Số chất trong dãy có phản ứng tráng gương là Câu 4 VD: Cho các thí nghiệm sau: 1 Nhỏ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch BaCl2?. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là Câu 5 TH: Este ứng v
Trang 1Đề thi thử THPT Nguyễn Công Trứ - Hà Tĩnh - Lần 1 Câu 1 (NB): Ure, (NH2)2CO là một loại phân bón hóa học quan trọng và phổ biến trong nông nghiệp Ure thuộc loại phân bón hóa học nào sau đây?
A phân đạm B phân NPK C phân lân D phân kali
Câu 2 (NB): Kim loại nào sau đây tác dụng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường?
Câu 3 (TH): Cho dãy các chất sau: (1) glucozo, (2) metyl fomat, (3) vinyl axetat, (4)
axetanđehit Số chất trong dãy có phản ứng tráng gương là
Câu 4 (VD): Cho các thí nghiệm sau:
(1) Nhỏ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch BaCl2
(2) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch HCl
(3) Sục khí CO2 vào dung dịch HNO3
(4) Nhỏ dung dịch NH4Cl vào dung dịch NaOH
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là
Câu 5 (TH): Este ứng với công thức cấu tạo nào sau đây khi thủy phân hoàn toàn trong dung
dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm gồm hai muối và một ancol?
A CH3COOCH2COOCH2CH3 B CH3COOCH2COOCH=CH2
C CH3COOCH2CH2COOC6H5 D CH3OOCCH2CH2COOCH3
Câu 6 (NB): Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
A Glyxin B Metyl amin C Glucozơ D Anilin
Câu 7 (TH): Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có
pH bé nhất là :
Câu 8 (NB): Etanol là chất tác động đến thần kinh trung ương Khi hàm lượng etanol trong
máu tăng thì sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể tử vong Tên gọi khác của etanol là
A phenol B etanal C axit fomic D ancol etylic Câu 9 (NB): Hợp chất NH2CH2COOH có tên gọi là
Câu 10 (TH): Phản ứng giữa FeCO3 và dung dịch HNO3 loãng tạo ra:
A khí CO2, NO B khí NO, NO2 C khí NO2, CO2 D khí N2, CO2
Trang 2Câu 11 (NB): Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp hữu cơ dựa trên nguyên liệu
chính là axetilen Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ, etilen trở thành nguyên liệu rẻ tiền và tiện lợi hơn so với axetilen Công thức phân tử của etilen là
A C2H4 B C2H2 C CH4 D C2H6
Câu 12 (NB): Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau ?
A C2H5OH và CH3OCH2CH3 B CH3OCH3 và CH3CHO
C CH3CH2CHO và CH3CHOHCH3 D CH2=CHCH2OH và CH3CH2CHO
Câu 13 (TH): Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, H2SO4 đặc nguội, MgCl2 Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là
Câu 14 (TH): Tiến hành các thí nghiệm sau
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3;
(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3;
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4;
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng
Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là
A (3) và (4) B (2) và (3) C (1) và (4) D (1) và (4)
Câu 15 (VD): Cho phản ứng sau: (1) KMnO4 HCl đăc , nóng; (2) SO2 + dung dịch KMnO4; (3) Cl2 + dung dịch NaOH; (4) H2SO4 đăc , nóng NaCl; (5)Fe3O4 + dung dịch HNO3 lo ng, nóng; (6) C6H5CH3 + Cl2 (Fe, to); (7) CH3COOH và C2H5OH (H2SO4 đăc ) H y cho biết có bao nhi u phản ứng xảy ra thu c loaị phản ứng oxi hóa - khử ?
Câu 16 (TH): Hấp thụ hoàn toàn 7,84 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M Khối lượng muối thu được là:
Câu 17 (VD): Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm x mol NaOH
và y mol NaAlO2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn tr n đồ thị sau:
Trang 3Tổng (x + y) có giá trị là
Câu 18 (VD): Cho m gam Mg vào dung dịch X gồm 0,03 mol Zn(NO3)2 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 5,25 gam kim loại và dung dịch Y Cho dung dịch NaOH vào Y, khối lượng kết tủa lớn nhất thu được là 6,67 gam Giá trị của m là
Câu 19 (VD): Thực hiện phản ứng este hóa m gam hỗn hợp X gồm etanol và axit axetic (xúc
tác H2SO4 đặc) với hiệu suất phản ứng đạt 80%, thu được 7,04 gam etyl axetat Mặt khác, cho
m gam X tác dụng với NaHCO3 dư,thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 20 (TH): Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là
A CnH2nO (n ≥ 3) B CnH2n + 2O2 (n ≥ 2) C CnH2n + 2O (n ≥ 3) D CnH2nO2 (n ≥ 2)
Câu 21 (VD): Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm glucozơ, metyl fomat và vinyl fomat cần
dùng vừa hết 12,32 lít khí O2 (đktc) sản phẩm thu được gồm CO2 và 9,0 gam H2O Phần trăm khối lượng của vinyl fomat trong X có giá trị gần nhất với?
Câu 22 (TH): Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung
dịch muối của chúng là:
A Ba, Ag, Au B Fe, Cu, Ag C Al, Fe, Cr D Mg, Zn, Cu Câu 23 (VD): Thủy phân không hoàn toàn a gam tetrapeptit Gly–Ala–Gly–Val trong môi
trường axit, thu được 0,2 mol Gly–Ala, 0,3 mol Gly–Val, 0,3 mol Ala và m gam hỗn hợp 2 amino axit Gly và Val Giá trị của m là
Câu 24 (TH): Ứng với công thức phân tử C3H6O2 có bao nhiêu hợp chất mạch hở bền tác dụng với NaOH?
Trang 4Câu 25 (TH): Có 4 dung dịch riêng biệt: (a) HCl, (b) CuCl2, (c) FeCl3, (d) HCl có lẫn CuCl2 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
Câu 26 (TH): D y nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa
tác dụng được với dung dịch AgNO3 ?
A Fe, Ni, Sn B Al, Fe, CuO C Zn, Cu, Mg D Hg, Na, Ca Câu 27 (VD): Có các dung dịch riêng biệt không dán nhãn: NH4Cl, AlCl3, FeCl3, (NH4)2SO4 Dung dịch thuốc thử cần thiết để nhận biết các dung dịch trên là
Câu 28 (NB): Một loại nước có chứa nhiều muối Ca(HCO3)2 thuộc loại
A Nước cứng vĩnh cửu B Nước cứng toàn phần
C Nước cứng tạm thời D Nước khoáng
Câu 29 (TH): Cho đồ thị biểu diễn nhiệt độ sôi của ba chất sau:
Chất A, B, C lần lượt là các chất sau
A CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH B CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO
C C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH D CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH
Câu 30 (VD): Cho các phát biểu sau :
(1) quỳ tím đổi màu trong dung dịch phenol
(2) este là chất béo
(3) các peptit có phản ứng màu biure
(4) chỉ có một axit đơn chức tráng bạc
(5) điều chế nilon-6 có thể thực hiện phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng
(6) có thể phân biệt glucozơ và fuctozơ bằng vị giác
Phát biểu đúng là
A (2), (3), (6) B (4), (5), (6) C (1), (4), (5), (6) D (1), (2), (3), (5)
Trang 5Câu 31 (VD): Hòa tan hết 33,02 gam hỗn hợp Na, Na2O, Ba và BaO vào nước dư thu dược dung dịch X và 4,48 lit H2 ở (đktc) Cho dung dịch CuSO4 dư vào dung dịch X, thu được 73,3 gam kết tủa Nếu sục 0,45 mol khí CO2 vào dung dịch X, sau khi kết thúc phản ứng, thu được lượng kết tủa là:
A 31,52gam B 27,58gam C 29,55gam D 35,46gam Câu 32 (VD): Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là
75% Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH 2 thu được 50 gam kết tủa và dung dịch X Thêm dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X, thu được kết tủa Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100 ml dung dịch NaOH Giá trị của m là
Câu 33 (VD): X là hỗn hợp chứa một axit đơn chức, một ancol hai chức và một este hai chức
( các chất đều mạch hở ) Người ta cho X qua dung dịch Br2 thì không thấy nước Br2 bị nhạt màu Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol X thì cần 10,752 lít khí O2 (đktc), thu được lượng CO2 và
H2O hơn kém nhau 10,84 gam Mặt khác, 0,09 mol X tác dụng vừa hết với 0,1 mol KOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan và một ancol có ba nguyên tử cacbon trong phân tử Giá trị của m là:
Câu 34 (VD): Cho khí CO qua m gam X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z Cho toàn bộ Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, đến phản ứng hoàn toàn, thu được 4 gam kết tủa Mặt khác, hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc , nóng (dư), thu được 1,008 lít khí SO2 ( đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa 18 gam muối sunfat trung hòa Giá trị của m là:
Câu 35 (VD): Cho 5,18 gam hỗn hợp A gồm ( metanol, ancol anlylic, etanđiol và glixerol tác
dụng với Na dư thu được 1,568 lít khí ở đktc Nếu đốt cháy hoàn toàn 5,18 gam hỗn hợp trên thì thu được 0,27 mol H2O Phần trăm khối lượng ancol anlylic trong hỗn hợp A gần
nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 36 (VD): Cho 2,144 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu tác dụng với 0,2 lít dung dịch
AgNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và 7,168 gam chất rắn
C Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa đem nung trong kh ng khí đến khối lượng kh ng đổi thu được 2,56 gam chất rắn Nồng độ dung dịch AgNO3 là:
Trang 6Câu 37 (VD): Hỗn hợp X gồm M2CO3, MHCO3 và MCl với M là kim loại kiềm, nung nóng 20,29 gam hỗn hợp X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy còn lại 18,74 gam chất rắn Cũng đem 20,29 gam hỗn hợp X trên tác dụng hết với 500 ml dung dịch HCl 1M thì thoát ra 3,36 lít khí (đktc) và thu được dung dịch Y Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 74,62 gam kết tủa Kim loại M là
Câu 38 (VD): Cho 9,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe3O4 vào 300 ml dung dịch HNO3 2M, thu được dung dịch Y và 0,896 lít (đktc) hỗn hợp N2O và NO có tỉ khối so với hiđro là 16,75 Trung hòa Y cần dùng 40 ml NaOH 1M thu được dung dịch Z, cô cạn Z thu được m gam muối khan Biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn và khi cô cạn muối không bị nhiệt phân Giá trị m là
Câu 39 (VD): Điện phân dung dịch chứa AgNO3 với điện cực trơ trong thời gian t (s), cường
độ dòng điện 2A thu được dung dịch X Cho m gam bột Mg vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,336 gam hỗn hợp kim loại, 0,112 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm NO và N2O có tỉ khối đối với H2 là 19,2 và dung dịch Y chứa 3,04 gam muối Cho toàn
bộ hỗn hợp bột kim loại trên tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,112 lít khí H2 (đktc) Giá trị của t là
Câu 40 (VD): Hỗn hợp X chứa hai hợp chất hữu cơ gồm chất Y (C2H7O2N) và chất Z (C4H12O2N2) Đun nóng 9,42 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp T gồm hai amin kế tiếp có tỉ khối so với He bằng 9,15 Nếu cho 18,84 gam X tác dụng với dung dịch HCl lo ng dư, thu được dung dịch có chứa m gam muối của các hợp chất hữu cơ Giá trị của
m là
A 23,54 gam B 20,62 gam C 29,06 gam D 14,62 gam
Đáp án
11-A 12-D 13-D 14-C 15-D 16-A 17-C 18-B 19-A 20-D 21-A 22-B 23-C 24-A 25-D 26-A 27-B 28-C 29-D 30-B 31-D 32-D 33-D 34-B 35-A 36-A 37-C 38-A 39-D 40-A
Trang 7LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A
Câu 2: Đáp án C
Câu 3: Đáp án A
Câu 4: Đáp án B
Số TN xảy ra phản ứng hóa học gồm (1) (2) và (4)
Câu 5: Đáp án A
Xét các đáp án ấy em
A CH₃COOCH₂COOCH₂CH₃ 2NaOH → CH₃COONa + HOCH₂COONa + C₂H₅OH
⇒ thu được 2 muối và 1 ancol ⇒ thỏa mãn
B CH₃COOCH₂COOCH=CH₂ 2NaOH → CH₃COONa + HOCH₂COONa + CH₃CHO
⇒ thu được 2 muối và 1 anđehit ⇒ loại
C CH₃COOCH₂CH₂COOC₆H₅ 3NaOH → CH₃COONa + HOCH₂CH₂COONa + C₆H₅ONa + H₂O
⇒ chỉ thu được 3 muối và H₂O ⇒ loại
D CH₃OOCCH₂CH₂COOCH₃ 2NaOH → NaOOC-CH₂CH₂-COONa + CH₃OH
⇒ thu được 1 muối và 1 ancol ⇒ loại
Câu 6: Đáp án B
Câu 7: Đáp án A
Câu 8: Đáp án D
Câu 9: Đáp án B
Câu 10: Đáp án A
Ta có phản ứng như sau:
FeCO3 + HNO3loãng → Fe(NO3)3 + CO2↑ NO↑ H2O
⇒ 2 khí gồm CO2 và NO
Câu 11: Đáp án A
Câu 12: Đáp án D
Câu 13: Đáp án D
Fe có thể phản ứng được với những dung dịch
FeCl3, Cu(NO3)2 và AgNO3
Câu 14: Đáp án C
Câu 15: Đáp án D
Trang 8Phản ứng oxi hóa – khử gồm (1) (2) (3) (5) và (6)
Câu 16: Đáp án A
nCO₂ = 0,35 mol; nCa(OH)₂ = 0,2 mol ⇒ nOH⁻ = 0,2 × 2 = 0,4 mol
⇒ nOH⁻ : nCO₂ = 1,14 ⇒ sinh ra 2 muối ⇒ nH₂O = nCO₃²⁻ = nOH⁻ - nCO₂ = 0,05 mol BTKL ||⇒ m muối = 0,35 × 44 + 0,2 × 74 – 0,05 × 18 = 29,3(g)
Câu 17: Đáp án C
Từ đồ thị dễ dàng thấy được nNaOH = x = 0,6 mol
Tại thời điểm nHCl = 0,8 mol ta thấy nAl(OH)3 = 0,2 mol
Ta có nAlO2 –
chưa tạo kết tủa = 1, 6 0,8 0, 2
4
⇒ ∑nAlO2 –
= 0,2 + 0,2 = y = 0,4 mol
⇒ nNaAlO2 = 0,4 mol ⇒ x + y = 1 mol
Câu 18: Đáp án B
► Xét phản ứng Y NaOH: do thu được ↓ LỚN NHẤT ⇒ chỉ xảy ra pứ trao đổi
⇒ chỉ là sự thay thế NO₃ bằng OH: 1NO₃ ⇄ 1OH ⇒ nOH/↓ = ∑nNO₃ = 0,03 × 2 + 0,05 × 2
= 0,16 mol
⇒ m gốc KL/Y = 6,67 – 0,16 × 17 = 3,95(g)
Do NO₃ được bảo toàn, ta chỉ quan tâm KL
||⇒ Bảo toàn khối lượng gốc KL: m = 5,25 + 3,95 – 0,03 × 65 – 0,05 × 64 = 4,05(g)
Câu 19: Đáp án A
Ta có phản ứng: CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O
Với ∑nCH3COOH = nCO2 = 0,15 mol || nEste = 0,08 mol
+ Nhận thấy 0,8 100
0,15
≠ 80% ⇒ Hiệu suất tính theo ancol
⇒ nAncol = 0,8÷0,8 = 0,1 mol ⇒ m = 0,15×60 + 0,1×46 = 13,6 gam
Câu 20: Đáp án D
Câu 21: Đáp án A
CTPT của 3 chất lần lượt là C6H12O6, C2H4O2 và C3H4O2
+ Nhận thấy C6H12O6 và C2H4O2 có cùng công thức nguyên là CH2O
⇒ Quy đổi hỗn hợp thành 2
3 4 2
CH O : a
C H O : b
⇒ Ta có hệ phương trình a 3b 0, 55 a 0, 4
Trang 9⇒ %mC3H4O2 = 0, 05.72 100
0, 05.72 0, 4.30
Câu 22: Đáp án B
Loại A C D vì chứa lần lượt Ba, Al và Mg chỉ có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
Câu 23: Đáp án C
Nhận thấy sau khi thủy phân ala nằm trong 0,2 mol Gly–Ala và 0,3 mol Ala
⇒ nTetrapeptit = ∑nAla = 0,2 + 0,3 = 0,5 mol
Bảo toàn gốc Gly ⇒ nα–amino axit = 0,5×2 – 0,2 – 0,3 = 0,5 mol
Bảo toàn gốc Val ⇒ nα–amino axit = 0,5 – 0,3 = 0,2 mol
⇒ m = 0,5×75 + 0,2×117 = 60,9 gam
Câu 24: Đáp án A
Câu 25: Đáp án D
Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa gồm (b) và (d)
Câu 26: Đáp án A
Câu 27: Đáp án B
Câu 28: Đáp án C
Câu 29: Đáp án D
Câu 30: Đáp án B
Câu 31: Đáp án D
Quy hỗn hợp thành Na Ba và O ta có sơ đồ:
2 0,2 mol 33,02g
Na : a
NaOH : a
O : c
2
4 73,3g
a
BaSO : b
PT theo khối lượng hỗn hợp ban đầu: 23a + 137b + 16c = 33,02 (1)
PT theo bảo toàn e: a + 2b – 2c = 2nH2 = 0,4 (2)
PT theo khối lượng kết tủa: 49a + 331b = 73,3 (3)
+ Giải hệ ta có nNa = 0,28 và nBa = 0,18
⇒ ∑nOH –
= 0,28 + 0,18×2 = 0,64 mol
Trang 10+ Sục 0,45 mol CO2 ⇒ nCO32– = 0,64 – 0,45 = 0,19 mol
Nhận thấy nCO32– > nBa2+ ⇒ nBaCO3 = nBa2+ = 0,18 mol
⇒ mKết tủa = mBaCO3 = 0,18×197 = 35,46 gam
Câu 32: Đáp án D
Do NaOH X → kết tủa ⇒ X chứa muối Ca(HCO3)2 Có 2 TH:
Vậy cần tối thiểu NaOH ⇒ Tạo kết tủa theo TH1 ⇒ nCa(HCO3)2 = nNaOH = 0,1 mol
nCaCO3 = 0,5 mol || Bảo toàn nguyên tố Cacbon: nCO2 = 0,7 mol
Lại có: Tinh bột → Glucozơ → 2C2H5OH + 2CO2↑
⇒ m = 0,7 ÷ 2 ÷ 0,75 × 162 = 75,6(g)
Câu 33: Đáp án D
Vì X không làm mất màu dung dịch brom ⇒ X chỉ chứa các HCHC no ⇒ Ancol có dạng
C3H6(OH)2
Đặt nCO2 = a và nH2O = b ta có sơ đồ:
2
2 0,48 mol
3 6 2
0,09 mol
RCOOH
CO : a
H O : b
PT theo hiệu khối lượng CO2 và H2O: 44a – 18b = 10,84 (1)
Giả sử X chỉ toàn liên kết đơn (Tương tự ankan) ⇒ nH2O = b + ngốc COO = b + 0,1
⇒ nHỗn hợp X = nH2O – nCO2 b + 0,1 – a = 0,09 a – b = –0,01 (2)
+ Giải hệ (1) và (2) ta có nCO2 = a = 0,41 và nH2O = b = 0,4
+ Bảo toàn khối lượng ⇒ mX = 0,41×44 + 0,4×18 – 0,48×32 = 9,88 gam
Đặt số mol 3 chất trong X lần lượt là a b và c ta có sơ đồ:
2
2 0,48 mol
3 6 2
RCOOH
CO : 0, 41
H O : 0, 41
PT theo số mol hỗn hợp: a + b + c = 0,09 (1)
PT bảo toàn oxi: 2a + 2b + 4c = 0,41×2 + 0,4 – 0,48×2 = 0,26 (2)
PT theo số mol KOH (số gốc COO): a + 2c = 0,1 (3)
Trang 11+ Giải hệ PT (1) (2) và (3) ⇒ a = 0,02, b = 0,03 và c = 0,04
⇒ mMuối = mRCOO + mR'COO + mK
mMuối = 9,88 – 0,02 – 0,03×76 – 0,04×42 + 0,1×39 = 9,8 gam
Câu 34: Đáp án B
Sau khi hỗn hợp X bị CO lấy đi 1 phần oxi ⇒ Chất rắn Y
Đặt nFe/Y = a và nO/Y = b ta có:
PT bảo toàn electron: 3a – 2b = 2nSO2 = 0,09 mol (1)
PT theo muối Fe2(SO4)3: 200a = 18 (2)
+ Giải hệ (1) và (2) ta có: a = b = 0,09 mol
⇒ mY = 0,09×(56+16) = 6,48 gam
+ Mà nO bị lấy đi bởi CO = nCaCO3 = 0,04 mol
⇒ nX = mY + mO bị lấy đi = 6,48 + 0,04×16 = 7,12 gam
Câu 35: Đáp án A
CTPT của 4 ancol lần lượt là CH4O, C3H6O, C2H6O2, C3H8O3
Đặt số mol 4 chất lần lượt là a b c và d:
PT theo ∑nO/Ancol là: a + b + 2c + 3d = 2nH2 = 0,14 (1) ⇒ mO = 2,24 gam
Ta có nH/Ancol = 2nH2O = 0,54 mol ⇒ mH = 0,54 gam
⇒ mC/Ancol = 5,18 – 2,24 – 0,54 = 2,4 gam ⇒ nC = 0,2 mol
⇒ PT bảo toàn C là: a + 3b + 2c + 3d = 0,2 (2)
+ Nhận thấy nC3H6O = b = [(2) – (1)] ÷ 2 = 0,03 mol
⇒ %mAncol anlylic = 0, 03 58 100
5,18
≈ 33,6%
Câu 36: Đáp án A
Bài này có thể giải theo kinh nghiệm, hoặc biện luận rào số mol hỗn hợp A
Từ đó ⇒ giới hạn của chất rắn C || Trường hợp xả ra đó là:
Fe pứ hết và Cu chỉ pứ 1 phần ⇒ C gồm Ag và Cu chưa tan
Sơ đồ ta có:
2 2 2,144g
7,168g
Ag : c
Fe : a
Fe : a
2 2