• Nuôi cấy in vitro culture duy trì và/ hoặc tăng sinh proliferate tế bào, mô hoặc cơ quan • Các dạng nuôi cấy mô • Nuôi cấy cơ quan • Nuôi cấy mô • Nuôi cấy tế bào... Nuôi cấy mô •
Trang 1Nuôi cấy mô động vật
Trang 2Nuôi cấy mô động vật là gì?
• Nuôi cấy in vitro (culture) (duy trì và/ hoặc
tăng sinh (proliferate)) tế bào, mô hoặc cơ quan
• Các dạng nuôi cấy mô
• Nuôi cấy cơ quan
• Nuôi cấy mô
• Nuôi cấy tế bào
Trang 3Nuôi cấy cơ quan
• Phôi hoặc cơ quan được tách từ cơ thể và được
nuôi cấy in vitro
• Thuận lợi
• Chức năng sinh lý bình thường được duy trì
• Tế bào vẫn duy trì sự biệt hóa
Trang 4Nuôi cấy mô
• Một phần mô sau khi được tách ra được nuôi trong môi trường nuôi cấy
• Thuận lợi
• Chức năng bình thường có thể được duy trì
• So với nuôi cấy cơ quan thì có thể gia tăng mô (nhưng thường không dễ đạt)
• Bất lợi
• Tổ chức gốc của các mô bị mất
Trang 5Nuôi cấy tế bào
• Mô sau khi được tách ra thường được phân cắt
thành tế bào (thường sử dụng enzyme), các tế bào sau đó được nuôi trong môi trường nuôi cấy
• Thuận lợi
• Phát triển một dòng tế bào qua nhiều thế hệ
• Có thể làm gia tăng số lượng
• Bất lợi
• Tế bào có thể mất vài đặc tính của sự biệt hóa
Trang 6EMP04
Trang 7Tại sao cần phải nuôi cấy tế bào?
• Nghiên cứu
• Tránh được các khó khăn trong nghiên cứu phản ứng tế bào:
• Ảnh hưởng (phá hủy) các mô xung quanh
• Sự thay đổi của động vật thử nghiệm dưới những điều kiện stress của thử nghiệm
• Làm giảm số lượng động vật thử nghiệm
• Có khả năng thương mại hóa với tỷ lệ cao
• Tạo ra các tế bào (vật liệu): vaccine, antibody, hormone
Trang 8Những thuận lợi của nuôi cấy tế bào
Trang 9Các dạng nuôi cấy tế bào
1 Nuôi cấy sơ cấp (Primary Cultures)
• Lấy trực tiếp từ mô động vật, phôi hoặc người trưởng
thành
• Thuận lợi:
• Thường duy trì được đặc tính biệt hóa của tế bào in vivo
• Bất lợi:
bào sợi (fibroblast) trở nên trội hơn
• Có thể duy trì in vitro trong thời gian giới hạn
Trang 102 Nuôi cấy thứ cấp (Secondary culture)
• Nuôi cấy từ dòng tế bào sơ cấp
• Đã được phân lập bằng cách chọn lọc hoặc tạo dòng
• Các dòng tế bào đồng dạng
• Chu kỳ sống giới hạn in vitro
• Duy trì được các kiểu hình được biệt hóa
• Phụ thuộc vào giá thể nuôi
• Có sự nhiễm do tiếp xúc
Các dạng nuôi cấy tế bào
Trang 11Thường là những dòng tế bào đơn
Có thể tăng sinh trong môi trường qua nhiều lần cấy chuyển
Có hai loại tế bào
Dòng tế bào (Cell line) Dòng tế bào liên tục (Continuous cell line)
Các dạng nuôi cấy tế bào
Trang 121) Dòng tế bào (Cell line)
• Giới hạn chu kỳ sống, thường “già” khoảng 3 chu
kỳ phân chia
• Thường ở dạng lưỡng bội và giữ được vài đặc
điểm của sự biệt hóa
Các dạng nuôi cấy tế bào
Trang 13Nuôi cấy liên tục
2) Dòng tế bào liên tục (Continuous cell lines)
• Có thể nhân lên không giới hạn
• Có khả năng thay đổi hình dạng bởi:
Trang 14Quy trình nuôi cấy tế bào
Trang 15Sự đa dạng của hình thái tế bào phụ thuộc vào loại tế bào
Fibroblastic
Endothelial
Epithelial
Neuronal
Trang 16Môi trường nuôi cấy tế bào in vitro
Để tế bào tăng trưởng cần những điều kiện gì?
• Cơ chất hoặc dung dịch (flask nuôi cấy tế bào) Dĩa nhựa có thành phần hóa học phù hợp hoặc được tráng với protein ECM
Môi trường lỏng (suspension)
• Chất dinh dưỡng là môi trường nuôi chính
• Điều kiện môi trường (CO2, nhiệt độ 37oC, độ ẩm)
Oxy duy trì ổn định
• Vô trùng tuyệt đối
Trang 17Môi trường cơ bản
• Duy trì pH và áp suất thẩm thấu (260-320 mOsm/L)
• Cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng
Thành phần của môi trường cơ bản
Muối vô cơ
• Duy trì áp suất thẩm thấu
• Kiểm soát tính thấm của màng (Na+, K+, Ca2+)
• Ion và các cofactor của enzyme
Trang 18Thành phần môi trường cơ bản
Dung dịch đệm (Bicarbonate và HEPES)
• Dung dịch đệm bicarbonate cung cấp CO2 khí quyển
• HEPES có pH 7.2 – 7.6 (không cần CO2)
Glucose
• Cung cấp năng lượng
Acid keto (oxaloacetate và pyruvate)
• Chất trung gian của chu trình đường phân và chu trình Krebs
• Acid keto được thêm vào môi trường như nguồn năng lượng
• Duy trì sự chuyển hóa tế bào ở mức cao nhất
Môi trường nuôi cấy tế bào in vitro
Trang 19Thành phần cơ bản của môi trường
• Tiền chất của nhiều cofactor
• Vitamin nhóm B cần cho sự tăng trưởng và tăng sinh của tế bào
• Vitamin phổ biến thường tìm thấy trong môi trường cơ bản
là riboflavin, thiamine và biotin
Các yếu tố khác
• Kẽm, đồng, selenium và chất trung gian tricarboxylic acid
Môi trường nuôi cấy tế bào in vitro
Trang 20Các chất bổ sung
L-glutamine
• Acid amin thiết yếu (tế bào không tổng hợp được)
• Nguồn năng lượng (chu trình citric acid), sử dụng trong sự tổng hợp protein
• Môi trường lỏng thường không ổn định- thêm vào như chất bổ sung
Acid amin không thiết yếu
• Thường được thêm vào môi trường cơ bản
• Nguồn năng luợng, tổng hợp protein
Môi trường nuôi cấy tế bào in vitro
Trang 21Chất bổ sung
Yếu tố tăng trưởng và hormone (ví dụ: insulin)
• Kích thích sự vận chuyển glucose và sử dụng glucose
• Hấp thu acid amin
• Duy trì sự biệt hóa
Chất kháng sinh, kháng nấm
• Penicillin, streptomycin, gentamicin, amphotericin B
• Giảm nguy cơ nhiễm vi khuẩn và nấm
• Tế bào có thể trở nên kháng kháng sinh– thay đổi kiểu hình
• Tốt nhất là tránh nuôi trong thời gian dài
Môi trường nuôi cấy tế bào in vitro
Trang 22Foetal Calf/Bovine Serum (FCS & FBS)
• Yếu tố tăng trưởng và hormone
• Nơi tế bào gắn lên
• Gắn và trung hòa độc tố
Đun 56oC, 30 phút khi sử dụng
• Phá hủy kháng thể và bổ thể
• Phá hủy virus
yếu tố tăng trưởng, hormone và vitamin ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của tế bào
Môi trường nuôi cấy tế bào in vitro
Trang 23Nuôi cấy tế bào trong phòng thí nghiệm như thế nào?
Phục hồi quần thể tế bào
phân lập từ mô đang trữ lạnh
Duy trì tế bào trong môi trường nuôi cấy
Cấy chuyền
Bảo quản đông lạnh
Đếm tế bào
Containment level 2 cell culture laboratory
Typical cell culture flask
‘Mr Frosty’ Used to freeze cells
Trang 24Cách đếm tế bào bằng buồng đếm hồng cầu
Diagram represent cell count using hemocytometer
Trang 25Đường cong tăng trưởng lý tưởng trong nuôi cấy tế bào
Trang 26Phương pháp xác định số lượng tế bào
Phương pháp so màu để xác định số lượng tế bào sống trong sự phát triển của tế bào trong môi trường nuôi cấy
Hợp chất MTS (muối tetrazolium) bị khử sinh học bởi NADPH/NADH của tế bào tạo sản phẩm màu formazan
Sản phẩm formazan tỉ lệ thuận với số lượng tế bào trong môi trường nuôi cấy
Đo độ hấp thụ ở 490 nm
Phương pháp MTS
Trang 27Phương pháp xác định số lượng tế bào
Phương pháp MTS
Trang 28Thử nghiệm MTT
Cơ sở: enzyme reductase có trong ty thể
dạng kết tủa