1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

47 THPT hoàng hoa thám TP hồ chí minh file word có lời giải chi tiết

10 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 477,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận biết Câu 1: Este nào sau đây có thể được tạo ra từ axit axetic bằng một phản ứng?. Câu 4: Hóa chất nào sau đây có thể dùng làm thuốc thử để phân biệt dung dịch ancol etylic C2H5OH

Trang 1

Trang 1 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải

Đề thi thử THPT Hoàng Hoa Thám - TP Hồ Chí Minh

I Nhận biết

Câu 1: Este nào sau đây có thể được tạo ra từ axit axetic bằng một phản ứng?

A Etyl axetat B Vinyl fomat C Etyl fomat D Metyl acrylat Câu 2: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

Câu 3: Phương trình hóa học nào sau đây sai?

A 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 B Fe + ZnSO4 → FeSO4 + Zn

C H2 + CuO t Cu + H2O D Cu + 2FeCl3(dung dịch) → CuCl2 + 2FeCl2 Câu 4: Hóa chất nào sau đây có thể dùng làm thuốc thử để phân biệt dung dịch ancol etylic

(C2H5OH) và dung dịch phenol (C6H5OH)?

A Khí CO2 B Dung dịch HCl C Nước brom D Kim loại Na Câu 5: Chất nào sau đây có nhiều trong quả nho chín?

A Fructozơ B Saccarozơ C Tinh bột D Glucozơ

Câu 6: Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp phức?

A CH3COOH B HO-CH2-CH2-OH C H2N-CH2-COOH D HCHO

Câu 7: Ancol metylic có công thức hóa học là

A CH3CH2CH2OH B (CH3)2CHOH C C2H5OH D CH3OH

Câu 8: Axit panmitic có công thức là

A C2H5COOH B C17H35COOH C C15H31COOH D C15H29COOH Câu 9: Khối lượng mol của axit fomic là

Câu 10: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?

Câu 11: Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch HCl?

Câu 12: PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu

cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa PVC được tổng hợp trực tiếp từ chất nào sau đây?

A Vinyl clorua B Etilen C Vinyl xiarua D Vinyl axetat Câu 13: "Nước đá khô" không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường

lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm Nước đá khô là

A CO2 rắn B H2O rắn C SO2 rắn D CO rắn

Câu 14: Hợp chất nào sau đây chứa 40% cacbon về khối lượng?

Trang 2

Trang 2 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải

A C2H5OH B CH3COOH C CH3CHO D C3H8

Câu 15: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 3?

A CH3NHCH3 B C2H5NH2 C CH3NH2 D (CH3)3N

II Thông hiểu

Câu 16: Nhúng quỳ tím lần lượt vào các dung dịch chứa các chất riêng biệt sau: (1) metyl

amin; (2) glyxin; (3) lysin; (4) axit glutamic Số dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là

Câu 17: Cho 17,8 gam alanin tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu được m gam muối

Giá trị của m là

Câu 18: Để phân biệt tinh bột và xenlulozơ có thể dùng?

A Cu(OH)2 B dung dịch H2SO4, t0 C dung dịch I2 D dung dịch NaOH Câu 19: Dung dịch chất nào dưới đây khi phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu

được kết tủa trắng?

Câu 20: Dung dịch nào sau đây không có phản ứng hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?

A Glucozơ B Etanol C Saccarozơ D Glixerol

Câu 21: Phát biểu nào sau đây sai?

A Silic đioxit là chất rắn, không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch HCl

B Silic tinh thể và silic vô định hình là 2 dạng hình thù của silic

C Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 được gọi là thủy tinh lỏng

D Kim cương là một dạng thù hình của cacbon

Câu 22: Cho các phản ứng sau (xảy ra trong điều kiện thích hợp)

(1) CuO + H2 → Cu + H2O; (2) CuCl2 → Cu + Cl2;

(3) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu; (4) 3CO + Fe2O3 → 3CO2 + 2Fe

Số phản ứng dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp thủy luyện là

Câu 23: Để thủy phân hoàn toàn 4,4 gam etyl axetat cần dùng vừa đủ V ml dung dịch NaOH

0,1M Giá trị của V là

Câu 24: Cho m gam kim loại Fe tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HCl sinh ra 1,12

lít (đktc) khí H2 Giá trị của m là

Trang 3

Trang 3 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải

Câu 25: Cho 6,57 gam Al–Gly phản ứng hoàn toàn với 150 ml dung dịch KOH 1M Cô cạn

dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 26: Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin Cho a mol X tác dụng với lượng dư dd

AgNO3 trong NH3 thu được 22,05 gam kết tủa Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,40 mol H2 Giá trị của a là

Câu 27: Một dung dịch X gồm 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3– và a mol Y (bỏ qua sự điện li của nước) Ion Y và giá trị của a là

A OH– và 0,03 B Cl– và 0,01 C CO32– và 0,03 D NO3– và 0,03

Câu 28: Cho 7,2 gam axit acrylic tác dụng với 150 ml NaOH 1M thu được dung dịch X Cô

cạn X thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 29: Điều nào sau đây không đúng khi nói về etyl fomat?

A Có phản ứng tráng bạc B Là đồng đẳng của axit fomic

C Có công thức phân tử C3H6O2 D Là hợp chất este

III Vận dụng

Câu 30: Lấy 200 ml dung dịch gồm NaOH 1,6M và KOH 1M tác dụng hết với dung dịch

H3PO4 thu được dung dịch X Chia X thành 2 phần bằng nhau: [Ph¸t hµnh bëi dethithpt.com]

– Phần 1: Cô cạn thu được 17,12 gam hỗn hợp muối khan

– Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch CaCl2 (dư) thu được m gam kết tủa

Giá trị của m là

Câu 31: Hỗn hợp E gồm amin X có công thức dạng CnH2n+3N và amino axit Y có công thức

dạng CmH2m+1O2N (trong đó số mol X gấp 1,5 lần số mol Y) Cho 14,2 gam hỗn hợp E tác dụng hoàn toàn với dd HCl dư, thu được 21,5 gam hỗn hợp muối Mặt khác, cho 14,2 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với dd NaOH, thu được x gam muối Giá trị của x là

Câu 32: Hỗn hợp X gồm este, một axit cacboxylic và một ancol (đều no, đơn chức, mạch

hở) Thủy phân hoàn toàn 6,18 gam X bằng lượng vừa đủ dd chứa 0,1 mol NaOH thu được 3,2 gam một ancol Cô cạn dd sau thủy phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,05 mol H2O Phần trăm khối lượng của este có trong X là

Trang 4

Trang 4 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải

Câu 33: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Ngâm một lá đồng trong dung dịch AgNO3

(2) Ngâm một lá kẽm trong dung dịch HCl loãng

(3) Ngâm một lá nhôm trong dung dịch NaOH loãng

(4) Ngâm một lá sắt được quấn dây đồng trong dung dịch HCl loãng

(5) Để một vật bằng thép ngoài không khí ẩm

(6) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3

Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là

Câu 34: Kết quả thí nghiệm của các dd X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Y Cu(OH)2 trong môi trường NaOH Hợp chất màu tím

X, Y, Z lần lượt là

A axit glutamic, lòng trắng trứng, anilin B anilin, axit glutamic, lòng trắng trứng

C axit glutamic, lòng trắng trứng, alanin D alanin, lòng trắng trứng, anilin

Câu 35: Cho x mol Fe vào cốc chứa y mol HNO3, khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch Z, chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol và khí T (sản phẩm duy nhất của sự khử) không màu hóa nâu ngoài không khí Mối quan hệ giữa x, y trong thí nghiệm trên có thể là

A y = 8/3x B y = 5x C y = 4x D y < 10/3x

Câu 36: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

X + NaOH t Y + Z

Y(rắn) + NaOH(rắn) CaO,t CH4 + Na2CO3

Z + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O t CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

Chất X là

A etyl fomat B vinyl axetat C metyl acrylat D etyl axetat

Câu 37: Thủy phân hoàn toàn một triglixerit X trong dd NaOH dư, đun nóng, sinh ra glixerol

và hỗn hợp 2 muối gồm natri oleat và natri linoleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 2,385 mol O2, sinh ra 1,71 mol CO2 Phát biểu nào sau đây đúng?

A Giá trị của m là 26,46

B Phân tử X chứa 3 liên kết đôi C=C

C X tác dụng hoàn toàn với hidro (dư) (xúc tác Ni, đun nóng) thu được triolein

D Phân tử X chứa 54 nguyên tử cacbon

Trang 5

Trang 5 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải

Câu 38: Hỗn hợp M chứa 2 peptit X, Y (có số liên kết peptit hơn kém nhau 1 liên kết) Đốt

cháy hoàn toàn 10,74 gam M cần dùng 11,088 lít O2 (đktc), dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng lên 24,62 gam Mặt khác, cho 0,03 mol M tác dụng vừa đủ với 70 ml NaOH 1M (đun nóng) thu được hỗn hợp sản phẩm Z gồm 3 muối: Gly, Ala, Val trong đó muối của Gly chiếm 38,14% về khối lượng Phần trăm về khối lượng muối của Val trong Z gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 39: Cho các nhận định sau:

(a) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai (b) Cho lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 trong NaOH thấy xuất hiện màu xanh đậm (c) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước

(d) H2NCH2CONHCH(CH3)COOH là một tripeptit

(e) Ở điều kiện thường H2NCH2COOH là chất rắn, dễ tan trong nước

Số nhận định đúng là[Ph¸t hµnh bëi dethithpt.com]

Câu 40: Đun nóng triglixerit X với dd NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 2 muối natri

stearat và natri oleat Chia Y làm 2 phần bằng nhau Phần 1 làm mất màu vừa đủ dd chứa 0,12 mol Br2 Phần 2 đem cô cạn thu được 54,84 gam muối Phân tử khối của X là

Đáp án

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A

Câu 2: Đáp án B

Câu 3: Đáp án B

Câu 4: Đáp án C

Câu 5: Đáp án D

Câu 6: Đáp án C

Trang 6

Trang 6 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải

Câu 7: Đáp án D

Câu 8: Đáp án C

Một số axit béo thường gặp đó là:

● C17H35COOH : Axit Stearic || ● C17H33COOH : Axit Olein

● C17H31COOH : Axit Linoleic || ● C15H31COOH : Axit Panmitic

Câu 9: Đáp án B

Câu 10: Đáp án A

Câu 11: Đáp án D

Vì Al đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học

⇒ Al có thể tác dụng được với dung dịch HCl

Câu 12: Đáp án A

+ Tên của PVC bắt nguồn từ tên của monome tạo ra nó đó là Poli (Vinyl Clorua)

⇒ Chọn A

+ Vinyl clorua có CTCT là CH2=CHCl

Câu 13: Đáp án A

"Nước đá khô" không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm mà nhất là các loại hạt giống tốt

Thành phần của "nước đá khô" là CO2 rắn

Câu 14: Đáp án B

Từ các tính %mC/HCHC = ta tính được:

C2H5OH chứa 52,174% cacbon về khối lượng

CH 3 COOH chứa 40% cacbon về khối lượng

CH3CHO chứa 54,55% cacbon về khối lượng

C3H8 chứa 81,82% cacbon về khối lượng

Câu 15: Đáp án D

Câu 16: Đáp án D

Trang 7

Trang 7 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải

Câu 17: Đáp án D

Câu 18: Đáp án C

Câu 19: Đáp án D

Câu 20: Đáp án B

Câu 21: Đáp án A

Câu 22: Đáp án D

Câu 23: Đáp án C

Câu 24: Đáp án C

Câu 25: Đáp án B

Ta có nĐipeptit = 0,045 mol

Nhận thấy 2nĐipeptit < 2nKOH ⇒ nH2O tạo thành = nĐipeptit = 0,045 mol

+ Bảo toàn khối lượng

⇒ mChất rắn khan = 6,57 + 0,15×56 – 0,045×18 = 14,16 gam

Câu 26: Đáp án D

Đặt số mol C2H4 = a và nC3H4 = b

+ PT theo nH2: a +2b = 0,4 (1)

+ PT theo khối lượng kết tủa là: 147b = 22,05 (2)

⇒ Giải hệ PT (1) và (2) ⇒ a = 0,1 và b = 0,15

⇒ a + b = 0,25

Câu 27: Đáp án D

Bảo toàn điện tích: ax0, 01 0, 02 2 0, 02   0, 03

Chỉ có D thõa mãn; vì OH không tồn tại chung dung dịch với HCO3

Câu 28: Đáp án A

Ta có phản ứng: CH2=CHCOOH + NaOH → CH2=CHCOONa + H2O

Ta có: nCH2=CHCOOH = 0,1 mol < nNaOh ⇒ nH2O = 0,1 mol

+ Bảo toàn khối lượng ta có: mRắn khan = 7,1 + 0,15×40 – 0,1×18 = 11,4 gam

Câu 29: Đáp án B

Câu 30: Đáp án A

nOH– = 0,52 ⇒ 2 phần bằng nhau mỗi phân chứa nOH– = 0,26

H O OH H O

n n  n 0, 26

m 0, 26.18 17,12 0,16.40 0,1.56 9,8 n 0,1

Suy ra được 2 muối 2 3

HPO ; PO 

Trang 8

Trang 8 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải

Gọi số mol của mỗi muối là a;b

HPO ; PO

m    17,12 m m 9, 5496a95b9, 54

OH

2a3bn  0, 26

Câu 31: Đáp án D

Từ tỉ lệ mol ta đặt: nCnH2n+1N = 3a và nCmH2m+1O2N = 2a

⇒ 3a + 2a = nHCl pứ = 0,2 ⇒ a = 0,04 mol

⇒ nCnH2n+1N = 0,12 và nCmH2m+1O2N = 0,08 mol

Ta có: 0,12 × MCnH2n+1N + 0,08 × MCmH2m+1O2N = 14,2 gam

 0,12×(14n+17) + 0,08×(14m+47) = 14,2  3n + 2m = 15

+ Giải PT nghiệm nguyên ta có 2 cặp nghiệm thỏa mãn:

● TH1: n = 1 và m = 6 ⇒ Y là: C6H13O2N

⇒ mMuối = 0,08×(131+22) = 12,24 gam ⇒ Loại vì k có đáp án

● TH2: n = 3 và m = 3 ⇒ Y là: C3H7O2N

⇒ mMuối = 0,08×(89+22) = 8,88 gam

Câu 32: Đáp án D

nNaOH = 0,1 mol ⇒ nMuối = nRCOONa = 0,1 mol

+ Đốt cháy 0,1 mol RCOONa ⇒ nH2O = 0,05 mol ⇒ nH = 0,1 mol

⇒ Muối là HCOONa Sơ đồ ta có [Ph¸t hµnh bëi dethithpt.com]

 a b   a c 

2 3,2g

6,18g

HCOOR : a

R OH : c

 

+ Dễ dàng tính được mH2O = 0,18 gam ⇒ nH2O = 0,01 mol

⇒ nHCOOR' = 0,1 – 0,01 = 0,09 mol

+ Ta có nAncol = a + c = (0,09 + c) > 0,09 ⇒ MAncol < 3,2÷0,09 = 35,67

⇒ Ancol là CH3OH

⇒ Este là HCOOCH3 với số mol = 0,09 ⇒ mHCOOCH3 = 5,4 gam

⇒%m

HCOOCH3 = 5, 4 100

6,18

×100% = 87,38%

Câu 33: Đáp án D

Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa gồm: (1), (4) và (5)

Trang 9

Trang 9 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải

Câu 34: Đáp án A

Câu 35: Đáp án B

● Giả sử 2 chất tan đó là: Fe(NO3)3 và HNO3 dư

⇒ nFe(NO3)3 = nHNO3 dư = x

Bảo toàn electron ta có: 3nNO = 3nFe nNO = x

+ Bảo toàn nguyên tố nito: ∑nHNO3 = 3nFe(NO3)3 + nHNO3 dư + nNO

 y = 3x + x + x  y = 5x

● Giả sử 2 chất tan đó là Fe(NO3)3 và Fe(NO3)3

⇒ nFe(NO3)3 = nFe(NO3)2 = x

2

Bảo toàn electron ta có: nNO = (3nFe(NO3)3 + 2nFe(NO3)2) ÷ 3 = 5x

6

+ Ta có: ∑nHNO3 = 4nNO y = 10x

3

Câu 36: Đáp án B

Từ đáp án ⇒ X là este đơn chức

Y + NaOH → CH4 + Na2CO3 ⇒ Y là CH3COONa ⇒ Loại A và C

Z có phản ứng tráng gương ⇒ Loại D ⇒ X là CH3COOCH=CH2

Câu 37: Đáp án A

Bài này không cần dùng giả thiết đốt cháy, với chút suy luận là đủ để chọn đáp án

♦ Thủy phân X thu được 2 muối nên cấu tạo của nó phải chứa cả 2 gốc oleat và linoleat

dù cái nào thì triglixerit cũng chứa 3 gốc C17H????COO–

||→ số C của X = 18 × 3 + 3 = 57 thấy ngay đáp án D sai

tạo X do 1 gốc oleat với 2 gốc linoleat hoặc 2 gốc oleat với 1 gốc linoleat ||→ số πC=C là 4 hoặc 5

làm gì có 3 πC=C được → phát biểu B cũng sai luôn

Hiđro hóa hoàn toàn X thì rõ rồi, gốc no C17 là C17H35COO là stearat → C sai nốt

Loại trừ đã đủ để chọn đáp án A rồi [Ph¸t hµnh bëi dethithpt.com]

Giải thì sao? À, cũng khá đơn giản, như biết trên, X có dạng (C17H???COO)3C3H5 hoặc gọn hơn C57H????O6

nCO2 = 1,71 mol → nX = 0,03 mol; nO trong X = 0,18 mol, biết nO2 cần đốt = 2,385 mol

||→ bảo toàn O có nH2O = 1,53 mol ||→ mX = mC + mH + mO = 26,46 gam

Trang 10

Trang 10 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải

Rõ hơn nữa, số H của X = 102 cho biết X được tạo từ 2 gốc oleat (C17H33) và 1 gốc linoleat (C17H31)

Tóm lại đáp án cần chọn là A

Câu 38: Đáp án B

► Quy M về C₂H₃NO, CH₂ và H₂O m bình tăng = mCO₂ + mH₂O = 24,62(g)

Bảo toàn khối lượng: mN₂ = 10,74 + 0,495 × 32 - 24,62 = 1,96(g)

⇒ nN₂ = 0,07 mol ⇒ nC₂H₃NO = 0,07 × 2 = 0,14 mol

nO₂ = 2,25nC₂H₃NO + 1,5nCH₂ ⇒ nCH₂ = 0,12 mol

⇒ nH₂O = (10,74 - 0,14 × 57 - 0,12 × 14) ÷ 18 = 0,06 mol

► Dù lấy bao nhiêu mol thì %m muối Gly vẫn không đổi ⇒ xét về 10,74(g) M cho tiện :P Muối gồm 0,14 mol C₂H₄NO₂Na và 0,12 mol CH₂ ⇒ m muối = 0,14 × 97 + 0,12 × 14 = 15,26(g) [Ph¸t hµnh bëi dethithpt.com]

⇒ nGly-Na = 15,26 × 38,14% ÷ 97 = 0,06 mol

● Đặt nAla = x; nVal = y ⇒ nC₂H₃NO = 0,06 + x + y = 0,14 mol

nCH₂ = x + 3y = 0,12 mol ||⇒ giải hệ có: x = 0,06 mol; y = 0,02 mol

⇒ %mVal-Na = 0,02 × 139 ÷ 15,26 × 100% = 18,22%

Câu 39: Đáp án B

Câu 40: Đáp án A

Y gồm 2 muối natri của axit stearic và oleic Hai phần chia ra bằng nhau nên:

nmuối axit oleic = nC17H33COONa = nBr2 = 0,12 mol

Lại thêm mC17H33COONa + mC17H35COONa = 54,84 gam

||→ nC17H35COONa = 0,06 mol ||→ nC17H33COONa ÷ nC17H33COONa = 2 ÷ 1

||→ triglyxerit X được tạo bởi 2 gốc oleic và 1 gốc stearic

||→ MX = 886

Ngày đăng: 07/08/2018, 22:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w