1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP sài gòn hà nội, chi nhánh bình phước

81 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 794,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề XHTD KHDN tại NH cộng với mong muốn được tìm hiểu thêm về vấn đề này, bằng kiến thức tích lũy được trong quá trình học tập và sự giúp đỡ của NH S

Trang 1

BÙI HỒNG THANH

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ

NỘI, CHI NHÁNH BÌNH PHƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

BÙI HỒNG THANH

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ

NỘI, CHI NHÁNH BÌNH PHƯỚC

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LẠI TIẾN DĨNH

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017

Trang 3

công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ

Tác giả

BÙI HỒNG THANH

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU ……… 1

CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG, TÌNH HÌNH KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI CN BÌNH PHƯỚC ……… 4

1.1 Khái quát về NH TMCP Sài Gòn – Hà Nội – CN Bình Phước ……… 4

1.2 Tình hình kinh doanh tại NH SHB CN Bình Phước ……… 7

CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT XHTD VÀ MỘT SỐ MÔ HÌNH XHTD TRÊN THẾ GIỚI ……… 18

2.1 Lý thuyết XHTD ……… 18

2.2 Một số phương pháp XHTD KH DN ……… 23

2.3 Điều kiện tiên quyết để xây dựng hệ thống XHTD KH DN hiệu quả tại NH thương mại ……… 30

2.4 Ví dụ mô hình XHTD tại các NH BIDV ……… 31

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG XHTD DN SHB CN BÌNH PHƯỚC ……… 35

3.1 Quy trình XHTD DN của SHB ……… 35

Trang 5

3.2 Thực trạng XHTD DN tại NH SHB CN Bình Phước ……… 42

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HẠN CHẾ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN ĐỌNG CỦA CÔNG TÁC XHTD DN SHB CN BÌNH PHƯỚC ……… 47

4.1 Những thành tựu đạt được ……… 47

4.2 Một số mặt hạn chế ……… 48

4.3 Nguyên nhân ……… 51

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XHTD TẠI NH SHB CHI NHÁNH BÌNH PHƯỚC ……… 55

5.1 Định hướng chiến lược của NH TMCP SHB trong thời gian tới ……… 55

5.2 Giải pháp hoàn thiện hệ thống XHTD DN tại NH TMCP SHB – CN Bình Phước ……… 58

5.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hệ thống XHTD DN tại NH TMCP SHB ……… 64

KẾT LUẬN ……… 67

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 69

PHỤ LỤC ……… 71

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Huy động vốn giai đoạn 2014-2016 ……… 8

Bảng 1.2: Kết quả thu phí dịch vụ trong giai đoạn 2014-2016……… 14

Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 – 2016……… 16

Bảng 2.1: Bảng hệ thống ký hiệu xếp hạng công cụ nợ dài hạn của Moody’s…… 27

Bảng 2.2: Bảng hệ thống ký hiệu XHTD của Standard and Poor’s…… 29

Bảng 2.3 Trọng số của nhóm các chỉ tiêu phi tài chính chấm điểm XHTD KH DN……… 32

Bảng 2.4 Hệ thống ký hiệu xếp hạng DN của BIDV……… 33

Bảng 3.1 Phân loại DN theo ngành kinh tế……… 37

Bảng 3.2 Phân loại DN theo quy mô……… 37

Bảng 3.3 Phân loại DN theo số lao động……… 38

Bảng 3.4 Nhóm chỉ tiêu tài chính KH DN của NH SHB… 39 Bảng 3.5 Bảng nhóm chỉ tiêu phi tài chính……… 39

Bảng 4.1: Bảng xếp hạng các KH DN năm 2010 tại SHB……… 47

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.2: Cơ cấu huy động theo loại tiền ……… 10 Biểu đồ 1.3: Tổng dư nợ và tăng trưởng dư nợ tín dụng giai đoạn 2012-2014… 12

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

NH là một trong những trung tâm tài chính có tầm quan trọng bậc nhất trong nền kinh tế của mọi quốc gia trên Thế Giới Với hoạt động chủ yếu là huy động vốn, các dịch vụ thanh toán, ủy thác, tín dụng… Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động đem giả lại nguồn thu nhập chính cho NH nhưng cũng đồng thời

đi kèm đó là mức rủi ro cao tương ứng Để hạn chế điều đó, khâu XHTD phải được thực hiện đầu tiên và cẩn trọng trước khi ra quyết định cho vay của NH

Theo hiệp ước Basel II, các NH phải xây dựng hệ thống XHTD nội bộ của riêng NH mình và sử dụng hệ thống này như một công cụ quản trị tín dụng hiệu quả Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, việc xây dựng và áp dụng hệ thống XHTD nội bộ này mới chỉ được triển khai ở một số NH lớn như NH TMCP Ngoại thương Việt Nam, NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam, NH TMCP Công thương Việt Nam…nên vẫn là một vấn đề khá mới đối với các NH

Đặc biệt, đối với NH TMCP Sài Gòn - Hà Nội, với hệ thống XHTD nội bộ còn chưa hoàn chỉnh, thiếu tính đồng bộ trên toàn hệ thống thì việc xây dựng một hệ thống XHTD nội bộ phù hợp với thông lệ Basel II và điều 7 quyết định 493/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 của NH Nhà nước để phục vụ cho công tác cấp tín dụng và phân loại rủi ro là rất cần thiết Nó sẽ là cấu phần quan trọng và là một công cụ đắc lực trong quản trị kinh doanh NH, giúp NH ngày càng phát triển hơn

NH TMCP Sài Gòn – Hà Nội với số lượng KH lớn, lên đến hơn 600.000 KH

cá nhân và gần 30.000 KH DN… Ta có thể thấy được lượng KH là DN là khá nhiều, hơn nữa lợi nhuận từ KH DN là rất lớn Tuy nhiên ta cũng nhận thấy được trong tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay, việc cho vay đối với KHDN là rất rủi

ro Chính vì vậy việc xếp hạng KHDN có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội nói chung và CN Bình Phước nói riêng Qua đó NH có thể phòng ngừa rủi ro khi cho vay đối với KH đồng thời giảm tổn thất cho NH

Trang 10

Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề XHTD KHDN tại NH cộng với mong muốn được tìm hiểu thêm về vấn đề này, bằng kiến thức tích lũy được trong quá trình học tập và sự giúp đỡ của NH SHB nói chung và chi nhánh SHB – Bình Phước nói riêng tác giả đã chọn thực hiện đề tài luận văn “Hoàn thiện hệ thống XHTD KH DN tại NH TMCP Sài Gòn – Hà Nội – chi nhánh Bình Phước”

 Mục tiêu nghiên cứu:

 Hệ thống hoá, phân tích, tổng hợp các vấn đề lý luận liên quan đến công tác XHTD DN của NH thương mại

 Phân tích, đánh giá thực trạng công tác XHTD DN tại SHB CN Bình Phước trong thời gian qua

 Ðề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác XHTD DN tại SHB CN Bình Phước

 Ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu

Ðối tượng nghiên cứu của luận văn là tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác XHTD DN tại SHB CN Bình Phước

Về không gian: Tại SHB CN Bình Phước

 Câu hỏi nghiên cứu

Bản chất XHTDNB là gì? Nội dung công tác XHTDNB KH DN? Tiêu chí đánh giá công tác XHTDNB đối với KH DN tại NHTM và những nhân nào

tố ảnh hưởng đến công tác XHTDNB?

Thực trạng công tác XHTDNB KH DN tại SHB CN Bình Phước diễn ra như thế nào? Những vấn đề nào cần quan tâm giải quyết?

Trang 11

Hạn chế của công tác XHTDNB tại SHB CN Bình Phước?

Ðể hoàn thiện công tác XHTDNB KH DN, SHB CN Bình Phước cần triển khai những giải pháp chủ yếu nào?

 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn vận dụng phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng

Về các phương pháp cụ thể được sử dung bao gồm: hệ thống hóa, phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch và các phương pháp thống kê

 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Hệ thống lại các vấn đề lý luận về XHTD, qua đó rút ra kinh nghiệm cho công tác XHTDNB

Nhìn nhận về thực trạng về công tác XHTDNB tại SHB CN Bình Phước Từ

đó chỉ ra các hạn chế trong công tác XHTDNB, đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm thúc đẩy và phát huy vai trò của công tác XHTDNB tại SHB CN Bình Phước

 Kết cấu của luận văn

Kết cấu luận văn gồm 5 chương:

 Chương 1: Sơ lược về NH, tình hình kinh doanh tại NH TMCP Sài Gòn – Hà Nội CN Bình Phước

 Chương 2: Lý thuyết XHTD và một số mô hình XHTD trên Thế Giới

 Chương 3: Thực trạng XHTD DN tại NH TMCP Sài Gòn – Hà Nội CN Bình Phước

 Chương 4: Phân tích hạn chế và những vấn đề tồn đọng của công tác XHTD

DN SHB CN Bình Phước

 Chương 5: Giải pháp hoàn thiện công tác XHTD tại NH SHB Chi nhánh Bình Phước

Trang 12

CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG, TÌNH HÌNH KINH DOANH TẠI

NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI CN BÌNH PHƯỚC

1.1 Khái quát về NH TMCP Sài Gòn – Hà Nội – CN Bình Phước:

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

NH TMCP Sài Gòn- Hà Nội (SHB) có tiền thân là NH TMCP Nông Thôn Nhơn Ái được thành lập theo Quyết định số 214/QÐ-NH5 ngày 13/11/1993; Quyết định số 93/QĐ-NHNN ngày 20/1/2006 và Quyết định số 1764/QĐ-NHNN ngày 11/9/2006 Sau gần 25 năm xây dựng và phát triển, từ một NH nông thôn nhỏ SHB

đã vươn lên mạnh mẽ và trở thành một trong những định chế tài chính có quy mô lớn tại Việt Nam, SHB hiện nằm trong top 5 “ông lớn” NH tư nhân lớn nhất Việt Nam không do Nhà nước chi phối vốn Lấy khẩu hiệu “Đối tác tin cậy, Giải pháp phù hợp” làm tôn chỉ hoạt động, SHB luôn cố gắng mang lại tiện ích và phồn thịnh cho KH yêu quý

Năm 2012 đi dầu trong chủ truong mua bán sáp nhập NH yếu kém, SHB đã sáp nhập them 2 tổ chức tín dụng là NH TMCP Nhà Hà Nội (Habubank), vào năm 2017 sáp nhập thêm Công ty CP tài chính Vinaconex – Viettel (VVF) Sau

2 lần sáp nhập, đến hết 30/09/2017, vốn điều lệ của SHB đạt 11.197 tỷ đồng, tổng tài sản đạt hơn 265.300 tỷ đồng Mới đây, SHB đã được NHNN chấp thuận tăng vốn điều lệ lên hơn 12.036 tỷ đồng Với gần 7.000 cán bộ nhân viên, mạng lưới rộng gần 500 điểm giao dịch trải rộng trên 3 quốc gia Việt Nam, Lào và Campuchia, SHB đang phục vụ gần 4 triệu KH cá nhân và DN Bên cạnh đó SHB còn đang ráo riết thực hiện chủ trương mở thêm văn phòng đại diện tại Mỹ và EU, phấn đấu đưa SHB vươn tầm quốc tế

Tháng 05/2010, được sự chấp thuận của NHNN, NH TMCP Nhà Hà Nội – chi nhánh Bình Phước (Habubank Bình Phước) chính thức được thành lập và đi vào hoạt động theo quyết định số 1026/QĐ-HĐQT.HBB ngày 30/09/2009 Đến năm

2012, NH TMCP Nhà Hà Nội sáp nhập vào SHB, Habubank Bình Phước đổi tên thành NH TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Bình Phước (SHB Bình Phước)

Trang 13

1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của NH SHB Chi nhánh Bình Phước

1.1.2.1 Chức năng

Giống với hầu hết các chi nhánh NH khác, chức năng chính của SHB Bình Phước là kinh doanh, hoàn thành chỉ tiêu được HĐQT và Ban lãnh đạo SHB giao, quản lý và giám sát hoạt động kinh doanh của các phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm trực thuộc SHB Bình Phước cung cấp các dịch vụ:

 Huy động vốn

Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn dưới các hình thức:

 Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi của cá nhân, tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nước bằng đồng nội tệ và ngoại

tệ theo quy định của SHB

 Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn

 Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển, vốn ủy thác của các tổ chức trong nước

 Cho vay, đầu tư

Thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ như:

 Cấp tín dụng cho các cá nhân, tổ chức kinh tế dưới các hình thức cho vay

 Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất, thương phiếu và các giấy tờ có giá

 Bảo lãnh, mở L/C và cung cấp các hình thức tín dụng khác theo quy định của SHB và NHNN

 Ngân quỹ

 Kinh doanh ngoại tệ: thu đổi ngoại tệ, mua bán ngoại tệ với KH và các tổ chức tín dụng khác

Trang 14

 Bảo lãnh

 Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế); bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán

 Thanh toán

 Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong nước cho KH, dịch vụ thu hộ

 Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế, chuyển tiền quốc tế

Trang 15

1.1.2 Cơ cấu tổ chức của NH SHB – Chi nhánh Bình Phước

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi nhánh Bình Phước

Nguồn phòng kế hoạch tổng hợp

Giám đốc chi nhánh là người đứng đầu và chịu trách nhiệm cao nhất trước HĐQT và ban lãnh đạo SHB về tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Giám đốc chi nhánh do Chủ tịch HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm hay bãi nhiệm

Phòng kinh doanh là bộ phận quan trọng nhất, đây là bộ phận đề ra kế hoạch kinh doanh và tiến hành thực hiện, là bộ phận đem giả lại lợi nhuận chính cho chi nhánh Các bộ phận khác có nhiệm vụ hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh chung của chi nhánh, đảm bảo cho việc vận hành và thực hiện kinh doanh luôn được thông suất

1.2 Tình hình kinh doanh tại NH SHB CN Bình Phước:

Trang 16

doanh Do vậy huy động vốn luôn là một hoạt động vô cùng quan trọng, là cơ sở để mọi nghiệp vụ, và sản phẩm dịch vụ NH phát sinh Việc cạnh tranh trong hoạt động vốn diễn ra vô cùng gay gắt, không chỉ giữa các NH với nhau, mà còn giữa các kênh đầu tư khác như bất động sản, chứng khoán, vì thế hoạt động huy động vốn được các NH thương mại đặc biệt chú trọng Vì vậy, SHB Bình Phước đã tích cực triển khai các sản phẩm huy động vốn rất đa dạng từ hình thức, kỳ hạn, đến lãi suất như “Tiết kiệm siêu lãi suất”, “ Tiết kiệm đa lợi”… và nhiều đợt phát hành các kỳ phiếu, tín phiếu khác Có thể thấy rõ tình hình huy động vốn của SHB Bình Phước qua bảng sau:

Bảng 1.1: Huy động vốn giai đoạn 2014-2016 ĐVT: Tỷ đồng

Tiền gửi tiết kiệm

2016 so với 2015 đạt 31,5% Con số này là 34,7% và 29,2% đối với tiền gửi có kỳ hạn Việc cạnh tranh giữa các NH trong huy động vốn hết sức gay gắt, trong khi thị phần của SHB tại khu vực phía Nam lại khiêm tốn, thêm vào đó lãi suất huy động giảm mạnh so với thời điểm năm 2011-2013, KH chuyển hướng đầu tư sang các kênh khác mang lại tỷ suất lợi nhuận cao hơn đem lại áp lực không nhỏ cho ban

Trang 17

lãnh đạo và toàn thể đội ngũ nhân viên SHB Bình Phước Tiền gửi vẫn chiếm hơn 90% trong cơ cấu huy động vốn, SHB chưa mở nhiều những đợt phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, … nên những công cụ nợ này vẫn chưa xuất hiện tại SHB Bình Phước, điều này làm giảm sự chủ động đối với các nguồn vốn, gây thêm nguy cơ rủi ro thanh khoản

1.2.1.2 Phân loại huy động vốn

a/ Phân loại huy động vốn theo kì hạn

Biểu đồ 1.1: Cơ cấu huy động theo kỳ hạn ĐVT: Tỷ đồng

Nguồn phòng kế hoạch tổng hợp

Năm 2015 huy động không kỳ hạn đạt 372 tỷ đồng tăng gần 25,3% so với năm 2014, và đạt 489 tỷ đồng năm 2016 tăng 31,5% so với năm 2015 Năm 2015 huy động có kỳ hạn đạt 998 tỷ đồng, tăng 34,7% so với năm 2014 và đạt 1.289 tỷ đồng năm 2016, tăng 29,2% so với năm 2015

Tỷ trọng huy động vốn không kỳ hạn trong cơ cấu huy động vốn của SHB Bình Phước là 28,6% năm 2014, 25,2% năm 2015 và 25,2% năm 2016 Con số này

là 71,4% năm 2014, 67,5% năm 2015 và 66,3% năm 2016 đối với huy động vốn có

kỳ hạn

b/ Phân loại VHĐ theo loại tiền

Không kỳ hạn

Trang 18

Biểu đồ 1.2: Cơ cấu huy động theo loại tiền ĐVT: Tỷ đồng

Nguồn phòng kế hoạch tổng hợp

Huy động ngoại tệ là một trong những nguồn huy động quan trọng, giúp giảm chi phí giá vốn, tăng nguồn giao dịch ngoại tệ, tăng nguồn thu phí và đa dạng hóa cơ cấu vốn, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, làm giảm thiểu rủi ro về vốn cho NH Huy động vốn ngoại tệ năm 2014 của SHB Bình Phước là 51,9 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng gần 5% trong cơ cấu huy động, khá khiêm tốn so với tổng huy động vốn năm 2014 là 1.038 tỷ đồng Năm 2015 con số này đạt 118,2 tỷ đồng, chiếm 8% tổng số huy động vốn, tăng 127,7% so với năm 2014, đến năm 2016 đạt 281,7 tỷ đồng, chiếm 14,5% tổng số huy động vốn và tăng 138,3% so với năm 2015 Ta có thể thấy nguồn huy động ngoại tệ của SHB tăng đáng kể so với các năm, đây là kết quả của việc chú trọng vào cho vay các DN hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu hàng nông nghiệp trên địa bàn tỉnh của SHB Bình Phước, nó thúc đẩy đáng kể nguồn thu từ kinh doanh ngoại tệ cho SHB

1.2.1.3 Nhận xét về hoạt động huy động vốn

Huy động vốn năm 2015 của SHB Bình Phước đạt 1.478 tỷ đồng, tăng 440

tỷ đồng (42,4%) so với năm 2014, và đạt 104,8% chỉ tiêu đề ra (chỉ tiêu huy động

VNĐ Ngoại tệ

Trang 19

năm 2015 của SHB Bình Phước là 1.410 tỷ đồng) Năm 2016 huy động vốn đạt 1.943 tỷ đồng, hoàn thành 97,4% kế hoạch (chỉ tiêu năm 2016 là 1.995 tỷ đồng), tăng 465 tỷ đồng (31,5%) so với năm 2015

Từ những kết quả và phân tích trên cho thấy hoạt động huy động vốn của SHB Bình Phước tăng trưởng khá tốt, chính điều này làm cho thanh khoản luôn ở mức cao Đây là nền tảng quan trọng để SHB Bình Phước tiếp tục phát triển trong những năm tới Tuy nhiên trong cơ cấu huy động vốn, nguồn huy động chủ yếu vẫn

là từ tiền gửi tiết kiệm (hơn 90%), trong khi các công cụ nợ khác như trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu vẫn chưa phát sinh, SHB nói chung và SHB Bình Phước nói riêng cần chú trọng nhiều hơn trong việc sử dụng các công cụ nợ trên để đa dạng hóa nguồn huy động, phân tán rủi ro và giảm thiểu chi phí giá vốn cho huy động

1.2.2 Hoạt động cho vay, đầu tư

1.2.2.1 Số dư nợ cuối các năm

Cho vay là hoạt động giữ vai trò chủ đạo trong việc mang lại thu nhập chính cho NH, đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống, các dự án đầu tư và phát triển kinh tế xã hội, các nhu cầu hợp pháp khác đối với các tổ chức,

cá nhân và hộ gia đình dưới các hình thức dài hạn, trung hạn, ngắn hạn bằng VND

và bằng ngoại tệ, phù hợp với quy định của pháp luật, của NHNN và ủy quyền của NH TMCP Sài Gòn- Hà Nội

Trên quan điểm tín dụng là khâu then chốt, có vai trò quyết định đến mục tiêu mở rộng thị phần, nâng cao uy tín của Chi nhánh trên địa bàn, Chi nhánh đã đặc biệt nỗ lực trong việc phát triển KH và tăng trưởng dư nợ tín dụng

Trang 20

Biểu đồ 1.3: Tổng dư nợ và tăng trưởng dư nợ tín dụng giai đoạn 2014-2016

Đơn vị: tỷ đồng (cột trái), % (cột phải)

Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp

Nhìn biểu đồ, ta có thể thấy được sự tăng trưởng tín dụng qua các năm Cụ thể năm 2015 tăng 42,4% so với năm 2014 và năm 2016 tăng 36,9% so với năm

2015

1.2.2.2 Phân loại dư nợ

a) Xét theo đối tượng cho vay

Dư nợ cho vay DN vẫn luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu cho vay, trung bình khoảng 75% Dư nợ cho vay cá nhân, hộ gia đình chiếm khoảng 25% tỷ trọng cho vay, cụ thể chiếm 23,8% dư nợ cho vay năm 2014 (223 tỷ đồng), 24,5% năm 2015 (327 tỷ đồng) và 27,4% năm 2016 (501 tỷ đồng)

b) Xét theo thời hạn khoản vay

Cả cho vay ngắn hạn và cho vay trung dài hạn đều có xu hướng tăng và tỷ trọng của chúng trên tổng dư nợ khá ổn định trong giai đoạn 2014- 2016 Các khoản cho vay trung dài hạn chiếm tỷ trọng khá cao, trung bình khoảng 60% Cụ thể năm

2014 là 590 tỷ đồng, chiếm 62,9%, năm 2015 là 770 tỷ đồng, chiếm 57,6% và năm

Trang 21

Biểu đồ 1.4: Hoạt động cho vay năm 2014 ĐVT: Tỷ đồng

Nguồn phòng kế hoạch tổng hợp c) Xét theo loại tiền

Dư nợ cho vay bằng VND vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trọng tổng dư nợ Dư

nợ cho vay bằng cả VND và ngoại tệ đều có xu hướng tăng lên trong giai đoạn 2014- 2016, đặc biệt trong năm 2016 dư nợ cho vay bằng ngoại tệ tăng mạnh Nguyên nhân của sự tăng trưởng này là do trong năm 2016, Chi nhánh đã mở rộng hoạt động với một số DN trong lĩnh vực xuất nhập khẩu

1.2.2.3 Nhận xét về hoạt động cho vay

Cùng xu hướng với hoạt động huy động, hoạt động tín dụng cũng đạt được những bước tăng trưởng đáng kể Dư nợ cho vay KH năm 2016 đạt 1.829 tỷ đồng, tăng 493 tỉ đồng, tương đương 36,9% so với năm 2015 Trong đó cho vay ngắn hạn đạt 742 tỷ đồng chiếm 40,6% tổng dư nợ cho vay KH và cho vay trung, dài hạn đạt 1.087 tỷ đồng chiếm 59,4% tổng dư nợ cho vay KH Chi nhánh không phải sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn, đây là yếu tố tích cực giúp Chi nhánh chủ động trong thanh khoản và điều chỉnh được lãi suất cho vay KH theo thị trường Kết quả hoạt động tín dụng phản ánh nỗ lực của Chi nhánh trong việc bám sát mục tiêu

Cho vay ngắn hạn

Trang 22

phát triển bền vững, an toàn, lành mạnh Các sản phẩm tín dụng của NH rất phong phú và đầy đủ, tập trung vào KH mục tiêu là các DN vừa và nhỏ, KH cá nhân có thu nhập trung bình khá trở lên

Cùng với việc hình thành Khối Pháp chế, Giám sát và Xử lý nợ, công tác giám sát, đôn đốc và xử lý nợ đã được tăng cường Tính đến cuối năm 2016, Phòng

Xử lý nợ đã thu hồi được 40,2 tỷ đồng nợ quá hạn và nợ xấu; bán được hơn 11,5 tỷ đồng nợ xấu khó có khả năng thu hồi cho Công ty Quản lý Tài sản của các Tổ chức Tín dụng Việt Nam (VAMC), giúp NH cải thiện được chất lượng tín dụng và chủ động hơn trong hoạt động xử lý nợ của NH Với những nỗ lực trong việc xử lý nợ xấu tồn đọng và tăng trưởng tín dụng mới có chất lượng tốt, chất lượng tín dụng đã được cải thiện rõ rệt, tỷ lệ nợ xấu đã giảm từ 3,66% cuối năm 2014 xuống còn 2,14% vào cuối năm 2016

1.2.3 Một số hoạt động khác

1.2.3.1 Hoạt động thanh toán

Với tư duy đổi mới, sáng tạo, Chi nhánh xác định dịch vụ NH và các sản phẩm tiện ích là một lĩnh vực sẽ đem lại nguồn thu nhập lớn cho NH Trong 3 năm gần đây công tác dịch vụ và phát triển sản phẩm được Chi nhánh chú trọng phát triển và đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ cả về quy mô và chất lượng

Bảng 1.2: Kết quả thu phí dịch vụ trong giai đoạn 2014– 2016

Trang 23

Hoạt động bảo hiểm 0.78 0.98 1.02

 Về công tác phát triển KH, sản phẩm mới và chất lượng dịch vụ:

Lượng KH đến giao dịch tại Chi nhánh, sử dụng các tiện ích của NH ngày càng nhiều NH đã thực hiện tiếp thị, giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ mới trên địa bàn Hiện nay NH đã thực hiện chi trả lương tự động qua thẻ ATM cho toàn bộ các đơn vị hưởng lương ngân sách trên địa bàn (Huyện ủy, UBND huyện, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát, Đài phát thanh, Bệnh viện đa khoa…), các trường THPT, THCS

và nhiều DN trên địa bàn Bên cạnh đó, Chi nhánh đã triển khai thành công và bước đầu đem lại kết quả các dịch vụ như: dịch vụ thanh toán hóa đơn, dịch vụ NH tại nhà Homebanking, dịch vụ vấn tin tài khoản trên Internet: Direct-banking, BSMS,…

1.2.3.2 Kinh doanh ngoại hối

Tháng 06/2008 SHB chính thức hoạt động theo mô hình NH TMCP, Hội đồng quản trị SHB đã chỉ đạo triển khai thực hiện cơ bản hoàn thành Nghị quyết của ĐHĐCĐ lần thứ nhất một cách nghiêm túc, có chất lượng, hiệu quả

Chỉ đạo thực hiện đề án tái cơ cấu gắn với đổi mới căn bản về nhận thức, tư duy, cách làm trên tất cả các mặt hoạt động, từ HĐQT, ban điều hành đến từng cán

bộ nhân viên trên toàn hệ thống phù hợp với mô hình tổ chức và môi trường kinh doanh Đổi mới cơ chế tiền lương phù hợp với chuyển đổi mô hình hoạt động sang NHTMCP đảm bảo tiệm cận với thông lệ thị trường với lộ trình chuyển đổi phù hợp

Trang 24

nhằm ổn định tâm lý- tạo động lực cho người lao động, thu hút nhân tài cho hệ thống Chỉ đạo tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính gắn với rà soát phân cấp ủy quyền tạo tính chủ động trong quản trị, điều hành trên tất cả các mặt hoạt động Tiếp tục chú trọng và nâng cao chất lượng hoạt động đầu tư nước ngoài, đặc biệt là các địa bàn trọng yếu như Lào, Campuchia, Myanma, Séc, Hồng Kong.Công tác an sinh xã hội vì cộng đồng tiếp xúc được triển khai đa dạng, có hiệu quả cả trong và ngoài nước gây tiếng vang trong quảng đại quần chúng và góp phần tích cực vào việc xây dựng quảng bá hình ảnh thương hiệu vì cộng đồng của SHB 1.2.4 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh

Sự ra đời của SHB-Chi nhánh Bình Phước nhằm hỗ trợ hiệu quả cao nhất cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của KH Mặt khác, SHB Chi nhánh Bình Phước có quy mô hoạt động lớn, kinh doanh đa năng, phát triển mạnh trên địa bàn

Hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong những năm gần đây đã có những bước phát triển đáng ghi nhận, các hoạt động kinh doanh như bảo lãnh, thanh toán quốc tế, cầm cố kho hàng, kinh doanh ngoại tệ, thẻ, dịch vụ NH điện tử,… ngày càng phát triển, các dịch vụ ngày càng phong phú và đa dạng, đáp ứng nhu cầu KH Đối tượng KH được mở rộng Đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh và góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương

Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 – 2016

Số tuyệt đối ± ± (%) Tổng thu

nhập 40,52 61,12 77,84 +20,6 +50,8 +16,72 +27,4 Tổng chi phí 32,4 49,89 60,27 +17,49 +54 +10,38 +20,8

Trang 25

Chênh lệch

thu- chi 8,12 11,23 17,57 +3,11 +38,8 +6,34 +56,5

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 – 2016

 Thu nhập: Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng thu nhập tăng đều qua mỗi năm Năm 2015, tổng thu nhập đạt 61,12 tỷ đồng, tăng 20,6 tỷ đồng so với năm 2014, tương ứng mức tăng trưởng 50,8% Đến năm 2016, con số này đạt 77,84 tỷ đồng, tăng 27,4% so với năm 2015

 Chi phí: tổng chi phí có sự dao động là do quy mô hoạt động của Chi nhánh được mở rộng và nguồn vốn huy động ngày càng tăng Năm 2015 đạt mức 49,89

tỷ đồng, tăng 17,49 tỷ đồng so với năm 2014, tương ứng mức tăng trưởng 54% Sang năm 2016, tổng chi phí tăng 10,38% so với năm 2015, đưa chi phí của năm lên 60,27 tỷ đồng

 Chênh lệch thu – chi: Trong các năm qua, hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh luôn có xu hướng tăng và đóng góp đáng kể cho kết quả kinh doanh chung của

NH TMCP Sài Gòn- Hà Nội Mặc dù trải qua những khó khăn trong vài năm suy thoái kinh tế nhưng Chi nhánh vẫn luôn đạt được mức lợi nhuận đáng kể Năm

2015, lợi nhuận đạt 11,23 tỷ đồng, tăng 3,11 tỷ đồng so với năm 2014, tương ứng với mức tăng 38,8% Đến năm 2016, lợi nhuận tăng 56,5% và đạt 17,57 tỷ đồng

Những con số trên đã nói lên phần nào sự nỗ lực của NH trong quá trình phát triển của Chi nhánh, sự tín nhiệm của KH ngày càng tăng lên, hứa hẹn tiềm năng phát triển lớn của SHB Chi nhánh Bình Phước trong tương lai

Trang 26

CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT XHTD VÀ MỘT SỐ MÔ HÌNH XHTD TRÊN

THẾ GIỚI 2.1 Lý thuyết XHTD:

2.1.1 Khái niệm XHTD

Theo tổ chức XHTD Standards & Poor, XHTD là những ý kiến đánh giá hiện tại về rủi ro tín dụng, chất lượng tín dụng, khả năng và thiện ý của chủ thể đi vay trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn

Ở Việt Nam, cũng có những khái niệm về xếp hạng tín dụng Theo tiến sĩ Trần Đắc Sinh (Giám đốc Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh) trong cuốn

“Định mức tín nhiệm tại Việt Nam” thì: XHTD là việc đưa ra các nhận định hiện tại

về mức độ tín nhiệm của nhà phát hành đối với một trách nhiệm tài chính nào đó, hoặc là đánh giá mức độ rủi ro gắn liền với các loại đầu tư khác nhau Các loại đầu

tư có thể dưới dạng chứng khoán như là trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi và giấy nhận nợ, hoặc các công cụ cho vay khác như vay và gửi tiền tại NH, các thương phiếu

Như vậy, hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng KH là quá trình đánh giá mức độ uy tín, thực hiện các nghĩa vụ tài chính như trả lãi, trả gốc khi đến hạn đối với một NH, hoặc các điều kiện tín dụng khác Việc này nhằm mục đích đánh giá rủi ro tín dụng trong hoạt động của NH Mỗi một KH có mực độ rủi ro khác nhau và được đánh giá thông qua thang điểm, dựa vào các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính

mà NH đề ra

2.1.2 Đối tượng của XHTD:

Đối tượng của XHTD bao gồm thông số, dữ liệu của KH tham gia vay vốn tại các NHTM như: các tiêu chí từ báo cáo tài chính của DN, các thông tin phi tài chính (quan hệ với NH, kế hoạch kinh doanh, ngành nghề kinh doanh…)… Kết quả XHTD không thể hiện giá trị của người đi vay, không thể nói một KH có xếp hạng cao sẽ đảm bảo trả lãi và gốc đúng thời hạn, hay KH có xếp hạng thấp sẽ trễ hạn lãi

Trang 27

hay gốc, các NH chỉ sử dụng kết quả để nhận diện rủi ro và đưa ra các chính sách tín dụng và hạn mức cho vay phù hợp với từng đối tượng KH

2.1.3 Tầm quan trọng của XHTD:

Thông qua hệ thống XHTD, NHTM có thể xác định được mức độ rủi ro từ

đó thiết lập các chính sách tín dụng và quy trình quản trị rủi ro để tránh đem giả lại tổn thất cho NH Bên cạnh đó hệ thống XHTD cũng sẽ giúp cho NHTM có thể xác định được rủi ro từ các danh mục cho vay, từ đó thực hiện điều chỉnh chính sách tín dụng sao cho tập trung vào nhóm KH có rủi ro thấp và an toàn

Đối với các nhà đầu tư, cổ đông, hệ thông XHTD cung cấp thông tin để nhận định rủi ro, các nhà đầu tư sẽ thực hiện chiến lược đầu tư hiệu quả nhất với mức độ rủi ro thấp nhất

Đối với KH đi vay, các tổ chức cần huy động vốn, sử dụng kết quả đánh giá xếp hạng để tạo niềm tin và nhờ đó thu hút được nguồn vốn đầu tư với chi phí hiệu quả nhất

2.1.4 Nguyên tắc

XHTD được thực hiện dựa trên nguyên tắc chủ yếu bao gồm phân tích tín nhiệm trên cơ sở ý thức và thiện chí trả nợ của KH trong lịch sử, đánh giá tiềm năng trả nợ qua đo lường năng lực tài chính của KH Từ đó đánh giá rủi ro toàn diện và thống nhất dựa vào hệ thống ký hiệu xếp hạng Trong phân tích XHTD cũng cần chú ý đến phân tích định tính để bổ sung cho những thiếu sót của phân tích định lượng Các chỉ tiêu phân tích có thể thay đổi phù hợp với yếu tố môi trường chung 2.1.5 Quy trình XHTD

 Thu thập thông tin:

Thu thập thông tin là bước đầu tiên và có ảnh hưởng quan trọng đến kết quả xếp hạng KH, thông thường các thông tin được thu thập sẽ liên quan đến các chỉ

Trang 28

tiêu trong phân tích đánh giá Ngoài những thông tin do KH cung cấp, cán bộ tín dụng phải tìm hiểu các nguồn thông tin khác để đảm bảo tính khách quan của thông tin và đa dạng thông tin

 Phân loại theo ngành và quy mô

Mỗi ngành nghề kinh doanh có những đặc điểm, tính chất hoạt động khác nhau chịu tác động của các yếu tố khác nhau gây ảnh hưởng lớn đến khả năng trả nợ của DN Quy mô của DN là yếu tố vô cùng quan trọng nó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh của các DN trên thị trường Với những

DN có quy mô lớn sẽ có lợi thế về quy mô giá thành sản phẩm thấp, đa dạng hóa sản phẩm, vốn lớn có thể đầu tư theo chiều sâu cải tiến thiết bị… Ngược lại với những DN quy mô nhỏ, vốn ít khả năng cạnh tranh thấp dễ bị phá sản khi gặp những yếu tố tiêu cực từ bên ngoài

 Phân tích và chấm điểm các chỉ tiêu

Việc phân tích dựa trên cả chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính Các chỉ tiêu tài chính được chấm điểm dựa trên ngành nghề và quy mô của DN thường gồm: chỉ tiêu thanh khoản, chỉ tiêu nợ, chỉ tiêu hoạt động và chỉ tiêu thu nhập…mỗi chỉ tiêu có một mức điểm và trọng số khác nhau Các chỉ tiêu phi tài chính thường gồm chỉ tiêu về khả năng trả nợ, thương hiệu, chiến lược phát triển…Đặc biệt đối với những chỉ tiêu phi tài chính phải được thiết kế xen kẽ để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình đánh giá các chỉ tiêu và sử dụng phù hợp với từng loại lĩnh vực kinh doanh

Các NHTM lớn của Việt Nam hiện nay sử dụng 4 nhóm chỉ tiêu chính để chấm điểm các chỉ tiêu tài chính

 Nhóm chỉ tiêu thanh khoản:

 Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh toán nhanh thể hiện mức độ thanh khoản của tài sản ngắn hạn, công ty có thể dùng tài sản ngắn hạn để trả hết nợ ngắn hạn được hay không Công

ty có tỷ số này lớn hơn 1 sẽ có khả năng thanh toán tốt các khoản nợ ngắn hạn và ngược lại nếu nhỏ hơn 1 có thể gặp khó khăn trong thanh toán nợ ngắn hạn

Trang 29

 Hệ số thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền/ Nợ ngắn

hạn

Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán tức thời bằng các khoản tiền và tương đương tiền

 Nhóm chỉ tiêu hoạt động:

 Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần / Tài sản ngắn hạn bình quân

Đây là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của DN Thông qua chỉ tiêu này ta có thể thấy một đồng tài sản lưu động trong kỳ tạo được bao nhiêu đồng doanh thu

 Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân

Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Chỉ số càng cao cho thây doanh nghiệp quản lý hàng tồn kho tốt và không bị ứ đọng hàng, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ gặp ít rủi ro hơn, tuy nhiên nếu quá cao cũng không tốt vì có thể không đáp ứng đủ nhu cầu khi cần thiết vì lượng hàng dữ trữ không đủ Mặt khác, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải

đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu KH.Chỉ tiêu này cho biết tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của DN Nếu chỉ tiêu này càng lớn thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh, việc chuyển hàng hàng tồn kho thành tài sản có tính thanh khoản cao của DN càng hiệu quả

 Kỳ thu tiền bình quân = Doanh thu thuần/ Các khoản phải thu bình quân

Tỷ số này thể hiện thời gian thu hồi tiền bán hàng bình quân Tỷ số này càng thấp thì hiệu quả thanh toán nợ của DN càng tốt, ngược lại càng cao cho thấy hiệu quả thanh toán nợ của DN càng thấp, khả năng có những khoản nợ khó đòi cao

 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần/ Giá trị còn lại của TSCĐ

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu cho công

ty Hiệu số này càng cao công ty sử dụng tài sản càng tốt

 Nhóm chỉ tiêu đòn cân nợ:

 Hệ số nợ = Nợ phải trả/ Tổng tài sản

Trang 30

Tỷ số này thể hiện cơ cấu nguồn vốn của DN Đối với các DN có tỷ số này càng cao cùng với tỷ suất lợi nhuận cao hơn lãi vay thì khả năng DN sẽ xảy ra nợ xấu khó thu hồi

 Hệ số tự tài trợ = Nợ phải trả/ Nguồn vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu được xem giả là nguồn vốn có tính ổn định, lâu dài và không phải hoàn trả Hệ số nợ thấp cho thấy nguồn VCSH của DN lớn và nợ phải trả thấp Điều này thể hiện khả năng tài chính của DN càng tốt, bền vững Ngược lại, nếu

DN có hệ số này cao sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro, do DN đang duy trì tỷ lệ nợ cao trong khi nguồn vốn chủ sở hữu - bệ đỡ tài chính lại thấp Dòng tiền không ổn định, vốn

tự tài trợ thấp, hiệu quả hoạt động của DN sẽ kém đi do gánh nặng từ việc thanh toán các khoản lãi vay

 Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời:

 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ( ROA) = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản

Đây là chỉ tiêu xem giả xét hiệu quả sử dụng tài sản của DN mà không tính đến cấu trúc nguồn vốn, nếu chỉ số này lớn hơn chi phí vốn tức DN kinh doanh có hiệu quả và có lời, ngược lại nếu nhỏ hơn là DN đang kinh doanh thua lỗ

 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ( ROE) = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn

chủ sở hữu

Tỷ số này cho biết một đơn vị nguồn vốn tạo ra bao nhiêu lợi nhuận sau thuế, với tỷ số này cao hơn phần trăm lãi trung bình thì DN kinh doanh có hiệu quả trung bình, nếu thấp hơn thì hiệu quả kinh doanh thấp, không có sức hút nhà đầu tư

 Đưa ra kết quả XHTD

Sau khi chấm điểm các chỉ tiêu tài chính, phi tài chính, cán bộ tín dụng tổng hợp điểm bằng việc nhân với các trọng số tương ứng Để đưa ra kết quả xếp hạng, cán bộ tín dụng sẽ đối chiếu tổng điểm KH đạt được với bảng phân loại và đưa ra kết quả xếp hạng KH

 Phê chuẩn và sử dụng kết quả xếp hạng

Để đảm bảo hệ thống XHTD phù hợp thực tế, phản ánh đúng tình hình tài chính và rủi ro của KH, NH cần kiểm tra định kỳ rà soát lại, đánh giá kết quả xếp

Trang 31

hạng và chỉnh sử hoàn thiện hệ thống Theo dõi tình trạng tín dụng của KH, tổng hợp các kết quả để so sánh với thực tế, xem giả xét tầng suất và điều chỉnh phù hợp với thực tế tín dụng của KH

2.2 Một số phương pháp XHTD KH DN

2.2.1 Mô hình điểm số Z ( Z – Credit Scoring Model )

Mô hình điểm số Z được công nhận và sử dụng rộng rãi trên Thế Giới, hầu hết các nước như Mexico, Indian…, mô hình được phát minh tại Mỹ bởi Edward I Altman (1968), Đại học New York, dựa trên việc nghiên cứu một số lượng lớn công

ty khác nhau tại Mỹ

Mô hình hỗ trợ trong việc dự báo nguy cơ vỡ nợ của các DN trong việc XHTD của các NHTM, bằng cách sử dụng mô hình điểm số Z, trong đó Z là biến phụ thuộc, phản ánh thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với DN vay vốn Chỉ số Z bao gồm 5 chỉ số: X1, X2, X3, X4, X5 trong đó :

 X1: Khả năng thanh toán ngắn hạn

Công thức: X1: ố ư độ ò

ổ à ả

Trong đó: Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn

 X2: Chỉ tiêu phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận của DN trên một đồng tài sản, với chỉ tiêu này sẽ đánh giá sự trưởng thành của DN, với các DN mới thành lập chỉ tiêu này thường thấp vì chưa có thời gian tích lũy lợi nhuận và tổng vốn đầu tư ban đầu lớn:

Trang 32

 X4: Phản ánh cơ cấu vốn của DN

Công thức: X4= ị á ổ ế

á ị ổ á ủ ổ ế

 X5: chỉ số này cho thấy với một đồng tài sản thì tạo ra bao nhiêu doanh thun

Tỷ số này có mức ý nghĩa thấp nhất trong mô hình nhưng đóng vai trò quan trọng vì giúp khả năng phân biệt của mô hình được nâng cao

 Nếu 1,88 < Z < 2,99: DN nằm trong vùng cảnh báo, có nguy cơ bị phá sản

 Nếu Z < 1,88: DN nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ bị phá sản là rất cao

 Đối với DN chưa cổ phần hóa, ngành sản xuất:

Z’ = 0,717X1 + 0,847X2 + 3,107X3 + 0,42X4 + 0,988X5

 Nếu Z’ > 2,9: DN nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ bị phá sản

 Nếu 1,23 < Z’ <2,9: DN nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ bị phá sản

 Nếu Z’ > 1,23: DN nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ bị phá sản rất cao

 Đối với các DN khác:

Trang 33

Chỉ số Z” dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình

DN Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, do vậy X5 được đưa ra khỏi

Mô hình cho kết quả chỉ số Z (hoặc Z’ hoặc Z’’) càng cao thì xác xuất vỡ nợ của DN càng thấp, ngược lại các DN có nguy cơ vỡ nợ cao sẽ có chỉ số Z (hoặc Z’ hoặc Z’’) thấp hoặc âm Kết quả này giúp phân loại DN với các rủi ro vỡ nợ khác nhau, DN muốn nâng cao thương hiệu thì phải nâng cao năng lực quản trị, tiết kiệm chi phí… để tăng chỉ số này

2.2.2 Mô hình chất lượng dựa trên yếu tố 6C

Bằng mô hình chất lượng dựa trên yếu tố 6C, sử dụng các chỉ tiêu định tính

và định lượng NH có thể đánh giá khá toàn diện về DN, liệu DN có đáng tin cậy để cho vay không?

Yếu tố 6C bao gồm:

 Tư cách DN vay vốn (Character): để đánh giá yếu tố này các cán bộ cho vay cần phải xem giả xét mục đích DN đi vay, mục đích sử dụng vốn, lịch sử tín

Trang 34

dụng của KH Đối với các DN mới vay lần đầu, cần thu thập thêm thông tin ngoài các thông tin KH cung cấp nhưng trung tâm CIC, báo chí, đối tác kinh doanh…

 Năng lực của DN (Capacity): khi xem giả xét quyết định cấp tín dụng, cần xem giả xét tư cách pháp lý DN, DN có đủ năng lực vay vốn không Đối với

hồ sơ pháp lý cần có giấy phép kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp, quyết định thành lập DN, quyết định họp hồi đồng quản trị, các quyết định về các chức vụ thẩm quyền…

 Dòng tiền mặt của DN (Cash): yếu tố này quan trọng trong việc xem giả xét liệu DN có khả năng tạo ra dòng tiền đủ lớn đẻ thực hiện các nghĩa vụ trả nợ vay cho NH không? Hầu hết, dòng tiền từ doanh thu bán hàng, bán trái phiếu, cổ phiếu hay thanh lý tài sản được DN sử dụng để hoàn trả các khoản vay NH

 Tài sản thế chấp (Collateral): Trong trường hợp DN không có khả năng hoàn trả các khoản vay thì đây sẽ là nguồn tài sản được NH tịch thu để sử lý nợ Tài sản thế chấp tùy theo từng yêu cầu điều kiện của NH mà có thể là tài sản thực hoặc tài sản hình thành trong tương lai từ nguồn vốn của NH

 Điều kiện (Conditions): Trước khi phê duyệt cấp tín dụng, NH cần xem giả xét các điều kiện ngành nghề kinh doanh của DN, tình hình thị trường, xu thế phát triển, đối tác cạnh tranh, cung cầu thị trường … bên cạnh đó cũng cần phải xem giả xét các yếu tố vĩ mô nhưn lạm phát, lãi suất, chu kỳ kinh tế, chính xác tài khóa tiền tệ…

 Kiểm soát (Control): yếu tố này xem giả xét các yêu cầu của NH có được

DN đáp ứng đầy đủ hay không khi có sự thay đổi của các chính sách của nhà nước, NH có ảnh hưởng gì hay không?

2.2.3 Hệ thống xếp hạng tín nhiệm DN của Moody’s và S & P

Moody’s Investors Service (Moody’s) và Standard & Poor’s (S & P) là hai tổ chức xếp hạng tín nhiệm có uy tín và lâu đời tại Mỹ Kết quả xếp hạng của hai tổ

Trang 35

chức này được đánh giá rất cao và được sử dụng ở khắp các thị trường tài chính kể các các thị trường mới nổi

 Mô hình của Moody’s:

Moody’s tùy từng quốc gia, ngành nghề khác nhau mà có những bộ chỉ tiêu phù hợp cho từng ngành riêng, tuy nhiên sẽ có 11 chỉ số chung nhất được sử dụng rộng rãi trong phân tích so sánh, các chỉ số này sẽ được thêm hoặc bớt để phù hợp cho từng ngành

Các hạng xếp hạng tín nhiệm của Mooday’s cho DN cao nhất từ Aaa và thấp nhất là C Để đánh giá hạng tín nhiệm của DN, Moody’s sử dụng bốn nhân tố chính: đánh giá môi trường ngành, đánh giá tình hình tài chính, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá khả năng quản trị DN chú trọng vào kiểm soát nội bộ Bảng 2.1: Bảng hệ thống ký hiệu xếp hạng công cụ nợ dài hạn của Moody’s

Trang 36

 Mô hình của Standard & Poor’s:

S&P phân tích trên cả các chỉ tiêu định tính và định lượng, tập trung vào việc phân tích dòng tiền và khả năng thanh toán trong quá khứ Theo tiêu chuẩn xếp hạng DN năm 2006 thì việc phân tích khả năng sinh lời là một trong những bước phân tích rủi ro tài chính của DN, nhưng theo tiêu chuẩn xếp hạng tín nhiệm năm

2008, S& P tập trung vào việc xem giả xét khả năng sinh lời như một phần trong việc đánh giá rủi ro kinh doanh và năng lực cạnh tranh

S&P phân loại dữ liệu theo rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính Rủi ro kinh doanh doanh bao gồm rủi ro ngành, khả năng cạnh tranh/ vị thế DN trong ngành/ lợi thế kinh tế, khả năng sinh lợi trong sự so sánh với các DN khác trong nhóm tương đồng S & P nhấn mạnh khả năng cạnh tranh của DN là nhân tố chính trong rủi ro kinh doanh

Chính sách tài chính, chính sách kê toán, năng lực cung ứng doàng tiền, cơ cấu vốn và khả năng thanh toán ngắn hạn được xem xét là các dữ liệu về rủi ro tài chính

Trang 37

Bảng 2.2: Bảng hệ thống ký hiệu XHTD của Standard and Poor’s

19 CCC-

Nguồn:www.kitác giảtoan.com.vn

Trang 38

2.3 Điều kiện tiên quyết để xây dựng hệ thống XHTD KH DN hiệu quả tại NH

thương mại

 Chất lượng nguồn thông tin của KH

Để có kết quả xết hạng tín dụng với độ chính xác cao thì một trong những nhân tố quan trọng đầu tiên cần chú ý đó là chất lượng nguồn thông tin của KH Thông tin được cung cấp phải đảm bảo tính khách quan, thu thập từ nhiều nguồn, nếu chỉ lấy thông tin từ phía DN cung cấp thì có khả năng thông tin không đảm bảo tính chính xác Bên cạnh đó nguồn thông tin phải đầy đủ, thu thập kịp thời để đánh giá đúng tình hình tài chính và khả năng trả nợ của DN

Do tính chất quan trọng của nguồn thông tin KH nên yêu cầu đặt ra cho mỗi

NH phải có hệ thống lưu trữ thông tin để có thể thu thập kịp thời, chính xác và đầy

đủ một cách nhanh chóng, để có thể đưa ra kết quả chấm điểm tín dụng chính xác nhất và kịp thời nhất, giảm thiểu rủi ro tín dụng và thời gian cho công tác thẩm định

 Chất lượng nguồn nhân lực

Cán bộ cho vay, cán bộ thẩm định là những người trực tiếp thu nhập thông tin và thực hiện các bước trong quy trình cho vay như thẩm định thông tin, phân tích các chỉ tiêu, chấm điểm chỉ tiêu và xếp hạng Do vậy trình độ và năng lực của cán bộ tín dụng và cán bộ thẩm định có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của công tác xếp hạng tín nhiệm

Các cán bộ cho vay, cán bộ thẩm định phải có những kĩ năng, hiểu biết về công tác quản trị rủi ro, có trình độ nghiệp vụ, thực hành thành thạo các phần mềm chấm điểm, có kĩ năng phân tích đánh giá tình hình tài chính của DN Và đặc biệt, các cán bộ phải là người có đạo đức nghề nghiệp để đảm bảo kết quả chấm điểm trung thực, khách quan và đáng tin cậy

 Trình độ công nghệ NH

Hệ thống công nghệ thông tin đóng một vai trò không nhỏ trong việc áp dụng các mô hình chấm điểm và XHTD Hệ thống công nghệ phải đảm bảo đủ hiện đại để có thể ứng dụng mô hình vào quy trình cho vay một cách đồng bộ và thống

Trang 39

nhất trên toàn hệ thống Bên cạnh đó việc sử dụng công nghệ hiện đại trong việc XHTD làm tăng độ chính xác mô hình, tiết kiệm thời gian và hạn chế sai sót do lồi

hệ thống tiêu chuẩn phục vụ cho quá trình xếp hạng…

Ngoài ra, việc ban hành các văn bản hướng dẫn chấm điểm và xếp hạng KH

DN cụ thể sẽ nâng cao chất lượng XHTD nói riêng và chất lượng thẩm định tín dụng của NH nói chung

2.4 Ví dụ mô hình XHTD tại các NH BIDV

Quy trình xếp hạng của BIDV được khái quát qua 6 bước:

 Bước 1: Phân loại ngành nghề

Việc xếp loại ngành nghề kinh doanh doanh phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh chính, mang lại từ 50% doanh thu trở lên trong tổng doanh thu Trường hợp kinh doanh đa ngành nghề, không có ngành nghề nào chiếm trên 50% tổng doanh thu thì chi nhánh được quyền lựa chọn ngành nghề nào có tiềm năng phát triển nhất trong các ngành mà KH hoạt động để xếp hạng

 Bước 2: Phân loại theo quy mô:

Quy mô KH phụ thuộc ngành nghề đang hoạt động Tại BIDV tưởng ứng với

35 ngành nghề sẽ có 35 bộ chỉ tiêu để xác định quy mô Việc xác định quy mô được đánh giá trên các chỉ tiêu sau:

 Vốn chủ sở hữu

 Doanh thu thuần

 Số lượng lao động

 Tổng tài sản

Trang 40

Mỗi chỉ tiêu sẽ được chấm điểm từ 1-8 tương ứng với 8 khoảng giá trị Tổng hợp điểm của 4 chỉ tiêu sẽ là kết quả để xêp loại quy mô của DN Có 3 loại quy mô:

 KH quy mô lớn: tổng điểm từ 22 điểm đến 32 điểm

 KH có quy mô vừa: tổng điểm từ 12 điểm đến 21 điểm

 KH có quy mô nhỏ: tổng điểm dưới 12 điểm

 Bước 3: Xem giả xét loại hình DN

 Bước 5: Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính

Gồm 5 nhóm chỉ tiêu phi tài chính:

 Khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ

 Trình độ quản lý và môi trường nội bộ của DN

Ngày đăng: 07/08/2018, 23:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w