Đã từ lâu du lịch Thừa Thiên Huế đã được biết đến nhưmột địa điểm du lịch hấp dẫn đối với du khách trong nước và ngoài nước.Trong những năm qua, ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế liên tụ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chưa hề được dùng để bảo vệ một học vị khoa học nào Tôi cũng xincam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn vàcác thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc…
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phương Mai
Trang 2Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Lãnh đạo Cục Thống kê tỉnh Thừa ThiênHuế đã tạo điều kiện cho tôi có đủ thời gian học tập, nghiên cứu Và xin cảm ơn đếngia đình, các đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong công tác, họctập nghiên cứu thành công đề tài này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo và một số Cán bộ công chứcVăn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Văn hóa Thể thao và DuLịch, các Công ty lữ hành và các nhà khoa học, nhà quản lý và nhân viên hoạt độngkinh doanh trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh cùng toàn thể các du khách quốc
tế và nội địa trong diện điều tra đã giúp đỡ tôi thu thập số liệu điều tra và nghiêncứu đề tài
Xin chân thành cảm ơn
Huế, ngày 5 tháng 9 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phương Mai
Trang 3TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG MAI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Niên khóa 2014-2016
Người hướng dẫn khoa học: TS.HOÀNG TRIỆU HUY
Tên đề tài: NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐIỂM ĐẾN CỦA DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thừa Thiên Huế sở hữu tài nguyên thiên nhiên vô cùng phong phú và tuyệtđẹp, kết hợp với tài nguyên văn hóa được UNESCO công nhận là Di sản văn hóaThế giới nên có cơ hội lớn để phát triển du lịch so với các vùng miền khác ở ViệtNam và cả trên thế giới Song so với tiềm năng và lợi thế sẵn có thì du lịch tỉnhThừa Thiên Huế vẫn chưa thực sự phát triển tương xứng, thậm chí phát triển chậmhơn các điểm đến mới nổi khác có ít tiềm năng hơn về du lịch Xuất phát từ thực tế
đó, tác giả chọn đề tài “Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịchThừa Thiên
Hu ế” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.
2 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ các cơ quan quản lý Nhà nước,các phương tiện thông tin đại chúng để khái quát tình hình phát triển du lịch của tỉnhThừa Thiên Huế Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn 100chuyên gia và 150 khách du lịch bằng bảng hỏi Các câu hỏi được thiết kế trên cơ sởvận dụng bộ chỉ số của Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) về năng lực cạnh tranh điểmđến du lịch và được xử lý trên phần mềm SPSS Sử dụng mô hình SWOT để đánh giákhái quát và cô đọng về NLCT điểm đến của du lịch Thừa Thiên Huế, chỉ ra mặt mạnh,mặt yếu, cơ hội và đe dọa của điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế
3.Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn
Luận văn đã đánh giá thực trạng NLCT điểm đến của du lịchThừa ThiênHuế, xác định được lợi thế cạnh tranh cũng như các yếu tố hạn chế NLCT điểm đếncủa du lịch Thừa Thiên Huế từ đó, đề xuất các giải pháp khoa học, có tính thực tiễncao nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Thừa Thiên Huế trongthời gian tới, nhất là giai đoạn 2016-2020
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
I Từ viết tắc các hiệp hội, hội đồng, liên minh, tổ chức
IATA Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế
IUCN Liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc tế
OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
UNWTO Tổ chức du lịch thế giới
WEF Diễn đàn kinh tế thế giới
WTO Tổ chức thương mại thế giới
WTTC Hội đồng du lịch và lữ hành thế giới
ACA Hiệp hội Du thuyền Châu Á
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
UBND Ủy ban nhân dân
UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốcDMO Cơ quan quản lý điểm đến
II Từ viết tắc chữ viết
CNTT Công nghệ thông tin
GISHue Hệ thống thông tin địa lý Huế
TTCI Chỉ số năng lực cạnh tranh du lịch
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
lời cảm ơn ii
tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế iii
danh mục các chữ viết tắt iv
mục lục v
danh mục các bảng viii
danh mục sơ đồ, biểu đồ x
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của luận văN 6
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH 7
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 7
1.1.1 Cạnh tranh 7
1.1.2 Năng lực cạnh tranh 11
1.1.3 Năng lực cạnh tranh điểm đến 15
1.1.4 Đo lường năng lực cạnh tranh điểm đến 18
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT điểm đến của ngành du lịch 19
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 24
1.2.1 Vị trí xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh du lịch Việt Nam năm 2015 24
1.2.2 Môi trường du lịch 25
1.2.3 Chính sách hỗ trợ và phát triển du lịch 26
1.2.4 Cơ sở hạ tầng 27
1.2.5 Nguồn tài nguyên thiên nhiên, văn hóa 28
Trang 6CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐIỂM ĐẾN
CỦA DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ 29
2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 29
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, xã hội và nhân văn 29
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế và chỉ số năng lực canh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2011-2015 31
2.2 THỰC TRẠNG DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ 35
2.2.1 Nguồn nhân lực 35
2.2.2 Công nghệ thông tin và truyền thông 37
2.2.3 Chính sách hỗ trợ và phát triển về du lịch 37
2.2.4 Cơ sở hạ tầng và môi trường kinh doanh 39
2.2.5 Nguồn lực tự nhiên, văn hóa 43
2.3 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐIỂM ĐẾN CỦA DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ 46
2.3.1 Xác định đối thủ cạnh tranh 46
2.3.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Thừa Thiên Huế qua ý kiến các chuyên gia 51
2.3.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Thừa Thiên Huế qua khảo sát ý kiến khách du lịch 63
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐIỂM ĐẾN CỦA DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ 73
2.4.1 Điểm mạnh 73
2.4.2 Điểm yếu 75
2.4.3 Cơ hội 77
2.4.4 Thách thức 77
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐIỂM ĐẾN CỦA DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ 80
3.1 ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ 80
Trang 73.1.1 Xây dựng hình ảnh điểm đến Thừa Thiên Huế hấp dẫn; phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử và tiềm năng du lịch (biển, núi, rừng, sông); xây dựng môi trường
du lịch thân thiện; gắn kết với các di sản văn hóa thế giới của khu vực miền Trung
-Tây Nguyên 80
3.1.2 Tạo môi trường chính sách thuận lợi để du lịch phát triển 80
3.1.3 Phát triển du lịch theo hướng năng động, thích ứng nhanh và ứng phó kịp thời với những thay đổi 81
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐIỂM ĐẾN CỦA DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ 81
3.2.1 Về cơ chế, chính sách liên quan phát triển du lịch 81
3.2.2 Đa dạng hóa các hoạt động du lịch mà du khách muốn tham gia, trải nghiệm .82
3.2.3 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất phục vụ phát triển du lịch 84
3.2.4 Xây dựng môi trường du lịch thành phố thân thiện 86
3.2.5 Giải pháp về nguồn nhân lực 87
3.2.6 Giải pháp về xây dựng thương hiệu, xúc tiến, quảng bá: 87
PHẦN III PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
I KẾT LUẬN 89
II KIẾN NGHỊ 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 96
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Chỉ số Năng lực cạnh tranh du lịch một số quốc gia Đông Nam Á 24Bảng 1.2 Chi tiết Chỉ số về môi trường du lịch một số quốc gia Đông Nam Á.25Bảng 1.3 Chi tiết chỉ số Chính sách hỗ trợ và phát triển du lịch một số quốc gia
Đông Nam Á 26Bảng 1.4 Chi tiết Chỉ số cơ sở hạ tầng một số quốc gia Đông Nam Á 27Bảng 1.5 Chi tiết Chỉ số nguồn tài nguyên thiên nhiên, văn hóa một số quốc gia
Đông Nam Á 28Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu về kinh tế - xã hội tỉnh TT.Huế giai đoạn 2011 – 2015
32Bảng 2.2 Tình hình lao động làm việc trong khách sạn, nhà hàng, dịch vụ lữ
hành Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2015 35Bảng 2.3 Tình hình phát triển cơ sở lưu trú du lịch tỉnh TT Huế giai đoạn 2012-
2015 41Bảng 2.4 Tình hình khách tham quan và lưu trú các tỉnh giai đoạn 2012-2015.46Bảng 2.5 Tình hình khách lưu trú Thừa Thiên Huế và các đối thủ cạnh tranh giai
đoạn 2011-2015 48Bảng 2.6 Tình hình Doanh thu lưu trú Thừa Thiên Huế và các đối thủ cạnh
tranh giai đoạn 2011-2015 50Bảng 2.8 Chỉ số môi trường du lịch của Thừa Thiên Huế và các đối thủ cạnh
tranh 52Bảng 2.9 Chỉ số chính sách hỗ trợ và phát triển du lịch Thừa Thiên Huế và các
đối thủ cạnh tranh 55Bảng 2.10 Chỉ số cơ sở hạ tầng của du lịch Thừa Thiên Huế và các đối thủ cạnh
tranh 58Bảng 2.11 Chỉ số Nguồn lực tự nhiên, văn hóa của Thừa Thiên Huế và các đối
thủ cạnh tranh 60
Trang 9Bảng 2.12 So sánh chung các chỉ số của du lịch Thừa Thiên Huế với các đối thủ
cạnh tranh 62Bảng 2.13 Thông tin khách du lịch 64Bảng 2.14 So sánh Chỉ số môi trường du lịch của Thừa Thiên Huế giữa du khách
quốc tế và nội địa 65Bảng 2.15 So sánh Chỉ số chính sách hỗ trợ và phát triển du lịch của Thừa Thiên
Huế giữa du khách quốc tế và nội địa 67Bảng 2.16 So sánh Chỉ số cơ sở hạ tầng du lịch của Thừa Thiên Huế giữa du
khách quốc tế và nội địa 70Bảng 2.17 So sánh Chỉ số nguồn nhân lực tự nhiên và văn hóa của Thừa Thiên
Huế giữa du khách quốc tế và nội địa 71Bảng 2.18 Đánh giá chung năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch của Thừa Thiên
Huế giữa du khách quốc tế và nội địa 73
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Các yếu tố quyết định tính cạnh tranh trong vùng 9
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ chỉ số năng lực cạnh tranh lĩnh vực du lịch 20
Biểu đồ 2.1: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI của tỉnh Thừa Thiên Huế
giai đoạn 2011-2015 35Biểu đồ 2.2: Tình hình lao động làm việc trong ngành du lịch trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2015 36Biểu đồ 2.3: Tình hình khách lưu trú của các tỉnh giai đoạn 2011-2015 47Biểu đồ 2.4: Tình hình khách lưu trú Thừa Thiên Huế và các đối thủ cạnh tranh
giai đoạn 2011-2015 49Biểu đồ 2.5: Tình hình Doanh thu lưu trú Thừa Thiên Huế và các đối thủ cạnh
tranh giai đoạn 2011-2015 50
Trang 11PHẦN I
MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp và ngày càng khẳng định vai trò quantrọng với sự phát triển kinh tế thế giới Hiện nay, du lịch chiếm vị trí hàng đầu trongthương mại toàn cầu, được coi là ngành xuất khẩu và tạo việc làm lớn nhất thế giới.Theo Tổ chức Du lịch thế giới, trong thế kỷ XXI, du lịch trở thành hoạt động kinh
tế quan trọng nhất trên phạm vi toàn cầu Hội đồng du lịch và lữ hành thếgiới (WTTC) đánh giá năm 2015 là năm thứ 5 liên tục, ngành du lịch và lữ hành cótốc độ tăng trưởng cao hơn mức tăng trưởng của nền kinh tế thế giới (ở mức 2,8%
so với 2,3%) thậm chí cao hơn so với một số ngành kinh tế chủ yếu như công nghệchế tạo và bán lẻ Năm 2015, ngành du lịch và lữ hành đã tạo ra 7,2 nghìn tỷUSD(tương đương 9,8% GDP toàn cầu), tạo ra 284 triệu việc làm tương đương với
tỷ lệ 1/11 việc làm được tạo ra trong nền kinh tế toàn cầu
Với vai trò ngày càng tăng của ngành Du lịch trong nền kinh tế thế giới, ngàycàng nhiều quốc gia coi trọng phát triển du lịch, coi du lịch là động lực chính đểphát triển kinh tế-xã hội Cùng với sự thịnh vượng về kinh tế, đời sống của ngườidân được cải thiện nên nhu cầu du lịch ngày càng tăng, khả năng thanh toán và thờigian nhàn rỗi cũng tăng nên nhu cầu du lịch nhanh chóng chuyển hoá thành cầu dulịch Khách du lịch ngày càng có nhiều kiến thức và kinh nghiệm, linh hoạt và độclập hơn; có nhu cầu cao hơn về chất lượng và năng động hơn trong quá trình dulịch Nhiều điểm đến du lịch mới nổi lên Phương tiện vận chuyển ngày càng hiện đại
và thuận tiện hơn Vai trò và ảnh hưởng của các hãng lữ hành và truyền thông trên thịtrường ngày càng tăng Khách du lịch quan tâm nhiều hơn tới chất lượng vệ sinh, môitrường của các cơ sở dịch vụ và điểm đến du lịch Điều đó làm gia tăng áp lực vớicác nước trong phát triển du lịch và phải nâng cao năng lực cạnh tranh (gọi tắt làNLCT) Do đó, NLCT trở thành yếu tố quan trọng nhất quyết định thành công mangtính dài hạn của một quốc gia, một điểm đến du lịch
Trang 12Nằm ở dải đất hẹp miền Trung Việt Nam, Thừa Thiên Huế là tỉnh có bề dàyvăn hóa lâu đời, cảnh quan thiên nhiên đẹp và hữu tình cùng quần thể di tích lịch sửđược thế giới công nhận Đã từ lâu du lịch Thừa Thiên Huế đã được biết đến nhưmột địa điểm du lịch hấp dẫn đối với du khách trong nước và ngoài nước.
Trong những năm qua, ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế liên tục đạt đượcmức tăng trưởng đáng kể cả về tốc độ phát triển lẫn thu hút khách du lịch, trở thànhngành kinh tế quan trọng góp phần tích cực vào phát triển kinh tế-xã hội của tỉnhsong so với tiềm năng và lợi thế sẵn có thì du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế vẫn chưa thực
sự phát triển tương xứng, thậm chí phát triển chậm hơn các điểm đến mới nổi khác có
ít tiềm năng hơn về du lịch Phải chăng Du lịch Thừa Thiên Huế đang ở thế yếu vềNLCT điểm đến so với các đối thủ cạnh tranh chính trong khu vực? Nguyên nhân nàolàm cho Thừa Thiên Huế ít hấp dẫn hơn so với các đối thủ cạnh tranh? Phải có chínhsách như thế nào để Du lịch Thừa Thiên Huế nâng cao được vị thế cạnh tranh trongbối cảnh cạnh tranh quyết liệt từ các đối thủ cạnh tranh trong khu vực? Vì vậy, việctập trung đi sâu nghiên cứu để phác hoạ bức tranh toàn cảnh thực trạng NLCT của Dulịch Thừa Thiên Huế hiện nay, thấy được Du lịch Thừa Thiên Huế đang ở vị trí nào
và nguyên nhân vì sao Du lịch Thừa Thiên Huế xếp thứ hạng thấp so với các điểmđến trong nước để từ đó đưa ra quan điểm và khuyến nghị nhằm nâng cao NLCT của
Du lịch Thừa Thiên Huế trong thời điểm hiện nay là rất cấp thiết Xuất phát từ những
lý do trên, tác giả chọn đề tài “Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Thừa Thiên Hu ế” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu tổng quát của đề tài
Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh (NLCT) điểm đến của du lịch ThừaThiên Huế, đề xuất một số giải pháp nâng cao NLCT điểm đến của du lịch ThừaThiên Huế
2.2 Mục tiêu cụ thể của đề tài
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh, NLCT & NLCT điểm đến;
+ Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch ThừaThiên Huế;
Trang 13+ Đề xuất một số giải pháp nâng cao NLCT điểm đến của du lịch ThừaThiên Huế trong thời gian tới, đặc biệt trong giai đoạn 2016-2020.
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là NLCT điểm đến của du lịch Thừa ThiênHuế Trong đó đề tài nghiên cứu các yếu tố cấu thành NLCT điểm đến theo mô hìnhcủa Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF), cơ chế chính sách tác động đến phát triển dulịch của tỉnh nhằm nâng cao NLCT điểm đến của du lịch Thừa Thiên Huế
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung đánh giá thực trạng NLCT điểm đến của du lịch Thừa ThiênHuế trong việc thu hút khách du lịch đến Huế so với các đối thủ cạnh tranh trong khuvực miền Trung, cụ thể là so sánh với Quảng Bình, Đà Nẵng, Quảng Nam
Địa bàn nghiên cứu: Tỉnh Thừa Thiên Huế
Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn từ năm 2011 đến 2016
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
4.1.1 Số liệu thứ cấp
Dựa vào các tài liệu đã được công bố như Niên giám thống kê các năm 2011,
2012, 2013, 2014, 2015 của Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế; các báo cáo đãcông bố của các cơ quan: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng Cục Du lịch, Diễnđàn Kinh tế thế giới (WEF) Ngoài ra, báo cáo khoa học của các tổ chức, cá nhân,viện nghiên cứu, các trường đại học; các báo và tạp chí chuyên ngành của nhiều tácgiả trong và ngoài nước là nguồn số liệu tham khảo quý giá đã được kế thừa biệnchứng trong luận văn và được chỉ rõ nguồn gốc
4.1.2 Số liệu sơ cấp
4.1.2.1 Các chuyên gia
-Cách chọn mẫu: Tiến hành điều tra 100 chuyên gia là những người am hiểu về
du lịch và lữ hành hiện đang công tác tại các công ty lữ hành, các khách sạn trên địabàn và các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh và thành phố Huế
Trang 14- Công cụ: Công cụ nghiên cứu sử dụng trong đề tài này là các phiếu điều trađược thiết kế bao gồm các câu hỏi nhằm thu thập thông tin đánh giá từ các chuyên gia
- Kỹ thuật lập phiếu điều tra: Dựa trên 14 tiêu chí góp phần vào chỉ số cạnhtranh của ngành du lịch do Diễn đàn Kinh tế thế giới công bố gồm:
Nhóm I: Môi trường du lịch
1 Môi trường kinh doanh
2 An ninh và an toàn
3 Vệ sinh và y tế
4 Nguồn nhân lực và thị trường lao động
5 Công nghệ thông tin và truyền thông
1 Cơ sở hạ tầng vận chuyển hàng không
2 Cơ sơ hạ tầng giao thông đường mặt đất và bến cảng
3 Cơ sở hạ tầng du lịch
Nhóm IV: Nguồn lực tự nhiên, văn hoá
1 Nguồn lực tự nhiên
2 Nguồn lực văn hóa và kinh doanh du lịch
Các chuyên gia sẽ được yêu cầu cho mức điểm và các trọng số của các nhómtrên cơ sở đó để phân tích tính được điểm số NLCT điểm đến của du lịch ThừaThiên Huế và các đối thủ cạnh tranh, làm cơ sở để phân tích, tổng hợp, so sánh đánhgiá năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Thừa Thiên Huế so với các đối thủcạnh tranh nhằm đưa ra các giải pháp khoa học và có tính khả thi Trên cơ sở ý kiếncủa chuyên gia sẽ xác định được hệ số của các chỉ tiêu (chỉ tiêu rất quan trọng có hệ
số 3, chỉ tiêu quan trọng có hệ số 2, chỉ tiêu ít quan trọng có hệ số 1); xác định đượcđiểm số của từng chỉ tiêu (ở 5 mức từ 1 đến 5, trong đó, chỉ tiêu cao nhất là 5 điểm
Trang 15và chỉ tiêu thấp nhất là 1 điểm) ảnh hưởng đến NLCT điểm đến của du lịch Huế.Việc xử lý các bất đồng ý kiến của chuyên gia đối với các vấn đề định tính trên sẽđược lấy theo ý kiến của bên có tổng số chuyên gia đồng ý trên 50%.
- Cách thức điều tra: Phát phiếu điều tra và hẹn ngày thu phiếu
4.1.2.2 Khách du l ịch
- Cách chọn mẫu: tiến hành điều tra 150 khách du lịch, trong đó có 106khách nội địa đến từ các tỉnh thành khác nhau trong lãnh thổ Việt Nam và 44 kháchquốc tế đến Huế tham quan và lưu trú
- Công cụ: Công cụ nghiên cứu sử dụng trong đề tài này là các phiếu điều trađược thiết kế bao gồm các câu hỏi nhằm thu thập thông tin đánh giá từ khách du lịch
- Cách thức điều tra: Được phỏng vấn trực tiếp tại các điểm du lịch thông quacác hướng dẫn viên du lịch, hoặc các trưởng đoàn; phỏng vấn tại các cơ sở lưu trú trênđịa bàn tỉnh thông qua các nhân viên khách sạn hoặc tiến hành phỏng vấn trực tiếp
4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Sau khi mã hoá và làm sạch dữ liệu, các bản câu hỏi được nhập số liệu điềutra vào cơ sở dữ liệu máy tính để phân tích Việc phân tích và xử lý số liệu cho đềtài sẽ dựa vào phần mềm ứng dụng trong phân tích kinh tế và khoa học xã hội SPSS15.0 và Excel
4.3 Mô hình phân tích SWOT
Phân tích SWOT còn gọi là phương pháp phân tích những điểm mạnh - yếu,những cơ hội - thách thức Những nhân tố có ảnh hưởng đến hiện tại và tương laiđược chia thành:
+ Những nhân tố bên ngoài có tác động đến bên trong
+ Những nhân tố ảnh hưởng tốt và ảnh hưởng xấu
Hai nhóm được chia thành 4 loại nhân tố:
+ Bên trong có lợi – những điểm mạnh (Strengths)
+ Bên trong không có lợi – những điểm yếu (Weaknesses)
+ Bên ngoài có lợi – những cơ hội (Opportunities)
+ Bên ngoài không có lợi – những thách thức (Threats)
Trang 165 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung nghiên cứu được chiathành các chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh điểm đến du lịchChương 2: Thực trạng về năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch ThừaThiên Huế
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đếncủa du lịch Thừa Thiên Huế
Trang 17PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Theo định nghĩa của từ điển điện tử Wikipedia nghĩa chung nhất: “Cạnhtranh là hành động ganh đua, đấu tranh chống lại các cá nhân hay các nhóm, cácloài vì mục đích giành được sự tồn tại, sống còn, giành được lợi nhuận, địa vị, sựkiêu hãnh, các phần thưởng hay những thứ khác” [9]
Theo cuốn kinh tế học của P.Samuelson thì: “Cạnh tranh là sự kình địch giữacác doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng, thị trường” [5]
Trong tác phẩm “Của cải của các dân tộc” của Adam Smith, tác giả đã chorằng cạnh tranh có thể phối hợp kinh tế một cách nhịp nhàng, có lợi cho xã hội.Theo Smith, “nếu tự do cạnh tranh, các cá nhân chèn ép nhau, thì cạnh tranh buộcmỗi cá nhân phải cố gắng làm công việc của mình một cách chính xác”, “cạnh tranh
và thi đua thường tạo ra sự cố gắng lớn nhất Ngược lại, chỉ có mục đích lớn laonhưng lại không có động cơ thúc đẩy thực hiện mục đích ấy thì rất ít có khả năngtạo ra được bất kỳ sự cố gắng lớn nào” [1,6] Adam Smith lấy chủ nghĩa cá nhânlàm cơ sở để sáng lập ra hệ thống lý luận kinh tế học theo chủ nghĩa tự do Ông chorằng con người chạy theo lợi ích cá nhân, nhưng lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội lạithống nhất với nhau Smith chủ trương tự do cạnh tranh, ông cho rằng thông quacạnh tranh mà các hoạt động kinh tế có thể phối hợp một cách nhịp nhàng và thúcđẩy sự phát triển của xã hội Tự do cạnh tranh thúc đẩy con người nổ lực hơn, sáng
Trang 18tạo, tăng năng suất lao động, làm cho quá trình của cải của quốc gia tăng lên, cạnhtranh chủ yếu diễn ra thông qua thị trường và gía cả, do đó cạnh tranh có quan hệchặt chẽ với thị trường và tự do cạnh tranh có thể tự điều tiết các quan hệ cung –cầu, sản lượng, phân công lao động, tạo sự cân bằng cung cầu xã hội mà không cần
sự can thiệp của Nhà nước
Với những quan niệm trên, phạm trù cạnh tranh được hiểu là quan hệ kinh tế,
ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủđoạn để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giànhlấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất Mục đíchcuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hoá lợi ích.Đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi íchtiêu dùng và sự tiện lợi
1.1.1.2 Đo lường tính cạnh tranh
Tính cạnh tranh sẽ trở thành hữu ích khi đo lường được Để làm được điềunày thì phải cụ thể hóa tính cạnh tranh Tính cạnh tranh được đo lường từ mối quan
hệ kinh tế cơ bản: Y = AF(K, L)
Công thức này thể hiện thu nhập (hay đầu ra) phụ thuộc vào lượng về vốn(K) (hay đầu vào), lao động bao gồm cả vốn con người (L) Đầu vào càng nhiều thìđầu ra càng lớn Để biết được những ảnh hưởng nào làm tăng mức đầu vào? Môhình kim cương do Michael Porter xây dựng (1998) được trình bày sau đây sẽ trảlời câu hỏi này
Trang 19Sơ đồ 1.1: Các yếu tố quyết định tính cạnh tranh trong vùng
(Nguồn: Michael Porter, 1998)
Tính cạnh tranh trong vùng được quyết định bởi các yếu tố sau:
+ Các điều kiện nhân tố: Đó chính là mức độ sẵn có, chất lượng và chi phí
đầu vào Các đầu vào gồm có: Nguồn nhân lực, tài chính, các nguồn lực tự nhiên và
cơ sở hạ tầng (vật chất, tài chính, thông tin)
+ Các điều kiện nhu cầu: Cụ thể là mức độ đòi hỏi cao của nhu cầu tại địa
phương
+ Các ngành hỗ trợ và có liên quan: Chú trọng vào năng lực của các nhà
cung cấp có tại địa phương
Trang 20Bối cảnh chiến lược và cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm các qui tắc,động cơ và áp lực chi phối cạnh tranh tại địa phương, bao gồm cả vai trò chínhquyền [3, 5-6].
1.1.1.3 Các b ộ phận cấu thành tính cạnh tranh
Tính cạnh tranh được cấu thành bởi chín bộ phận, mỗi bộ phận có đặc tính khácnhau nhưng đều ảnh hưởng trực tiếp đến tính cạnh tranh của khu vực, vùng miền
+ Chính sách của chính quyền và chính sách tài khóa: Khả năng doanh
nghiệp trở nên hưng thịnh sẽ cao hơn trong một khu vực có thuế suất vừa phải, vớichính quyền có năng lực và minh bạch
+ Các thể chế: Một khu vực trở nên hấp dẫn hơn với doanh nghiệp nếu như
hệ thống pháp lý thông cảm với các mối lo lắng của doanh nghiệp, bớt gánh nặng vềthủ tục pháp lý, và mức tội phạm thấp
+ Cơ sở hạ tầng: Chất lượng và chi phí của cơ sở hạ tầng như đường, điện,
nước và viễn thông, là các bộ phận cấu thành quan trọng của tính cạnh tranh vìchúng ảnh hưởng đến chi phí tiến hành hoạt động kinh doanh
+ Nguồn nhân lực: Các doanh nghiệp có thể cạnh tranh thành công nếu họ
thuê được lao động có chất lượng cao với mức tiền lương vừa phải
+ Công nghệ: Sự phát triển và ứng dụng công nghệ là trọng tâm của phát
triển kinh tế, và thực tế đã chứng minh như vậy sau cách mạng công nghiệp
+ Tài chính: Các doanh nghiệp cần có khả năng huy động tài chính cho đầu tư,
từ nguồn nội bộ và từ hệ thống tài chính, cho mục đích tăng trưởng và phân tán rủi ro
+ Tính mở: Khi các thành phố mở cửa hoạt động thương mại, các doanh
nghiệp của họ sẽ có tính cạnh tranh cao hơn, do các doanh nghiệp phải tuân theo cácquy luật của thị trường thế giới Điều này khiến cho các doanh nghiệp nâng cao năngsuất, ít ỷ lại vào việc vận động để được bảo hộ trước sự cạnh tranh của hàng nhập khẩu
+ Các ngành hỗ trợ: Một khu vực có thể có tính cạnh tranh cao hơn nếu như
sẵn có các nhà cung cấp và các ngành hỗ trợ tại địa phương có năng lực Điều này
sẽ tạo ra các cụm doanh nghiệp, có tiềm năng cũng cố lẫn nhau
+ Tính cạnh tranh trong nước: Các doanh nghiệp sẽ có tính cạnh tranh cao
hơn nếu như các khách hàng của họ hiểu biết và đòi hỏi khắc khe, bởi vì điều đó
Trang 21buột họ phải cải thiện chất lượng và giá cả của sản phẩm [3, 7], [4]
1.1.2 Năng lực cạnh tranh
1.1.2.1 Khái ni ệm năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh là khái niệm xuất hiện phổ biến trong phát triển kinh tếnhững năm gần đây NLCT dường như có thể dễ dàng được hiểu là thể hiện sự hơnhẳn về số lượng và chất lượng của một nhân tố (một doanh nghiệp, một tỉnh, mộtquốc gia ) đối với đối thủ cạnh tranh hiện thực và tiềm năng Theo từ điển thuật
ngữ kinh tế học: “Năng lực cạnh tranh là khả năng giành được thị phần lớn trước
các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, kể cả khả năng giành lại một phần hay toàn
bộ thị phần của đồng nghiệp” [7]
Hiểu một cách chung nhất, NLCT là khả năng của doanh nhân thiết kế, xâydựng và chào bán sản phẩm và dịch vụ, giá cả và chất lượng của chúng tạo thànhgói lợi ích hấp dẫn hơn đối thủ cạnh tranh Theo định nghĩa này, doanh nhân có chấtlượng tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh được co là có lợi thế cạnh tranh Theo quanđiểm ngành, NLCT là nỗ lực và kết quả lợi nhuận dài hạn của doanh nhân đạt trênmức trung bình của một ngành cụ thể NLCT cũng có thể hiểu là khả năng của mộtmặt hàng, một đơn vị kinh doanh hoặc một quốc gia giành thắng lợi (kể cả giành lạimột phần hay toàn bộ thị phần) trong cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) định nghĩa: “Năng lực cạnh tranh là khả năng của các công ty, các ngành, các địa phương, các quốc gia hoặc khu vực siêu quốc gia tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc
tế trên cơ sở bền vững” Định nghĩa này rộng hơn định nghĩa trên vì nó đề cập tới khả
năng tạo việc làm và thu nhập cao hơn không chỉ của doanh nhân mà còn của cácngành, các vùng, các địa phương, các các quốc gia hoặc khu vực trong điều kiện cạnhtranh quốc tế Mặc khác, các nhà kinh tế cũng ý thức được tầm quan trọng của NLCTnhư một nhân tố quyết định thành tự kinh tế vĩ mô nhưng họ có xu hướng tập trung vàkhái niệm NLCT chi phí tương đối hẹp hơn, hầu hết gắn những yếu tố cân đối bênngoài với tình hình trong nước và định nghĩa NLCT là khả năng sản xuất hàng hóa dịch
vụ cạnh tranh có tính quốc tế và khả năng đảm bảo nâng cao mức sống
Trang 22Như vậy, hai khía cạnh cần đề cập tới là: (1) NLCT tuyệt đối (điều kiện
riêng có của quốc gia, của vùng, của địa phương hay của doanh nghiệp) mà đối
thủ cạnh tranh không có được và (2) Khả năng xác định được vị trí chính xác vị trí
trong cạnh tranh
Toàn cầu hóa và tự do hóa kinh tế là kết quả của những tiến bộ khoa họccông nghệ như vũ bão, đã tạo ra sự năng động mới trong cạnh tranh và làm cho cácyếu tố quyết định NLCT phức tạp hơn nhiều
Xuất phát từ thực tiễn cho thấy, lợi thế cạnh tranh được tạo ra trong cácngành, không phải trong nền kinh tế nói chung Ngược lại, lợi thế so sánh khôngdẫn tới lợi thế cạnh tranh mà là cơ sở xây dựng lợi thế cạnh tranh Trên thị trườngquốc tế và nội địa, áp lực cạnh tranh đóng vai trò căn bản, nhưng nhân tố trongnước, không phải nhân tố toàn cầu, quyết định lợi thế cạnh tranh [6, 23-26]
1.1.2.2 Các c ấp độ năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh nói chung được phân biệt ở 5 cấp độ khác nhau, gồm: Nănglực cạnh tranh quốc gia; Năng lực cạnh tranh cấp ngành; Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh(PCI); Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp; Năng lực cạnh tranh sản phẩm hàng hóa
+ Năng lực cạnh tranh quốc gia
Năng lực cạnh tranh quốc gia được xác định là năng lực của một nền kinh tếtăng trưởng bền vững, thu hút đầu tư tốt, bảo đảm ổn định kinh tế - xã hội, nâng caođời sống nhân dân [12]
Báo cáo về cạnh tranh toàn cầu năm 2002, định nghĩa cạnh tranh đối với mộtquốc gia là: “Khả năng của nước đó đạt được những thành quả nhanh và bền vững
về mức sống, nghĩa là đạt được các tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao được xác định bằngthay đổi tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trên đầu người theo thời gian” [11]
Theo lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia của M.Porter: “Sự gia tăng mứcsống và sự thịnh vượng của quốc gia phụ thuộc chủ yếu vào khả năng đổi mới, khảnăng tiếp cận nguồn vốn và hiệu ứng lan truyền công nghệ của nền kinh tế Nói tổngquát hơn, sức cạnh tranh của một quốc gia phụ thuộc vào sức cạnh tranh của các ngànhtrong nền kinh tế Sức cạnh tranh của một ngành lại xuất phát từ năng lực cạnh tranhcủa các doanh nghiệp trong ngành như: Khả năng đổi mới công nghệ, sản phẩm, cung
Trang 23cách quản lý của ngành và môi trường kinh doanh Các đầu vào quan trọng đối với hoạtđộng sản xuất của nền kinh tế không phải chỉ thuần là lao động, vốn, tài nguyên thiênnhiên mà còn là những đầu vào do chính doanh nghiệp hoặc Chính phủ tạo ra” Bốnyếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh của một khu vực hay một quốc gia gồm: Chiếnlược của doanh nghiệp, cơ cấu và sự cạnh tranh; Các điều kiện về phía cầu; Các ngànhcông nghiệp hỗ trợ và liên quan; Điều kiện về các yếu tố sản xuất.
Đánh giá năng lực cạnh tranh của diễn đàn kinh tế thế giới (WEF): “Nănglực cạnh tranh của một quốc gia là khả năng đạt và duy trì được mức tăng trưởngcao, là tăng năng lực sản xuất bằng việc đổi mới, sử dụng các công nghệ cao hơn,đào tạo kỹ năng liên tục, quan tâm đến công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.”WEF cũng đưa ra một khung khổ các yếu tố xác định năng lực cạnh tranh tổng thểcủa một quốc gia và phân chia các yếu tố này thành 8 nhóm chính, với hơn 200 chỉtiêu khác nhau, đó là: Nội lực kinh tế, phạm vi quốc tế hoá, năng lực và hiệu quảhoạt động của Chính phủ, tài chính, cơ sở hạ tầng trong nước, khoa học và côngnghệ, con người [13]
+ Năng lực cạnh tranh cấp ngành
NLCT cấp ngành là khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ hoặc nhóm sảnphẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp trong một ngành của quốc gia đạt được thànhcông bền vững so với các đối thủ cạnh tranh nước ngoài NLCT cấp ngành là chỉ số
đo sức mạnh của một quốc gia tốt hơn NLCT ở cấp doanh nghiệp Các chỉ số đánhgiá NLCT cấp ngành bao gồm: Khả năng lợi nhuận tổng thể của các doanh nghiệptrong ngành đó; cán cân thương mại của quốc gia trong ngành đó; Cán cân đầu tưtrực tiếp nước ngoài; Đánh giá chi phí, giá cả và chất lượng tại cấp ngành
NLCT của ngành phụ thuộc vào cả yếu tố do ngành tự quyết định và các yếu
tố do Chính phủ quyết định Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào các yếu tố mà cả Chínhphủ và ngành chỉ kiểm soát được ở mức độ hạn chế hoặc hoàn toàn không thể quyếtđịnh được Trong thực tế, quá trình điều chỉnh của ngành diễn ra cùng với các biếnđổi của NLCT của nền kinh tế nói chung
+ Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)
Chỉ số PCI là thước đo mức độ canh tranh của tỉnh đối với khu vực kinh tế tư
Trang 24nhân, được xây dựng khách quan trên cơ sở điều tra của tổ chức phi Chính phủ Chỉ
số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI được xây dựng nhằm lý giải nguyên nhân tạisao trên cùng một quốc gia, một số tỉnh lại tốt hơn những tỉnh khác về mức tăngtrưởng và sự phát triển năng động của khu vực kinh tế tư nhân Sử dụng dữ liệu điềutra doanh nghiệp, đánh giá và cảm nhận của doanh nghiệp đối với môi trường kinhdoanh địa phương, kết hợp với các dữ liệu tin cậy và có thể so sánh được thu thập từcác nguồn chính thức và các nguồn khác về địa phương Chỉ số PCI xếp hạng nănglực cạnh tranh các tỉnh trên thang điểm 100 Nghiên cứu đã được xây dựng trên một
số yếu tố quan trọng để các kết quả thu được có thể dễ dàng chuyển thành những cảicách về điều hành kinh tế
Chỉ số PCI nhằm đánh giá và xếp hạng các tỉnh dựa trên thái độ và ứng xửcủa chính quyền tỉnh đối với khu vực kinh tế tư nhân Để có thể so sánh các tỉnhtrên một cơ sở bình đẳng, PCI tập trung vào chất lượng của điều hành kinh tế cho sựphát triển của khu vực tư nhân và loại bỏ những yếu tố về điều kiện truyền thống.Theo cách tiếp cận này, 10 chỉ số cấu thành năng lực cạnh tranh được xây dựng đểphản ánh những khía cạnh khác nhau của môi trường kinh doanh, những khía cạnhnày trực tiếp chịu ảnh hưởng từ những ứng xử của chính quyền địa phương trongngắn hạn và trung hạn Ðó là: Chi phí gia nhập thị trường; Tiếp cận đất đai và sự ổnđịnh trong sử dụng đất; Tính minh bạch và tiếp cận thông tin; Chi phí thời gian đểthực hiện các quy định của Nhà nước; Chi phí không chính thức; Ưu đãi đối vớidoanh nghiệp nhà nước (môi trường cạnh tranh); Tính năng động và tiên phong củalãnh đạo tỉnh; Chính sách phát triển khu vực kinh tế tư nhân; Đào tạo lao động;Thiếtchế pháp lý [10]
+ Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế củadoanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi củakhách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp.Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêuchí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cách
Trang 25riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trêncùng một lĩnh vực, cùng một thị trường Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh vàđiểm yếu bên trong doanh nghiệp được đánh giá không thông qua việc so sánh mộtcách tương ứng với các đối tác cạnh tranh Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nênnăng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập được lợi thế so sánh với đốitác của mình Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi củakhách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối tác cạnh tranh.[14]
+ Năng lực cạnh tranh sản phẩm hàng hóa
Năng lực cạnh tranh sản phẩm là tập hợp các vấn đề liên quan đề sản phẩmnhư chính sách, thị hiếu thị trường, chiến lược quảng bá và tiếp thị, tiêu thụ hànghóa và các vấn đề về xã hội [8]
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm là gì? Năng lực cạnh tranh của một sảnphẩm là sự thể hiện thông qua các lợi thế so sánh đối với sản phẩm cùng loại Lợithế so sánh của một sản phẩm bao hàm các yếu tố bên trong và bên ngoài tạo nên,như năng lực sản xuất, chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm, dung lượng thị trườngcủa sản phẩm [13]
1.1.3 Năng lực cạnh tranh điểm đến
1.1.3.1 Khái ni ệm điểm đến
Khái niệm điểm đến của UNWTO “điểm đến là một nơi cụ thể, theo đó du
khách lưu lại ít nhất một đêm và có các sản phẩm du lịch như các dịch vụ hỗ trợ, tính hấp dẫn và các tài nguyên du lịch với biên giới hành chính và vật chất xác định việc quản lý, hình ảnh và cảm nhận của NLCT thị trường” [15]
Quan niệm của UNWTO đã chỉ rõ điểm đến là một nơi (quốc gia, vùng lãnhthổ hay một tỉnh, thành phố) với biên giới hành chính được xác định cụ thể trên bản
đồ mà ở đó du khách đến tham quan, nghỉ dưỡng ít nhất là một đêm và sử dụng cácsản phẩm du lịch của từng điểm đến và được đánh giá qua tính hấp dẫn của điểm đến
Từ quan niệm trên, tác giả đồng tình và sử dụng khái niệm điểm đến củaUNWTO trong luận văn này Và điểm đến ở đây được hiểu là tỉnh, thành phố vớibiên giới hành chính được xác định cụ thể Điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế được
sử dụng để đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến thay cho điểm đến du lịch tỉnh
Trang 26Thừa Thiên Huế do tên gọi điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế đã được xác định trênbản đồ du lịch quốc gia và thế giới; tên gọi này đã in sâu trong tâm trí khách du lịchtrong và ngoài nước.
1.1.3.2 Khái ni ệm tính hấp dẫn điểm đến
Tính hấp dẫn của điểm đến phản ánh cảm nhận và ý kiến của du khách vềkhả năng được cảm nhận của điểm đến để thỏa mãn nhu cầu của họ Một điểm đến
có khả năng đáp ứng nhu cầu của khách du lịch càng được cảm nhận là hấp dẫn và
càng chắc chắn được du khách lựa chọn “Tính hấp dẫn điểm đến là khả năng được cảm nhận của điểm đến để đáp ứng lợi ích cá nhân” Khả năng này được tăng
cường bởi sự đóng góp của điểm đến, có nghĩa là các thành tố cấu thành điểm đến.Đấy là yếu tố cầu của điểm đến Tầm quan trọng của các yếu tố này giúp khách dulịch đánh giá tính hấp dẫn của điểm đến và đưa ra lựa chọn phù hợp
Tính hấp dẫn của điểm đến du lịch khuyến khích khách du lịch tới tham quan
và lưu trú tại điểm đến Vì thế, giá trị chủ yếu của tính hấp dẫn điểm đến là sứccuốn hút khách du lịch Không có tính hấp dẫn, du lịch không tồn tại được và có thểkhông cần các phương tiện và dịch vụ du lịch [6, 29-30]
1.1.3.3 Khái ni ệm năng lực cạnh tranh điểm đến
Trong những năm gần đây, NLCT điểm đến là vấn đề thu hút sự quan tâm ngàycàng tăng vì được xem là nhân tố quyết định thành công của các điểm đến du lịch Từđầu những năm 1990, nhiều công trình nghiên cứu đã đưa ra các quan điểm khác nhau
về NLCT điểm đến Theo Crouch & Ritchie, các công trình nghiên cứu này được phân
thành ba nhóm Nhóm 1 có mục tiêu dự đoán vị thế cạnh tranh của các điểm đến cụ thể Nhóm 2 tập trung vào khía cạnh đặc biệt của NLCT điểm đến như vị thế điểm đến, hệ thống quản lý điểm đến, marketting điểm đến, NLCT giá… Nhóm 3 quan tâm nghiên
cứu phát triển mô hình tổng thể và lý thuyết NLCT điểm đến, trình bày nghiên cứu gắnrất chặt với mục tiêu xuất bản báo cáo thường niên và các chỉ số NLCT của WEF
Theo A Pool, để đảm bảo lợi ích lâu dài và liên tục, các điểm đến phải có lợithế cạnh tranh A Pool cho rằng, các điểm đến cần phải tuân thủ 4 nguyên tắc chủyếu nếu các điểm đến là cạnh tranh, đó là: (1) Coi trọng hàng đầu tới môi trường;(2) Đưa du lịch trở thành ngành kinh tế hàng đầu; (3) Tăng cường các kênh phân
Trang 27phối; (4) Xây dựng lĩnh vực tư nhân năng động.
Nghiên cứu lý thuyết cũng đưa ra định nghĩa NLCT điểm đến xuất phát từ
quan điểm xã hội và bền vững NLCT điểm đến là “khả năng của điểm điểm đến tạo ra và kết hợp các sản phẩm giá trị gia tăng để duy trì nguồn lực trong khi giữ vững vị thế trên thị trường trước đối thủ cạnh tranh” và “một điểm đến có thể nói
là cạnh tranh nếu thị phần của nó được đánh giá bởi số du khách và lợi nhuận tăng lên Cách tiếp cận này phù hợp với quan điểm được nhìn nhận rộng rãi rằng NLCT
nên gắn với số lượng du khách cao và thu nhập điểm đến tăng Các công trìnhnghiên cứu gần đây cho thấy, tăng trưởng du lịch thường cao hơn các hoạt độngkinh tế khác, vì vậy du lịch thay thế đơn giản các ngành thống trị trước đây
Một số nhà nghiên cứu khác cho rằng, NLCT điểm đến gắn với sự thịnh vượngkinh tế của người dân bản địa Điều này phù hợp với quan điểm của WEF Các điểm đếncạnh tranh trên thị trường quốc tế với mục tiêu hàng đầu là sớm mang lại thịnh vượngkinh tế cho người dân địa phương NLCT điểm đến gắn với khả năng mang lại sự thõamãn hơn cho khách du lịch so với các điểm đến khác Crouch & Ritchie cho rằng, trongđiều kiện tuyệt đối, điểm đến cạnh tranh nhất là điểm đến mang lại thành công lớn nhất,
đó là sự thịnh vượng nhất cho người dân địa phương trên cơ sở bền vững
Xuất phát từ các quan điểm và quan niệm về NLCT điểm đến nêu trên, trong
Luận án Tiến sĩ của Nguyễn Anh Tuấn đã đưa ra quan điểm “NLCT điểm đến là khả năng của một điểm đến cạnh tranh với một điểm đến khác một cách hiệu quả trên thị trường du lịch khu vực và quốc tế, mang lại sự thỏa mãn hơn cho khách du lịch và sự thịnh vượng bền vững của người dân địa phương” Khái niệm này bao hàm 3 nội dung: Thứ nhất, một điểm đến có NLCT phải là điểm đến cạnh tranh hiệu
quả và mang lại lợi ích hơn cho điểm đến so với điểm đến khác là đối thủ cạnh
tranh trên thị trường khu vực và quốc tế; Thứ hai, điểm đến có NLCT phải là điểm
đến mang lại cho khách du lịch ấn tượng tích cực, một sự trải nghiệm đầy thỏa mãntrong và sau chuyến đi của khách du lịch tại điểm đến so với các điểm đến khác;
Thứ ba, điểm đến có NLCT chắc chắn phải là điểm đến thu hút được sự tham gia
tích cực của người dân bản địa vào hoạt động du lịch, mang lại mức sống cao hơn
Trang 28và bền vững hơn cho người dân địa phương Đây có thể nói là mục tiêu của nângcao NLCT điểm đến [6, 30-32]
Tác giả đồng tình với khái niệm này và nó được sử dụng trong suốt quá trìnhnghiên cứu, hoàn thiện luận văn
1.1.4 Đo lường năng lực cạnh tranh điểm đến
Chỉ số năng lực cạnh tranh điểm đến của ngành du lịch là sáng kiến của Diễnđàn kinh tế thế giới (WEF)
Mục đích của chỉ số năng lực cạnh tranh điểm đến là đo lường các nhân tố vàchính sách nhằm thu hút và phát triển các khía cạnh về lĩnh vực du lịch của cácquốc gia trên toàn cầu, và giữa những vùng trong một quốc gia
Chỉ số này được xây dựng dựa trên sự hợp tác chặt chẽ giữa nhà chiến lượcnhư Booz Allen Hamiltion, Hiệp hội vận chuyển hàng không quốc tế (IATA), Tổchức liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN), Tổ chức du lịch thế giới(UNWTO) và Hội đồng du lịch và lữ hành thế giới (WTTC) và những ý kiến đónggóp rất quan trọng của các tập đoàn lớn trên thế giới như: Abercrombie & Kent,Bombardier, British Airways, Carlson, Emirates Airline, Hertz, Silversea Cruises Group,Swiss International Airlines, and Travelport
Chỉ số đo lường năng lực cạnh tranh điểm đến của ngành du lịch gồm 14 nhân
tố ảnh hưởng và được chia thành 4 nhóm chỉ số thành phần: Môi trường du lịch, Chínhsách hỗ trợ và phát triển du lịch, cơ sở hạ tầng, Tài nguyên thiên nhiên và văn hóa
Các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT điểm đến mà Diễn đàn Kinh tế thế giới đưa
ra g ồm: (1)Môi trường kinh doanh; (2) An ninh và an toàn; (3) Vệ sinh, y tế; (4)Nguồn nhân lực và thị trường lao động; (5) Công nghệ thông tin và truyền thông; (6)Chính sách phát triển du lịch; (7)Sự cởi mở với quốc tế; (8) Giá cả cạnh tranh (9) Bềnvững môi trường; (10) Cơ sở Hạ tầng hàng không; (11) Cơ sở Hạ tầng mặt đất và bếncảng; (12) Cơ sở Hạ tầng du lịch; (13) Nguồn lực tự nhiên; (14) Nguồn lực văn hóa vàkinh doanh du lịch Mỗi tiêu chí này còn có các tiêu chí thành phần sẽ được làm rõ hơnkhi phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT điểm đến du lịch [15]
Trang 29Để đánh giá, đo lường năng lực cạnh tranh điểm đến ngành du lịch của 141quốc gia trên thế giới, WEF dựa vào sự hợp tác của mạng lưới các tổ chức, việnnghiên cứu ở 141 quốc gia thông qua khảo sát ý kiến các tổ chức, doanh nghiệp, nhàquản lý du lịch, khách du lịch tại 141 quốc gia đó và những ý kiến đóng góp sâu sắc
từ một số chuyên gia trong ngành du lịch
Bằng cách phân tích, đánh giá chi tiết môi trường du lịch của các quốc giatrên toàn thế giới thông qua các nhân tố thành phần ảnh hưởng đến NLCT điểm đến,báo cáo của WEF hàng năm có thể được các bên liên quan của mỗi quốc gia, qua đógiúp các quốc gia sử dụng để đưa ra các chính sách giúp cải thiện khả năng cạnhtranh của ngành du lịch mình trong nền kinh tế nhằm góp phần vào sự tăng trưởng
và thịnh vượng của nền kinh tế Đồng thời, nó cũng cho phép các nước theo dõi sựtiến bộ của mình theo thời gian trong các lĩnh vực khác nhau
1.1.5 Các nhân t ố ảnh hưởng đến NLCT điểm đến của ngành du lịch
Báo cáo mới nhất về NLCT điểm đến du lịch của Diễn đàn Kinh tế thế giớiđược đo lường dựa trên 14 nhân tố ảnh hưởng Những nhân tố này chính là hệ thốngchuẩn mực quốc tế do Diễn đàn kinh tế thế giới xây dựng và xếp hạng chỉ số cạnhtranh về du lịch của mỗi nước trên thế giới, và giữa những vùng trong một quốc gia
Vì vậy, luận văn sẽ sử dụng bộ chỉ số này để phân tích, đánh giá thực trạng NLCTđiểm đến của du lịch Thừa Thiên Huế
Trang 30Những nhân tố này được phân loại theo bốn cụm vấn đề như sơ đồ 1.2:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ chỉ số năng lực cạnh tranh lĩnh vực du lịch
Nguồn: Báo cáo của WEF (2015)
HỆ THỐNG CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH
Chỉ số môi trường
du lịch
Chỉ số chính sách
hỗ trợ và phát triển du lịch
Giá cả cạnh tranh
Tính bền vữngmôi trường
Cơ sở hạ tầngvận chuyển hàngkhông
Cơ sở hạ tầngmặt đất và bếncảng
Cơ sở hạ tầng dulịch
Nguồn lực
tự nhiên
Nguồn lực vănhóa và kinhdoanh du lịch
Trang 31a Môi trường du lịch:
+ Môi trườngkinh doanh:
Thể hiện mức độ mà một quốc gia đặt một môi trường chính sách thuận lợicho các công ty để làm kinh doanh Nghiên cứu đã tìm thấy các liên kết quan trọnggiữa tăng trưởng kinh tế và các lĩnh vực như bất động sản như thế nào quyền đượcbảo vệ và hiệu quả của các khuôn khổ pháp lý.Tương tự như vậy, các biến dạngtrong lĩnh vực thuế và cạnh tranh định chính sách bao gồm cả trong nước và cạnhtranh quốc tế, đo về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tạo thuận lợi tác động hiệuquả và năng suất của một Quốc gia Những yếu tố này rất quan trọng cho tất cả cáclĩnh vực, bao gồm cả du lịch và lữ hành
+ An ninh và an toàn: Việc đảm bảo an ninh, an toàn có tính quyết định
trong phát triển du lịch Một quốc gia có nền chính trị, xã hội ổn định, ít xảy tìnhtrạng phạm pháp chắc chắn sẽ làm cho du khách an tâm và đồng nghĩa với việcnâng cao tính cạnh tranh trong du lịch
+ Vệ sinh và y tế: Đây cũng là yếu tố chính cấu thành năng lực cạnh tranh của
du lịch và lữ hành Nước uống và nước sinh hoạt sẽ ảnh hưởng đến khách du lịch,ngay cả khi quốc gia đó chậm phát triển du lịch thì y tế phải đảm bảo tốt để phục vụ,thước đo của chỉ tiêu này là số lượng cơ sở khám chữa bệnh và số gường bệnh
+ Nguồn nhân lực: Được đánh giá dựa trên chất lượng y tế, giáo dục và đào
tạo, nó gồm hai phần: Một là: Giáo dục và đào tạo đánh giá dựa vào tỷ lệ phổ cậpgiáo dục tiểu học và trung học và tổng thể chất lượng đào tạo của mỗi quốc giađược đánh giá qua công đồng doanh nghiệp Hai là: Chất lượng lao động có sẵn, cácquy định liên quan đến thu hút nguồn nhân lực nước ngoài, tuổi thọ trung bình củangười dân và chi phí về HIV/AIDS làm ảnh hưởng kinh doanh
+ Công nghệ thông tin và truyền thông: Ngành du lịch muốn phát triển đòi
hỏi về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông phát triển tương ứng Chỉtiêu này được đo bằng tỉ lệ thâm nhập của công nghệ thông tin và truyền thông nhưinternet, đường truyền điện thoại và băng thông rộng Một điều quan trọng nữa,trong sự phát triển của toàn cầu, internet đã mang lại chuyển dịch nền kinh tế và làcông cụ không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh
Trang 32b Chính sách h ỗ trợ hành và phát triển du lịch
+Ưu tiên của Du lịch & lữ hành: Mức độ mà chính phủ ưu tiên ngành Du
lịch và lữ hành có tác động quan trọng về Du lịch và lữ hành cạnh tranh Bằng việctạo ra rõ ràng rằng ngành là quan tâm hàng đầu, chính phủ thể xem xét các kênh vốncho các dự án phát triển trọng yếu và phối hợp các nguồn lực cần thiết để phát triểncác ngành Tín hiệu hóa sự ổn định của chính sách của chính phủ có thể ảnh hưởngđến khả năng thu hút đầu tư tư nhân hơn nữa của ngành.Chính phủ cũng có thểđóng một vai trò quan trọng trong việc trực tiếpthu hút khách du lịch thông qua cácchiến dịch tiếp thị quốc gia.trụ cột này bao gồm các biện pháp chi tiêu chính phủ,hiệu quả của các chiến dịch tiếp thị và xây dựng thương hiệu quốc gia, và tính đầy
đủ và kịp thời cung cấp dữ liệu Du lịch và lữ hành các tổ chức quốc tế, như điều nàychỉ ra tầm quan trọngrằng một đất nước giao cho ngành Du lịch và lữ hành của nó
+ Sự cởi mở với quốc tế
Phát triển một ngành Du lịch và lữ hành cạnh tranh quốc tế đòi hỏi phải cómột mức độ nhất định của sự cởi mở và tạo thuận lợi cho du lịch hạn chế các chínhsách như yêu cầu thị thực rườm rà giảm sự sẵn sàng của khách du lịch đến thăm mộtquốc gia, và gián tiếp giảm sự sẵn có của các dịch vụ quan trọng Chỉ số đo trongtiêu chí này bao gồm sự cởi mở của các dịch vụ hàng không song phươngthỏathuận mà Chính phủ đã nhập, đótác động sự sẵn có của các kết nối không khí chođất nước, và số lượng các hiệp định thương mại khu vực có hiệu lực, trong đóủynhiệm mức độ mà nó có thể cung cấp cho thế giớidịch vụ du lịch lớp
+ Giá cả cạnh tranh
Giảm chi phí liên quan đến du lịch tại một quốc gia tăng của nó sức hấp dẫnđối với nhiều du khách cũng như để đầu tư Du lịch và lữ hành khu vực Trong sốcác khía cạnh của cạnh tranh về giá đưa vào tài khoản trong tiêu chí này là thuế tiền
vé máy bay và phí sân bay, trong đó có thể làm cho vé máy bay đắt nhiều hơn nữa;các chi phí tương đối của các chỗ ở khách sạn; chi phí sống, đại diện bởi sức muatương đương; và giá nhiên liệu, trong đó trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí đi lại
+ Tính bền vững về môi trường
Tầm quan trọng của môi trường tự nhiên để cung cấp một địa điểm hấp dẫn
Trang 33cho du lịch không thể được phóng đại, vì vậy chính sách và các yếu tố tăng cườngtính bền vững về môi trường là một lợi thế cạnh tranh quan trọng trong việc đảm bảomột hấp dẫn trong tương lai của đất nước như một điểm đến tiêu chí này bao gồmcác chỉ số chính sách tính nghiêm ngặt và thực thi các quy định về môi trường củachính phủ và biến việc đánh giá tình trạng của các nước, tài nguyên rừng và đáy biển.
c Cơ sở hạ tầng
+ Cơ sở hạ tầng vận chuyển hàng không: Chỉ tiêu này được xây dựng trên
cơ sở đó là chất lượng vận chuyển hàng không như số kilomet/chổ ngồi, tỷ lệ sânbay, số lượng công ty hàng không
+ Cơ sơ hạ tầng mặt đất và bến cảng: Đó là chất lượng đường sá, đường rây,
cảng biển và hệ thống giao thông vận tải quốc gia đến các trung tâm thương mại,trung tâm du lịch của cả nước
+ Cơ sở hạ tầng du lịch: Chỉ tiêu này là một trong những khía cạnh tổng thể
về cơ sở hạ tầng của mỗi quốc gia Đó là các cơ sở lưu trú hiện có, các công ty kinhdoanh vận chuyển và cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động tài chính của mỗi quốcgia dành cho du lịch
d Ngu ồn lực tự nhiên, văn hoá
+ Nguồn lực tự nhiên: Đây rõ ràng là nhân tố vô cùng quan trọng đối với
năng lực cạnh tranh du lịch của một quốc gia Năng lực cạnh tranh của một quốc gia
sẽ rất cao nếu có nhiều khu thiên nhiên Nó được đo dựa trên số lượng di sản thiênnhiên thế giới, môi trường tự nhiên trong lành, hệ động thực vật phong phú, tổng sốcác loài được biết đến và tỷ lệ phần trăm khu vực được bảo tồn
+ Nguồn lực văn hóa: tài nguyên văn hóa của một quốc gia là một yếu tố
quan trọng của cạnh tranh du lịch gồm các di sản văn hóa thế giới, số lượng lớn sânvận động mà có thể lưu trữ thể thao có ý nghĩa hay giải trí sự kiện, và là biện phápmới của nhu cầu kỹ thuật số cho văn hóa và giải trí số lượng tìm kiếm trực tuyếnliên quan đến một tài nguyên văn hóa của đất nước có thể cho phép mức độ quantâm đến được suy ra Số lượng các cuộc họp hiệp hội quốc tế diễn ra ở một đất nướcđược bao gồm để nắm bắt, ít nhất một phần, kinh doanh du lịch
Trang 341.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1 Vị trí xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh du lịch Việt Nam năm 2015
Báo cáo Năng lực cạnh tranh Du lịch và Lữ hành của Diễn đàn kinh tế thếgiới (WEF) xuất bản 2 năm một lần, tổng hợp những đánh giá mới nhất theo hệthống của Chỉ số năng lực cạnh tranh Du lịch và Lữ hành (TTCI)
TTCI đánh giá các yếu tố và chính sách phát triển bền vững trong lĩnh vực
Du lịch và lữ hành, từ đó đóng góp và sự phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranhcủa một quốc gia TTCI đánh giá năng lực cạnh tranh Du lịch và Lữ hành của 141nền kinh tế, hệ thống tính điểm bao gồm 4 chỉ tiêu chính, 14 mục và 90 chỉ tiêuriêng biệt Báo cáo xếp hạng năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực Du lịch và Lữ hànhcủa các quốc gia dựa trên 4 chỉ tiêu chính: Môi trường du lịch, Chính sách hỗ trợphát triển du lịch, Cơ sở hạ tầng, Tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hóa
Theo báo cáo này, top 10 quốc gia có chỉ số TTCI cao nhất năm 2015 là TâyBan Nha, Pháp, Đức, Mỹ, Anh, Thụy Sỹ, Australia, Italy, Nhật Bản và Canada Tạikhu vực Đông Nam Á, Singapore dẫn đầu về chỉ số cạnh tranh và đứng vị trí thứ 11trong toàn bảng xếp hạng
Năm 2015, Việt Nam đứng ở vị trí thứ 75/141 quốc gia trong bảng xếp hạng,tăng 5 bậc so với năm 2013 Các chỉ tiêu được đánh giá trên thang điểm từ 1 đến 7,tính điểm các chỉ tiêu riêng biệt từ đó tính ra điểm các mục lớn và tổng hợp các mụclớn để phân tích điểm 4 chỉ tiêu chính
Bảng 1.1 Chỉ số Năng lực cạnh tranh du lịch một số quốc gia Đông Nam Á
Trang 35Môi trường kinh doanh
và th ị trường lao động
Công ngh ệ thông tin
và truy ền thông
Hạng Điểm Hạng Điểm Hạng Điểm Hạng Điểm Hạng Điểm Hạng Điểm Singapore 5 5,89 1 6,13 8 6,40 61 5,44 3 5,49 10 5,98 Malaysia 40 5,21 10 5,60 42 5,79 73 5,18 30 4,98 53 4,52 Thái Lan 74 4,55 38 4,78 132 3,75 89 4,87 29 4,98 60 4,34 Indonesia 80 4,46 63 4,48 83 5,16 109 4,24 53 4,70 85 3,73 Philippines 90 4,29 60 4,54 128 3,84 91 4,79 62 4,59 86 3,71 Việt Nam 73 4,56 66 4,45 75 5,31 83 4,99 55 4,68 97 3,37 Campuchia 105 4,02 129 3,56 92 4,96 112 3,92 72 4,48 102 3,19
Về môi trường kinh doanh: Việt Nam chỉ đứng vị trí 66/141 quốc gia, có thể nói
Việt Nam cần chú trọng hơn nữa về môi trường chính sách thuận lợi cho các công ty
để làm kinh doanh
Về an toàn và an ninh: Việt Nam xếp thứ 75/141 quốc gia cao hơn rất nhiều
nước trong khu vực nước về mức độ an toàn và an ninh và đứng trên Thái Lan,Indonesia, Philippines và Campuchia trong bảng xếp hạng nêu trên có thể nói ViệtNam là điểm đến an toàn đối với du khách Tuy nhiên, so với thế giới, vị trí này củaViệt Nam ở mức trung bình
Về vệ sinh và y tế: Việt Nam nằm trong thứ hạng rất thấp 83/141 quốc gia.
Đây là điều đáng lo ngại đối với hoạt động du lịch và lữ hành của nước ta
Về Nguồn nhân lực và thị trường lao động: Việt Nam đứng thứ 55/141, tuy
đây là vị thứ cao hơn các chỉ tiêu khác nhưng so với các nước trong khu vực thìnguồn nhân lực của Việt Nam vẫn bị đánh giá thấp
Nguồn: Báo cáo của WEF (2015)
Trang 361.2.3 Chính sách hỗ trợ và phát triển du lịch
Bảng 1.3 Chi tiết chỉ số Chính sách hỗ trợ và phát triển du lịch
một số quốc gia Đông Nam Á
Qu ốc gia
Ch ỉ số chung
Ưu tiên phát tri ển
Hạng Điểm Hạng Điểm Hạng Điểm Hạng Điểm Hạng Điểm
Đối với Việt Nam, chỉ tiêu chính sách phát triển du lịch bị đánh giá thấpnhất, chỉ với 3,72 điểm, xếp hạng 112/141
Nguồn: Báo cáo của WEF (2015)
Trang 37Nguồn: Báo cáo của WEF (2015)
Trang 381.2.5 Nguồn tài nguyên thiên nhiên, văn hóa
Bảng 1.5 Chi tiết Chỉ số nguồn tài nguyên thiên nhiên, văn hóa
một số quốc gia Đông Nam Á
Qu ốc gia Ch ỉ sô chung Tài nguyên thiên nhiên
Tà i nguyên văn hóa và kinh doanh du l ịch
vị thứ khá cao: 17 và 21 trên 141 quốc gia
So sánh với các nước trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương, có thể thấynăng lực cạnh tranh của Việt Nam chưa thực sự so sánh được với tổng thể khu vực.Tuy nhiên, trong một số lĩnh vực, Việt Nam đang có lợi thế cạnh tranh ngang bằngthậm chí là vượt hơn hẳn như sự an toàn, an ninh; giá cả cạnh tranh; tài nguyên dulịch thiên nhiên; nguồn nhân lực lao động Trong nhiều năm qua, Việt Nam vẫnđang tiếp tục tăng hạng trong bảng đánh giá TTCI của WEF Tuy nhiên, những yếu
tố sẵn có cũng chưa thể nâng cao năng lực cạnh tranh của Du lịch Việt Nam, cầnphải có những đổi mới cả về chính sách, cơ sở hạ tầng và môi trường du lịch trướckhi những lợi thế cạnh tranh của Việt Nam không còn là duy nhất
Nguồn: Báo cáo của WEF (2015)
Trang 39CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
ĐIỂM ĐẾN CỦA DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ
2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, xã hội và nhân văn
2.1.1.1 V ị trí địa lý
Tỉnh Thừa Thiên Huế là tỉnh cực Nam của miền duyên hải Bắc Trung bộ,nằm trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ, đường sắt, đường biển vàđường hàng không
Với diện tích toàn tỉnh hơn 5.050 km2, dân số gần 1,2 triệu người ThừaThiên Huế có thành phố Huế - Cố đô của Việt Nam, là đô thị loại I, thành phố disản văn hóa thế giới, thành phố Festival và theo quy hoạch, Huế là 1 trong 5 đô thịcấp quốc gia, khu vực và quốc tế; là trung tâm văn hóa, du lịch; trung tâm y tếchuyên sâu; trung tâm đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực của miền Trung và cả nước.Thừa Thiên Huế còn là nơi hội tụ đầy đủ các tiềm năng, thế mạnh để phát triểnnhanh hơn trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; là một cực tăng trưởng củavùng kinh tế trọng điểm miền Trung và cả nước, là trọng điểm về quốc phòng, anninh của quốc gia; có 02 thị xã Hương Thuỷ, Hương Trà và 6 huyện Phong Điền,Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc, Nam Đông, A Lưới
Xây dựng, phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế có ý nghĩa quan trọng về nhiềumặt đối với miền Trung - Tây Nguyên và cả nước
2.1.1.2 Tài nguyên và khí h ậu
Thừa Thiên Huế nằm ở vị trí có điều kiện thiên nhiên, hệ sinh thái đa dạng,phong phú và diện mạo riêng tạo nên một không gian hấp dẫn, không gian phongcảnh thiên nhiên kỳ diệu từ dòng sông Hương, núi Ngự Bình, đồi Thiên An - VọngCảnh, thành phố hội đủ các dạng địa hình: Đồi núi, đồng bằng, sông hồ, tạo thànhmột không gian cảnh quan thiên nhiên - đô thị - văn hoá lý tưởng để tổ chức các loạihình Festival và các hoạt động du lịch thể thao khác nhau
Trang 40Khí hậu Thừa Thiên Huế thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, mang tính chuyểntiếp từ Á xích đạo đến nội chí tuyến gió mùa, chịu ảnh hưởng khí hậu chuyển tiếpgiữa miền Bắc và miền Nam nước ta.
Thời gian thuận lợi cho hoạt động du lịch Thừa Thiên Huế tương đối ngắn sovới vùng khác của đất nước Trong khi ở miền Bắc và miền Nam đang là mùa dulịch thì thời tiết ở Huế không phù hợp cho hoạt động du lịch (tháng 10 đến tháng 2năm sau) nên khách du lịch quốc tế hạn chế đến Huế trong mùa này hoặc đến thờigian rất ngắn
2.1.1.3 Di tích l ịch sử, kiến trúc, nghệ thuật
Do Huế là nơi giao lưu của hai nền văn hóa Đông Sơn và Sa Huỳnh nên ởđây đã lưu lại nhiền di tích của nền văn hóa Chămpa như Thành lồi, miếu KỳThạch, Điện Hòn Chén, và cũng là nơi giao thoa của hai miền đất nước, kết tinhnhững văn hóa đặc sắc mang đậm tính dân tộc
Từng là thủ phủ của xứ đàng Trong và là kinh đô của hai triều đại phongkiến, Thừa Thiên Huế ngày nay đang lưu giữ nhiều giá trị di sản văn hóa vật thể vàphi vật thể mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, văn hoá Huế Huế được công nhận là
Di sản Văn hóa Thế giới nhờ cụm di sản kinh thành và Nhã nhạc cung đình
Thực tế, Trung tâm Di sản Thế giới của UNESCO đã đánh giá các giá trị của
Huế như sau: “Kiến trúc của Huế, nơi đã từng là kinh đô của nước Việt Nam thống nhất, được xây dựng vào đầu thế kỷ thứ 19, là sự kết hợp giữa triết lý phương Đông
và các giá trị truyền thống của Việt Nam Hòa quyện chặt chẽ với môi trường tự nhiên, vẻ đẹp và sự giàu có về nghệ thuật kiến trúc và nghệ thuật trang trí của các công trình là hình ảnh độc đáo cho một thời kỳ thịnh vượng nhất của một đế chế quân chủ trong lịch sử Việt Nam” Việc Quần thể di tích Cố Đô Huế đã được ghi
vào danh sách Di sản Thế giới mang lại cơ hội mới cho tỉnh Thừa Thiên Huế nóiriêng và cả nước nói chung Thế giới biết đến địa danh Huế và họ muốn biết một địađiểm được công nhận là di sản thế giới
2.1.1.4 Các l ễ hội
Các lễ hội truyền thống ở Huế và khu vực phụ cận khá phong phú và đadạng, có thể liệt kê các lễ hội như: Các lễ hội tín ngưỡng, tôn giáo: Lễ hội điện Hòn