchiện thủ tục hành chínhgắn bó với công tác vănthư, được hỗ trợ bởicông tác văn thư
- Thủ tục hành chínhđược thực hiện bởinhiều cơ quan và nhiềungười có thẩm quyền,ngoài cơ quan hànhchính Nhà nước, các cơquan tư pháp, cơ quanlập pháp cũng thực hiệnthủ tục hành chính
- Thủ tục hành chính làthủ tục giải quyết côngviệc nội bộ của nhànước, và công việc liênquan đến công dân, tổchức, cho nên có nhiềuthủ tục hành chính khácnhau, có những yêu cầukhác nhau
3.Ý nghĩa của thủ tục hành chính:
Thủ tục hànhchính thông thoáng,lành mạnh còn tạonên sự thống nhấttrong hoạt động của
bộ máy nhà nước,chống tệ nạn quanliêu, cửa quyền, háchdịch, tùy tiện làmtăng cường pháp chế
xã hội chủ nghĩa
Thủ tục hành chínhđảm bảo thưc hiệnquyền con người mộtcách nhanh chóng vàhiệu quả nhất, đảmbảo quyền tự do dânchủ và tăng cườngpháp chế xã hội chủnghĩa
Thủ tục hành chínhtạo ra cách thực hiệncông việc Ngắn gọnkhoa học nhất
4 Các nguyên tắc.
Thủ tục hành chínhđược thực hiện dựatrên những nguyêntắc Hiến định và cácnguyên tắc pháp luậtkhác bao gồm:
- Chỉ có cơ quan nhànước có thẩm quyềnmới được thực hiệncác thủ tục hànhchính
- Khi thực hiện thủtục hành chính phảichính xác, kháchquan, công minh
- Thủ tục hành chínhphải được thực hiệncông khai
- Các chủ thể thamgia thủ tục hànhchính bình đẳngtrước pháp luật
Câu 7: Trình bày chủ thể của thủ tục hành chính:
Chủ thể thủ tụchành chính là cácbên tham gia quan hệpháp luật hành chính
có các quyền vànghĩa vụ tương ứngvới nhau
Chủ thể thực hiện làchủ thể mang quyềnlực nhà nước trongquan hệ pháp luậtthủ tục hành chính
có quyền ban hànhcác quyết định mệnhlệnh, có hiệu lực bắt
buộc thi hành đối vớiphía bên kia
Chủ thể tham gia thủtục hành chính là chủthể không mang quyềnlực nhà nước, chịu sựtác động của phía bênkia trong quan hệ phápluật thủ tục hànhchính
- Cơ quan hành chínhNhà nước: là người đạidiện cho quyền lực nhànước cho nên trong thủtục hành chính cơ quannhà nước là chủ thểbắt buộc
- Cơ quan lập pháp và
cơ quan tư pháp: Các cơ quan nhànước này tuy không
có chức năng hànhpháp nhưng trong côngtác tổ chức nội bộ cơquan như: Tuyển dụng,
đề bạt, khen thưởng,
kỷ luật…cũng phảithực hiện thủ tục hànhchính với tư cách làchủ thể bắt buộc
- Tổ chức xã hội và tổchức kinh tế:
Các tổ chức này thamgia thủ tục hành chínhvới tư cách là chủ thểthường, ngoại trừ một
số tổ chức xã hội đượcnhà nước trao quyềnthì có thể là chủ thể bắtbuộc
- Cá nhân: Công dânViệt Nam, người nướcngoài, người khôngquốc tịch sẽ trở thànhchủ thể của thủ tụchành chính khi họtham gia vào các quan
hệ thủ tục hành chính
Câu 8: Các loại thủ tục hành chính:
a Theo đối tượng quản
lý hành chính Nhànước :
Thủ tục hành chínhNhà nước được xácđịnh cho từng lĩnh vựcquản lý hành chínhNhà nước và đượcphân chia theo chứcnăng của bộ máy quản
lý hành chính Nhànước như: Thủ tụctrong xây dựng, trongquản lý xuất nhập khẩuhàng hóa, thủ tục trong
Trang 8cấp phép hoạt động kinh
doanh thương mại…
b Theo các loại hình công
việc cụ thể mà các cơ quan
nhà nước được giao thực
hiện trong quá trình hoạt
quan hệ lãnh đạo, kiểm tra
của cơ quan cấp trên với
cấp dưới, quan hệ công tác,
phối hợp giữa các cơ quan
ngang cấp ngang quyền…
- Thủ tục hành chính liên
hệ:
Thủ tục này nhằm giải
quyết các công việc của nhà
nước trong mối quan hệ với
công dân và tổ chức.Loại
thủ tục này rất đa dạng
gồm: thủ tục xem xét yêu
cầu, kiến nghị, khiếu nại, tố
cáo của công dân, thủ tục
giải quyết các yêu cầu của
cơ quan tổ chức, nhà nước
cho hoạt động quản lý của
các cơ quan quản lý hành
chính Nhà nước
Câu 9: Các giai đoạn thủ
tục hành chính:
Khởi xướng sự việc.
Đây là giai đoạn bắt đầu
của thủ tục hành chính,
khời xướng sự việc mang
tính quyền lực nhànước, chỉ có các cơquan nhà nước có thẩmquyền mới có thể khởixướng sự việc Tuynhiên việc sáng kiếnkhởi xướng sự việc cóthể bắt đầu từ yêu cầucủa cá nhân tổ chức,hoặc cơ quan nhà nướckhác Không phải bất kỳ
vụ việc nào cơ quan nhànước có thẩm quyềncũng khởi xướng, khikhởi xướng phải cónhững cơ sở pháp lýnhất định
Trong trường hợpkhởi xướng sự việc cơquan nhà nước có thẩmquyền phải tiến hànhnhững công việc cầnthiết như: vào sổ đăng
ký, lập biên bản, triệutập đương sự…
- Xem xét ra quyết định giải quyết vụ việc.
Trong giai đoạn này
cơ quan nhà nước cóthẩm quyền thực hiệnhai bước:
Trước hết phải xemxét sự việc, để xem xét
sự việc phải tiến hànhthu thập tài liệu chứng
cứ, đánh giá, phân tíchchứng cứ, tìm căn cứpháp lý để giải quyếtcông việc
Sau đó ra quyết địnhgiải quyết sự việc, khi
ra quyết định phải đảmbảo yêu cầu pháp lý,yêu cầu chính trị vàtrình tự thủ tục luậtđịnh
-Thi hành quyết định hành chính.
Đây là giai đoạnchủ thể của thủ tục hànhchính thi hành quyếtđịnh Ở giai đoạn nàypháp luật quy địnhquyền và nghĩa vụ củacác bên, quy định tráchnhiệm của cơ quan nhànước về việc thi hànhquyết định hành chínhcũng như các biện phápcưỡng chế nhà nước đểđảm bảo việc thi hànhquyết định hành chính
có hiệu lực
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định hành chính
Khi quyết địnhhành chính có khiếunại,kháng nghị,hoặc
có yêu cầu của cơquan nhà nước cấptrên thì cơ quan đãban hành quyết định
có nghĩa vụ xem xét
và giải quyết khiếunại theo quy địnhcủa luật khiếu lại tốcáo
Câu 10: Cải cách thủ tục hành chính?
1 Sự cần thiết của việc cải cách thủ tục hành chính
Trả lời: Hệ thốngthủ tục hành chínhnước ta còn có quánhiều tồn tại và bấtcập làm ảnh hưởngđến sự phát triểnchung của đất nước
Thủ tục nặng nề,phiền hà là cơ hội chonạn tham nhũng, làmgiảm lòng tin củanhân dân vào sự lãnhđạo của Đảng và Nhànước; mặt khác,không khuyến khíchđược sự phát triểnkinh tế , nhất là cácnhà đầu tư nước ngoàimuốn vào nước ta làm
ăn Sở dĩ như vậy là
do thủ tục hành chínhrườm rà, phức tạp,nhiều khâu, nhiều cửakhông cần thiết vàphù hợp, làm mấtnhiều thời gian và chiphí, từ đó làm nãn chícác nhà đầu tư
2 Hậu quả:
Những tồn tạiyếu kém đó của hệthống thủ tục hànhchính dẫn đến hậuquả là gây phiền hàcho nhân dân và tổchức trong việc thựchiện quyền và lợi íchhợp pháp của mình,không đảm bảo đượcquyền tự do và cáclợi ích chính đángkhác của công dân,
tổ chức, đặc biệt là
gây trở ngại cho giaolưu và hợp tác vớingười nước ngoài, gây
ra tệ cửa quyền, tạo ra
tệ giấy tờ trong guồngmáy hành chính và là
“miếng đất” màu mở,thuận lợi cho nạn thamnhũng, từ đó làm giảm
đi lòng tin của nhândân đối với chínhquyền, làm cho mốiquan hệ giữa nhân dân
và nhà nước xấu đi
3 Yêu cầu:
Xuất phát từnhững hạn chế và yếukém đó, vì vậy yêu cầucủa việc cải cách thủtục hành chính đangđược đặt ra cấp thiết làyêu cầu bức xúc củanhân dân, của tổ chức
và đặc biệt là các nhàđầu tư nước ngoài Do
đó, cải cách hànhchính được xem làkhâu đột phát của tiếntrình cải cách hànhchính nhà nước.Vấn đề cải cách thủtục hành chính được đặt
ra cấp thiết đó là nguyệnvọng của nhân dân, tổchức mà còn là nhà đầu
tư nước ngoài đối vớinước ta
4 Nội dung:
a) Cắt giảm vànâng cao chất lượngthủ tục hành chínhtrong tất cả các lĩnhvực quản lý nhà nước,nhất là thủ tục hànhchính liên quan tớingười dân, doanhnghiệp;
b) Trong giaiđoạn 2011 - 2015, thựchiện cải cách thủ tụchành chính để tiếp tụccải thiện môi trườngkinh doanh, giải phóngmọi nguồn lực của xãhội và nâng cao nănglực cạnh tranh quốc gia,bảo đảm điều kiện chonền kinh tế của đất nướcphát triển nhanh, bềnvững Một số lĩnh vựctrọng tâm cần tập trunglà: Đầu tư; đất đai; xâydựng; sở hữu nhà ở;thuế; hải quan; xuấtkhẩu, nhập khẩu; y tế;giáo dục; lao động; bảo
Trang 9hiểm; khoa học, công nghệ
và một số lĩnh vực khác do
Thủ tướng Chính phủ quyết
định theo yêu cầu cải cách
trong từng giai đoạn;
việc ban hành mới các thủ tục
hành chính theo quy định của
nước; duy trì và cập nhật cơ
sở dữ liệu quốc gia về thủ
nghiệm thực tiễn và tăng
cường đối thoại giữa Nhà
nước với doanh nghiệp và
nhân dân; mở rộng dân chủ,
phát huy vai trò của các tổ
chức và chuyên gia tư vấn
độc lập trong việc xây dựng
xin phép xét duyệt không
cần thiết, giảm phiền hà,
tạo sự thuận tiện giảm chi
phí cho nhân dân và các
Đi đôi với cải cáchthủ tục hành chính cầnphải xây dựng một quychế công cụ và quy chếphối hợp giữa các cơquan, công chức cótrách nhiệm giải quyếtcông việc của dân đểthực hiện mô hình “mộtdấu, một cửa”, tạo sựthuận lợi cho các chủthể có công việc cầngiải quyết
Mở rộng thông tincông việc của nhà nướcđến nhân dân, bảo đảmquyền được thông tincủa nhân dân
Câu 11: Khái niệm, đặc điểm của vi phạm hành chính?
1 Khái niệm:
Là hành vi có lỗi
do cá nhân, tổ chức thựchiện, vi phạm quy địnhcủa pháp luật về quản lýnhà nước mà khôngphải là tội phạm và theoquy định của pháp luật
bị xử phạt vi phạm hànhchính
2 Đặc điểm có 4 đặc điểm:
a) Tính xâm hại các quy tắc quản lý nhà nước
b) Tính có lỗi của
vi phạm hành chính c) Tính trái pháp luật hành chính d) Tính bị xử phạt hành chính
- Tính xâm hại các quy tắc quản lý nhà nước: đây là một
đặc điểm riêng của viphạm hành chính Tínhchất, mức độ xâm hạikhác với tính nguy hiểmcho xã hội theo quanniệm của luật hình sự
Khi nói đến tínhxâm hại quy tắc quản lýnhà nước tức là nói đếnkhả năng vi phạm đếntrật tự quản lý nhànước, làm tổn hại đếncác quan hệ xã hội đượcpháp luật hành chínhbảo vệ
Tính xâm hại cácquy tắc quản lý nhà
nước là một dấu hiệucủa vi phạm hànhchính Điều này thểhiện rõ ý chí của nhànước trong quanniệm về vi phạmhành chính, nó nóilên tính giai cấp, tính
xã hội của pháp luậthành chính trongviệc đưa ra các quyđịnh về việc xử phạt
vi phạm hành chính
- Tính có lỗi của vi phạm hành chính: Lỗi là dấu
hiệu cơ bản trongmặt chủ quan của viphạm hành chính
Đây là dấu hiệu bắtbuộc phải có trongmọi hành vi do cánhân thực hiện
Hành vi vi phạmđược coi là có lỗi thểhiện ở ý thức củangười vi phạm Tức làngười vi phạm biếtđược tính xâm hại choquan hệ xã hội củahành vi trái pháp luật
Nếu khôngnhận thức được tínhxâm hại cho quan hệ
xã hội của hành vithì không có lỗi
- Tính trái pháp luật hành chính: Vi phạm
hành chính là hành
vi xâm hại các quytắc QLNN các quytắc này do pháp luậthành chính quy định
Do đó vi phạm hànhchính là hành vi xâmhại các trật tự quản
lý xã hội do luậthành chính bảo vệ
Một hành viđược coi là trái phápluật khi hành vi đókhông phù hợp vớiyêu cầu của quyphạm pháp luật hoặc
là đối lập với yêucầu đó
Hành vi hànhchính được biểu hiện
ra bên ngoài bằnghành động hoặc khônghành động
Tính trái phápluật hành chính thểhiện ở chỗ hành vi viphạm đó phải xâm
hại đến quan hệ xã hộiđược luật hành chínhbảo vệ
Nếu một hành vitrái pháp luật nhưngkhông do luật hànhchính điều chỉnh thìkhông phải vi phạmhành chính
Một hành vi xâmhại một quan hệ xã hộinhưng không đượcpháp luật bảo vệ vàcũng không được luậthành chính bảo vệ thìcũng không phải là viphạm pháp luật hànhchính
- Tính bị xử phạt hành chính: Đây là
một dấu hiệu của viphạm hành chính, nóđược xem là thuộc tínhcủa vi phạm hànhchính
Dấu hiệu này vừa
có tính quy kết vừa làthuộc tính của vi phạmhành chính Thuộc tínhthể hiện ở chỗ phảitheo quy định của phápluật phải bị xử phạthành chính
Như vậy mộthành vi xâm hại quytắc quản lý nhà nướctrái pháp luật hànhchính nhưng pháp luậthành chính không quyđịnh phải bị xử phạtthì không gọi là viphạm hành chính Đây là sự khácbiệt giữa vi phạm hànhchính và các loại viphạm pháp luật khác.Trong thực tế cónhiều hành vi xâm hạicác nguyên tắcQLHCNN trái pháp luậthành chính, nhưng lạikhông có văn bản xửphạt, cho nên không thểcoi là vi phạm hànhchính
Ví dụ: Đánh mấtgiấu phép hành nghề màkhông khai báo, khôngtham gia bảo hiểm nghềnghiệp cho luật sư, hay tự
ý thay đổi tên gọi, trụ sở
mà không thông báo cho
cơ quan có thẩm quyền.Đây chính là điểmkhác với tính chịu hìnhphạt của tội phạm, ở tội
Trang 10phạm dấu hiệu này chỉ mang
tính quy kết, chứ không phải
dấu hiệu đặc trưng thể hiện đầy
đủ tính xâm hại cho trật tự
Cấu thành cơ bản: bao
gồm những dấu hiệu đặc trưng
Trên cơ sở cấu thành cơ
bản, do yêu cầu của việc đấu
tranh phòng ngừa hành vi, vi
c) Xúi giục, lôi kéo, sử
dụng người chưa thành niên
e) Lợi dụng chức vụ,quyền hạn để vi phạmhành chính;
g) Lợi dụng hoàn cảnhchiến tranh, thiên tai,thảm họa, dịch bệnhhoặc những khó khănđặc biệt khác của xã hội
để vi phạm hành chính;
h) Vi phạm trong thờigian đang chấp hànhhình phạt của bản ánhình sự hoặc đang chấphành quyết định ápdụng biện pháp xử lý viphạm hành chính;
i) Tiếp tục thực hiệnhành vi vi phạm hànhchính mặc dù người cóthẩm quyền đã yêu cầuchấm dứt hành vi đó;
k) Sau khi vi phạm đã
có hành vi trốn tránh,che giấu vi phạm hànhchính;
l) Vi phạm hành chính
có quy mô lớn, số lượnghoặc trị giá hàng hóalớn;
m) Vi phạm hành chínhđối với nhiều người, trẻ
em, người già, ngườikhuyết tật, phụ nữ mangthai
- cấu thành giảm nhẹ:
Những tình tiết sau đây
là tình tiết giảm nhẹ:
1 Người vi phạm hànhchính đã có hành vingăn chặn, làm giảmbớt hậu quả của viphạm hoặc tự nguyệnkhắc phục hậu quả, bồithường thiệt hại;
2 Người vi phạm hànhchính đã tự nguyện khaibáo, thành thật hối lỗi;
tích cực giúp đỡ cơquan chức năng pháthiện vi phạm hànhchính, xử lý vi phạmhành chính;
3 Vi phạm hành chínhtrong tình trạng bị kíchđộng về tinh thần dohành vi trái pháp luật
của người khác gâyra; vượt quá giới hạnphòng vệ chínhđáng; vượt quá yêucầu của tình thế cấpthiết;
4 Vi phạm hànhchính do bị ép buộchoặc bị lệ thuộc vềvật chất hoặc tinhthần;
5 Người vi phạmhành chính là phụ nữmang thai, người giàyếu, người có bệnhhoặc khuyết tật làmhạn chế khả năngnhận thức hoặc khảnăng điều khiển hành
vi của mình;
6 Vi phạm hànhchính vì hoàn cảnhđặc biệt khó khăn màkhông do mình gâyra;
7 Vi phạm hànhchính do trình độ lạchậu;
8 Những tình tiếtgiảm nhẹ khác doChính phủ quy định
2 Yếu tố cấu thành vi phạm hành chính:
a) Mặt khách quan của vi phạm hành chính bao gồm những dấu hiệu bên ngoài có thể nhìn thấy, nghe thấy được.
Hành vi vi phạm hành chính:
Hành vi vi phạm lànội dung biểu hiện
cơ bản mặt kháchquan của vi phạmhành chính, chúng có
ý nghĩa quyết địnhđến nội dung biểuhiện khác trong mặtkhách quan
Hành vi kháchquan là nguyên nhângây ra sự biến đổitình trạng những đốitượng bị tác độngdẫn đến gây tác hạicho các quan hệ xãhội trong các tìnhtrạng QLNN
Hành vi kháchquan là cầu nối giữa
chủ thể, khách thể,khong có khách thể bịxâm hại, cũng nhưkhông có chủ thể nếukhông có hành vi Khikhông có hành vi thìkhông có vi phạmhành chính
Hành vi đượcbiểu hiện ra bên ngoàibằng hành động hoặckhông hành động
- Hậu quả, mối quan hệ nhân quả: Vi
phạm hành chính có tínhxâm hại, mức độ nguyhiểm cho xã hội khôngcao như là tội phạm chonên hậu quả ít phụ thuộcvào hành vi vi phạm gâyra
Thiệt hại do hànhchính gây ra chỉ có ýnghĩa trong việc xácđịnh hình thức, mứcphạt và xác định tìnhtiết tăng nặng, giảmnhẹ, khi có hành vixâm hại tới trật tựquản lý hành chính nhànước làm cho trật tự bịđảo lộn, rối loạn thì đóchính là hậu quả củahành vi
Hậu quả của hành
vi vi phạm hành chính
là một hiện tượng xãhội, nó không tự nhiênsinh ra mà là kết quảcủa hành vi đó, do đógiữa hành vi và hậu quả
có mối liên hệ hữu cơ,mối liên hệ này đượccoi là mối liên hệ nhânquả
Hành vi phải xãy ratrước hậu quả, hành viphải chứa đựng khảnăng thực tế gây ra hậuquả, hậu quả xãy rachính là hiện thực hóakhả năng thực tế làmphát sinh hậu quả củahành vi trái pháp luật
b) Mặt chủ quan của vi phạm hành chính: bao gồm những dấu hiệu bên trong thể hiện thái độ, tâm lý của người vi phạm hành chính đối với hành vi trái pháp luật, hậu quả do mình gây
ra cho xã hội
Mặt chủ quan làyếu tố không thể thiếu