1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG tự CHỦ tài CHÍNH của TRƯỜNG đại học y dược, đại học HUẾ

115 189 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư Nguồn tài chính của đơn vị - Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn ngân

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi, được hoàn thành sau quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn, dưới

sự hướng dẫn của TS Hoàng Văn Liêm.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc

rõ ràng Các lập luận, phân tích, đánh giá được đưa ra trên quan điểm cá nhân sau khi nghiên cứu.

Học viên

Huỳnh Thị Quỳnh Thi

Trang 2

Tôi trân trọng cảm ơn các giảng viên của Trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu từ lý luận đến thực tiễn trong thời gian học tập tại quý trường.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Kế hoạch – Tài chính, Đại học Huế; Ban giám hiệu, các anh chị đang công tác tại Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu cũng như hỗ trợ về các nghiệp vụ liên quan trong quá trình thực hiện luận văn.

Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè – những người đã luôn chia sẻ và tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, cổ vũ, động viên tôi không ngừng cố gắng vươn lên.

Tuy có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức và thời gian có hạn nên luận văn khó tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Kính mong quý thầy cô và bạn bè đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày 25 tháng 09 năm 2017

Học viên

Huỳnh Thị Quỳnh Thi

Trang 3

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ tên học viên: Huỳnh Thị Quỳnh Thi

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Niên khóa: 2015 - 2017

Giảng viên hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Văn Liêm

Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC, ĐẠI HỌC HUẾ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đại học Y Dược, Đại học Huế là trường đang đứng trước rất nhiều cơ hội phát

triển, quy mô sinh viên lớn và có nguồn thu khá ổn định nên khả năng áp dụng môhình TCTC được là rất lớn

Trong quá trình quản lý tài chính của trường Đại học Y Dược, Đại học Huế,vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề liên quan đến khai thác nguồn thu và xây dựng địnhmức chi tiêu hợp lí Vì vậy, thông qua việc đánh giá khả năng tự chủ tài chính của

trường Đại học Y Dược, Đại học Huế, tác giả mong muốn đưa ra một số giải pháp

nhằm giúp cho trường Đại học Y Dược, Đại học Huế nhanh chóng đạt được mụctiêu TCTC theo lộ trình đến năm 2020

Xuất phát từ nhận thức về lý luận và thực tiễn trên đây, tôi chọn đề tài

“ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC, ĐẠI HỌC HUẾ” để làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.

2 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được sử dụng chủ yếu trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành

luận văn là : phương pháp chọn điểm điều tra; phương pháp điều tra, thu thập sốliệu, phương pháp tổng hợp, phân tích; phương pháp phân tích thông tin

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận những vấn đề cơ bản về cơ chế tự chủ tài chính tại

trường đại học công lập;

- Phân tích, đánh giá khả năng tự chủ tài chính của trường Đại học Y Dược, Đại học Huế;

- Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng tự chủ tài chính của trường Đại học Y Dược,

Đại học Huế

Trang 4

Tự chủ tài chínhKinh tế - Xã hội

Ngân sách nhà nước

Khoa học công nghệSản xuất kinh doanhBảo hiểm xã hộiXây dựng cơ bảnChuyên khoa

Phó giáo sưGiáo sư

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH vẽ x

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của luận văn 5

CHƯƠNG I.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 6

1.1 Những vấn đề lý luận về tự chủ tài chính 6

1.1.1 Khái niệm cơ chế TCTC 6

1.1.2 Nội dung cơ chế tự chủ tài chính 6

1.1.3 Các nguyên tắc thực hiện quyền tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập 19

1.2 Tổng quan về trường ĐHCL 19

1.2.1 Khái niệm trường ĐHCL 19

1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường ĐHCL 20

1.2.3 Đặc điểm trường Đại học công lập 21

1.2.4 Những tác động của cơ chế tự chủ tài chính trong các trường ĐHCL 23

1.3 Các tiêu chí đánh giá khả năng tự chủ tài chính 27

1.4 Kinh nghiệm về TCTC trong các trường đại học 27

1.4.1 Kinh nghiệm của một số nước 27

Trang 6

TÓM TẮT CHƯƠNG 1: 34

CHƯƠNG 2.ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA ĐẠI HỌC Y DƯỢC, ĐẠI HỌC HUẾ 35

2.1 Tổng quan về Đại học Y Dược, Đại học Huế 35

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ, sứ mạng của Đại học Y Dược, Đại học Huế 35

2.1.2 Công tác tổ chức và quản lý 36

2.1.3 Công tác đào tạo 37

2.1.4 Công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ 38

2.1.5 Tình hình đội ngũ cán bộ, giảng viên 39

2.1.6 Tình hình cơ sở vật chất và đầu tư xây dựng cơ bản 40

2.1.7 Công tác hợp tác quốc tế 41

2.1.8 Công tác kế hoạch tài chính 42

2.2 Tình hình thu chi tài chính của trường Đại học Y Dược, Đại học Huế 45

2.2.1 Thực trạng các nội dung thu tại trường Đại học Y Dược, Đại học Huế 46

2.2.2 Thực trạng các nội dung chi tại trường Đại học Y Dược, Đại học Huế 54

2.3 Đánh giá khả năng TCTC của trường Đại học Y Dược, Đại học Huế 59

2.3.1 Xác định mức độ TCTC của trường Đại học Y Dược, Đại học Huế 59

2.3.2 Đánh giá khả năng TCTC của trường Đại học Y Dược, Đại học Huế thông qua việc xác định mức thu, chi đầu tư và chi thường xuyên 61

2.3.3 Đánh giá khả năng TCTC của trường Đại học Y Dược, Đại học Huế thông qua việc chi tiền lương, thu nhập tăng thêm và trích lập các quỹ 66

2.3.4 Đánh giá khả năng TCTC của trường Đại học Y Dược, Đại học Huế thông qua thực hiện giao dịch tài chính và vận dụng cơ chế như doanh nghiệp 71

2.4 Đánh giá tình hình TCTC tại trường Đại học Y Dược, Đại học Huế 71

2.4.1 Những kết quả đạt được 71

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 73

2.4.2.1 Hạn chế 73

2.4.2.2 Nguyên nhân 74

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 75

CHƯƠNG 3.GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC, ĐẠI HỌC HUẾ 76

Trang 7

3.1 Định hướng phát triển của trường Đại học Y Dược, Đại học Huế trong những

năm tới 76

3.2 Giải pháp nâng cao khả năng tự chủ tài chính của trường Đại học Y Dược, Đại học Huế 77

3.2.1 Đa dạng hoá các nguồn thu để đáp ứng hoàn toàn nhu cầu chi thực tế 77

3.2.2 Tự cân đối lại thu chi và quản lý hiệu quả các khoản chi sẽ làm tăng mức tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư cho nhà trường 79

3.2.3 Quyết định mức học phí và lộ trình học phí đến năm 2020, mức thu viện phí và lộ trình tăng thu viện phí đến năm 2020 82

3.2.4 Xây dựng chính sách tự chủ trong chi trả tiền lương, chi trả thu nhập tăng thêm 83

3.2.5 Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ 85

3.2.6 Có chế độ miễn, giảm, chính sách học bổng, tín dụng sinh viên khi thực hiện TCTC 85

3.2.7 Tận dụng huy động vốn từ các tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân khác, nhằm hỗ trợ việc cung cấp dịch vụ giáo dục đại học 86

3.2.8 Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ làm công tác quản lý tài chính 86

TÓM TẮT CHƯƠNG 3: 87

PHẦN III.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

1 Kết luận 88

2 Kiến nghị 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 + 2

BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG

BẢN GIẢI TRÌNH

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUÂN VĂN

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Quy mô đào tạo Đại học của trường Đại học Y Dược, Đại học Huế

giai đoạn 2012 - 2017 37

Bảng 2.2: Quy mô đào tạo Sau Đại học của trường Đại học Y Dược, Đại học

Huế giai đoạn 2011 - 2016 38Bảng 2.3: Số lượng đề tài được thực hiện trong giai đoạn 2011 – 2016 39Bảng 2.4: Số lượng cán bộ, giảng viên trường Đại học Y Dược, Đại học Huế 39Bảng 2.5: Diện tích trường Đại học Y Dược, Đại học Huế 40Bảng 2.6: Số lượng phòng học, giảng đường, phòng thực hành, thí nghiệm của

Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế 41

Bảng 2.7: Các nguồn tài chính của trường Đại học Y Dược, Đại học Huế từ năm

2014 – 2016 46Bảng 2.8: Cơ cấu các nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của trường Đại

học Y Dược, Đại học Huế 2014 – 2016 48Bảng 2.9: Nguồn NSNN cấp cho hoạt động thường xuyên của trường Đại học Y

Dược, Đại học Huế từ năm 2014 – 2016 49

Bảng 2.10: Mức chi NSNN đào tạo bình quân cho 1 sinh viên trường Đại học Y

Dược, Đại học Huế từ năm 2014 – 2016 49

Bảng 2.11: Nguồn phí, lệ phí để lại cho hoạt động thường xuyên của trường Đại

học Y Dược, Đại học Huế từ năm 2014 – 2016 50Bảng 2.12: Mức thu học phí tại trường Đại học Y Dược, Đại học Huế từ năm học

2014 – 2017 .51Bảng 2.13: Hệ số điều chỉnh học phí trường Đại học Y Dược, Đại học Huế từ

năm học 2014 – 2017 .52

Bảng 2.14: Cơ cấu nguồn kinh phí dự án của trường Đại học Y Dược, Đại học

Huế 2014 – 2016 53Bảng 2.15: Cơ cấu các khoản chi trường Đại học Y Dược, Đại học Huế giai đoạn

2014 – 2016 54Bảng 2.16: Cơ cấu các khoản chi hoạt động thường xuyên trường Đại học Y

Dược, Đại học Huế giai đoạn 2014 – 2016 56

Bảng 2.17: Các khoản chi hoạt động thường xuyên từ nguồn NSNN trường Đại

học Y Dược, Đại học Huế giai đoạn 2014 – 2016 56

Trang 9

Bảng 2.18: Các khoản chi hoạt động thường xuyên từ nguồn phí và lệ phí để lại

của trường Đại học Y Dược, Đại học Huế giai đoạn 2014 – 2016 57Bảng 2.19: Cơ cấu các khoản chi dự án của trường Đại học Y Dược, Đại học Huế

giai đoạn 2014 – 2016 59

Bảng 2.20: Mức đảm bảo chi hoạt động thường xuyên trường Đại học Y Dược,

Đại học Huế giai đoạn 2014 – 2016 60

Bảng 2.21: Mức đảm bảo chi hoạt động thường xuyên và chi đầu tư của trường

Đại học Y Dược, Đại học Huế giai đoạn 2014 – 2016 60

Bảng 2.22: Mức thu học phí niên chế của trường Đại học Y Dược, Đại học Huế

giai đoạn 2016 – 2021 61

Bảng 2.23: Mức thu học phí tín chỉ của trường Đại học Y Dược, Đại học Huế giai

đoạn 2016 – 2021 62

Bảng 2.24: Các hoạt động chi thường xuyên của trường Đại học Y Dược, Đại học

Huế giai đoạn 2014 – 2016 64Bảng 2.25: Cơ cấu chi tiền lương của trường Đại học Y Dược, Đại học Huế giai

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức trường Đại học Y Dược, Đại học Huế 36

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức Phòng Kế hoạch – Tài chính trường Đại học Y Dược,

Đại học Huế 44

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trên thế giới hiện nay tự chủ đại học là yếu tố cơ bản trong quản trị đại học

Tự chủ sẽ tạo động lực để các trường đại học đổi mới nhằm đạt hiệu quả cao hơntrong hoạt động của mình, đồng thời cũng làm tăng tính cạnh tranh giữa các cơ sởgiáo dục Đại học, tạo điều kiện để đa dạng hóa các hoạt động giáo dục Vì vậy, xu

hướng chung trên toàn cầu hiện nay là chuyển dịch dần từ mô hình Nhà nước kiểm

soát sang các mô hình có mức độ tự chủ cao hơn, từ Nhà nước kiểm soát sang Nhà

nước giám sát Với mục tiêu đó, TCTC mở ra cơ hội cho các cơ sở giáo dục ĐHCL

nâng cao tính tích cực chủ động, sáng tạo trong quản lý tài chính và tài sản của đơn

vị, sử dụng Ngân sách Nhà nước được giao tiết kiệm, hiệu quả hơn; Phát triểnnguồn thu sự nghiệp thông qua việc đa dạng hoá các hoạt động sự nghiệp và nângcao chất lượng dịch vụ; huy động được nhiều nguồn vốn để đầu tư, tăng cường cơ

sở vật chất, đổi mới trang thiết bị… thông qua các hoạt động hợp tác liên doanh,liên kết Cùng với việc khai thác các nguồn thu, nhiều cơ sở giáo dục Đại học cũng

đã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, các quy trình quản lý nhằm tiết kiệm chi phí

cũng như Ngân sách Nhà nước

Tuy nhiên, thực tế, nguồn tăng thu của các trường đại học hiện nay vẫn là tăng

quy mô đào tạo chứ chưa huy động được nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ

chuyển giao khoa học công nghệ và dịch vụ tư vấn giáo dục đào tạo theo hợp đồngcho các tổ chức và cá nhân trong nước Điều này phản ánh chất lượng đào tạo vànghiên cứu khoa học của các trường ĐHCL hiện nay chưa cao Trong khi ở nhiều

trường đại học trên thế giới, nguồn thu từ chuyển giao nghiên cứu khoa học khá lớn

Tỷ lệ chi cho con người chiếm phần lớn trong các nguồn chi, trong khi tỷ lệ chi cho

cơ sở vật chất chưa tương xứng Điều này cũng ảnh hưởng đến việc nâng cao chấtlượng đào tạo Các trường đại học được tự chủ về mức chi nhưng tự chủ về thuchưa tương xứng, dẫn tới hiệu quả của việc thực hiện tự chủ không hơn là bao so

với không tự chủ

Trang 12

Việc đi sâu nghiên cứu đánh giá khả năng TCTC của Đại học Y Dược, Đạihọc Huế là hoàn toàn cần thiết Bởi lẽ:

Thứ nhất, Đại học Y Dược, Đại học Huế là trường đang đứng trước rất nhiều

cơ hội phát triển, quy mô sinh viên lớn và nguồn thu khá ổn định

Thứ hai, cuộc sống hiện đại, kéo theo nhu cầu về chăm sóc sức khỏe và tiêuthụ các loại dược phẩm cũng ngày càng cao Thêm vào đó, môi trường sống bị ônhiễm sẽ làm gia tăng nhu cầu phòng và khám chữa bệnh của người dân Theo dự

đoán của các chuyên gia y tế, đến năm 2020 Việt Nam sẽ thiếu lượng lớn nhân lựctrong ngành y dược Theo số liệu từ Bộ Y tế thì tính tới năm 2020, dù lượng sinh

viên tốt nghiệp từ các trường đào tạo về Y sĩ, Dược sĩ đã cao gấp 2 lần hiện nay

nhưng vẫn chưa thể đáp ứng đủ hết nhu cầu về nhân lực ngành y tế Điều này cho

thấy rằng trường Đại học Y Dược, Đại học Huế sẽ luôn đảm bảo được quy môtuyển sinh để tạo nguồn thu tài chính cho nhà trường

Thứ ba, bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế trực thuộc trường Đại học Y

Dược Đại học Huế với quy mô gần 700 giường, đầy đủ chuyên khoa, kỹ thuật cao

và trang thiết bị hiện đại, hằng năm tiếp nhận khám chữa bệnh cho trên 250.000

lượt bệnh nhân, đây là một trong những bộ phận sẽ tạo nguồn thu lớn cho nhàtrường khi nhà trường tiến hành TCTC

Thứ tư, trường Đại học y Dược, Đại học Huế có đội ngũ cán bộ giảng viên cótrình độ chuyên môn cao, hoạt động nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế là thếmạnh của nhà trường, là lợi thế lớn để trường thực hiện TCTC

Với những lý do nêu trên, tôi nhận thấy rằng trường Đại học Y Dược, Đại họcHuế là một trong những trường có khả năng TCTC cao, chính vì vậy tôi lựa chọn đề

tài “ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC, ĐẠI HỌC HUẾ” để làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình với

mong muốn thông qua việc đánh giá khả năng tự chủ tài chính của trường Đại học

Y Dược, Đại học Huế, tác giả sẽ đưa ra được một số giải pháp nhằm giúp chotrường Đại học Y Dược, Đại học Huế nhanh chóng đạt được mục tiêu TCTC theo lộ

trình đến năm 2020

Trang 13

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đề tài nghiên cứu tiến hành xác định mức độ tự chủ của trường Đại học YDược, Đại học Huế trong giai đoạn 2014 – 2016 thông qua tình hình tài chính thực

tế của trường Từ đó tác giả tiến hành đánh giá khả năng tự chủ tài chính của trường

Đại học Y Dược, Đại học Huế đến năm 2020 và đề xuất các giải pháp giúp nhàtrường nhanh chóng hoàn thành mục tiêu TCTC trong tương lai

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ chế tự chủ tài chính

đối với các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo

- Phân tích tình hình tài chính của trường Đại học Y Dược, Đại học Huế giai

đoạn 2014 - 2016;

- Đánh giá khả năng TCTC của trường đến năm 2020;

- Đánh giá những kết quả đã đạt được, những tồn tại, thách thức khi thực hiệnTCT hoàn toàn của Đại học Y Dược, Đại học Huế, xác định các nguyên nhân; từ đó

đề xuất một số giải pháp thúc đẩy quá trình TCTC tại Đại học Y Dược, Đại học Huế

trong thời gian tới

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về mức độ TCTC của trường Đại học Y Dược, Đại

học Huế giai đoạn 2014 – 2016 và đánh giá khả năng TCTC của trường Đại học Y

Dược, Đại học Huế đến năm 2020

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: tại Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế

- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2014 –

2016, giải pháp đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Đề tài tập trung thu thập số liệu và nghiên cứu đánh giá về tình hình mức độ

Trang 14

TCTC tại trường Đại học Y Dược, Đại học Huế trong giai đoạn 2014 – 2016, đánhgiá khả năng TCTC đến năm 2020 Việc thu thập số liệu tổng thể nói chung và sốliệu tài chính kế toán nói riêng để làm cơ sở nghiên cứu thông qua cơ quan quản lý

là Đại học Huế, phòng ban chức năng của trường (phòng Kế hoạch – Tài chính,

Phòng Công tác sinh viên, Phòng Đào tạo Đại học, Phòng Đào tạo Sau đại học,Phòng Khoa học Công nghệ, Hợp tác quốc tế), Bệnh viện trường Đại học Y Dược,

Đại học huế và các cơ quan có liên quan khác

4.2 Phương pháp phân tích thông tin nghiên cứu

* Phương pháp phân tích

Phương pháp này được sử dụng để phân tích đánh giá tình hình thực tài chính

tại trường, đánh giá mức độ tự chủ của trường giai đoạn 2014 – 2016 qua đó đánhgiá khả năng TCTC đến năm 2020, đồng thời chỉ ra những kết quả đã đạt được vànhững hạn chế vướng mắc trong quá trình thực hiện TCTC Qua phân tích thấy

được sự hợp lý hay bất hợp lý trong cơ cấu nguồn thu; hiệu quả của việc khai thác

và tận dụng các nguồn thu của trường, cũng như việc phân bổ danh mục chi tiêu củanhà trường; việc quản lý chi có hợp lý hay không Đây là cơ sở để đề xuất hệ thốngcác giải pháp thúc đẩy, các kiến nghị để góp phần nâng cao hơn nữa tính tự chủ tài

chính cho trường Đại học Y Dược, Đại học Huế

* Phương pháp tổng hợp, so sánh số liệu

Chủ yếu sử dụng trong đề tài này là phương pháp tổng hợp, so sánh số tương

đối và tuyệt đối qua các năm: So sánh tuyệt đối là hiệu số của hai chỉ tiêu kỳ phân

tích và chỉ tiêu cơ sở Ví dụ, so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữathực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước; So sánh tương đối là tỉ lệ % của chỉ tiêu kỳphân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênhlệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên mức độ tự chủ của trường

* Phương pháp chuyên gia

Để củng cố cơ sở nghiên cứu và những kết luận của mình, trong quá trình

nghiên cứu tác giả đã thực hiện việc tham khảo ý kiến đóng góp, góp ý của cácchuyên gia, các nhà khoa học về lĩnh vực tài chính kế toán Trong đó tập trung tham

Trang 15

khảo ở các nhóm chuyên gia, các nhà khoa học chủ yếu sau: tham khảo ý kiến củacác chuyên gia trong lĩnh vực hoạch định cơ chế quản lý tài chính tại các cơ quanchuyên môn của Nhà nước; tham khảo ý kiến của các nhà khoa học, các nhà nghiêncứu, giảng dạy tại các trường học, các viện nghiên cứu về lĩnh vực tài chính - kếtoán; tham khảo ý kiến của các nhà quản lý, cán bộ trực tiếp làm công tác tài chính

kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chủ yếu của luận văn bao gồm

3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về cơ chế tự chủ tài chính tại trường Đại

học Y Dược, Đại học Huế;

Chương 2: Đánh giá khả năng tự chủ tài chính của trường Đại học Y Dược,Đại học Huế;

Chương 3: Giải pháp nâng cao khả năng tự chủ tài chính của trường Đại học

Y Dược, Đại học Huế

Trang 16

CHƯƠNG I

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

1.1 Những vấn đề lý luận về tự chủ tài chính

1.1.1 Khái niệm cơ chế TCTC

Có nhiều quan điểm khác nhau về cơ chế, nhưng quan điểm chung nhất: Cơchế là tổng thể các yếu tố có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, làm mắt xíchtrong quy trình vận động của sự vật tạo thành động lực dẫn dắt một nền kinh tế hay

sự hoạt động về một lĩnh vực nào đó [6, 8]

Cơ chế quản lý là một hệ thống các nguyên tắc, hình thức, phương pháp quản

lý trong những giai đoạn khác nhau áp dụng cho những đối tượng khác nhau, nhữngkhâu khác nhau trong việc quản lý xã hội [8]

Tự chủ là các chủ thể có quyền tự quyết, hành động trong khuôn khổ pháp luật,

có tính chủ động và năng động trong việc điều hành các hoạt động của mình [8]

Xét trên góc độ quản lý tài chính, cơ chế tự chủ tài chính là việc cơ quan quản

lý cấp trên (chủ thể quản lý) cho phép đơn vị cấp dưới (chủ thể bị quản lý) đượcphép chủ động điều hành, tự quyết các hoạt động tài chính trong khuôn khổ phápluật về quản lý tài chính với mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị [8]Cùng với việc trao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị, cơ quan cấp trêncũng yêu cầu đơn vị được trao quyền tự chủ phải chịu trách nhiệm về quyền quyết

định của mình Đơn vị phải thực hiện tự đánh giá và tự giám sát việc thực hiện cácquy định theo đúng quy định của pháp luật về quản lý tài chính và lĩnh vực khácđược trao quyền tự chủ, sẵn sàng giải trình và công khai hóa các hoạt động của đơn

vị mình, đồng thời phải tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của đơn vị mình

Tự chủ và tự chịu trách nhiệm gắn liền với nhau để nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa các đơn vị và đảm bảo hoạt động đó luôn đúng theo quy định của pháp luật [8]

1.1.2 Nội dung cơ chế tự chủ tài chính

Trang 17

thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy

định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên

chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 71/2006/TT-BTCngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định trên Sau gần 10

năm thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP trên cơ sở tổng kết đánh giá kết quảđạt được cũng như những bất cập phát sinh, ngày 14/2/2015 Chính phủ đã ban hành

Nghị định 16/2015/NĐ-CP thay thế Nghị định số 43/2006/NĐ-CP theo hướng quy

định các vấn đề chung, làm căn cứ cho các bộ, cơ quan liên quan xây dựng các Nghịđịnh riêng quy định đối với từng lĩnh vực cụ thể Nghị định 16/2015/NĐ-CP đã thể

hiện rõ mục tiêu đổi mới toàn diện các đơn vị sự nghiệp công lập; đẩy mạnh việcgiao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị đồng bộ cả về thực hiệnnhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính Theo đó, nội dung TCTC được banhành cụ thể như sau:

1.1.2.1 TCTC đối với các loại đơn vị sự nghiệp

a Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư

Nguồn tài chính của đơn vị

- Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn ngân

sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí;

- Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định(phần được để lại chi thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tàisản phục vụ công tác thu phí);

- Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có);

- Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên (nếucó), gồm: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vịkhông phải là tổ chức khoa học công nghệ); kinh phí các chương trình mục tiêuquốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theoquyết định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trangthiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao;

Trang 18

- Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật [8]

duyệt Trên cơ sở danh mục dự án đầu tư đã được phê duyệt, đơn vị quyết định dự

án đầu tư, bao gồm các nội dung về quy mô, phương án xây dựng, tổng mức vốn,

nguồn vốn, phân kỳ thời gian triển khai theo quy định của pháp luật về đầu tư

+ Đơn vị sự nghiệp công được vay vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước hoặcđược hỗ trợ lãi suất cho các dự án đầu tư sử dụng vốn vay của các tổ chức tín dụngtheo quy định

+ Căn cứ yêu cầu phát triển của đơn vị, Nhà nước xem xét bố trí vốn cho

các dự án đầu tư đang triển khai, các dự án đầu tư khác theo quyết định của cấp

có thẩm quyền

- Chi thường xuyên: Đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài chính giao

tự chủ để chi thường xuyên Một số nội dung chi được quy định như sau:

+ Chi tiền lương: Đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ vàcác khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công Khi Nhà

nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ nguồn thu

của đơn vị (ngân sách nhà nước không cấp bổ sung)

+ Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý

Đối với các nội dung chi đã có định mức chi theo quy định của cơ quan nhànước có thẩm quyền: Căn cứ vào khả năng tài chính, đơn vị được quyết định mứcchi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

và quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;

Đối với các nội dung chi chưa có định mức chi theo quy định của cơ quan nhànước có thẩm quyền: Căn cứ tình hình thực tế, đơn vị xây dựng mức chi cho phù

hợp theo quy chế chi tiêu nội bộ và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình

Trang 19

+ Trích khấu hao tài sản cố định theo quy định Tiền trích khấu hao tài sảnhình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách đượchạch toán vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

- Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của Luật Ngân

sách nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí

- Đơn vị sự nghiệp công phải thực hiện đúng các quy định của Nhà nước vềmức chi, tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức về nhà làmviệc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di

động; chế độ công tác phí nước ngoài; chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo

quốc tế ở Việt Nam [8]

Phân phối kết quả tài chính trong năm

Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản

nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn

chi thường xuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:

- Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

- Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập: Đơn vị được tự quyết định mức trích Quỹ

bổ sung thu nhập (không khống chế mức trích);

- Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 3 tháng tiền

lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị;

- Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;

- Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các quỹ

theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp [8]

Sử dụng các Quỹ

- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, muasắm trang thiết bị, phương tiện làm việc; phát triển năng lực hoạt động sự nghiệp;chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ; đào tạo nâng cao nghiệp vụ

chuyên môn cho người lao động trong đơn vị; góp vốn liên doanh, liên kết với các

tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (đối với đơn vị được giao vốn theo quy định)

để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và các

khoản chi khác (nếu có)

Trang 20

- Quỹ bổ sung thu nhập: Để chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong

năm và dự phòng chi bổ sung thu nhập cho người lao động năm sau trong trường

hợp nguồn thu nhập bị giảm

Việc chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiệntheo nguyên tắc gắn với số lượng, chất lượng và hiệu quả công tác Hệ số thu nhập

tăng thêm của chức danh lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công tối đa không quá 2 lần hệ

số thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện của người lao động trong đơn vị

- Quỹ khen thưởng: Để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và

ngoài đơn vị (ngoài chế độ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng)

theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị Mức thưởng

do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

- Quỹ phúc lợi: Để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi; chi cho cáchoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn độtxuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho

người lao động thực hiện tinh giản biên chế

Mức trích cụ thể của các quỹ được thực hiện theo quy định và việc sử dụngcác quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ và phải công

khai trong đơn vị [8]

b Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên

Nguồn tài chính của đơn vị

- Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn ngân

sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí;

- Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định(phần được để lại chi hoạt động thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trangthiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí);

- Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có);

- Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên (nếu có)

- Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật [8]

Trang 21

Sử dụng nguồn tài chính:

- Chi thường xuyên: Đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài chính giao

tự chủ để chi thường xuyên tương tự đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường

xuyên và chi đầu tư

- Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của Luật Ngân

sách nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí [8]

Phân phối kết quả tài chính trong năm

Phân phối kết quả tài chính trong năm theo quy định Riêng trích lập Quỹ bổsung thu nhập tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và cáckhoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định [8]

c Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí)

Nguồn tài chính của đơn vị

- Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công;

- Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định(phần được để lại chi hoạt động thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trangthiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí);

- Nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá, phídịch vụ sự nghiệp công;

- Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có);

- Ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thườngxuyên (nếu có);

- Nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật [8]

Sử dụng nguồn tài chính của đơn vị

- Chi thường xuyên: Đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài chính

giao tự chủ theo quy định để chi thường xuyên Một số nội dung chi được quy

định như sau:

Trang 22

+ Chi tiền lương: Đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ và

các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công Khi Nhà

nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ các nguồntheo quy định; trường hợp còn thiếu, ngân sách nhà nước cấp bổ sung;

+ Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý: Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và

khả năng nguồn tài chính, đơn vị được quyết định mức chi hoạt động chuyên môn,chi quản lý, nhưng tối đa không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩmquyền quy định

- Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của Luật Ngân

sách nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí [8]

Phân phối kết quả tài chính trong năm

- Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các

khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần chênh lệch thulớn hơn chi hoạt động thường xuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự

như sau:

+ Trích tối thiểu 15% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

+ Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lương

ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định;

+ Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 2 tháng tiền

lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị;

+ Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;

+ Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các quỹ

theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiềnlương ngạch, bậc, chức vụ thực hiện trong năm, đơn vị được quyết định sử dụng

theo trình tự sau: Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập; Quỹ phát triển hoạt động sựnghiệp, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ khác (nếu có)

- Mức trích cụ thể của các quỹ theo quy định và việc sử dụng các quỹ do thủ

trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ và phải công khai trong đơn

vị Nội dung chi từ các quỹ thực hiện theo quy định [8]

Trang 23

c Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không

có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp

Nguồn tài chính của đơn vị

- Ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên trên cơ sở số lượng người làmviệc và định mức phân bổ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Nguồn thu khác (nếu có);

- Ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thườngxuyên (nếu có);

- Nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật [8]

Nội dung chi của đơn vị

- Chi thường xuyên: Đơn vị được sử dụng nguồn tài chính giao tự chủ theo

quy định để chi thường xuyên Một số nội dung chi được quy định như sau:

+ Chi tiền lương: Đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ vàcác khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công Khi Nhà

nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ các nguồntheo quy định, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước cấp bổ sung;

+ Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý: Đơn vị được quyết định mức chi

nhưng tối đa không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

- Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của Luật Ngân

sách nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí [8]

Sử dụng kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên

- Hàng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp

ngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần kinh phí tiết kiệm chi thường

xuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:

+ Trích tối thiểu 5% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

+ Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 01 lần quỹ tiền lươngngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định;

Trang 24

+ Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 01 tháng tiền

lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị;

+ Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;

Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiềnlương ngạch, bậc, chức vụ thực hiện trong năm, đơn vị được quyết định mức trích

vào các quỹ cho phù hợp theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

- Mức trích cụ thể của các quỹ thực hiện theo quy định việc sử dụng các quỹ

do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ và phải công khai

trong đơn vị Nội dung chi từ các quỹ thực hiện theo quy định [8]

1.1.2.2 Tự chủ trong giao dịch tài chính

a Mở tài khoản giao dịch

- Đơn vị sự nghiệp công được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng thương mạihoặc Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi hoạt động dịch vụ sựnghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước Lãi tiền gửi là nguồn thu của đơn

vị và được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc bổ sung vào quỹ

khác theo quy định của pháp luật, không được bổ sung vào Quỹ bổ sung thu nhập;

- Các khoản kinh phí thuộc ngân sách nhà nước, các khoản thu dịch vụ sựnghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, các khoản thu phí theo pháp luật về phí,

lệ phí, đơn vị mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh [8]

b Vay vốn, huy động vốn

Đơn vị sự nghiệp công có hoạt động dịch vụ được vay vốn của các tổ chức tín

dụng, huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị để đầu tư mở rộng và nângcao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức

năng, nhiệm vụ Riêng các đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên vàchi đầu tư được vay vốn, huy động vốn để đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất theo quyđịnh Khi thực hiện vay vốn, huy động vốn, đơn vị sự nghiệp công phải có phương

án tài chính khả thi, tự chịu trách nhiệm trả nợ vay, lãi vay theo quy định; chịu tráchnhiệm trước pháp luật về hiệu quả của việc vay vốn, huy động vốn [8]

Trang 25

1.1.2.3 Nghĩa vụ tài chính, quản lý tài sản Nhà nước và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp công

- Đơn vị sự nghiệp công có hoạt động dịch vụ thực hiện đăng ký, kê khai, nộp

đủ thuế và các khoản thu ngân sách khác (nếu có) theo quy định của pháp luật

- Đơn vị sự nghiệp công có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo

quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

- Đơn vị sự nghiệp công có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế chitiêu nội bộ, gửi cơ quan quản lý cấp trên Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận

được Quy chế, trường hợp Quy chế có quy định không phù hợp với quy định củaNhà nước, cơ quan quản lý cấp trên có ý kiến bằng văn bản yêu cầu đơn vị điều

chỉnh lại cho phù hợp

Sau thời hạn nêu trên, nếu cơ quan quản lý cấp trên không có ý kiến, đơn vịtriển khai thực hiện theo Quy chế, đồng thời gửi cơ quan tài chính cùng cấp để theodõi, giám sát thực hiện, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để

làm căn cứ kiểm soát chi [8]

Tóm lại, theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của chính phủ, quyền TCTC của các đơn vị sự nghiệp được thể hiện ở các khía cạnh:

* Tự chủ trong xác định mức thu, chi đầu tư và chi thường xuyên

Theo quy định tại nghị định này, đơn vị được tự xác định giá dịch vụ theo

nguyên tắc thị trường đối với loại dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí

ngân sách Nhà nước (NSNN) Đối với loại dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phíNSNN, đơn vị được quyết định mức thu theo lộ trình tính giá do Nhà nước công bố.Tuy nhiên, để tạo điều kiện cho các đơn vị có điều kiện vươn lên nhanh hơn, nghịđịnh mới quy định, căn cứ vào tình hình thực tế, các đơn vị sự nghiệp công được

thực hiện trước lộ trình giá dịch vụ sự nghiệp công

Về tự chủ trong chi đầu tư và chi thường xuyên, các đơn vị sự nghiệp đượcchủ động sử dụng các nguồn tài chính được giao tự chủ, bao gồm nguồn thu từ hoạt

động dịch vụ sự nghiệp công (kể cả nguồn ngân sách nhà nước đấu thầu, đặt hàng),

nguồn thu phí theo quy định được để lại chi và nguồn thu hợp pháp khác, để chi

Trang 26

thường xuyên Đối với các nội dung chi đã có định mức chi theo quy định của cơquan nhà nước có thẩm quyền: Căn cứ vào khả năng tài chính, đơn vị được quyếtđịnh mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền

ban hành và quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

Tuy nhiên, đối với một số định mức, tiêu chuẩn quy định mang tính chất chung

cho khối cơ quan nhà nước, thì các đơn vị sự nghiệp công cũng phải tuân thủ, như tiêuchuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; nhà làm việc; trang bị điện thoại; chế độ công tác phí

nước ngoài; tiếp khách nước ngoài, hội thảo quốc tế Đối với các nội dung chi chưa cóđịnh mức chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, căn cứ tình hình

thực tế, đơn vị xây dựng mức chi cho phù hợp theo quy chế chi tiêu nội bộ

Để tạo điều kiện khuyến khích các đơn vị tự chủ toàn diện về chi thườngxuyên và chi đầu tư, nghị định mới bổ sung quy định các đơn vị này được chủ động

xây dựng danh mục các dự án đầu tư, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;sau khi danh mục dự án đầu tư được phê duyệt, đơn vị được quyết định dự án đầu

tư; được vay vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước hoặc được hỗ trợ lãi suất cho các dự

án đầu tư sử dụng vốn vay của các tổ chức tín dụng theo quy định Căn cứ yêu cầu

phát triển của đơn vị, Nhà nước xem xét bố trí vốn cho các dự án đầu tư đang thựchiện, các dự án đầu tư khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền

* Về chi tiền lương, thu nhập tăng thêm và trích lập các quỹ

Về chi tiền lương, nghị định quy định các đơn vị sự nghiệp chi trả tiền lương

theo lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối vớiđơn vị sự nghiệp công Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương cơ sở, đơn vị tự bảođảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên phải tự

bảo đảm tiền lương tăng thêm từ nguồn thu của đơn vị; NSNN không cấp bổ sung;

đối với đơn vị chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và đơn vị được Nhà nước bảođảm chi thường xuyên, chi tiền lương tăng thêm từ các nguồn theo quy định, bao

gồm cả nguồn NSNN cấp bổ sung (nếu thiếu)

Đối với phần thu nhập tăng thêm, các đơn vị được chủ động sử dụng Quỹ bổ

sung thu nhập để thực hiện phân chia cho người lao động trên cơ sở quy chế chi tiêu

Trang 27

nội bộ của đơn vị, theo nguyên tắc gắn với số lượng, chất lượng và hiệu quả côngtác của người lao động.

Về trích lập các quỹ, nghị định mới quy định, hàng năm sau khi hạch toán đầy

đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp NSNN khác (nếu có) theo quyđịnh; phần chênh lệch thu lớn hơn chi, đơn vị được sử dụng để trích lập các quỹ

phát triển hoạt động sự nghiệp; quỹ bổ sung thu nhập; quỹ khen thưởng và quỹ phúclợi Ngoài ra, nghị định mới cũng cho phép các đơn vị được trích lập các quỹ khác

theo quy định của pháp luật cho phù hợp với thực tế Về mức trích, căn cứ vào mức

độ tự chủ tài chính, nghị định mới quy định:

Đối với Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên

và chi đầu tư và đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên: Trích tối thiểu 25% chênh lệch

thu lớn hơn chi; đơn vị chưa tự bảo đảm một phần chi thường xuyên trích tối thiểu

15%; đơn vị được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, nếu có kinh phí tiết kiệm chi

và số tiết kiệm chi lớn hơn một lần quỹ tiền lương thực hiện, thì trích tối thiểu 5%

Ngoài ra, đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị tự bảo đảm chithường xuyên thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo quy định Tiền trích khấu

hao tài sản hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân

sách được hạch toán vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

Đối với Quỹ bổ sung thu nhập: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu

tư được quyết định mức trích Quỹ bổ sung thu nhập (không khống chế mức trích); đơn

vị tự bảo đảm chi thường xuyên trích tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương; đơn vị tựbảo đảm một phần chi thường xuyên trích tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lương; đơn

vị được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên trích tối đa không quá 1 lần quỹ tiền

lương Việc xác định mức trích Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 3 lần quỹ tiềnlương đối với đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; trên cơ sở có so sánh với mức trầnlương của các doanh nghiệp nhà nước; đồng thời, cũng phù hợp với thực tế chi trả thu

nhập tăng thêm của các đơn vị sự nghiệp công lập hiện nay

Đối với Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên

và chi đầu tư và đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên trích tối đa không quá 3 tháng

Trang 28

tiền lương, tiền công trong năm của đơn vị; đơn vị tự bảo đảm một phần chi thườngxuyên trích tối đa không quá 2 tháng tiền lương, tiền công; đơn vị được Nhà nước bảo

đảm chi thường xuyên trích tối đa không quá 1 tháng tiền lương, tiền công

* Tự chủ giao dịch tài chính và vận dụng cơ chế như doanh nghiệp

Để tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sự nghiệp trong giao dịch với bên

ngoài, đặc biệt là trong các hoạt động liên doanh, liên kết, đồng thời tạo thêm nguồn

thu cho đơn vị; Nghị định mới quy định: Đơn vị sự nghiệp công được mở tài khoản

tiền gửi tại Ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoảnthu, chi hoạt động dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước Lãitiền gửi đơn vị được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc bổ sungvào Quỹ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có), không được bổsung vào Quỹ bổ sung thu nhập

Riêng các khoản kinh phí thuộc NSNN, các khoản thu dịch vụ sự nghiệp công sửdụng NSNN, các khoản thu phí theo pháp lệnh phí, lệ phí, thì đơn vị sự nghiệp côngvẫn phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh Nghị định mới cũng quy

định, đơn vị sự nghiệp công lập được huy động vốn, vay vốn để đầu tư, xây dựng cơ sở

vật chất theo quy định của pháp luật và phải có phương án tài chính khả thi để hoàn trảvốn vay; chịu trách nhiệm về hiệu quả của việc huy động vốn, vay vốn

Về vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp: Nghị định quy định đơn vị tựbảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được vận dụng cơ chế tài chính như doanhnghiệp (công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100%vốn điều lệ), khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: Hoạt động dịch vụ sự nghiệp công

có điều kiện xã hội hóa cao, Nhà nước không cần bao cấp; giá dịch vụ sự nghiệpcông tính đủ chi phí (bao gồm cả trích khấu hao tài sản cố định); được Nhà nướcxác định giá trị tài sản và giao vốn cho đơn vị quản lý theo quy định của pháp luật

về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; hạch toán kế toán để phản ánh các hoạt động

theo quy định của các chuẩn mực kế toán có liên quan áp dụng cho doanh nghiệp.Khi được phép vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp, các đơn vị sự

nghiệp được xác định vốn điều lệ và bảo toàn vốn; được huy động vốn, đầu tư vốn

Trang 29

ra ngoài đơn vị; quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo doanh

nghiệp; quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận; thực hiện chế độ kế toán,thống kê như doanh nghiệp

1.1.3 Các nguyên tắc thực hiện quyền tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Phạm vi, mức độ tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo

quy định tại Nghị định 16 có sự khác nhau, tuỳ theo mức độ tự bảo đảm nguồn

kinh phí cho hoạt động thường xuyên Tuy có sự khác nhau về phạm vi, mức độ tựchủ tài chính, song khi các đơn vị sự nghiệp công lập được trao quyền tự chủ tàichính phải bảo đảm các nguyên tắc nhất định

Nguyên tắc thực hiện quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổchức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:

Một là: Hoàn thành nhiệm vụ được giao Đối với hoạt động sản xuất hàng

hoá, cung cấp dịch vụ (gọi tắt là hoạt động dịch vụ) phải phù hợp với chức năng,nhiệm vụ được giao, phù hợp với khả năng chuyên môn và tài chính của đơn vị

Hai là: Thực hiện công khai, dân chủ theo đúng quy định của pháp luật.

Ba là: Thực hiện quyền tự chủ phải gắn liền với tự chịu trách nhiệm trước cơ

quan quản lý cấp trên và trước pháp luật về những quyết định của mình; đồng thờichịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Bốn là: Đảm bảo lợi ích của Nhà nước, quyền, nghĩa vụ tổ chức, cá nhân theo

quy định của pháp luật [6]

1.2 Tổng quan về trường ĐHCL

1.2.1 Khái niệm trường ĐHCL

Luật Giáo dục Đại học (2012, chương I, Điều 7, Mục 2, Khoản a) quy định

“Cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây

dựng cơ sở vật chất” Khái niệm, mô hình và địa vị pháp lý của trường đại học công

có sự khác nhau trong hệ thống giáo dục đại học ở mỗi quốc gia Tuy nhiên kháiniệm về trường đại học công lập có thể được hiểu như sau: Trường đại học công lập

là trường do chính quyền thành lập và quản lý Nguồn kinh phí đảm bảo cho các

Trang 30

trường đại học công lập hoạt động phụ thuộc vào chính sách đầu tư tài chính và

mức độ xã hội hóa nguồn lực dành cho giáo dục đại học của mỗi quốc gia [21]

Theo Bách khoa toàn thư Wikipedia Đại học công lập là trường đại học do nhànước (trung ương hoặc địa phương) đầu tư về kinh phí và cơ sở vật chất (đất đai,

nhà cửa) và hoạt động chủ yếu bằng kinh phí từ các nguồn tài chính công hoặc cáckhoản đóng góp phi vụ lợi, khác với đại học tư thục hoạt động bằng kinh phí đónggóp của học sinh, khách hàng và các khoản hiến tặng [27]

Ở nhiều khu vực trên thế giới, các trường đại học công lập là các cơ sở đào tạo

và nghiên cứu có uy tín và ảnh hưởng cao; nhiều cơ sở trong số đó được THES - QSWorld University Rankings và Academic Ranking of World Universities xếp hạngtốt nhất Ở một số nơi khác các trường công lập có không có danh tiếng bằng các

trường đại học tư thục

1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường ĐHCL

Các trường ĐHCL trong hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập theo quy

hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục Chịu sự quản lý

nhà nước của cơ quan quản lý giáo dục theo sự phân công, phân cấp của Chính phủ.Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo

dục quốc dân [7]

Các trường ĐHCL do nhà nước thành lập, bổ nhiệm cán bộ quản lý và giao chỉ

tiêu biên chế; Nhà nước quản lý, đầu tư về cơ sở vật chất, cấp kinh phí cho cácnhiệm vụ chi thường xuyên [7]

Quy chế tổ chức và hoạt động của trường ĐHCL gồm các quy định bổ sung và

cụ thể hóa “Điều lệ trường đại học” để áp dụng cho một hoặc một số loại hình

trường hoặc một trường Điều lệ trường đại học là văn bản quy phạm pháp luật quiđịnh nhiệm vụ và quyền hạn của các trường; tổ chức hoạt động giáo dục trong nhàtrường; nhiệm vụ quyền hạn của nhà giáo; nhiệm vụ và quyền hạn của người học; tổ

chức và quản lý nhà trường; cơ sở vật chất và thiết bị nhà trường Điều lệ trường đạihọc do Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành [7]

Trang 31

Nhà nước ưu tiên hàng đầu cho việc bố trí ngân sách giáo dục, bảo đảm tỷ lệngân sách nhà nước chi cho giáo dục tăng dần theo yêu cầu phát triển của sự nghiệp

giáo dục Trên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước cho năm tài chính được Quốc hộiphê chuẩn, Bộ Tài chính phân bổ ngân sách nhà nước chi cho giáo dục theo nguyêntắc công khai, tập trung dân chủ, căn cứ vào quy mô giáo dục, điều kiện phát triểnkinh tế - xã hội của từng vùng, thể hiện được chính sách ưu đãi của Nhà nước đốivới các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Cơ quan tài chính cấp

phát kinh phí cho các trường đầy đủ, kịp thời, phù hợp với tiến độ của năm học Cơ

quan quản lý giáo dục sẽ quản lý, sử dụng có hiệu quả phần ngân sách nhà nước

được giao và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật [7]

Các trường ĐHCL được quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong công tác;xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các ngànhnghề được phép đào tạo; tổ chức tuyển sinh theo chỉ tiêu của Bộ Giáo dục và Đàotạo, tổ chức quá trình đào tạo, công nhân tốt nghiệp và cấp văn bằng theo thẩmquyền; tổ chức bộ máy nhà trường; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực nhằmthực hiện mục tiêu giáo dục; hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thểdục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước theo quy định củaChính phủ [7]

1.2.3 Đặc điểm trường Đại học công lập

Trường đại học công lập là một bộ phận của hệ thống giáo dục đại học và có

các đặc điểm cơ bản sau:

Về cơ chế quản lý và bộ máy tổ chức hoạt động

Trường đại học công lập do chính quyền thành lập nên chịu sự quản lý, kiểm tra,

giám sát về tổ chức bộ máy, hoạt động hành chính theo quy định của Nhà nước hoặcchính quyền các cấp Bộ máy quản lý, điều hành của trường đại học công lập được tổchức phù hợp với điều kiện cụ thể của từng trường nhưng phải tuân thủ các quy định vềlĩnh vực này trong các văn bản pháp luật của Nhà nước hoặc địa phương

Bộ máy quản lý điều hành của trường đại học công lập thường có Hội đồng

trường, Ban Giám hiệu, các phòng chức năng và khoa đào tạo, viện nghiên cứu

Trang 32

chuyên ngành Hoạt động của Hội đồng trường trong các trường đại học công lập

được quy định trong văn bản pháp luật và có tính chất khác với Hội đồng quản trịtrong các trường đại học tư thục

Ngoài ra, các trường đại học công lập còn chịu sự quản lý chuyên môn của cơ

quan quản lý Nhà nước về GDĐH Thông thường ở các nước, cơ quan này sẽ quản

lý hoặc giám sát về nội dung chương trình đào tạo, về chỉ tiêu và phương thức tuyểnsinh của các trường đại học

Về nguồn tài chính và cơ chế quản lý tài chính

Các trường đại học công lập còn có đặc điểm quan trọng là sở hữu thuộc vềNhà nước Các trường đại học công lập do Nhà nước thành lập và đầu tư kinh phí

để xây dựng và hoạt động nên tính chất hoạt động của các trường đại học công lậpthường không vì mục đích lợi nhuận

Về nguồn kinh phí: (i) Nhà nước cấp kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, bảo đảmchi phí hoạt động thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được

giao; (ii) trường được phép thu một số khoản phí, lệ phí (được coi là nguồn thu thuộc

NSNN), mức thu học phí bị khống chế trong khung quy định của Nhà nước; (iii)

trường tổ chức hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ để có nguồn thu khác NSNN

chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn tài chính của trường đại học công lập

Về cơ chế quản lý tài chính: các trường đại học công lập được tự chủ trongkhuôn khổ quy định Các trường được tự chủ tối đa ở một số khoản chi nhất định;

nhưng đồng thời phải tuân thủ các khoản mục chi đã được ấn định bởi cơ quan phân

bổ và giao dự toán Điều này chưa cho phép các trường đại học công lập thực hiện

được chính sách ưu đãi đối với người dạy và người học hoặc tập trung đầu tư để

nâng cao chất lượng

Như vậy, trường đại học công lập là một thiết chế vô cùng quan trọng của xã

hội và trong bối cảnh của nền kinh tế tri thức toàn cầu, trách nhiệm của trường đạihọc ngày càng quan trọng đối với sự phát triển của đất nước Đồng thời các trường

đại học có tính tự chủ rất cao trong các hoạt động học thuật, trong phương thức tổ

chức quản lý và đào tạo,… Nhận thức về vai trò, sứ mạng và đặc điểm của trường

Trang 33

đại học là nền tảng để hoạch định chính sách giáo dục đại học, quyết định một cơ

chế quản lý (trong đó bao gồm cả cơ chế quản lý tài chính) phù hợp để các trường

đại học hoạt động thực sự có chất lượng, đáp ứng được nhu cầu và kỳ vọng của cả

xã hội

1.2.4 Những tác động của cơ chế tự chủ tài chính trong các trường ĐHCL

Tài chính là một nguồn lực rất quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của giáodục, trong đó có giáo dục đại học Tuy nhiên, trong điều kiện nguồn ngân sách dànhcho giáo dục đại học còn hạn hẹp thì thực hiện TCTC của các trường ĐHCL là tấtyếu Tuy nhiên, nó sẽ có những tác động tới các nhà trường

1.2.4.1 Những tác động tích cực

Nếu cơ chế TCTC được xây dựng theo hướng đề cao, tăng cường quyền tự chủ,những quy định trong nó phù hợp với quy luật vận động của các phạm trù kinh tế, tàichính, xã hội,… thì có tác động tích cực tới sự phát triển của nhà trường, bao gồm:

Thứ nhất, TCTC tạo cơ hội cho các cơ sở giáo dục ĐHCL nâng cao tính tích cực chủ động, sáng tạo trong quản lý tài chính và tài sản của đơn vị, sử dụng NSNN được giao tiết kiệm, hiệu quả hơn.

Việc thực hiện tự chủ theo Nghị quyết 77/NQ-CP đã tạo hành lang pháp lí cho

các trường được quyết định mức học phí bình quân (của chương trình đại trà) và

mức học phí cho từng chương trình đào tạo theo nhu cầu người học và chất lượng

đào tạo Theo đó, các trường được thu học phí ổn định theo kế hoạch nêu trong đề

án Trường được quyết định mức thu học phí đối với các chương trình đặc thù theo

đề án mở, chương trình được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Việcđược giao tự chủ xác định mức thu học phí giúp trường tính tương đối đầy đủ các

chi phí cần thiết cấu thành trong giá dịch vụ đào tạo, từ đó chủ động được cáckhoản chi và tích lũy để đầu tư Ngoài ra, đối với việc sử dụng nguồn thu, các đơn

vị được phép gửi các khoản thu từ học phí và các khoản thu sự nghiệp khác vào

ngân hàng thương mại (đây là điểm mới vì trước đây nhà trường chỉ được phép gửi

các khoản thu sự nghiệp khác)

Trang 34

Thứ hai, TCTC giúp cho các cơ sở giáo dục ĐHCL tăng nguồn thu để đầu tư.

Thực tế hiện nay, các cơ sở giáo dục đại học ở các nước trên thế giới nhận

hỗ trợ tài chính từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm: Kinh phí Nhà nước phân bổcho các hoạt động, đặc biệt là giảng dạy và nghiên cứu khoa học; Kinh phí phân

bổ cho nghiên cứu hoặc hỗ trợ cho các dự án nghiên cứu từ các nguồn khác nhau(từ các Bộ) Học phí và các loại phí khác thu được từ sinh viên trong nước và

sinh viên nước ngoài; Nguồn thu từ các hợp đồng NCKH, chuyển giao công

nghệ, hợp đồng đào tạo, dịch vụ tư vấn, bản quyền,… Nguồn thu từ các hoạt

động dịch vụ trong khuôn viên nhà trường phục vụ giảng viên, sinh viên và cộngđồng; Nguồn thu từ hiến tặng, tài trợ, quà biếu, đầu tư Với việc trao quyền tự

chủ về thu tài chính sẽ góp phần nâng cao tính năng động, sáng tạo của các

trường đại học trong việc tìm kiếm các nguồn thu, giảm bớt sự bao cấp của Nhànước Khi nguồn thu tăng lên, các trường đại học sẽ có những nguồn lực tạichính để tăng đầu tư cho cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn nhân lực,… để từ

đó nâng cao chất lượng giáo dục đại học

Thứ ba, nâng cao khả năng cạnh tranh cho các trường ĐHCL, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo.

Trong quá trình đào tạo, sẽ thúc đẩy nhà trường phải đổi mới nội dung,

chương trình giảng dạy, học tập đảm bảo cập nhật xu thế phát triển của thời đại đểthu hút thêm sinh viên đăng ký và dự học tại nhà trường Muốn tạo ra nguồn thu,các trường phải tích cực chủ động đa đạng hóa, nâng cấp các chương trình và hình

thức đào tạo như đào tạo chất lượng cao, đào tạo đại trà; học chính quy, học bánthời gian, học từ xa; học ngắn hạn, dài hạn,… đáp ứng mọi nhu cầu học tập của xãhội Mặt khác, cơ chế TCTC sẽ khuyến khích và bắt buộc các trường phải tích cực

hơn trong việc tìm kiếm các hợp đồng đào tạo, NCKH Đặc biệt, là tìm kiếm các cơ

hội liên kết với các trường đại học có uy tín trên thế giới nhằm tạo điều kiện chosinh viên tiếp cận với các nền giáo dục tiên tiến, nâng cao chất lượng giáo dục của

nhà trường, cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao, góp phần vào việc phát

triển KT-XH của đất nước

Trang 35

Thứ tư, tự chủ tài chính giúp các cơ sở giáo dục đại học công lập thu hút được cán bộ có trình độ cao và nâng cao đời sống, thu nhập của cán bộ, giảng viên

Các trường ĐHCL được giao tự chủ tài chính được quyết định thu nhập tăng

thêm của người lao động theo quy chế chi tiêu nội bộ, ngoài tiền lương ngạch, bậc

theo quy định của Nhà nước Đây chính là một trong những động lực để Nhà trường

phát huy tốt nội lực, tận dụng tối đa nguồn lực sẵn có, khai thác tốt và triệt để cácnguồn thu hợp pháp để từng bước cải thiện thu nhập chính đáng cho người lao

động, tăng tích lũy để đầu tư cơ sở vật chất

Các trường ĐHCL đã chủ động trong tìm kiếm, thu hút các giảng viên có trình

độ cao bằng các chính sách ưu đãi về điều kiện và môi trường làm việc, lương,thưởng và các chính sách hỗ trợ khác cho nghiên cứu khoa học, đào tạo và bồidưỡng Với việc trao quyền tự chủ tài chính, các trường đại học sẽ có điều kiện đểtăng thu, tiết kiệm chi, có nguồn lực nâng cao đời sống, thu nhập của giảng viên, tạođộng lực để họ tích cực lao động nâng cao chất lượng đào tạo [23]

1.2.4.2 Những tác động tiêu cực

Bên cạnh những tác động tích cực của cơ chế TCTC, nó cũng có thể xảy ranhững tác động tiêu cực, bao gồm:

Thứ nhất, hệ thống văn bản quản lí thiếu đồng bộ.

TCTC cho phép các trường ĐHCL được liên doanh liên kết, huy động các

nguồn lực xã hội để phục vụ cho hoạt động đào tạo nhưng các văn bản quy định của

Bộ Tài chính về quản lí công sản lại chưa “sẵn sàng” cho vấn đề này Trong khi đó,

tự chủ đại học cho phép các trường ĐHCL được tổ chức hoạt động đào tạo, tuyển

sinh nhưng các chính sách vận dụng trong ngành giáo dục và đào tạo đã quy định

nhiều năm nay chưa được sửa đổi, chưa làm rõ trách nhiệm chia sẻ kinh phí đào tạogiữa Nhà nước, xã hội và người học

Do thiếu hướng dẫn cụ thể về mặt văn bản quy định của Nhà nước nên các trường

ĐHCL hiện đang khá “lúng túng” trong việc triển khai thực hiện cơ chế tự chủ

Thứ hai, năng lực thực hiện TCTC của nhiều trường đại học của Việt Nam còn thấp.

Nhận thức của cán bộ lãnh đạo, quản lí các cơ sở giáo dục đại học về tự chủ

Trang 36

nói chung và TCTC nói riêng chưa đầy đủ, thậm chí hiểu sai bản chất của khái niệm

này Thí dụ, họ mới chỉ quan tâm đến “quyền”, nhưng chưa hiểu về trách nhiệm giảitrình đi kèm theo quyền Các kĩ năng quản trị tiên tiến gắn với tự chủ tài chính đạihọc cũng chưa được bồi dưỡng và huấn luyện đầy đủ Tâm lí hình thành do sống

trong môi trường bao cấp, quản lí tập trung quá lâu cũng là một rào cản khiến nhiều

lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học chưa sẵn sàng cho sự tự chủ

Thứ ba, cơ cấu nguồn thu đơn điệu, cơ cấu chi phí đào tạo bất hợp lí.

Nguồn thu chủ yếu của các trường ĐHCL là từ học phí, trong khi tỉ trọng từcác hợp đồng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ hay những đóng gópkhác rất ít khiến cho nguồn thu không bền vững, chủ yếu dưa vào quy mô tuyển

sinh Điều này có thể gây bất lợi cho chất lượng về dài hạn Tỉ lệ chi cho con người

chiếm phần lớn các nguồn chi, trong khi tỉ lệ chi cho cơ sở vật chất chưa tươngxứng Điều này cũng sẽ hạn chế việc nâng cao chất lượng đào tạo

Thứ tư, hệ thống kiểm soát nội bộ ở các trường ĐHCL chưa hoàn thiện.

Việc tổ chức hệ thống theo dõi, giám sát, kiểm tra để phục vụ cho công tác quản

lí tài chính ở hầu hết các trường ĐHCL hiện nay mới tập trung chủ yếu vào công tác kế

toán tài chính nên dường như mới chỉ thực hiện chức năng theo dõi Trong khi đó, khi

thực hiện TCTC nhu cầu về thông tin tài chính mang tính thường xuyên, hàng ngày và

đảm bảo tính chính xác, khách quan, minh bạch lại chưa được quan tâm nhiều

Thứ năm, có thể xảy ra sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các trường có cùng ngành nghề, nội dung đào tạo.

Nguyên nhân là do muốn thu hút người học, các trường thường đưa ra những

ưu đãi khác nhau; trong đó, có biện pháp giảm học phí,… Khi cắt giảm học phí sẽlàm cho các trường thiếu hụt nguồn thu, buộc phải cắt giảm thời gian, nội dung,chương trình đào tạo, cắt giảm dịch vụ đi kèm như dịch vụ thư viện; thiết bị thí

nghiệm, thực hành, thực tập,… dẫn tới giảm chất lượng

Thứ sáu, các trường nhỏ, các trường mới thành lập sẽ gặp khó khăn.

Bởi vì, các trường này thường có cơ sở vật chất nhỏ, chưa có uy tín, khó tạolòng tin với các đối tác và cũng gặp khó khăn trong việc thu hút người học

Trang 37

Thứ bảy, có thể làm nảy sinh khuynh hướng các trường chạy theo lợi nhuận, chạy theo nguồn thu dẫn tới vi phạm các quy định, quy chế giáo dục đại học.

Vì nguồn thu, vì lợi nhuận, một số trường sẽ tăng cường mở rộng quy mô đàotạo tức là tăng số lượng sinh viên, học viên; tăng số giờ giảng dạy và các hình thức

đào tạo nhưng lại buông lỏng quản lý Chẳng hạn, nới lỏng tiêu chuẩn đầu vào vớingười học; dẫn tới chất lượng đầu vào của sinh viên, học viên thấp; không phù hợp

với nội dung, chương trình đào tạo làm cho quá trình đào tạo của nhà trường sẽkhông hiệu quả, gây lãng phí [23]

1.3 Các tiêu chí đánh giá khả năng tự chủ tài chính

Để đánh giá khả năng tự chủ tài chính của trường Đại học Y Dược, Đại học

Huế, tác giả sử dụng các tiêu chí sau:

- Đánh giá khả năng TCTC thông qua việc xác định mức thu, chi đầu tư và chi

1.4 Kinh nghiệm về TCTC trong các trường đại học

1.4.1 Kinh nghiệm của một số nước

Các nguồn thu của các trường Đại học về cơ bản là giống nhau, khác biệt là ởchỗ tỷ lệ của từng nguồn như thế nào Có thể chia nguồn thu của một trường Đạihọc thành năm nguồn thu như sau:

Chính phủ (thuế)

Sinh viên và/hoặc phụ huynh

Doanh nghiệp, thị

trường

Cựu SV

và nhà hảo tâm

Tổ chức quốc tế

Trang 38

Nhiều trường ĐHCL đang và sẽ chịu sức ép lớn từ cả hai phía: thu và chi Để

hệ thống giáo dục ĐHCL tiếp tục vận hành tốt, thực hiện sứ mệnh đào tạo nguồnnhân lực có chất lượng cao cho xã hội (thậm chí tầng lớp tinh hoa), đòi hỏi khôngchỉ bản thân các trường mà chính phủ cần có những giải pháp để thích ứng, tăng thu

và kiểm soát chi hiệu quả Kinh nghiệm từ một số nước cho thấy, việc tăng thu vàkiểm soát chi của những trường hợp thành công xoay quanh những vấn đề :

Tăng nguồn thu từ học phí: Việc tăng học phí đối với hệ chính quy tập trung

là điều bất khả kháng Tuy nhiên, nhiều nước có hệ thống tín dụng sinh viên để

giảm bớt gánh nặng cho sinh viên và gia đình Hệ thống tín dụng sinh viên muốnhiệu quả thì cũng cần theo thị trường về lãi suất, chính phủ là người bảo lãnh vàphát triển hệ thống đánh giá tín dụng cá nhân

Nguồn thu từ học phí có thể tăng thêm từ các chương trình đào tạo liên kết vớidoanh nghiệp Ví dụ như ở Pháp, sinh viên chính quy tập trung nếu tìm được doanhnghiệp tài trợ thì học theo hình thức vừa học vừa làm (3 ngày ở trường, 2 ngày ởdoanh nghiệp) Các chương trình đào tạo ngắn hạn, nâng cao chuyên môn cũng lànguồn thu đáng kể của nhiều trường

Để khuyến khích việc học tập liên tục, chính phủ một số nước còn có chính

sách trích lập quỹ đào tạo từ quỹ lương của người lao động và người sử dụng lao

động Hàng năm, người sử dụng lao động khuyến khích người lao động tham giacác khóa đào tạo như là một phúc lợi, vì nếu không sử dụng sẽ không được hoàn trả

từ chính phủ Chính vì vậy, nhiều trường chủ động liên hệ với doanh nghiệp, tổchức bên ngoài để thiết kế các chương trình đào tạo phù hợp, để tiếp cận nguồn quỹnày tạo thêm nguồn thu cho trường

Tăng nguồn thu từ các sản phẩm, dịch vụ, đầu tư: Xu hướng các trường

cung cấp sản phẩm, dịch vụ thông qua các hợp đồng với chính phủ, chính quyền địaphương, doanh nghiệp, các tổ chức quốc tế… để tăng nguồn thu là điều rất cần được

đẩy mạnh Việc kết hợp với thị trường không chỉ tăng nguồn thu mà còn tăng chấtlượng giảng dạy và nghiên cứu của trường

Trang 39

Nhiều trường, như ở Anh chẳng hạn, nguồn thu từ các hợp đồng, dự án nghiêncứu là một nguồn thu chính (các dự án, hợp đồng có được phải để lại một tỷ lệ %doanh thu nhất định cho trường) Không những thế, hiệu quả của nguồn thu này làmột trong những chỉ tiêu quan trọng để định lượng và đánh giá tài trợ từ ngân sáchcủa chính phủ hay chính quyền địa phương.

Đối với một số trường có một lượng tài sản nhất định như bất động sản, quỹ

tiền mặt, bằng sáng chế… thì việc đầu tư với tiêu chí an toàn cũng là một nguồn thu

bổ sung, thay vì để lãng phí nguồn lực

Quỹ đóng góp: Một số trường với lợi thế nhất định, đã xây dựng được một

mạng lưới các cựu sinh viên và nhà hảo tâm Đóng góp của mạng lưới này khôngchỉ ở những giá trị hữu hình như khoản tiền đóng góp, mà còn có những giá trị vôhình lớn hơn như uy tín, sự kết nối, sự ủng hộ

Tăng nguồn nhận được từ ngân sách: Các trường luôn hoàn thiện mình, nâng cao

vị trí xếp hạng để nhận được các khoản tài trợ, hỗ trợ từ chính phủ Nhiều nước có các

chương trình tài trợ nghiên cứu rất lớn cho các trường và đây là nguồn thu đáng kể

Bên cạnh đó, các khoản ưu đãi về thuế trong nghiên cứu phát triển cũng lànguồn tài chính quan trọng của nhiều trường Ví dụ như ở Pháp, các chương trìnhnghiên cứu, hoạt động khoa học của các trường có thể được hưởng khấu trừ thuế,tùy theo quy mô mà có thể được giảm thuế từ vài triệu Euros đến hàng chục triệuEuros mỗi năm

Kiểm soát chi: Giảm áp lực tài chính không chỉ ở việc tăng nguồn thu mà còn

ở tối ưu hóa các khoản chi Một số trường thực hiện việc giảm bớt giảng viên cơ

hữu, tăng giảng viên thỉnh giảng, tối ưu hóa số lượng sinh viên trong một lớp, cũng

như tiết kiệm tối đa các chi phí liên quan đến cơ sở vật chất, tài liệu học tập (thư

viện điện tử chẳng hạn) Việc phân bổ các khoản chi được tính toán dựa trên các

đánh giá định lượng, theo một số chỉ tiêu quan trọng, vì vậy tối ưu hóa nguồn lực

của đơn vị [19]

1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với các trường ĐHCL Việt Nam

Để tăng quyền tự chủ ở các trường đại học, nâng cao năng lực đào tạo trong

thời gian tới, cần thực hiện một số giải pháp sau:

Trang 40

Thứ nhất, xây dựng và sử dụng nguồn tài nguyên phục vụ cho việc tự chủ Đểthực hiện tự chủ, cần xây dựng bộ máy, các chuyên gia, chuyên viên thực hiện cáchoạt động tham mưu cho Ban Giám hiệu về nội dung, biện pháp thực hiện, cung cấpcác thông tin, các phương án lựa chọn để người lãnh đạo có thể ban hành các quyết

định kịp thời, cần thiết

Thứ hai, xây dựng cơ chế kiểm soát các hoạt động độc lập, tự chủ, thực hiệntrách nhiệm của các đối tượng Nhà trường cần đặt ra những tiêu chuẩn, tiêu chíchặt chẽ để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, thực hiện sự tự chủ, tự chịu tráchnhiệm của các đối tượng trên các lĩnh vực như tài chính, cơ sở vật chất, thực hiệnnguyên tắc và chế độ trong quản lý, trong công việc, trong đào tạo… đồng thời, có

cơ chế để xác định các tiêu chí đó

Thứ ba, tiến hành đổi mới chương trình đào tạo theo hướng: Nghiên cứu - pháttriển, nghề nghiệp và ứng dụng, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, nâng cao kỹ

năng thực hành; Đổi mới phương pháp dạy và học, tăng cường liên thông trong đào

tạo giữa các ngành và các trường

Thứ tư, các trường cần thực hiện phân cấp cho các đơn vị trong trường; mởrộng nguồn thu và khoán chi; hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ; quy định tráchnhiệm giải trình về tài chính giữa các cấp trong trường; tổ chức hoạt động kiểm soátnội bộ và công khai tài chính; đào tạo nâng cao năng lực quản lý tài chính cho các

đơn vị trong trường

Thứ năm, tập trung xây dựng đội ngũ giảng viên trẻ, có tâm huyết nghềnghiệp, cán bộ quản lý giáo dục đại học có phẩm chất đạo đức và chuyên môn cao,

có phong cách quản lý và giảng dạy tiên tiến, hiện đại

Thứ sáu, bồi dưỡng năng lực, tầm nhìn cho người lãnh đạo, người ra quyết định,

người thực thi nhiệm vụ để họ có khả năng đánh giá hậu quả, lường trước được

những kết quả khi thực hiện các phương án, giải pháp khác nhau Đây là việc cần đầu

tư thời gian, công sức, đúc rút kinh nghiệm của người lãnh đạo, người quản lý

Kinh nghiệm triển khai cơ chế tự chủ tại Đại học Tài chính – Marketing

Để thực hiện thí điểm cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo tinh thần Nghị

Ngày đăng: 07/08/2018, 23:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm