Nhà máy lọc dầu Dung Quất kể từ khi đi vào hoạt động từ năm 2009 không chỉ góp phần đảm bảo an ninh năng lượng của đất nước mà còn là động lực to lớn để thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội. Trải qua nhiều năm vận hành, NMLD Dung Quất đã đáp ứng được hơn 30% nhu cầu sản phẩm dầu mỏ trong cả nước và trong đó xăng là sản phẩm quan trọng nhất. Một trong những phân xưởng không thể thiếu trong NMLD để tạo ra xăng có chất lượng cao là phân xưởng Reforming xúc tác. Phân xưởng Reforming trong NMLD Dung Quất sử dụng công nghệ hiện đại Platforming kết hợp với công nghệ tái sinh CycleMax của UOP. Phân xưởng này nâng cấp naptha nặng từ quá trình chưng cất trực tiếp thành các sản phẩm có trị số octan cao hơn để phối trộn làm xăng thương phẩm. Quá trình này còn tạo ra các sản phẩm khác như H2 và LPG phục vụ cho hoạt động của nhà máy cũng như mục đích thương mại. Thời điểm thực tập cũng là lúc công ty lọc hóa dầu Bình Sơn đang từng bước cổ phần hóa đổi mới mô hình hoạt động công ty. Năm 2018 cũng là năm bản lề khi NMLD Dung Quất đang trong giai đoạn nâng cấp mở rộng tạo ra những thay đổi để phù hợp với tình hình thực tế của đất nước, do đó chúng em có cơ hội được tiếp cận về những sự thay đổi mới nhất của nhà máy.
Trang 1NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Khang
Trang 21 TỔNG QUAN NMLD DUNG QUẤT
2 PHÂN XƯỞNG CCR TRONG NMLD DUNG QUẤT
3 AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG NHÀ MÁY
NHÀ MÁY
LỌC DẦU DUNG QUẤT
BÁO CÁO THỰC
TẬP
Trang 3ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG
Công ty TNHH MTV Lọc – Hóa dầu Bình Sơn (BSR) được thành lập và được giao nhiệm vụ quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh các sản
phẩm Nhà máy Lọc dầu Dung Quất
KHỞI CÔNG XÂY DỰNG
Tổng mức đầu tư là 2,5 tỉ USD, sau đó điều chỉnh lên 3 tỷ USD với công suất chế biến 6,5 triệu tấn dầu thô/năm
2005
NÂNG CẤP MỞ RỘNGNâng từ công suất 6,5 triệu tấn lên 8,5 triệu tấn/năm Tổng vốn cho dự án khoảng 1,82
tỷ USD.
2015
Trang 4• Nhiệm vụ chính của phòng kỹ thuật – công nghệ bao gồm
• Theo dõi, đánh giá hoạt động của các phân xưởng
• Tiếp nhận và xử lý khi có yêu cầu sửa chữa
• Đánh giá việc sử dụng năng lượng của nhà máy
• Quản lý các loại hóa chất, xúc tác cho nhà máy
Trang 52.1 VAI TRÒ
Cấu hình NMLD Dung Quất
Trang 6• Nâng cấp phân đoạn naptha nặng từ quá trình chưng cất trực tiếp
• Tạo ra reformat có trị số octan cao để pha trộn xăng thương phẩm
• Sản xuất ra H2 dùng để cung cấp cho toàn bộ nhà máy
• NMLD Dung Quất sử dụng công nghệ UOP Platforming
Trang 72.4 CÔNG NGHỆ PLATFORMING
Sơ đồ công nghệ UOP Platforming
• Đặc trưng bởi các thiết bị phản ứng chồng lên nhau
Trang 8Dehydro napthen Dehydro đóng vòng parafin
Dehydroisome hóa HydrocrackingCác phản ứng chính
Trang 9• Xúc tác lưỡng chức:
Chức kim loại: dehydro hóa
Chức axit: đồng phân hóa,
hydrocracking
• Xúc tác đang sử dụng là R-234 của
UOP
• Thời gian sử dụng: 6 năm.
• Trên thực tế, tại NMLD Dung Quất,
xúc tác CCR chưa phải thay lần nào
kể từ khi vận hành
2.3 XÚC TÁC
Thông số xúc tác R-234 [6]
Đường kính 1.6 mm Hình dạng Cầu
Mật độ 537 kg/m3
Hàm lượng Platin 0.29 %klg Hàm lượng Clo 1.05 %klg Tâm hoạt động Pt
Chất mang ɤ-Al2O3Trợ xúc tác Clo
Trang 10•
Trang 12Thiết bị phản ứng
• Bốn thiết bị xuyên tâm có độ giảm áp suất nhỏ
Mã Tên thiết bị Lượng xúc tác
(m3)
Chiều dài (mm)
Phân bố xúc tác (%)
V2 Thiết bị phản ứng thứ 1 11.6 6600 20V3 Thiết bị phản ứng thứ 2 13.5 7600 23V4 Thiết bị phản ứng thứ 3 14.9 8300 27V5 Thiết bị phản ứng thứ 4 15.9 8400 30 V6 Gom xúc tác
Cấu tạo thiết bị phản ứng Reforming
Trang 13• Can nhiệt (Thermowell) đưa vào từ đỉnh thiết bị để
xác định nhiệt độ của các điểm khác nhau
Cấu tạo vùng khử
Trang 14Ưu điểm của Scallops
• Tăng khả năng chống chịu ngoại lực khi
thiết bị phản ứng cao.
• Tăng diện tích tiếp xúc của nguyên liệu
với xúc tác
• Giảm tối đa sự vỡ vụn của xúc tác
Cấu tạo thiết bị phản ứng và Scallops
Trang 152.4 CÔNG NGHỆ PLATFORMING
Vùng phản ứng
• TBPU 1: Chủ yếu tạo HC thơm Lượng
xyclopentan và xyclohexan giảm nhanh
Hầu như tất cả xyclohexan chuyển hóa
thành thơm
• TBPU 2: đa phần xyclopentan được
chuyển hóa thành thơm
• TBPU 3 & 4: Chuyển hóa chủ yếu là
paraffin thành thơm
Sự thay đổi các cấu tử theo TBPU
Trang 16Bộ phận gom xúc tác
• Nằm dưới đáy thiết bị thứ 4.
• Gồm 2 nhiệm vụ: Thứ nhất thu hết toàn bộ lượng xúc tác bên trong thiết bị phản ứng và loại bỏ toàn bộ hydrocacbon còn trên xúc tác trước khi đi tái sinh
• Thứ hai là làm lạnh xúc tác xuống dưới 150oC Dòng khí làm lạnh được lấy từ khí tuần hoàn đã nén Dòng này loại bỏ hydrocacbon còn sót lại trên xúc tác Cấu tạo bộ phận gom xúc tác
Trang 192.5 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Sự tạo cốc
• Làm giảm hiệu suất reformat.
• Làm giảm năng suất H2.
• Tăng nhiệt độ thiết bị phản ứng đến nhiệt độ cực đại.
• Tăng nhiệt độ đốt nóng.
• Nhanh mất hoạt tính xúc tác
Trang 20Tên sản phẩm Kế hoạch 2018 [4] (tấn/năm)
Dự kiến sau NCMR năm 2022 [1] (tấn/năm)
Nguồn nguyên liệu Bạch Hổ phối trộn với Azeri
(Azerbaijan), ESPO (Nga), Đại Hùng, Tê
Giác Trắng (Việt Nam), …
ESPO và Murban (tỷ lệ 70/30) phối trộn với các loại dầu nhập khẩu khácCông suất 6,5 triệu tấn/năm 8,5 triệu tấn/năm
Bảng so sánh thông số nhà máy hiện nay và sau nâng cấp mở rộng
Trang 211.4 DỰ ÁN NÂNG CẤP MỞ RỘNG NMLD DUNG QUẤT
Tên sản phẩm Sản lượng thiết kế [1]
(tấn/năm)
Kế hoạch 2018 [4]
(tấn/năm)
Dự kiến sau NCMR năm 2022 [1] (tấn/năm)Propylene 136.000 – 150.000 162.823 -
Trang 22Tên sản phẩm Công nghệ Công suất Mục đíchNHT 2 (Naptha Hydrotreating) UOP 21200 (thùng/ngày) Xử lý hydro nguyên liệu Naptha VDU (Vacuum Distillation Unit) 55000 (thùng/ngày) Chưng cất chân không
SDA (Solvent Deasphalting) UOP 14900 (thùng/ngày) Loại Asphanten
DHDT (Diesel Hydrodesulfurization) Axens 48000 (thùng/ngày) Loại lưu huỳnh cho diesel
GHDT (Gasonline Hydrotreating) Axens 38000 (thùng/ngày) Loại lưu huỳnh cho xăng
Alkylation UOP 12400 (thùng/ngày) Sản xuất xăng alkyl hóa
SRU 2 (Sulfur Recovery Unit) JACOBS 210 (tấn/ngày) Phân xưởng thu hồi lưu huỳnhHGU (Hydrogen generation unit) Kinetics
Trang 233.1 CÁC QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CHUNG
Sinh viên thực tập khi thực tập
phải sử dụng 4 loại bảo hộ bắt
buộc: kính, giày, mũ, quần áo
bảo hộ
Tất cả chất thải trong nhà máy đực thu gom và phân loại và được xử lý theo quy định
Trước khi làm việc phải tuân thủ tuyệt đối theo quy định “Quy trình giấy phép làm việc” của
BSR
BẢO HỘ CÁ NHÂN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG GIẤY PHÉP LÀM VIỆC
AN TOÀN GIAO THÔNG
Phải tuân thủ tuyệt đối quy định
về an toàn giao thông trong nhà
máy
Tất cả nhân sự trong nhà máy
cần được huấn luyện về an toàn
Trang 242 Binh Son Refinery Co., Ltd, “Unit-012 NHT Dung Quat Refinery Operating
Manual”, 2010
3 Binh Son Refinery Co., Ltd, “Unit-013 CCR Dung Quat Refinery Operating
Manual”, 2010
4 Vietnam Oil and Gas Group, “Section 7 - Project Description, Dung Quat Refinery
Project – EPC Package 1&4 2&.3 Certificate Services”
5 Lê Văn Hiếu, “Công nghệ chế biến dầu mỏ”, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2006.
6 UOP, “Learner Guide CCR Platforming with CycleMax Regeneration Process
Trang 251 TỔNG QUAN NMLD DUNG QUẤT
2 PHÂN XƯỞNG CCR TRONG NMLD DUNG QUẤT
3 AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG NHÀ MÁY
NHÀ MÁY
LỌC DẦU DUNG QUẤT
BÁO CÁO THỰC
TẬP
Trang 26Dự án NMLD số 1 được lựa chọn xây dựng tại khu vực xã Bình Trị, huyện Bình Sơn, tỉnh
Quảng Ngãi.
2009
ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG
Công ty TNHH MTV Lọc – Hóa dầu Bình Sơn (BSR) được thành lập và được giao nhiệm vụ quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh các sản
phẩm Nhà máy Lọc dầu Dung Quất
KHỞI CÔNG XÂY DỰNG
Tổng mức đầu tư là 2,5 tỉ USD, sau đó điều chỉnh lên 3 tỷ USD với công suất chế biến 6,5 triệu tấn dầu thô/năm
2005
NÂNG CẤP MỞ RỘNGNâng từ công suất 6,5 triệu tấn lên 8,5 triệu tấn/năm Tổng vốn cho dự án khoảng 1,82
tỷ USD.
2015
Trang 28Cấu hình NMLD Dung Quất
Trang 29• Nâng cấp phân đoạn naptha nặng từ quá trình chưng cất trực tiếp
• Tạo ra reformat có trị số octan cao để pha trộn xăng thương phẩm
• Sản xuất ra H2 dùng để cung cấp cho toàn bộ nhà máy
• NMLD Dung Quất sử dụng công nghệ UOP Platforming
2.1 VAI TRÒ & CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG NHÀ MÁY
Trang 30Sơ đồ công nghệ UOP Platforming
• Đặc trưng bởi các thiết bị phản ứng chồng lên nhau
Trang 312.2 BẢN CHẤT HÓA HỌC
Dehydro napthen Dehydro đóng vòng parafin
Dehydroisome hóa HydrocrackingCác phản ứng chính
Trang 32• Xúc tác lưỡng chức:
Chức kim loại: dehydro hóa
Chức axit: đồng phân hóa,
hydrocracking
• Xúc tác đang sử dụng là R-234 của
UOP
• Thời gian sử dụng: 6 năm.
• Trên thực tế, tại NMLD Dung Quất,
xúc tác CCR chưa phải thay lần nào
kể từ khi vận hành
Thông số xúc tác R-234 [6]
Đường kính 1.6 mm Hình dạng Cầu
Mật độ 537 kg/m3
Hàm lượng Platin 0.29 %klg Hàm lượng Clo 1.05 %klg Tâm hoạt động Pt
Chất mang ɤ-Al2O3Trợ xúc tác Clo
Trang 332.4 CÔNG NGHỆ PLATFORMING
Trang 35Phân bố xúc tác (%)
V2 Thiết bị phản ứng thứ 1 11.6 6600 20V3 Thiết bị phản ứng thứ 2 13.5 7600 23V4 Thiết bị phản ứng thứ 3 14.9 8300 27V5 Thiết bị phản ứng thứ 4 15.9 8400 30 V6 Gom xúc tác
Cấu tạo thiết bị phản ứng Reforming
Trang 36• Can nhiệt (Thermowell) đưa vào từ đỉnh thiết bị để
xác định nhiệt độ của các điểm khác nhau
Cấu tạo vùng khử
Trang 372.4 CÔNG NGHỆ PLATFORMING
Ưu điểm của Scallops
• Tăng khả năng chống chịu ngoại lực khi
thiết bị phản ứng cao.
• Tăng diện tích tiếp xúc của nguyên liệu
với xúc tác
• Giảm tối đa sự vỡ vụn của xúc tác
Cấu tạo thiết bị phản ứng và Scallops
Trang 38Vùng phản ứng
• TBPU 1: Chủ yếu tạo HC thơm Lượng
xyclopentan và xyclohexan giảm nhanh
Hầu như tất cả xyclohexan chuyển hóa
thành thơm
• TBPU 2: đa phần xyclopentan được
chuyển hóa thành thơm
• TBPU 3 & 4: Chuyển hóa chủ yếu là
paraffin thành thơm
Sự thay đổi các cấu tử theo TBPU
Trang 392.4 CÔNG NGHỆ PLATFORMING
Bộ phận gom xúc tác
• Nằm dưới đáy thiết bị thứ 4.
• Gồm 2 nhiệm vụ: Thứ nhất thu hết toàn bộ lượng xúc tác bên trong thiết bị phản ứng và loại bỏ toàn bộ hydrocacbon còn trên xúc tác trước khi đi tái sinh
• Thứ hai là làm lạnh xúc tác xuống dưới 150oC Dòng khí làm lạnh được lấy từ khí tuần hoàn đã nén Dòng này loại bỏ hydrocacbon còn sót lại trên xúc tác Cấu tạo bộ phận gom xúc tác
Trang 42Sự tạo cốc
• Làm giảm hiệu suất reformat.
• Làm giảm năng suất H2.
• Tăng nhiệt độ thiết bị phản ứng đến nhiệt độ cực đại.
• Tăng nhiệt độ đốt nóng.
• Nhanh mất hoạt tính xúc tác
Trang 431.4 DỰ ÁN NÂNG CẤP MỞ RỘNG NMLD DUNG QUẤT
Tên sản phẩm Kế hoạch 2018 [4] (tấn/năm)
Dự kiến sau NCMR năm 2022 [1] (tấn/năm)
Nguồn nguyên liệu Bạch Hổ phối trộn với Azeri
(Azerbaijan), ESPO (Nga), Đại Hùng, Tê
Giác Trắng (Việt Nam), …
ESPO và Murban (tỷ lệ 70/30) phối trộn với các loại dầu nhập khẩu khácCông suất 6,5 triệu tấn/năm 8,5 triệu tấn/năm
Bảng so sánh thông số nhà máy hiện nay và sau nâng cấp mở rộng
Trang 44Tên sản phẩm Sản lượng thiết kế [1]
(tấn/năm)
Kế hoạch 2018 [4]
(tấn/năm)
Dự kiến sau NCMR năm 2022 [1] (tấn/năm)Propylene 136.000 – 150.000 162.823 -
Trang 451.4 DỰ ÁN NÂNG CẤP MỞ RỘNG NMLD DUNG QUẤT
Tên sản phẩm Công nghệ Công suất Mục đíchNHT 2 (Naptha Hydrotreating) UOP 21200 (thùng/ngày) Xử lý hydro nguyên liệu Naptha VDU (Vacuum Distillation Unit) 55000 (thùng/ngày) Chưng cất chân không
SDA (Solvent Deasphalting) UOP 14900 (thùng/ngày) Loại Asphanten
DHDT (Diesel Hydrodesulfurization) Axens 48000 (thùng/ngày) Loại lưu huỳnh cho diesel
GHDT (Gasonline Hydrotreating) Axens 38000 (thùng/ngày) Loại lưu huỳnh cho xăng
Alkylation UOP 12400 (thùng/ngày) Sản xuất xăng alkyl hóa
SRU 2 (Sulfur Recovery Unit) JACOBS 210 (tấn/ngày) Phân xưởng thu hồi lưu huỳnhHGU (Hydrogen generation unit) Kinetics
Technology
63650 (Nm3/ngày) Sản xuất hydro cho nhà máy
SWS 2 (Sour Water Stripper) 77 (tấn/ngày) Xử lý nước chua
ARU 2 (Amine regeneration unit) 220 (tấn/ngày) Tái sinh amin
Các phân xưởng dự kiến được xây dựng trong giai đoạn NCMR
Trang 46Sinh viên thực tập khi thực tập
phải sử dụng 4 loại bảo hộ bắt
buộc: kính, giày, mũ, quần áo
bảo hộ
Tất cả chất thải trong nhà máy đực thu gom và phân loại và được xử lý theo quy định
Trước khi làm việc phải tuân thủ tuyệt đối theo quy định “Quy trình giấy phép làm việc” của
BSR
BẢO HỘ CÁ NHÂN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG GIẤY PHÉP LÀM VIỆC
AN TOÀN GIAO THÔNG
Phải tuân thủ tuyệt đối quy định
về an toàn giao thông trong nhà
máy
Tất cả nhân sự trong nhà máy
cần được huấn luyện về an toàn
Trang 471.4 DỰ ÁN NÂNG CẤP MỞ RỘNG NMLD DUNG QUẤT
Tên sản phẩm Kế hoạch 2018 [4] (tấn/năm)
Dự kiến sau NCMR năm 2022 [1] (tấn/năm)
Nguồn nguyên liệu Bạch Hổ phối trộn với Azeri
(Azerbaijan), ESPO (Nga), Đại Hùng, Tê
Giác Trắng (Việt Nam), …
ESPO và Murban (tỷ lệ 70/30) phối trộn với các loại dầu nhập khẩu khácCông suất 6,5 triệu tấn/năm 8,5 triệu tấn/năm
Bảng so sánh thông số nhà máy hiện nay và sau nâng cấp mở rộng
Trang 48Tên sản phẩm Sản lượng thiết kế [1]
(tấn/năm)
Kế hoạch 2018 [4]
(tấn/năm)
Dự kiến sau NCMR năm 2022 [1] (tấn/năm)Propylene 136.000 – 150.000 162.823 -
Trang 491.4 DỰ ÁN NÂNG CẤP MỞ RỘNG NMLD DUNG QUẤT
Tên sản phẩm Công nghệ Công suất Mục đíchNHT 2 (Naptha Hydrotreating) UOP 21200 (thùng/ngày) Xử lý hydro nguyên liệu Naptha VDU (Vacuum Distillation Unit) 55000 (thùng/ngày) Chưng cất chân không
SDA (Solvent Deasphalting) UOP 14900 (thùng/ngày) Loại Asphanten
DHDT (Diesel Hydrodesulfurization) Axens 48000 (thùng/ngày) Loại lưu huỳnh cho diesel
GHDT (Gasonline Hydrotreating) Axens 38000 (thùng/ngày) Loại lưu huỳnh cho xăng
Alkylation UOP 12400 (thùng/ngày) Sản xuất xăng alkyl hóa
SRU 2 (Sulfur Recovery Unit) JACOBS 210 (tấn/ngày) Phân xưởng thu hồi lưu huỳnhHGU (Hydrogen generation unit) Kinetics
Technology
63650 (Nm3/ngày) Sản xuất hydro cho nhà máy
SWS 2 (Sour Water Stripper) 77 (tấn/ngày) Xử lý nước chua
ARU 2 (Amine regeneration unit) 220 (tấn/ngày) Tái sinh amin
Các phân xưởng dự kiến được xây dựng trong giai đoạn NCMR
Trang 50Sinh viên thực tập khi thực tập
phải sử dụng 4 loại bảo hộ bắt
buộc: kính, giày, mũ, quần áo
bảo hộ
Tất cả chất thải trong nhà máy đực thu gom và phân loại và được xử lý theo quy định
Trước khi làm việc phải tuân thủ tuyệt đối theo quy định “Quy trình giấy phép làm việc” của
BSR
BẢO HỘ CÁ NHÂN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG GIẤY PHÉP LÀM VIỆC
AN TOÀN GIAO THÔNG
Phải tuân thủ tuyệt đối quy định
về an toàn giao thông trong nhà
máy
Tất cả nhân sự trong nhà máy
cần được huấn luyện về an toàn
Trang 51ĐÃ LẮNG NGHE !