Số chất có thể tham gia phản ứng tráng gương là Câu 22: Một este có công thức phân tử là C4H6O2 thủy phân trong môi trường axit thu được acetanđehit.. Trong điều kiện thích hợp, số phản
Trang 1BÀI TẬP ESTE – LIPIT
Câu 1: Công thức tổng quát của este tạo bởi một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức là
A CnH2nO2 B RCOOR’ C CnH2n–2O2 C Rb(COO)abR’a
Câu 2: Phản ứng đặc trưng của este là
A phản ứng xà phòng hóa B phản ứng este hóa
C phản ứng nitro hóa D phản ứng vô cơ hóa
Câu 3: Từ dầu thực vật làm thế nào để có được bơ?
A Hiđro hóa axit béo B Hiđro hóa chất béo lỏng
C Đehiđro hóa chất béo lỏng D Xà phòng hóa chất béo lỏng
Câu 4: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H6O2 là
Câu 5: Số đồng phân đơn chức, mạch hở ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
Câu 5 b: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác
dụng với: Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là
Câu 5c: Cho tất cả các đồng phân có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH,
NaHCO3, C6H5OH, C6H5ONa Số phản ứng xảy ra là
Câu 6: Chọn phát biểu SAI
A Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo
B Ở động vật, lipit tập trung nhiều trong mô mỡ Ở thực vật, lipit tập trung nhiều trong hạt, quả
C Chất béo động vật thường ở dạng rắn
D Axit panmitit, axit stearic là các axit béo chủ yếu thường gặp trong chất béo từ quả, hạt
Câu 7: Este X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C8H8O2 Số đồng phân cấu tạo của X là
Câu 8: Trong bốn chất: ancol etylic, axit axetic, anđehit axetic, metyl fomat, chất có nhiệt độ sôi cao nhất
là
A anđehit axetic B metyl fomat C axit axetic D ancol etylic
Câu 9: Cho các chất sau: CH3COOH (a), C2H5COOH (b), CH3COOCH3 (c), CH3CH2CH2OH(d) Chiều tăng dần nhiệt độ sôi (từ trái qua phải) của các chất trên là
A d, a, c, b B c, d, a, b C a, c, d, b D a, b, d, c
Câu 10: Cho 4 chất: HCOOCH3, C2H5OH, CH3COOH, CH3COOCH3 Chất ít tan trong nước nhất là
A C2H5OH B CH3COOCH3 C CH3COOH D HCOOCH3
Câu 11: Este X có công thức phân tử C7H12O4 Cho 16 gam X phản ứng vừa đủ với 200 gam dung dịch
NaOH 4% thu được một ancol Y và 17,8 gam hỗn hợp 2 muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A HCOOCH2CH2CH2CH2–OOCCH3 B CH3COOCH2CH2CH2–OOCCH3
C C2H5COOCH2CH2CH2–OOCH D CH3COOCH2CH2–OOCC2H5
Câu 12: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng Tên gọi của este là
A metyl fomat B etyl axetat C n–propyl axetat D metyl axetat
Câu 13: Tính khối lượng este metyl metacrylat thu được khi đun nóng 215 gam axit metacrylat với 100
gam ancol metylic Giả thiết phản ứng este hóa đạt hiệu suất 60%
Câu 14: Cho các dung dịch: Br2 (1), KOH (2), C2H5OH (3), AgNO3 (4) Với điều kiện phản ứng coi như
có đủ thì vinyl fomat tác dụng được với các chất là
A (2) B (4), (2) C (1), (3) D (1), (2) và (4)
Câu 15: Poli (vinyl axetat) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
A C2H5COO–CH=CH2 B CH2=CH–COO–C2H5
C CH3COO–CH=CH2 D CH2=CH–COO–CH3
Câu 16: Polime dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
A CH2=C(CH3)COOCH3 B CH2=CH–COOCH3
C C6H5–CH=CH2 D CH3COO–CH=CH2
Câu 17: Đun nóng A với dung dịch NaOH dư thu được muối và ancol đa chức Công thức cấu tạo của A
www.foxitsoftware.com/shopping
Trang 2là
A CH3–COO–CH(CH3)2 B CH3–COO–CHCl–CH3
C CH3–COO–CH2CH2Cl D CH3–COO–CH=CH2
Câu 18: Một hỗn hợp X gồm 2 este X, Y có cùng công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen
Xà phòng hóa hết 0,2 mol X, ta cần 0,3 lít dung dịch NaOH 1M thu được 3 muối Khối lượng mỗi muối
là
A 8,2 gam CH3COONa; 14,4 gam C6H5COONa; 11,6 gam C6H5ONa
B 4,1 gam CH3COONa; 14,4 gam C6H5COONa; 11,6 gam C6H5ONa
C 8,2 gam CH3COONa; 7,2 gam C6H5COONa; 17,4 gam C6H5ONa
D 4,1 gam CH3COONa; 7,2 gam C6H5COONa; 17,4 gam C6H5ONa
Câu 19: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có phân tử khối bằng 60 X1 có khả năng phản ứng với: Na, NaOH, Na2CO3 X2 phản ứng được với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là
A CH3COOH, CH3COO–CH3 B (CH3)2CH–OH, HCOO–CH3
C H–COO–CH3, CH3–COOH D CH3–COOH, H–COO–CH3
Câu 20: Biết rằng phản ứng este hóa CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O Hằng số cân bằng
K = 4, nếu ban đầu có [C2H5OH] = 1 M, [CH3COOH] = 2 M thì phần trăm ancol etylic phản ứng là
Câu 20b,c: Khi thực hiện phản ứng este hóa 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hóa 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hóa thực hiện ở cùng nhiệt độ)
c Vẫn câu trên với hiệu suất tính theo rượu
Câu 21: Cho dãy các chất sau: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3 Số chất có thể tham gia phản ứng tráng gương là
Câu 22: Một este có công thức phân tử là C4H6O2 thủy phân trong môi trường axit thu được acetanđehit Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là
A CH2=CH–COO–CH3 B HCOO–C(CH3)=CH2
C HCOO–CH=CHCH3 D CH3COO–CH=CH2
Câu 23: Khi thủy phân este C4H6O2 trong môi trường axit, thu được một hỗn hợp gồm 2 chất đều có phản ứng tráng gương Công thức cấu tạo của este đó là
A CH2=CH–COO–CH3 B CH3COO–CH=CH2
C HCOO–CH2CH=CH2 D HCOO–CH=CHCH3
Câu 24: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: C3H4O2 + NaOH → X + Y; X + H2SO4 loãng → Z + T Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương Hai chất Y, Z tương ứng là
C CH3CHO, HCOOH D HCOONa, CH3CHO
Câu 25: Quá trình nào sau không tạo ra anđehit axetic?
A CH2=CH2 + H2O (t°, xúc tác HgSO4) B CH2=CH2 + O2 (t°, xúc tác)
C CH3COO–CH=CH2 + dd NaOH (t°) D CH3CH2OH + CuO (t°)
Câu 26: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà
phòng hóa tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?
Câu 27: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được
chất rắn Y và chất hữu cơ Z Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được chất hữu cơ T Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y Chất X có thể là
A HCOO–CH=CH2 B CH3COO–CH=CH2
Câu 28: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là
Câu 29: Một hỗn hợp X gồm 2 este A, B đơn chức đồng đẳng liên tiếp, khi bị xà phòng hóa cho ra 2
muối của axit cacboxylic và 1 ancol Thể tích dung dịch NaOH 1M cần dùng để xà phòng hóa 23,6 gam
www.foxitsoftware.com/shopping
Trang 3hỗn hợp este này là 0,3 lit Xác định công thức cấu tạo và số mol mỗi este trong hỗn hợp X Biết rằng 2
ester A, B không có chất nào cho phản ứng tráng gương
A 0,1 mol CH3COOCH3; 0,2 mol CH3COOC2H5
B 0,2 mol CH3COOCH3; 0,1 mol CH3COOC2H5
C 0,2 mol CH3COOCH3; 0,1 mol C2H5COOCH3
D 0,2 mol HCOOCH3; 0,2 mol CH3COOC2H5
Câu 30: Dầu mỡ để lâu bị ôi, thiu là do chất béo bị
A cộng hidro thành chất béo no B oxi hóa chậm bởi oxi không khí
C thủy phân với nước trong không khí D phân hủy thành các anđehit có mùi khó chịu
Câu 31: Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức của ba muối đó là
A CH2=CH–COONa, CH3CH2COONa và HCOONa
B HCOONa, CH≡C–COONa và CH3–CH2–COONa
C CH2=CH–COONa, HCOONa và CH≡C–COONa
D CH3–COONa, HCOONa và CH3CH=CH–COONa
Câu 32: Cho glixerol trioleat lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
Câu 33: Khi thủy phân trong môi trường kiềm 265,2 gam chất béo tạo bởi một loại axit béo thu được 288
gam muối kali Chất béo này có tên gọi là
A tristearin B triolein C trilinolein D tripanmitin
Câu 34: Công thức chung của este giữa axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức là
A CnH2n–4O2 B CnH2nO2 C CnH2n–2O D CnH2n+2O2
Câu 35: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
A 17,80 g B 18,24 g C 16,68 g D 18,38 g
Câu 36: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng:
A Este hóa B Xà phòng hóa C Tráng gương D Trùng ngưng
Câu 37: Một số este có mùi thơm hoa quả, không độc Cho biết etyl butirat và isoamyl axetat lần lượt có
mùi
A chuối chín và mùi táo B táo và mùi hoa nhài
C đào chín và mùi hoa nhài D dứa và mùi chuối chín
Câu 38: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A HCOOCH2CH2CH3 B C2H5COOCH3
C CH3COOC2H5 D HCOOCH(CH3)2
Câu 39: Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25 Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là
A CH2=CHCH2COOCH3 B CH2=CHCOOCH2CH3
C CH3COOCH=CHCH3 D CH3CH2COOCH=CH2
Câu 40: Thủy phân hoàn toàn một este đơn chức A bằng dung dịch NaOH thu được 1,84 gam ancol B
Đun nóng lượng ancol B trên với H2SO4 đặc ở 170°C thu được 0,672 lít olefin (đktc) với hiệu suất là 75% Công thức ancol B là
A C4H9OH B C2H5OH C C3H7OH D C3H5OH
Câu 41: Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol axit axetic và 2 mol etylen glicol với xúc tác H2SO4 đặc thu được một hỗn hợp gồm hai este A và B, trong đó tỉ lệ số mol nA : nB = 2 : 1 và MB > MA Biết rằng chỉ có 60% axit axetic bị chuyển hóa thành este Khối lượng của este B là
A 21,9 gam B 31,2 gam C 41,6 gam D 29,2 gam
Câu 42: Có thể chuyển hóa trực tiếp từ lipit lỏng sang lipit rắn bằng phản ứng
A Tách nước B Hidro hóa C Đề hidro hóa D Xà phòng hóa
Câu 43: Cho 35,2 gam hỗn hợp gồm 2 este no đơn chức là đồng phân của nhau có tỉ khối hơi so với H2 là
44 tác dụng với 2 lít dung dịch NaOH 0,4 M, rồi cô cạn dung dịch vừa thu được 44,6 gam chất rắn B
Công thức của 2 este là
A HCOOC2H5 và CH3COOCH3 B C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5
www.foxitsoftware.com/shopping
Trang 4C HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 D HCOOC3H7 và CH3COOCH3
Câu 44: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48
lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là
A etyl propionat B metyl propionat C isopropyl axetat D etyl axetat
Câu 45: Đun nóng 0,1 mol chất A với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 13,4 gam muối của
một axit hữu cơ với 9,2 gam ancol đơn chức Cho lượng ancol đó bay hơi ở đktc chiếm thể tích 4,48 lít Công thức của A là
A CH3OOCCH2COOCH3 B CH3OOC–[CH2]2–COOCH3
C C3H7COOC2H5 D C2H5OOC–COOC2H5
Câu 46: A là một este đơn chức có công thức đơn giản là C2H4O Khi xà phòng hóa hoàn toàn 4,4 gam A bằng NaOH thu được 4,1 gam muối khan Tên của A là
A etylaxetat B n–propylfomiat C iso–propylfomiat D metylpropionat
Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este cho sản phẩm cháy qua bình đựng P2O5 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 6,21g, sau đó cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 34,5g kết tủa Các este nói trên thuộc loại este
A no, đơn chức B chưa no đơn chức C no, đa chức D chưa no đa chức
Câu 48: Cho 4,2g este đơn chức no E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 4,76g muối natri
Vậy công thức cấu tạo của E có thể là
A CH3–COOCH3 B C2H5COOCH3 C CH3COOC2H5 D HCOOCH3
Câu 49: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp 2 este đơn chức trong 200 ml dung dịch NaOH 0,4 M thu được
3,28g một muối và hỗn hợp 2 ancol no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp Tách 2 ancol trên cho phản ứng với Na dư thu được 2,24g muối Xác định công thức cấu tạo của 2 este
A HCOOC4H9, CH3COOC3H7 B CH3COOC3H7; C2H5COOC3H7
C CH3COOCH3, CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3, CH3COOC3H7
Câu 50: X có công thức phân tử C4H6O2Cl2 Khi cho X phản ứng hết với dung dịch NaOH thu được etylen glicol, HOCH2COONa và NaCl Công thức cấu tạo của X là
A ClCH2COOCHCl–CH3 B ClCH2COOCH2CH2Cl
C Cl2CHCOOCH2CH3 D HOCH2–CO–CHCl–CH2Cl
Câu 51: Xà phòng hóa hoàn toàn 11,1 g hỗn hợp hai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 cần dùng tối
thiểu 100 ml dung dịch NaOH có nồng độ là
Câu 52: Trong thành phần của một số dầu pha sơn có este của glixerol với các axit không no
C17H33COOH (axit oleic), C17H29COOH (axit linoleic) Có thể tạo ra bao nhiêu trieste của glixerol với
các gốc axit trên?
Câu 53: Một chất hữu cơ X mạch hở có khối lượng phân tử là 60 đvC thỏa mãn điều kiện X không tác
dụng với Na, X tác dụng với dung dịch NaOH, và X phản ứng với AgNO3/NH3 Vậy X là
A CH3–COOH B HCOO–CH3 C C3H7OH D HO–CH2–CHO
Câu 54: Đun este E (C6H12O2) với dung dịch NaOH ta được một ancol A không bị oxi hóa bởi CuO Este
E có tên là
A isopropyl propionat B isopropyl axetat
C n–butyl axetat D tert–butyl axetat
Câu 55: Chỉ số xà phòng hóa là
A số mg KOH để trung hòa axit tự do và xà phòng hóa hết 1 gam chất béo
B số mg NaOH để trung hòa axit tự do và xà phòng hóa hết 1 gam chất béo
C số gam KOH để trung hòa axit tự do và xà phòng hóa hết 100 gam chất béo
D số mg KOH để trung hòa axit tự do và xà phòng hóa hết 1 gam lipit
Câu 56: Chất X là một hợp chất đơn chức mạch hở, tác dụng được với dd NaOH có khối lượng phân tử là
88 đvC Khi cho 4,4g X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng được 4,1g chất rắn Chất X là
A Axit butanoic B Metyl propionat C Etyl acetat D Isopropyl fomiat
Câu 57: Một loại chất béo có chỉ số iot là 3,81 (số gam iot cộng được với 100 gam chất béo) Giả sử mẫu
chất béo chỉ gồm triolein và tripanmitin Phần trăm triolein và tripanmitin lần lượt là
A 4,42%, 95,58% B 4,46%, 95,54% C 39,78%, 60,22% D 52,50%, 47,50%
www.foxitsoftware.com/shopping
Trang 5Câu 58: Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 xúc tác, hiệu suất phản ứng este hóa bằng 50%) Khối lượng este tạo ra là
Câu 59: Khối lượng của Ba(OH)2 cần để trung hòa 4 gam chất béo có chỉ số axit bằng 9 là
Câu 60: Xà phòng hóa hoàn toàn 1 kg chất béo có chỉ số axit bằng 7 và chỉ số xà phòng hóa là 200 Khối
lượng glixerol thu được là
A 352,43 g B 105,69 g C 320,52 g D 193 g
Câu 61: Khi trùng hợp CH2=CH–COOCH3 thu được
A polistiren B polivinyl axetat C polibutađien D polietilen
Câu 62: Để xà phòng hóa 10 kg chất béo có chỉ số axit bằng 7 người ta đun chất béo với dung dịch chứa
1,42 kg NaOH Sau phản ứng hoàn toàn muốn trung hòa hỗn hợp cần 250 ml dung dịch HCl 1M Tính
khối lượng glixerol và khối lượng xà phòng nguyên chất đã tạo ra
A 1012 g và 10335,5 g B 2024 g và 11320,5 g
C 3036 g và 10335,5 g D 1250 g và 11320,5 g
Câu 63: Cho sơ đồ phản ứng C2H5COOCH3 LiAlH 4 A + B A, B là các sản phẩm chính A và B lần
lượt là
A C2H5OH, CH3CH2OH B C3H7OH, CH3OH
C C2H5OH, HCOOCH3 D C2H5OH, CH3COOH
Câu 64: Một este đơn chức no có 54,55% C về khối lượng trong phân tử Công thức phân tử của este có
thể là
A C3H6O2 B C4H8O2 C C4H6O2 D C3H4O2
Câu 65: Đun nóng 1,1g este no đơn chức E với dung dịch KOH dư, thu được 1,4g muối Tỉ khối của M
so với khí CO2 là 2 M có công thức cấu tạo nào sau đây?
A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOC3H7 D CH3COOC2H5
Câu 66: Este X tạo bởi ancol no đơn chức và axit cacboxylic không no (có 1 liên kết đôi C=C) đơn chức
Đốt cháy n mol X thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O Giá trị của n là
Câu 67: Loại dầu nào sau đây không là este của axit béo và glixerol?
Câu 68: Khi cho 4,5 gam một mẫu chất béo phản ứng với iot thì cần vừa đủ 1,143 gam iot Tính chỉ số iot
của mẫu chất béo trên?
Câu 69: Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam este X thu được 11 gam CO2 và 4,5 gam H2O X có công thức phân
tử là
A C3H6O2 B C4H8O2 C C5H10O2 D C2H4O2
Câu 70: Đốt cháy hoàn toàn 1,46 gam chất hữu cơ A gồm C, H, O thì thu được 1,344 lít CO2 (đktc) và
0,9 gam H2O Công thức nào dưới đây có thể là công thức đúng
A C2H5OOC–COO–C2H5 B CH3–COOH
Câu 71: X là trieste của glixerol và axit hữu cơ Y Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X rồi hấp thụ tất cả sản
phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 60g kết tủa Chất X có công thức là
A (HCOO)3C3H5 B (CH3COO)3C3H5
C (C17H35COO)3C3H5 D (C17H33COO)3C3H5
Câu 72: Thủy phân một este trong môi trường kiềm thu được ancol etylic mà khối lượng ancol bằng 62%
khối lượng của este Công thức este có thể là công thức nào dưới đây?
A CH3COOCH3 B HCOOC2H5 C CH3COOC2H5 D C2H5COOC2H5
Câu 73: Thủy phân một este trong môi trường kiềm thu được một muối natri có khối lượng bằng 41/37
khối lượng este Biết khi làm bay hơi 7,4 gam este thì thể tích hơi của nó đúng thể tích của 3,2 gam O2 ở cùng điều kiện Công thức cấu tạo của este có thể là
A HCOO–CH3 B HCOOC2H5 C CH3COOCH3 D CH3COOC2H5
Câu 74: Hai este X và Y là dẫn xuất của benzen có cùng công thức phân tử là C9H8O2 X và Y đều cộng
hợp với brom theo tỉ lệ mol là 1 : 1 X tác dụng với với xút cho một muối và một anđehit Y tác dụng với xút dư cho 2 muối và nước, các muối có khối lượng mol phân tử lớn hơn khối lượng mol phân tử natri
axetat Công thức cấu tạo X và Y lần lượt là
www.foxitsoftware.com/shopping
Trang 6Trên con đường thành công, không có dấu chân của kẻ lười biếng! Lỗ Tấn
A CH2=CH–COOC6H5, C6H5COOC2H5 B C6H5COOCH=CH2, C2H5COOC6H5
C C6H5COOCH=CH2, CH2=CHCOOC6H5 D CH2=CHCOOC6H5; C6H5CH3COOCH3
Câu 75: Thủy phân một este đơn chức no E bằng dung dịch NaOH thu được muối khan có khối lượng
phân tử bằng 24/29 khối lượng phân tử của E Tỉ khối hơi của E đối với không khí bằng 4 Công thức cấu tạo của E là
A C2H5COOCH3 B C2H5COOC3H7 C C3H7COOCH3 D C2H5COOC2H5
Câu 76: Một số este được dùng trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các este
A là chất lỏng dễ bay hơi B có mùi thơm, an toàn với người
C có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng D đều có nguồn gốc từ thiên nhiên
Câu 77: Ở ruột non cơ thể người, nhờ tác dụng xúc tác của các enzim như lipaza và dịch mật chất béo bị
thủy phân thành
A axit béo và glixerol B axit cacboxylic và glixerol
C CO2 và H2O D NH3, CO2, H2O
Câu 78: Để trung hòa axit béo tự do có trong 14 gam chất béo cần 15 ml dung dịch KOH 0,1 M Chỉ số
axit của chất béo này là
Câu 79: Ứng với công thức phân tử C4H6O2 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch hở tác dụng được với dung dịch NaOH?
A 5 đồng phân B 6 đồng phân C 7 đồng phân D 8 đồng phân
Câu 80: X là este mạch hở do axit no A và ancol no B tạo ra Khi cho 0,2 mol X phản ứng với NaOH thu
được 32,8 gam muối Để đốt cháy 1 mol B cần dùng 2,5 mol O2 Công thức cấu tạo của X là
A (CH3COO)2C2H4 B (HCOO)2C2H4 C (C2H5COO)2C2H4 D (CH3COO)3C3H5
www.foxitsoftware.com/shopping
Trang 7BÀI TẬP ESTE – LIPIT TRONG CÁC ĐỀ THI ĐH CĐ
Năm 2007
Câu 1: Mệnh đề KHÔNG đúng là
A CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3
B CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối
C CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2
D CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime
Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và hai loại axit béo Hai loại
axit béo đó là
A C15H31COOH và C17H35COOH B C17H33COOH và C15H31COOH
C C17H31COOH và C17H33COOH D C17H33COOH và C17H35COOH
Câu 3: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 8,56 gam B 3,28 gam C 10,4 gam D 8,2 gam
Câu 4: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được
axetanđehit Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là
A CH2=CH–COO–CH3 B HCOO–C(CH3)=CH2
Câu 5: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là
Câu 6: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X với
dung dịch NaOH dư, thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A HCOOCH2CH2CH3 B HCOOCH(CH3)2
C C2H5COOCH3 D CH3COOC2H5
Câu 7: Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hóa hơi 1,85 gam X, thu được thể tích hơi
đúng bằng thể tích của 0,7 gam N2 đo ở cùng điều kiện Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là
A C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2 B HCOOC2H5 và CH3COOCH3
C C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3 D HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5
Câu 8: Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol
benzylic, p–crezol Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
Câu 9: Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 với xúc tác axit, thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và
Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là
A rượu metylic B etyl axetat C axit fomic D rượu etylic
Năm 2008
Câu 10: Este X có các đặc điểm sau: đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau;
thủy phân X trong môi trường axit được chất Y tham gia phản ứng tráng gương và chất Z có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X Phát biểu KHÔNG đúng là
A Chất X thuộc loại este no, đơn chức
B Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O
C Chất Y tan vô hạn trong nước
D Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170°C thu được anken
Câu 11: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
Câu 12: Phát biểu đúng là
A Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
B Phản ứng giữa axit và rượu khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều
C Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và
ancol
D Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2
Câu 13: Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2,
CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
www.foxitsoftware.com/shopping
Trang 8A 4 B 2 C 3 D 5
Câu 14: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản
ứng Tên gọi của este là
A etyl axetat B metyl axetat C metyl fomat D n–propyl axetat
Câu 15: Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C7H12O4 Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ
với 100 gam dung dịch NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam hỗn hợp muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A CH3COO–(CH2)2–OOCC2H5 B CH3OOC–(CH2)2–COOC2H5
C CH3OOC–CH2–COO–C3H7 D CH3COO–(CH2)2–COOC2H5
Câu 16: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
A 17,80 g B 18,24 g C 16,68 g D 18,38 g
Năm 2009
Câu 17: Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam
muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este đó là
A CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5
C CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D HCOOCH3 và HCOOC2H5
Câu 18: Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140 °C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là
Câu 19: Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức của ba muối đó là
A CH2=CH–COONa, CH3–CH2–COONa và HCOONa
B HCOONa, CH≡C–COONa và CH3–CH2–COONa
C CH2=CH–COONa, HCOONa và CH≡C–COONa
D CH3–COONa, HCOONa và CH3–CH=CH–COONa
Câu 20: Cho các hợp chất hữu cơ: C2H2; C2H4; CH2O; CH2O2 (mạch hở); C3H4O2 (mạch hở, đơn chức) Biết C3H4O2 không làm chuyển màu quỳ tím ẩm Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3
tạo ra kết tủa là
Câu 21: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H8O2 Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối Công thức cấu tạo của X là
A HCOOC(CH3)=CHCH3 B CH3COOC(CH3)=CH2
C HCOOCH2CH=CHCH3 D HCOOCH=CHCH2CH3
Câu 22: Cho các hợp chất hữu cơ: (1) ankan; (2) ancol no, đơn chức, mạch hở; (3) xicloankan; (4) ete no,
đơn chức, mạch hở; (5) anken; (6) ancol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở; (7) ankin; (8) anđehit no, đơn chức, mạch hở; (9) axit no, đơn chức, mạch hở; (10) axit không no (có một liên kết đôi C=C), đơn chức Dãy gồm các chất khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O là
A (2), (3), (5), (7), (9) B (1), (3), (5), (6), (8)
C (3), (4), (6), (7), (10) D (3), (5), (6), (8), (9)
Câu 23: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa
đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Công thức phân tử của hai este trong X là
A C3H6O2 và C4H8O2 B C2H4O2 và C5H10O2
C C2H4O2 và C3H6O2 D C3H4O2 và C4H6O2
Câu 24: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng và với dung dịch AgNO3 trong
NH3 Thể tích của 3,7 gam hơi chất X bằng thể tích của 1,6 gam khí O2 cùng điều kiện Khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam X thì thể tích khí CO2 thu được vượt quá 0,7 lít ở đktc Công thức cấu tạo của X là
A HCOOC2H5 B OCHCH2CH2OH C CH3COOCH3 D HOOC–CHO
Câu 25: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch
KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp
www.foxitsoftware.com/shopping
Trang 9X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là
A CH3COOH và CH3COOC2H5 B C2H5COOH và C2H5COOCH3
C HCOOH và HCOOC3H7 D HCOOH và HCOOC2H5
Câu 26: Este X (có khối lượng phân tử bằng 103 đvC) được điều chế từ một ancol đơn chức (có tỉ khối
hơi so với oxi lớn hơn 1) và một amino axit Cho 25,75 gam X phản ứng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn Giá trị m là
Năm 2010
Câu 27: Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 24%, thu
được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó là
A C2H5COOH và C3H7COOH B HCOOH và C2H5COOH
C HCOOH và CH3COOH D CH3COOH và C2H5COOH
Câu 28: Tổng số chất hữu cơ mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 là
Câu 29: Cho sơ đồ chuyển hóa: Triolein
o 2
H (Ni,t )
X
o
NaOH,t
Y HCl Z Tên của Z là
A axit stearic B axit panmitic C axit oleic D axit linoleic
Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được
thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng đo ở cùng điều kiện Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 31: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là
Câu 32: Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX < MY) Bằng một
phản ứng có thể chuyển hóa X thành Y Chất Z KHÔNG thể là
A metyl propionat B metyl axetat C etyl axetat D vinyl axetat
Câu 33: Trong các chất: xiclopropan, benzen, stiren, metyl acrylat, vinyl axetat, đimetyl ete, số chất có
khả năng làm mất màu nước brom là
Câu 34: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4 Thủy phân X tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau Công thức của X là
A C2H5OCO–COOCH3 B CH3OCOCH2CH2COOC2H5
C CH3OCO–CH2–COOC2H5 D CH3OCO–COO C3H7
Câu 35: Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai lần số mol Y) và
este Z được tạo ra từ X và Y Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, tạo
ra 16,4 gam muối và 8,05 gam ancol Công thức của X và Y là
A CH3COOH và C2H5OH B CH3COOH và CH3OH
C HCOOH và C3H7OH D HCOOH và CH3OH
Câu 36: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C5H10O Chất X không phản ứng với Na, thỏa mãn sơ đồ chuyển hóa sau: 2 3
2 4
CH COOH H
H SO ,đ Ni,t
A 2,2–đimetylpropanal B 3–metylbutanal
Năm 2011
Câu 37: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử este, số
nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là
Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic,
rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?
A Giảm 7,74 gam B Giảm 7,38 gam C Tăng 2,70 gam D Tăng 7,92 gam
www.foxitsoftware.com/shopping
Trang 10Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol
đơn chức thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O Số este đồng phân của X là
Câu 40: Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết thúc
thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các tính chất trên là
Câu 41: Cho 200 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7 tác dụng vừa đủ với một lượng NaOH, thu
được 207,55 gam hỗn hợp muối khan Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là
Câu 42: Triolein Không tác dụng với chất hoặc dung dịch nào sau đây?
A H2 (xt Ni, đun nóng) B Dung dịch NaOH (đun nóng)
C H2O (H2SO4 loãng, đun nóng) D Cu(OH)2 (ở điều kiện thường)
Câu 43: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin Số chất trong
dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
Câu 44: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ −OH trong nhóm
−COOH của axit và H trong nhóm −OH của ancol
B Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm
C Để phân biệt benzen, toluen và stiren (ở điều kiện thường) bằng phương pháp hóa học, chỉ cần dùng thuốc thử là nước brom
D Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi thơm của chuối chín
Câu 45: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu
được 2,16 gam H2O Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là
Năm 2012
Câu 46: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5
Số phát biểu đúng là
Câu 47: Khử este no, đơn chức, mạch hở X bằng LiAlH4, thu được ancol duy nhất Y Đốt cháy hoàn toàn
Y thu được 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được tổng khối lượng CO2
và H2O là
A 24,8 gam B 28,4 gam C 16,8 gam D 18,6 gam
Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2, thu được 23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (MY < MZ) Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tỉ lệ a: b là
Câu 49: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng
bạc Số este X thỏa mãn tính chất trên là
Câu 50: Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH3COOH và axit
C2H5COOH là
Câu 51: Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80 Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A HCOOC6H4C2H5 B C2H5COOC6H5
C CH3COOCH2C6H5 D C6H5COOC2H5
www.foxitsoftware.com/shopping