Chính vì vậy, đầu tư phát triển công nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia và luôn được các quốc gia coi trọng Nhận thức được vị trí và
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu và rộng như hiện
nay của các quốc gia trên toàn thế giới, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
cũng không nằm ngoài xu thế đó, việc đầu tư phát triển công nghiệp trở thành
xu thế tất yếu, từ đó kích thích sự phát triển chung của nền kinh tế cũng như tạo
đà hỗ trợ sự phát triển của các ngành khác Thêm vào đó, sản xuất công nghiệp
với các sản phẩm hiện tại thể hiện cho đẳng cấp của một quốc gia, bởi khi sản
xuất những sản phẩm hiện đại đó nó hội tụ trong đó năng lực tổng hợp của một
quốc gia- từ tài nguyên thiên nhiên, chất lượng nguồn nhân lực, trình độ khoa
học công nghệ cho đến kỹ năng của từng lao động trong xã hội đó Và thực tế
cũng đã chứng minh, phần lớn các quốc gia có nền sản xuất công nghiệp hiện
đại là các quốc gia hùng mạnh Chính vì vậy, đầu tư phát triển công nghiệp có
vai trò vô cùng quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia và
luôn được các quốc gia coi trọng
Nhận thức được vị trí và vai trò quan trọng đó của đầu tư phát triển công
nghiệp, nước Cộng hòa dân chủ dân nhân (CHDCND) Lào cũng đã có những
quyết sách, những giải pháp nhằm thực hiện quá trình công nghiệp hóa- hiện
đại hóa (CNH-HĐH) của đất nước, cụ thể như hoàn thiện thể chế kinh tế thị
trường, nâng cao năng lực hệ thống ngân hàng, cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà
nước, phát triển khu vực tư nhân,…
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được về đầu tư phát triển công
nghiệp của nước CHDCND Lào thì hoạt động này vẫn bộc lộ những yếu kém,
đầu tư phát triển công nghiệp chưa phát huy được đầy đủ lợi thế của quốc gia,
nền công nghiệp của nước CHDCND Lào chưa được bạn bè quốc tế đánh giá
cao Nguyên nhân chủ yếu của tình hình trên, một phần do những bất cập trong
hoạch định chính sách và tổ chức quản lý phát triển công nghiệp của nước
CHDCND Lào, nhưng chủ yếu là do những yếu kém trong xác định chiến lược
phát triển công nghiệp từ góc độ lợi thế so sánh, đánh giá xác định lợi thế trong phát triển công nghiệp
Đối với nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, thu nhập quốc dân đang còn ở mức thấp nên việc tiết kiệm, tích luỹ để có vốn đầu tư phát triển còn hạn chế Trong những năm gần đây, nhờ có những chính sách khuyến khích phù hợp, ngành công nghiệp đã huy động được một lượng vốn khá lớn so với các lĩnh vực khác cho đầu tư phát triển Tuy nhiên, việc sử dụng vốn còn để xảy ra tình trạng thất thoát, lãng phí lớn; hiệu quả vốn đầu tư đạt ở mức thấp và có xu hướng suy giảm
Đầu tư phát triển là một hoạt động kinh tế có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Nó là động lực của tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế xã hội và tạo ra các tác động có lợi cho chính trị xã hội Một nền kinh tế
sẽ không thể tồn tại và phát triển nếu thiếu hoạt động đầu tư Đầu tư phát triển
là một nhiệm vụ chiến lược, một giải pháp chủ yếu để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội theo hướng tăng trưởng cao, ổn định đối với mỗi quốc gia Trong mỗi thời kỳ, nhu cầu đầu tư thường đặt ra theo yêu cầu phát triển của mỗi ngành, lĩnh vực Vì vậy, việc tăng cường thu hút đầu tư cho phát triển công nghiệp là một trong những hướng ưu tiên của Đảng và Nhà nước Lào hiện nay Việc nghiên cứu thực trạng đầu tư phát triển công nghiệp của nước CHDCND Lào trong những năm gần đây, nhất là trong giai đoạn 2006-2015 chưa được giới nghiên cứu ở Lào và các nước khác chú trọng Đây là khoảng trống nghiên cứu cần được lấp đầy, và rõ ràng rằng việc nghiên cứu thực trạng đầu tư phát triển công nghiệp ở nước CHDCND Lào để từ đó tìm ra các nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy nền công nghiệp của nước CHDCND Lào tiếp tục phát triển trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế là một yêu cầu bức thiết và thực
sự có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn
Trang 22 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu làm rõ bản chất, vai trò của đầu tư phát triển công nghiệp đối
với nền kinh tế nói chung và đối với nước CHDCND Lào Phân tích đánh giá thực
trạng, xác định mức độ bảo đảm đầu tư phát triển công nghiệp của nước
CHDCND Lào, từ đó rút ra được những kết quả tích cực và những hạn chế làm cơ
sở đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường đầu tư phát triển công nghiệp của Lào
Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu đó, luận án đi trả lời câu hỏi nghiên cứu sau:
Thứ nhất, thực trạng đầu tư phát triển công nghiệp của nước CHDCND
Lào như thế nào trong giai đoạn 2006-2015
Thứ hai, Những giải pháp nào được đưa ra dựa trên kết quả phân tích thực
trạng đầu tư phát triển công nghiệp của nước CHDCND Lào nhằm tăng cường
đầu tư phát triển công nghiệp của nước CHDCND Lào
3 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Luận án nghiên cứu những vấn đề lý luận và
thực tiễn về đầu tư phát triển công nghiệp, trên cơ sở đó đánh giá đầu tư phát
triển công nghiệp dựa trên kết quả đầu tư và đánh giá, nhìn lại quá trình đầu tư
* Phạm vi nghiên cứu: Luận án phân tích thực trạng đầu tư phát triển
công nghiệp của nước CHDCND Lào thông qua số liệu giai đoạn 2006 – 2015
Từ thực trạng đề ra một số giải pháp chính để đề tăng cường đầu tư phát triển
công nghiệp đến năm 2025
4 Phương pháp nghiên cứu
Để triển khai đề tài, NCS sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu
sau đây:
• Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Tác giả thực hiện tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến
chủ đề nghiên cứu từ các nguồn như: Sách, giáo trình, tạp chí, luận văn, luận
án… trong và ngoài nước Đề tài cũng thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo của
4
các Bộ, ban ngành như Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công thương nước CHDCND Lào
• Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (tiếp cận thực tế thông qua điều tra khảo sát)
Ngoài những thông tin thứ cấp có thể thu thập từ nhiều nguồn khác nhau,
đề tài đặt trọng tâm vào việc thu thập các thông tin sơ cấp, coi đây là nguồn thông tin quan trọng và đáng tin cậy cho việc tiến hành nghiên cứu Những thông tin này được thu thập thông qua khảo sát, điều tra thực tế, kết hợp với việc lấy ý kiến chuyên gia về các chuyên đề nghiên cứu chuyên sâu Tác giả sẽ tiến hành trao đổi và phỏng vấn trực tiếp tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công thương, Ban quản lý các khu công nghiệp của nước CHDCND Lào
• Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp tổng hợp, phân tích kinh tế, phương pháp nghiên cứu so sánh, phân tích theo cấu trúc logic các tài liệu thu thập được, phương pháp điều tra, thống kê Nghiên cứu cũng sử dụng phần mềm SPSS 21.0 để hỗ trợ thực hiện các phép phân tích thống kê
5 Những đóng góp mới của luận án
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về đầu tư phát triển công nghiệp đối với nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường
Đánh giá thực trạng đầu tư phát triển công nghiệp của nước CHDCND Lào giai đoạn năm 2006 – 2015
Để xuất các giải pháp đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp phấn đấu hoàn thành các mục tiêu phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước CHDCND Lào
6 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận án chia thành 4 chương:
Trang 3Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận chung về đầu tư phát triển công nghiệp
Chương 3: Thực trạng đầu tư phát triển công nghiệp tại CHDCND Lào
giai đoạn năm 2006 – 2015
Chương 4: Giải pháp đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp tại
CHDCND Lào
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan công trình nghiên cứu trên thế giới có liên quan đến đề tài
Đầu tư phát triển công nghiệp không chỉ nhận được sự quan tâm của các
nhà nghiên cứu mà còn của các nhà hoạch định chính sách vì vị trí và vai trò
của đầu tư phát triển công nghiệp với sự phát triển kinh tế xã hội của các quốc
gia, cụ thể, đối với nước CHDCND Lào, hoạt động đầu tư phát triển công
nghiệp là một yêu cầu cấp thiết đặt ra trong quá trình thực hiện mục tiêu chuyển
dịch cơ cấu kinh tế Trong những năm vừa qua, Quốc hội, chính phủ cũng như
các bộ ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh trong nước đã đành nhiều thời gian,
công sức để tìm kiếm giải pháp chính hữu hiệu nhằm đầu tư phát triển công
nghiệp Có các nghiên cứu được thực hiện với các khía cạnh khác nhau khi
nghiên cứu về đầu tư phát triển công nghiệp trên phạm vi quốc gia:
Tác giả F.Peroux (1950) trong nghiên cứu về “ Lý thuyết cực phát triển”
đã chỉ ra rằng, một vùng không thể phát triển kinh tế đều đặn ở tất cả các điểm
của nó, có những điểm phát triển nhanh trong khi ở những điểm khác lại chậm
phát triển hoặc trì trệ Các điểm phát triển nhanh này là những trung tâm có lợi
thế so sánh với toàn vùng Như vậy, có thể chú trọng tác động vào những khu
vực trọng điểm làm đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế của lãnh thổ Đó là, ngành
công nghiệp và dịch vụ có vai trò to lớn đối với sự tăng trưởng của vùng và đi kèm theo với điểm tăng trưởng là một ngành công nghiệp then chốt Ngành công nghiệp then chốt phát triển, lãnh thổ được phân bố cũng phát triển
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu của Lào
Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu tập trung nghiên cứu về vấn đề đầu tư phát triển công nghiệp, riêng với nước CHDCND Lào có rất ít công trình nghiên cứu và tập trung về vấn đề đầu tư phát triển công nghiệp Đối với nghiên cứu của Khamphouthong Vichithlasy (2013), tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về vốn đầu tư phát triển và huy động vốn cho đầu tư phát triển ở một địa phương, luận án đã nghiên cứu và phân tích thực trạng huy động vốn đầu tư phát triển theo 3 nguồn chủ yếu: vốn đầu tư của Nhà nước, vốn đầu tư của khu vực dân cư và vốn đầu tư nước ngoài Qua nghiên cứu luận án đã góp phần khẳng định các thành tựu đạt được, đồng thời cũng chỉ
rõ các hạn chế, tồn tại của công tác huy động vốn đầu tư phát triển tại thủ đô Viêng Chăn và trình bày các quan điểm định hướng, xác định nhu cầu vốn đầu
tư phát triển của thủ đô Viêng Chăn
1.3 Kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu trong nước cũng như ở nước ngoài với các quan điểm nghiên cứu, bối cảnh nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và các cách tiếp cận khác nhau đã có những đóng góp lớn trong quá trình nghiên cứu về đầu tư phát triển công nghiệp Mặc dù vậy, hầu như các nghiên cứu đều tập trung và phân tích chính sách thu hút đầu tư và đầu tư trực tiếp nước ngoài với những biện pháp đầu tư nhằm cải thiện môi trường đầu tư tại Lào Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu về đầu tư phát triển công nghiệp của Lào theo cách tiếp cận từ nghiên cứu lý luận về áp dụng cho đất nước Các nghiên cứu chưa đưa ra một cách đầy đủ các yếu tố tác động đến đầu tư phát triển công nghiệp của các nước cũng như chưa đưa ra cách thức đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của đầu tư phát
Trang 4triển công nghiệp trong phạm vi Quốc gia
Hiện chưa có nghiên cứu về đầu tư phát triển công nghiệp trên cấp độ
toàn bộ nền kinh tế theo hướng nghiên cứu về ảnh hưởng của từng nội dung đầu
tư phát triển công nghiệp của nước, các nhân tố ảnh hưởng và các giải pháp
hoàn thiện đầu tư phù hợp với thực tiễn của đất nước, phát triển các ngành công
nghiệp có lợi thế của đất nước để góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế của nước CHDCND Lào Vì vậy, NCS đã lựa chọn đề tài luận án
là “Đầu tư phát triển công nghiệp tại nước CHDCND Lào” đảm bảo sự cần
thiết của nghiên cứu
CHƯƠNG 2:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
2.1 Ngành công nghiệp và vai trò của ngành công nghiệp trong nền kinh tế
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại ngành công nghiệp
Công nghiệp là một ngành kinh tế to lớn thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất,
bao gồm một hệ thống các ngành sản xuất chuyên môn hóa hẹp,mỗi ngành sản
xuất chuyên môn hóa hẹp đó là bao gồm nhiều đơn vị sản xuất kinh doanh
thuộc nhiều loại hình thức khác nhau Và nếu xét trên góc độ kỹ thuật và hình
thức tổ chức sản xuất thì công nghiệp còn được cụ thể hóa bằng các khái niệm
khác nhau: công nghiệp và tiểu thụ công nghiệp, công nghiệp nặng và công
nghiệp nhẹ, công nghiệp lớn và công nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp nằm
trong nông nghiệp, công nghiệp nông thôn, công nghiệp quốc doanh và công
nghiệp ngoài quốc doanh
Về phân loại ngành công nghiệp: Tùy thuộc vào các căn cứ khác nhau mà
phân chia thành các ngành công nghiệp khác nhau:
8
Căn cứ theo công dụng kinh tế của sản phẩm bao gồm: Ngành sản xuất tư liệu thuộc nhóm A, các sản phẩm là tư liệu tiêu dùng thuộc nhóm B
Căn cứ theo phương thức tác động đến đối tượng lao động: Công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến
Căn cứ vào hình thức sở hữu: Công nghiệp thuộc khu vực kinh tế nhà nước, công nghiệp thuộc khu vực kinh tế ngoài nhà nước và công nghiệp thuộc khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
2.1.2 Vai trò ngành công nghiệp trong nền kinh tế
Một là, công nghiệp định hướng về tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý cho các ngành kinh tế
Hai là, công nghiệp tạo điều kiện vật chất để thực hiện yêu cầu trang bị và trang bị lại kỹ thuật cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân
Ba là, công nghiệp là nhân tố chủ yếu góp phần thực hiện nhiệm vụ kinh
tế - xã hội của đất nước
Bốn là, sự phát triển của công nghiệp thúc đẩy sự thay đổi ý thức xã hội
tư duy và lối sống
2.2 Vai trò và nội dung đầu tư phát triển công nghiệp
2.2.1 Khái niệm và vai trò đầu tư phát triển công nghiệp
Đầu tư phát triển công nghiệp là quá trình thực hiện sự chuyển hóa vốn
bằng tiền thành vốn hiện vật để tạo nên những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh các sản phẩm công nghiệp, tạo ra cơ sở vật chất-kỹ thuật, năng lực sản xuất-kinh doanh mới, thông qua việc mua sắm lắp đặt thiết bị, máy móc, xây dựng nhà xưởng, vật kiến trúc và tiến hành các công việc có liên quan đến sự phát huy tác dụng của các cơ sở vật chất do hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp tạo ra
Đầu tư vừa tác động đến tốc độ tăng trưởng vừa tác động đến chất lượng tăng trưởng của ngành công nghiệp Tăng quy mô vốn đầu tư và sử dụng vốn
Trang 5đầu tư hợp lý là những nhân tố rất quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả đầu
tư, tăng năng suất nhân tố tổng hợp, tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng CNH – HĐH, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế… do đó,
nâng cao chất lượng tăng trưởng
Đầu tư phát triển công nghiệp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế là cơ cấu
của tổng thể các yếu tố cấu thành nền kinh tế, có quan hệ chặt chẽ với nhau,
được biểu hiện cả về mặt chất và mặt lượng, tùy thuộc vào mục tiêu của nền
kinh tế
Đầu tư phát triển công nghiệp với tăng cường năng lực khoa học công
nghệ là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đổi mới và phát triển khoa
học, công nghệ của một doanh nghiệp và quốc gia Công nghệ bao gồm các yếu
tố cơ bản: phần cứng (máy móc thiết bị); phần mềm (các văn bản, tài liệu, các bí
quyết…) yếu tố con người (các kỹ năng quản lý, kinh nghiệm); yếu tố tổ chức
(các thể chế, phương pháp tổ chức…) Muốn có công nghệ, cần phải đầu tư vào
các yếu tố cấu thành
2.2.2 Nội dung của hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xây lắp, mua sắm máy móc
trong ngành công nghiệp
Đầu tư nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ
(R&D)
Đầu tư cho phát triển nhân lực
Đầu tư phát triển công nghiệp theo nhóm ngành
2.3 Nguồn vốn đầu tư phát triển công nghiệp
Nguồn vốn cho đầu tư phát triển công nghiệp bao gồm: Nguồn vốn trong
nước (Nguồn vốn nhà nước; nguồn vốn ngoài nhà nước) và nguồn vốn nước
ngoài (Vốn tài trợ phát triển chính thức, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nguồn
vốn tín dụng từ ngân hàng thương mại quốc tế và thị trường vốn quốc tế)
2.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của đầu tư phát triển công nghiệp
2.4.1 Kết quả hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp
Kết quả của hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp được thể hiện ở khối lượng vốn đầu tư đã được thực hiện, ở các tài sản cố định được huy động hoặc năng lực sản xuất kinh doanh phục vụ tăng thêm của ngành công nghiệp
2.4.2 Hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp
Hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp được thể hiện thông qua hiệu quả về mặt kinh tế (Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động đầu tư ở cấp độ ngành như mức tăng của giá trị sản xuất so với toàn bộ vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ, mức tăng giá trị tăng thêm so với toàn
bộ vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu ), hiệu quả về mặt xã hội (Các chỉ tiêu như số lượng lao động có việc làm do đầu tư phát triển công nghiệp, )
2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển công nghiệp
Một số nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển công nghiệp của nước CHDCND Lào được luận án đề cập như sau:
Thứ nhất, tiềm năng và nguồn lực cho phát triển công nghiệp Thứ hai, hệ thống luật pháp và chính sách
Thứ ba, nhân tố tiến bộ khoa học công nghệ Thứ tư, công tác khuyến công và xúc tiến đầu tư Thứ năm, tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp
2.6 Kinh nghiệm đầu tư phát triển công nghiệp của một số nước và bài học cho CHDCND LÀO
Trong phạm vi luận án này, nghiên cứu sinh đã nghiên cứu kinh nghiệm
về đầu tư phát triển công nghiệp của một số nước bao gồm: Kinh nghiệm đầu tư phát triển của Việt Nam, kinh nghiệm đầu tư phát triển công nghiệp của Hàn
Trang 6Quốc, kinh nghiệm đầu tư phát triển công nghiệp của Malaysia, kinh nghiệm
đầu tư phát triển công nghiệp của Thái Lan để từ đó, nghiên cứu những mặt đạt
được, những mặt hạn chế trong đầu tư phát triển công nghiệp của các quốc gia
này để rút ra bài học kinh nghiệm cho nước CHDCND Lào
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
TẠI NƯỚC CHDCND LÀO GIAI ĐOẠN 2006 – 2015
3.1 Những điều kiện thuận lợi, khó khăn và chính sách của nước
CHDCND Lào có ảnh hưởng đến đầu tư phát triển công nghiệp
Nước CHDCND Lào có tiềm năng rất lớn về việc trồng rừng, trồng cây
công nghiệp, trồng rừng để làm giấy hoặc để chế biến gỗ và những sản phẩm từ
gỗ, tài nguyên khoáng sản tại Lào đặc biệt phong phú, như các mỏ sắt, than đá,
bôxít, đồng, ka li, vàng, chì, kẽm, thạch anh, thạch cao, đá vôi… có quy mô, có
một số mỏ quan trọng với quy mô lớn, có thể cho phép phát triển công nghiệp
cơ bản như công nghiệp thép, đồng, nhôm, xi măng… Bên cạnh đó, nước
CHDCND Lào có tài nguyên thiên nhiên phong phú, đặc biệt là thuỷ năng, các
nguồn khoáng sản như vàng, thạch cao, thiếc, sắt, kali, than Diện tích rừng tự
nhiên còn lớn và phong phú
Nước CHDCND Lào đã có những chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển
của nền kinh tế nói chung và sự phát triển của ngành công nghiệp nói riêng thông
qua các kế hoạch trung hạn (Thường 5 năm) theo giai đoạn và có những điều chỉnh
nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế của nước CHDCND Lào với quốc tế
3.2 Thực trạng đầu tư phát triển công nghiệp của CHDCND Lào
Qua dữ liệu thống kê có thể thấy nguồn vốn trong nước chiếm tỷ trọng
nhỏ hơn vốn nước ngoài, nhưng theo các năm từ 2010 đến 2015 thì thấy phần
trăm vốn trong nước có xu hướng tăng dần
12
Đơn vị tính %
Hình 3.1: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển công nghiệp giai đoạn 2006-2015
Nguồn: Tổng cục Thống kê lào 2015
Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Lào được khuyến khích vào ngành công nghiệp khai thác mỏ, xây dựng cơ sở hạ tầng công nghiệp và ngành công nghiệp chế biến Hầu hết được bố trí vào ngành công nghiệp và hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài
Nguồn vốn nước ngoài đầu tư vào Lào trong những năm qua phản ánh tình hình mở cửa thu hút đầu tư của nước, tâm lý các nhà đầu tư, tình hình tài chính - kinh tế khu vực và trên thế giới Trong những năm đầu của thời kỳ "mở cửa", các nhà đầu tư nước ngoài háo hức, nhanh chân vào Lào, trong đó, nhằm khai thác cơ hội làm ăn mới, hấp dẫn Đây là thời kỳ Lào thu hút được nhiều dự
án đầu tư
Giai đoạn 2006 - 2015, nước CHDCND Lào đã áp dụng nhiều chính sách
và cơ chế quản lý mới, có nhiều cố gắng trong việc huy động và nguồn vốn đầu
tư phát triển thuộc mọi thành phần kinh tế, cả trong nước và ngoài nước Do đó, vốn đầu tư phát triển hàng năm không ngừng tăng Các nguồn vốn huy động tham gia đầu tư ngày càng đa dạng Kết quả là đã triển khai được các dự án lớn, hình thành được các khu công nghiệp – khu chế xuất tập trung, các làng nghề truyền thống được khôi phục, xác định được các ngành công nghiệp then chốt
mà nước có lợi thế cạnh tranh… Hạ tầng xã hội được chú trọng đầu tư và được cải thiện đáng kể, tạo tiền đề cần thiết và quan trọng cho thời kỳ phát triển mới,
Trang 7cho phép duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong thời gian tới
Trong chín năm từ năm 2006 đến năm 2015, tổng mức vốn của Lào đạt
805266,60 tỷ kíp, từ năm 2006 có vốn là 19921,59 tỷ kíp vào năm 2010 đã tăng
lên 70419,69 tỷ kíp so với 2006 tăng lên 253%, đến năm 2015 vẫn tăng lên liên
tục đạt được 116779,23 tỷ kíp
Bảng 3.3: Vốn đầu tư của Lào giai đoạn 2006 - 2015
Đơn vị : Tỷ kíp và %
Tổng số vốn đầu tư của nước
(tỷ kíp)
Tỷ trọng (%)
70,419.69
100
81,406.80
100
97,877.34
100
102,293.91
100
114,746.46
100
116,779,23
100
I Vốn nhà nước (tỷ kíp)
Tỷ trọng (%)
17,033.31 24.19
19,033.32 23.38
26,750.39 27.33
26,906.53 26.30
28,371.98 24.73
26,995.38 23.12
1 Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà
nước
1,577.04 1,608.16 1,698.28 1,770.40 1,901.52 1,987.63
2 Vốn của DNNN 15,456.27 17,425.16 25,052.11 25,136.13 26,470.46 25,007.75
II Các thành phần kinh tế
ngoài Nhà nước (tỷ kíp)
Tỷ trọng (%)
5,960.79 8.46
6,261.03 7.69
6,538.23 6.68
6,681.15 6.53
7,087.14 6.18
7,314.66 6.26
1 Các doanh nghiệp ngoài Nhà
nước (tỷ kíp)
5,004.51
5,276.44 5,479.66 5,497.90 5,829.65 6,018.08
2 Dân tự đầu tư (tỷ kíp) 956.28 984.59 1,058.57 1,183.45 1,257.49 1,296.58
III Vốn nước ngoài (tỷ kíp)
Tỷ trọng (%)
53,386.38 75.81
62,373.48 76.62
71,126.95 72.67
75,387.38 73.70
86,374.48 75.27
89,783.85 76.88
1 Vốn FDI (tỷ kíp) 43,103.89 51,956.89 60,101.46 63,169.79 71,916.22 73,102.38
2 Vốn ODA (tỷ kíp) 10,282.49 10,416.59 11,025.49 12,217.59 14,458.26 16,681.47
GDP của Lào theo giá thực tế 43,296.9 46,754.2 49,211.6 53,668.9 55,126.2 58,352.68
Nguồn : Bộ Kế hoạch và Đầu tư Lào, năm 2015
Đến năm 2015 tất cả các nguồn vốn đầu tư của Lào đều tăng trưởng liên
tục và đáng ghi nhận Cơ cấu vốn đầu tư cũng chuyển biến theo chiều hướng
tích cực, nguồn vốn của khu vực ngoài nhà nước và đầu tư nước ngoài đều tăng
liên tục Năm 2014 vốn đầu tư nhà nước đạt được 26995,38 tỷ kíp so với vốn
đầu tư nhà nước năm 2010 tăng trưởng khoảng 57% Như vậy, chính phủ chịu đầu tư thêm trong vốn nhà nước từng năm
Trong giai đoạn 2006-2015, nước CHDCND Lào đang dần bước vào giai đoạn ổn định và phát triển kinh tế, nguồn thu từ trong nước đã khá ổn định, cơ cấu nguồn vốn giữa trong nước và nước ngoài được cải thiện, đã có thể chủ động bố trí phát triển toàn diện giữa các ngành, vùng, và chú ý hơn cho đầu tư phát triển vùng sâu, vùng xa, sự tham gia đầu tư của các nhà đầu tư tư nhân trong nước cũng phong phú hơn
Vốn đầu tư Nhà nước được ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, xây dựng các trung tâm cụm bản, thuỷ lợi, lưới điện nông thôn, hệ thống y tế, văn hoá, giáo dục
Trong năm 2006 vốn đầu tư trong nước của Lào đạt 19921,59 tỷ kíp và có
xu hướng tăng lên từng năm như bảng trên Đến năm 2015 vẫn tăng lên đạt 123573,57 tỷ kíp Năm 2010 vốn đầu tư của Nhà nước đã đạt 17033,31 tỷ kíp, tăng lên 118% so với năm 2006 Tỷ trọng nguồn vốn Nhà nước trong tổng vốn đầu xã hội tăng từ 39,13% năm 2006, tăng lên đến 24,19% năm 2010 Đáng kể nhất riêng năm 2009 vốn đầu tư của Nhà nước đạt khoảng 37212,95 tỷ kíp với
tỷ trọng 27,43% đây là năm có vốn đầu tư Nhà nước nhiều nhất vì năm này Chính phủ nước CHDCND Lào chịu đầu tư trên hệ thống cơ sở hạ tầng để làm chủ chuyển khai SEAGAME lần thứ 25
Trong khi đó, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nước CHDCND Lào có tốc độ tăng nhanh, từ 12124,95 tỷ kíp năm 2006, lên đến 53386,38 tỷ kíp năm 2010, và vẫn tăng trưởng liên tục đến 86374,48 năm 2014 Nhưng riêng năm 2009 tăng đáng kể nhất đạt khoảng 98438,47 tỷ kíp vì năm này nước CHDCND Lào đã được đầu tư rất nhiều vào việc phát triển kinh tế-xã hội nhất
là trong ngành dịch vụ và cơ sở hạ tầng Vì, Lào tập trung vào việc công khai SEAGAME lần thứ 25.Vì vậy, đây là thời điểm thu hút các nhà đầu tư vào
Trang 8CHDCND Lào Vốn đầu tư trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng vốn đầu
tư nước ngoài vào Lào khoảng 44% cho cả giai đoạn 2006 – 2014, riêng năm
2014 chiếm 62,67% chủ yếu dưới hình thức doanh nghiệp vốn đầu tư nước
ngoài, tập trung nhiều nhất trong lĩnh vực công nghiệp
3.3 Đánh giá thành tự và hạn chế của đầu tư phát triển công nghiệp của
nước CHDCND Lào giai đoạn 2006-2015
3.3.1 Thúc đẩy cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực theo hướng
CNH-HĐH
Cơ cấu kinh tế của Lào có sự chuyển dịch nói chung là theo hướng tích
cực: Tỷ trọng của nhóm ngành nông nghiệp giảm dần từ năm 2006 đến năm
2015 với tỷ trọng là từ 30,3% xuống 22,6% Tỷ trọng của ngành công nghiệp có
xu hướng tăng trong giai đoạn 2006-2015 Nhìn chung đây là giữ được sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế tương đối đúng hướng và phù hợp với định hướng
phát triển kinh tế của Lào Sự chuyển dịch kinh tế là kết quả của việc điều chỉnh
cơ cấu đầu tư trực tiếp vào các ngành , các thành phần kinh tế, góp phần năng
lực sản xuất đổi mới trang thiết bị, qui trình công nghệ vào các ngành, các thành
phần và các khu vực kinh tế
Bảng 3.12: Cơ cấu kinh tế trong GDP phân theo 3 khu vực
Đơn vị: %
Giai đoạn
2006- 2015 Tổng số
Chia ra Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
Nguồn: Tổng cục Thống kê của Lào, 2015
16
3.3.2 Gia tăng sự chuyển dịch cơ cấu các phân ngành công nghiệp
Thời kỳ 2006-2015, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu các ngành công nghiệp của Lào đã có sự chuyển dịch theo hướng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chuyển dịch từ nền kinh tế hướng nội, khép kín không chuyên môn hoá sang nền công nghiệp hướng xuất khẩu, bước đầu tham gia vào cạnh tranh quốc tế và khu vực Cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp theo giá trị sản xuất chuyển dịch như sau
Bảng 3.13: Cơ cấu công nghiệp theo giá trị sản xuất của Lào
Năm 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Tổng số (%) 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 1.CN khai
thác mỏ 12.6 10.5 9.9 6.6 9.3 10.6 16.9 14.9 14.2 14.0 2.CN chế biến 7.7 8.4 8.7 14.4 9.8 9.6 8.1 7.9 7.9 8.2 3.CN SX
phân phối điện và nước
3.0 2.6 2.5 2.6 3.8 4.4 3.4 3.6 3.3 3.5
4.CN xây dựng 4.5 5.0 4.7 4.5 5.2 5.9 6.6 6.8 7.0 7.5
Nguồn: Tổng cục Thống kê Lào
3.3.3 Kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển công nghiệp của nước CHDCND Lào
Tổng giá trị sản xuất công nghiệp của nước CHDCND Lào qua các năm tăng lên đáng kể, năm 2006 đạt 48369,24 (tỷ kíp), đến năm 2010 tổng giá trị sản xuất công nghiệp vẫn tăng lên đạt 82140,07 tỷ Kíp, thì đến năm 2015 đã đạt 129007,126 (tỷ kíp), tăng bình quân hàng năm ở mức 11%/năm
Công nghiệp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng trưởng khá mạnh trong giai đoạn 2006 - 2015, tỷ trọng trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp gia tăng đáng kể, đến năm 2015đã chiếm 77% so với trong GTSXCN toàn cả nước
Năm 2006 công nghiệp chế biến có TSCĐ huy động là 327,5 triệu USD
Trang 9đến năm 2010 công nghiệp chế biến có TSCĐ huy động đã tăng lên 640,1 triệu
USD so với 2006 tăng lên 95%, đến 2015 TSCĐ huy động ngành công nghiệp
chế biến vẫn tăng lên liên tục đạt được 4724,01 triệu USD
3.3.4 Sự thay đổi quy mô vốn đầu tư phát triển công nghiệp của nước
CHDCND Lào
Thời kỳ 2006-2015, đầu tư phát triển ngành công nghiệp ở Lào đạt
khoảng 77,805 Triệu USD (giá hiện hành), tăng bình quân hàng năm là 11%,
trong đó, tổng vốn đầu tư cho các ngành công nghiệp chế biến là 24,815 Triệu
USD, chiếm 31% vốn đầu tư toàn xã hội Cơ cấu vốn đầu tư công nghiệp năm
2006 có 27,90 % tăng lên không cao 28,04% năm 2010 Hiện nay, cơ cấu đầu
tư công nghiệp vẫn có xu hướng tăng lên
3.3.5 Sự thay đổi về tỷ suất giá trị tăng thêm so với giá trị sản xuất
Công nghiệp chế biến của Lào cũng có tỷ suất tăng lên (Năm 2010 đạt
9,77% tăng lên so với năm 2006 là khoảng 7,74%; năm 2015 có tỷ suất nêu trên
giảm dần 7,93% so với 9,77 năm 2010) Điều này chứng tỏ chi phí trung gian
công nghiệp chế biến ngày càng tăng lên và đầu tư có xu hướng suy giảm
Công nghiệp khai thác mỏ của Lào có tỷ suất nêu trên tăng giảm thất
thường và từ năm 2006 đạt 12,63% nhưng giảm dần là 9,26% năm 2010 Sau
đó, tỷ suất giái trị tăng thêm có xu hướng tăng trường từng năm đến năm 2015
Công nghiệp xây dựng có tỷ suất nêu trên tăng giảm thất thường và từ
năm 2006 đạt 4,50%, tăng lên 5,18% năm 2010, tỷ suất giái trị tăng thêm công
nghiệp xây dựng có xu hướng tăng trường từng năm đến năm 2015
3.3.6 Kết quả khảo sát doanh nghiệp về các khía cạnh liên quan đến
đầu tư phát triển công nghiệp tại nước CHDCND Lào
Sử dụng dữ liệu khảo sát 150 doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp tại
nước CHDCND Lào về các khía cạnh liên quan đến đầu tư phát triển công
nghiệp tại nước CHDCND Lào như các mục tiêu hướng đến của đầu tư phát
triển công nghiệp, kết quả đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển công nghiệp của nước CHDCND Lào…
3.4 Những hạn chế và nguyên nhân trong đầu tư phát triển công nghiệp của Lào
3.4.1 Những hạn chế trong đầu tư phát triển công nghiệp
Mặc dù đã đạt được những thành tựu đáng trân trọng như trên nhưng cũng còn nhiều mặt hạn chế còn tồn đọng làm cho hoạt động đầu tư phát triển ngành công nghiệp chưa đạt được hiệu quả cao Đó là:
Một là, huy động vốn đầu tư chưa đáp ứng được nhu cầu về vốn đầu tư và
chưa hợp lý về cơ cấu theo nguồn vốn
Hai là, cơ cấu đầu tư nội ngành chưa hợp lý, đầu tư cho ngành công
nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản và luyện kim hiện đang chiếm tỷ trọng quá cao trong toàn ngành công nghiệp trong khi ngành sản xuất công nghiệp phụ trợ (công nghiệp cơ khí) là ngành có thế mạnh và đem lại hiệu quả kinh tế cao lại chưa được ưu tiên
Ba là, về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư chưa được nâng cao một phần do
thời gian thực hiện đầu tư kéo dài, đa số các dự án lớn đều chậm tiến độ
Bốn là, hoạt động đầu tư cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển công nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu
Năm là, đầu tư cho khoa học công nghệ, nghiên cứu, phát triển, ứng dụng
(R&D) còn hạn chế dẫn đến hiệu quả hoạt động của ngành không cao
3.4.2 Nguyên nhân của những hạn chế
+ Công tác quy hoạch phát triển sản phẩm công nghiệp chất lượng chưa cao, chưa tạo được cơ chế kết hợp trong đầu tư phát triển công nghiệp
+ Công tác quản lý đầu tư còn nhiều hạn chế + Công nghệ sản xuất chậm được đổi mới, công nghệ nhận chuyển giao còn nhiều bất cập Đầu tư vào nguồn nhân lực, đặc biệt, nguồn nhân lực chất lượng cao còn ít so với yêu cầu
+ Tác dụng của cơ chế, chính sách, biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp nhằm thúc đẩy đầu tư phát triển công nghiệp còn hạn chế…
Trang 10Chương 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CỦA LÀO ĐẾN NĂM 2025
4.1 Định hướng đầu tư phát triển công nghiệp của Lào
Nước CHDCND Lào xây dựng định hướng đầu tư phát triển công nghiệp
của nước CHDCND Lào đến năm 2025 theo nhóm ngành bao gồm: Ngành dệt
may, công nghiệp khai thác và chế biến, công nghiệp điện, nước và xử lý chất
thải, may mặc, da giày, công nghiệp chế biến,…
4.2 Một số giải pháp cho hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp của Lào
4.2.1 Tăng cường huy động vốn đầu tư cho phát triển công nghiệp
*) Mục tiêu của giải pháp
Huy động vốn đầu tư cho phát triển công nghiệp luôn la nhiệm vụ quan
trọng của chính phủ cũng như các cấp ngành, đối với nước CHDCND Lào,
nguồn vốn ngân sách nhà nước còn hạn chế, chính vì vậy, việc huy động vốn
đầu tư phát triển công nghiệp nước CHDCND Lào từ các nguồn khác nhau có ý
nghĩa vô cùng quan trọng
*) Nội dung của giải pháp
Trước hết vận dụng linh hoạt nhất các cơ chế, chính sách huy động vốn
của mọi thành phần vào đầu tư, đặc biệt là thu hút đầu tư hạ tầng kỹ thuật các
khu, cụm công nghiệp phục vụ cho phát triển công nghiệp
Đối với nguồn vốn NSNN, cần nâng mức tỉ lệ chi cho đầu tư phát triển
trong cơ cấu chi Ngân sách nhà nước lên và dành phần lớn chi cho phát triển
công nghiệp và kết cấu hạ tầng công nghiệp Tránh đầu tư dàn trải, lãng phí,
hiệu quả thấp
4.2.2 Cần nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động đầu tư đảm bảo
việc phân bổ và sử dụng vốn hiệu quả và hợp lý
*) Mục tiêu của giải pháp
20
Huy động và sử dụng vốn đầu tư hiệu quả luôn là yêu cầu cấp thiết của các nhà đầu tư cũng như các nhà quản lý và sử dụng vốn đầu tư Với nước CHDCND Lào, việc huy động vốn đầu tư trở thành bài toán khó với các cấp ngành cũng như chính phủ, chính vì vậy cần tận dụng và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, và một trong những giải pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó chính là nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động đầu tư
*) Nội dung của giải pháp
Thứ nhất, tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng hệ thống quản lý
chất lượng vào hoạt động quản lý nhà nước; duy trì có hiệu quả hoạt động của
bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của từng ngành, cấp; một cửa liên thông; tạo môi trường đầu tư thông thoáng, bình đẳng, thống nhất vì sự phát triển chung của nước
Thứ hai, thường xuyên rà soát, điều chỉnh, xây dựng mới các chính sách
ưu đãi đầu tư cho phù hợp với từng thời kỳ, điều kiện cụ thể và có sức hấp dẫn cao; bám sát, giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh, đảm bảo tín độ thực hiện các dự án, công trình trọng điểm; thúc đẩy giải ngân các dự án đầu tư
Thứ ba, đối với công tác quy hoạch: triển khai, giám sát, kiểm tra việc
thực hiện các quy hoạch phát triển công nghiệp các quy hoạch khoáng sản: Sắt,
ti tan, chì kẽm, nhóm kim loại, nhóm khoáng chất công nghiệp và các chương trình, dự án, đề án của ngành
4.2.3 Giải pháp về phát triển khu, cụm công nghiệp, phát triển TTCN và làng nghề nhằm khắc phục những hạn chế trong cơ sở hạ tầng của ngành công nghiệp
*) Mục tiêu của giải pháp Đầu tư phát triển KCN, CCN là yếu tố phục vụ trực tiếp hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp nên cần phải cải thiện yếu tố này theo hướng hiện đại hoá đáp ứng đầy đủ yếu cầu của hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh