1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dạy học hợp tác qua mạng ở đại học trong dạy học Kỹ thuật điện tử

182 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 3,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Đề xuất mô hình, biện pháp DHHT qua mạng ở đại học nhằm tăng cường thời lượng hoạt động tự học, thảo luận, đánh giá và tự đánh giá sự tiến bộ của người học theo quá t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

*****

NGUYỄN NGỌC TUẤN

DẠY HỌC HỢP TÁC QUA MẠNG Ở ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: LL và PPDH bộ môn Kỹ thuật công nghiệp

Mã số: 9.14.01.11

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

1) PGS.TS Trần Sinh Thành 2) PGS.TS Lê Huy Hoàng

Hà Nội, 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ công trình nào khác

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Nguyễn Ngọc Tuấn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi tới bố mẹ, vợ, các con, các em của tôi tình yêu thương vô

bờ Chính họ là nguồn động lực vô cùng lớn giúp tôi vượt qua những thử thách, khó khăn trong quá trình nghiên cứu đề tài luận án

Tôi xin gửi lòng thành kính và biết ơn tới Ban Giám hiệu, phòng Sau đại học; Ban Chủ nhiệm, Bộ môn Phương pháp dạy học - khoa Sư phạm kỹ thuật, các thầy, cô trường Đại học Sư phạm Hà Nội – nơi tôi đã từng học tập, nghiên cứu đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án

Tôi xin cảm ơn chân thành tới các cán bộ quản lý, chuyên gia, giảng viên, giáo viên một số trường đại học, học viện, đồng nghiệp, bạn bè xung quanh tôi đã quan tâm, chia sẻ, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án Đặc biệt hơn, tôi xin tỏ lòng cảm tạ sâu sắc tới PGS.TS Trần Sinh Thành, PGS.TS Lê Huy Hoàng – những người Thầy đã dìu dắt, định hướng cho tôi đi trên cả con đường học tập, nghiên cứu cũng như trong sự nghiệp tương lai

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn chân thành tới Ban Chủ nhiệm, Tổ Vật lý Chất rắn và Kỹ thuật, các giảng viên, các sinh viên khoa Vật Lí trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã nhiệt tình tham gia thực nghiệm sư phạm, chia sẻ kinh nghiệm dạy học giúp tôi hoàn thành luận án

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Nguyễn Ngọc Tuấn

Trang 5

CÁC TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt Viết đầy đủ

CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do nghiên cứu đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 5

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5

4 Phạm vi nghiên cứu 5

5 Giả thuyết khoa học 5

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 6

8 Ý nghĩa và đóng góp mới của luận án 7

9 Những luận điểm bảo vệ 7

10 Cấu trúc luận án 8

NỘI DUNG 9

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC HỢP TÁC QUA MẠNG Ở ĐẠI HỌC TRONG DẠY HỌC KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ 9

1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9

1.1.1 Học tập hợp tác 9

1.1.2 Học tập hợp tác qua mạng 12

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 13

1.2.1 Học tập hợp tác 13

1.2.2 Dạy học hợp tác qua mạng 14

1.3 DẠY HỌC HỢP TÁC QUA MẠNG Ở ĐẠI HỌC 16

1.3.1 Cơ sở khoa học của dạy học hợp tác qua mạng 16

1.3.2 Mô hình dạy học hợp tác qua mạng ở đại học 18

1.3.3 Quy trình dạy học hợp tác qua mạng ở đại học 22

1.3.4 Đặc điểm dạy học hợp tác qua mạng 30

1.3.5 Ưu điểm và hạn chế của dạy học hợp tác qua mạng 31

1.3.6 Yêu cầu đối với dịch vụ được chọn làm công cụ tạo lập môi trường dạy học hợp tác qua mạng 33

Trang 7

1.4 THỰC TRẠNG DẠY HỌC HỢP TÁC QUA MẠNG Ở ĐẠI HỌC TRONG

DẠY HỌC KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ 34

1.4.1 Tổ chức điều tra thực trạng 34

1.4.2 Phân tích kết quả điều tra 37

1.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 45

Chương 2 BIỆN PHÁP DẠY HỌC HỢP TÁC QUA MẠNG Ở ĐẠI HỌC TRONG DẠY HỌC KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ 47

2.1 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP DẠY HỌC HỢP TÁC QUA MẠNG TRONG DẠY HỌC KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ 47

2.2 CÁC BIỆN PHÁP DẠY HỌC HỢP TÁC QUA MẠNG Ở ĐẠI HỌC TRONG DẠY HỌC KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ 48

2.2.1 Định hướng đề xuất biện pháp 48

2.2.2 Kết quả thiết kế các biện pháp DHHT qua mạng ở đại học trong môn KTĐT 48

2.3 MỘT SỐ GIÁO ÁN DẠY HỌC HỢP TÁC QUA MẠNG TRONG DẠY HỌC KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ 73

2.3.1 Giáo án 1 – Kiến thức cơ bản 73

2.3.2 Giáo án 2 – Phần nội dung/chủ đề được hợp tác xây dựng/chia sẻ

trong môi trường hợp tác 79

2.3.3 Giáo án 3 - Tổ chức báo cáo phần nội dung/chủ đề đã được hợp tác

xây dựng/chia sẻ trong môi trường hợp tác 87

2.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 93

Chương 3 KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ 94

3.1 TỔ CHỨC THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 94

3.1.1 Mục đích, quy mô, địa bàn và đối tượng thực nghiệm 94

3.1.2 Nội dung thực nghiệm 95

3.1.3 Phương pháp và kỹ thuật tiến hành 96

3.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 100

3.2.1 Năng lực tự học 100

Trang 8

3.2.2 Năng lực hợp tác 102

3.2.3 Kết quả học tập 104

3.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BẰNG PHƯƠNG PHÁP

CHUYÊN GIA 109

3.3.1 Mục đích, số lượng và thành phần chuyên gia 109

3.3.2 Nội dung đánh giá 110

3.3.3 Phương pháp và kỹ thuật tiến hành 111

3.3.4 Kết quả đánh giá của chuyên gia 112

3.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 120

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 121

1 Kết luận 121

2 Khuyến nghị 122

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 124

TÀI LIỆU THAM KHẢO 125

PHỤ LỤC 131

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Kết quả điều tra thực trạng dạy học đối với GV 38

Bảng 1.2 Kết quả điều tra về năng lực tự học đối với sinh viên 41

Bảng 1.3 Kết quả điều tra về năng lực hợp tácđối với SV theo mô hình DHHT

qua mạng 43

Bảng 2.1 Thông tin môi trường dạy học cho các phần nội dung môn KTĐT 52

Bảng 2.2 Kế hoạch giảng dạy kiến thức cơ bản 64

Bảng 2.3 Phần nội dung cần giao và kế hoạch báo cáo của các nhóm 65

Bảng 2.4 Tài liệu in liên quan đến các chủ đề 67

Bảng 2.5 Một số trang web tìm kiếm về Kỹ thuật điện tử 68

Bảng 3.1 Tỉ lệ % và điểm trung bình đánh giá năng lực tự học của SV sau

thực nghiệm kiểm chứng 100

Bảng 3.2 Tỉ lệ % và điểm trung bình đánh giá năng lực hợp tác của SV theo mô hình DHHT qua mạng sau thực nghiệm kiểm chứng 102

Bảng 3.3 Tần số điểm 105

Bảng 3.4 Tần suất điểm 106

Bảng 3.5 Tần suất hội tụ tiến 108

Bảng 3.6 Thống kê trình độ chuyên môn, giới tính và trình độ/am hiểu

công nghệ giáo dục của các chuyên gia 113

Bảng 3.7 Tỉ lệ % và điểm trung bình các ý kiến chuyên gia theo tiêu chí đánh giá 114

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Mô hình tích hợp kiến thức chuyên môn, phương pháp sư phạm

và công nghệ 16

Hình 1.2 Bộ ba tác nhân và bộ ba tương tác 17

Hình 1.3 Các cấp độ sử dụng CNTT&TT trong dạy học 17

Hình 1.4 Mô hình dạy học hợp tác qua mạng ở đại học 18

Hình 1.5 Quy trình dạy học hợp tác qua mạng ở đại học 22

Hình 1.6 Lập kế hoạch dạy học 23

Hình 1.7 Thực hiện kế hoạch dạy học hợp tác qua mạng ở đại học 26

Hình 1.8 Giảng dạy kiến thức cơ bản - Tổ chức báo cáo, tổng kết và đánh giá 28

Hình 2.1 Giao diện minh họa thiết kế nội dung trang home môi trường ktdtsp2 57

Hình 2.2 Giao diện minh họa tư cách thành viên môi trường ktdtsp2 58

Hình 2.3 Giao diện minh họa các tệp thông tin được chỉnh sửa/bổ sung hoặc đăng tải bởi các thành viên trong môi trường ktdtsp2 59

Hình 3.1 Biểu đồ so sánh trị số điểm trung bình về các dấu hiệu biểu hiện cho năng lực tự học của lớp trước và sau thực nghiệm 101

Hình 3.2 Biểu đồ so sánh trị số điểm trung bình về các phẩm chất thể hiện

cho năng lực hợp tác của lớp trước và sau thực nghiệm 103

Hình 3.3 Đồ thị tần số điểm 106

Hình 3.4 Đường tần suất của nhóm lớp đối chứng và thực nghiệm 107

Hình 3.5 Đường tần suất hội tụ tiến nhóm lớp đối chứng và thực nghiệm 109

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 Tăng cường thời lượng hoạt động tự học, thảo luận của sinh viên thông qua sản phẩm, dịch vụ của Công nghệ thông tin và truyền thông

Hiện nay, tại Việt Nam, hầu hết các trường đại học, học viện đã chuyển

từ phương thức đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ Theo đó, thời lượng lên lớp trực tiếp của chương trình giảm, số giờ tự học (bắt buộc) đối với sinh viên (SV) tăng gấp 2 lần số giờ lên lớp trực tiếp Trong những khoảng thời gian ngoài giờ lên lớp, SV có thực hiện hoạt động tự học hay không, họ thực hiện như thế nào, có cách thức nào giúp giảng viên (GV) hoặc một SV biết được SV trong lớp đã thực hiện các hoạt động đó Một trong các giải pháp chính là ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) trong dạy học

Một số sản phẩm, dịch vụ, (gọi tắt là dịch vụ) của CNTT&TT được cung cấp miễn phí, quản lý bằng tài khoản, cho phép đăng tải, hợp tác xây dựng nội dung theo mục đích người sử dụng; thảo luận, gửi thông tin theo lựa chọn, chỉnh sửa, xem lại nội dung đã chèn/xóa bởi một ai qua lịch sử lưu ký

Do đó, thời lượng hoạt động tự học, thảo luận của SV được khai thác tối đa thông qua dịch vụ và cách thức tổ chức dạy học của GV

1.2 Tạo môi trường học tập chủ động cho sinh viên

SV học ở đại học là những người đã có năng lực nhận thức và hành vi; họ luôn có nhu cầu lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm, hình thành kỹ năng nhằm mục đích trang bị kiến thức chuyên môn, nâng cao năng lực cá nhân, có khả năng tiếp cận những tiến bộ của khoa học và công nghệ, thích ứng với sự gia tăng của nền kinh tế tri thức Họ chỉ đạt được mục đích đó thông qua hoạt động đào tạo hoặc tự đào tạo Kết quả của quá trình đó là SV sẽ làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả hơn

Trang 12

Thực tiễn cho thấy, có một số lượng không nhỏ SV có thói quen học tập thụ động ở các bậc học trước đó Ở mỗi SV lại có một tinh thần, cách thức, mức độ, khả năng nhận thức riêng nên không phải SV nào cũng thu được kết quả học tập như mong muốn ban đầu Dù học ở trường đại học nào, ngành nào, nếu SV vẫn học tập theo thói quen cũ, tư duy cũ trên một phương thức

và mục tiêu đào tạo mới thì SV đó có thể sẽ không thể thích nghi, làm chủ được kiến thức, không thể vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống, nghề nghiệp và tự học suốt đời, không thể phát triển được những phẩm chất, năng lực cần có đối với nghề nghiệp Do đó, các nhà nghiên cứu giáo dục cần phải

đề xuất một phương thức đưa SV vào thế chủ động trong học tập

1.3 Vai trò của công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học

Hiện nay, CNTT&TT đã và đang phát triển mạnh mẽ, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như y tế, quốc phòng, an ninh, sản xuất công nghiệp, giáo dục, Đặc biệt, CNTT&TT được ứng dụng vào dạy học đã làm thay đổi cách thức quản lý người học, vai trò của người dạy và người học, cách thức học tập của người học, Nó đã tạo ra các tiện ích cho cả người dạy và người học, có thể hỗ trợ và chia sẻ thông tin; cá thể hóa người học, thúc đẩy năng lực tự học thông qua hoạt động tự tìm kiếm tư liệu, tự nghiên cứu trên các trang web, học tập từ xa, Người học có thể học mọi lúc, mọi nơi, mọi trình

độ và học suốt đời

1.4 Tư liệu, phương tiện hỗ trợ hoạt động học tập đa dạng, phong phú

là cơ hội và thách thức đối với sinh viên

Ngày nay, lĩnh vực Kỹ thuật điện tử (KTĐT) đã và đang phát triển quá nhanh, kiến thức và sản phẩm về KTĐT luôn được ra đời, phát triển từng ngày tăng theo cấp số nhân Các linh kiện, sơ đồ nguyên lý, mạch điện tử, lại có cấu trúc phức tạp, thời lượng và điều kiện trên lớp không đủ để GV giới thiệu, cung cấp cho SV kịp thời, đầy đủ Trong khi đó, các phần mềm được dùng để

Trang 13

mô phỏng về KTĐT như các mạch, các thiết bị điện tử, liên tục được thiết kế, cập nhật và chia sẻ trên các website của một số trường đại học lớn, một số website có uy tín trên thế giới Đây là nguồn tư liệu quý giá đối với SV học KTĐT Tuy nhiên, SV chưa đủ khả năng bao quát để lựa chọn được nguồn tư liệu chính xác; chưa đủ am hiểu để chọn được sản phẩm, dịch vụ phù hợp nhất trong hệ thống các sản phẩm, dịch vụ của CNTT&TT để mô phỏng, làm phương tiện hỗ trợ hoạt động học tập hiệu quả

Trước những cơ hội và thách thức đó, việc GV và SV phải ứng dụng các dịch vụ, phần mềm mô phỏng sao cho phù hợp và hiệu quả nhất cũng là một vấn

đề cần được quan tâm Mỗi SV cần phải có chiến lược, phương pháp học tập hiệu quả, nếu không SV có thể sẽ mất phương hướng trong hoạt động học tập

1.5 Xu thế phát triển học tập hợp tác qua mạng và vai trò của người dạy

Trong quá trình tự học, đôi khi, SV sẽ gặp những trở ngại nhất định Thứ nhất, họ mất nhiều thời gian trong việc tìm kiếm, lựa chọn thông tin phù hợp, đáp ứng nhiệm vụ học tập đặt ra Thứ hai, SV có thể cần đến sự hỗ trợ về kiến thức, học thuật, trong khi họ không thể trực tiếp trao đổi cùng GV hoặc SV cùng lớp Do đó, khi hạ tầng CNTT&TT trong môi trường đại học tại Việt Nam đã được đáp ứng nhờ sự phổ biến của mạng Wifi, 3G, 4G,… thì xu thế học tập hợp tác (HTHT) qua mạng là một trong các xu thế tất yếu, phù hợp với phần lớn người học Xu thế học tập này giúp giảm tối đa thời gian lãng phí mà từng thành viên trong lớp cần sử dụng trong việc phải phân tích, tổng hợp tư liệu liên quan; tìm hiểu, tiếp cận, thông hiểu được các tính năng, tiện ích, thế mạnh,… của các sản phẩm, ứng dụng của CNTT&TT…; đồng thời SV có thể nhận được sự hỗ trợ sớm nhất từ những người khác Trong đó, người dạy sẽ giúp người học thông qua việc thiết kế, tổ chức, định hướng cụ thể

Lịch sử giáo dục đã chứng minh, ưu điểm vượt trội của hình thức dạy học giáp mặt so với các hình thức dạy học khác; đó là, sự tác động rất tích cực và

Trang 14

hữu hiệu đến tâm tư, tình cảm và đặc biệt là động cơ học tập của người học thông qua phong thái, phương pháp giảng dạy, lời giảng, sự uyên thâm, của người dạy được thể hiện thông qua các hoạt động dạy học Các kết quả nghiên cứu giáo dục đã cho thấy, có nhiều mô hình dạy học được đề xuất với các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học khác nhau, mang lại những thành quả to lớn trong lĩnh vực giáo dục Tuy nhiên, do mục tiêu và phương thức đào tạo đã được thay đổi nên một số mô hình dạy học đó đã gặp phải những hạn chế nhất định

Từ những phân tích trên, khi mô hình DHHT qua mạng được ứng dụng trong dạy học sẽ là một phương án hữu hiệu để tăng cường thời lượng hoạt động tự học, thảo luận, đánh giá và tự đánh giá sự tiến bộ của người học theo quá trình, quản lý số giờ tự học Bởi vì, hiện nay, hầu hết các trường đại học mới chỉ thực hiện tốt số giờ lên lớp và việc đánh giá người học chủ yếu là đánh giá tổng kết

Trong bối cảnh đó, cần thiết phải đề xuất một phương án quản lý và khai thác tối đa số giờ tự học của SV, thúc đẩy năng lực tự học của SV dựa trên yếu

tố công nghệ - tác nhân môi trường, yếu tố sư phạm – dạy học hợp tác (DHHT); đồng thời kết hợp với việc vận dụng tiêu chí đánh giá học lực cho

SV Các câu hỏi đặt ra là: Có thể xây dựng được một môi trường hợp tác (MTHT) dựa trên CNTT&TT hay không? Tổ chức, giám sát SV tự học ngoài giờ lên lớp trong môi trường DHHT qua mạng như thế nào? Việc tích hợp học hợp tác giáp mặt và qua mạng như thế nào để thực hiện mục tiêu dạy học? ;

là những câu hỏi cần được nghiên cứu và trả lời Với những lý do và câu hỏi đặt ra như trên, tác giả lựa chọn đề tài:

“Dạy học hợp tác qua mạng ở đại học trong dạy học Kỹ thuật điện

tử” làm công trình nghiên cứu cho luận án tiến sĩ

Trang 15

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đề xuất mô hình, biện pháp DHHT qua mạng ở đại học nhằm tăng cường thời lượng hoạt động tự học, thảo luận, đánh giá và tự đánh giá sự tiến bộ của người học theo quá trình, quản lý số giờ tự học, qua đó nâng cao năng lực tự học, hợp tác của SV và vận dụng trong dạy học KTĐT

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động hợp tác của SV trong quá trình

- Phạm vi thực nghiệm (TN): Khoa Vật lý trường ĐHSP Hà Nội 2

5 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu tổ chức DHHT qua mạng ở đại học trong dạy học KTĐT thì sẽ tăng cường được thời lượng hoạt động tự học, thảo luận; qua đó sẽ nâng cao được năng lực tự học và hợp tác của SV, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học bộ môn trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ

6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về HTHT, HTHT qua mạng

- Đánh giá thực trạng về DHHT qua mạng ở đại học tại Việt Nam

- Xây dựng lý thuyết về DHHT qua mạng ở đại học

- Đề xuất mô hình, biện pháp DHHT qua mạng ở đại học và vận dụng dạy học một số nội dung/chủ đề KTĐT

- Kiểm nghiệm và đánh giá nhằm đánh giá mức độ phù hợp giả thuyết khoa học và tính khả thi của đề tài

Trang 16

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp các công trình và các nguồn tài liệu có liên quan đến nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài Trên cơ sở đó, hình thành câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết khoa học và đề xuất khung lý luận về DHHT qua mạng ở đại học

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra: Phiếu điều tra được sử dụng làm công cụ

để thu thập ý kiến tự đánh giá của SV về năng lực tự học, năng lực hợp tác trước và sau khi TN kiểm chứng Phiếu điều tra đối với GV nhằm thu thập thông tin, đánh giá thực trạng sử dụng CNTT&TT trong dạy học nói chung,

ứng dụng môi trường mạng trong dạy học KTĐT nói riêng

7.2.2 Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động HTHT xây dựng nội

dung kiến thức, chia sẻ kiến thức/kinh nghiệm của SV bằng cách gián tiếp thông qua lưu ký Website, bằng cách trực tiếp trong giờ thực hiện báo cáo, thảo luận nhóm nhằm hình thành các luận cứ để chứng minh giả thuyết khoa học và các đề xuất của đề tài

7.2.3 Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia và GV có

kinh nghiệm giảng dạy KTĐT về các đề xuất trong môi trường giáp mặt, môi trường mạng, các biện pháp DHHT qua mạng; cách nhận xét, đánh giá hoạt động tự học, hợp tác của mỗi SV; từ đó điều chỉnh, bổ sung nhằm hoàn thiện khung lý luận và thực tiễn nội dung của luận án

7.2.4 Phương pháp thực nghiệm kiểm chứng: Tổ chức DHHT qua

mạng ở đại học đối với một số nội dung/chủ đề KTĐT theo các biện pháp DHHT qua mạng đã đề xuất để đánh giá tính đúng đắn, hiệu quả, phù hợp và khả thi của các đề xuất

7.2.5 Phương pháp thống kê toán học: Xử lý các thông tin thu được

trước và sau TN kiểm chứng để đưa ra các nhận xét, đánh giá về tác động của các biện pháp DHHT qua mạng đã đề xuất

Trang 17

Nghiên cứu cơ sở lý luận về DHHT qua mạng

Đề xuất biện pháp DHHT qua mạng ở đại học trong môn KTĐT

8.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Điều tra thực trạng ứng dụng CNTT&TT trong dạy học KTĐT

- Điều tra về năng lực tự học, năng lực hợp tác của SV lớp TN kiểm chứng khoa Vật lý trường ĐHSP Hà Nội 2 nhằm củng cố cơ sở đề xuất mô hình, các biện pháp DHHT qua mạng

- Thiết kế được ba giáo án tương ứng với ba khâu trong quy trình DHHT qua mạng ở đại học trong môn KTĐT, đó là: Giáo án giảng dạy kiến thức cơ bản; Giáo án thực hiện kế hoạch trong MTHT; Giáo án tổ chức báo cáo các chủ đề/nội dung độc lập cho SV và bước đầu thử nghiệm kiểm chứng cho kết quả

khả quan

9 NHỮNG LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ

- CNTT&TT chỉ là công cụ, phương tiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy của người giáo viên

- Một số dịch vụ của CNTT&TT cho phép tạo ra MTHT có mức độ tương tác cao

- DHHT qua mạng giúp tăng cường thời lượng hoạt động tự học, thảo luận, đánh giá và tự đánh giá sự tiến bộ của người học, quản lý số giờ tự học

- Môi trường DHHT qua mạng là nơi SV được trải nghiệm, được kích thích hợp tác, chia sẻ, thảo luận, hỗ trợ lẫn nhau; cung cấp thông tin đánh giá;

GV có thể tác động hoạt động tự học, hợp tác của SV

Trang 18

- DHHT qua mạng là một hình thức tổ chức dạy học cần phải phát triển trong hoạt động dạy học cho GV ở đại học đáp ứng mục tiêu của phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ

- DHHT qua mạng được thực hiện với những biện pháp dựa trên những nguyên tắc cơ bản, giúp tạo ra các tác động tích cực trong cách làm việc, cách học của SV; tạo thói quen tốt, chủ động hơn cho hoạt động nghề nghiệp trong

Trang 19

NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC HỢP TÁC QUA MẠNG Ở ĐẠI HỌC TRONG DẠY HỌC KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ 1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Học tập hợp tác

Trên thế giới

Nghiên cứu về HTHT được bắt đầu từ cuối những năm 1890 tại Mỹ [50, trang 5] Tính từ đó đến nay, các hoạt động nghiên cứu về HTHT đã được diễn ra trong hơn 100 năm, với hơn 900 nghiên cứu khoa học, riêng Johnson, Johnson và Stanne (2000) đã có 164 nghiên cứu [45] Nội dung được trình bày trong các công trình chủ yếu tập trung vào các hoạt động học tập của người học theo nhóm nhỏ nhằm lĩnh hội kiến thức do người dạy thiết kế, tổ chức giảng dạy Nội dung của Anthony R Adams (2013), đã trình bày tổng quan về HTHT, định nghĩa các thuật ngữ, cách thức vận dụng, đánh giá tác động và hiệu quả của mô hình, mô tả sơ lược các nghiên cứu khác, [45] Ngoài việc trình bày lý luận cơ bản của HTHT Johnson, D.W., & Johnson, F (2009) [50] đã tập trung vào việc phân tích các chiến lược, các tác động cho các nhóm đối tượng học tập cụ thể

Trong quá trình nghiên cứu, nhiều câu hỏi cũng đã được các nhà nghiên cứu giáo dục đặt ra như: các chiến lược HTHT có ảnh hưởng tích cực đến sự hiểu biết về nội dung, thúc đẩy sự khác biệt trong thành tích của SV, SV được học tập trong môi trường HTHT liệu có tốt hơn dạy học truyền thống [45,

trang 8] Đây chỉ là một vài trong số rất nhiều các câu hỏi nghiên cứu đã được

đặt ra bởi các nhà/nhóm nghiên cứu giáo dục (gọi tắt là các nhà nghiên cứu) Trong mỗi công trình nghiên cứu đó, các nhà nghiên cứu đã thể hiện theo các quan điểm khác nhau dựa trên các cách tiếp cận, mục đích nghiên cứu, về HTHT Theo đó, HTHT có thể được hiểu là một tình huống, một chiến lược,

Trang 20

một phương pháp, một hình thức tổ chức học tập, mà người học được học tập theo các nhóm nhỏ Các quan điểm học tập cũng được trình bày trong các công trình như học tập cùng nhau, học tập đồng đội, trò chơi giải đấu, [45], dạy kèm đồng đẳng, đối tác học tập [50, trang 2] Trong các công trình đó, các nhà nghiên cứu cũng đã đưa ra cách cấu trúc nhóm HTHT gồm những người học có trình độ khác nhau; không chỉ vì học những gì được giảng dạy mà cần

hỗ trợ thành viên khác Mỗi thành viên tìm hiểu một phần kiến thức được giao

và trở thành chuyên gia về phần kiến thức đó; sau đó, giảng lại cho các thành

viên khác trong nhóm hiểu [45, trang 11]

Các kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhà nghiên cứu giáo dục đã cung cấp các hướng dẫn chặt chẽ, linh hoạt cho người dạy về phương pháp HTHT, với nhiều lựa chọn Nhóm HTHT thực hiện hoạt động học tập theo dựa trên 5 yếu tố cơ bản: tương tác mặt đối mặt, các kỹ năng xã hội, xử lý nhóm, sự phụ thuộc lẫn nhau tích cực và trách nhiệm cá nhân [45], [50] Với cách thức học tập này, người dạy và người học nhận được thông tin phản hồi tức thì; từ đó, người học kịp thời điều chỉnh bản thân Thông qua thực/kiểm nghiệm về HTHT trong lớp học, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra các thông số cần theo dõi như sự quan tâm, sự chuẩn bị, tần suất và số lượng tương tác, Kết quả học tập được đo bằng cách sử dụng một bài giữa kỳ và cuối kỳ [45, trang 17] Một số kết luận chung được tổng hợp từ các nghiên cứu như: Mỗi nhóm HTHT đạt thành công không đến từ đầu mà từ trái tim, chỉ khi các thành viên

có sự quan tâm, có động lực, kiên trì hướng đến mục tiêu, nỗ lực lâu dài, liên tục, tìm ra cơ hội để làm việc cùng nhau; sẵn sàng thực hiện các công việc khó khăn [50, trang 9] Ý nghĩa xã hội vô cùng quan trọng mà phương pháp HTHT đã mang lại đó là hạn chế nạn phân biệt chủng tộc, bắt nạt, bạo lực học đường [50] Người học dường như ít bị ức chế hơn khi đặt câu hỏi trong các nhóm nhỏ [45, trang 18], thúc đẩy xây dựng các mối quan hệ và thái độ tích

Trang 21

cực giữa các SV [50, trang 7], Bên cạnh những ưu điểm kể trên thì các nghiên cứu vẫn còn có những hạn chế như không thể đo lường được sự quan tâm, sự tham gia và kết quả chuẩn bị của người học [45, trang 18]

Ngoài các nhà nghiên cứu về HTHT nói trên, còn có rất nhiều các nhà nghiên cứu điển hình khác có thể được kể tên như Elliot Aronson (1978), Beneware và Deci (1984), Mills & Durden (1992), Hootstein (1994), Robert Slavin (1995), Gardner (1999), Hendrix (1999), Niemi (1999), Timothy S Roberts (2004), Siegel (2005), Richard M Fender và Rebecca Brent (2007), Robert M Bernard, Beatriz Rojo de Rubalcava (2007), Steven Yamarik (2007), Dalrymple (2009), Albert Bandura (2011), Majoka, Khan và Shah (2011), Rachael Jesika Singh (2013), đã công bố khung lý luận, các yếu tố

cơ bản của HTHT, chỉ rõ điều kiện, các tác động sư phạm đến người học,

[44], [45], [50], [53], [54],

Tại Việt Nam

Từ năm 1970, phong trào tổ chức học nhóm đã phát triển rầm rộ nhưng kết quả hạn chế do không có định hướng, hướng dẫn cụ thể Sau năm 2000 đã nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến HTHT Nội dung trong cuốn sách của Trần Bá Hoành (2007) đã khẳng định tính hiệu quả, lợi ích; phát triển tình bạn, ý thức, tinh thần tương trợ của người học khi tổ chức HTHT [12, trang 85] Theo ông, với phương pháp hợp tác, mục tiêu hoạt động là chung, nhưng mỗi người lại có nhiệm vụ riêng Ông cũng cho rằng thông qua hoạt động trong tập thể nhóm/lớp, các ý kiến, quan niệm của mỗi cá nhân được điều chỉnh và qua đó, người học nâng mình lên một trình độ mới [12, trang 51] Trong cuốn sách của mình, Nguyễn Hữu Châu (2005) [3] đã chỉ rõ các kết quả điển hình có thể đạt được khi sử dụng hình thức HTHT; đồng thời cũng chỉ ra sự thay đổi căn bản về cấu trúc tổ chức của nhà trường kèm theo một số lời khuyên đối với giáo viên khi tổ chức HTHT

Trang 22

Ngoài ra, các kết quả nghiên cứu giáo dục đã được đề xuất trong các công trình như: phân loại học hợp tác; phân tích nhóm HTHT, cách xác định nhóm học hợp tác, những yếu tố cơ bản của sự hợp tác có hiệu quả [3], [12] Trong [21], [33] đã đề xuất khái niệm về DHHT với bản chất là người dạy định hướng, tổ chức hoạt động HTHT cho người học Nội dung trình bày trong [21] đã bổ sung và đưa ra khái niệm về DHHT, đề ra định hướng tổ chức DHHT ở trường THPT, khai thác các yếu tố DHHT có hiệu quả, đề ra các khâu trong tổ chức DHHT Trong [33] đã đề xuất yêu cầu và điều kiện vận dụng DHHT trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở đại học quân sự; xây dựng được quy trình tổ chức các hình thức dạy học như: giờ lên lớp, giờ xemina, giờ tự học theo kiểu DHHT Ngoài ra, còn một số nghiên cứu khác như phương hướng áp dụng dạy học theo nhóm nhỏ ở trường trung học cơ sở [14]; biện pháp tác động góp phần nâng cao kỹ năng HTHT, chỉ ra cấu trúc (5 thành phần), mức độ kỹ năng HTHT của SV sư phạm [8], biện pháp dạy học theo hướng phát triển kỹ năng HTHT với hệ thống kỹ năng HTHT (23 kỹ năng nhỏ theo 4 nhóm) [30], rèn luyện kỹ năng HTHT cho SV

Trang 23

và những giá trị mà HTHT có thể mang lại [45, trang 21] GV không còn là đối tượng hướng dẫn duy nhất cho SV và SV có cơ hội tiếp cận với nhiều thông tin hơn Ozkan, Hasan Huseyin (2010) [52] đã đề xuất một mô hình môi trường học tập thông qua Internet đáp ứng nhu cầu người học ở những nơi khác nhau, giúp

họ tương tác với nhau và với giáo viên Môi trường học tập đó có thể giao tiếp bằng văn bản, lời nói và trực quan giữa những người tham gia

Trong cuốn sách của Timothy S Roberts (2004) [44] đã được công bố, nội dung đã đề cập về hợp tác trong môi trường trực tuyến, thiết kế môi trường học tập, tương tác với toàn thể lớp học và người hướng dẫn, sử dụng các cơ chế phản hồi trong học tập trực tuyến Ngoài ra, nghiên cứu về HTHT qua mạng còn có rất nhiều nhà nghiên cứu khác như Gee, X., Yamashiro, A., Lee, J (2000), Janet Macdonald (2002), Chang Woo Nam và Ronald D.Zellner (2011), ÖzgenKorkmaz (2012), Promise và Challenges (2013), Douglas Humes(2015), Harasim (2012),….với các định hướng phát triển lý luận và thực tiễn

Tại Việt Nam

Theo nghiên cứu, một vài công trình đã được công bố trước đây gần với hướng nghiên cứu của tác giả Điển hình và gần nhất là công trình nghiên cứu khoa học của Nguyễn Thị Hương Giang (2016) với đề tài Công nghệ dạy học trực tuyến dựa trên phong cách học tập [7] Nội dung trong [7] đã xây dựng được khung lý luận, làm rõ khái niệm, các đặc trưng và cấu trúc ba thành tố phương tiện, phương pháp và kỹ năng của công nghệ dạy học trực tuyến; thiết

kế các khóa học trực tuyến hướng phong cách học tập của người học theo mô hình hướng học tập của Martinez M [7, trang 43]

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM

1.2.1 Học tập hợp tác

HTHT có thể được hiểu là hoạt động do chính những người học tự tổ chức hợp tác hoặc do người dạy tổ chức HTHT cho người học theo các nhóm

Trang 24

nhỏ Khi tiến hành, người học chia sẻ điều mình hiểu, biết cho bạn học, cùng tìm kiếm, lĩnh hội kiến thức; trong đó, có sự cộng tác, sự phụ thuộc và hỗ trợ giữa các thành viên khi thực hiện nhiệm vụ học tập nhằm đạt hiệu quả cao hơn hoạt động cá nhân Trên thế giới, trong số các khái niệm về HTHT, có

khái niệm của Johnson, D.W., & Johnson, F (2009) được cho là đã thể hiện

sự tổng quát và phù hợp với hầu hết các kết quả nghiên cứu khác về HTHT

như “HTHT là việc sử dụng các nhóm nhỏ để học sinh làm việc cùng nhau để

tối đa hóa sự học của mình và của các thành viên trong nhóm” [50]

Nghiên cứu về HTHT cũng đã được nhiều nhà nghiên cứu giáo dục tại Việt Nam kế thừa, phát triển và cũng đã được đề cập trong các kết quả nghiên cứu [3], [18], [26], [30],… Khi thực hiện HTHT, các thành viên trong nhóm đảm bảo theo năm nguyên tắc; cùng tâm thế, cùng lĩnh hội nên dễ hiểu, thông cảm và hỗ trợ nhau Tác giả hoàn toàn đồng quan điểm với nội dung khái niệm của Nguyễn Thị Thanh (2013), khái niệm này được cho là khái niệm

phù hợp với các phát biểu khác trong nước về HTHT, đó là: “HTHT là cách

thức học tập trong đó người học được tổ chức thành các nhóm làm việc cùng nhau nhằm hoàn thành các nhiệm vụ học tập, giữa họ có sự tương tác, hỗ trợ, phụ thuộc lẫn nhau, từ đó thói quen và các kỹ năng hợp tác được hình thành

và phát triển” [30]

1.2.2 Dạy học hợp tác qua mạng

Trên thế giới, theo mục đích, quan điểm, của các nhà nghiên cứu, đã có một số khái niệm về HTHT, dạy học hợp tác (DHHT) qua mạng, ; trong đó, khái niệm của Harasim (2012) được cho là thể hiện khá tổng quát về HTHT

qua mạng như: “HTHT qua mạng là một mô hình học tập, trong đó học sinh

được khuyến khích và hỗ trợ làm việc cùng nhau để tạo ra kiến thức, phát minh, cách khám phá để đổi mới và bằng cách làm như vậy để tìm kiếm khái niệm, kiến thức cần thiết để giải quyết các vấn đề hơn là đọc thuộc lòng những gì họ nghĩ là câu trả lời đúng” [48]

Trang 25

Khái niệm DHHT qua mạng được đề xuất dựa trên nền lý luận về HTHT qua mạng và thực tiễn (cơ hội và thách thức đối với người học) trước sự đa dạng và phong phú về tư liệu, công cụ, phương tiện, hỗ trợ hoạt động học tập Người học đứng trước thách thức về sự đa dạng và phong phú đó nên có thể mất phương hướng, do đó, vai trò quan trọng của người dạy trong hoạt động dạy học (tổ chức, định hướng, trợ giúp người học) cần được chú trọng HTHT/DHHT qua mạng xét theo mục đích dạy học đều là các hình thức tổ chức học tập cho người học hợp tác theo nhóm trong môi trường mạng DHHT qua mạng cũng có thể được hiểu là sự cộng tác giữa những người dạy trong môi trường mạng Với DHHT qua mạng thì ngoài việc người học được/tự tổ chức HTHT trong môi trường mạng là chủ yếu, đôi khi còn cần đến vai trò quan trọng của người dạy; bên cạnh đó, người học cũng cần một vài tiết học trên lớp về các kiến thức cơ bản, học thuật, để hỗ trợ hoạt động HTHT trong môi trường mạng đạt hiệu quả hơn Trong quá trình học tập (QTHT), người học tương tác với môi trường (sách, báo, tài liệu liên quan, mạng internet, bạn học, ) để tìm kiếm thông tin có lợi cho kết quả học tập cho nhóm Các lập luận này cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu của Phan

Trọng Ngọ: “Học là quá trình tương tác giữa cá thể với môi trường, kết quả

dẫn đến là sự biến đổi bền vững về nhận thức, thái độ hay hành vi của cá thể

đó, học có cả ở người và động vật” [22, trang 15]

Trong luận án này, DHHT qua mạng có thể được hiểu như sau: “DHHT

qua mạng là một cách thức tổ chức dạy học mà hoạt động dạy học được diễn

ra chủ yếu trong môi trường mạng với nền tảng lý thuyết DHHT (yếu tố sư phạm) kết hợp với mạng Internet(yếu tố công nghệ) nhằm tăng cường thời lượng hoạt động tự học, thảo luận của người học, góp phần nâng cao năng lực tự học và hợp tác nhóm để xây dựng kiến thức, phát triển một số thao tác

kỹ thuật khi người học thực hiện các nhiệm vụ học tập; với sự quản lý, giám sát và trợ giúp hợp lý từ người dạy”

Trang 26

1.3 DẠY HỌC HỢP TÁC QUA MẠNG Ở ĐẠI HỌC

1.3.1 Cơ sở khoa học của dạy học hợp tác qua mạng

Thứ nhất, nền tảng lý thuyết DHHT (kiến thức phương pháp sư phạm) - kết hợp với Internet (kiến thức công nghệ) để thiết kế môi trường học tập không giới hạn về không gian và thời gian cho người học nhằm tăng cường thời lượng tự học, hợp tác (trong đó chủ đạo là sự hợp tác giữa những người học) Sự kết hợp này thể hiện được một phần của sự tích hợp trong mô hình tích hợp Kiến thức chuyên môn, phương pháp sư phạm và công nghệ (TPACK), được xây dựng trên mô tả của Lee Shulman (1987, 1986) và được mô tả như sau [57]

Thứ hai, sự tương tác (hoạt động hợp tác xây dựng/chia sẻ nội dung kiến thức/kinh nghiệm) của người học (NH) hoặc sự tương tác (bình luận, trợ giúp, ) của người dạy (ND) qua môi trường (MT) giúp NH hoàn thiện nhiệm

vụ học tập Tác nhân giữa NH với nhau (hợp tác nhóm), hoặc giữa ND với

NH (tổ chức, thiết kế, định hướng, hướng dẫn,…), hoặc tác nhân giữa MT với

NH (tăng sự hứng thú, đáp ứng nhu cầu kết nối,…) đã được được mô tả như sau trong bộ ba tác nhân và bộ ba tương tác [7], [10], [19, trang 63], [20]

Trang 27

Thứ ba, phần lớn các phần mềm ứng dụng của Web 2.0 đều miễn phí, quản

lý và gán quyền cho người dùng theo tài khoản, có thể chạy được trên nhiều thiết

bị, trực tiếp trong môi trường mạng; không cần cài đặt, chỉ cần kết nối Internet

Những ưu điểm này giúp tăng điều kiện, phương tiện và thời gian thực hiện hoạt động tự học đối với người học Cùng với đó, thành viên của trang mạng trên nền Web 2.0 có thể xem lại hoạt động tương tác của thành viên khác nhờ các tiện ích, chức năng của Web 2.0 lưu lại, thuận lợi cho các hoạt động thống kê, giám sát và đánh giá mức độ tham gia của người dùng [10]

Thứ tư, cấp độ 3 về sử dụng CNTT&TT trong dạy học [9] phù hợp với đối tượng NH trong bậc học đại học GV với SV hoặc SV với SV tương tác gián tiếp với nhau thông qua môi trường ICT (CNTT&TT) khi có nhu cầu và

ở xa nhau GV và SV tương tác trực tiếp với môi trường ICT

Trang 28

Thứ năm, những hoạt động của GV và SV theo mô hình DHHT qua mạng đáp ứng nguyên tắc và hình thức dạy học theo phương thức tín chỉ ở đại học trong giai đoạn hiện nay [4, trang 16] bao gồm: giờ nhập môn (thực hiện định hướng học tập, giao nhiệm vụ, hướng dẫn thao tác kỹ thuật và hoạt động nhóm, thống nhất tiêu chí đánh giá, ), giờ lý thuyết (giảng dạy kiến thức cơ bản), thảo luận nhóm (thảo luận về những nội dung kiến thức mà nhóm đã hợp tác xây dựng/chia sẻ trong môi trường mạng, nhận xét và đánh giá về thành viên trong nhóm, thống nhất cách thức báo cáo chủ đề), xêmina (thực hiện báo cáo các nội dung/chủ đề của môn học theo kế hoạch), các hoạt động khác (GV quản lý, giám sát; GV và SV bình luận, trợ giúp,… thành viên khác trong lớp), năng lực tự học,

tự nghiên cứu (khả năng tìm tòi, tổng hợp, phân tích kiến thức liên quan,…)

1.3.2 Mô hình dạy học hợp tác qua mạng ở đại học

Trong mô hình dạy học hợp tác qua mạng ở đại học (hình 1.4), ý tưởng

sư phạm bao trùm là DHHT Việc hợp tác được thực hiện trong hai môi trường là qua mạng và giáp mặt Nhiệm vụ học tập bao quát của SV trong môi trường mạng là hợp tác trong việc tìm kiếm, phân tích, tổng hợp tài liệu có liên quan để biên soạn (hay đối sánh, bổ sung, vận dụng, ) nội dung đảm bảo tính khoa học về một chủ đề học tập cụ thể Trong hai môi trường ấy, GV và

SV có những chức năng và hoạt động khác nhau để thúc đẩy SV tự học, hợp tác, kiến tạo tri thức Nhiệm vụ của GV và SV, được mô tả như sau

Trang 29

Đối với giảng viên

Lập kế hoạch dạy học: Trong giai đoạn này, GV phân tích nội dung môn

học và chia nội dung môn học thành hai phần (phần kiến thức cơ bản; phần kiến thức độc lập) Tiếp theo, GV phân tích, tổng hợp các dịch vụ CNTT&TT

để lựa chọn một dịch vụ làm công cụ thiết kế MTHT Khi lựa chọn cần đảm bảo tính khả thi, phù hợp Cuối cùng, GV thiết kế nội dung hoạt động định hướng (mục đích, ý nghĩa, yêu cầu, cách thức, quy trình học tập, ) và kế hoạch thực hiện dạy học (nội dung, thời gian, địa điểm, điều kiện thực hiện, )

Thiết kế môi trường hợp tác (MTHT): GV phải tạo tài khoản trên dịch vụ

đã chọn, tạo trang chủ đề (tạo không gian riêng, hướng hoạt động tập trung cho một chủ đề); thiết kế thông tin hướng dẫn SV thao tác trong MTHT và định hướng nghiên cứu chủ đề

Thực hiện hoạt động định hướng: Đây là hoạt động có ý nghĩa quan

trọng, đảm bảo thành công của mô hình Theo đó, GV phải thực hiện hoạt động định hướng cho SV về mục đích, ý nghĩa, yêu cầu, cách thức học tập của môn học; giao nhiệm vụ học tập cho SV; hướng dẫn SV thao tác trong MTHT, kỹ năng hoạt động nhóm (vai trò, trách nhiệm, cách thức tiến hành); ý nghĩa thực hiện báo cáo, nhận xét, kết luận của GV; thống nhất các tiêu chí đánh giá SV

Quản trị, giám sát: Hoạt động này của GV cần phải thực hiện thường

xuyên trong suốt thời gian SV hợp tác thực hiện nhiệm vụ học tập trong môi trường mạng Với ưu điểm không bị hạn chế về thông tin đăng tải trong MTHT của hầu hết các dịch vụ, thông qua quan sát, trích xuất từ địa chỉ website của lớp, GV có thể biết được thời điểm, nội dung đã được xóa hoặc chèn; số lần điều chỉnh sửa, số thông tin thảo luận bởi ai, để có thể nhắc nhở, giám sát trong MTHT Ngoài ra, GV có thể kiểm tra độ xác thực về hoạt

Trang 30

động bởi một thành viên trong lớp, khi yêu cầu họ đáp ứng một dấu hiệu Nhờ

đó, trách nhiệm học tập của mỗi thành viên được duy trì, định hướng và kế hoạch học tập được kiểm soát, đảm bảo chất lượng, hiệu quả của hoạt động hợp tác trong môi trường mạng

Bình luận và trợ giúp: Chức năng này thể hiện vai trò hợp tác giữa GV và

SV Theo đó, GV cần thường xuyên theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ học tập của SV Trên cơ sở đó, đưa ra bình luận về những mặt được, chưa được về các nội dung đăng tải của SV Trong bình luận, có thể đưa ra các gợi ý, động viên, khích lệ, trợ giúp cho SV vượt qua những khó khăn, thách thức trong quá trình kiến tạo nên tri thức của mình

Giảng dạy kiến thức cơ bản: Các nội dung kiến thức cơ bản, nền tảng của

môn học cần được GV giảng dạy cho SV trước khi SV hợp tác xây dựng/chia

sẻ nội dung kiến thức liên quan trong môi trường mạng

Tổ chức, tổng kết và đánh giá báo cáo: GV phải tổ chức để SV báo cáo, trao

đổi, hỏi đáp những vấn đề có liên quan tới chủ đề báo cáo Trong thời gian này,

GV có cơ hội để “chuẩn hóa” nội dung kiến thức mà SV đã kiến tạo trong QTHT, SV rút ra được các bài học kinh nghiệm cho bản thân, cho nhóm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

Đối với sinh viên

Hợp tác xây dựng nội dung: Nhiệm vụ học tập của SV là hợp tác trong

việc xây dựng nội dung kiến thức cho một chủ đề môn học trong môi trường mạng và thuyết trình, thảo luận về một chủ đề sẽ được báo cáo Theo đó, mỗi

SV cần phải tiến hành các hoạt động như: tìm kiếm, phân tích và tổng hợp tài liệu, đề xuất cấu trúc và hoàn thiện nội dung về chủ đề được phân công trong môi trường mạng Theo thời gian, nội dung về chủ đề có thể tồn tại dưới nhiều phiên bản khác nhau về mức độ đầy đủ của nội dung; sự chính xác về kiến thức; sự hoàn thiện về văn phong thể hiện Đồng thời, mỗi thành viên

Trang 31

trong nhóm đều phải luyện tập thuyết trình về chủ đề sẽ được báo cáo sau khi nhóm thống nhất cấu trúc nội dung

Chia sẻ: Trong quá trình diễn ra HTHT, SV có thể thực hiện việc chia sẻ

kiến thức về các chủ đề của môn học hay kinh nghiệm bản thân về cách thức thực hiện nhiệm vụ học tập, nghiên cứu

Bình luận: Thông qua quan sát, trích xuất từ website của lớp, mỗi thành

viên trong lớp có thể biết được ai chưa thực hiện nhiệm vụ học tập của mình,

để nhắc nhở, động viên hay khuyến khích kịp thời Bên cạnh đó, thông qua nội dung đọc được, mỗi SV cần thể hiện quan điểm cá nhân về sản phẩm của tất cả các nhóm khác Đây là một cơ chế cần được phát huy trong quá trình hợp tác trong môi trường mạng khi thực hiện nhiệm vụ học tập Nghĩa là, mỗi

SV không chỉ hợp tác thực hiện nhiệm vụ học tập của nhóm mình, mà còn hợp tác/chia sẻ với lớp Điều này giúp các thành viên trong nhóm/lớp tích cực hơn, trách nhiệm hơn nhằm tạo ra không gian học thuật tích cực thông qua bình luận, trả lời, điều chỉnh và hoàn thiện những kiến thức đã được tất cả SV trong lớp kiến tạo

Hoàn thiện nội dung theo các phiên bản khác nhau: Trên cơ sở sự nỗ lực

hợp tác của mỗi nhóm, bình luận, giám sát của GV, SV khác, nội dung mỗi chủ đề thuộc nhóm được giao cần được hoàn thiện theo các phiên bản khác nhau

Tiếp thu kiến thức cơ bản: SV chủ động tiếp thu kiến thức mới của môn

học so với nhận thức của bản thân, huy động các giác quan, kỹ năng, năng lực của bản thân thông qua hoạt động giảng dạy, định hướng nghiên cứu của GV trong các giờ lên lớp

Thực hiện báo cáo, thảo luận: Trong hoạt động này, SV báo cáo trực tiếp

kết quả của hoạt động tự học Ở đó, một lần nữa, SV tiếp tục nhận được phản hồi từ GV, SV khác để sau đó bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện lần cuối chủ đề

Trang 32

mình đã báo cáo và lĩnh hội kiến thức Hoạt động này cũng là cơ hội giúp SV hình thành và phát triển các kỹ năng cần thiết như thuyết trình, đàm thoại, tranh luận, giải quyết vấn đề

1.3.3 Quy trình dạy học hợp tác qua mạng ở đại học

Từ mô hình DHHT qua mạng ở đại học, tác giả đã phân ra 3 giai đoạn Giai đoạn 1 – Lập kế hoạch dạy học được GV thực hiện trước khi tiến hành giảng dạy môn học đến hết giờ nhập môn Giai đoạn 2 – Thực hiện kế hoạch dạy học, SV có thể thực hiện nhiệm vụ học tập trong môi trường mạng ngay sau giờ nhập môn sau khi được GV trang bị kiến thức cơ bản; GV giữ vai trò quản trị, giám sát, định hướng nghiên cứu, bình luận, trợ giúp Giai đoạn 3 - Giảng dạy kiến thức cơ bản - Tổ chức, tổng kết, đánh giá báo cáo; GV giảng dạy kiến thức cơ bản và SV tiếp thu; GV là người tổ chức, tổng kết, đánh giá báo cáo và SV là người thực hiện báo cáo, thảo luận và được mô tả như sau

1.3.3.1 Giai đoạn 1 – Lập kế hoạch dạy học (được mô tả như hình 1.6)

1) Phân tích nội dung môn học

Dựa trên tiêu chí phụ thuộc hoặc độc lập về kiến thức, GV sẽ chia kiến thức thành hai loại Kiến thức độc lập là khối kiến thức được gói gọn về nội dung, tương đối trọn vẹn về mặt kiến thức (được cấu trúc dưới dạng các chủ đề), SV có thể tự nghiên cứu khi có đủ tài liệu tham khảo, thực hiện hợp tác xây dựng/chia sẻ nội dung kiến thức/kinh nghiệm, thảo luận, hoàn thiện trong môi trường mạng Kiến thức cơ bản là khối kiến thức mà có phần nội dung

Trang 33

được chứa trong hai, ba, các chủ đề kiến thức độc lập, là kiến thức bắt buộc

SV phải biết, trình bày được trước khi thực hiện tự nghiên cứu các kiến thức liên quan theo lôgic, hệ thống kiến thức môn học thông qua việc học tập giáp mặt hoặc định hướng của GV Việc phân tích và phân chia nội dung môn học

sẽ xác định được khối kiến thức nào cần dạy học trong môi trường giáp mặt hoặc giao cho SV tự kiến tạo trong môi trường mạng

2) Phân tích và chọn dịch vụ CNTT&TT làm công cụ thiết kế môi trường hợp tác

GV phân tích các dịch vụ hiện có trên thị trường CNTT&TT dựa trên các tiêu chí như sau: phù hợp với ý tưởng sư phạm để thực hiện được DHHT qua mạng, tính khả thi khi GV và SV thực hiện, miễn phí với người sử dụng, quản

lý người dùng bằng tài khoản, có tính năng lưu ký, Qua đó, GV chọn được

Trang 34

dịch vụ CNTT&TT làm công cụ thiết kế môi trường hợp tác khi dịch vụ đó đáp ứng đủ các tiêu chí cơ bản

3) Thiết kế môi trường hợp tác

GV cần thiết kế MTHT qua mạng sau khi đã xác định được hệ thống các nội dung/chủ đề cần được SV hợp tác xây dựng trong MTHT Trong môi trường đó, cần thiết phải có các thông tin hướng dẫn ban đầu; các thông tin định hướng, trợ giúp SV; cách thức thao tác, tương tác với các đối tượng trong môi trường MTHT phải đáp ứng các chức năng chủ yếu trong hợp tác như: biên tập và chỉnh nội dung, tạo bài viết mới, viết bình luận và chia sẻ thông tin cho các thành viên khác thông qua chức năng tin nhắn nội bộ Bên cạnh đó, công cụ thiết kế MTHT cần có chức năng quản trị người dùng đảm bảo GV có thể kiểm soát và theo dõi tốt quá trình hợp tác của SV

4) Thiết kế nội dung và thực hiện hoạt động định hướng học tập

Đây chính là khâu tổ chức kế hoạch dạy học, một khâu quan trọng và cần được thực hiện trước khi thực hiện hoạt động dạy học, bao gồm:

a) Định hướng học tập môn học

Nội dung này này giúp SV biết được và hiểu đúng về mục đích, yêu cầu,

ý nghĩa, cách thức học tập môn học, cách thức đánh giá, theo mô hình DHHT qua mạng ở đại học Từ đó, SV xác định được tinh thần và thái độ đúng đắn trong QTHT, nghiên cứu môn học

b) Hướng dẫn khai thác nguồn tài nguyên

Nguồn học liệu được GV giới thiệu như các tài liệu in (tên sách, tác giả, năm xuất bản), tài liệu liên quan hay tài liệu trên mạng

c) Hướng dẫn kỹ năng hoạt động nhóm

Hoạt động định hướng này có ý nghĩa quyết định tới chất lượng hợp tác trong môi trường mạng Trong thực tế, với dạy học giáp mặt, SV phần nào đã làm quen với cách thức hoạt động nhóm trên các phương diện: cấu trúc của

Trang 35

nhóm, vai trò và trách nhiệm của các thành viên trong nhóm, tiến trình hoạt động và nguyên tắc thảo luận nhóm

Hợp tác trong môi trường mạng đòi hỏi những kỹ năng mới do sự khác biệt về không gian, thời gian và phương thức hợp tác Do đó, cần nhấn mạnh các yếu tố như tính trách nhiệm và tự chủ cao, cách thức phản hồi tích cực, nguyên tắc làm việc trong môi trường mạng, các công cụ và chức năng giám sát của môi trường để đảm bảo quá trình hợp tác qua mạng đạt hiệu quả tốt nhất

d) Hướng dẫn thao tác trong môi trường hợp tác

GV hướng dẫn SV thao tác trực tiếp trên máy tính trong môi trường mạng, hướng dẫn SV biết cách thức soạn thảo/công bố với các nút lệnh như lệnh chỉnh sửa, bình luận, liên kết, thảo luận, tệp đính kèm, lưu văn bản, gửi và phản hồi thông tin,

e) Tiêu chí, công cụ đánh giá

- Tiêu chí đánh giá kết quả học tập của SV (số công cụ đo, thang đo) Tiêu chí này cần tính đến tỉ lệ phần trăm mỗi công cụ (điểm thành phần/tổng điểm của môn học) Công cụ nào tính điểm cho cá nhân, công cụ nào tính điểm cho nhóm nhằm tạo ra sự phụ thuộc tích cực giữa các thành viên

- Tiêu chí đánh giá khả năng thuyết trình của báo cáo viên (BCV) là một trong các công cụ được dùng để đánh giá kết quả học tập của SV (tính điểm cho nhóm) được thể hiện qua thuyết trình về các mặt nội dung, bố cục bài thuyết trình; khả năng bao quát, sử dụng kỹ thuật và ngôn ngữ, độ cuốn hút người nghe khi thuyết trình của BCV

- Tiêu chí đánh giá năng lực tự học và hợp tác của SV theo mô hình DHHT qua mạng thông qua phiếu hỏi, quan sát, trích xuất từ website của lớp

về các hoạt động tương tác của SV bất kỳ với MTHT, là cơ sở để GV hoặc

SV nhận xét, đánh giá

Trang 36

1.3.3.2 Giai đoạn 2 – Thực hiện kế hoạch dạy học (được mô tả như hình

1.7)

Trong giai đoạn này, hoạt động dạy học được thực hiện ngoài giờ lên lớp, chủ yếu là hoạt động tự học, hợp tác xây dựng/chia sẻ kiến thức/kinh nghiệm của SV trong môi trường mạng

1 Nhiệm vụ của giảng viên

* Quản trị, giám sát: GV vẫn luôn có quyền chấp nhận hay từ chối tư

cách thành viên với bất cứ thành viên nào trong lớp HTHT; giám sát, kiểm tra tính xác thực người đăng tải, nhắc nhở (nếu cần) quá trình hoạt động của các thành viên

* Trợ giúp: Trợ giúp thành viên bất kì (nếu cần) về định hướng nghiên

cứu hay học thuật của thành viên đó trong MTHT, giúp họ vượt qua trở ngại

* Bình luận: GV cần thường xuyên đưa ra các bình luận dạng tình huống

cần giải quyết, theo cấp độ cho từng nội dung đã được công bố/chia sẻ trong trang chủ đề, về việc đặt/trả lời câu hỏi giữa các thành viên trong MTHT nhằm tạo không khí học tập, nghiên cứu, kích thích sự hứng thú của SV; đôi

Trang 37

khi là sự động viên, khích lệ một thành viên vượt qua trở ngại Qua đó, việc đặt/trả lời câu hỏi của SV cũng trở nên có nghĩa và sát thực hơn

2 Nhiệm vụ của sinh viên

a) Nhiệm vụ 1 – Thu thập và xử lý thông tin

Các thành viên nhóm thu thập và xử lý thông tin về chủ đề sẽ được báo

cáo trong tuần kế tiếp và chủ đề được giao hợp tác xây dựng trong MTHT

Hoạt động 1- Đăng nhập vào tài khoản trong MTHT: Hoạt động xác định

thành viên nào đó đã sẵn sàng tương tác với MTHT

Hoạt động 2 - Đọc thông tin định hướng nghiên cứu chủ đề: Hoạt động

giúp các thành viên xác định được hướng nghiên cứu, nhiệm vụ cần thực hiện

Hoạt động 3 - Thu thập kiến thức liên quan đến nhiệm vụ: Hoạt động thể

hiện quá trình thực hiện nhiệm vụ

b) Nhiệm vụ 2 – Hợp tác xây dựng/chia sẻ kiến thức/kinh nghiệm

Mỗi thành viên trong nhóm dựa trên thông tin có được, xây dựng các phần nội dung được giao Nội dung chủ đề được lưu trữ trên website với nhận xét, góp ý, bình luận của GV và các thành viên trong nhóm, lớp Ngoài ra, thành viên phải lĩnh hội kiến thức đó, sẵn sàng tiếp nhận sự xác thực hoạt động đăng tải từ GV; luyện tập thuyết trình để thể hiện được đầy đủ, chính xác, hợp lý, về nội dung, bố cục, khả năng, biểu đạt, được trình bày tại phụ lục [Phụ lục 18] Nhóm thống nhất cấu trúc, nội dung, hình thức chủ đề phải xây dựng trong MTHT, thường xuyên thảo luận, chia sẻ kiến thức/kinh nghiệm nhằm kịp thời bổ sung, chỉnh sửa, dần hoàn thiện nội dung chủ đề dưới dạng những phiên bản khác nhau trong MTHT

c) Nhiệm vụ 3 – Thảo luận, thống nhất cách thức báo cáo

Khi nội dung chủ đề tương đối hoàn thiện sau các nhận xét, bình luận, góp ý, đáp ứng yêu cầu đặt ra về chủ đề trong MTHT Các thành viên cần thảo luận; đặc biệt, thống nhất cách thức báo cáo chủ đề của tuần kế tiếp

Trang 38

1.3.3.3 Giai đoạn 3 – Giảng dạy kiến thức cơ bản - Tổ chức, tổng kết và đánh giá báo cáo (được mô tả như hình 1.8)

Theo môi trường thực hiện, giảng dạy kiến thức cơ bản được xếp cùng hoạt động tổ chức, tổng kết và đánh giá báo cáo trong giai đoạn này

1) Nhiệm vụ của giảng viên

a) Giảng dạy kiến thức cơ bản

GV giảng dạy cho SV những kiến thức mới, cơ bản hoặc có liên quan giữa một số chủ đề

b) Tổ chức báo cáo

GV vừa là người tổ chức báo cáo theo kế hoạch thực hiện, vừa quản lý, giám sát, điều khiển, trọng tài khoa học các hoạt động của SV trong quá trình báo cáo

Hoạt động 1: Thuyết trình - tiếp nhận thông tin đa chiều

GV lắng nghe và đưa ra các nhận định đa chiều về thông tin thu được

Hoạt động 2: Hoạt động tư duy độc lập – Thảo luận, nhận xét

GV định hướng tư duy, điều khiển hoạt động thảo luận của SV, làm trọng tài khoa học, đôi khi phải trợ giúp, động viên, khuyến khích để BCV/thành viên tham gia trao đổi hiểu rõ/biểu đạt được nội dung chủ đề/thông tin cần trao đổi

c) Tổng kết và đánh giá báo cáo

GV nhận xét, đánh giá về nội dung, diễn biến và chất lượng báo cáo, khả năng lập luận và sức thuyết phục của BCV

Trang 39

GV nhận xét về tinh thần, thái độ của một số thành viên khi nghe BCV thuyết trình; tinh thần và hiệu quả hợp tác nhóm khi đặt/trả lời các câu hỏi

GV nhận xét về tinh thần, thái độ của một số thành viên/nhóm về quá trình thực hiện nhiệm vụ trong MTHT (tần suất, cách thức, chất lượng các bình luận), chất lượng các phiên bản cuối cùng

2) Nhiệm vụ của sinh viên

a) Tiếp thu kiến thức cơ bản:

Trong các giờ lên lớp, SV huy động các giác quan, kỹ năng cơ bản, năng lực của bản thân để tiếp thu kiến thức mới, đòi hỏi mỗi SV phải được học trước khi có thể tự học tập, nghiên cứu những phần nội dung kiến thức tiếp theo thông qua hoạt động giảng dạy, định hướng nghiên cứu của GV theo kế hoạch đã được thống nhất

b) Thực hiện báo cáo, thảo luận thông qua 3 bước, theo trình tự như sau:

Hoạt động 1: Thuyết trình - tiếp nhận thông tin đa chiều

* Trách nhiệm báo cáo viên

Thuyết trình về chủ đề đáp ứng về cấu trúc nội dung (đầy đủ, chính xác,

bố cục hợp lý, chặt chẽ, lôgic, khoa học,…), về khả năng lập luận (rõ ràng,

thể hiện tính độc lập, sáng tạo, ), về sức thuyết phục (thể hiện sự chân thành,

cầu thị, câu từ chính xác, tinh thần, thái độ, giọng nói biểu cảm, điệu bộ,…)

* Trách nhiệm thành viên khác

Lắng nghe những nội dung chủ đề đã được báo cáo, quan sát các biểu hiện/dấu hiệu của BCV, đối chiếu các tiêu chí đánh giá, bổ sung kiến thức/kinh nghiệm cho bản thân, đánh dấu phần thông tin cần trao đổi, đặt ra các câu hỏi

Hoạt động 2: Hoạt động tư duy độc lập – Thảo luận, nhận xét

Mỗi thành viên tư duy độc lập dựa trên các câu hỏi của GV và các thành viên trong lớp cho BCV (cũng chính là cho nhóm của BCV) và phần thông tin

Trang 40

của mình cần được trao đổi Đồng thời, tất cả thành viên chọn lọc ngôn từ, sắp xếp thành câu trong ý nghĩ, đặt ra các câu hỏi theo logic, hệ thống kiến thức BCV và cả nhóm suy nghĩ trả lời câu hỏi; GV trợ giúp về định hướng tư duy,

nhận xét về nội dung trả lời; SV nhận ý kiến đóng góp

1.3.4 Đặc điểm dạy học hợp tác qua mạng

- Việc học tập, hợp tác của SV được thực hiện mọi lúc, mọi nơi: Với

phương pháp dạy học (PPDH) này, mỗi thành viên của nhóm thực hiện nhiệm

vụ học tập được giao bất cứ khi nào có thể trong kế hoạch thực hiện của nhóm/của lớp, ở bất cứ đâu khi có kết nối internet (không gian và thời gian học tập theo hướng mở)

- Tăng thời gian thảo luận, hợp tác nhiều hơn: Do không hạn chế về thời

gian (cả khi môn học đã kết thúc) giúp tăng thời gian hoạt động thảo luận, hợp tác giữa các thành viên nên họ hiểu sâu rộng về kiến thức, học thuật, kỹ năng, hoàn thiện hơn theo các phiên bản Do đó, các ý kiến đóng góp đa dạng, sâu sắc hơn, đặc biệt với những người còn e ngại khi trình bày quan điểm trực tiếp

- Tăng thông tin thảo luận, chia sẻ, bình luận: Do không hạn chế về

không gian, với lưu lượng truyền dẫn và khả năng lưu trữ lớn nên cùng một thời điểm và ở nhiều nơi khác nhau, các thành viên trong lớp có thể cùng thảo luận, chia sẻ, bình luận về cùng một/nhiều nội dung kiến thức, học thuật do tính năng lưu ký trên hệ thống giúp cho GV có thêm thông tin về sự tích cực, tiến bộ của mỗi SV Điều này là căn cứ quan trọng để thực hiện đánh giá quá trình, một trong những phương pháp đánh giá hiệu quả đang được chú trọng, yêu cầu thực hiện ở Việt Nam

- SV tham gia hợp tác sẽ có trách nhiệm hơn: Mỗi thành viên trong nhóm

đều biết về sự phụ thuộc tích cực giữa các thành viên trong nhóm, giá trị của bản thân trước nhóm/lớp Điều đó thể hiện ở khả năng tiếp cận và xử lý thông tin, đưa ra các giải pháp cho nhóm; tinh thần, thái độ thực hiện nhiệm vụ và

Ngày đăng: 08/08/2018, 10:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w