ỨNG DỤNG CỦA ĐẠO HÀM ĐỂ GIẢI QUYẾT MỘT SỐ BÀI TOÁN HÀM SỐ TRONG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN LỚP 12 .... Vận dụng đạo hàm để giải một số bài toán về hàm số trong chương trình Toán lớp 12 là một nội
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Khóa luận được hoàn thành tại Trường Đại học Tây Bắc Trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ để hoàn thành khóa luận
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Giảng viên chính
TS Hoàng Ngọc Anh đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Khoa Toán – Lý – Tin Trường Đại học Tây Bắc, những người đã truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện khóa luận
Sau cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia các bạn sinh viên lớp K55 Đại học sư phạm Toán đã luôn đồng hành, giúp đỡ tôi trong quá trình làm khóa luận
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Sơn La, ngày 10 tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Phan Thị Minh Ngọc
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn khóa luận 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 1
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 1
4.1 Đối tượng nghiên cứu 1
4.2 Phạm vi nghiên cứu 1
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Cấu trúc đề tài 2
NỘI DUNG 2
Chương 1 MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ SỞ 3
1.1 Đạo hàm 3
1.1.1 Định nghĩa 3
1.1.2 Quy tắc tính đạo hàm 4
1.2 Ứng dụng của đạo hàm để nghiêm cứu về hàm số 4
1.2.1 Sự biến thiên của hàm số 4
1.2.2 Cực trị của hàm số 6
1.2.3 Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất 7
1.2.4 Đường tiệm cận 8
1.2.5 Sự tương giao 8
1.2.6 Tiếp Tuyến 9
Chương 2 ỨNG DỤNG CỦA ĐẠO HÀM ĐỂ GIẢI QUYẾT MỘT SỐ BÀI TOÁN HÀM SỐ TRONG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN LỚP 12 11
2.1 Bài toán tìm sự biến thiên của hàm số 11
2.1.1 Dạng 1: Tìm các khoảng đơn điệu của hàm số 11
2.1.2 Dạng 2: Tìm điều kiện để hàm số đơn điệu 15
2.2 Bài toán cực trị của hàm số 18
2.2.1 Dạng 1: Tìm điểm cực đại, cực tiểu của hàm số 18
2.2.2 Dạng 2: Tìm điều kiện để hàm số đạt cực đại, cực tiểu 22
2.3 Bài toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất 25
2.3.1 Dạng 1: Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số 25
2.3.2 Dạng 2: Bài toán vận dụng giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất 29
2.4 Đường tiệm cận 32
2.4.1 Dạng 1: Tìm phương trình tiệm cận ngang, tiệm cận đứng 32
Trang 42.4.2 Dạng 2: Tìm m để đồ thị hàm số có tiệm cận đứng, tiệm cận ngang
thỏa mãn điều kiện cho trước 36
2.5 Sự tương giao 39
2.5.1 Dạng 1: Tọa độ giao điểm của hai đồ thị hàm số 39
2.5.2 Dạng 2: Tìm điều kiện của tham số m để đồ thị hai hàm số có giao điểm 42
2.6 Tiếp tuyến 47
KẾT LUẬN 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn khóa luận
Trong chương trình toán phổ thông hiện nay đặc biệt là chương trình toán lớp 12 “Đạo hàm” là một phần kiến thức không thể thiếu đối với mỗi học sinh Việc nắm vững các kiến thức về đạo hàm như: định nghĩa đạo hàm, các quy tắc tính đạo hàm, các công thức tính đạo hàm và ứng dụng của đạo hàm vào giải toán giúp học sinh giải quyết các bài toán hàm số một cách đơn giản và nhanh gọn, từ
đó phát triển được tư duy của học sinh và bồi dưỡng năng lực cho các em
Vận dụng đạo hàm để giải một số bài toán về hàm số trong chương trình Toán lớp 12 là một nội dung trọng tâm trong ôn thi THPT Quốc gia Với mong muốn làm rõ các khía cạnh có thể khai thác được của đạo hàm để giải các bài toán thường gặp trong chương trình Toán lớp 12, qua đó xây dựng cho học sinh những phương pháp chủ đạo và hình thành những kỹ năng cơ bản trong việc giải quyết các bài toán về Hàm số, phục vụ tốt cho việc dạy và học môn Toán lớp 12,
vì vậy, tôi chọn khóa luận: “Ứng dụng của đạo hàm để giải quyết một số bài toán hàm số trong chương trình Toán lớp 12”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở tổng hợp lại các kiến thức cơ bản về đạo hàm, sử dụng các ứng dụng của đạo hàm để giải một số bài toán hàm số thường gặp trong chương trình Toán lớp 12
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng hợp lại các kiến thức cơ bản về đạo hàm;
- Sử dụng các ứng dụng của đạo hàm để giải một số bài toán hàm số thường gặp trong chương trình Toán lớp 12
4 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Một số bài toán hàm số thường gặp trong chương trình Toán lớp 12
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Ứng dụng của Đạo hàm để giải quyết một số bài toán hàm số trong chương trình Toán lớp 12
Trang 65 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu
Trang 7NỘI DUNG
Chương 1 MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ SỞ 1.1 Đạo hàm
1.1.1 Định nghĩa
a) Đạo hàm tại một điểm
Cho hàm số y f x( ) xác định trên khoảng ( ; )a b và x0(a;b) Nếu tồn tại giới hạn (hữu hạn)
0
0 0
( ) ( )lim
0
( ) ( )'( ) lim
b) Đạo hàm trên một khoảng
Hàm số y f x( ) được gọi là có đạo hàm trên khoảng ( ; )a b nếu nó có đạo hàm tại mọi điểm x thuộc khoảng đó
c) Đạo hàm bên trái, đạo hàm bên phải
Nếu tồn tại giới hạn (hữu hạn) bên phải
0
0 0
( ) ( )lim
Tương tự, giới hạn (hữu hạn) bên trái (nếu tồn tại)
0
0 0
( ) ( )lim
gọi là đạo hàm bên trái của hàm số y f x( ) tại xx0 và kí hiệu là f x( 0)
Các đạo hàm bên phải và bên trái được gọi chung là đạo hàm một bên
d) Đạo hàm trên một đoạn
Hàm số y f x( ) được gọi là có đạo hàm trên đoạn a b nếu thỏa mãn ;
Trang 8các điều kiện sau:
Có đạo hàm tại mọi x a b;
Có đạo hàm bên phải tại x a
Có đạo hàm bên trái tại x b
u
2
1tan
cos
u u
sin
u u
1.2 Ứng dụng của đạo hàm để nghiên cứu về hàm số
1.2.1 Sự biến thiên của hàm số
a) Kiến thức cơ sở
- Điều kiện để hàm số đơn điệu trên một khoảng
Giả sử hàm số f có đạo hàm trên khoảng I
Trang 9a) Nếu f x'( )0 với mọi xI thì hàm số f đồng biến trên khoảng I
b) Nếu f x'( )0 với mọi xI thì hàm số f nghịch biến trên khoảng I
c) Nếu f x'( )0 với mọi xI thì hàm số f không đổi trên khoảng I
f x acb cùng dấu với a 0 trái dấu với a
- Dấu của tam thức bậc hai
Cho f x( )ax2 bxc a( 0), b2 4ac
Nếu 0 thì f x( ) luôn cùng dấu với hệ số a, với mọi x
Nếu 0 thì f x( ) luôn cùng dấu với hệ số a, trừ khi
2
b x a
Trang 10Bước 3: Sắp xếp các điểm x i theo thứ tự tang dần và lập bảng biến thiên Bước 4: Kết luận các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số
Khi đó f x( 0) được gọi là giá trị cực đại của hàm số f
b) x0 được gọi là một điểm cực tiểu của hàm số f nếu tồn tại một khoảng ( ; )a b chứa điểm x0 sao cho ( ; )a b D và f x( ) f x( 0) với mỗi
; \ 0
x a b x
Khi đó f x( 0) được gọi là giá trị cực tiểu của hàm số f
Điểm cực đại và điểm cực tiểu được gọi chung là điểm cực trị
Giá trị cực địa và giá trị cực tiểu được gọi chung là cực trị
- Điều kiện đủ để hàm số có cực trị
Giả sử hàm số y f(x) lien tục trên khoảng Kx0 h x; 0 h và có đạo hàm trên K hoặc trên K \ x0 với h0
a) Nếu f x'( 0)0 trên khoảng x0 h x; 0 và f x'( 0)0 trên khoảng
x x0; 0 h thì x0 là một điểm cực đại của hàm số f x( )
b) a) Nếu f x'( 0)0 trên khoảng x0 h x; 0 và f x'( 0)0 trên khoảng
x x0; 0 h thì x0 là một điểm cực tiểu của hàm số f x( )
b) Phương pháp giải
Để giải các bài toán về cực trị của hàm ta áp dụng một trong hai Quy tắc tìm cực trị sau:
Quy tắc 1:
Trang 11Bước 1: Tìm tập xác định
Bước 2: Tính f x'( ) Tìm các điểm mà tại đó f x'( ) bằng không hoặc không xác định
Bước 3: Lập bảng biến thiên
Bước 4: Từ bảng biến thiên suy ra các điểm cực trị
f x m với mọi x thuộc D và tồn tại x0D sao cho f x( 0)m
Trang 12- Định nghĩa đường tiệm cận ngang
Cho hàm số y f x( ) xác định trên khoảng vô hạn (là khoảng dạng
a;, hoăc ; ) Đường thẳng yy0 là đường tiệm cận ngang (hay tiệm cận ngang) của đồ thị hàm số y f x( ) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn lim ( ) 0, lim ( ) 0
- Định nghĩa đường tiệm cận đứng
Đường thẳng xx0 là đường tiệm cận đứng (hay tiệm cận đứng) của đồ thị hàm số y f x( ) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn
- Định nghĩa đường tiệm cận xiên
Đường thẳng yaxb a, 0 được gọi là đường tiệm cận xiên (gọi tắt là tiệm cận xiên) của đồ thị hàm số y f x( ) nếu
- Giao điểm của hai đồ thị
Các đồ thị của hai hàm số y f x( ) và yg x( ) cắt nhau tại điểm
Số nghiệm của phương trình trên bằng số giao điểm của hai đồ thị
Trang 13b) Phương pháp giải
Bước 1: Viết phương trình hoành độ giao điểm của hai hàm số đã cho Bước 2: Giải phương trình hoành độ giao điểm tìm được x và từ đó suy ra hoành độ y và tọa độ giao điểm
Bước 3: Kết luận số nghiệm của phương trình hoành độ dạo điểm là số giao điểm cần tìm
1.2.6 Tiếp Tuyến
a) Kiến thức cơ sở
- Tiếp tuyến của đường cong
Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường cong ( )C Giả sử ( )C là đồ thị hàm số y f x và M x y( ;0 0); f x( 0) ( ) C Kí hiệu M x f x( ; ( )) là một điểm di chuyển trên ( )C Đường thẳng M M0 là một cát tuyến của (C)
Nhận xét rằng khi xx0 thì M x f x( ; ( ))di chuyển trên ( )C tới điểm
- Phương trình tiếp tuyến
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị ( )C của hàm số y f x( ) tại điểm
b) Phương pháp giải
Bài toán 1: Tiếp tuyến tại điểm M x y( ; )thuộc đồ thị hàm số
Trang 14Bước 1: Tính đạo f x'( ) hàm của hàm số y f x( )
Bước 2: Tìm hệ số góc của tiếp tuyến là f x'( 0)
Bước 3: Viết phương trình tiếp tuyến của M có dạng tổng quát là:
y f x xx y
- Bài toán 2: Tiếp tuyến có hệ số góc k cho trước
Bước 1: Gọi ( ) là tiếp tuyến cần tìm có hệ số góc k
Bước 2: Giả sử M x y( ;0 0)là tiếp điểm Khi đó x0 thảo mãn f x'( 0)k(*) Bước 3: Giải (*) tìm ra x0 Từ đó suy ra y0 f x( 0)
Bước 4: Viết phương trình tiếp tuyến
- Bài toán 3: Tiếp tuyến đi qua một điểm
Cho hàm số ( ) :C y f x( ) và điểm A a b( ; ), Viết phương trình tiếp tuyến với (C) và đi qua điểm A
Bước 1: Gọi ( ) là đường thẳng đi qua A và có hệ số góc k Khi đó
Trang 15Chương 2 ỨNG DỤNG CỦA ĐẠO HÀM ĐỂ GIẢI QUYẾT MỘT SỐ BÀI
TOÁN HÀM SỐ TRONG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN LỚP 12
2.1 Bài toán tìm sự biến thiên của hàm số
2.1.1 Dạng 1: Tìm các khoảng đơn điệu của hàm số
x 2 0 y’ + 0 – 0 +
y
4
0
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số y nghịch biến trên khoảng 2;0
Vậy hàm số yx3 3x2 nghịch biến trên khoảng 2;0
Trang 16
đồng biến trên các khoảng (;1);(1;)
Ví dụ 4: Cho hàm số y x2 2x3 , tìm khoảng nghịch biến của hàm số?
Lời giải
Tập xác định: D
Trang 17y
2
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số nghịch biến trên khoảng ;1
Vậy hàm số y x2 2x3 nghịch biến trên khoảng ;1
yx x x Mệnh đề nào sau đây đúng?
A Hàm số đồng biến trên khoảng 1;3
B Hàm số nghịch biến trên khoảng ; 1
Trang 18C Hàm số đồng biến trên các khoảng ; 1 ; 3;
D Hàm số chỉ đồng biến trên khoảng 3;
Trang 192.1.2 Dạng 2: Tìm điều kiện để hàm số đơn điệu
yx x mx luôn đồng biến trên thì phương trình (1) phải
vô nghiệm khi: ' 0 ( 3)2 3m 0 9 3m 0 m 3
Vậy để hàm số yx33x2 mx1 luôn đồng biến trên thì m > 3
Ví dụ 2: Tìm m để hàm số y x3 3mx5 nghịch biến trong khoảng 1;1
Để hàm số đồng biến trên khoảng 1;1 thì m 1 m 1
Vậy với m = 1 thì hàm số yx33mx5 nghịch biến trong khoảng 1;1
Trang 20Ví dụ 3: Tìm điều kiện để hàm số
2
x m y
x y
Trang 22Đáp án: C
Câu 7: Các giá trị thực nào của tham số m để hàm số
1
x m y
x
đồng biến trên từng khoảng xác định của nó
x m
nghịch biến trên từng khoảng xác định của nó
A 5 m 5 B 5 m 1 C 5 m 5 D m 1
Đáp án: B
2.2 Bài toán cực trị của hàm số
2.2.1 Dạng 1: Tìm điểm cực đại, cực tiểu của hàm số
Trang 23Từ bảng biến thiên ta thấy x 1 là giá trị cực tiểu của hàm số
Vậy x 1 là điểm cực tiểu của hàm số yx4 2x2 1
Ví dụ 3: Tìm điểm cực tiểu của hàm số y x2 x 1
Lời giải
Tập xác định: D
Trang 24x 1
2 y’ 0 +
Trang 25
Đáp án: C
Câu 5: Khẳng định nào sau đây là đúng về hàm số: yx4 4x2 2
A Đạt cực tiểu tại x0 B Có cực đại và cực tiểu
C Có cực đại, không có cực tiểu D Không có cực trị
Đáp án: A
Câu 6: Hàm số
4
2 53
A Có điểm cực đại là A(1;0) B Có điểm cực tiểu là B(3;0)
C Không có cực trị D Có 1 điểm cực đại và 1 điểm cực tiểu
Đáp án: B
Trang 26Câu 8: Giá trị cực tiểu của hàm số: y 2x3 x2 4x10 là:
Trang 27Vì x x1, 2là hai điểm cực trị nên x x1, 2 là nghiệm của phương trình (2) Theo định
Trang 292.3 Bài toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất
2.3.1 Dạng 1: Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số
Trang 33C M m 4 D M m 1 2 3
Đáp án: B
2.3.2 Dạng 2: Bài toán vận dụng giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất
Ví dụ 1: Một tam giác vuông có cạnh huyền bằng 5 2 tìm diện tích lớn nhất của tam giác đó
2
5 (TM§K)1
x x
x x
Ví dụ 2: Người ta muốn mạ vàng cho một cái hộp có đáy hình vuông không nắp
có thể tích là 4 lít Tìm kích thước của hộp để lượng vàng dùng mạ là ít nhất Giả sử độ dày của lớp mạ tại mọi nơi trên mặt ngoài hộp là như nhau
Lời giải
Gọi một cạnh của đáy của hộp là x x( 0) và chiều cao của hộp là h h( 0) ( )
S x là diện tích phần hộp cần mạ
Khi đó khối lượng vàng dùng để mạ tỉ lệ thuận với diện tích phần hộp cần mạ
Ta có: S x( )S§¸y S xung quanh x2 4xh(1)
Theo giả thiết ta có: V 4 x h2 4 h 42
Trang 34Câu 2: Tìm tam giác vuông có diện tích lớn nhất, nếu tổng của cạnh góc vuông
và cạnh huyền bằng số a a( 0), thì cạnh góc vuông của tam giác đó là:
Câu 3: Một hình chữ nhật có diện tích là 100 thì chu vi hình chữ nhật đó nhỏ
nhất khi chiều rộng x và chiều dài y tương ứng là:
A x25;y4 B x y 10 C x20;y5 D x50;y2
Trang 35Đáp án: B
Câu 4: Người ta cần làm một hộp theo dạng một khối lăng trụ đều không nắp
với thể tích lớn nhất từ một miếng tole hình vuông có cạnh là 1 Thể tích của hộp cần làm là:
Câu 5: Một nhà máy sản xuất máy tính vừa làm ra x sản phẩm máy tính và bán
với giá p100x cho một sản phẩm Biết rằng tổng chi phí để làm ra x sản phẩm là C x( )300020x Vậy nhà máy cần sản xuất và bán bao nhiêu sản phẩm để thu được lợi nhuận tốt nhất
Đáp án: A
Câu 6: Một công ty đánh giá rằng sẽ bán được N lô hàng nếu tiêu phí hết số tiền
là x vào việc quảng cáo , N và x liên hệ với nhau bằng biểu thức
2
N x x x , 0 x 30 (x tính theo đơn vị triệu đồng) Số lô hàng lớn nhất mà công ty có thể bán ra sau đợt quảng cáo và số tiền dành cho việc quảng cáo đó lần lượt là:
Khẳng định nào sau đây đúng?
A Biểu thức S không có giá trị lớn nhất B min 3
2
S
C Biểu thức S không có giá trị nhỏ nhất D maxS 1
Trang 36 Khẳng định nào sau đây đúng?
A Biểu thức S không có giá trị lớn nhất B minS 6
C Biểu thức S không có giá trị nhỏ nhất D maxS2
Trang 38x x
là:
y là tiệm cận ngang của (C)
B Đường thẳng y 3 là tiệm cận ngang của (C)
Trang 39Câu 6: Đường thẳng x1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nào sau đây?
x y
có:
A Có tiệm cận đứng là x 2 và không có tiệm cận ngang
B Có tiệm cận ngang là y 2 và không có tiệm cận đứng
C Có tiệm cận đứng là y 2 và tiệm cận ngang là x2
D Có tiệm cận đứng là x 2 và tiệm cận ngang là y2
Đáp án: D
Câu 9: Cho hàm số 3 1
x y x
khẳng định nào sau đây đúng?
A Đồ thị hàm số trên có tiệm cận ngang là 3
Phương trình các đường tiệm cận của đồ thị hàm số là: