1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

T18,19 chu ki te bao va qua trinh nguyen phan

36 175 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 34,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình Tên kì Diễn biếnKì đầu • NST kép bắt đầu co ngắn, đóng xoắn • Trung thể tách về 2 cực của tế bào, thoi phân bào hình thành.. Ý nghĩa của quá trình nguyên phân-Làm tăng số lượng tế b

Trang 1

Cấu tạo lục lạp

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu hỏi: Trình bày cấu tạo và chức năng của lục lạp ở tế bào thực vật?

(chứa Diệp lục

và enzim quang hợp)

năng lượng hóa học (Quang hợp)

Tiết 21 – Bài 18

CHU KỲ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

Trang 2

Trung thể

Màng nhân

Nhân con

Trang 4

CHU KÌ TB

Trang 5

TẾ BÀO MẸ

TẾ BÀO MẸ

TẾ BÀO MẸ

Trang 6

Hình Tên kì Diễn biến

Kì đầu

NST kép bắt đầu co ngắn, đóng xoắn

Trung thể tách về 2 cực của tế bào, thoi phân bào hình thành.

Màng nhân dần tiêu biến

NST đính với thoi phân bào ở tâm động

Trang 7

Hình Tên kì Diễn biến

Kì giữa

- NST kép co ngắn, đóng xoắn cực đại

- Tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo

- Thoi phân bào đính vào 2 phía của NST tại tâm động

Trang 8

Hình Tên kì Diễn biến

Trang 9

Hình Tên kì Diễn biến

Trang 11

Toàn bộ chu kỳ tế bào được điều khiển bằng

1 hệ thống điều hòa Nếu hệ thống điều khiển bị hư hỏng thì cơ thể sẽ lâm bệnh.

Ví dụ: Bệnh ung thư là do tế bào phân chia liên tục dẫn đến số lượng tế bào quá tải do đó khối u sẽ chèn ép các

cơ quan khác.

Trang 12

III Ý nghĩa của quá trình nguyên phân

-Làm tăng số lượng tế bào giúp

cơ thể sinh trưởng và phát triển.

-Là hình thức sinh sản sinh dưỡng ở động vật đơn bào và một số thực vật

Quá trình

nguyên phân có ý nghĩa gì?

Trang 13

THỰC TIỄN:

Dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân, con người tiến hành giâm, chiết, ghép cành

Ứng dụng để nuôi cấy mô đạt hiệu quả

Ví dụ: Từ mô phân sinh một củ khoai tây có thể nhân lên để trồng được 40ha.

Trang 14

TIẾT: 22

Trang 15

Trung thể

Màng nhân

Nhân con

Trang 19

  Ngyên phân Giảm phân

Loại tế bào TB sinh dưỡng hoặc TBSDSK TBSD chín

- Ở kì sau, 2 cromatit chị em của NST kép tách nhau ở tâm tế động để

di chuyển về 2 cực của bào

-Kì sau I có sự phân li của cặp NST kép trong cặp NST tương đồng

- 1 tế bào mẹ giảm phân cho ra 4 tế bào con

- Tế bào con mang bộ NST n có nguồn

gố khác nhau

Trang 20

- Các NST đơn dãn xoắn dần.-Màng nhân xuất hiện, thoiphân bào tiêu biến.

-Tế bào chất phân chia tạothành các tế bào con

về 2 cực của tế bào

b Kì giữa

c Kì sau

II GIẢM PHÂN II

Trang 22

- Cũng gồm các kì giống nguyên phân, nhưng NST

không nhân đôi:

+ Kì đầu II : NST kép co ngắn lại, số lượng NST kép đơn bội (n kép)

+ Kì giữa II : NST kép co ngắn cực đại, tập trung thành

Trang 23

Đực Cái

Tinh trùng Trứng

4 TB con

(n)

4 TB con (n)

4 tinh trùng

3 thể cực (n)

Trang 25

4 TB con (n)

4 hạt phấn

(n)

1 TB lớn (n)

Trang 26

Câu

242 :

Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia quá trình giảm phân đã tạo ra 512 tinh

trùng Số tế bào sinh tinh là

Câu

243 :

Trong quá trình nguyên phân, sự phân chia nhân được thực hiện nhờ

A trung thể B nhân con C thoi vô sắc D màng nhân.

Trang 27

Câu

247 :

Từ 1 tế bào ban đầu, qua k lần phân chia nguyên phân liên tiếp tạo ra được

C 2k tế bào con D k – 2 tế bào con.

Câu

248 :

Trong nguyên phân, tế bào thực vật phân chia chất tế bào bằng cách

A tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo.

B kéo dài màng tế bào.

C thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào.

D cả A, B, C.

Câu

249 :

Chu kỳ tế bào bao gồm các pha theo trình tự

A S, G1, G2, nguyên phân B G1, G2, S, nguyên phân

C G1, S, G2, nguyên phân D G2, G1, S, nguyên phân

Trang 28

Trong quá trình nguyên phân, các NST co xoắn cực đại ở kỳ

Trang 29

Câu

253 :

Xem bức ảnh hiển vi chụp tế bào chuột đang phân chia thì thấy trong một tế

bào có 19 NST, mỗi NST gồm 2 crômatit Tế bào ấy đang ở

A kì trước của nguyên phân B kì cuối II của giảm phân.

C kì trước II của giảm phân D kì trước I của giảm phân.

Câu

254 :

Trong kì trung gian giữa 2 lần phân bào rất khó quan sát NST vì

A NST tháo xoắn hoàn toàn, tồn tại dưới dạng sợi rất mảnh.

B NST ra khỏi nhân và phân tán trong tế bào chất.

C NST chưa tự nhân đôi

D các NST tương đồng chưa liên kết thành từng cặp.

Quá trình giảm phân xảy ra ở

Câu

257 :

Một tế bào có bộ NST 2n=14 đang thực hiện quá trình giảm phân, ở kì cuối I

số NST trong mỗi tế bào con là

A 7 NST kép B 7 NST đơn C 14 NST đơn D 14 NST kép.

Trang 30

Câu

258 :

Sự kiện nào dưới đây không xẩy ra trong các kì nguyên phân?

A phân ly các nhiễm sắc tử chị em B tách đôi trung thể.

Câu

259 :

Quá trình giảm phân có thể tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hợp các NST đó

là do

(1)xảy ra nhân đôi ADN

(2)có thể xảy ra sự trao đổi chéo của các NST kép tương đồng ở kì đầu I

(3)ở kì sau diễn ra sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng về hai cực của

Nhiễm sắc thể có thể nhân đôi được dễ dàng là nhờ

A sự tập trung về mặt phẳng xích đạo của nhiễm sắc thể.

B sự phân chia tế bào chất.

C sự tháo xoắn của nhiễm sắc thể.

D sự tự nhân đôi và phân li đều của các nhiễm sắc thể về các tế bào con.

Trang 31

Câu

261 :

Trong giảm phân sự phân li độc lập của các cặp NST kép tương đồng xảy ra ở

A kì sau của lần phân bào II B kì sau của lần phân bào I.

C kì cuối của lần phân bào I D kì cuối của lần phân bào II

Ở gà có bộ NST 2n=78 Một tế bào sinh dục đực sơ khai nguyên phân liên tiếp

một số lần, tất cả các tế bào con tạo thành đều tham gia giảm phân tạo giao tử Tổng số NST đơn trong tất cả các giao tử là 19968 Tế bào sinh dục sơ khai đó đã nguyên phân với số lần là

Câu

264 :

Trong giảm phân I, NST kép tồn tại ở

A kì trung gian B tất cả các kì C kì đầu D kì sau.

Câu

265 :

Hình thức phân chia tế bào sinh vật nhân sơ là

A nguyên phân B nhân đôi C phân đôi D giảm phân.

Trang 32

Câu

266 :

Sự đóng xoắn và tháo xoắn của các NST trong quá trình phân bào có ý nghĩa

1.thuận lợi cho sự tự nhân đôi của NST

2.thuận lợi cho sự phân li của NST

3.thuận lợi cho sự tập hợp các NST tại mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc

4.thuận lợi cho sự tiếp hợp trao đổi chéo

Ở người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G1 mà không bao giờ phân chia là

Câu

269 :

Số NST trong một tế bào ở kỳ cuối quá trình nguyên phân là

A n NST kép B n NST đơn C 2n NST đơn D 2n NST kép.

Trang 33

A sự kéo dài của màng tế bào B sự co thắt của màng sinh chất.

C sự tự nhân đôi của màng sinh chất D sự hình thành vách ngăn.

Trong quá trình nguyên phân, thoi vô sắc bắt đầu xuất hiện ở

A `kì đầu B kì trung gian C kì giữa D kì sau.

Trang 34

Câu

275 :

Hoạt động quan trọng nhất của NST trong nguyên phân là

A. sự tự nhân đôi và sự đóng xoắn

B. sự phân li đồng đều về 2 cực của tế bào

C. sự tự nhân đôi và sự phân li

D. sự đóng xoắn và tháo xoắn

Câu

276 :

Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội là 2n = 24 Một tế bào đang tiến hành

quá trình phân bào nguyên phân, ở kì sau có số NST trong tế bào là

A 24 NST đơn B 24 NST kép C 48 NST đơn D 48 NST kép Câu

277 :

Sự trao đổi chéo giữa các NST trong cặp tương đồng xảy ra vào kỳ

Câu

278 :

Kết quả của quá trình giảm phân là từ 1 tế bào tạo ra

A 4 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST B 4 tế bào con, mỗi tế bào có n

NST

C 2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST D 2 tế bào con, mỗi tế bào có 2n

NST

Trang 35

Câu

279 :

Quá trình truyền đạt thông tin di truyền trên ADN được thực hiện thông qua

A sự trao đổi chất và năng lượng của tế bào.

B quá trình hô hấp nội bào.

C các hình thức phân chia tế bào.

Trong quá trình nguyên phân, thoi vô sắc dần xuất hiện ở kỳ

Trang 36

ở loài giao phối, Bộ NST đặc trưng của loài được duy trì ổn định qua các thế

hệ là khác nhau của loài là nhờ

(1)quá trình giảm phân

(2)quá trình giảm phân

(3)quá trình thụ tinh

Nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã

Ngày đăng: 08/08/2018, 08:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w