1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đi thi môn hóa có lời giải năm 2018 gv lê phạm thành (8)

15 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 375,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: Chất nào sau đây không tác dụng với NaOH trong dung dịch khi đun nóng?. CaCO3 CaO + CO2 Câu 10: Cho một oxit của kim loại M vào bình chứa dung dịch H2SO4 loãng dư, sau khi kết th

Trang 1

ĐỀ SỐ 8

Câu 1: Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng anken

A C3H8 B C4H6 C C2H4 D C6H6

Câu 2: Chất nào dưới đây không phải là este ?

A HCOOCH3 B CH3COOH C HCOOCH3 D HCOOC6H5

Câu 3: Trong các loại hạt và củ sau, loại nào thường có hàm lượng tinh bột lớn nhất?

Câu 4: Chất nào sau đây không tác dụng với NaOH trong dung dịch khi đun nóng?

Câu 5: Ancol etylic và phenol đều có phản ứng với

C Nước Brom D CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng)

Câu 6: Lấy 6,0 gam anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thì thu được

m gam Ag Giá trị của m là?

A 43,2 gam B 86,4 gam C 21,6 gam D 129,6 gam Câu 7: Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch CuSO4 và dung dịch HNO3 đặc, nguội ?

Câu 8: Nhúng thanh Ni nguyên chất vào dung dịch nào sau đây sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa?

Câu 9: Phản ứng nào sau đây là phản ứng trao đổi ion?

A Na2HPO4 + NaOH → Na3PO4 + H2O B Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

C Fe(NO3)2 + AgNO3 Fe(NO3)3 + Ag D CaCO3 CaO + CO2

Câu 10: Cho một oxit của kim loại M vào bình chứa dung dịch H2SO4 loãng dư, sau khi kết thúc phản ứng, thêm tiếp dung dịch NaOH dư vào bình, thu được dung dịch có màu vàng Oxit của kim loại M là

Câu 11: Khử hoàn toàn một lượng Fe2O3 bằng CO ở nhiệt độ cao thu được m gam Fe và 6,72 lít CO2 (ở đktc) Giá trị của m là

Trang 2

Câu 12: Một trong những rủi ro khi dùng mỹ phẩm giá rẻ, không rõ nguồn gốc là bị nhiễm

độc kim loại nặng M với biểu hiện suy giảm trí nhớ, phù nề chân tay Trong số các kim loại

đã biết M có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất Kim loại M là

Câu 13: Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng ?

A Khi đốt cháy cacbon, phản ứng tỏa nhiều nhiệt, sản phẩm thu được chỉ là khí cacbonic

B Than chì mềm do có cấu trúc lớp, các lớp lân cận liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu

C Kim cương là cacbon hoàn toàn tinh khiết, trong suốt, không màu, không dẫn điện

D Than gỗ, than xương có khả năng hấp phụ các chất khí và chất tan trong dung dịch

Câu 14: Phát biểu đúng là:

A Ở trạng thái kết tinh, các α-amino axit tồn tại chủ yếu dưới dạng phân tử

B Các protein không tan trong nước nguội nhưng tan tốt trong nước đun sôi

C Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α-amino axit

D Tripeptit mạch hở luôn phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1:3

Câu 15: Thủy phân 68,4 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 92%, sau phản

ứng thu được dung dịch chứa m gam glucozơ Giá trị của m là

Câu 16: Crom được mạ lên sắt để bảo vệ sắt và dùng để chế thép không gỉ vì

A crom có lớp màng oxit rất mỏng, bền bảo vệ bên ngoài

B crom là kim loại nặng và có độ cứng cao

C crom có độ hoạt động hóa học mạnh hơn sắt

D crom là kim loại màu trắng ánh bạc đẹp và khó nóng chảy

Câu 17: Phát biểu đúng là:

A Các amin đều có khả năng làm hồng dung dịch phenolphtalein

B Poliacrilonitrin và policaproamit là vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất

định

C Amino axit là loại hợp chất hữu cơ đa chức

D Chất béo là este của glixerol với axit cacboxylic

Câu 18: Cho hỗn hợp gồm Na, K, Ba vào 200 ml dung dịch CuCl2 0,6M Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và m gam kết tủa Giá trị m là

A 4,90 gam B 19,60 gam C 9,80 gam D 11,76 gam

Câu 19: Phương án nào sau đây không đúng?

A Cs được dùng làm tế bào quang điện

Trang 3

B Thạch cao sống được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bột bó khi gãy xương

C Na2CO3 là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt

D Ca(OH)2 được dùng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp: sản xuất amoniac, clorua vôi, vật liệu xây dựng

Câu 20: Cho cân bằng hóa học (trong bình kín) sau:

N2(khí) + 3H2(khí)  2NH3 ; ΔH = -92kJ/mol

Trong các yếu tố:

(1) Thêm một lượng N2 hoặc H2

(2) Thêm một lượng NH3.

(3) Tăng nhiệt độ của phản ứng

(4) Tăng áp suất của phản ứng

(5) Dùng thêm chất xúc tác

Có bao nhiêu yếu tố làm cho cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận ?

Câu 21: Cho 3,75 gam glyxin phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH vừa đủ Cô cạn dung

dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Câu 22: Phát biểu sai là

A Quặng pirit sắt có thành phần chính là FeCO3

B Sắt (II) hiđroxit là chất rắn, màu trắng xanh, không tan trong nước

C Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, dẫn nhiệt tốt

D Gang là hợp kim của Fe và C

Câu 23: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại dưới

bảng sau:

Z Dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 đun nóng Kết tủa Ag

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

A hồ tinh bột, alanin, lòng trắng trứng, glucozơ

B hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin

Trang 4

C hồ tinh bột, lòng trắng trứng, alanin, glucozơ

D lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin

Câu 24: Hòa tan hết x mol bột Fe trong dung dịch chứa y mol Fe(NO3)3 và z mol HCl, sau khi kết thúc các phản ứng, thu được dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất Dung dịch

X không hòa tan được bột Cu Mối liên hệ x, y, z là

A x + y = z B x + y = 2z C 2x + 2y = z D 3x + 3y = 2z Câu 25: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3 loãng dư

(2) Cho Fe(OH)3 vào dung dịch HCl loãng dư

(3) Cho bột sắt đến dư vào dung dịch HNO3 loãng

(4) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2

(5) Cho bột Fe vào lượng dư dung dịch AgNO3

(6) Đốt bột sắt dư trong hơi brom

(7) Đốt cháy hỗn hợp bột gồm sắt và lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí

Số thí nghiệm thu được muối Fe (III) là

Câu 26: Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol etilen; 0,1 mol vinylaxetilen và 0,3 mol hiđro với xúc tác Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro bằng 10,75 Cho toàn bộ

Y vào dung dịch brom dư thấy có tối đa a mol brom phản ứng Giá trị của a là

Câu 27: Cho các phát biểu sau:

(a) Thủy phân hoàn toàn vinyl axetat bằng dung dịch NaOH, thu được natri axetat và andehit fomic

(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp propilen

(c) Ở điều kiện thường, trimetylamin là chất khí

(d) Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit

(e) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng hợp H2

Số phát biểu đúng là

Câu 28: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Na, Na2O và ZnO vào 300 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch X và 1,792 lít khí H2 (đktc) Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào X, đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì đã dùng 80 ml Nếu cho 320 ml hoặc 480 ml dung dịch HCl 1M vào X, đều thu được a gam kết tủa Giá trị của m là

Trang 5

A 24,08 gam B 23,60 gam C 22,22 gam D 19,43 gam Câu 29: Cho các chất sau:

(1) ClH3N-CH2-COOH

(2) H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH

(3) CH3-NH3-NO3

(4) (HOOC-CH2-NH3)2SO4

(5) ClH3N-CH2-CO-NH-CH2-COOH

(6) CH3-COO-C6H5

(7) HCOOCH2OOC-COOCH3

(8) O3NH3N-CH2-NH3HCO3

Số chất trong dãy khi tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được dung dịch chứa hai muối là

Câu 30: Cho 3,99 gam hỗn hợp X gồm CH8N2O3 và C3H10N2O4, đều mạch hở, tác dụng vừa

đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y và 1,232 lít khí X duy nhất (đktc, làm xanh quỳ ẩm) Cô cạn Y thu được chất rắn chỉ chứa ba muối % Khối lượng muối có khối lượng phân tử nhỏ nhất có trong Y là

Câu 31: Cho các phát biểu sau:

(a) Nhôm và crom đều phản ứng với clo theo cùng tỉ lệ mol

(b) Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước

(c) Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al2O3bền vững bảo vệ (d) Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm thổ giảm dần

(e) Trong công nghiệp, gang chủ yếu được sản xuất từ quặng manhetit

(f) Hợp chất crom (VI) như CrO3, K2Cr2O7 có tính khử rất mạnh

Số phát biểu đúng là

Câu 32: Nung hỗn hợp X gồm Al và FexOy trong khí trơ, thu được 22,88 gam rắn Y gồm

Al2O3, Al, Fe và FexOy Cho toàn bộ Y vào dung dịch NaOH loãng dư, thu được 0,12 mol khí

H2 và m gam rắn Z Hòa tan hết m gam Z trong dung dịch chứa 0,72 mol HNO3, thu được 0,08 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch chứa 53,12 gam muối Công thức của FexOy và khối lượng của Al2O3 trong Y là

Trang 6

A Fe2O3 và 6,12 gam B Fe3O4 và 6,12 gam C Fe3O4 và 4,08 gam D Fe2O3 và 4,08 gam

Câu 33: Cho các phát biểu sau:

(1) Chất béo là este

(2) Các dung dịch protein đều có phản ứng màu biure

(3) Chỉ có một este đơn chức tham gia phản ứng tráng bạc

(4) Polime (-NH-[CH2]5-CO-)n có thể điều chế bằng cách thực hiện phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng

(5) Có thể phân biệt glucozơ và fuctozơ bằng vị giác

(6) Thủy phân bất kì chất béo nào cũng thu được glixerol

(7) Triolein tác dụng được với H2 (xúc tác Ni, to), dung dịch Br2, Cu(OH)2

(8) Phần trăm khối lượng nguyên tố hiđro trong tripanmitin là 11,54%

Số phát biểu đúng là

Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm CH2=CHCOOCH3; CH≡CCOOCH3;

CH3OOC-C≡C-COOCH3; CH2=C(COOCH3)2 cần dùng 0,49 mol O2, thu được CO2 và 5,4 gam

H2O Nếu lấy 0,1 mol X trên tác dụng tối đa với V ml dung dịch Br2 0,5M Giá trị của V là

Câu 35: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không có màng ngăn xốp

(2) Cho BaO vào dung dịch CuSO4

(3) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3

(4) Nung nóng hỗn hợp bột gồm ZnO và cacbon trong điều kiện không có không khí ở nhiệt

độ cao

(5) Đốt cháy HgS trong khí oxi dư

(6) Dẫn luồng khí NH3 qua ống sứ chứa CrO3

(7) Nung nóng hỗn hợp bột gồm Al và CrO trong khí trơ

(8) Cho khí CO tác dụng với Fe3O4 nung nóng

(9) Nung hỗn hợp Mg, Mg(OH)2 trong khí trơ

(10) Nung hỗn hợp Fe, Fe(NO3)2 trong khí trơ

Số thí nghiệm luôn thu được đơn chất là

Trang 7

Câu 36: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, sinh ra glixerol và hỗn hợp hai muối gồm natri oleat và natri linoleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X

cần vừa đủ 2,385 mol O2, sinh ra 1,71 mol CO2 Phát biểu đúng là

A Hiđro hóa hoàn toàn X (xúc tác Ni, đun nóng) thu được triolein

B Phân tử X chứa 3 liên kết đôi C=C

C Giá trị của m là 26,46

D Phân tử X chứa 54 nguyên tử cacbon

Câu 37: Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) V lít dung dịch X chứa đồng thời R(NO3)2 0,45M (R là kim loại hóa trị không đổi) và NaCl 0,4M trong thời gian t giây, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí ở anot (đktc) Nếu thời gian điện phân là 2t

giây thì thu được dung dịch Y Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch chứa

KOH 0,75M và NaOH 0,5M, không sinh ra kết tủa Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của V là

Câu 38: Hỗn hợp E gồm 2 este 2 chức mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 38,7 gam E thu được

38,08 lít CO2 và 20,7 gam H2O Thủy phân E trong dung dịch chứa 1,2 mol NaOH thu được dung dịch X và hỗn hợp gồm 3 ancol Y no đơn chức trong đó có 2 ancol là đồng phân của nhau Cô cạn X rồi nung chất rắn với xúc tác CaO đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp

Z gồm các hiđrocacbon không no có cùng số nguyên tử C biết Z phản ứng vừa đủ với 0,3 mol

Br2 trong dung dịch Phần trăm khối lượng của este có khối lượng mol lớn hơn trong E là

Câu 39: Cho 19,68 gam hỗn hợp gồm Mg, FeCO3 vào dung dịch chứa 1,22 mol NaHSO4 và 0,08 mol Fe(NO3)3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy thoát ra hỗn hợp khí

X gồm NO, N2O và 0,06 mol CO2; đồng thời thu được dung dịch Y và 3,36 gam một kim loại không tan Để tác dụng tối đa các chất tan trong dung dịch Y cần dùng dung dịch chứa 1,26

mol NaOH Tỉ khối của X so với He bằng a Giá trị gần nhất với a là

Câu 40: Cho 37,38 gam hỗn hợp E gồm peptit X (x mol), peptit Y (y mol) và peptit Z (z mol)

đều mạch hở; tổng số nguyên tử oxi trong ba phân tử X, Y, Z là 12 Đốt cháy hoàn toàn x mol

X hoặc y mol Y cũng như z mol Z đều thu được CO2 có số mol nhiều hơn H2O là a mol Đun nóng 37,38 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 55,74 gam hỗn hợp T gồm ba muối của Gly, Ala, Val Phần trăm khối lượng muối Ala trong T là

Trang 8

Đáp án

11-B 12-A 13-A 14-C 15-C 16-A 17-B 18-C 19-B 20-D 21-D 22-A 23-B 24-C 25-D 26-D 27-C 28-D 29-D 30-A 31-C 32-C 33-D 34-B 35-D 36-C 37-D 38-D 39-D 40-B

Câu 1: Đáp án C

Anken là những hidrocacbon mạch hở, trong phân tử có chứa 1 liên kết đôi, có công thức chung là CnH2n (n ≥ 2)

Câu 2: Đáp án B

Axit đơn chức có dạng RCOOH nên CH3COOH là axit đơn chức

Câu 3: Đáp án A

Hàm lượng tinh bột trong gạo khoảng 80%, trong ngô khoảng 70%, trog củ khoai tây tươi khoảng 20%

Câu 4: Đáp án A

Benzylamoni clorua: C6H5CH2NH3Cl + NaOH → C6H5CH2NH2 + NaCl + H2O

Glyxin: NH2CH2COOH + NaOH → NH2CH2COONa + H2O

Metyl fomat: HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH

Câu 5: Đáp án B

C2H5OH + Na → C2H5ONa + ½ H2

C6H5OH + Na → C6H5ONa + ½ H2

Câu 6: Đáp án B

Anđehit fomic: HCHO → 4Ag

Ta có: n(anđehit) = 0,2 mol → n(Ag) = 0,8 → m(Ag) = 21,6 (g)

Câu 7: Đáp án A

Mg + CuSO4 → Cu + MgSO4

4Mg + 10HNO3 → 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

Câu 8: Đáp án C

Ni + CuCl2 → Cu + NiCl2

Hai điện cực: Ni, Cu được nhúng trong dung dịch điện li → ăn mòn điện hóa

Câu 9: Đáp án A

Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag có sự thay đổi số oxi hóa của Fe và Ag

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag có sự thay đổi số oxi hóa của Cu và Ag

Trang 9

CaCO3 CaO + CO2 là phản ứng phân hủy

Câu 10: Đáp án A

4CrO3 + 6H2SO4 → 2Cr2(SO4)3 + 3O2 + 6H2O

Cr2(SO4)3 + 6NaOH → 3Na2SO4 + 2Cr(OH)3

Cr(OH)3 + NaOH → Na2CrO2+ 2H2O

Câu 11: Đáp án B

Fe2O3 + 3CO → 3CO2 + 2Fe

Ta có: n(CO2) = 0,3 → n(Fe) = 0,2 → m = 11,2 (g)

Câu 12: Đáp án A

Câu 13: Đáp án A

Cacbon cháy tỏa nhiều nhiệt, ban đầu tạo CO2 Nếu C dư, C sẽ khử CO2 thành CO

C + O2 → CO2 và C + CO2 → 2CO

Câu 14: Đáp án C

+ Tripeptit mạch hở luôn phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1:3 sai do có thể mắt xích peptit của axit glutamic thì tỉ lệ đó không đúng

+ Ở trạng thái kết tinh, các α-amino axit tồn tại chủ yếu dưới dạng ion lưỡng cực

+ Tính tan của protein rất khác nhau Protein hình sợi thì không tan trong nước, còn protein hình cầu thì tan trong nước tạo dung dịch keo

Câu 15: Đáp án C

C12H22O11 + H2O → C6H12O6 (Glucozo) + C6H12O6 (Fructozo)

Ta có: n(saccarozo) = 0,2 → n(glucozo) = 0,2 92% = 0,184 mol → m(glucozo) = 33,12 (g)

Câu 16: Đáp án A

Crom được mạ lên sắt để bảo vệ sắt và dùng để chế thép không gỉ vì crom có lớp màng oxit rất mỏng, bền bảo vệ bên ngoài

Câu 17: Đáp án B

+ Chất béo là este của glixerol với axit béo

+ Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức

+ Ví dụ: amin C6H5NH2 không làm hồng dung dịch phenolphtalein

Câu 18: Đáp án C

M + nH2O → M(OH)n + n/2 H2

Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2,

Ta có: n(H2) = 0,1 → n(OH

-) = 0,2 mol Mặt khác: n(Cu2+) = 0,2 0,6 = 0,12 mol → n(Cu(OH)2) = 0,1 → m = 9,8 (g)

Trang 10

Câu 19: Đáp án B

Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bột bó khi gãy xương

Câu 20: Đáp án D

Các yếu tố: 1, 4

+ (1): Thêm lượng N2 hoặc H2 → cân bằng dịch chuyển theo chiều làm giảm N2/ H2(chiều thuận)

+ (2): Thêm NH3→ cân bằng dịch chuyển theo chiều làm giảm NH3 (chiều nghịch)

+ (3): DH = -92 < 0 → phản ứng thuận là tỏa nhiệt → tăng nhiệt độ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (chiều nghịch)

+ (4): Tăng áp suất của phản ứng → cân bằng dịch chuyển theo chiều giảm áp suất (chiều thuận)

+ (5): Chất xúc tác không làm ảnh hưởng đến cân bằng hóa học

Câu 21: Đáp án D

NH2CH2COOH + NaOH → NH2CH2COONa + H2O

Ta có: n(glyxin) = 0,05 → n(muối) = 0,05 → m(muối) = 4,85

Câu 22: Đáp án A

Quặng pirit sắt có thành phần chính là FeS2

Câu 23: Đáp án B

+ Phân tử tinh bột hấp thụ iot tạo ra màu xanh tím

+ Lòng trắng trứng (protein) có phản ứng màu biure (tạo dung dịch màu tím đặc trưng)

+ Glucozo có chứa nhóm CHO → có phản ứng tráng bạc

+ Anilin C6H5NH2 tác dụng với nước brom xảy ra phản ứng thế 3H ở vị trí -o, -p tạo kết tủa trắng

Câu 24: Đáp án C

Vì X không hòa tan được Cu nên X không chứa Fe3+

; NO3-, H+ hết

Dd X chỉ chứa một chất tan duy nhất là muối FeCl2

Nên ta có, n(Fe2+) = x + y

BTĐT: 2.(x + y) = z hay 2x + 2y = z

Câu 25: Đáp án D

Các thí nghiệm là: 1, 2, 4, 5, 6

+ TN1: Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O

+ TN2: Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O

+ TN3: Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

Ngày đăng: 08/08/2018, 10:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm