1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỘ đề THI THPT QUỐC GIA CHUẨN cấu TRÚC bộ GIÁO sinh học thầy thịnh nam file word có lời giải chi tiết đề số (28)

17 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 387,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 10: Cây thu hải đường sinh sản bằng: Câu 11: Bồ nông thường xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng lẽ, đây là ưu điểm của mối quan hệ nào trong quần thể.. Câ

Trang 1

ĐỀ LUYỆN TẬP SỐ 17 Câu 1: Một nhà hóa sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình

sao chép ADN Khi cô ta bổ sung thêm ADN, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử ADN bao gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều phân đoạn ADN có chiều dài gồm vài trăm nucleotit Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì?

A Các đoạn Okazaki B ADN ligaza C Xenluloaza D ADN polymeraza

Câu 2: Ở một số cây (cây thường xuân - Hedera helix), mặt trên của lá không có khí khổng thì

có sự thoát hơi nước qua mặt trên của lá hay không?

A Có, chúng thoát hơi nước qua lớp cutin trên biểu bì lá

B Có, chúng thoát hơi nước qua các sợi lông của lá

C Không, vì hơi nước không thể thoát qua lá khi không có khí khổng

D Có, chúng thoát hơi nước qua lớp biểu bì

Câu 3: Đặc điểm chung của phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật và cấy truyền phôi động

vật là đều tạo ra

A các cá thể có gen bị biến đổi

B các cá thể có kiểu gen thuần chủng

C các cá thể có kiểu gen đồng nhất

D các cá thể rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

Câu 4: Ở người gen h quy định máu khó đông, gen H bình thường, gen m quy định mù màu, gen

M bình thường, hai cặp gen trên liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X đoạn không có trên Y Một cặp vợ chồng bình thường họ sinh được người con trai đầu lòng mắc cả hai bệnh trên Kiểu gen của người mẹ có thể là

A M M

H h

X X hoặc X X MH mH B M m

H h

X X hoặc X X MH mH

C M m

H h

X X hoặc m M

H h

H h

X X hoặc X X Mh MH Câu 5: Đối với quá trình tiến hoá nhỏ, nhân tố đột biến (quá trình đột biến) có vai trò cung cấp

A các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp

B các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng

C các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể

D các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định

Câu 6: Một quần thể ở thế hệ xuất phát có tỉ lệ của thể dị hợp bằng 60% Sau một số thế hệ tự

phối liên tiếp, tỉ lệ thể dị hợp trong quần thể bằng 0,0375 Số thế hệ tự phối của quần thể nói trên:

Trang 2

A 6 B 4 C 5 D 3

Câu 7: Trong mùa sinh sản, tu hú thường hay hất trứng chim chủ để đẻ thế trứng của mình vào

đó Vậy tu hú và chim chủ có mối quan hệ:

A ức chế - cảm nhiễm B hội sinh

C hợp tác (tạm thời trong mùa sinh sản) D cạnh tranh (về nơi đẻ)

Câu 8: Quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN ở sinh vật nhân thực diễn ra ở :

A nhân và một số bào quan B nhân tế bào

C nhân và ti thể D nhân và các bào quan ở tế bào chất

Câu 9: Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là:

A Trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác nó biến thành

con trưởng thành

B Trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần biến đổi nó biến thành

con trưởng thành

C Trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác nó biến thành

con trưởng thành

D Trường hợp ấu trùng phát triển hoàn thiện, trải qua nhiều lần biến đổi nó biến thành con

trưởng thành

Câu 10: Cây thu hải đường sinh sản bằng:

Câu 11: Bồ nông thường xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng lẽ, đây

là ưu điểm của mối quan hệ nào trong quần thể?

A Cạnh tranh cùng loài B Ăn thịt đồng loại

Câu 12: Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?

A Phép lai giữa cơ thể có kiểu gen dị hợp với cơ thể có kiểu gen đồng hợp trội

B Phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng trội

C Phép lai giữa cơ thể mang tính trạng lặn với cơ thể mang tính trạng lặn

D Phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn

Câu 13: Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:

(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt

độ xuống dưới 8oC

(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều

Trang 3

(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm

2002

(4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô

Có bao nhiêu dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?

Câu 14: Giải phẫu chi trước của cá voi, dơi, mèo có cấu trúc tương tự nhau nhưng hình dạng bên

ngoài lại rất khác nhau Giải thích đúng về hiện tượng trên là:

A Chúng là những cơ quan tương tự nhau nên có cấu trúc giống nhau, nhưng do sống trong

các điều kiện khác nhau nên hình thái khác nhau

B Chúng là những cơ quan ở những vị trí tương ứng trên cơ thể nên có cấu trúc giống nhau,

nhưng do nguồn gốc khác nhau nên có hình thái khác nhau

C Chúng là những cơ quan có cùng nguồn gốc nên thể thức cấu tạo chung giống nhau, nhưng

do thực hiện những chức năng khác nhau nên hình thái khác nhau

D Chúng là những cơ quan thực hiện các chức năng giống nhau nên cấu trúc giống nhau,

nhưng do thuộc các loài khác nhau nên hình thái khác nhau

Câu 15: Trong một bể cá nuôi, hai loài cá cùng bắt động vật nổi làm thức ăn Một loài ưa sống

nơi sống nơi thoáng đãng, còn một loài lại thích sống dựa dẫm vào các vật thể trôi nổi trong nước Chúng cạnh tranh gay gắt với nhau về thức ăn Người ta cho vào bể một ít rong với mục đích để

A Làm giảm bớt chất ô nhiễm trong bể nuôi

B tăng hàm lượng oxy trong nước nhờ sự quang hợp của rong

C Bổ sung lượng thức ăn cho cá

D Giảm sự cạnh tranh của hai loài

Câu 16: Khi không có ánh sáng, cây non mọc như thế nào?

A Mọc vống lên và có màu vàng úa B Mọc vống lên và có màu xanh

C Mọc bình thường và có màu xanh D Mọc bình thường và có màu vàng úa Câu 17: Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản

của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể

B Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, gián tiếp lên kiểu hình làm thay đổi tần

số kiểu gen của quần thể

Trang 4

C Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của

quần thể

D Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần

số alen theo một hướng xác định

Câu 18: Ví dụ không phải thể hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là

A Ở thực vật, tre, lứa thường sống quần tụ với nhau giúp chúng tăng khả năng chống chịu với

gió bão Nhưng khi gặp phải gió bão quá mạnh các cây tre, lứa đổ vào nhau

B Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn lẫn nhau Như ở cá mập, khi cá mập con mới nở ra

sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn

C Khi thiếu thức ăn, nơi ở người ta thấy nhiều quần thể cá, chim, thú đánh lẫn nhau, doạ nạt

nhau bằng tiếng hú hoặc động tác nhằm bảo vệ cơ thể nhất là nơi sống

D Ở những quần thể như rừng bạch đàn, rừng thông ở những nơi cây mọc quá dày người ta

thấy có hiện tượng một số cây bị chết đó là hiện tượng “tự tỉa thưa” ở thực vật

Câu 19: Quy luật phân li độc lập thực chất nói về

A sự tổ hợp tự do của các alen trong quá trình thụ tinh

B sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân

C sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1

D sự phân li độc lập của các tính trạng

Câu 20: Gen A có chiều dài 408 nm và có số nuclêôtit loại ađênin bằng 2/3 số nuclêôtit loại

guanin Gen A bị đột biến thành alen a Cặp gen Aa tự nhân đôi hai lần liên tiếp Trong hai lần nhân đôi đó môi trường nội bào đã cung cấp 2877 nuclêôtit loại ađênin và 4323 nuclêôtit loại guanin Dạng đột biến trên có thể do tác nhân

C bazơ nitơ guanin dạng hiếm D tia UV

Câu 21: Ở một loài, tính trạng màu sắc lông do quy luật tương tác át chế gây ra (A-B- và A-bb:

Lông trắng; aaB- lông đen; aabb: lông xám), tính trạng kích thước lông do một cặp gen quy định (D; lông dài, d: lông ngắn) Cho F1 dị hợp về ba gen trên có kiểu hình lông trắng ,dài giao phối với cá thể có kiểu hình lông trắng ngắn được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ như sau: 15 lông trắng, dài : 15 lông trắng, ngắn : 4 lông đen, ngắn : 4 lông xám, dài : 1 lông đen, dài : 1 lông xám, ngắn Cho biết gen quy định trính trạng nằm trên NST thường Tần số hoán vị và kiểu gen F1 đem lai:

Bb Bb f 20%

Trang 5

C BD bd 

Aa Aa f 30%

Aa Aa f 30%

Câu 22: Bản chất của quá trình thụ tinh ở động vật là:

A Sự kết hợp các nhân của nhiều giao tử đực với một nhân cảu giao tử cái

B Sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao tử cái

C Sự klết hợp hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) của hai giao tử đực và cái tạp thành bộ nhiễm

sắc thể lưỡng bộ (2n) ở hợp tử

D Sự kết hợp của hai giao tử đực và cái

Câu 23: Điểm thuận lợi khi tiến hành nghiên cứu di truyền người là

A những đặc điểm sinh lí của người đơn giản hơn dễ theo dõi hơn tất cả các loài động vật và

thực vật khác,

B người nhìn chung đẻ nhiều, tỉ lệ sống sót cao, có thể điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo ý muốn

đặc biệt là sinh đôi

C bộ nhiễm sắc thể có số lượng ít, đơn giản về cấu trúc nên rất thuận lợi trong việc nghiên

cứu di truyền

D những đặc điểm sinh lí, hình thái ở người đã được nghiên cứu toàn diện nhất so với bất kì

sinh vật nào khác

Câu 24: Quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật chịu sự tác động của nhân tố bên trong

và nhân tố bên ngoài Trong các nhân tố sau có mấy nhân tố là nhân tố bên ngoài? (1) Dinh dưỡng (2) Ánh sáng (3) Nhiệt độ (4) Hoocmon

Câu 25: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một gen quy định và di truyền trội hoàn toàn, tần số hóa

nvị gen gữa A và B là 20%, gữa D và E không có hoán vị gen Xét phép lai P:

aB  ab , tính theo lý thuyết, các cá thể con có mang A, B và có cặp nhiễm sắc thể giới tính X X ở đời con chiếm tỉ lệ dE de

Câu 26: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng trong số những

phát biểu sau đây?

(1) Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới

(2) Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới

(3) Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới

Trang 6

(4) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở động vật

(5) Hình thành loài bằng cách li địa lí xảy ra một cách chậm chạp, qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

(6) Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành cách li sinh sản

Câu 27: Cho các đặc điểm sau:

(1) Nồng độ CO2 mà tại đó cây bắt đầu ngừng quang hợp

(2) Nồng độ CO2 mà tại đó cây bắt đầu quang hợp

(3) Nồng độ CO2 mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp

(4) Nồng độ CO2 mà tại đó cường độ quang hợp lớn hơn hô hấp

Số phương án không đúng về điểm bù CO2 của quang hợp:

Câu 28: Hàm lượng ADN trong hệ gen của nấm men có kích thước lớn hơn hàm lượng ADN

trong hệ gen của E.coli khoảng 100 lần, trong khi tốc độ sao chép ADN của E.coli nhanh hơn ở nấm men khoảng 7 lần Cơ chế giúp toàn bộ hệ gen của nấm men có thể sao chép hoàn chỉnh chỉ chậm hơn hệ gen của E.coli khoảng vài chục lần là do

A tốc độ sao chép ADN của các enzim ở nấm men nhanh hơn ở E.coli

B cấu trúc ADN ở nấm men giúp cho enzim dễ tháo xoắn, dễ phá vỡ các liên kết hiđrô

C hệ gen nấm men có nhiều điểm khởi đầu tái bản

D ở nấm men có nhiều loại enzim ADN pôlimeraza hơn E.coli

Câu 29: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng khi giải thích những

tác động của con người khiến một loài động vật có nguy cơ bị diệt vong ?

(1) Hoạt động của con người làm chia cắt nơi sống của loài thành nhiều mảng nhỏ cô lập với nhau

(2) Hoạt động của con người làm thu hẹp nơi sống khiến nguồn tài nguyên không đủ cho một số lượng tối thiểu cá thể của loài tồn tại

(3) Hoạt động săn bắt có chủ ý một cách quá mức khiến cho số lượng cá thể của loài bị giảm xuống dưới kích thước tối thiểu

(4) Hoạt động xả nước thải từ các nhà máy công nghiệp chưa qua xử lí ra môi trường sống dẫn đến môi trường sống của loài bị ô nhiễm nặng nề

(5) Do con người khoanh vùng nuôi các loài động vật quý hiếm hoặc nhập thêm các cá thể từ quần thể khác vào

Trang 7

A 3 B 4 C 2 D 1

Câu 30: Ở một loài thụ tinh ngoài, gen M quy định vỏ trứng có vằn và đẻ nhiều, alen lặn m quy

định vỏ trứng không vằn và đẻ ít Những cá thể mang kiểu gen M- đẻ trung bình 150 trứng/lần, những cá thể có kiểu gen mm chỉ đẻ 100 trứng/lần Biết các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, quần thể đang cân bằng di truyền Tiến hành kiểm tra số trứng sau lần đẻ đầu tiên của tất cả các

cá thể cái, người ta thấy có 14200 trứng trong đó có 12600 trứng vằn Số lượng cá thể cái có kiểu gen Mm trong quần thể là:

Câu 31: Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh dưỡng của

một cây đều có 40 nhiễm sắc thể và khẳng định cây này là thể tứ bội (4n) Cơ sở khoa học của khẳng định trên là

A các nhiễm sắc thể tồn tại thành cặp tương đồng gồm 2 chiếc có hình dạng, kích thước

giống nhau

B số nhiễm sắc thể trong tế bào là bội số của 4 nên bộ nhiễm sắc thể 1n = 10 và 4n = 40

C cây này sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh và có khả năng chống chịu tốt

D khi so sánh về hình dạng và kích thước của các nhiễm sắc thể trong tế bào, người ta thấy

chúng tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng và kích thước

Câu 32: Cho các nhận định sau về đột biến số lượng NST:

(1) Lai xa kèm theo đa bội hóa là phương thức hình thành loài chủ yếu ở thực vật

(2) Thể tam bội không thể tạo giao tử n đơn có khả năng thụ tinh do bất thụ

(3) Đa bội có thể gặp ở động vật và thực vật với tần số như nhau

(4) Thể tam bội có thể tạo ra khi lai giữa thể lưỡng bội và tứ bội

Số nhận định đúng là:

Câu 33: Xinap là gì?

A Diện tiếp xúc giữa các tế bào ở cạnh nhau

B Diện tiếp xúc giữa các tế bào thần kinh với nhau hay giữa tế bào thần kinh với các tế bào

khác (tế bào cơ, tế bào tuyến…)

C Diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ

D Diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến

Trang 8

Câu 34: Ở người mắt nâu trội hoàn toàn với mắt xanh, da đen trội hoàn toàn với da trắng, hai

cặp tính trạng này do hai cặp gen trên 2 cặp NST thường quy định Một cặp vợ chồng có mắt nâu

và da đen sinh đứa con đầu lòng có mắt đen và da trắng Xác suất để họ sinh đứa con thứ 2 là trai

và có kiểu hình giống bố mẹ là

Câu 35: Ở ruồi giấm, gen qui định màu mắt nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y

Alen B qui định mắt màu đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định mắt màu trắng Cho giao phối ruồi đực và cái mắt đỏ , F1 có cả ruồi mắt đỏ và mắt trắng Cho F1 tạp giao Ruồi mắt trắng ở F2

có đặc điểm gì ?

A 100% là ruồi đực B 100% là ruồi cái C 1/2 là ruồi cái D 2/3 là ruồi đực Câu 36: Cho các phát biểu sau:

I Thoát hơi nước có vai trò kích thích quá trình quang hợp và hô hấp diễn ra với tốc độ bình thường

II Các con đường thoát hơi nước chủ yếu gồm: qua thân, cành, lá

III Ở thân cây gỗ, một phần nước được thoát qua các vết sần (bì khổng) ít có ý nghĩa vì đây là lượng nước thừa nên mới được thoát ra

IV Tỉ lệ thoát hơi nước qua cutin cao hơn thoát hơi nước qua khí khổng xảy ra ở cây còn non

V Hình thức thoát hơi nước qua cutin không xảy ra ở cây hạn sinh

VI Thoát hơi nước qua khí khổng thì quá trình thoát hơi nước có vận tốc lớn và được điều chỉnh

Số phát biểu có nội dung đúng là

Câu 37: Cho các phát biểu sau:

(1) Trên ADN, vì A = A1 + A2 nên %A = %A1 + %A2

(2) Việc lắp ghép các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung trong quá trình nhân đôi

đảm bảo cho thông tin di truyền được sao lại một cách chính xác

(3) Sự bổ sung diễn ra giữa một bazơ nitơ bé và một bazơ nitơ lớn

(4) Trong mỗi phân tử ADN số cặp (A – T) luôn bằng số cặp (G – X)

Số phát biểu có nội dung đúng là

Câu 38: Ở một loài thực vật, cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp về tất cả các cặp gen giao phấn với

nhau, đời con thu được f1 tỉ lệ 9 cao, đỏ : 3 cao, trắng : 4 thấp, trắng Biết rằng tính trạng chiều

Trang 9

cao cây do cặp gen Dd quy định; tính trạng màu hoa do sự tương tác giữa hai cặp alen Aa và Bb quy định, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen Có mấy phép lai sau đây

không phù hợp với kết quả trên?

(1) AaBD AaBD

bd  bD

(3) AaBd AaBd

Câu 39: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định Cho cây

hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa đỏ F1

tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 75% cây hoa đỏ : 25% cây hoa trắng Biết rằng sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình

(2) Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây có kiểu gen dị hợp tử

(3) Nếu cho các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với các cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

(4) Màu sắc hoa là kết quả sự tương tác giữa các gen không alen

Câu 40: Cho các kết luận sau:

(1) Không gây độc hại đối với cây trồng, vật nuôi

(2) Không độc nông phẩm và ô nhiễm môi trường

(3) Cung cấp các nguyên tố khoáng với hàm lượng rất lớn mà cây khó hấp thụ được hết

(4) Dư lượng phân bón khoáng chất sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi

Kết luận không đúng khi nói về hậu quả khi bón liều lượng phân bón hóa học cao quá mức cần

thiết cho cây là:

Đáp án

11-C 12-D 13-C 14-C 15-D 16-A 17-B 18-A 19-B 20-B

Trang 10

21-A 22-C 23-D 24-A 25-A 26-C 27-C 28-C 29-B 30-B 31-D 32-B 33-B 34-D 35-D 36-A 37-A 38-A 39-D 40-A

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B

Khi cô ta bổ sung thêm ADN, sự sao chép diễn ra, những mỗi phân tử ADN bao gồm một mạch bình thường (chính là mạch ban đầu liên tục) kết cặp với nhiều phân đoạn gồm vài trăm nucleotit Nguyên nhân của hiện tượng này là:

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều từ 5' → 3', nên trên mạch khuôn có chiều từ 3' → 5', mạch bổ sung được tổng hợp liên tục Còn trên mạch khuôn có chiều từ 5' → 3', mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn okazaki Sau đó các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối

Tuy nhiên do nhà hóa sinh học này đã quên bổ sung vào thành phần enzim ligaza nên quá trình nhân đôi 1 mạch vẫn được tạo ra liên tục, 1 mạch được tạo ra ngắt quãng từng đoạn okazaki và các đoạn okazaki không được nối lại với nhau

Câu 2: Đáp án A

Ở lá có 2 con đường thoát hơi nước là thoát hơi nước qua khí khổng và qua cutin

Khi mặt trên của lá không có khí khổng thì sự thoát hơi nước vẫn diễn ra qua cutin

Câu 3: Đáp án C

Phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật và cấy truyền phôi động vật đều tạo ra các cá thể

có kiểu gen đồng nhất và cùng giới tính

Câu 4: Đáp án C

Con trai sẽ nhận giao tử Y từ bố và X từ mẹ Hai bệnh nói trên đều do gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y nên để con trai bị cả 2 bệnh trên thì người mẹ phải có khả năng tạo được giao tử Xmh

Vậy mẹ sẽ có kiểu gen là X X hoặc MH mh X X mH Mh

Câu 5: Đáp án A

Đột biến có vai trò tạo ra các alen mới cho quần thể Vì tần số đột biến gen là rất thấp nên đột biến gen làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp

Câu 6: Đáp án B

Một quần thể ở thế hệ xuất phát có tỷ lệ thể dị hợp = 60% = 0,6 Aa

Sau một số thế hệ tự phối → Aa = 0,0375

Ngày đăng: 08/08/2018, 12:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w