1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

04 THPT yên lạc 2 vĩnh phúc lần 1 file word có lời giải chi tiết

14 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 734,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và A.. Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic.. Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi

Trang 1

Đề thi thử THPT Yên Lạc 2 - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018

I Nhận biết

Câu 1 Khi thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và

A phenol B glixerol C ancol đơn chức D este đơn chức

Câu 2 Anilin có công thức là

A C6H5OH B CH3OH C CH3COOH D C6H5NH2

Câu 3 Chất tham gia phản ứng tráng gương là

A xenlulozơ B tinh bột C saccarozơ D fructozơ

Câu 4 Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là

Câu 5 Este etyl fomiat có công thức là

A HCOOCH=CH2 B CH3COOCH3 C HCOOCH3 D HCOOC2H

Câu 6 Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A HO-C2H4-CHO B CH3COOCH3 C C2H5COOH D HCOOC2H5

Câu 7 Propyl fomat được điều chế từ

A axit axetic và ancol propylic B axit fomic và ancol propylic

C axit propionic và ancol metylic D axit fomic và ancol metylic

Câu 8 Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có

A nhóm chức ancol B nhóm chức xeton C nhóm chức anđehit D nhóm chức axit Câu 9 Hai chất đồng phân của nhau là

A saccarozơ và glucozơ B fructozơ và mantozơ

C fructozơ và glucozơ D glucozơ và mantozơ

II Thông hiểu

Câu 10 Sự hyđro hóa các axit béo có mục đích:

1 Từ chất béo không no biến thành chất béo no bền hơn (khó bị ôi do phản ứng oxi hóa)

2 Biến chất béo lỏng (dầu) thành chất béo rắn (magarin)

3 Chất béo có mùi dễ chịu hơn

Trong 3 mục đích trên, chọn mục đích cơ bản nhất

Trang 2

Câu 11 Cho sơ đồ chuyể hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic X và Y lần lượt là

A glucozơ, etyl axetat B glucozơ, anđehit axetic

C glucozơ, ancol etylic D ancol etylic, anđehit axetic

Câu 12 Công thức phân tử của một anđehit có 10,345% nguyên tử H theo khối lượng là

Câu 13 Khử m gam hỗn hợp A gồm các oxit CuO; Fe3O4; Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, người ta thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn X và 13,2 gam khí CO2 Giá trị của m là

Câu 14 Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau

phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

A 16,68 gam B 17,80 gam C 18,24 gam D 18,38 gam

Câu 15 Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà

phòng hóa tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?

Câu 16 Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozơ thu được 86,4 gam Ag Nếu lên men hoàn toàn m gam

glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết thu được là

Câu 17 Có bao nhiêu tripeptit mà phân tử chứa 3 gốc amino axit khác nhau?

Câu 18 Phân tử khối trung bình của xenlulozơ là 1620 000 Giá trị n trong công thức (C6H10O5)n là

Câu 19 Este A được điều chế từ α-amino axit và ancol metylic Tỉ khối hơi của A so với hiđro bằng 44,5

Công thức cấu tạo của A là

Câu 20 Thể tích N2 (đktc) thu được khi nhiệt phân 40 gam NH4NO2 là

Câu 21 Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2 Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất

Z có công thức C3H5O2Na Công thức cấu tạo của Y là

A CH3COOC2H5 B HCOOC3H7 C C2H5COOCH3 D C2H5COOC2H5

Trang 3

Câu 22 Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là

Câu 23 Dãy gồm các chất và thuốc đều có thể gây nghiện cho con người là

A penixilin, paradol, cocain B heroin, seduxen, erythromixin

C cocain, seduxen, cafein D ampixilin, erythromixin, cafein

Câu 24 Thủy phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M

(vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y Tên gọi của X là

A Etyl propionat B Propyl axetat C Etyl fomat D Etyl axetat

Câu 25 Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với AgNO3 trong dung dịch NH3 (dư) thì khối lượng

Ag tối đa thu được là

Câu 26 X là một ancol no, mạch hở Để đốt cháy 0,05 mol X cần 4 gam oxi X có công thức là:

A C4H8(OH)2 B C2H4(OH)2 C C3H6(OH)2 D C3H5(OH)3

Câu 27 Cho 15 gam hỗn hợp X gồm các amin: anilin, metylamin, đimetylamin, đietylmetylamin tác dụng

vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 1M Khối lượng sản phẩm thu được có giá trị là

A 16,825 gam B 20,180 gam C 21,123 gam D 15,925 gam

Câu 28 Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2NCH2COOH) phản ứng hết với dung dịch HCl Sau phản ứng, khối lượng muố thu được là

A 43,00 gam B 44,00 gam C 11,05 gam D 11,15 gam

Câu 29 Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là

Câu 30 Một hợp chất hữu cơ X có khối lượng phân tử là 26 Đem đốt X chỉ thu được CO2 và H2O CTPT của X là:

Câu 31 Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một axit cacboxylic no 2 lần thu được 1,2 mol CO2 Công thức phân

tử của axit đó là:

A C6H14O4 B C6H12O4 C C6H10O4 D C6H8O4

Câu 32 Trong các chất dưới đây, chất nào là đipeptit?

A H2NCH2CONHCH(CH3)COOH

B H2NCH2CONHCH2CH2COOH

C H2NCH(CH3)CONHCH2CONHCH(CH3)COOH

Trang 4

D H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH

Câu 33 Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu

cơ X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất Tên gọi của E là:

A propyl fomat B ancol etylic C metyl propionat D etyl axetat

Câu 34 Cho phản ứng: Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O Hệ số của HNO3 trong phương trình khi cân bằng là

Câu 35 Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ Chất X là

A CH3COOH B CH3CHO C CH3NH2 D H2NCH2COOH

Câu 36 Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic, xenlulozơ Số chất hòa tan được

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là

III Vận dụng

Câu 37 Sắp xếp các chất sau đây theo giảm dần nhiệt độ sôi: CH3COOH (1), HCOOCH3 (2),

CH3CH2COOH (3), CH3COOCH3 (4), CH3CH2CH2OH (5)

A (3) > (5) > (1) > (2) > (4) B (3) > (1) > (5) > (4) > (2)

C (1) > (3) > (4) > (5) > (2) D (3) > (1) > (4) > (5) > (2)

Câu 38 Cgo glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH thì tạo ra bao nhiêu loại chất béo

IV Vận dụng cao

Câu 39 Để hòa tan hoàn toàn 19,225 gam hỗn hợp X gồm Mg, Zn cần dùng vừa đủ 800ml dung dịch

HNO3 1,5M Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm N2,

N2O, NO, NO2 (trong đó số mol của N2O và NO2 bằng nhau) có tỉ khối đối với H2 là 14,5 Phần trăm về khối lượng của Mg trong X là

Câu 40 Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2 Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là:

Trang 5

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1 Chọn đáp án B

Phản ứng tổng quát: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5OH (glixerol)

→ thủy phân chất béo trong môi trường (phản ứng xà phòng hóa) được dùng để điều chế xà phòng (muối của axit béo) và glixerol trong công nghiệp

⇒ chọn đáp án B

Câu 2 Chọn đáp án D

• C6H5OH: phenol || • CH3OH: ancol metylic

• CH3COOH: axit axetic || • C6H5NH2: anilin (amin thơm)

⇒ chọn đáp án D

Câu 3 Chọn đáp án D

Trong môi trường bazơ, fructozơ có thể chuyể hóa thành glucozơ và tham gia được phản ứng tráng bạc (+AgNO3/NH3):

⇒ Chọn đáp án D

Câu 4 Chọn đáp án D

Xà phòng hóa tristearin là phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm:

• (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3

⇒ sản phẩm thu được là C17H35COONa và glixerol → chọn đáp án D

Câu 5 Chọn đáp án D

Etyl fomiat được điều chế từ axit fomic và ancol etylic

Có công thức là: HCOOC2H5 → chọn đáp án D

Câu 6 Chọn đáp án B

X có công thức phân tử C3H6O2, axit axetic là CH3COOH có 2C

⇒ ancol tạo X có 1C là ancol metylic CH3OH ⇒ cấu tạo X là CH3COOCH3

→ chọn đáp án B

Trang 6

Câu 7 Chọn đáp án B

Phản ứng: HCOOH + CH3CH2CH2OH → HCOOCH2CH2CH3 + H2O

⇒ propyl fomat được điều chế từ axit fomic và ancol propylic Chọn B

Câu 8 Chọn đáp án A

Câu 9 Chọn đáp án C

 mantozơ thuộc phần chương trình giảm tải.!

Glucozơ và fructozơ có cùng công thức phân tử C6H12O6

→ chúng là đồng phân của nhau ⇒ chọn đáp án C

Câu 10 Chọn đáp án A

• lí do 3 không đúng, dễ loại trừ nhất

• lí do 2 Ta có thể điều chế dễ dàng chất béo rắn, chất béo lỏng

Không cần giai đoạn trung gian hiđro hóa để làm gì cả.! 2 cũng không đúng

• lí do 1 Như ta biết dầu mỡ bị ôi thiu khi để lâu ngày trong không khí do xảy ra phản ứng oxi hóa ở nối đôi C=C → gây ra hiện tượng ôi thiu → hợp lí.!

Theo đó, ta chọn đáp án A

Câu 11 Chọn đáp án C

Các phản ứng xảy ra như sau:

• thủy phân:

• lên men rượu:

• lên men giấm: C2H5OH + O2 ―men giấm→ CH3COOH + H2O

Theo đó, X là glucozơ và Y là ancol etylic ⇒ chọn đáp án C

Câu 12 Chọn đáp án C

Quan sát 4 đáp án ⇒ anđehit cần tìm dạng CnH2nO

⇒ %mH = 2n ÷ (14n + 16) = 0,10345 ⇒ giải ra n = 3

Trang 7

→ công thức phân tử là C3H6O → cấu tạo: C2H5CHO Chọn C

Câu 13 Chọn đáp án A

Phản ứng: m gam hỗn hợp oxit + CO → 40 gam chất rắn X + 0,3 mol CO2

có nCO = nCO2 = 0,3 mol ⇒ BTKL có: m = 40 + 0,3 × 16 = 44,8 gam

Chọn đáp án A

Câu 14 Chọn đáp án B

Phản ứng: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

Có nglixerol = nNaOH ÷ 3 = 0,02 mol ⇒ áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:

mxà phòng = mmuối = 17,24 + 0,06 × 40 – 0,02 × 92 = 17,80 gam Chọn B

Câu 15 Chọn đáp án B

MX = 100 → chỉ có este X thỏa mãn là C5H8O2

Thủy phân X cho anđehit → liên kết π nằm ở gốc ancol, este dạng …COOCH=C…

⇒ Các công thức cấu tạo thỏa mãn gồm: HCOOCH=CHCH2CH3 (1);

HCOOC=C(CH3)CH3 (2); CH3COOCH=CHCH3; C2H5COOC=CH2 (4)

⇒ Chọn đáp án B

Câu 16 Chọn đáp án D

Glucozơ có công thức: C6H12O6 Phản ứng tráng bạc:

Có nAg↓ = 86,4 ÷ 108 = 0,8 mol ⇒ nglucozơ = ½nAg↓ = 0,4 mol

• lên men rượu:

Có nCO2sinh ra = 2nglucozơ = 0,8 mol

Phản ứng: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

Trang 8

⇒ mkết tủa = mCaCO3 = 0,8 × 100 = 80 gam Chọn đáp án D

Câu 17 Chọn đáp án C

Bài học:

Khi thay đổi trật tự các gốc α-amino axit sẽ tạo ra các peptit đồng phân cấu tạo của nhau Như bạn có thể thấy từ phần cấu tạo, Gly-Ala và Ala-Gly là đồng phân:

Nếu phân tử chứa k gốc α-amino axit khác nhau thì sẽ có k! cách sắp khác nhau của các gốc, dẫn tới có k! đồng phân cấu tạo

Theo toán học, đó là chỉnh hợp chập k của k phần tử:

 

k k

Vận dụng: Có 3! = 6 tripeptit được tạo thành đồng thời từ 3 gốc Gly, Ala và Val, đó là:

⇒ chọn đáp án C

Câu 18 Chọn đáp án A

Mỗi mắt xích C6H10O5 có M = 162 ⇒ ứng với PTK 1.620.000 có

Số mắt xích = n = 1.620.000 ÷ 162 = 10.000 → chọn đáp án A

Câu 19 Chọn đáp án B

dA/H2 = 44,5 ⇒ MA = 89 ⇒ CTPT của A là C3H7NO2

mà A là este được điều chế từ α-amino axit và ancol metylic

⇒ cấu tạo duy nhất thỏa mãn của A là H2NCH2COOCH3

→ chọn đáp án B

Trang 9

Câu 20 Chọn đáp án C

Phản ứng nhiệt phân: NH4NO2 → N2 + 2H2O

Có 40 gam NH4NO2 ⇔ 0,625 mol ⇒ nN2 = nNH4NO2 = 0,625 mol

⇒ VN2 = 0,625 × 22,4 = 14,0 lít Chọn đáp án C

p/s: mẹo nhỏ để nhớ sản phẩm nhiệt phân muối: NH4NO2 = N2.2H2O

còn muối amoni nitrat NH4NO3 = N2O.2H2O → N2O + 2H2O

Câu 21 Chọn đáp án C

Phản ứng: C4H8O2 + NaOH → C3H5O2Na + ?

Bảo toàn nguyên tố C, H, O, Na thấy ngay ? là CH4O là ancol metylic CH3OH

⇒ cấu tạo của Y là C2H5COOCH3 (metyl propionat) → chọn C

Câu 22 Chọn đáp án B

Phản ứng: CH3COOH + C2H5OH ⇋ CH3COOC2H5 + H2O

Giả thiết cho: nCH3COOH = 0,2 mol; nC2H5OH = 0,3 mol; neste = 0,125 mol

Có: 0,2 mol axit < 0,3 mol ancol ⇒ axit “ít dư” hơn so với ancol

⇒ hiệu suất phản ứng tính theo axit, H = 0,125 ÷ 0,2 = 62,5% Chọn B

Câu 23 Chọn đáp án C

• paradol là thuốc giảm đau đầu, hạ sốt, không gây nghiện

• ampixilin, erythromixin là các thuốc kháng sinh, dùng phổ thông, không nghiện.!

⇒ loại các đáp án A, B, D → chọn nhóm chất C

Câu 24 Chọn đáp án D

X là este nơ, đơn chức, mạch hở → có dạng CnH2nO2 và được tạo từ axit cacboxylic và ancol đều non đơn chức, mạch hở

 Thủy phân: 11,44 gam X + 0,13 mol NaOH → muối + 5,98 gam ancol Y

⇒ MY = 5,98 ÷ 0,13 = 46 = 29 + 17 → cho biết ancol Y là C 2 H 5OH

Trang 10

MX = 11,44 ÷ 0,13 = 88 = 15 + 44 + 29 ⇒ cấu tạo X là CH3COOC2H5

tương ứng với tên gọi: etyl axetat → chọn đáp án D

Câu 25 Chọn đáp án B

Phản ứng tráng bạc:

Có nglucozơ = 27 ÷ 180 = 0,15 mol → nAg↓ = 0,3 mol

⇒ mAg↓ thu được = 0,3 × 108 = 32,4 gam Chọn đáp án B

Câu 26 Chọn đáp án B

Ancol X no, mạch hở dạng CnH2n + 2Om với m, n nguyên dương và m ≤ n

 giải đốt:

Để cho: nhận xét = 0,05 mol; nO2 = 4 ÷ 32 = 0,125 mol ⇒

⇒ 3n – m = 4; kết hợp điều kiện m, n nguyên và m ≤ n có m = n = 2

tương ứng với ancol X thỏa mãn là C2H4(OH)2 Chọn đáp án B

Câu 27 Chọn đáp án A

Phản ứng: NH2 + HCl → NH3Cl || 15 gam X + 0,05 mol HCl → muối

||⇒ bảo toàn khối lượng có mmuối = 15 + 0,05 × 36,5 = 16,825 gam Chọn A

Câu 28 Chọn đáp án D

Phản ứng: H2NCH2COOH + HCl → ClH3NCH2COOH

nH2NCH2COOH = 0,1 mol ⇒ mmuối = 0,1 × (75 + 36,5) = 11,15 gam Chọn D

Câu 29 Chọn đáp án A

Có 2 đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là

Trang 11

HCOOC2H5 (etyl fomat) và CH3COOCH3 (metyl axetat)

Chọn đáp án A

Câu 30 Chọn đáp án C

26 = 12 × 2 + 2 ⇒ X là C2H2 ứng với cấu tạo HC≡CH (axetilen)

Chọn đáp án C

Câu 31 Chọn đáp án C

Đốt 0,2 mol axit thu được 1,2 mol CO2 ||⇒ số Caxit = 1,2 ÷ 0,2 = 6

Axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở có dạng CnH2n – 2O4, thay n = 6 vào

⇒ công thức phân tử của axit cần tìm là C6H10O4 Chọn C

Câu 32 Chọn đáp án A

Các bạn dùng vạch thẳng đứng phân chia các liên kết CONH để phân tích:

⇒ chỉ có chất A thỏa mãn đipeptit → chọn A

Câu 33 Chọn đáp án D

E là etyl axetat: CH3COOC2H5

 thủy phân: CH3COOC2H5 + H2O ―xt,t0→ CH3COOH + C2H5OH

• lên men giấm: C2H5OH + O2 ―men giấm→ CH3COOH + H2O

(phương pháp cổ xưa dùng để sản xuất giấm ăn)

Theo đó, đáp án D đúng

Câu 34 Chọn đáp án A

Cân bằng: Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

Trang 12

⇒ Hệ số của HNO3 trong phương trình khi cân bằng là 4 Chọn A

Câu 35 Chọn đáp án D

Glyxin: H2NCH2COOH là chất lưỡng tính, tác dụng được với cả axit và bazơ:

⇒ chọn đáp án D

Câu 36 Chọn đáp án A

1: ancol đa chức, có 2 nhóm OH liền kề có thể hòa tan được Cu(OH)2 tạo phức đồng:

 TH xenlulozơ là polime, không hòa tan được Cu(OH)2.!

2: tránh quên axit cacboxylic cũng có thể hòa tan được Cu(OH)2:

• 2CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + H2O

Theo đó, có 3 chất thỏa mãn yêu cầu → chọn A

Câu 37 Chọn đáp án B

Este không có liên kết hiđro liên phân tử nên có nhiệt độ thấp nhất dãy

MHCOOCH3 < MCH3COOCH3 ⇒ t0s HCOOCH3 < t0s CH3COOCH3

Lực liên kết hiđro liên phân tử của axit cacboxylic mạnh hơn ancol → t0s ancol < t0s axit;

lại có trong axit; MCH3COOH < MC2H5COOH || ⇒ t0sC3H7OH < t0s CH3COOH < t0s C2H5COOH

Theo đó, thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là: (3) > (1) > (5) > (4) > (2) Chọn B

Trang 13

Câu 38 Chọn đáp án B

Các loại chất béo có thể tạo ra từ phản ứng gồm:

Tổng có 6 chất ⇒ Chọn đáp án B

Câu 39 Chọn đáp án C

nH2O = nNO2 ⇒ ghép khí: N2O + NO2 = N2O3 = 3NO ⇒ quy A về N2 và NO

Đặt nN2 = x mol; nNO = y mol ⇒ x + y = 0,1 mol và mhh khí = 28x + 30y = 0,1 × 14,5 × 2

⇒ giải ra: x = y = 0,05 mol Hai kim loại Mg, Zn → chú ý có muối amoni!

Ta có: nHNO3 = 10nNH4+ + 12nN2 + 4nNO ⇒ nNH4+ = 0,04 mol

Gọi số mol Mg là a và Zn là b ⇒ 24a + 65b = 19,225;

Lại theo bảo toàn electron: 2a + 2b = 0,04 × 8 + 0,05 × 10 + 0,05 × 3

||⇒ giải ra: a = 0,3 mol; b = 0,185 mol ⇒ %mMg = 0,3 × 24 ÷ 19,225 × 100% = 37,45%

Câu 40 Chọn đáp án D

Đốt 11,16 gam E + 0,59 gam O2 → ? CO2 + 0,52 mol H2O

⇒ Bảo toàn khối lượng có: nCO2 = 0,47 < nH2O → Z là ancol no, 2 chức

Quy đổi E về hỗn hợp gồm: CH2=CHCOOH, C2H4(OH)2, CH2, H2O

nCH2=CHCOOH = nBr2 = 0,04 mol Đặt nC2H4(OH)2 = x mol; nCH2 = y mol; nH2O = z mol

Ta có: mE = 0,04 × 72 + 62x + 14y + 18z = 11,16 gam;

Ngày đăng: 07/08/2018, 22:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w