1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỚI CÁC HỆ SINH THÁI HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

108 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của cả nước, các hoạt động khai thác vật liệu xây dựng đã và đang góp phần to lớn vào công cuộc đổi mới đất nước. Ngành công nghiệp khai thác mỏ đã và đang ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế của Việt Nam. Trong những năm qua, hoạt động khai khoáng sản đã đóng góp tới 5,6% GDP. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đạt được, chúng ta cũng đang phải đối mặt với nhiều vấn đề về môi trường. Quá trình khai thác mỏ phục vụ cho lợi ích của mình, con người đã làm thay đổi môi trường xung quanh. Yếu tố chính gây tác động đến môi trường là khai trường của các mỏ, bãi thải, khí độc hại, bụi và nước thải…làm phá vỡ cân bằng điều kiện sinh thái, đã được hình thành từ hàng chục triệu năm, gây ra sự ô nhiễm nặng nề đối với môi trường và là vấn đề cấp bách mang tính chất xã hội và chính trị của cộng đồng. Đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác vật liệu xây dựng tới các hệ sinh thái huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình và đề xuất các giải pháp quản lý” được thực hiện với mục đích đưa ra được những đánh giá tính đa dạng sinh học động thực vật và các hệ sinh thái vùng Lương Sơn Hòa Bình và tác động của các hoạt động của hoạt động khai thác mỏ vật liệu xây dựng phục vụ cho mục tiêu bảo tồn và phát triển bền vững trên cơ sở kết quả nghiên cứu và các giải pháp đã đề xuất.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-Phan Thị Hoài

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỚI CÁC HỆ SINH THÁI

HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH

VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2018

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 2

-Phan Thị Hoài

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỚI CÁC HỆ SINH THÁI

HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH

VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

Chuyên ngành : Khoa học môi trường

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Trần Văn Thụy

Trang 3

tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và rèn luyện trong những nămhọc vừa qua.

Đặc biệt, tôi xin cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Văn Thụy và TS PhạmThị Thu Hà, giảng viên Khoa Môi trường, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quátrình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, cơ quan, bạn bè

đã ủng hộ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày …… tháng… năm 2017

Học viên

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BTNMT : Bộ tài nguyên và Môi trường

BVMT : Bảo vệ môi trường

CLMT : Chất lượng môi trường

ÔNMT : Ô nhiễm môi trường

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH v

Mở đầu 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2

1.1 Khái quát những nghiên cứu các hợp phần chính của hệ sinh thái 2

1.1.1 Những nghiên cứu về hợp phần thực vật của hệ sinh thái 2

1.1.2 Những nghiên cứu về hợp phần động vật của hệ sinh thái 5

1.2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 6

1.2.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 6

1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 9

1.2.3 Tổng quan về 3 loại hình mỏ đặc trưng huyện Lương Sơn 11

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng nghiên cứu 25

2.2 Nội dung nghiên cứu 25

2.3 Phương pháp nghiên cứu 25

2.3.1 Phương pháp kế thừa 25

2.3.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu 25

2.3.3 Phương pháp phân tích, đánh giá quần xã thực vật và tính đa dạng thực vật trong hệ sinh thái: 26

2.2.4 Phương pháp phân tích đánh giá thực trạng và tính đa dạng sinh học động vật trong hệ sinh thái: 31

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33

Trang 6

3.1 Đặc trưng hợp phần thực vật trong các hệ sinh thái 33

3.1.1 Đa dạng loài thực vật 33

3.1.3 Đa dạng các yếu tố địa lý hệ thực vật 35

3.1.4 Giá trị đa dạng sinh học thực vật vùng Lương Sơn 36

3.1.5 Thực vật nổi thủy sinh 40

3.2 Đặc trưng hợp phần động vật trong các hệ sinh thái 40

3.2.1 Động vật có vú 40

3.2.2 Khu hệ Chim 41

3.2.3 Động vật Lưỡng cư và Bò sát 42

3.2.4 Khu hệ Cá 43

3.2.5 Khu hệ động vật nổi 43

3.2.6 Động vật đáy 44

3.2.7 Khu hệ côn trùng 44

3.3 Những đặc trưng cơ bản và tính đa dạng các hệ sinh thái huyện Lương Sơn 45

3.4 Tác động của khai thác mỏlàm vật liệu xây dựng tới biến động đa dạng sinh học hệ sinh thái 51

3.4.1 Đánh giá sự suy giảm đa dạng sinh học bởi sự mất đi các diện tích hệ sinh thái 51

3.4.2 Đánh giá sự suy giảm đa dạng sinh học bởi biến đổi môi trường của các hệ sinh thái do mở rộng diện tích khai thác khoáng sản59 3.5 Đề xuất các giải pháp phục hồi rừng - các dự án ưu tiên trong khu vực khai thác mỏ 70

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tỷ lệ dạng sống các loài trong hệ thực vật Lương Sơn 34

Bảng 3.2: Phổ yếu tố địa lý hệ thực vật Lương Sơn 36

Bảng 3.3: Các nhóm công dụng chính của tài nguyên thực vật Lương Sơn 37

Bảng 3.4: Các nhóm công dụng chữa bệnh của các cây thuốc Lương Sơn 38

Bảng 3.5: Các loài thực vật quí hiếm ở Lương Sơn 39

Bảng 3.6: Thành phần thực vật nổi thủy sinh tại Lương Sơn 40

Bảng 3.7: Số lượng bộ và loài thú ở Lương Sơn 40

Bảng 3.8: Thành phần Cá tại Lương Sơn 43

Bảng 3.9: Thành phần động vật nổi tại Lương Sơn 43

Bảng 3.10: Thành phần động vật đáy ở Lương Sơn 44

Bảng 3.11: Thành phần loài Côn trùng huyện Lương Sơn 45

Bảng 3.12: Các nguồn phát sinh chất thải do các hoạt động của dự án 63

Bảng 3.13: Các hoạt động của dự án và các yếu tố gây ô nhiễm môi trường 65 Bảng 3.14: Đề xuất loại cây trồng và diện tích trồng cây ở khu vực mỏ 80

Bảng 3.15: Đề xuất loại cây trồng và diện tích trồng cây ở khu vực mỏ 84

Bảng 3.16: Đề xuất loại cây trồng và diện tích trồng cây ở khu vực mỏ 86

Bảng 3.17: Đề xuất loại cây trồng và diện tích trồng cây ở khu vực mỏ 88

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Vị trí địa lý của huyện Lương Sơn 6Hình 3.1: Tương quan tỷ lệ đa dạng và vai trò của các taxon trong hệ thực vậtLương Sơn 37

Trang 9

Mở đầu

Những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của cả nước, các hoạtđộng khai thác vật liệu xây dựng đã và đang góp phần to lớn vào công cuộc đổi mớiđất nước. Ngành công nghiệp khai thác mỏ đã và đang ngày càng chiếm vị trí quantrọng trong nền kinh tế của Việt Nam Trong những năm qua, hoạt động khaikhoáng sản đã đóng góp tới 5,6% GDP

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đạt được, chúng ta cũng đang phảiđối mặt với nhiều vấn đề về môi trường Quá trình khai thác mỏ phục vụ cho lợi íchcủa mình, con người đã làm thay đổi môi trường xung quanh Yếu tố chính gây tácđộng đến môi trường là khai trường của các mỏ, bãi thải, khí độc hại, bụi và nướcthải…làm phá vỡ cân bằng điều kiện sinh thái, đã được hình thành từ hàng chụctriệu năm, gây ra sự ô nhiễm nặng nề đối với môi trường và là vấn đề cấp báchmang tính chất xã hội và chính trị của cộng đồng

Đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác vật liệu xây dựng tới

các hệ sinh thái huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình và đề xuất các giải pháp quản lý” được thực hiện với mục đích đưa ra được những đánh giá tính đa dạng sinh học

động thực vật và các hệ sinh thái vùng Lương Sơn - Hòa Bình và tác động của cáchoạt động của hoạt động khai thác mỏ vật liệu xây dựng phục vụ cho mục tiêu bảotồn và phát triển bền vững trên cơ sở kết quả nghiên cứu và các giải pháp đã đề xuất

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN1.1 Khái quát những nghiên cứu các hợp phần chính của hệ sinh thái

Hệ sinh thái có thể hiểu là bao gồm quần xã sinh vật (động vật, thực vật, visinh vật) và môi trường vô sinh (ánh sáng, nhiệt độ, chất vô cơ )

Tùy theo cấu trúc dinh dưỡng tạo nên sự đa dạng về loài, cao hay thấp, tạonên chu trình tuần hoàn vật chất (chu trình tuần hoàn vật chất hiện nay hầu nhưchưa được khép kín vì dòng vật chất lấy ra không đem trả lại cho môi trường đó

Hệ sinh thái có kích thước to nhỏ khác nhau và cùng tồn tại độc lập (nghĩa làkhông nhận năng lượng từ hệ sinh thái khác)

Hệ sinh thái là đơn vị cơ bản của sinh thái học và được chia thành hệ sinhthái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên Đặc điểm của hệ sinh thái là một hệ thống

hở có 3 dòng (dòng vào, dòng ra và dòng nội lưu) vật chất, năng lượng, thông tin

Hệ sinh thái cũng có khả năng tự điều chỉnh để duy trì trạng thái cân bằng,nếu một thành phần thay đổi thì các thành phần khác cũng thay đổi theo ở mức độnào đó để duy trì cân bằng, nếu biến đổi quá nhiều thì sẽ bị phá vỡ cân bằng sinh thái

1.1.1 Những nghiên cứu về hợp phần thực vật của hệ sinh thái

a Đa dạng hệ thực vật:

Trong lĩnh vực tài nguyên thực vật, viện Điều tra Qui hoạch Rừng đã công

bố 7 tập Cây gỗ rừng Việt Nam (1971 - 1988) giới thiệu khá chi tiết cùng với hình

vẽ minh hoạ, đến năm 1996 công trình này được dịch ra tiếng Anh do Vũ Văn Dũngchủ biên Trần Đình Lý và tập thể (1993) công bố 1900 cây có ích ở Việt Nam, VõVăn Chi (1997) công bố từ điển cây thuốc Việt Nam

Đáng chú ý nhất phải kể đến bộ Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ(1991 - 1993) xuất bản tại Canada và đã được tái bản có bổ sung tại Việt Nam trongnhững năm gần đây Đây là bộ danh sách đầy đủ nhất góp phần đáng kể cho khoahọc thực vật ở Việt Nam Ngoài ra một số họ riêng biệt đã được công bố nhưOrchidaceae Đông Dương của Seidenfaden (1992), Orchidaceae Việt Nam củaLeonid V Averyanov (1994), Euphorbiaceae Việt Nam của Nguyễn Nghĩa Thìn(1999), Annonaceae Việt Nam của Nguyễn Tiến Bân (2000), Lamiaceae của Vũ

Trang 11

Xuân Phương (2000), Myrsinaceae của Trần Thị Kim Liên (2002), Cyperaceae củaNguyễn Khắc Khôi (2002) Đây là những tài liệu quan trọng nhất làm cơ sở choviệc đánh giá về đa dạng phân loại thực vật Việt Nam.

Cùng với những thống kê về đa dạng loài, các tác giả đã chú ý phân tíchnhiều về quy luật tiến hóa đa dạng: Nguyễn Tiến Bân (1997) đã thống kê và đi đếnkết luận thực vật Hạt kín trong hệ thực vật Việt Nam hiện biết 8500 loài, 2050 chitrong đó lớp Hai lá mầm 1590 chi và trên 6300 loài, lớp Một lá mầm 460 chi với

2200 loài [44] Phan Kế Lộc (1998) đã tổng kết hệ thực vật Việt Nam có 9628 loàicây hoang dại có mạch, 2010 chi, 291 họ, 733 loài cây trồng, như vậy tổng số loàilên tới 10361 loài, 2256 chi, 305 họ chiếm 4%, 15% và 57% tổng số các loài, chi và

họ của thế giới Ngành Hạt kín chiếm 92,47% tổng số loài, 92,48% tổng số chi và85,57% tổng số họ Ngành Dương xỉ kém đa dạng hơn theo tỷ lệ 6,45%, 6,27%,9,97% về loài Ngành Thông đất đứng thứ 3 (0,58%) tiếp đến là ngành Hạt trần(0,47%) hai ngành còn lại không đáng kể về họ, chi và loài [61]

Tính quy luật phân bố của các loài thực vật cũng là một trong những cấuthành sự đa dạng của hệ thực vật Mỗi hệ thực vật bao gồm nhiều yếu tố địa lý thựcvật khác nhau, các yếu tố này thể hiện ở yếu tố đặc hữu và yếu tố di cư, các loàithuộc yếu tố đặc hữu thể hiện ở sự khác biệt giữa các hệ thực vật với nhau, còn cácloài thuộc yếu tố di cư sẽ chỉ ra sự liên hệ giữa các hệ thực vật đó

Ở Việt Nam, trong công trình nghiên cứu hệ thực vật Bắc Việt Nam, tác giảPócs Tamás (1965) đã đưa ra một số kết quả như sau :

- Cây gỗ lớn cao trên 30m (Meg) 4,85%

- Cây lớn có chồi trên đất cao 8 – 30m (Mes) 13,80%

- Cây có chồi trên đất lùn dưới 2m(Na) 18,02%

- Cây có chồi trên đất leo cuốn (Lp) 9,08%

- Cây có chồi trên đất sống nhờ và sống bám (Ep) 6,45%

- Cây chồi sát đất (Ch)

- Cây chồi nửa ẩn (Hm) 40,68%

Trang 12

- Cây chồi một năm (Th) 7,11%

Và ông đưa ra phổ dạng sống như sau :

SB = 52,21Ph + 40,68 (Ch,H, Cr) + 7,11Th

b Tính đa dạng các quần xã thực vật

Năm 1970 và 1978, Thái Văn Trừng dựa trên quan điểm sinh thái phát sinhtrình bày bảng phân loại thảm thực vật toàn lãnh thổ Việt Nam, từ bậc nhóm kiểuthảm thực vật tới bậc quần hợp Bảng phân loại của ông đưa ra hai nhóm kiểu thảmthực vật chủ yếu phân hóa theo đai cao là:

1.Nhóm những kiểu thảm thực vật nhiệt đới ở vùng thấp và vùng có độ caotrung bình dưới 700m ở miền Bắc và dưới 1000m ở miền Nam [63]

2.Nhóm những kiểu thảm thực vật vùng núi có độ cao trên 700m ở miền Bắc

và trên 1000m ở miền Nam[63]

Dựa vào sự phân hóa của khí hậu, mười bốn kiểu thảm thực vật khác nhauđược phân chia tiếp từ hai nhóm kiểu thảm thực vật này, tên của mỗi kiểu thảmđược gọi bằng chính tên của các kiểu khí hậu sinh vật do ông xác định Trong mỗikiểu thảm thực vật khí hậu lại bao gồm các kiểu phụ miền thực vật, kiểu phụ thổnhưỡng, kiểu phụ nhân tác với tổ hợp thành phần loài đặc trưng cho hệ thực vậtthân thuộc nào đó trên đất địa đới hoặc là thành phần loài chỉ thị cho các kiểu đấtphi địa đới, nội địa đới, các điều kiện nhân tác của con người… Các tổ hợp thànhphần loài này, tùy theo tỷ lệ cá thể của các loài ưu thế được sắp xếp trong các bậcphân loại “Ưu hợp” hay “Quần hợp” và “Biến chủng” Điều dễ nhận thấy là quanniệm “Ưu hợp của Thái Văn Trừng thực tế trùng lặp với quan niệm kiểu quần xã ưuthế loài của Whittaker (1962) nếu dùng ở cấp loài

c.Nghiên cứu về Tảo và vi khuẩn Lam ở thủy vực

Cho tới nay đã có rất nhiều quan điểm khác nhau trong xây dựng hệ thốngphân loại tảo

Các công trình nghiên cứu tảo và vi khuẩn lam ở Việt Nam được tiến hànhmuộn hơn so với thế giới nhưng cũng đã có một số thành tựu nhất định

Trang 13

Công trình nghiên cứu đầu tiên về tảo ở Việt Nam được J Loureiro tiến hành

từ năm 1793 về tảo lục Ulvapisum Cho đến năm 2001 Việt Nam đã định loại được

2191 loài tảo thuộc 9 ngành và 368 loài vi khuẩn lam

Trong giai đoạn này, các nghiên cứu mang tính chất chuyên khảo về ngành,lớp và bộ tảo lớn ở Việt Nam cũng đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu

Năm 2003, Nguyễn Văn Tuyên xuất bản cuốn “Đa dạng sinh học Tảo trongcác thuỷ vực nội địa Việt Nam- Triển vọng và thử thách” Trong công bố này, danhlục các loài tảo nội địa Việt Nam có 1563 loài và dưới loài thuộc các ngànhEuglenophyta (218 loài và dưới loài), Chlorophyta (637 loài và dưới loài),Cyanophyta (268 loài và dưới loài), Bacillariophyta (401 loài và dưới loài),Chrysophyta (13 loài và dưới loài), Pyrrophyta (17 loài và dưới loài), Xanthophyta(9 loài và dưới loài).]Theo tác giả, khu hệ Tảo nội địa Việt Nam mang tính nhiệt đớivới 27% số loài nhiệt đới

1.1.2 Những nghiên cứu về hợp phần động vật của hệ sinh thái

Theo báo cáo về quan trắc môi trường nước của Ngân hàng Thế giới, ViệtNam là một trong 10 quốc gia giàu ĐDSH nhất trên thế giới, với sự có mặt của 10%

số loài được biết đến, trong khi diện tích lãnh thổ chỉ chiếm chưa đến 1% diện tíchTrái đất Việt Nam là nơi cư trú của hơn 275 loài thú có vú, 800 loài chim, 180 loài

bò sát, 2.470 loài cá, 5.500 loài côn trùng và 12.000 loài cây (trong đó chỉ có 7.000loài đã được nhận dạng) Tuy nhiên, ngày nay, nhu cầu về động vật hoang dã và cácsản phẩm làm từ động vật hoang dã tại Việt Nam có chiều hướng gia tăng đã làmsuy giảm nghiêm trọng sự đa dạng sinh học này

Theo báo cáo của Hội Động vật học Việt Nam, các loài bị khai thác bất hợppháp chủ yếu là rắn, kỳ đà, tê tê, hổ, gấu, voi… Tỉ trọng các cá thể được khai thácgồm thú rừng 20%, rắn 45%, rùa 30% với hơn 66% sử dụng làm thực phẩm.Chính nhu cầu lớn này đã khiến Việt Nam đang nằm trong top 19 nước có số loàihoang dã bị đe dọa, top 15 nước về số loài thú bị đe dọa Theo Sách đỏ Việt Nam,

số loài động vật nguy cấp quý hiếm tăng từ 365 loài (năm 1992) lên 418 loài (năm2007), trong đó có 116 loài mức nguy cấp rất cao, 9 loài từ nguy cấp lên mức coi

Trang 14

như đã tuyệt chủng Theo ước tính của Quỹ Bảo vệ động vật hoang dã (WWF)trong vòng 40 năm, 12 loài động vật quý hiếm đã bị biến mất hoàn toàn ở ViệtNam Những loài động vật quý hiếm như hổ, tê giác…đang dần dần biến mất.

Nghiên cứu đa dạng sinh học động vật, đặc biệt là động vật không xươngsống thực tế còn chưa đầy đủ, do vậy những nghiên cứu theo hướng này dù ở khuvực nào cũng được xem là những nghiên cứu bước đầu và cần được cập nhật theotừng giai đoạn.Có thể thấy rằng, các nghiên cứu về động vật không xương sốngnước ngọt trên thế giới chủ yếu tập trung nghiên cứu về thành phần loài, phân loạihọc, địa động vật và đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài cũng như mối tươngquan với môi trường Các nghiên cứu tổng hợp về thành phần loài tại các vùng/vườnquốc gia/khu bảo tồn nhằm mục đích cung cấp dẫn liệu khoa học đầy đủ, làm cơ sởkhoa học để hoạch định chính sách, bảo tồn và phát triển bền vững còn hạn chế

1.2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu

1.2.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

 Vị trí địa lý:

Lương Sơn là huyện cửa ngõ phía đông của tỉnh Hòa Bình, tiếp giáp với Thủ

đô Hà Nội với vùng Tây Bắc của Tổ quốc, gần với khu Công nghệ cao Hòa Lạc, khu

đô thị Phú Cát, Miếu Môn, Đại học Quốc gia, Làng văn hóa các dân tộc Việt Nam

Huyện nằm ở tọa độ địa lí: từ 105o25’14” - 105041’25”kinh độ Đông;

20o36’30” - 20o57’22” vĩ độ Bắc

- Phía Tây giáp huyện Kỳ Sơn;

- Phía Nam giáp các huyện Kim Bôi và Lạc Thủy;

- Phía Đông giáp các huyện Mỹ Đức, Chương Mỹ;

- Phía Bắc giáp huyện Quốc Oai (thành phố Hà Nội)

Trang 15

Hình 1.1: Vị trí địa lý của huyện Lương Sơn

Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện 36.488,85 ha, được chia thành 20 đơn vịhành chính, bao gồm 19 xã và 1 thị trấn (Cao Răm, Cư Yên, Hòa Sơn, Hợp Hòa,Lâm Sơn, Liên Sơn, Nhuận Trạch, Tân Vinh, Thành Lập, Tiến Sơn, Trường Sơn,Trung Sơn, Tân Thành, Cao Dương, Hợp Châu, Cao Thắng, Long Sơn, ThanhLương, Hợp Thanh và Thị trấn Lương Sơn)

Trung tâm huyện đóng tại thị trấn Lương Sơn - là trung tâm kinh tế, chínhtrị, văn hóa của huyện; cách Thủ đô Hà Nội khoảng 40 km về phía Tây và cáchthành phố Hòa Bình khoảng 30 km về phía Đông Có đường quốc lộ số 6A, đường

Hồ Chí Minh đi qua, có tài nguyên phong phú và nguồn lao động dồi dào

Lương Sơn có lợi thế về vị trí địa lí, là đầu mối giao lưu kinh tế, văn hóa – xãhội giữa miền núi Tây Bắc với vùng đồng bằng sông Hồng ( cũng như Thủ đô Hà Nội)

 Điều kiện địa hình:

Trang 16

Về địa hình, huyện Lương Sơn thuộc vùng trung du - nơi chuyển tiếp giữađồng bằng và miền núi, nên địa hình rất đa dạng.

Địa hình đồi núi thấp có độ cao sàn sàn nhau khoảng 200-400m được hìnhthành bởi đá macma, đá vôi và các trầm tích lục nguyên, có mạng lưới sông , suốikhá dày đặc

 Khí hậu:

Khí hậu Lương Sơn thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, với mùa đông lạnh, ítmưa; mùa hè nóng, mưa nhiều Nền nhiệt trung bình cả năm 22,9 - 23,3oC Lượngmưa bình quân từ 1.520,7- 2.255,6 mm/năm, nhưng phân bố không đều trong năm

và ngay cả trong mùa cũng rất thất thường

 Thủy văn:

Lương Sơn có mạng lưới sông, suối phân bố tương đối đồng đều trong cácxã.Con sông lớn nhất chảy qua huyện là sông Bùi, bắt nguồn từ dãy núi Viên Namcao 1.029m thuộc xã Lâm Sơn dài 32 km Đầu tiên sông chảy theo hướng Tây Bắc– Đông Nam, khi đến xã Tân Vinh thì nhập với suối Bu ( bắt nguồn từ xã TrườngSơn), dòng sông đổi hướng chảy quanh co, uốn khúc theo hướng Tây – Đông chođến hết địa phận huyện Sông Bùi mang tính chất một con sông già, thung lũngrộng, đáy bằng, độ dốc nhỏ, có khả năng tích nước

Ngoài sông Bùi trong huyện còn một số sông, suối nhỏ “nội địa” có khả năngtiêu thoát nước tốt

Đặc điểm của hệ thống sông, suối trong huyện có ý nghĩa về mặt kinh tế, rấtthuận lợi cho việc xây dựng các hồ chứa sử dụng chống lũ và kết hợp với tưới tiêu,phục vụ sản xuất nông nghiệp

Có thể thấy, điều kiện khí hậu, thủy văn, sông ngòi đã tạo cho Lương Sơnnhững thuận lợi trong phát triển nông nghiệp, đa dạng hóa các loại cây trồng, vậtnuôi, thâm canh tăng vụ và phát triển lâm nghiệp Hệ thống sông suối, hồ đậpkhông những là nguồn tài nguyên cung cấp nước cho sinh hoạt và đời sống nhândân mà còn có tác dụng điều hòa khí hậu, cải thiện môi trường sinh thái và pháttriển nguồn lợi thủy sản

Trang 17

 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên:

Tài nguyên nước:Nước ngầm ở Lương Sơn có trữ lượng khá lớn, chất lượng

nước phần lớn chưa bị ô nhiễm, lại được phân bố khắp các vùng trên địa bàn huyện

Tài nguyên nước mặt gồm nước sông, suối và nước mưa, phân bố không đều,chủ yếu tập trung ở vùng phía Bắc huyện và một số hồ đập nhỏ phân bố rải rác toànhuyện

Tài nguyên rừng:Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 18.733,19 ha chiếm

49,68% diện tích tự nhiên Rừng tự nhiên của huyện khá đa dạng và phong phú vớinhiều loại gỗ quý Nhưng do tác động của con người, rừng đã mất đi quá nhiều vàthay thế chúng là rừng thứ sinh

Diện tích rừng phân bố ở tất cả các xã trong huyện Nhờ quan tâm phát triểnkinh tế đồi rừng, kinh tế trang trại rừng đã góp phần đem lại thu nhập cao cho ngườidân và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, giữ nước đầu nguồn, cải thiện cảnhquan khu vực

Tài nguyên khoáng sản:Trên địa bàn huyện có các loại khoáng sản trữ lượng

lớn đó là đá vôi, đá xây dựng, đất sét, đá bazan và quặng đa kim

Tài nguyên du lịch:Với vị trí thuận lợi gần Thủ đô Hà Nội và địa hình xen kẽ

nhiều núi đồi, thung lũng rộng phẳng, kết hợp với hệ thống sông, suối, hồ tự nhiên,nhân tạo cùng với hệ thống rừng… đã tạo cảnh quan thiên nhiên và điều kiện phùhợp để huyện Lương Sơn phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, sân golf

Trên địa bàn huyện có nhiều danh lam thắng cảnh, di chỉ khảo cổ học, hệthống hang động, núi đá tự nhiên như: hang Trầm, hang Rồng, hang Tằm, hangTrổ…động Đá Bạc, động Long Tiên… đây là những tiềm năng để phát triển nhữngtour du lịch danh lam thắng cảnh kết hợp với nghỉ dưỡng

Ngoài ra Lương Sơn cũng là huyện có nguồn tài nguyên du lịch văn hóa vậtthể và phi vật thể

1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

Dân số toàn huyện 98.856 người gồm 3 dân tộc chính là Mường, Dao, Kinh,trong đó người Mường chiếm khoảng 70% dân số

Trang 18

Lực lượng lao động đông, số lao động phi nông nghiệp ngày càng gia tăng,

tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 55%,  điều này cho thấy huyện có thế mạnh vềnguồn lực lao động

Năm 2016, mặc dù còn nhiều khó khăn, thách thức song dưới sự lãnh đạo củaHuyện ủy, giám sát của HĐND, sự chỉ đạo điều hành của UBND huyện và nỗ lực phấnđấu của các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân, cộng đồng các doanh nghiệp, nềnkinh tế - xã hội của huyện Lương Sơn tiếp tục được duy trì ổn định và phát triển

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 1930 tỷ đồng; thu ngân sách Nhà nước được183,2 tỷ đồng, tăng 21,5% so với dự toán; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng,

tỷ trọng ngành Công nghiệp - Xây dựng chiếm 54,8%, Thương mại và dịch vụ 29%,Nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm còn 16,2%; kim ngạch xuất khẩu tăng cao 73,5%,đạt 347 triệu USD; thu nhập bình quân đầu người đạt 43 triệu đồng/ năm; giữ vững

5 xã đạt chuẩn nông thôn mới và tăng thêm 1 xã đạt 19/19 tiêu chí, nâng tỷ lệ bìnhquân các xã trong huyện đạt 15,7 tiêu chí/ xã; tỷ lệ đô thị hóa nhanh; tỷ lệ lao độngqua đào tạo đạt 55%; tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 78,8%%; chất lượngcuộc sống của người dân được nâng lên rõ rệt, với 92% hộ gia đình được sử dụngnước sinh hoạt hợp vệ sinh; ổn định độ che phủ rừng ở mức 46%

Năm 2016, huyện Lương Sơn có 15/16 chỉ tiêu kinh tế - xã hội đạt và vượt

so với chỉ tiêu Nghị quyết HĐND huyện đề ra (có 1 chỉ tiêu không hoàn thành là tỷ

lệ hộ nghèo giảm 1,3/1,7% kế hoạch).Đây là điều kiện thuận lợi để huyện LươngSơn phát triển thành vùng động lực kinh tế của tỉnh Hòa Bình

Thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 11/5/2012 của Tỉnh ủy Hòa Bình,huyện Lương Sơn sẽ phát triển nhanh, bền vững trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch,quản lý sử dụng hợp lý tài nguyên, thiên nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái.Vớimục tiêu tổng quát là huy động các nguồn lực, xây dựng vùng trung tâm huyệnLương Sơn thành đô thị loại IV vào năm 2020, tạo tiền đề để sớm trở thành thị xãLương Sơn vào năm 2025 Thu hút mạnh mẽ các nguồn lực trong và ngoài nướcđầu tư vào địa bàn huyện, mở mang các ngành nghề SXKD đa dạng, tạo thêm sứcmạnh mới cho kinh tế của Hòa Bình nói chung, huyện Lương Sơn nói riêng

Trang 19

Nghị quyết đã đưa ra các chỉ tiêu phát triển đô thị đến năm 2020 và địnhhướng đến năm 2025, các chỉ tiêu định hướng trở thành thị xã đến năm 2025 Theo

đó, quy hoạch chung đô thị Lương Sơn là trung tâm tổng hợp, đầu mối giao thông,giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội, có vai trò thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh, khẳngđịnh vị thế của Hòa Bình trong chiến lược phát triển Thủ đô

Với những lợi thế về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân số, sự quan tâmchỉ đạo của tỉnh Hòa Bình, trong những năm qua huyện Lương Sơn đã thu hút được

151 dự án trong và ngoài nước đến đầu tư vào địa bàn, trong đó có 17 dự án đầu tưtrực tiếp nước ngoài (FDI) với tổng vốn đầu tư đăng ký 276 triệu USD; 134 dự ánđầu tư trong nước với tổng vốn đăng kí 14.467 tỷ đồng, nhờ vậy đã tạo nhiều việclàm cho người lao động, góp phần tăng nguồn thu ngân sách cho địa phương vàthúc đẩy nền kinh tế của huyện phát triển mạnh theo hướng công nghiệp hóa, hiệnđại hóa nông nghiệp nông thôn, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngtích cực nâng cao tỷ trọng Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp, tiếp đến là Thươngmại- Dịch vụ và giảm dần tỷ trọng Nông- Lâm - Ngư nghiệp, tiến tới xây dựnghuyện Lương Sơn sớm trở thành hạt nhân vùng động lực kinh tế của tỉnh Hòa Bình

1.2.3 Tổng quan về 3 loại hình mỏ đặc trưng huyện Lương Sơn

Qua quá trình điều tra khảo sát thực địa, kết hợp với tổng quan tài liệu thứcấp, chúng tôi đã tổng hợp một số vấn đề cơ bản về hoạt động sản xuất và môitrường tại 5 mỏ điển hình đặc trưng cho 3 loại hình khai thác (đất sét, đá vôi, đábazan) ở huyện Lương Sơn bao gồm mỏ đất sét (công ty Khải Hưng), mỏ đá bazan(công ty cổ phần Sông đà 11), mỏ đá bazan (công ty Quang Long), mỏ đá vôi (bộ tưlệnh pháo binh), mỏ đá vôi và mỏ đá sét (công ty Bình Minh)

1.2.3.1 Mỏ đất sét sản xuất gạch Tuynel - Công ty cổ phần Sản xuất và thương mại Khải Hưng

a) Vị trí:

Diện tích khu vực khai thác mỏ đất sét làm nguyên liệu sản xuất gạch ngóitại xóm Rụt, xã Tân Vinh, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình do Công ty cổ phầnSản xuất và Thương mại Khải Hưng được cấp phép khai thác

Trang 20

Mỏ nằm cách khá xa các khu dân đang sinh sống tập trung của xã Cao Răm và

xã Tân Vinh (do dự án nằm sát ranh giới giữa xã Cao Răm và xã Tân Vinh), khoảngcách gần nhất đến một số hộ gia đình đang sinh sống là 500 m ( dân cư xóm Hui - xãCao Răm), khoảng cách đến khu dân cư tập trung của xã Tân Vinh khoảng 1.600 m

b) Sản xuất và hoạt động môi trường

Khai thác nguyên liệu:

Đất sét được khai thác và tập kết về bãi chứa, đất được ngâm ủ, phong hóa ítnhất là 3 tháng; sau đó dùng máy ủi đảo trộn và gom những lô đất đã được phonghóa, đủ độ ẩm vào kho chứa để luôn có lượng dự trữ cho sản xuất trong những ngàymưa kéo dài

Kho chứa đất có mái che với nhiệm vụ dự trữ đất khi thời tiết xấu như trờimưa kéo dài hoặc thời tiết hanh khô

Lượng đất cần dùng trong năm: khoảng 47.000 m3

Tác động môi trường trong giai đoạn này chủ yếu là khi nước mưa chảy trànqua bãi đất, bùn đất thì có khả năng gây tắc nghẽn hệ thống cống rãnh thoát nước

Hiện nay do nhà máy vẫn dùng đất thu mua từ các đối tác bên ngoài và đấttrong quá trình san gạt nhà máy nên chưa khai thác đất sét tại mỏ được các cơ quanchức năng của UBND tỉnh Hòa Bình cấp

Hoạt động bảo vệ môi trường:

Liên quan tới hoạt động bảo vệ môi trường nước, công ty đã đầu tư hệ thống côngtrình xử lý nước thải Các loại nước thải phát sinh từ hoạt động của công ty bao gồm:

-Nước thải của nhà máy bao gồm nước thải từ nước sinh hoạt, nước mưa,nước thải trong quá trình sản xuất

- Nước thải trong quá trình sản xuất hầu như không có: Nước thải trong sảnxuất chủ yếu là nước rửa tay chân, dụng cụ của công nhân trong quá trình lao động

- Nước thải sinh hoạt có nguồn gốc từ các hoạt động sinh hoạt của cán bộcông nhân viên trong nhà máy như vệ sinh, tắm rửa, nước thải từ nhà ăn, các loạinước thải này đều qua hệ thống lắng lọc như bể biogas, bề phốt, bể lắng, được vận

Trang 21

chuyển đến các đoạn của hệ thống cống rãnh trong công ty, nước này sau khi lắngcặn sẽ được đưa về hồ trung hòa theo hệ thống cống rãnh chính của công ty.

- Nước mưa được thu về hệ thống cống rãnh chính của công ty, qua quá trìnhlắng đọng tại các hố ga trong hệ thống cống rãnh và được tập trung đưa về hồ trunghòa của công ty (cùng với nước thải sinh hoạt)

- Trong hệ thống công trình xử lý nước thải của công ty: công ty có cho đào một

hồ lớn kích thước rộng khoảng 50m, dài 120m, sâu 3m (18000 m3), mục đích để chứanước thải sinh hoạt, nước mưa và để lắng bùn trước khi cho xả thải vào môi trường

1.2.3.2 Mỏ đá bazan -Công ty cổ phần sông Đà 11

a) Vị trí:

Dự án Khai thác và sản xuất đá bazan làm vật liệu xây dựng thông thường

mỏ đá Suối Nẩy tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình do Công ty cổphần Sông Đà 11 làm chủ đầu tư

Khu vực thực hiện dự án thuộc xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh HòaBình có tổng diện tích khai thác 17,4 ha, sản lượng khai thác và chế biến đá187.700m3/năm Hòa Sơn là một xã nằm ở phía Đông Bắc huyện Lương Sơn PhíaĐông - Bắc có thôn Cố Thổ giáp huyện Chương Mỹ, Quốc Oai Phía Tây có thônĐông Quýt giáp thị trấn Lương Sơn, phía Tây Nam có thôn Suối Nẩy giáp xã PhúMãn, huyện Quốc Oai, Phía Nam có thôn Hạnh Phúc giáp xã Nhuận Trạch, huyệnLương Sơn

Dự án hạn chế được tối đa các ảnh hưởng đến môi trường xung quanh do cócác điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi là xa khu dân cư tập trung

b) Quy trình hoạt động, công nghệ sản xuất:

Khoan phá đá nổ mìn bằng máy khoan BMK kết hợp máy khoan con YO18 sửdụng thuốc nổ Amonit AD1 và thuốc nổ nhũ tương, kết hợp kíp điện, dây nổ Xúc bốc

đá nổ mìn lên xe bằng máy có dung tích gầu 1,25 m3- 1,6 m3, sử dụng xe ô tô vậnchuyển về hàm nghiền, dây chuyền sản xuất chế biến ra các loại đá thành phẩm

 Giai đoạn thi công chuẩn bị mặt bằng mỏ: Các hoạt động như san ủi,giải phóng mặt bằng, nổ mìn làm đường cho máy ủi, công tác xây lắp

Trang 22

Nguồn gây ô nhiễm nước chủ yếu là nước mưa chảy tràn trên bề mặt côngtrường xây dựng và nước thải sinh hoạt của công nhân khu mỏ.

Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất cặn bã, chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ,các chất dinh dưỡng và các vi sinh vật

Nước mưa chảy tràn trên bề mặt có lưu lượng phụ thuộc vào chế độ khí hậukhu vực và thường có hàm lượng chất lơ lửng là bùn đất cao, ngoài ra còn nhiềuloại tạp chất khác

 Giai đoạn hoạt động khai thác mỏ:

Trong quá trình khai thác và chế biến nếu quản lý đất đá thải không tốt sẽdẫn đến việc san lấp suối, ruộng vườn của khu vực lân cận cũng như hình thành cácmoong khai thác sâu làm nơi tích tụ nước mặt sẽ dẫn đến thay đổi diện tích mặtnước, dòng chảy và làm mất cân bằng nước khu vực

Nước thải bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, nước xử lý dập bụi

Nguồn phát sinh nước thải bao gồm: Nước thải sinh hoạt phát sinh không lớnkhoảng 5-7 m3/ngày ( do số lượng công nhân không nhiều) Ngoài ra có nước thảisản xuất, nước mưa chảy tràn

Nước thải sản xuất bao gồm nước thải dùng để rửa xe, phun tưới đá trạmnghiền Tổng lượng nước dùng rửa xe phun tưới đá trạm nghiền khoảng 7-10

m3/ngày Trong nước thải sản xuất chứa một lượng lớn chất rắn lơ lửng có bản chất

là cát sét bị rửa trôi trong quá trình phun tưới đá trạm nghiền và dầu mỡ bôi trơntrong quá trình rửa xe

Nguồn nước thải nói trên phát sinh không mang tính liên tục, tuy nhiên nếukhông được thu gom tập trung mà xả trực tiếp sẽ gây ảnh hưởng tới môi trường tiếpnhận là suối hoặc khu ruộng canh tác nông nghiệp

Tác động của chất ô nhiễm:

- Chất rắn lơ lửng: Chất rắn lơ lửng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đếntài nguyên nước do tăng độ đục nguồn nước làm giảm năng suất sinh hoạt và gâybồi lắng cho nguồn tiếp nhận

Trang 23

- Các chất dinh dưỡng N, P: Các chất dinh dưỡng gây hiện tượng phú dưỡngnguồn nước ảnh hưởng tới chất lượng nước, sự sống thủy sinh.

- Các chất hữu cơ BOD5: Các chất hữu cơ chủ yếu trong nước thải sinh hoạt

là Carbohydrate Đây là hợp chất dễ dàng bị vi sinh vật phân hủy bằng cơ chế sửdụng oxy hòa tan trong nước để oxy hóa các hợp chất hữu cơ

- Sự ô nhiễm các chất hữu cơ sẽ dẫn đến suy giảm nồng độ oxy trong nước

do vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ Oxy hòa tan sẽgiảm, gây tác hại nghiệm trọng đến tài nguyên thủy sinh

- Dầu mỡ: Dầu mỡ khi thải vào nước sẽ loãng trên mặt nước tạo thành màngdầu, một phần nhỏ hòa tan sẽ tồn tại trong nước dưới dạng nhũ tương Cặn chứa dầukhi lắng xuống sông sẽ tích tụ trong bùn

Dầu mỡ không những là những hợp chất Hydrocacbon khó phân hủy sinhhọc, mà còn chứa các chất phụ gia độc hại như các chất dẫn suất phenol, gây ônhiễm môi trường nước, đất

Khi hoạt động, dự án sẽ làm thay đổi thành phần - chất lượng môi trườngnước tại nơi tiếp nhận nếu không xử lý đầu ra của nước thải đảm bảo theo tiêuchuẩn cho phép, đồng thời do địa hình trong khu vực khá dốc nên có thể ảnh hưởngtới quá trình xói mòn, bồi lắng bùn, đất tại các dòng suối trong quá trình khai thác

đá tại đây

Hệ sinh thái nước trong vùng là suối nhỏ chảy trong khu vực Đây là nơi tiếpnhận nước mưa từ các vùng xung quanh đổ về

1.2.3.3 Mỏ đá bazan - khu vực Đông Nam Núi Voi (KV6), xã Hòa Sơn,

huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

a) Vị trí:

Dự án XDCT khai thác và chế biến đá bazan làm vật liệu xây dựng thôngthường tại khu vực Đông Nam Núi Voi (KV6), xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnhHòa Bình

Vị trí địa lý: Khu vực mỏ thuộc dãy Núi Voi, xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn,tỉnh Hòa Bình, có diện tích là 7,8 ha

Trang 24

Mỏ đá bazan khu vực Đông Nam Núi Voi (KV6) đã được UBND tỉnh HòaBình cấp giấy phép khai thác tại quyết định số 33/QĐ - UBND ngày 18 tháng 03 năm

2008 Trong đó diện tích khai thác là 4,9 ha, công suất khai thác 49.000 m3/năm, thờihạn khai thác 3 năm Hiện nay, công ty TNHH Xây dựng và Thương Mại QuangLong đang tiến hành xin cấp giấy phép mới để cải tạo, mở rộng và nâng cao côngsuất của mỏ

Trong khu vực mỏ hiện nay không có dân cư sinh sống, không có di tích lịch

sử văn hóa và cảnh quan du lịch Xung quanh khu vực mỏ, chủ yếu là núi đá bazan

và khu canh tác của người dân địa phương

b) Hoạt động khai thác và tác động môi trường

Hạng mục thực hiện (các hoạt động của dự án) và tác động đến môi trường của

dự án

1 Giai đoạn giải phóng mặt bằng

Các yếu tố gây ô nhiễm môi trường: thay đổi cảnh quan, sinh thái

2 Giai đoạn xây dựng mỏ

Cải tạo, xây dựng cơ sở hạ tầng mỏ

Các yếu tố gây ô nhiễm môi trường: Bụi, tiếng ồn và chấn động, chất thảirắn, chất thải nguy hại

3 Giai đoạn mỏ hoạt động

- Bóc tầng phủ: Bụi, tiếng ồn và khí thải, chất thải rắn, phá bỏ thảm thực vậthiện có

- Nổ mìn: Bụi, tiếng ồn và chấn động

- Chế biến: Bụi và tiếng ồn

- Tháo khô mỏ: Nước thải từ mỏ

- Xúc bốc, vận chuyển: Bụi và đất rơi vãi khi vận chuyển

- Sinh hoạt, sửa chữa, bảo dưỡng xe, máy móc: Nước thải và chất thải rắn,chất thải nguy hại

4 Giai đoạn kết thúc

Trang 25

- Kết thúc khai thác: Giảm nguồn cung đá thương phẩm, công nhân thấtnghiệp, chất thải từ quá trình tháo dỡ công trình.

- Cải tạo, phục hồi môi trường mỏ: Thay đổi địa hình, cảnh quan

Với đặc thù của cơ sở khai thác đá, các tác động của dự án đến môi trườngchủ yếu tập trung trong giai đoạn khai thác, chế biến và phân phối sản phẩm bởi cáchoạt động này diễn ra thường xuyên, hàng ngày và kéo dài suốt quá trình hoạt độngcủa mỏ Các tác động trong giai đoạn giải phóng mặt bằng và giai đoạn đóng cửa

mỏ đều diễn ra trong giai đoạn ngắn và mức độ tác động đơn giản

A Giai đoạn giải phóng mặt bằng và xây dựng các hạng mục cơ bản

Trong giai đoạn này, các tác nhân phát thải ra môi trường rất nhỏ về cả sốlượng và loại hình Nguồn thải đáng kể nhất là chất thải rắn bao gồm cây cối phátsinh từ công tác phát quang và chất thải xây dựng phát sinh từ công tác thi công xâydựng nhà ở, kho bãi, tường quây và làm đường giao thông trong mỏ

Chất thải sinh hoạt của công nhân xây dựng tại khu mỏ thực chất khôngnhiều do số lượng lao động thi công trong giai đoạn này chỉ khoảng 35 lao động và

có một phần là các lao động phổ thông tại địa phương, làm 8 h/ngày và ăn trưa, nghỉngơi tại nhà riêng Khối lượng chất thải phát sinh trong ngày ước tính từ 4 kg/ngày.Xây dựng trước nhà vệ sinh tự hoại tại khu vực văn phòng

Nước sinh hoạt dùng cho vệ sinh, tắm rửa và chuẩn bị bữa ăn của 35 côngnhân: Q =1,96 m3/ngày

Ô nhiễm chất thải nguy hại

Do các quá trình chùi, rửa, bảo trì máy móc và các bình acquy của cácphương tiện khai thác và vận chuyển thải ra, tuy nhiên lượng chất thải này được dựbáo không nhiều và được chứa trong các thùng chứa có nắp đậy đặt tại kho chứachất thải nguy hại (khi đã xây xong kho)

Ô nhiễm nước thải

Trong giai đoạn này, ô nhiễm nước thải gần như không có Các hạng mụcthực hiện trong giai đoạn này chỉ phát sinh ra một lượng rất nhỏ nước thải từ côngtác trộn vôi vữa, và không gây ảnh hưởng gì tới môi trường nước của khu vực

Trang 26

B Giai đoạn khai thác đá

Đất bóc thải trong khai trường

Đất bóc thải khai trường là lớp đất phủ, chiếm 5-10% diện tích bề mặt địahình, phân bố chủ yếu trên các hố karst trên bề mặt núi đá bazan, bị bóc ra trong quátrình khai thác đá Khối lượng đất bóc thải theo thực tế của những năm đã khai tháctrong thời gian vừa qua của các mỏ lân cận trong khu vực thì tỉ lệ này chiếm khoảng

từ 1-3% khối lượng đá khai thác

Đất, đá rơi vãi

Phát sinh từ quá trình nổ mìn, bốc xúc và vận chuyển đất đá Chất thải rắnphát sinh từ nguồn này chủ yếu đất đá do rơi vãi trong quá trình vận chuyển Việcsan ủi bóc phủ có thể gây sạt lở, trôi bùn đất, rơi vãi bùn đất trên đường chuyên chở.Ngoài ra đất đá bị bắn tung rơi vãi do nổ mìn cũng là một nguồn phát sinh chất thải

Bùn thải trong quá trình khai thác

Nguồn thải này phát sinh khi trời mưa to đến rất to Lượng đất cát bề mặt bịnước mưa rửa trôi chảy theo hướng từ trên cao xuống, cụ thể là từ các điểm cao củakhai trường và bãi thải xuống sân công nghiệp và mương máng thoát nước của mỏ vàkhu vực

Tác động này trong giai đoạn khai thác sẽ ở mức độ lớn hơn nhiều so với tácđộng khi chưa có dự án do lớp phủ bề mặt là các thảm thực vật có tác dụng chốngrửa trôi trong giai đoạn giải phóng mặt bằng và khai thác đã phá bỏ phần lớn

Nguồn thải này phát sinh sẽ gây ô nhiễm bề mặt khu mỏ, gây tắc các đườngmương máng dẫn nước của khu mỏ và khu lân cận

Ô nhiễm nước thải

Nguồn gốc ô nhiễm nước thải trong hoạt động khai thác bao gồm:

- Nước mưa chảy tràn, đặc biệt là vào mùa mưa mang theo nhiều cặn lơ lửng

- Nước thải sinh hoạt của công nhân làm việc trên mỏ, chủ yếu chứa cặn bã,các chất hữu cơ bị phân hủy, các chất dinh dưỡng (N,P) và vi sinh vật Có 113 côngnhân tham gia thi công trong suốt giai đoạn thi công dự án

* Ô nhiễm nước mưa chảy tràn

Trang 27

Loại nước này sinh ra do lượng nước mưa rơi trên mặt bằng khu vực dự án.Thành phần nước mưa chảy tràn gồm các chất hòa tan lắng đọng trên bề mặt cơ sởsản xuất, các chất lơ lửng bị nước mưa cuốn trôi Lượng nước mưa chảy tràn theotính toán phụ thuộc lượng mưa và diện tích mặt bằng của khu mỏ.

Quá trình khai thác với rất nhiều máy móc, thiết bị cơ giới và xe vận tải làmcho các chất ô nhiễm như dầu, mỡ rơi vãi, vật liệu thừa và chất thải sinh hoạt củacông nhân rất dễ xâm nhập vào nước mưa chảy tràn gây ô nhiễm trầm trọng nguồntiếp nhận là mương thoát nước của khu vực

Khu vực khai thác là triền núi cao, địa hình đá bazan nên nước mặt tự nhiênthoát theo sườn núi, hang động casto, các tầng trong khai trường và đổ xuống khuvực chân núi, chảy về hướng đông rồi thoát ra khu vực lân cận, mức thoát nước tựchảy là + 110 m

Ngoài ra, nước mưa chảy tràn tại khu vực bãi thải có thể cuốn theo đất đáthải xuống khu vực xung quanh

Lượng nước mưa lớn nhất ngày đêm chảy tràn trong khu vực có thể xác định:1384,32 m3/ngày.đêm (ước lượng theo lượng mưa ngày trung bình tháng lớn nhất củanăm 2008 quan trắc được tại trạm Lâm Sơn tỉnh Hòa Bình là tháng 10 năm 2008)

Ngoài ra, trong thành phần của nước mưa có chứa kim loại nặng do hòa tan

từ khoáng vật, dầu mỡ cuốn trôi từ bề mặt Việc định lượng các thành phần này rấtkhó khăn Lượng chất bẩn (chất không hòa tan) tích tụ trong khoàng 15 ngày tại khuvực mỏ là 1945,17 kg, lượng chất bẩn này theo nước mưa chảy tràn gây tác độngkhông nhỏ tới nguồn thủy vực tiếp nhận

Cần bố trí hệ thống mương thoát nước để đảm bảo thu gom toàn bộ nướcmưa chảy tràn trên bề mặt thoát theo đường dẫn ra môi trường bên ngoài

* Ô nhiễm nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động vệ sinh cá nhân, sinh hoạt,toilet của công nhân viên có thể gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận bởi các chất hữu cơ ởdạng lơ lửng, hòa tan và các vi khuẩn như coliform nếu không được xử lý

Trang 28

Tổng lượng nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của công nhânmỏQ= 5,896 m3/ngày; Chưa có nhà vệ sinh tự hoại.

Công tác khoan, nổ mìn và đập, phá đá quá cỡ; công tác bốc xúc, vận chuyển

đá và đất thải, công tác chế biến đá tạo ra lượng bụi rất lớn

Tác động lên môi trường nước

Việc thực hiện dự án cũng có thể làm thay đổi chất lượng nước mặt do dự án

sẽ thải nước từ mương khu vực Nếu nước thải trong mương dẫn quanh mỏ xử lýkhông tốt sẽ làm thay đổi chất lượng nước mặt trong khu vực

C Giai đoạn đóng cửa mỏ

Môi trường tự nhiên

Dự án sẽ làm thay đổi cảnh quan cấu trúc khu vực có từ rất lâu đời Sự thayđổi này còn trầm trọng hơn khi môi trường tự nhiên đang trong lành phải tiếp nhậnmột lượng chất thải đáng kể bao gồm tiếng ồn, khí thải, bụi, nước thải và chất thảirắn, đặc biệt là bụi phát sinh từ quá trình khai thác và vận chuyển đá tạo ra

Đối tượng tự nhiên được đánh giá là dễ bị tổn thương nhất với sự thay đổi này lànguồn nước của con mương nội đồng gần khu vực mỏ Sự thay đổi không được kiểmsoát sẽ dẫn đến ô nhiễm nguồn nước của con mương này và cả mạng lưới sông suốitrong vùng

Phương án cụ thể bảo vệ dòng suối gần khu văn phòng

Do đặc trung khu mỏ là khai thác đá bazan, khối lượng đất đá thải là khá lớnnên khả năng xảy ra trượt lở và bồi lắng đất đá thải từ bãi thải và khai trường xuốngdòng suối này trong những ngày mưa là hoàn toàn có thể xảy ra Do vậy, để ngănchặn nguy cơ này thì trong quá trình xây dựng cơ bản, với đoạn suối chảy qua khuvực mỏ sẽ tiến hành xây, kè bờ và lòng suối Thường xuyên tiến hành nạo vét lòngsuối để duy trì dòng chảy luôn được thông suốt Mặt khác, tại chân khai trường sẽtiến hành đào ao lắng, đào các rãnh, xây đê chắn để dẫn nước mưa chảy tràn từ khaitrường về ao lắng Không để nước mưa chảy tràn chảy trực tiếp vào dòng suối

1.2.3.4 Xưởng sản xuất đá Bộ tư lệnh pháo binh

a) Vị trí:

Trang 29

Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ đá vôi làm vật liệu xâydựng thông thường tại Núi Rạng, xã Thành Lâp, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

Mặt bằng tổng hợp để tiến hành khai thác mỏ đá vôi làm vật liệu thôngthường tại Núi Rạng, xã Thành Lập, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình có diện tích6,9 ha Khu mỏ được phân bố tại Núi Rạng, xã Thành Lập, huyện Lương Sơn; khuvực không có dân cư sinh sống Ngoài diện tích khu mỏ là xóm Quán Trắng, xãThành Lập và các xóm thuộc xã Trung Sơn, huyện Lương Sơn gồm có ngườiMường và người Kinh sinh sống Nằm ngoài diện tích khu mỏ còn có một số đơn vịkhai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng như Công ty 789 Bộ Quốc Phòng, Công tyThái Cường, Công ty Thành Hiếu và một số cơ sở khai thác đá khác

Do diện tích khu mỏ nhỏ và trong diện tích khai thác không có dân sinh sốngnên trong suốt quá trình xây dựng mỏ và tổ chức khai thác, chế biến cũng ít ảnhhưởng xấu đến đời sống sinh hoạt của nhân dân trong vùng

Hệ sinh thái nước trong vùng là suối nhỏ chảy trong khu vực Đây là nơinhận nước mưa từ các vùng xung quanh đổ về

Trong khu vực dự án, dân cư thưa và mang tính chất nông thôn Thảm thựcvật khí hậu nhiệt đới của vùng trung du xen lẫn miền núi, đất khu vực này nằm trênnền đất đồi màu vàng, đất sét Điều kiện địa chất khá ổn định

Nhóm cây thân gỗ chủ yếu là bạch đàn, keo lai, cây lâm nghiệp trồng ở đồitheo các dự án, chương trình trồng rừng Cây keo là loại cây phổ biến của khu vực,cho giá trị kinh tế cao

Động vật:

Trang 30

Do chủ yếu là khu vực đá vôi nên động vật tự nhiên còn ít chủ yếu là: một số loài

bò sát, loài gặm nhấm, loài chim Trong khu vực không còn các loài động vật hoang dãquý hiếm có giá trị bảo vệ nguồn gen, các loài chim và một số các loài khác quý hiếmhiện nay đã bị giảm đáng kể Nhiều loài trước đây khá phổ biến nay cũng ít thấy

Ngoài ra còn có tồn tại các hệ động vật tự nhiên thuộc các nhóm thú gặmnhấm như chuột nhà, chuột đồng, dúi, Bên cạnh các loài trên, còn có các loài giasúc, gia cầm quen thuộc với người nông dân nuôi tại gia đình như trâu, bò, lợn, gà,ngan, vịt,

b) Hoạt động của dự án và tác động môi trường

A Trong giai đoạn xây dựng

Trong giai đoạn này, vấn đề ô nhiễm môi trường nước đáng quan tâm nhất lànước mưa chảy tràn qua khu vực thi công

Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng dự án trong thời gian chuẩn bị mặt bằng

và làm giao thông cuốn theo đất, cát và các loại rác sinh hoạt theo dòng chảy, trongtrường hợp mưa không kịp lắng đọng sẽ đổ các chất cặn bã xuống dòng suối, gây ônhiễm nước nguồn tiếp nhận Ngoài ra còn một lượng nước thải sinh hoạt của cán

bộ công nhân viên tham gia xây dựng tạo ra

B Trong giai đoạn hoạt động

Nước thải sinh hoạt của dự án là nước thải sau khi phục vụ cho sinh hoạt củacông nhân như: vệ sinh, tắm rửa, nước thải từ nhà bếp, nhà ăn ca Thành phần nướcthải sinh hoạt có chứa cặn bã, chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng (N,P),coliform,

Theo kết quả tính toán về nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạtcho thấy hầu hết các thông số trong nước thải sinh hoạt đều vượt giới hạn cho phéptheo tiêu chuẩn hiện hành

Nước thải sản xuất:

Nước cấp cho sản xuất chủ yếu phục vụ cho các nhu cầu: để tưới đườnggiảm bụi, làm ẩm nguyên liệu trước khi nghiền, nước cấp cho hệ thống khử bụi tại

Trang 31

khu vực chế biến Nước thải sản xuất của dự án là không có do bị bay hơi hoặcngấm vào đất mà không tạo thành dòng thải

Nước mưa chảy tràn:

Tác động đến hệ sinh thái dưới nước

Nước mưa chảy tràn từ khu vực mỏ khá lớn, nhất là vào mùa mưa Nướcmưa chảy tràn kéo theo bùn, đất, cặn lơ lửng và các kim loại nặng có mặt trong đất

đá và hệ thống nước mặt làm tăng độ đục, thay đổi độ pH của nước Độ đục trongnước tăng đã ngăn cản độ xuyên thấu của ánh sáng, cản trở quá trình quang hợptrong nước gây ảnh hưởng tiêu cực tới các loài thủy sinh Trong trường hợp độ đụcquá lớn còn dẫn đến sự tuyệt chủng của các loài thực vật sống dưới nước

Tác động đến hệ sinh thái trên cạn

Hoạt động khai thác đá sẽ sử dụng diện tích đất lớn và việc sử dụng này làmmất đi thảm thực vật tự nhiên của khu vực Không những thế, các chất thải của quátrình khai thác đá như: bụi, khí thải, nước thải và chất thải rắn cũng có ảnh hưởngnhất định tới hệ thực vật khu vực xung quanh do khả năng suy thoái môi trườngkhông khí; đối với thực vật, bụi lắng đọng trên lá cây làm giảm khả năng quang hợpcủa cây, giảm năng suất cây trồng Nước thải chứa cặn lơ lửng làm giảm chất lượngmôi trường nước

Đối với các loài động vật, nhất là các loài động vật hoang dã rất nhạy cảmvới sự biến đổi môi trường Hầu hết các chất ô nhiễm môi trường đều có tác độngrất xấu đến động vật Chất thải rắn và khí độc hại làm ảnh hưởng tới sự sinh sản củacác loài động vật Tiếng ồn và chấn động khi nổ mìn làm động vật hoảng sợ dẫn đến

sự di cư hàng loạt của các loài động vật

Ngoài ra, các hoạt động khai thác có thể gây ảnh hưởng đến cảnh quan khu vựcnếu không có biện pháp thích hợp Các tác động có thể xảy ra do tác động khai thác đá:

+ Phá hoại thảm thực vật trước kia sinh sống trên núi đá và có thể dẫn đếnthay đổi điều kiện vi khí hậu trong khu vực

+ Gây xói mòn đồi núi do khai thác mất lớp che phủ mặt đất

+ Giảm diện tích đất trồng trong khu vực khai thác

Trang 32

+ Làm mất chỗ cư trú của các loại động vật hoang dã, có khả năng dẫn đếntuyệt chủng.

Như vậy, hoạt động khai thác đá làm mất đi thảm thực vật trên cạn và ảnhhưởng tới các loài động vật, hệ quả là làm suy thoái đa dạng sinh học

Quá trình khảo sát thực tế cho thấy hệ thực vật ở đây rất nghèo nàn, như vậytác động đến hệ sinh thái trong khu vực do hoạt động khai thác của mỏ là không lớn

1.2.3.5 Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đá vôi Lộc Môn xã Trung Sơn và Mỏ đá sét Phương Viên, xã Tân Thành,huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

Vị trí mỏ đá vôi Lộc Môn có diện tích thăm dò 92,9 ha; diện tích xin khaithác giai đoạn I là 23,19 ha thuộc xã Trung Sơn, huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình

Khu khai thác đất sét nguyên liệu xi măng Phương Viên, xã Tân Thành,huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình có diện tích thăm dò 39,8 ha, diện tích xin khaithác giai đoạn I là 15,02 ha

Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác khu mỏ đá vôi Lộc Môn và đásét Phương Viên, có nhiệm vụ khai thác đá vôi và đá sét nguyên liệu đảm bảo chấtlượng và sản lượng cung cấp cho sản xuất xi măng của nhà máy mà không bán rathị trường, kế hoạch khai thác của mỏ hoàn toàn phụ thuộc vào kế hoạch sản xuấtcủa nhà máy

Toàn bộ diện tích khai thác nằm trên mặt nước mặt địa phương, không cósuối chỉ có các thung lũng, khe cạn nhỏ không có nước Ngoài diện tích khai thác cósuối nhỏ chảy theo hướng Nam - Bắc

Trong diện tích khai thác mỏ đá vôi và đá sét không có dân cư sinh sống.Ngoài diện tích khai thác là các xã Trung Sơn và xã Tân Thành huyện Lương Sơngồm có người Mường và người Kinh sống tập trung thành các làng nhỏ ở venđường và thung lũng

Trong diện tích khai thác của mỏ đá không có dân cư sinh sống Khu dân cưnằm cách xa khu khai thác đá vôi và khu mỏ đá sét, khoảng cách gần nhất là 1,5km

Trang 34

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là sự ảnh hưởng của các hoạt động khaithác vật liệu xây dựng tới các hệ sinh thái trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh HòaBình; Chủ yếu nghiên cứu 5 mỏ điển hình đặc trưng cho 3 loại hình khai thác (đấtsét, đá vôi, đá bazan) ở huyện Lương Sơn bao gồm mỏ đất sét (công ty Khải Hưng),

mỏ đá bazan (công ty cổ phần Sông đà 11), mỏ đá bazan (công ty Quang Long), mỏ

đá vôi (bộ tư lệnh pháo binh), mỏ đá vôi và mỏ đá sét (công ty Bình Minh)

2.2 Nội dung nghiên cứu

-Phân tích đánh giá tính đa dạng sinh học tổng thể của các quần xã sinh vậttrong các hệ sinh thái

- Đánh giá sự suy giảm đa dạng sinh học bởi sự mất đi các diện tích hệ sinh thái

- Đánh giá sự suy giảm đa dạng sinh học bởi sự biến đổi môi trường của các

hệ sinh thái do mở rộng diện tích khai thác khoáng sản

- Phân tích các loạt diễn thế phục hồi ĐDSH và trạng thái các thảm thực vậttrong các loạt diễn thế

- Đề xuất các dự án ưu tiên phục hồi và bảo tồn thảm thực vật trong các hệsinh thái

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp kế thừa

Việc kế thừa các thành quả sẵn có là hết sức cần thiết, nhưng có chọn lọc Trên

cơ sở các số liệu đã có, tổng hợp và hệ thống hoá các tư liệu theo một mô hình thốngnhất để đánh giá đa dạng sinh học và tính chất hệ sinh thái mang tính khoa học cao

2.3.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu

Các phương pháp được sử dụng khác nhau cho nghiên cứu cấu trúc và thànhphần loài của quần xã trong hệ sinh thái Trong những nghiên cứu này sự cần thiết

để so sánh về số lượng về mức độ chi tiết của các điểm thu mẫu được lựa chọn đượcđánh giá trong những vùng nghiên cứu điểm và nó được xem là hình mẫu để có thể

Trang 35

đưa ra những nhận định chung trong một vùng rộng lớn Tất cả những đánh giá tổnghợp đều phải nói lên được mối liên hệ giữa các quần xã với môi trường.

- Phân tích, đánh giá thực trạng và tính đa dạng sinh học của quần xã thực vật

- Phương pháp phân tích đánh giá thực trạng và tính đa dạng sinh học độngvật trong hệ sinh thái

2.3.3 Phương pháp phân tích, đánh giá quần xã thực vật và tính đa dạng thực vật trong hệ sinh thái:

Các phương pháp được sử dụng khác nhau cho nghiên cứu cấu trúc và thànhphần loài của quần xã trong hệ sinh thái Trong những nghiên cứu này sự cần thiết

để so sánh về số lượng về mức độ chi tiết của các điểm thu mẫu được lựa chọn đượcđánh giá trong những vùng nghiên cứu điểm và nó được xem là hình mẫu để có thểđưa ra những nhận định chung trong một vùng rộng lớn Tất cả những đánh giá tổnghợp đều phải nói lên được mối liên hệ giữa các quần xã với môi trường Chúngđược tổng hợp từ các phương pháp sau:

+ Mô tả và phân tích cấu trúc: Những phương pháp được tiến hành dựa trên

công bố của các tác giả có uy tín Quan điểm nghiên cứu được dựa trên phươngpháp của Rollet (1974) và báo cáo của UNESCO về hệ sinh thái rừng nhiệt đới(1979) )

+ Sử dụng tư liệu viễn thám - bản đồ , dùng bản đồ và ảnh vệ tinh để tăng

cường khả năng phân tích lập vùng điều tra chuẩn trên thực địa Các điểm khảo sát

và tuyến khảo sát được thiết lập trải rộng qua tất cả các đơn vị của các hệ sinh tháikhác nhau Các điểm khảo sát được định vị toạ độ bằng GPS trên bản đồ Từ đóthiết lập hệ thống tuyến khảo sát và các hệ thống điểm quan sát lấy mẫu Tuyếnkhảo sát của chúng tôi thiết lập qua tất cả hệ sinh thái

+ Khảo sát thực địa:

Những tuyến khảo sát được tiến hành độc: Từ năm 2015 đến 2016, nhiều

đợt khảo sát thực địa trong ranh giới vùng nghiên cứu được tiến hành nhằm thu thậpcác tư liệu phân tích hệ sinh thái và là khóa giải đoán cho ảnh viễn thám Đáng chú

ý là các đợt khảo sát ở các vùng khai thác mỏ đá Bazan Quang Long, mỏ công ty cổ

Trang 36

phần 11.7 Sông Đà, nằm trong khu vực phía nam của khối núi Ba Vì, tuyến khảosát dọc theo tuyến đường nối với đường Hồ Chí Minh qua các khu vực khai thác mỏ

đá Vôi của các đơn vị Quân đội, mỏ Trung Sơn, mỏ Hợp tiến, mỏ khai thác sét KhảiHưng v v Những đợt khảo sát trên được tiến hành bài bản về các phươngpháp phân tích cấu trúc hệ sinh thái, xác định các dấu hiệu của quần xã trên ảnh viễnthám để xây dựng khóa giải đoán, các điều kiện tự nhiên, nhân tác liên quan tới sự hìnhthành hệ sinh thái

Chi tiết phương pháp nghiên cứu:

1 Mô tả và phân tích cấu trúc: Những phương pháp được tiến hành dựa trêncông bố của các tác giả có uy tín Quan điểm nghiên cứu được dựa trên phươngpháp của Rollet (1974) và báo cáo của UNESCO về hệ sinh thái rừng nhiệt đới(1979) Những nghiên cứu này mô tả mỗi kiểu quần xã nằm trong một loạt diễn thế

từ một quần xã cực đỉnh trên nền thổ nhưỡng và khí hậu được nghiên cứu Điều nàytrên thực tế không dễ dàng để được quần xã cực đỉnh, nhưng qua nghiên cứu cáctrạng thái khác nhau của loạt diễn thế có thể đưa tới cách nhìn tốt hơn về động lựcphục hồi cũng như hình thái của mỗi trạng thái trong loạt diễn thế

Các phân tích về các điều kiện tự nhiên, mô tả thành phần loài trong mỗi mộtđiểm thu mẫu cũng như mỗi một kiểu thảm thực vật được xem là những báo cáothực tế thu thập từ ngoài thực địa

a Khảo sát thực địa:

Ô tiêu chuẩn với diện tích 1600m2 - 2000m2 được xác định để đo đạc tất cảcác cây gỗ cây bụi và dây leo có đường kính ngang ngực (vùng cơ bản cao khoảng1,37m tính từ mặt đất lên) lớn hơn 10cm, độ cao được đo theo phương pháp chuẩnmực thực tế với những cây dưới 10m và được đo theo phương pháp tam giác đồngdạng với những cây cao trên 10m Độ cao từ mặt đất tới cành phân nhánh đầu tiêncũng được quan tâm để sử dụng tính sinh khối

Ô tiêu chuẩn có kích thước nhỏ hơn 31,5 m x 31,5m (0,1 ha) được thiết lậpđể: Thống kê chi tiết các cá thể của tầng cây bụi, cây gỗ tái sinh, tầng tre nứa, địnhloại tất cả các loài có trong ô

Trang 37

Từ ô này thiết lập các ô 10m x 10m để đo tất cả các cá thể cây bụi về mật độ,sinh khối

Ô tiêu chuẩn 2mx2m đo sinh khối cỏ dưới tán

Thu thập các số liệu về đất và đá mẹ

b Cấu trúc không gian : Nghiên cứu cấu trúc không gian gồm các mặt sau :

- Cấu trúc đứng : Phân tích đặc điểm các tầng của thảm thực vật, đây là cơ sở

dự báo cấu trúc các loài hiện tại, quá khứ và tương lai

- Cấu trúc ngang : Trình bày các thông số về độ dốc, đất, đá mẹ, mỗi câyđược xác định vị trí, giám định tên loài và các đặc trưng khác cần thiết cho phântích Đo đạc độ phủ tán cây đưa ra các phân tích về đặc tính sinh học và trạng tháicủa quần xã

c Cấu trúc tổng thể : Theo phương pháp của Oldeman (1974), có thể xácđịnh 3 dạng cấu trúc như sau :

- Cây vốn có ở trạng thái ban đầu được tái sinh sau khi chặt phá hoặc do tai biếnđược phân loại dưới dạng tương lai chưa trưởng thành thuộc pha tái sinh mọc nhanh

- Những cây thiết lập lại trạng thái tự nhiên ít nhiều đạt tới kích thước tối đacủa từng tầng có thể phân tích chúng dưới dạng hiện tại như là cấu thành của câytrưởng thành

- Những cây già cỗi, bệnh tật cong queo tạo thành dạng quá khứ

Phân bố tất cả các dạng cấu trúc này được đặt trong mối liên hệ chức nănggiữa chiều cao/đường kính thân cây Những cây vốn có ban đầu trước kia tái sinhthích hợp với các điều kiện sinh thái thường phân bố dao động xung quanh đường

đồ thị H = 100D (Chiều cao gấp 100 lần đường kính thân) Như vậy, những câyđang tái sinh sau chặt phá hoặc sau tai biến thường phân bố bên trái đường đồ thịnày trong khi những cây đã phục hồi được trạng thái tự nhiên được phân bố bênphải đường đồ thị Sau cùng, cấu thành diện mạo của hiện tại có thể được chia nhỏtrong cấu trúc tổng thể như là tầng của rừng ở những cây trưởng thành Tầng nàyhầu như được bảo lưu nguyên vẹn trong rừng tự nhiên bởi những cây tái sinh củatrạng thái vốn có sẽ trưởng thành trong tương lai lấp các chỗ trống Những trạng

Trang 38

thái rừng có cây ở tầng trưởng thành khá liên tục sẽ thể hiện sự thưa thớt các cây táisinh tiềm năng cho tầng ngọn mọc xuyên lên tầng kế tục của cây trưởng thành.

Trên thực tế, khi thiết lập đường đồ thị này trong các loại rừng thường xanh ởPháp (Oldeman, 1974), Indonesia (Laumonier, 1980), Châu Phi (Devineau, 1975) và

Ấn độ (PS Roy, T.V.Thuy 1989) những quan trắc của chúng tôi đều chỉ ra các cá thểthích hợp với môi trường sinh thái của chúng hay nói cách khác những cá thể thuộc

mô hình vốn có của chúng thường dao động xung quanh tỷ lệ H/D = 100.Tổ hợpcác thông số khác của đồ thị cũng là các căn cứ khoa học quan trọng để phân tíchđánh giá thảm thực vật

d Cấu trúc thành phần loài : Phân tích độ giầu loài, các loài ưu thế sinh thái,các loài thường gặp và các loài theo các cấu trúc không gian của quần xã Tổng hợpcác thành phần loài của các ô tiêu chuẩn thành phân tích cấu trúc thành phần loàicủa quần xã và tổng hợp tiếp thành hệ thực vật của quần hệ Đánh giá khả năng sửdụng tài nguyên đa dạng sinh học của từng quần xã và cả quần hệ

Tất cả những phân tích trên (Từ mục a - e) được mô tả đánh giá trong mốiliên hệ với các điều kiện sinh thái môi trường như thủy văn, thổ nhưỡng, khí hậu,địa hình, nhân tác……

e Thành phần hệ thực vật: Là sự tổng hợp cuối cùng thành phần loài cho cảkhu vực nghiên cứu là cơ sở khoa học cho phân tích cấu trúc thảm thực vật

g Đánh giá tính đa dạng sinh học của quần xã thực vật:

Một loạt các chỉ số đã được đưa ra để đánh giá độ đa dạng thực vật Luậnvăn đã tính toán mức độ đa dạng sinh học thực vật của các quần xã trong hệ sinhthái Chỉ số này được sử dụng trực tiếp theo thuật toán của phần mềm Biodiversity2.0 Công thức sử dụng như sau:

Chỉ số Shannon-Wiener (H’) Chúng tôi sử dụng dạng công thức sau:

N n n

1 10

log2 (N

n i

)

Trang 39

(2) H max = log2S

(3) (Shannon J) E = max

'

H H

Trong đó ni, N và S biểu diễn các giá trị giống như ở công thức tính chỉ sốSimpson còn 3.3219 là yếu tố chuyển đổi từ log2 sang log10

Tỷ lệ E (đẳng thức) cho thấy phân bố thật so với mức phân tán tối đa của cácloài có trong ô tiêu chuẩn Chỉ số E dao động từ 0 – 1, nếu E = 1 khi đó tất cả cácloài có độ ưu thế bằng nhau

2.Đánh giá tính đa dạng thực vật :

+ Điều tra thành phần hệ thực vật theo quan niệm và phương pháp truyềnthống, định loại mẫu vật theo phương pháp chuyên gia và phương pháp so sánhhình thái Ngoài ra, luận văn kế thừa các tư liệu khoa học đã công bố khác của cácnhà thực vật học có uy tín đã công bố (trong danh mục tài liệu tham khảo),từ đó lựachọn một số loài đã xác định hoặc có khu phân bố phủ lên vùng nghiên cứu

+ Đánh giá tính đa dạng sinh học thành phần loài, đặc trưng cấu trúc thành phầnloài của hệ thực vật Tính đa dạng về các mối quan hệ giữa hệ thực vật vùng nghiên cứuvới các hệ thực vật khác, nhằm khẳng định tính độc đáo của hệ thực vật có hoặc không

+ Đánh giá tính đa dạng về yếu tố địa lý thực vật của hệ thực vật vùngnghiên cứu dựa trên sự phân tích nơi tập trung cao nhất ranh giới các khu phân bốcủa các taxon thực vật bậc loài Các phân tích của tác giả tiến hành theo qui luật khuphân bố địa lý và phân vùng địa lý thực vật, các quan niệm này thống nhất với kếtquả phân tích yếu tố địa lý hệ thực vật Bắc Việt Nam (kéo dài tới vĩ tuyến 12) củaPocs’ T (1965) Các dẫn liệu này góp phần làm sáng tỏ mối quan hệ đa dạng và sựgiao thoa phức tạp giữa hệ thực vật vùng nghiên cứu với các hệ thực vật khác

+ Đánh giá tính đa dạng bản chất sinh thái hệ thực vật Các nguyên tắc đánhgiá dựa trên sự phân chia dạng sống thực vật của Raunker (1937)

+ Đánh giá tính đa dạng và mức độ giàu loài quý hiếm (theo IUCN, trongsách đỏ Việt Nam, 2007), loài có giá trị tài nguyên (theo”Tài nguyên thực vật ĐôngNam Á - Prosea, 1995”)

Trang 40

+ Đánh giá tính đa dạng quần xã thực vật: Cơ bản dựa trên quan điểm hệsinh thái (Tansley 1935).

2.2.4 Phương pháp phân tích đánh giá thực trạng và tính đa dạng sinh học động vật trong hệ sinh thái:

* Phương pháp kế thừa các tư liệu khoa học đã công bố:

-Phân tích định loại thú nhỏ theo mô tả hình thái màu sắc gặm nhấm trong

“Chuột và biện pháp phòng trừ” của Lê Vũ Khôi và cộng sự (1979), Đào Văn Tiến(1985), Cao Văn Sung và cộng sự (1980); các loài thú lớn theo “Mammals of

Thailand” của Lekagul et al., 1977, Van Peneen (1970) Tên và sự sắp xếp loài thú

theo “Danh lục các loài thú ở Việt Nam (La Tinh, Việt, Anh, Pháp, Nga)” của Lê VũKhôi (2000)

-Phân tích, định loại chim, những thông tin chưa được xác định ở ngoài thựcđịa, theo sự mô tả hình thái ngoài của chim trong “Chim Việt Nam Hình thái vàphân loại” của Võ Quí (tập I năm 1975, tập II, năm 1981)

- Định loại các loài bò sát, ếch nhái theo Đào Văn Tiến (1977) và tên loài theo

“Danh lục bò sát và ếch nhái Việt Nam” của Nguyễn Văn Sáng và Hồ Thu Cúc (1996)

-Phân tích các chỉ tiêu hình thái cá theo “Hướng dẫn nghiên cứu cá” củaPravdin, 1973; “Định loại cá nước ngọt Nam Bộ” của Mai Đình Yên và cộng sự,

1992 “Cá nước ngọt Việt Nam, tập I, họ cá Chép” của Nguyễn Văn Hảo, Ngô SỹVân, 2001; “Fishes of the Cambodian Mekong” của W J Rainboth, 1996; “Ngưloại phân loại học” củaVương Dĩ Khang, 1958

- Trình tự các bộ, họ, giống, loài được sắp xếp theo hệ thống phân loại cá thếgiới của W N Eschmeyer, 1998, Viện Hàn lâm khoa học California, USA, có đốichiếu với hệ thống phân loại của Rass và Linberg (1971)

- Khoá định loại mối vùng Đông phơng của Ahmad (1958); Mối Thái lan củaAhmad (1965); Mối Malaysia của Thapa (1982), Thọ (1992); Khu hệ mối của Trung

Quốc của Huang Fusheng et al., (2000) và các tài liệu phân loại kiến của Bolton

&Barry (1997), Flower and Patrock (2000); Tài liệu nghiên cứu sinh học, sinh tháiđộng vật đất (Ghilarov, 1975); Chân khớp theo phương pháp C Philip Wheater và Helen

Ngày đăng: 08/08/2018, 18:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[13] Chính phủ Việt Nam (2006), Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006, Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006, Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Tác giả: Chính phủ Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
[14] Chính phủ Việt Nam và Chương trình phát triển liên hiệp quốc, UNDP (1999), Văn kiện dự án PARC-VIE/95/G31&031, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện dự án PARC-VIE/95/G31&031
Tác giả: Chính phủ Việt Nam, Chương trình phát triển liên hiệp quốc, UNDP
Năm: 1999
[15] Chính phủ Việt Nam và Dự án của Quĩ Môi trường toàn cầu -VIE/95/G31 (1995), Kế hoạch hành động ĐDSH của Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch hành động ĐDSH của Việt Nam
Tác giả: Chính phủ Việt Nam và Dự án của Quĩ Môi trường toàn cầu -VIE/95/G31
Năm: 1995
[17] Dương Đức Huyến (2007), Thực vật chí Việt Nam - Họ Lan (Orchidaceae) - chi Hoàng thảo (Dendrobium) tập 9, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật chí Việt Nam - Họ Lan "(Orchidaceae) -"chi Hoàng thảo (Dendrobium
Tác giả: Dương Đức Huyến
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2007
[18] Đào Đình Bắc (1997), “Địa mạo – thổ nhưỡng và định hướng sử dụng đất khu vực Ba Vì – Hà Tây”, Tạp chí Các khoa học về Trái Đất (9) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa mạo – thổ nhưỡng và định hướng sử dụng đấtkhu vực Ba Vì – Hà Tây”, "Tạp chí Các khoa học về Trái Đất
Tác giả: Đào Đình Bắc
Năm: 1997
[19] Đào Đình Thục, Phạm Huy Long (1979), “Một vài nét về đới địa vực cổ Sông Đà”, Tạp chí Địa chất, (145), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vài nét về đới địa vực cổ SôngĐà”, "Tạp chí Địa chất
Tác giả: Đào Đình Thục, Phạm Huy Long
Năm: 1979
[20] Đào Văn Tiến (1985), Khảo sát thú ở miền Bắc Việt Nam, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thú ở miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Đào Văn Tiến
Nhà XB: Nxb Khoa học vàKỹ thuật
Năm: 1985
[21] Đặng Huy Huỳnh (1986), Sinh học và sinh thái các loài thú có móng guốc ở Việt Nam, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học và sinh thái các loài thú có móng guốc ởViệt Na
Tác giả: Đặng Huy Huỳnh
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1986
[22] Đặng Huy Huỳnh, Đào Văn Tiến, Cao Văn Sung và NNK (1994), Danh lục các loài thú (Mammalia) ở Việt Nam, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thú (Mammalia) ở Việt Nam
Tác giả: Đặng Huy Huỳnh, Đào Văn Tiến, Cao Văn Sung, NNK
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1994
[23] Đặng Ngọc Cần và cs. (2008), Danh lục các loài thú hoang dã Việt Nam. Print by Shoukadoh Book Selles, Shimotachuri Ogawa Higashi, Kamigyo, Kyoto 602-8048, Japan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thú hoang dã Việt Nam
Tác giả: Đặng Ngọc Cần, cs
Nhà XB: Shoukadoh Book Selles
Năm: 2008
[24] Đỗ Khắc Thành, Trần Minh Tuấn (2002), Phát triển vùng đệm để quản lý Vườn quốc gia Ba Vì. Tc. NN&PTNT 1/2002,85 Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển vùng đệm để quản lý Vườn quốc gia Ba Vì
Tác giả: Đỗ Khắc Thành, Trần Minh Tuấn
Nhà XB: Tc. NN&PTNT
Năm: 2002
[25] Đỗ Tất Lợi (2003), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (tái bản lần thứ 11), Nxb Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2003
[26] Gary J. Martin (1997), Thực vật học dân tộc - Ethnobotany, vol 1. Nxb Nông nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật học dân tộc - Ethnobotany, vol 1
Tác giả: Gary J. Martin
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp. Hà Nội
Năm: 1997
[27] Lê Đức An (chủ biên), Uông Đình Khanh (2012), Địa mạo Việt Nam, cấu trúc - tài nguyên - môi trường, Nxb Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa mạo Việt Nam, cấu trúc - tài nguyên - môi trường
Tác giả: Lê Đức An, Uông Đình Khanh
Nhà XB: Nxb Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2012
[28] Lê Hiền Hào (1994), Thú kinh tế miền Bắc Việt Nam, Tập I. NXB Khaoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thú kinh tế miền Bắc Việt Nam, Tập I
Tác giả: Lê Hiền Hào
Nhà XB: NXB Khaoa họcvà Kỹ thuật
Năm: 1994
[29] Lê Kim Biên (2007), Thực vật chí Việt Nam - Họ Cúc (Asteraceae), tập 7, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật chí Việt Nam - Họ Cúc
Tác giả: Lê Kim Biên
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2007
[30] Lê Khả Kế và cộng sự (1969 – 1976), Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam. Tập I – VI. Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam. Tập I – VI
Tác giả: Lê Khả Kế, cộng sự
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1969 – 1976
[31] Lê Trần Chấn (1990), Góp phần nghiên cứu một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Lâm Sơn, tỉnh Hoà Bình. Luận án PTS Sinh học. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu một số đặc điểm cơ bản của hệthực vật Lâm Sơn, tỉnh Hoà Bình
Tác giả: Lê Trần Chấn
Năm: 1990
[32] Lê Trần Chấn (1993), Hệ thực vật Ba Vì nguồn gen đặc hữu cần được bảo vệ, T/c Lâm nghiệp, 5, tr: 13-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thực vật Ba Vì nguồn gen đặc hữu cần được bảovệ
Tác giả: Lê Trần Chấn
Năm: 1993
[33] Lê Trần Chấn (1998), Về một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam (Số 10) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam
Tác giả: Lê Trần Chấn
Năm: 1998

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w