1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

120 bài tập chương cấu tạo nguyên tử file word có lời giải chi tiết

33 317 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 512,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 6: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử kim loại X và Y là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42.. Câu 7: Tổng số hạt pr

Trang 1

Thành phần cấu tạo – kích thước và khối lượng nguyên tử Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là

A. nơtron, electron B. electron,nơtron,proton

C. electron, proton D. proton,nơtron

Câu 2: Đặc điểm của electron là

A. mang điện tích dương và có khối lượng B. mang điện tích âm và có khối lượng

C. không mang điện và có khối lượng D. mang điện tích âm và không có khối lượng

Câu 3: Nhận định nào sau đây không đúng

A. Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và notron

B. Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện

C. Vỏ electron mang điện tích âm và chuyển động xung quanh hạt nhân

D. Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân

Câu 4: Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A. Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, nơtron và electron

B. Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và nơtron

C. Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron

D. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử

Câu 5: Một nguyên tử có tổng số hạt là 46 Trong đó tỉ số hạt mang điện tích đối với hạt

không mang điện là 1,875 Khối lượng tuyệt đối của nguyên tử đó là:

(Cho biết me = 9,109.10-31 kg ; mp = 1,6726.10-27 kg; mn = 1,6748.10-27 kg)

A. 5,1673.10-26kg B. 5,1899.10-26 kg C. 5,2131.10-26 kg D. 5,252.10-27kg

Câu 6: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử kim loại X và Y là 142,

trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 Số hạt mangđiện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 12 Hai kim loại X, Y lần lượt là

A. Na, K B. K, Ca C. Mg, Fe D. Ca, Fe

Câu 7: Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử nguyên tố X là 155, trong đó

số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt X là nguyên tố nào sau đây ?

Câu 8: Tổng điện tích lớp vỏ của nguyên tử R có điện tích bằng -32.10-19C Nguyên tố R là

Câu 9: Oxit X có công thức R2O Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong X là 92, trong đó số hạt

mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 X là chất nào dưới đây (biết rằng tronghạt nhân nguyên tử oxi có 8 proton và 8 nơtron) ?

Trang 2

Câu 10: Ở điều kiện thường, crom có cấu trúc mạng lập phương tâm khối trong đó thể tích

của các nguyên tử chiếm 68% thể tích tinh thể Khối lượng riêng của crom là 7,2 gam/cm3.Nếu coi nguyên Cr có dạng hình cầu thì bán kính gần đúng của nó là:

A. 0,125nm B. 0,155nm C. 0,134nm D. 0,165nm

Câu 11: Cho các phát biểu sau:

(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và notron (2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ

(3) Trong nguyên tử số electron bằng số proton

(4) Trong hạt nhân nguyên tử hạt mang điện là proton và electron

(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại

Số phát biểu đúng là

Câu 12: Ở 20oC khối lượng riêng của Fe là 7,85 g/cm3 Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử

Fe là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quảcầu và khối lượng nguyên tử Fe là 55,85 đvC thì bán kính gần đúng của một nguyên tử Fe ởnhiệt độ này là

A. 1,089 Ao B. 0,53 Ao C. 1,28 Ao D. 1,37 Ao

Câu 13: Ở 20oC khối lượng riêng của Au là 19,32 g/cm3 Trong tinh thể Au, các nguyên tử

Au là những hình cầu chiếm 75% thể tích toàn khối tinh thể, phần còn lại là các khe rỗnggiữa các quả cầu Khối lượng mol của Au là 196,97 Bán kính nguyên tử gần đúng của Au ở

20oC là:

A. 1,28.10-8 cm B. 1,44.10-8 cm C. 1,59.10-8 cm D. 1,75.10-8 cm

Câu 14: Tổng số proton, notron, electron trong nguyên tử của hai nguyên tố X và M lần lươt

là 52 và 82 M và X tạo hơp chất MXa, trong phân tử của hơp chất đó tổng số pronton củacác nguyên tử là 77 Xác định công thức của MXa Biết trong X có tỉ lệ notron: proton≤1,22

Trang 3

32 10

201,6 10

Trang 4

Thể tích thực của 1 nguyên tử Crom là: 6 30 3

23

7, 22.10 0,68

8,16.106,022.10

0,125.10 0,1253

R

Câu 11: Đáp án B

(1) sai vì như Hiđro không có notron

(2) sai vì khối lượng nguyên tử tập trung ở phần hạt nhân nguyên tử

5,336.10

8,86.106,023.10

e

F V

1, 28.103

1, 44.103

Kí hiệu số p, n, e trong nguyên tố X là Z, N, E

Theo đầu bài ta có: Z + N + E = 52 → 2Z + N = 52

Với những nguyên tố bền (trừ hidro) : Z ≤ N ≤ 1,52 Z → 3Z ≤ 2Z+ N ≤ 1,52Z + 2Z

→ 3Z ≤ 52 ≤ 3,52Z → 14,77 ≤ Z ≤ 17,33

Với Z = 15 → N = 22 ; tỉ lệ N : Z = 22 : 15 = 1,47>1,22 (loại)

Trang 5

Với Z = 16 → N = 20 ; tỉ lệ N : Z = 20 : 16 = 1,25> 1,22 (loại)

Với Z = 17 → N = 18 ; tỉ lệ N : Z = 18 : 17 = 1,06 X là clo

Kí hiệu số p, n, e của M là Z’, N’, E’

Theo đầu bài ta có :2Z’ + N’ = 82 → 3Z' < 82 < 3,52Z'

Ta có Z’ = 77 – 17a → 82 77 17 82

3,52  a3 → 2,92 ≤ a ≤ 3,16 mà a nguyên → a= 3

→ Z' = 77-17.3 = 26 → M là Fe

Công thức thức của hợp chất là FeCl3

Các dạng toán nâng cao về cấu tạo nguyên tử Câu 1: Trong cation X+ có 5 hạt nhân của hai nguyên tố A, B ( ZA < ZB) và có 10 electron

Nhận định nào sau đây không đúng

A. Trong X+ có 11 proton

B. A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp

C. B có 7 electron lớp ngoài cùng

D. Phần trăm khối lượng của A trong X+ là 5,56 %

Câu 2: Trong ion Y2- có bốn hạt nhân thuộc hai nguyên tố A, B ( ZA < ZB) trong cùng mộtchu kì và đứng cách nhau một ô trong bảng hệ thống tuần hoàn Tổng số electron trong Y 2- là

32 Nhận định nào sau đây đúng

A. Công thức của Y2- là SO32- B. A có 6 electron hóa trị

C. B có 6 proton D. B thuộc chu kì 2

Câu 3: Tổng số proton, notron, electron trong nguyên tử của hai nguyên tố X và M lần lươt

là 52 và 82 M và X tạo hơp chất MXa, trong phân tử của hơp chất đó tổng số pronton củacác nguyên tử là 77 Xác định công thức của MXa Biết trong X có tỉ lệ notron: proton≤1,22

Câu 4: Hợp chất Z tạo bởi 2 nguyên tố M, R có công thức MaRb trong đó R chiếm 6,667%

khối lượng Trong hạt nhân nguyên tử M có số nơtron nhiều hơn số proton 4 hạt; còn tronghạt nhân R có số nơtron bằng số proton; tổng số hạt proton trong Z là 84 và a + b = 4 Khốilượng phân tử Z là

Câu 5: A, B, C là ba kim loại kế tiếp nhau trong cùng một chu kì ( ZA < ZB < ZC) có tổng sốkhối trong các nguyên tử chúng là 74 Nhận định nào sau đây đúng

Trang 6

A. A có 7 electron hóa trị

B. Số proton của B là 12

C. A không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường

D. C có 1 electron lớp ngoaì cùng

Câu 6: Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 178; trong đó, số hạt

mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạtmang điện của Y là 12 Hãy xác định kí hiệu hoá học của X,Y lần lượt là

Câu 7: Hợp chất MX2 tạo ra từ các ion M2+ và X− Tổng số hạt trong phân tử MX2 là 116 Sốhạt trong M2+ lớn hơn số hạt trong X− là 29 hạt Nguyên tử M có số proton bằng số nơtron.Nguyên tử X có số nơtron hơn số proton là 1 hạt Viết công thức phân tử của hợp chất

Câu 8: Hợp chất H có công thức MX2 trong đó M chiếm 140/3% về khối lượng, X là phi kim

ở chu kỳ 3, trong hạt nhân của M có số proton ít hơn số nơtron là 4; trong hạt nhân của X có

số proton bằng số nơtron Tổng số proton trong 1 phân tử A là 58 Cấu hình electron ngoàicùng của M là

Câu 9: Cho X, Y là 2 phi kim, trong nguyên tử X và Y có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện lần lượt là 14 và 16 Biết trong hợp chất XYn, X chiếm 15,0486% về khốilượng, tổng số proton là 100, tổng số notron là 106 Xác định số khối của X, Y lần lượt là

A. 31 và 35 B. 31 và 36 C. 31 và 19 D. 14 và 35

Câu 10: Chất X tạo bởi 3 nguyên tố A, B, C có công thức là ABC Tổng số hạt cơ bản trong

phân tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 Hiệu sốkhối giữa B và C gấp 10 lấn số khối của A Tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của

A Xác định công thức phân tử của X

Trang 7

Đáp án

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C

X+ có 10 electron nên tổng số proton trong 5 hạt nhân của X+ là 11 → số proton trung bình

Cấu hình của H là 1s1- chu kì 1 , cấu hình của N là 1s22s22p3 - chu kì 2 → B đúng

B có 5 electron lớp ngoài cùng → C sai

%H = 1/18.100%= 5,56% → D đúng

Câu 2: Đáp án D

Y 2- có 32 electron nên tổng số hạt proton trong 4 hạt nhân nguyên tử của Y2- là 30 → số

roton trung bình của A, B là 30

4 = 7,5 → A, B thuộc chu kì 2.

Hai nguyên tố cách nhau 1 ô trong bảng tuần hoàn → pB = pA +2

Gọi số nguyên tử của A trong Y2- là x → số nguyên tử B trong Y2- là 4-x

Tổng số hạt proton trong 4 hạt nhân nguyên tử của Y2- là 30 → pA.x + (4-x) ( pA +2) = 30Với x= 1 → pA = 6 ( C) → pB = 8 ( O)

Với x =2 → pA = 6,5 (loại)

Với x = 3 → → pA = 7 ( N) → pB = 9 ( F) → không có ion N3F2- ( loại)

Công thức của Y2- là CO32- → A sai

Cấu hình của A là 1s22s22p2 → có 4 electron hóa trị → B sai

Cấu hình của B là 1s22s22p4 → có 8 protom và B thuộc chu kì 2 → C sai, D đúng

Câu 3: Đáp án A

Kí hiệu số p, n, e trong nguyên tố X là Z, N, E

Theo đầu bài ta có: Z + N + E = 52 → 2Z + N = 52

Với những nguyên tố bền (trừ hidro) : Z ≤ N ≤ 1,52 Z → 3Z ≤ 2Z+ N ≤ 1,52Z + 2Z

Trang 8

→ 3Z ≤ 52 ≤ 3,52Z → 14,77 ≤ Z ≤ 17,33

Với Z = 15 → N = 22 ; tỉ lệ N : Z = 22 : 15 = 1,47>1,22 (loại)

Với Z = 16 → N = 20 ; tỉ lệ N : Z = 20 : 16 = 1,25> 1,22 (loai)

Với Z = 17 → N = 18 ; tỉ lệ N : Z = 18 : 17 = 1,06 X là clo

Kí hiệu số p, n, e của M là Z’, N’, E’

Theo đầu bài ta có :2Z’ + N’ = 82 → 3Z' < 82 < 3,52Z'

Từ giả thiết cuối: p Za p Mb p R 84

Suy ra phân tử khối của Z: M Za M Mb M Ra2p M 4b p.2 R

Gọi ZA là số electron của nguyên tử A

Số electron của nguyên tử B, C lần lượt là ZA + 1, ZA+2

Gọi NA, NB , NC, lần lượt là số nơtron của nguyên tử A, B, C

Tổng số khối trong các nguyên tử A, B, C là 74

Trang 9

Na+ H2O → NaOH + H2 → C sai

Cấu hình của C là [Ne]3s23p1 →có 3 electron lớp ngoài cùng → D sai

Câu 6: Đáp án A

Kí hiệu số đơn vị điện tích hạt nhân của X là ZX , Y là ZY ; số nơtron (hạt không mang điện)của X là NX, Y là NY Với XY2 , ta có các phương trình:

tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 178 → 2 ZX + 4 ZY + NX + 2 NY = 178 (1)

số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54→ 2 ZX + 4 ZY - NX 2 NY = 54 (2)

số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12 → 4 ZY - 2 ZX = 12 (3)

Trong hạt nhân M có số notron nhiều hơn số hạt proton là 4 hạt → -ZM + NM = 4

Trong hạt nhân X, số notron bằng số proton → ZX = NX

Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện của X là 14 → 2pX -nX = 14

Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện của Y là 16 → 2pY -nY = 16

Trang 10

C có số khối là 17 → pC + nC = 37

Luôn có pC ≤ nC ≤ 1,5 pC; 2pC ≤pC + nC = 17 ≤ 2,5pC → 6≤ pC ≤ 8,5 → pC = 7 (N), 8 (O)

Để chất X có công thức ABC thì X có công thức là HClO

Bài toán về số hạt p,n,e trong nguyên tử Câu 1: Nguyên tử X có tổng số hạt là 52 và có số khối là 35 Điện tích hạt nhân của nguyên

tử X là:

Câu 2: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 82, trong đó số hạt mang điện

nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 Số hiệu nguyên tử, số khối, tên nguyên tố X và kíhiệu hóa học tương ứng là:

A. 27, 60 và tên gọi là coban, kí hiệu hóa học Co

B. 26, 56 và tên gọi là sắt, kí hiệu hóa học Fe

C. 28, 59 và tên gọi là niken, kí hiệu hóa học Ni

D. 29, 63 và tên gọi là đồng, kí hiệu hóa học Cu

Câu 3: Tổng số hạt proton, notron, electron trong hai nguyên tử kim loại A, B là 142 Trong

đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42 Số hạt mang điện của nguyên

tử B nhiều hơn của A là 12 Hai kim loại A, B lần lượt là

A. Na và K B. Mg và Fe C. Ca và Fe D. K và Ca

Trang 11

Câu 4: Tổng số ba loại hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 28 Kí hiệu nguyên

Câu 6: Trong phân tử M2X có tổng số hạt p,n,e là 140, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn

số hạt không mang điện là 44 hạt Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23 Tổng số hạtp,n,e trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34 hạt CTPT của M2X là

Câu 7: Trong phân tử MX2 có tổng số hạt là 186, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện là 54 hạt Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 21.Tổng số hạt trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 30 hạt Số hiệu nguyên tử củacác nguyên tố M và X lần lượt là

A. 56 và 35,5 B. 26 và 17 C. 20 và 17 D. 12 và 17

Câu 8: Có hợp chất X2Y3 Tổng số hạt của hợp chất là 296 trong đố số hạt mang điện nhiều

hơn số hạt không mang điện là 88 Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 20 Số proton của

Y, số electron của X, số khối của Y theo thứ tự lập thành cấp số cộng Công thức của X2Y3 là

Câu 9: Hợp chất A có công thức MX2 trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng Trong hạt

nhân M có số notron nhiều hơn số hạt proton là 4 hạt Trong hạt nhân X, số notron bằng sốproton Tổng số proton trong MX2 là 58 hạt Công thức của MX2 là

Câu 10: Trong phân tử MX2 có tổng số hạt là 140, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn

không mang điện là 44 hạt Số khối của nguyên tử X lớn hơn của M là 11 Tổng số hạt trong

X nhiều hơn trong M là 16 hạt Xác định công thức phân tử của hợp chất MX2

Câu 11: Một ion X2+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 92, trong đó số hạt mang điệnnhiều hơn số hạt không mang điện là 20 Số hạt nơtron và electron trong ion X2+ lần lượt là

A. 36 và 27 B. 36 và 29 C. 29 và 36 D. 27 và 36

Câu 12: X, Y là hai phi kim Trong nguyên tử X và Y có số hạt mang điện nhiều hơn hạt

không mang điện lần lượt là 14 và 16 Hợp chất XYn có đặc điểm : X chiếm 15,0486% vềkhối lượng Tổng số proton là 100, tổng số nơtron là 106 Hãy xác định công thức hợp chấtXYn ?

Trang 12

A. CO2 B. PCl5 C. Mg3N2 D. P2O5

Câu 13: Hợp chất M2X có tổng số các hạt trong phân tử là 116, trong đó số hạt mang điện

nhiều hơn số hạt không mang điện là 36 Khối lượng nguyên tử X lớn hơn M là 9 Tổng sốhạt (p, n, e) trong X2- nhiều hơn trong M+ là 17 hạt Số khối của M và X lần lượt là

A. 21 và 31 B. 23 và 32 C. 23 và 34 D. 40 và 33

Câu 14: Hợp chất MX2 tạo ra từ các ion M2+ và X− Tổng số hạt trong phân tử MX2 là 116

Số hạt trong M2+ lớn hơn số hạt trong X− là 29 hạt Nguyên tử M có số proton bằng số nơtron.Nguyên tử X có số nơtron hơn số proton là 1 hạt Xác định các nguyên tố M, X và viết côngthức phân tử của hợp chất

Câu 15: Nguyên tố R có 3 đồng vị là X, Y, Z Tổng số hạt cơ bản của ba đồng vị là 129 Số

notron của X nhiều hơn của Y là 1 Đồng vị Z có số proton bằng số notron Xác định số hiệunguyên tử của nguyên tố R

Câu 17: Tổng số hạt mang điện trong hợp chất AB là 40 Số hạt mang điện trong nguyên tử

nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử B là 8 Số proton của A và B lầnlượt là

Câu 19: Chất X tạo bởi 3 nguyên tố A, B, C có công thức là ABC Tổng số hạt cơ bản trong

phân tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 Hiệu sốkhối giữa B và C gấp 10 lấn số khối của A Tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của

A Xác định công thức phân tử của X

Câu 20: Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 82 hạt Trong đó số hạt mang điện nhiều

hơn số hạt không mang điện là 22 hạt Số khối của nguyên tử đó là

Trang 13

Đáp án

11-A 12-B 13-B 14-A 15-C 16-B 17-B 18-C 19-A 20-B

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A

Nguyên tử X có tổng số hạt là 52 → 2p + n = 52

Nguyên tử X có số khối là 35 → p + n = 35

Giải hệ → p = 17, n = 18

Câu 2: Đáp án B

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 82 → 2p + n = 82

Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 → 2p - n =22

Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của A là 12 → 2pB - 2pA = 12

Giải hệ → pA = 20 (Ca), pB = 26 (Fe)

Công thức cần tìm là: Cr O2 3

Trang 14

Câu 9: Đáp án A

Tổng số proton trong MX2 là 58 hạt → ZM + 2.ZX = 58

Trong hạt nhân M có số notron nhiều hơn số hạt proton là 4 hạt → -ZM + NM = 4

Trong hạt nhân X, số notron bằng số proton → ZX = NX

Trang 15

Tổng số hạt mang điện trong hợp chất AB là 40 → 2pA +2 pB = 40

Số hạt mang điện trong nguyên tử nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử

Trang 16

A. số khối B. số electron C. số proton D. số nơtron

Câu 2: X không phải là khí hiếm, nguyên tử nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là

3p Nguyên tử nguyên tố Y có phân lớp electron ngoài cùng là 3s Tổng số electron ở haiphân lớp ngoài cùng của X và Y là 7 Xác định số hiệu nguyên tử của X và Y

A. X (Z = 18); Y (Z = 10) B. X (Z = 17); Y (Z = 11)

C. X (Z = 17); Y (Z = 12) D. X (Z = 15); Y (Z = 13)

Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron; trong đó phân lớp có mức năng lượng

cao nhất chứa 5 electron Vậy số hiệu nguyên tử của X là:

A. Số khối của X là 75 B. Số electron của X là 36

C. Số hạt mang điện của X là 72 D. Số hạt mang điện của X là 42

Ngày đăng: 08/08/2018, 14:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w