Hệ gen của sinh vật nhân sơ bao gồm tất cả các gen trong các plasmit Câu 14: Đặc điểm nào sâu đây chỉ có ở tARN mà không có ở ADN.. Câu 18: Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối q
Trang 1ĐỀ ĐẶC SẮC SỐ 11 Câu 1: Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn thịt?
A Dạ dày đơn
B Manh tràng phát triển
C Ruột ngắn
D Thức ăn qua ruột non trải qua tiêu hoá cơ học, hoá học và được hấp thụ
Câu 2: Nếu bắt giun đất để lên mặt đất khô ráo giun sẽ nhanh chết vì
A da giun bị khô thì O2 và CO2 không khuếch tán qua da
B hơi nước trong cơ thể giun thoát ra ngoài khiến cơ thể mất nước
C cơ thể không thích nghi được khi môi trường sống thay đổi
D nồng độ O2 ở trên mặt đất thấp hơn ở trong đất
Câu 3: Một trong những đặc điểm của hệ tuần hoàn kín là
A máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm
B máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm
C máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh
D máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh Câu 4: Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng
A điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc
hoocmôn
B làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng
và ổn định
C tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thần xung thần kinh
D làm biến đổi điều kiện lý hoá của môi trường trong cơ thể
Câu 5: Ở thực vật, có hai loại hướng động chính là
A hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm (sinh
trưởng về trọng lực)
B hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng
hướng tới nguồn kích thích)
C hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh
trưởng tránh xa nguồn kích thích)
D hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hướng động âm (sinh trưởng hướng
tới đất)
Trang 2Câu 6: Những ứng động nào dưới đây theo sức trương nước?
A Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng
B Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở
C Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở
D Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở
Câu 7: Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch Huyết áp thay đổi như thế nào trong hệ
mạch?
A Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm mạnh ở tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch
B Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm mạnh ở mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch
C Huyết áp cao nhất ở tĩnh mạch, động mạch và thấp nhất ở mao mạch
D Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ, giữ ổn định ở tĩnh mạch và mao mạch
Câu 8: Trong phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về tiêu hóa thức ăn trong
ống tiêu hóa so với trong túi tiêu hóa?
(1) Ống tiêu hóa phân hóa thành những bộ phận khác nhau có tác dụng làm tăng hiệu quả tiêu hóa thức ăn
(2) Thức ăn đi theo một chiều trong ống tiêu hóa không bị trộn lẫn với chất thải (phân); thức
ăn trong túi tiêu hóa bị trộn lẫn với chất thải
(3) Trong ống tiêu hóa dịch tiêu hóa không bị hòa loãng, còn trong túi tiêu hóa, dịch tiêu hóa
bị hòa loãng với rất nhiều nước
(4) Tiêu hóa thức ăn được diễn ra bên trong tế bào nhờ biến đổi cơ học và hóa học trở thành chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu
Câu 9: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói về cảm ứng của
thủy tức?
(1) Phản ứng của thủy tức không phải là phản xạ
(2) Toàn bộ cơ thể co lại khi bị kích thích
(3) Tiêu phí ít năng lượng hơn so với giun dẹp
(4) Tiêu phí nhiều năng lượng hơn so với lớp chim
Câu 10: Cung phản xạ “co ngón tay của người” thực hiện theo trật tự nào?
A Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tuỷ → tuỷ sống → sợi cảm giác của
dây thần kinh tuỷ → các cơ ngón tay
Trang 3B Thụ quan đau ở da → sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ → tuỷ sống → các cơ ngón tay
C Thụ quan đau ở da → sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ → tuỷ sống → sợi vận động của
dây thần kinh tuỷ → các cơ ngón tay
D Thụ quan đau ở da → tuỷ sống → sợi vận động của dây thần kinh tuỷ → các cơ ngón tay Câu 11: Các cơ quan thoái hóa không còn giữ chức năng gì vẫn được di truyền từ đời này sang đời khác mà không bị chọn lọc tự nhiên đào thải, giải thích nào sau đây đúng?
A Cơ quan này thường không gây hại cho cơ thể sinh vật, thời gian tiến hóa chưa đủ dài để
các yếu tố ngẫu nhiên loại bỏ các gen quy định cơ quan thoái hóa
B Cơ quan thoái hóa không có chức năng gì nên tồn tại trong quần thể sẽ không ảnh hưởng
đến sự tiến hóa của quần thể
C Nếu loại bỏ cơ quan thoái hóa sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan khác trong cơ thể
D Cơ quan thoái hóa là cơ quan khác nguồn gốc tạo ra sự đa dạng di truyền nên được chọn
lọc tự nhiên giữ lại
Câu 12: Phát biểu nào sau đây là không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất ?
A Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường hoá
học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên
B Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại dương nguyên thuỷ tạo thành các
keo hữu cơ, các keo này có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của quy luật chọn lọc tự nhiên
C Quá trình phát sinh sự sống (tiến hoá của sự sống) trên Trái Đất gồm các giai đoạn: tiến
hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học
D Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ, từ chất hữu
cơ phức tạp
Câu 13: Phát biểu nào sau đây chính xác?
A Hệ gen của tất cả các loài virut chỉ có ADN dạng mạch kép hoặc dạng đơn
B Hai mạch của gen đều mang thông tin di truyền
C Gen của sinh vật nhân thực có dạng mạch xoắn kép và trong vùng mã hóa chứa tất cả các
bộ ba mang thông tin mã hóa cho loại sản phẩm nhất định
D Hệ gen của sinh vật nhân sơ bao gồm tất cả các gen trong các plasmit
Câu 14: Đặc điểm nào sâu đây chỉ có ở tARN mà không có ở ADN?
A Có liên kết điphotphoeste B Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
C Có liên kết hiđro D Chứa bộ ba đối mã (anticodon)
Trang 4Câu 15: Một nhà hóa sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá
trình sao chép ADN Khi cô ta bổ sung thêm ADN, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử ADN bao gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều phân đoạn ADN có chiều dài gồm vài trăm nucleotit Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì?
A ADN polymeraza B ADN ligaza C Các nuclêôtit D Các đoạn Okazaki
Câu 16: Trong thành phần operon Lac của vi khuẩn E.coli, theo chiều trượt của enzyme
C Vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), gen cấu trúc A, gen cấu trúc Y, gen cấu trúc Z
D Vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), gen cấu trúc Z, gen cấu trúc Y, gen cấu trúc A Câu 17: Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?
A Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp
gen khác nhau
B Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai phụ thuộc vào trạng thái đồng hợp tử về nhiều cặp gen
khác nhau
C Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ
D Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ
Câu 18: Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ đối kháng trong quần xã sinh vật?
A Chim sáo thường đậu lên lưng trâu, bò bắt chấy, rận để ăn
B Cây phong lan sống bám trên các cây thân gỗ khác
C Trùng roi có khả năng phân giải xenlulôzơ sống trong ruột mối
D Cây tầm gửi sống trên các cây gỗ khác
Câu 19: Lượng khí CO2 ngày càng tăng cao trong khí quyển là do nguyên nhân nào sau đây?
A Hiệu ứng nhà kính làm nhiệt độ Trái đất tăng cao
B Việc trồng rừng nhân tạo để khai thác gỗ cung cấp cho sinh hoạt
C Sự phát triển công nghiệp và giao thông vận tải
D Sử dụng các nguồn năng lượng mới như: gió, thủy triều,… thay thế các nhiên liệu hóa
thạch
Câu 20: Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực không có chức năng nào sau đây?
Trang 5A Phân chia đều vật chất di truyền cho các tế bào con trong pha phân bào
B Tham gia quá trình điều hòa hoạt động gen thông qua các mức cuộn xoắn của nhiễm sắc
thể
C Quyết định mức độ tiến hóa của loài bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể
2n
D Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
Câu 21: Phát biểu sau đây về ổ sinh thái là đúng?
A Ổ sinh thái là một khoảng không gian sinh thái được hình thành bởi tổ hợp các nhân tố
sinh thái
B Hai loài có nơi ở trùng nhau thì luôn có xu hướng cạnh tranh với nhau về dinh dưỡng
C Hai loài có ổ sinh thái dinh dưỡng không trùng nhau thì không bao giờ xảy ra sự cạnh
tranh
D Sinh vật chỉ có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian bên trong ổ sinh thái
Câu 22: Nội dung nào sau đây phù hợp với những quan sát và suy luận của Đacuyn về quá
trình tiến hóa?
A Các cá thể sinh ra trong cùng một lứa thì thường phản ứng như nhau trước cùng một điều
kiện môi trường
B Tất cả các loài sinh vật luôn có xu hướng sinh ra một số lượng con vừa đủ với khả năng
cung cấp của môi trường
C Những cá thể thích nghi tốt dẫn đến khả năng sống sót và sinh sản cao hơn các cá thể khác
sẽ để lại nhiều con hơn cho quần thể
D Các biến dị xuất hiện đồng loạt ở các cá thể dưới tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh phần
lớn có khả năng di truyền lại cho các thế hệ sau
Câu 23: Khi nói về nhân tố tiến hoá, xét các đặc điểm sau:
(1) Đều có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể
(2) Đều làm thay đối tần số alen không theo hướng xác định
(3) Đều có thể dẫn tới làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể
(4) Đều có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
(5) Đều có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể
Số đặc điểm mà cả nhân tố di - nhập gen và nhân tố đột biến đều có là
A 5 đặc điểm B 4 đặc điểm C 2 đặc điểm D 3 đặc điểm
Câu 24: Trong các xu hướng sau:
Trang 6(1) Tần số các alen không đổi qua các thế hệ
(2) Tần số các alen biến đổi qua các thế hệ
(3) Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ
(4) Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ
(5) Quần thể phân hóa thành các dòng thuần
(6) Đa dạng về kiểu gen
(7) Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện
Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần là
A (1), (3), (5), (7) B (1), (4), (6), (7) C (2), (3), (5), (6) D (2), (3), (5), (7) Câu 25: Khi nói về diễn thế sinh thái,
(1) Diễn thế sinh thái thứ sinh luôn khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật
(2) Loài ưu thế đóng vai trò quan trọng hơn loài đặc trưng trong quá trình diễn thế
(3) Trong diễn thế sinh thái, song song với quá trình biến đổi của quần xã là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường
(4) Sự cạnh tranh giữa các loài trong quần xã là một trong những nguyên nhân gây ra diễn thế sinh thái
(5) Nghiên cứu về diễn thế sinh thái giúp chúng ta có thể khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên và khắc phục những biến đổi bất lợi của điều kiện môi trường
Số phát biểu sai là?
Câu 26: Khi nói về các thành phần hữu sinh của hệ sinh thái,
(1) Nấm hoại sinh là một trong số các nhóm sinh vật có khả năng phân giải chất hữu cơ thành các chất vô cơ
(2) Sinh vật sản xuất bao gồm thực vật, tảo và tất cả các loài vi khuẩn
(3) Sinh vật kí sinh và hoại sinh đều được coi là sinh vật phân giải
(4) Sinh vật tiêu thụ bậc 1 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1
Số phát biểu không đúng là:
Câu 27: Một gen ở một loài chim chỉ được di truyền từ mẹ cho con Gen này có thể
(1) nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính Y
(2) nằm ở tế bào chất
(3) nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X
Trang 7(4) nằm ở vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y
(5) nằm trên nhiễm sắc thể thường
Số phương án đúng là
Câu 28: Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh dục đực ở một loài đã xảy ra hiện
tượng được mô tả ở hình dưới đây:
Cho một số nhận xét sau:
(1) Hiện tượng đột biến trên là chuyển đoạn không tương hỗ
(2) Hiện tượng này đã xảy ra ở kỳ đầu của lần giảm phân 2
(3) Hiện tượng này xảy ra do sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit cùng nguồn gốc thuộc cùng một cặp NST tương đồng
(4) Sức sống của cơ thể bị xảy ra đột biến này hoàn toàn không bị ảnh hưởng
(5) Tỉ lệ giao tử mang đột biến tạo ra từ tế bào này là 1/2
(6) Giao tử chỉ có thể nhận được nhiều nhất là một chiếc nhiễm sắc thể đột biến từ bố nếu quá trình phân li nhiễm sắc thể diễn ra bình thường
Số kết luận đúng là:
Câu 29: Cho các thành tựu:
(1) Tạo chủng vi khuẩn E coli sản xuất insulin của người;
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường (3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh
Petunia
(4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao
(5) Tạo ra cừu sản xuất sữa có chứa prôtêin của người
Trang 8(6) Tạo giống cây Pomato từ cây cà chua và khoai tây
Số các thành tựu do ứng dụng của kĩ thuật chuyển gen, gây đột biến lần lượt là:
Câu 30: Trong các đại địa chất, có bao nhiêu sự kiện sau đây là đúng?
(1) Thực vật có hạt và bò sát bắt đầu xuất hiện ở kỷ Pecmi thuộc đại Cổ sinh
(2) Lưỡng cư và côn trùng bắt đầu xuất hiện vào kỷ Silua thuộc đại Cổ sinh
(3) Sự tuyệt diệt của bò sát cổ xảy ra ở kỷ Jura thuộc đại Trung sinh
(4) Thực vật có hoa bắt đầu xuất hiện tại kỷ Krêta thuộc đại Trung sinh
(5) Sinh vật nhân sơ phát sinh tại đại Nguyên sinh
Câu 31: Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là không đúng khi nói về giao phối ngẫu nhiên?
(1) Giao phối ngẫu nhiên không làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối các alen trong quần thể
(2) Giao phối ngẫu nhiên tạo ra các biến dị tổ hợp, góp phần trung hòa tính có hại của đột biến
(3) Giao phối ngẫu nhiên tạo ra các kiểu gen mới, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa
(4) Giao phối ngẫu nhiên làm gia tăng áp lực của quá trình đột biến bằng cách phát tán đột biến trong quần thể
(5) Giao phối ngẫu nhiên không phải là một nhân tố tiến hóa
Câu 32: Khi quan sát quá trình phân bào của các tế bào (2n) thuộc cùng một mô ở một loài
sinh vật, một học sinh vẽ lại được sơ đồ với đầy đủ các giai đoạn khác nhau như sau:
Cho các phát biểu sau đây:
(1) Quá trình phân bào của các tế bào này là quá trình nguyên phân
Trang 9(2) Bộ NST lưỡng bội của loài trên là 2n = 8
(3) Ở giai đoạn (b), tế bào có 8 phân tử ADN thuộc 4 cặp nhiễm sắc thể
(4) Thứ tự các giai đoạn xảy ra là (a) → (b) →(d) →(c) → (e)
(5) Các tế bào được quan sát là các tế bào của một loài động vật
Số phát biểu đúng là:
Câu 33: Trong thí nghiệm làm tiêu bản tạm thời của tinh hoàn châu chấu, khi đếm số lượng
NST trong từng tế bào khác nhau: có học sinh đếm được 23 NST, có học sinh đếm được 12 NST, có học sinh đếm được 11 NST Sau khi thảo luận, các học sinh đưa ra các nhận định sau:
(1) Bộ NST của châu chấu là 2n = 22, con đực thuộc dạng đột biến thể ba nhiễm
(2) Tế bào đếm được 11 và 12 NST chỉ có thể là tế bào sinh dục
(3) Tế bào đếm được 23 NST có thể là tế bào sinh dưỡng hoặc tế bào sinh dục
(4) Cơ chế xác định giới tính của châu chấu là: con cái (XX) và con đực (XY)
Theo em, số nhận định đúng là:
Câu 34: Gen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, gen B bị đột biến thành alen b Một tế
bào chứa cặp gen Bb nguyên phân bình thường hai lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin Có các kết luận sau:
(1) Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T
(2) Tổng số liên kết hiđrô của gen b là 1669 liên kết
(3) Số nuclêôtit từng loại của gen b là A = T = 282; G = X = 368
(4) Tổng số nuclêôtit của gen b là 1300 nuclêôtit
Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận đúng?
Câu 35: Để giải thích các kết quả trong các thí nghiệm của mình, Menđen đã đưa ra giải
thuyết: “Mỗi tính trạng đều do một cặp nhân tố di truyền quy định Trong tế bào, các nhân tố
di truyền không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử” Để kiểm tra và chứng minh cho giả thuyết trên, Menđen đã thực hiện các phép lai kiểm nghiệm và phân tích kết quả lai đúng như dự đoán Phép lai kiểm nghiệm này là
A cho các cây F1 lai phân tích B cho các cây F1 tự thụ phấn
C cho các cây F1 giao phấn với nhau D cho các cây F2, F3 tự thụ phấn
Trang 10Câu 36: Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gen nằm trên nhiễm
sắc thể thường có 3 alen quy định Alen quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen quy định lông xám và alen quy định lông trắng; alen quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen quy định lông trắng Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ kiểu hình gồm: 75% con lông đen; 24% con lông xám; 1% con lông trắng Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A Nếu chỉ cho các con lông đen của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình lông xám
thuần chủng chiếm 16%
B Tổng số con lông đen dị hợp tử và con lông trắng của quần thể chiếm 48%
C Số con lông đen có kiểu gen đồng hợp tử trong tổng số con lông đen của quần thể chiếm
25%
D Nếu chỉ cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình phân li theo
tỉ lệ: 35 con lông xám : 1 con lông trắng
Câu 37: Ở cà độc dược lưỡng bội có bộ NST 2n = 24, một thể đột biến có một chiếc trong
cặp nhiễm sắc thể số 1 bị mất một đoạn; có một chiếc trong cặp nhiễm sắc thể số 3 bị đảo một đoạn; có một chiếc trong cặp nhiễm sắc thể số 4 bị lặp một đoạn; có một chiếc trong cặp nhiễm sắc thể số 6 bị chuyển một đoạn trên cùng NST này Khi thể đột biến này giảm phân hình thành giao tử, giả sử rằng các cặp nhiễm sắc thể phân li bình thường và không có trao đổi chéo xảy ra Theo lý thuyết, trong số các giao tử mang đột biến, tổng loại giao tử mang ít nhất 3 NST bị đột biến chiếm tỉ lệ:
Câu 38: Ở một loài thực vật, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả
vàng Lai cây thuần chủng lưỡng bội quả đỏ với cây lưỡng bội quả vàng được F1 Xử lý F1 bằng cônsixin, sau đó cho toàn bộ F1 này giao phấn ngẫu nhiên với nhau được F2 Giả thiết rằng thể tứ bội chỉ tạo ra giao tử lưỡng bội, khả năng sống và thụ tinh của các loại giao tử là ngang nhau, hợp tử phát triển bình thường và hiệu quả việc xử lí hoá chất cônsixin gây đột biến lên F1 đạt tỉ lệ thành công là 60% Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình quả đỏ ở F2 là:
Câu 39: Ở một loài thực vật, gen qui định màu sắc vỏ hạt có 3 alen theo thứ tự trội hoàn toàn
là A > a1 > a, trong đó A qui định hoa đỏ, a1- hoa vàng, a - hoa trắng Biết rằng quá trình giảm phân xảy ra bình thường, các giao tử đều có khả năng thụ tinh và sức sống của các kiểu