1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

05 THPT đồng đậu vĩnh phúc lần 1 file word có lời giải chi tiết

21 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 822,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Este nào thủy phân trong môi trường axit thu được hỗn hợp 2 chất đều tham gia phản ứng tráng bạc.. Một học sinh tiến hành nghiên cứu dung dịch X đựng trong lọ không dán nhãn thì thu đượ

Trang 1

Đề thi thử THPT Đồng Đậu - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018

Câu 3 Chất nào sau đây không có trạng thái khí, ở nhiệt độ thường?

A Trimetylamin B Metylamin C Etylamin D Anilin

Câu 4 Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzen?

A Phenylamin B Metylamin C Propylamin D Etylamin

II Thông hiểu

Câu 5 Chất X tác dụng với dung dịch HCl Khi chất X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 sinh ra kết tủa Chất X là

Câu 6 Dãy gồm các dung dịch đều hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng là

A glucozơ, fructozơ và xenlulozơ B glucozơ, fructozơ và amilozơ

C glucozơ, flurctozơ và tinh bột D glucozơ, fructozơ và saccarozơ

Câu 7 Este nào thủy phân trong môi trường axit thu được hỗn hợp 2 chất đều tham gia phản ứng tráng

bạc?

A CH3COOCH3 B HCOOCH2CH=CH2 C CH3COOCH=CH2 D HCOOCH=CHCH3

Câu 8 Để phòng nhiễm độc CO, là khí không màu, không mùi, rất độc người ta dùng chất hấp thụ là

A đồng (II) oxit và magie oxit B đồng (II) oxit và than hoạt tính

C đồng (II) oxit và mangan oxit D than hoạt tính

Câu 9 Dãy gồm các chất không bị hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội là

A Al, Zn, Cu B Al, Cr, Fe C Zn, Cu, Fe D Al, Fe, Mg

Câu 10 Trộn lẫn 100 ml dung dịch KOH 0,2M với 100 ml dung dịch HCl 0,1M được dung dịch X pH

của dung dịch X là

Câu 11 Cho 15 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl (dư) Sau khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và m gam kim loại không tan Giá trị của m là

Trang 2

Câu 12 Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam anđehit X thu được 5,4 gam H2O và 6,72 lít khí CO2 (đktc) Công thức phân tử của X là

A C4H8O B C3H6O C C2H4O D C4H6O2

Câu 13 Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic Hiệu suất của quá trình

lên men tạo thành ancol etylic là

Câu 14 Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?

A Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3 B Cho kim loại Mg vào dung dịch HNO3

C Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4 D Cho kim loại Ag vào dung dịch HCl

Câu 15 Cho CH3COOCH3 vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là

A CH3COONa và CH3COOH B CH3COONa và CH3OH

C CH3COOH và CH3ONa D CH3OH và CH3COOH

Câu 16 Đốt cháy 15,5 gam photpho trong oxi dư rồi hòa tan sản phẩm vào 200 gam nước C% của dung

dịch axit thu được là

Câu 17 Một học sinh tiến hành nghiên cứu dung dịch X đựng trong lọ không dán nhãn thì thu được kết

quả sau:

- X đều có phản ứng với dung dịch NaOH và dung dịch Na2CO3

- X đều không có phản ứng với dung dịch HCl, dung dịch HNO3

Vậy dung dịch X là dung dịch nào sau đây?

A Dung dịch Ba(HCO3)2 B Dung dịch MgCl2

Câu 18 Trong công nghiệp người ta điều chế H3PO4 bằng những hóa chất nào sau đây?

A Ca3(PO4)2 và H2SO4 loãng B Ca(H2PO4)2 và H2SO4 đặc

C Ca3(PO4)2 và H2SO4 đặc D P2O5 và H2O

Câu 19 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ, thu được 0,5 mol hỗn hợp

Y gồm khí và hơi Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là

Câu 20 Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch NaOH là

A glixerol, glyxin, anilin B etanol, fructozơ, metylamin

C metyl axetat, glucozơ, etanol D metyl axetat, phenol, axit axetic

Trang 3

Câu 21 Cho các chất sau: isopren; stiren, xilen; etilen; xiclohexan; xenlulozơ Có bao nhiêu chất có khả

năng tham gia phản ứng trùng hợp

III Vận dụng

Câu 22 Đốt cháy hoàn toàn este X mạch hở tạo thành 2a mol CO2 và a mol H2O Mặt khác, thủy phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương), chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng

số nguyên tử cacbon trong Y) X có thể là

A este không no, hai chức một liên kết đôi B este không no, đơn chức, hai liên kết đôi

C este không no, hai chức có hai liên kết đôi D este không no, đơn chức, một liên kết đôi

Câu 23 Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10 Đốt cháy hoàn toàn hỗn

hợp trên thu được hỗn hợp khí Y Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19 Công thức phân tử của X là

Câu 24 Cho đồ thị biểu diễn nhiệt độ sôi của một số chất sau:

Chất A, B, C lần lượt là các chất sau:

A CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO B CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH

C CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH D C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH

Câu 25 Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2 Số chất trong dãy

có tính chất lưỡng tính là

Trang 4

Câu 26 Đun nóng 21,9 gam este đơn chức X với lượng dư dung dịch NaOH thì có tối đa 12 gam NaOH

phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X trên cần dùng vừa đủ 42,56 lít O2 (đktc) Giá trị của m

Câu 27 Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số

nhóm OH) cần vừa đủ V lít khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2 và 12,6 gam H2O (các thể tích khí đo ở đktc) Giá trị của V là

Câu 30 Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch có chứa 0,1 mol NaOH; x mol KOH và y mol Ba(OH)2, kết quả thí nghiệm thu được biểu diễn trên đồ thị sau:

Giá trị của x, y, z lần lượt là

Trang 5

A Zn(OH)2, CaCO3, CuS, Al, Fe2O3 B Fe3O4, BaCl2, NaCl, Al, Cu(OH)2

C Fe(OH)2, Na2CO3, Fe, CuO, NH3 D CaCO3, Cu, Al(OH)3, MgO, Zn

Câu 32 Cho xenlulozơ tác dụng với dung dịch HNO3 60% (D = 1,15 g/mL) thu được 59,4 gam xenlulozơ trinitrat với hiệu suất phản ứng 90% Thể tích dung dịch HNO3 đã tham gia phản ứng là

Câu 33 Hòa tan hoàn toàn 9,48 gam hỗn hợp Fe và FeO vào V (ml) dung dịch HNO3 0,5M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được dung dịch B và 3813 ml khí không màu (duy nhất) hóa nâu ngoài không khí, thể tích khí đo ở nhiệt độ 27°C, áp suất 1atm Thể tích V (ml) của dung dịch HNO3 cần dùng là?

Câu 34 Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm CH3OH và C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140°C thu được 2,7 gam nước Oxi hóa m gam X thành anđehit, rồi lấy toàn bộ lượng anđehit thu được cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 (dư) thấy tạo thành 86,4 gam Ag Các phản ứng xảy ra với hiệu suất 100% Phần trăm khối lượng của C2H5OH trong X là

Câu 35 Khi cho C6H14 tác dụng với clo chiếu sáng tạo ra tối đa 5 sản phẩm đồng phân chứa 1 nguyên tử Clo Tên của ankan trên là

A 3-metylpentan B hexan C 2-metylpentan D 2,3-đimetylbutan

Câu 36 Cho các phát biểu sau:

(a) Các chất CH3NH2, C2H5OH, NaHCO3 đều có khả năng phản ứng với HCOOH

(b) Phản ứng thế Brom vào vòng benzen của phenol (C6H5OH) dễ hơn của benzen (C6H6)

(c) Oxi hóa không toàn toàn etilen là phương pháp hiệu đại để sản xuất anđehit axetic

(d) Phenol (C6H5OH) tan ít trong etanol

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

IV Vận dụng cao

Câu 37 Cho 23,52 gam hỗn hợp 3 kim loại Mg, Fe, Cu vào 200ml dung dịch HNO3 3,4M khuấy đều thoát ra một khí không màu hóa nâu trong không khí (sản phẩm khử duy nhất), trong dung dịch còn dư một kim loại chưa tan hết Cho tiếp từ từ dung dịch H2SO4 5M vào, chất khí trên lại thoát ra cho đến khi kim loại vừa tan hết thì mất đúng 44ml, thu được dung dịch X Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, lọc kết tủa, rửa rồi nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn B nặng 31,2 gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Nồng độ mol/l các ion SO42 và NO3 trong dung dịch X

Trang 6

C 0,904 M và 1,460 M D 0,120 M và 0,020 M

Câu 38 Cho 20 gam hỗn hợp A gồm FeCO3, Fe, Cu, Al tác dụng với 60 ml dung dịch NaOH 2M thu được 2,688 lít khí hiđro Sau khi kết thúc phản ứng cho tiếp 740 ml dung dịch HCl 1M và đun nóng đến khi hỗn hợp khí B ngừng thoát ra Lọc và tách cặn rắn R Cho B hấp thụ từ từ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 10 gam kết tủa Cho R tác dụng hết với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được dung dịch D và 1,12 lít một chất khí duy nhất Cô cạn D rồi nhiệt phân muối khan đến khối lượng không đổi được m gam sản phẩm rắn Giá trị m gần nhất với (Biết rằng các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn)

Câu 39 X, Y là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic, Z là axit cacboxylic no hai

chức, T là este tạo bởi X, Y, Z Đốt cháy 17,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 10,864 lít O2 (đktc) thu được 7,56 gam nước Mặt khác 17,12 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,09 mol Br2 Nếu đun nóng 0,3 mol E với 450 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng rồi sau đó lấy phần lỏng chứa các chất hữu cơ đi qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng m gam Giá

trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 40 X là este đơn chức, Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở) Đốt cháy 21,2 gam hỗn hợp E chứa X,

Y thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 0,52 Mặt khác đun nóng 21,2 gam E cần dùng 240 ml dung dịch KOH 1M thu được một muối duy nhất và hỗn hợp F chứa 2 ancol đều no Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 8,48 gam Số phân tử H (hiđro) có trong este Y

Trang 7

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1 Chọn đáp án D

có 4 amin là chất khí ở nhiệt độ thường gồm: metylamin: CH3NH2;

etylamin: C2H5NH2; đimetylamin: CH3NHCH3 và trimetylamin (CH3)3N

anilin: C6H5NH2 là chất lỏng ở nhiệt độ thường ⇒ chọn đáp án D

• Cu(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2↑ + 2H2O

• Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O

Vậy chất X là Ca(HCO3)2 Chọn đáp án D

Câu 6 Chọn đáp án D

Tinh bột và xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng

Trang 8

⇒ dung dịch các chất thỏa mãn là: glucozơ, fructozơ, saccarozơ → chọn đáp án D

Câu 7 Chọn đáp án D

Este HCOOCH=CHCH3 thủy phân cho 2 chất đều tham gia phản ứng tráng bạc:

HCOOCH=CHCH3 + H2O ⇋ HCOOH + CH3CH2COH (môi trường axit)

C2H5CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → C2H5COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3

||⇒ chọn đáp án D

Câu 8 Chọn đáp án D

Cu(OH)2, MgO hay Mn2O5 đều không có tác dụng hấp thụ CO

Chỉ có than hoạt tính có tác dụng hấp thụ CO, dùng làm mặt nạ chống độc

⇒ chọn đáp án D

Câu 9 Chọn đáp án B

Một số kim loại hoạt động vừa như Al, Cr, Mn, Fe bị thụ động hóa trong H2SO4 và HNO3 đặc nguội (nhiệt độ thấp), tạo trên bề mặt kim loại một lớp màng oxit đặc biệt, bền với axit và ngăn cản hoặc ngừng hẳn sự tiếp diễn của phản ứng

Trang 9

⇒ sau phản ứng thu được 200 ml dung dịch X gồm 0,01 mol KCl

và 0,01 mol KOH → dung dịch X có môi trường bazơ

 đốt 5,8 gam anđehit X + O2 ―t0→ 0,3 mol CO2 + 0,3 mol H2O

Tương quan: nCO2 = nH2O ⇒ anđehit là no, đơn chức, mạch hở dạng CnH2nO

Có manđehit = mC + mH + mO ⇒ mO = 1,6 gam ⇒ nanđehit = nO = 0,1 mol

⇒ n = nCO2 : nanđehit = 0,3 : 0,1 = 3 ⇒ CTPT của anđehit là C3H6O Chọn B

Câu 13 Chọn đáp án C

Phản ứng lên men:

Giả thiết cho: mglucozơ ban đầu = 300 gam; nC2H5OH = 9,2 ÷ 46 = 2,0 mol

Từ tỉ lệ phương trình phản ứng ⇒ nglucozơ phản ứng = ½nC2H5OH = 1,0 mol

⇒ mglucozơ phàn ứng = 1 × 180 = 180 gam ⇒ hiệu suất phản ứng lên men bằng:

H% = mglucozơ phản ứng ÷ mglucozơ ban đầu × 100% = 60% Chọn đáp án C

Câu 14 Chọn đáp án D

Các phản ứng hóa học xảy ra:

• Fe + Fe2(SO4)2 → 3FeSO4 (dãy điện hóa: Fe2+/Fe < (α) Fe3+/Fe2+)

• Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + (N; O) (sản phẩm khử) + H2O

Trang 10

• Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu (kim loại đẩy muối, Zn đứng trước Cu trong dãy điện hóa), Ag đứng sau

H+/axit trong dãy điện hóa nên Ag không phản ứng với HCl

⇒ Chọn đáp án D

Câu 15 Chọn đáp án B

Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm:

CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH

⇒ Chọn đáp án B

Câu 16 Chọn đáp án B

Phản ứng đốt cháy trong Oxi dư: 4P + 5O2 → 2P2O5

Sau đó hòa tan vào nước: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

nP = 15,5 ÷ 31 = 0,5 mol ⇒ bảo toàn nguyên tố P có nH3PO4 = 0,5 mol;

Ba(HCO3)2 là muối có tính lưỡng tính ⇒ tác dụng dc với cả HCl, HNO3 → loại A

AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3 ||⇒ loại đáp án D

KOH không phản ứng dc với NaOH và Na2CO3 → loại đáp án C

chỉ có đáp án B thỏa mãn mà thôi Các phản ứng xảy ra:

MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl || MgCl2 + Na2CO3 → MgCO3↓ + 2NaCl

MgCl2 không phản ứng với dung dịch HCl, HNO3 Theo đó, chọn đáp án B

Câu 18 Chọn đáp án C

Công nghiệp cần nguồn nguyên liệu từ thiên nhiên, nhiều và rẻ

⇒ quặng apatit hay photphorit chứa Ca3(PO4)2, điều chế H3PO4 thông qua phản ứng:

Trang 11

theo giả thiết đốt 0,1 mol X thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm CO2 + H2O và N2

⇒ đốt 1 mol X → 5 mol Y gồm n mol CO2 + (n + 1 + ½m) mol H2O và ½m mol N2

Glixerol (C3H5(OH)3); anilin (C6H5NH2); etanol (C2H5OH)

Đều không phản ứng được với dung dịch NaOH → loại các đáp án A, B, C

• metyl axetat là este: CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH

• phenol: C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

Trang 12

• etilen:

xiclohexan: C6H12 là vòng no 6 cạnh, xenlulozơ sẵn là polime

Theo đó, có 3 trong 5 chất thỏa mãn yêu cầu → chọn đáp án C

Câu 22 Chọn đáp án C

Có hai khả năng xảy ra:

• nếu Y là HCOOH ⇒ Z có 1C chỉ có thể là ancol metylic CH3OH ⇒ X là HCOOCH3

Đốt X cho cùng số mol CO2 và H2O ⇒ không thỏa mãn.!

• Y là anđehit  hãy để ý yêu cầu X có thể là

→ đây là dạng bài nhiều nghiệm X thỏa mãn ⇒ để giải nhanh, hãy dùng 4 đáp án:

A este không no, hai chức một liên kết đôi: không thỏa mãn vì để Y là anđehit thì ngoài 2πC=O còn cần 2πC=C liên kết trực tiếp với COO

B este không no, đơn chức, hai liên kết đôi → ví dụ: CH2=CHCOOC=CHCH3

ứng với CTPT là C6H8O2 đốt 1 mol cho 6 mol CO2 + 4 mol H2O → không thỏa mãn

D este không no, đơn chức, một liên kết đôi → ví dụ: CH3COOCH=CH2

ứng với CTPT C4H6O2 đốt 1 mol cho 4 mol CO2 + 3 mol H2O → không thỏa mãn

C este không no, hai chức có hai liên kết đôi → ví dụ: C2H4(COOC=CH2)2

ứng với CTPT C8H8O4 đốt 1 mol cho 8 mol CO2 + 4 mol H2O → thỏa mãn

theo đó, trong 4 đáp án ta chọn đáp án C

p/s: câu hỏi có vấn đề ở khái niệm “nối đôi” Cần chú ý: C=O và C=C đều là nối đôi nên như 4 đáp án

là đang hiểu nối đôi là liên kết đôi C=C mà không tính C=O

Tuy nhiên, để đảm bảo tính khách quan và bản quyền nên đề nhập lên không sửa và thay đổi, các em lưu ý.!

Câu 23 Chọn đáp án C

Đốt 1 mol CxH2y + 10 mol O2 ―t0→ x mol CO2 + y mol H2O + ? mol O2 dư

Trang 13

Bảo toàn nguyên tố O có nO2 dư = (10 – x – 0,5y) mol

Các chất cùng số nguyên tử cacbon, nhiệt độ sôi tăng dần theo thứ tự:

anđehit < ancol < axit cacboxylic (giải thích: chủ yếu dựa vào lực liên kết hiđro: anđehit không có liên kết hiđro liên phân tử, axit có lực liên kết hiđro mạnh hơn ancol)

Từ đồ thị, thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần theo thứ tự: A < B < C

⇒ A là CH3CHO, B là C2H5OH và C là CH3COOH Chọn đáp án B

Câu 25 Chọn đáp án D

• Ca(HCO3)2 là muối lưỡng tính (HCO3 là ion lưỡng tính)

• NH4+ có tính axit, CO3 có tính bazơ ⇒ (NH4)2CO3 là muối lưỡng tính

• Al(OH)3 và Zn(OH)2 là hai hiđroxit lưỡng tính

Còn lại, NH4Cl, ZnSO4 là 2 muối có môi trường axit Chọn đáp án D

Câu 26 Chọn đáp án D

 thủy phân 21,9 gam X (đơn chức) cần 0,3 mol NaOH

Có nX = nNaOH = 0,3 mol ⇒ MX = 21,9 ÷ 0,3 = 73 → không thỏa mãn.!

??? À, este của phenol: RCOOC6H4R’ + 2NaOH → RCOONa + R’C6H4ONa + H2O

Trang 14

Hỗn hợp X gồm 2 ancol đều no, đa chức, mạch hở ⇒ X có dạng CnH2n + 2Om

 giải đốt CnH2n + 2Om + O2 ―t0→ 0,5 mol CO2 + 0,7 mol H2O

Tương quan đốt có nX = ∑nH2O - ∑nCO2 = 0,2 mol

⇒ n = ∑nCO2 : nX = 0,5 ÷ 0,2 = 2,5 X là hỗn hợp ancol đa chức nên m ≥ 2

trong ancol, ta luôn có số O ≤ số C ⇒ m < 2,5 → m = 2 Vậy có:

 đốt 0,2 mol C2,5H7O2 + O2 → 0,5 mol CO2 + 0,7 mol H2O

⇒ bảo toàn nguyên tố Oxi có: nO2 cần đốt = (0,5 × 2 + 0,7 – 0,2 × 2) ÷ 2 = 0,65 mol

⇒ V = 0,65 × 22,4 = 14,56 lít Chọn đáp án B

Câu 28 Chọn đáp án C

 giải theo ý của người ra đề: bazơ tương ứng với muối

mà người ra đề muốn nhắc đến là ROH ứng với muối RX Theo đó:

Phản ứng: 2Fe + 6H2SO4 → 1Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O

nFe = 0,12 mol; nH2SO4 = 0,3 mol ⇒ từ tỉ lệ phản ứng → Fe dư, H2SO4 hết

Fe dư 0,02 mol → xảy ra phản ứng: Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4

Theo đó, muối thu được gồm 0,06 mol FeSO4 và 0,03 mol Fe2(SO4)3

⇒ mmuối = 0,06 × 152 + 0,03 × 400 = 21,12 gam Chọn đáp án B

Câu 30 Chọn đáp án B

Ngày đăng: 07/08/2018, 22:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w