Thấm thoát cũng đã trôi qua 4 tuần được thực tập và rèn luyện tại Ban Kỹ thuật sản xuất – Tổng Công ty Điện lực miền Nam (EVN SPC), em đã được học tập, rèn luyện cũng như trau dồi tích lũy những kiến thức, kinh nghiệm thực tế rất quý báu cho bản thân. Đầu tiên, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý CôChú, AnhChị tại Tổng Công ty, đặc biệt là các CôChú, AnhChị ở Ban Kỹ thuật sản xuất đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình cho em trong suốt 4 tuần thực tập vừa qua để em có thể chuẩn bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng và hành trang để bước vào tương lai nghề nghiệp sau này. Hơn nữa, em xin chân thành cảm ơn quý ThầyCô trong Bộ môn Hệ thống điện đã tạo điều kiện và giúp đỡ hết mình để cho em hoàn thành chương trình thực tập tốt nghiệp này. Đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Chú Quách Lâm Hưng – Trưởng Ban KTSX, là người đã trực tiếp giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho quá trình thực tập của em tại quý Tổng Công ty. Em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơnThấm thoát cũng đã trôi qua 4 tuần được thực tập và rèn luyện tại Ban Kỹ thuật sản xuất – Tổng Công ty Điện lực miền Nam (EVN SPC), em đã được học tập, rèn luyện cũng như trau dồi tích lũy những kiến thức, kinh nghiệm thực tế rất quý báu cho bản thân. Đầu tiên, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý CôChú, AnhChị tại Tổng Công ty, đặc biệt là các CôChú, AnhChị ở Ban Kỹ thuật sản xuất đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình cho em trong suốt 4 tuần thực tập vừa qua để em có thể chuẩn bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng và hành trang để bước vào tương lai nghề nghiệp sau này. Hơn nữa, em xin chân thành cảm ơn quý ThầyCô trong Bộ môn Hệ thống điện đã tạo điều kiện và giúp đỡ hết mình để cho em hoàn thành chương trình thực tập tốt nghiệp này. Đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Chú Quách Lâm Hưng – Trưởng Ban KTSX, là người đã trực tiếp giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho quá trình thực tập của em tại quý Tổng Công ty. Em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn
Trang 1NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Điểm số đánh giá: (theo thang điểm 10)
Xác nhận của đơn vị thực tập (Ký tên và đóng dấu)
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Thấm thoát cũng đã trôi qua 4 tuần được thực tập và rèn luyện tại Ban Kỹ thuật sản xuất – Tổng Công ty Điện lực miền Nam (EVN SPC), em đã được học tập, rèn luyện cũng như trau dồi tích lũy những kiến thức, kinh nghiệm thực tế rất quý báu cho bản thân
Đầu tiên, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý Cô/Chú, Anh/Chị tại Tổng Công
ty, đặc biệt là các Cô/Chú, Anh/Chị ở Ban Kỹ thuật sản xuất đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình cho em trong suốt 4 tuần thực tập vừa qua để em có thể chuẩn bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng và hành trang để bước vào tương lai nghề nghiệp sau này
Hơn nữa, em xin chân thành cảm ơn quý Thầy/Cô trong Bộ môn Hệ thống điện đã tạo điều kiện và giúp đỡ hết mình để cho em hoàn thành chương trình thực tập tốt nghiệp này
Đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Chú Quách Lâm Hưng – Trưởng Ban KTSX,
là người đã trực tiếp giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho quá trình thực tập của em tại quý Tổng Công ty Em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các Anh Hoàng Xuân Hiền, Anh Đặng Thành Nhân, Anh Nguyễn Minh Tân, Anh Đinh Hoài Phương, Anh Nguyễn Trọng Tam, Anh Nguyễn Huỳnh An Phú, Chị Phạm Thị Minh Mẫn, Chị Misenka đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ cho em trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp tại đây, giúp em hoà nhập dễ dàng với văn hoá và môi trường công sở của công ty, qua đó em đã học hỏi và tích luỹ thêm được rất nhiều kiến thức, kỹ năng thực tế bổ ích Nhờ sự chỉ bảo ấy, em mới có đầy đủ kiến thức và kỹ năng để hoàn thành chương trình thực tập tốt nghiệp tại quý công ty một cách hiệu quả nhất
Tuy nhiên, do thời lượng thực tập tương đối ngắn, và kiến thức, kỹ năng cũng như kinh nghiệm thực tế của bản thân em về lĩnh vực hệ thống điện, mạng điện phân phối còn nhiều hạn chế nên Báo cáo Thực tập tốt nghiệp này sẽ có những thiếu sót nhất định là điều không thể tránh khỏi, em rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của quý Thầy/Cô và các Cô/Chú, Anh/Chị ở Tổng Công ty để giúp em có thể hoàn thiện tài liệu này đạt hiệu quả cao nhất
Cuối cùng, em xin kính chúc quý Cô/Chú, Anh/Chị luôn mạnh khỏe, hạnh phúc trong cuộc sống và thành công trong công tác; kính chúc quý công ty ngày càng phát triển vững mạnh
và luôn là một trong những lá cờ đầu trong ngành Điện của nước ta!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 7 năm 2016,
Sinh viên thực tập,
Nguyễn Trọng Tuấn /
Trang 3MỤC LỤC
Nhận xét của đơn vị thực tập 1
Lời cảm ơn 2
Mục lục 3
Danh sách các từ viết tắt 5
I- Giới thiệu chung về đơn vị thực tập 7
1 Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) 7
2 Tổng Công ty Điện lực miền Nam (EVN SPC) 10
1 Vị trí, vai trò và pháp nhân của EVN SPC 10
2 Cơ cấu tổ chức 10
3 Ngành, nghề kinh doanh 11
4 Quy mô của Tổng Công ty đến 31/3/2016 12
3 Kết cấu lưới điện trên địa bàn SPC 14
1 Nguồn lưới điện 14
2 Lưới điện 110kV 14
3 Lưới điện trung thế 22kV 15
4 Ban Kỹ thuật sản xuất – Tổng Công ty Điện lực miền Nam 16
II- Công tác giảm tổn thất điện năng (TTĐN) 17
1 Kết quả giảm TTĐN giai đoạn năm 2011÷2015 19
1 Thực hiện kế hoạch giảm TTĐN năm 2011÷2015 19
2 Kết quả thực hiện TTĐN theo cấp điện áp năm 2011-2015 - Tổn thất tính trên điện nhận tại cấp điện áp tính toán 20
3 Kết quả thực hiện TTĐN theo cấp điện áp năm 2011-2015 - Tổn thất tính trên điện nhận của đơn vị 22
4 Đánh giá TTĐN giai đoạn năm 2011-2015 25
2 Các biện pháp giảm TTĐN thực hiện giai đoạn 2011-2015 27
1 Tổ chức bộ máy chỉ đạo giảm TTĐN 27
2 Các biện pháp giảm TTĐN 27
III- Độ tin cậy lưới điện phân phối – Giảm sự cố lưới điện 33
1 Độ tin cậy lưới điện phân phối 33
1 Tổng quan về lưới điện phân phối 33
2 Chất lượng lưới phân phối 33
3 Độ tin cậy lưới phân phối 34
4 Thiệt hại ngừng cấp điện 34
2 Công tác giảm sự cố lưới điện 36
Trang 42 Tình hình sự cố lưới điện (2011÷2015) 36
3 Mục tiêu giảm sự cố lưới điện (2016÷2020) 38
4 Các giải pháp thực hiện giảm sự cố lưới điện (2016÷2020) 39
IV- Tìm hiểu về hệ thống SCADA 48
1 Tổng quan về hệ thống SCADA 48
1 Tổng quan về SCADA/DMS 48
2 SCADA làm việc như thế nào? 49
3 Lịch sử phát triển SCADA/DMS trong EVN 50
4 Tình hình vận hành của các hệ thống SCADA/DMS 51
5 Mục tiêu phát triển, hoàn thiện hệ thống SCADA 52
2 Trung tâm điều khiển chính, dự phòng và các REMOTE CONSOLE 52
V- Đánh số thiết bị trong hệ thống điện 55
1 Nguyên tắc chung 55
2 Chỉ danh điều hành theo hệ thống 55
1 Quy định cấp điện áp 55
2 Thanh cái 55
3 Máy biến áp 56
4 Máy biến áp tự dụng 56
5 Tụ điện 56
6 Máy cắt 56
7 Biến điện áp 57
8 Chống sét 57
9 Dao cách ly 58
10 Dao nối đất 58
11 Cầu dao trung tính nối đất máy biến thế 58
Tài liệu tham khảo 59
Phụ lục: Một số hình ảnh hoạt động của EVN SPC 60
Trang 5DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
(thông dụng)
EVN Tập đoàn Điện lực Việt Nam
EVN SPC hoặc SPC Tổng Công ty Điện lực miền Nam
EVN NPC Tổng Công ty Điện lực miền Bắc
EVN CPC Tổng Công ty Điện lực miền Trung
EVN HANOI Tổng Công ty Điện lực Tp.Hà Nội
EVN HCMC Tổng Công ty Điện lực Tp.HCM
EVN NPT Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia
A0 Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia
A1 Trung tâm Điều độ hệ thống điện miền Bắc
A2 Trung tâm Điều độ hệ thống điện miền Nam
A3 Trung tâm Điều độ hệ thống điện miền Trung
KTSX Kỹ thuật sản xuất
TTĐN Tổn thất điện năng
ĐCTMN Điện Cao thế miền Nam
PC ĐN Điện lực Đồng Nai
CTĐL hoặc PC Công ty Điện lực
KH Kế hoạch hoặc Khách hàng (tuỳ tình huống)
Trang 6DS Dao cách ly
LBFCO Cầu chì tự rơi, dập hồ quang, có cắt tải
RECLOSER Máy cắt tự đóng lại
LTD Dao cách ly trên đường dây
TCT Tổng Công ty (trong báo cáo này chỉ Tổng Cty ĐL miền Nam)
HLATLĐCA Hành lang an toàn lưới điện cao áp
VPHLATLĐCA Vi phạm hành lang an toàn lưới điện cao áp
CNĐCT Chi nhánh Điện Cao thế
OLTC Bộ điều áp dưới tải
QLDA ĐLMN Quản lý dự án Điện lực miền Nam
LĐCTMN Lưới điện cao thế miền Nam
XNĐCT Xí nghiệp Điện Cao thế
SCADA Hệ thống giám sát điều khiển và thu thập dữ liệu
DMS Hệ thống quản lý phân phối điện
EMS Hệ thống quản lý điện năng
Trang 7I- Giới thiệu chung về đơn vị thực tập
1 Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)
- Tổng công ty Điện lực Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 562/QĐ-TTg ngày 10/10/1994 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở sắp xếp lại các đơn vị thuộc Bộ Năng lượng;
tổ chức và hoạt động theo Điều lệ ban hành kèm theo Nghị định số 14/CP ngày 27/1/1995 của Chính phủ Ngày 22/6/2006, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 147/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Quyết định 148/2006/QĐ-TTG về việc thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam
- Đến ngày 25/6/2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 975/QĐ-TTg về việc chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu Nhà nước
- Ngày 06/12/2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 205/2013/NĐ-CP về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (Nghị định có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 03/02/2014) với một số nội dung chính như:
* Tên gọi:
- Tên gọi đầy đủ: TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
- Tên giao dịch: TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
- Tên giao dịch tiếng Anh: VIETNAM ELECTRICITY
- Tên gọi tắt: EVN
* Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Đường dây 500 kV Bắc - Nam mạch 2 (Ảnh: Ngọc Hà - TTXVN)
Trang 8- Tập đoàn Điện lực Việt Nam có ngành, nghề kinh doanh chính là: Sản xuất, truyền tải, phân phối và kinh doanh mua bán điện năng; chỉ huy điều hành hệ thống sản xuất, truyền tải, phân phối và phân bổ điện năng trong hệ thống điện quốc gia; xuất nhập khẩu điện năng; đầu
tư và quản lý vốn đầu tư các dự án điện; quản lý, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, cải tạo, nâng cấp thiết bị điện, cơ khí, điều khiển, tự động hóa thuộc dây truyền sản xuất, truyền tải và phân phối điện, công trình điện; thí nghiệm điện
- Thực hiện nhiệm vụ cung cấp điện cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, EVN hiện có 3 tổng công ty phát điện (GENCO 1, 2, 3) thuộc lĩnh vực sản xuất điện năng, 5 tổng công ty điện lực kinh doanh điện năng đến khách hàng là Tổng công ty Điện lực miền Bắc (EVN NPC),Tổng công ty Điện lực miền Trung (EVN CPC), Tổng công ty Điện lực miền Nam (EVN SPC), Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội (EVN HANOI), Tổng công ty Điện lực TP
Hồ Chí Minh (EVN HCMC) Phụ trách lĩnh vực truyền tải điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam hiện nay là Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia (EVN NPT), được thành lập trên cơ sở
tổ chức lại 4 công ty truyền tải (Công ty Truyền tải 1, 2, 3, 4) và 3 Ban quản lý dự án (Ban quản lý dự án các công trình điện miền Bắc, Trung, Nam)
- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và điều hành Tập đoàn Điện lực Việt Nam:
Trang 102 Tổng Công ty Điện lực miền Nam (EVN SPC)
1 Vị trí, vai trò và pháp nhân của EVN SPC
- Thực hiện văn bản số 60/TTg – ĐMDN ngày 12-01-2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 799/QĐ9-BCT ngày 05-02-2010 của Bộ Công thương về việc thành lập Công
ty mẹ - Tổng công ty Điện lực miền Nam thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Công ty Điện lực 2 và tiếp nhận quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước của Tập đoàn Điện lực Việt Nam tại Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai
- EVN SPC là doanh nghiệp do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ, được tổ chức dưới hình thức TNHH MTV được thành lập theo Quyết định số 799/QĐ-BCT ngày 05/02/2010, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005 và Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN SPC do EVN phê duyệt theo Quyết định số 347/QĐ-EVN ngày 03/6/2010 và Điều lệ sửa đổi số 13/QĐ-EVN ngày 16/01/2015
- EVN SPC có tư cách pháp nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0300942001 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp kể từ ngày 07/4/2010 (đã được cấp lại ngày 2/4/2015); có tên gọi, con dấu, nhãn hiệu riêng; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
2 Cơ cấu tổ chức
Cơ quan Tổng công ty và các đơn vị thành viên hiện có gồm:
a Cơ quan Công ty mẹ:
▪ Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Tổng công ty;
▪ 01 Kiểm soát viên chuyên trách và 02 Kiểm soát viên kiêm nhiệm;
▪ Ban Kiểm soát nội bộ EVN SPC;
▪ 04 Phó Tổng Giám đốc;
▪ Kế toán trưởng;
▪ Văn phòng và 16 Ban chức năng của cơ quan EVN SPC: Ban Kế hoạch, Ban
Tổ chức & Nhân sự, Ban Kỹ thuật, Ban An toàn, Ban Kinh doanh, Ban Tài chính
kế toán, Ban Quản lý đầu tư, Ban Quan hệ quốc tế, Ban Quản lý đấu thầu, Ban Quan
hệ cộng đồng, Ban Pháp chế, Ban Thanh tra bảo vệ, Ban Công nghệ thông tin, Ban Vật tư, Ban Kiểm tra Giám sát mua bán điện và Ban Kiểm soát nội bộ
b Các đơn vị trực thuộc:
▪ Công ty Điện lực: Bình Phước, Bình Thuận, Lâm Đồng, Bình Dương, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, Tp Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Hậu Giang, Trà Vinh, Ninh Thuận
▪ Công ty Lưới điện cao thế miền Nam
▪ Công ty Công nghệ Thông tin Điện lực miền Nam
▪ Công ty Thí nghiệm điện miền Nam
▪ Ban Quản lý dự án Điện lực miền Nam
▪ Trung tâm Chăm sóc khách hàng
▪ Trung tâm Điều hành SCADA
c Các đơn vị do EVN SPC nắm giữ 100% vốn điều lệ:
▪ Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai
Trang 11d Doanh nghiệp do EVN SPC nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống:
▪ Công ty Cổ phần Thủy điện miền Nam
▪ Công ty Cổ phần Thủy điện miền Trung
▪ Công ty Cổ phần EVN Quốc tế
▪ Công ty Cổ phần Thủy điện sông Ba Hạ
▪ Công ty Cổ phần Đầu tư kinh doanh Điện lực thành phố Hồ chí Minh
▪ Công ty Cổ phần Thiết bị điện VINA-SINO
- Sơ đồ tổ chức của EVN SPC:
3 Ngành, nghề kinh doanh
a) Ngành, nghề kinh doanh chính:
- Sản xuất, truyền tải và phân phối và kinh doanh điện năng Xuất nhập khẩu điện năng Đầu tư phát triển lưới điện có tính chất phân phối; các công trình thủy điện vừa và nhỏ;
- Quản lý vận hành, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, cải tạo, nâng cấp thiết bị điện,
cơ khí, điều khiển, tự động hoá thuộc các công trình lưới điện đến cấp điện áp 110kV và các công trình lưới điện 220kV có tính chất phân phối Dịch vụ chăm sóc khách hàng sử dụng điện Dịch vụ tư vấn về phát triển khách hàng sử dụng điện, đánh giá sự hài lòng của khách hàng, cung cấp thông tin về điện cho khách hàng
- Thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị điện;
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho quản lý, vận hành, sửa chữa lưới điện
b) Ngành, nghề liên quan phục vụ trực tiếp ngành, nghề kinh doanh chính:
- Sản xuất, xuất nhập khẩu, kinh doanh vật tư, thiết bị ngành điện, thiết bị viễn công nghệ thông tin (không hoạt động tại trụ sở);
Trang 12thông Xây lắp, giám sát lắp đặt thiết bị các công trình đường dây và trạm biến áp, thiết bị viễn thông-công nghệ thông tin;
- Tư vấn quy hoạch điện lực; tư vấn quản lý dự án; tư vấn lập dự án đầu tư, tư vấn đấu thầu, lập dự toán và giám sát thi công các công trình đường dây và trạm biến áp, các công trình thủy điện vừa và nhỏ, công trình viễn thông-công nghệ thông tin, các công trình công nghiệp
và dân dụng Thiết kế công trình đường dây tài điện và trạm biến áp Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện công trình đường dây và trạm biến áp Tư vấn giải pháp công nghệ tiết kiệm năng lượng và tư vấn thực hiện các dự án tiết kiệm năng lượng
- Kinh doanh các dịch vụ công nghệ thông tin: Tư vấn về phần cứng Thiết kế hệ thống máy tính tích hợp với phần cứng, phần mềm và với các công nghệ truyền thông, quản lý máy tính và tích hợp mạng cục bộ; sản xuất phần mềm, thiết kế trang web; xây dựng, khai thác và lưu trữ cơ sở dữ liệu; đào tạo công nghệ thông tin;
- Dịch vụ vận tải phục vụ sản xuất kinh doanh (Đường bộ, đường thủy nội địa); Kinh doanh vận tải biển, cho thuê xe có động cơ; cho thuê tài sản, cơ sở hạ tầng điện lực
- Xây dựng công trình dân dụng,công nghiệp; Dịch vụ thi công cơ giới
- Lắp đặt thiết bị sử dụng năng lượng điện mặt trời
- Dịch vụ chăm sóc khách hàng qua hệ thống tổng đài điện thoại
- Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận (phục vụ cho các lĩnh vực chăm sóc khách hàng của Tỏng công ty Điện lực miền Nam, không bao gồm dịch vụ điều tra và thông tin nhà nước cấm)
4 Quy mô của Tổng Công ty đến 31/3/2016
a) Về quản lý hệ thống điện
Lưới điện 110kV:
- Đường dây: 5.035,924 km
- Trạm biến áp: 185 trạm/287 máy biến áp/12.455 MVA
Lưới điện phân phối:
- Đường dây trung áp: 64.347,861 km
- Đường dây hạ áp: 84.882,301 km
- Trạm biếp áp phân phối: 156.419 trạm/210.192 máy/26.435,8 MVA
Trang 13b) Lực lượng và trình độ lao động của Tổng công ty :
Số
Lao động đến 31/3/2016
Trong đó:
3 LĐ trực tiếp sản xuất, kinh doanh 11.367
2 Cao đẳng - Trung học chuyên nghiệp 5.569
d) Phát triển khách hàng:
Tổng số khách hàng của Tổng công ty đến hết tháng 03/2016 là 7.029.876 khách hàng, trong đó gồm 6.495.202 khách hàng ánh sáng sinh hoạt và 534.674 khách hàng khác
e) Cấp điện cho khách hàng:
Đến tháng 03/2016, toàn Tổng Công ty có 2.510/2.510 xã phường thi ̣ trấn có điện đạt tỷ lệ 100%; Số hộ dân có điện là 7,4 triệu hộ - đạt tỷ lệ 99,1%, trong đó số hộ dân nông thôn có điện là 4,979 triệu hộ - đạt tỷ lệ 98,88%
Tổng công ty Điện lực miền Nam hiện là đơn vị phân phối và bán lẻ điện có sản lượng thương phẩm lớn nhất trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam, chiếm khoảng 34% tổng thương phẩm cả nước
Một số thông tin liên hệ khi cần thiết:
Địa chỉ: 72 Hai Bà Trưng, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84 8) 3822 1605 Fax: (84 8) 3822 1751 – 3939 0138
Email: info@evnspc.vn Website: http://evnspc.vn
Trang 143 Kết cấu lưới điện trên địa bàn SPC
1 Nguồn lưới điện
Các nguồn điện lớn ở miền Nam có thể chia thành 3 khu vực:
- Các nhà máy thủy điện tập trung ở tỉnh Bình Phước, Đồng Nai, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận; các nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân tỉnh Bình Thuận
- Cụm nhà máy nhiệt điện, gas tuốc-bin ở khu vực Phú Mỹ, Bà Rịa, Nhơn Trạch
- Cụm khí điện đạm Cà Mau; nhiệt điện Ô Môn, Duyên Hải (Trà Vinh)
- Phong điện tại khu vực tỉnh Bình Thuận và Bạc Liêu
Nguồn cấp điện dưới 30MW lên lưới 110kV của SPC: các nhà máy thủy điện như Bảo Lộc (2x12,25 MW), Yan Tann Sien (2x9,25MW), Bauxit Lâm Đồng (2x15MW), Thủy điện
hạ Sông Pha (2x2,7MW), Bourbon (2x12 MW), Dak Glun (2x9MW)
Hiện nay trên địa bàn EVN SPC quản lý, ở 20 tỉnh/thành phố đều có trạm nguồn 220kV cấp điện cho phụ tải của EVN SPC (trừ tỉnh Hậu Giang)
Tổng số TBA 220kV là 38 trạm, tổng số MBA 220kV/110kV là 67 máy (kể trạm 500kV
và nhà máy điện), tổng dung lượng là 12.415MVA
Mặc dù lưới điện truyền tải miền Nam đã được đầu tư cải tạo, tuy nhiên do nhu cầu phụ tải tăng cao và thời tiết nắng nóng nên vẫn xảy ra tình trạng đường dây và MBA vận hành đầy tải như: Đường dây 220kV Bình Hòa – Thuận An (max 97%); NMĐ Nhơn Trạch – Mỹ Tho 2 (max 95%); Phú Lâm – Long An 2 (max 92%); Sông Mây – Long Bình – Bảo Lộc (max 82%); TBA: Long Thành (AT2- 97%), Long Bình (96%), Mỹ Tho 2 (82%), Thuận An (93%), Cao Lãnh 2 (AT1-88%)
2 Lưới điện 110kV
Đường dây 110kV vận hành 3 pha 3 dây, trung tính nối đất trực tiếp với tổng chiều dài đường dây 5.035,924 km Tổng số TBA là 185 trạm với 287 MBA, tổng dung lượng là 12.455 MVA
Các TBA 110kV có 1 đến 2 MBA với gam công suất 25 MVA, 40 MVA hoặc 63 MVA tùy thuộc vào nhu cầu công suất tại từng khu vực cung cấp điện
Số TBA thuộc tài sản khách hàng là 33 tra ̣m nằm trên địa bàn 08 tỉnh: Đồng Nai, Bình Dương, Lâm Đồng, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Kiên Giang
Số MBA 110/22kV nằm trong trạm 220kV (trạm nối cấp) do Công ty Truyền tải điê ̣n
3 và 4 quản lý là 8 tra ̣m với 14 MBA, tổng dung lượng là 744 MVA (Bảo Lộc, Long Bình, Long Thành, Bình Hòa, Thuận An, Cai Lậy, Mỹ Tho 2, Đức Hòa 2)
Kết cấu đường dây:
- Trụ thép hoặc bê tông ly tâm (BTLT) cao 20m, 22m;
- Dây nhôm trần 185mm2, 240mm2 hoặc 400mm2 dùng cho dây trên không và dây Pastel dùng cho những đoạn vượt sông;
- Cáp ngầm Hà Tiên – Phú Quốc dài 56,25 km; Đường dây Tân Định – Hòa Phú, Tân Định – Bến Cát, Tân Định – Tân Hiệp dài 275 m;
Trang 153 Lưới điện trung thế 22kV
Toàn bô ̣ lưới điê ̣n trung thế trên đi ̣a bàn EVN SPC đang vâ ̣n hành cấp 22kV, 3 pha 4 dây, 1 pha 2 dây, trung tính nối đất trực tiếp và lặp lại;
Tổng số các tuyến trung thế là 1.242 tuyến với tổng chiều dài lưới điê ̣n là 64.348 km; Chiều dài xa nhất của 01 phát tuyến là 69,5km (cấp điê ̣n huyê ̣n U Minh, tỉnh Cà Mau);
Dây dẫn sử dụng dây nhôm và dây bọc;
Cách điện: Đỡ dây sử dụng sứ đứng cách điện với vật liệu gốm tráng men hoặc polymer; Dừng dây, đỡ góc lớn và đỡ treo cho khoảng vượt sử dụng chuỗi cách điện Polymer hoặc chuỗi
sứ đĩa với vật liệu thủy tinh hoặc gốm tráng men;
Đà sắt: sử dụng loại sắt L70, L75 hoặc L80; đối với đường dây đi qua khu vực bị nhiễm mặn (cách bờ biển < 5km), nhiễm bụi bẩn công nghiệp có hoạt chất ăn mòn kim loại, khu vực
bị sự cố do động vật (rắn, chim…) thì sử dụng đà composite;
Trụ: sử dụng trụ BTLT, tháp sắt cho đoạn vượt sông lớn;
Trên các phát tuyến trung thế, công suất trung bình là 7,1MW và lớn nhất là 18MW
4 Lưới điện hạ thế
a) Dây dẫn:
Dây dẫn 1 pha 3 dây, 3 pha 4 dây hoặc 1 pha 2 dây, trung tính trực tiếp nối đất lặp lại,
sử dụng dây bọc đơn cho dây pha, dây trung hòa sử dụng dây trần hoặc sử dụng cáp bọc vặn xoắn (cáp ABC), đường trục hạ áp có tiết diện tối thiểu:
- Khu vực thành phố: Dây pha: dây nhôm ≥ 70mm2; dây đồng ≥ 50 mm2 ; Dây trung hòa: Dây nhôm ≥ 50mm2; dây đồng ≥ 35 mm2 ;
- Khu vực nông thôn: Dây pha: dây nhôm ≥ 50mm2; dây đồng ≥ 35 mm2 ; Dây trung hòa: Dây nhôm ≥ 35mm2; dây đồng ≥ 25 mm2 ;
b) Bán kính cấp điện:
- Khu vực thành phố: bán kính cấp điện không vượt quá 800m cho đường trục 3 pha và 500m cho đường trục 1 pha;
- Khu vực nông thôn: bán kính cấp điện không vượt quá 1200m cho đường trục 3 pha và
800 m cho đường trục 1 pha;
- Khoảng cách tối đa từ đường trục hạ áp đến công tơ là 50m
5 Trạm biến áp phân phối
- Trên địa bàn SPC có 156.428 TBA phân phối với 210.192 MBA và có tổng dung lượng
là 26.436 MVA;
- Chủ yếu dùng loại trạm đặt trên trụ: Trạm 1 pha đặt trên trụ BTLT với dung lượng MBA ≤ 100KVA; trạm 3 pha đặt trên 1 trụ BTLT với dung lượng MBA ≤ 3x100KVA; Trạm đặt trên 2 trụ BTLT khi dung lượng MBA ≤ 630KVA;
- Trạm đặt MBA trên nền bê tông có dung lượng ≥ 750 MVA;
- Tổ đấu dây và điện áp MBA 3 pha được chọn: ∆/Y0-11h; 22± 2x2,5%/0,4 kV;
- Tổ đấu dây và điện áp MBA 1 pha được chọn: 12,7 ± 2x2,5%/0,23 – 0,23 kV;
- Dung lượng MBA 3 pha (KVA) dùng thông dụng: 630-750-1000-1250-1500-1600-2000-2500-3000;
75-100-160-180-230-320-400-560 Dung lượng MBA 1 pha (KVA): 10-15-25-37,5-50-75-100;
Trang 16- Bảo vệ và đo đếm:
Bảo vệ quá dòng phía sơ cấp MBA 3 pha cấp điện áp 22kV với dung lượng ≥ 1600kVA: không sử dụng FCO mà sử dụng Recloser, VCB kết hợp DS hoặc LTD (Trạm khách hàng);
Bảo vệ quá dòng phía sơ cấp MBA 3 pha cấp điện áp 22kV với dung lượng ≤ 630KVA: sử dụng FCO;
Chống sét: sử dụng LA – 18kV – 10kA đối với cấp điện áp 22kV;
4 Ban Kỹ thuật sản xuất – Tổng Công ty Điện lực miền Nam
- Ban Kỹ thuật sản xuất hiện có 18 cán bộ nhân viên gồm 01 Trưởng Ban, 03 Phó Trưởng Ban và 14 chuyên viên, được phân công phụ trách theo các lĩnh vực công tác chuyên môn
- Ban được chia thành Nho ́ m kỹ thuật, Nhóm vận hành và Nhóm Khoa học-công nghệ-môi trường do các Phó Trưởng Ban trực tiếp phụ trách
- Sơ đồ tổ chức củ a Ban như sau:
- Chức năng, nhiệm vụ chính của Ban KTSX:
Tham mưu cho lãnh đạo EVN SPC chỉ đạo điều hành công tác quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành nguồn và lưới điện;
Công tác sửa chữa lớn;
Trang 17II- Công tác giảm tổn thất điện năng (TTĐN)
Tổn thất điện năng (TTĐN) trên lưới điện được định nghĩa là lượng điện năng tiêu hao cho quá trình truyền tải và phân phối điện khi tải điện từ ranh giới giao nhận với các nhà máy phát điện qua lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối đến các khách hàng sử dụng điện TTĐN còn được gọi là điện năng dùng để truyền tải và phân phối điện
Trong hệ thống điện, TTĐN phụ thuộc vào đặc tính của mạch điện, lượng điện truyền tải, phân phối, khả năng của hệ thống và vai trò của công tác quản lý TTĐN bao gồm TTĐN kỹ thuật và TTĐN phi kỹ thuật
TTĐN kỹ thuật là tiêu hao điện năng tất yếu xảy ra trong quá trình truyền tải và phân phối điện năng từ các nhà máy điện đến các khách hàng sử dụng điện Dòng điện đi qua máy biến áp, dây dẫn và các thiết bị điện trên hệ thống lưới điện đã làm phát nóng MBA, đường dây
và các thiết bị dẫn điện, làm tiêu hao điện năng Đường dây dẫn điện cao áp từ 110 kV trở lên còn có tổn thất vầng quang, dòng điện qua cáp ngầm và tụ điện còn tổn thất do điện môi TTĐN phi kỹ thuật (còn gọi là TTĐN thương mại) xảy ra do tình trạng vi phạm trong sử dụng điện như: Lấy cắp điện dưới nhiều hình thức, do chủ quan của người quản lý khi mất pha, công tơ hư, cháy không xử lý, thay thế kịp thời, bỏ sót hoặc ghi sai chỉ số… dẫn đến điện năng bán cho khách hàng đo được qua hệ thống đo đếm thấp hơn so với điện năng khách hàng sử dụng
Lưới điện phân phối bao gồm lưới điện trung áp và lưới điện hạ áp Lưới điện phân phối
có các đặc điểm về thiết kế và vận hành khác với lưới điện truyền tải Lưới điện phân phối phân
bố trên diện rộng, thường vận hành không đối xứng và có tổn thất lớn hơn Vấn đề tổn thất trên lưới phân phối liên quan chặt chẽ đến các vấn đề kỹ thuật của lưới điện từ giai đoạn thiết kế đến vận hành Do đó trên cơ sở các số liệu về tổn thất có thể đánh giá sơ bộ chất lượng vận hành của lưới điện phân phối
Giảm tổn thất điện năng cần thực hiện ngay từ trong giai đoạn thiết kế - quy hoạch hoặc cải tạo, đầu tư xây dựng công trình Tuy nhiên, các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong quá trình vận hành lại là các biện pháp thiết thực và hiệu quả nhất thường gặp nhiều khó khăn Chẳng hạn, phụ tải có đặc điểm biến động theo thời gian và tăng lên theo khu vực, do đó dung lượng thiết bị bù công suất phản kháng tại các nút sẽ luôn thay đổi chứ không bất biến Do vậy cần phải xác định lại các vị trí lắp đặt và điều chỉnh lượng công suất bù trên lưới điện khi cần thiết với vị trí lắp đặt và lượng công suất bù tối ưu Vận hành không đối xứng ảnh hưởng đến tỷ lệ tổn thất nhưng việc xác định và phân tích các phương án vận hành tìm ra phương án tối ưu rất khó khăn
Tương tự như vậy, hiện nay phụ tải công nghiệp tăng lên đáng kể, thành phần sóng hài của các phụ tải loại này là nguyên nhân tăng tổn thất điện năng trong các máy biến áp Việc phân tích, đánh giá nhằm đưa ra biện pháp giảm các tác động của sóng hài đòi hỏi những phương tiện công nghệ nhất định
Trên địa bàn EVN SPC, phụ tải phân bố tập trung tại các khu vực có khu công nghiệp, nhà máy và các thành phố, thị xã và phân tán tại các khu vực nông thôn, miền núi
Cao điểm phụ tải EVN SPC thường xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 12 Các tháng mùa khô (tháng 4,5,6) hệ thống điện vận hành với phụ tải tăng cao nhưng các nhà máy thủy điện phía Nam phát công suất hạn chế vì thiếu nước
Trang 18Đồ thị phụ tải ngày điển hình của EVN SPC:
Trang 191 Kết quả giảm TTĐN giai đoạn năm 2011÷2015
1 Thực hiện kế hoạch giảm TTĐN năm 2011÷2015
- Kết quả thực hiện năm 2011-2015:
(Kết quả thực hiện năm 2011-2015)
(Kết quả thực hiện năm 2011-2015: Tính lại thực hiện năm 2011-2013 theo cách tính tại quyết định số 900/QĐ-EVN, ngày 04/11/2013 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam)
5 5.1 5.2 5.3 5.4 5.5 5.6 5.7 5.8
Trang 202 Kết quả thực hiện TTĐN theo cấp điện áp năm 2011-2015 - Tổn thất tính trên điện nhận tại cấp điện áp tính toán
2.2.1 Công ty lưới điện Cao thế miền Nam (ĐCTMN):
- Kết quả thực hiện năm 2011-2015:
2.2.2 Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai:
- Kết quả thực hiện năm 2011-2015:
Stt Cấp điện áp
TTĐN năm (%)
Trang 21áp + TBA (%)
Tổn thất lưới
hạ
áp (%)
Tổn thất lưới trung
áp + TBA (%)
Tổn thất lưới
hạ
áp (%)
Tổn thất lưới trung
áp + TBA (%)
Tổn thất lưới
hạ
áp (%)
Tổn thất lưới trung
áp + TBA (%)
Tổn thất lưới
hạ
áp (%)
Tổn thất lưới trung
áp + TBA (%)
Tổn thất lưới
hạ
áp (%)
Trang 22Stt CTĐL
Tổn thất lưới trung
áp + TBA (%)
Tổn thất lưới
hạ
áp (%)
Tổn thất lưới trung
áp + TBA (%)
Tổn thất lưới
hạ
áp (%)
Tổn thất lưới trung
áp + TBA (%)
Tổn thất lưới
hạ
áp (%)
Tổn thất lưới trung
áp + TBA (%)
Tổn thất lưới
hạ
áp (%)
Tổn thất lưới trung
áp + TBA (%)
Tổn thất lưới
hạ
áp (%)
3 Kết quả thực hiện TTĐN theo cấp điện áp năm 2011-2015 - Tổn
thất tính trên điện nhận của đơn vị
Trang 23- Kết quả thực hiện năm 2011-2015: Tính lại thực hiện năm 2011-2013 theo cách tính của quyết định số 900/QĐ-EVN, ngày 04/11/2013 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam:
3.2.1 Công ty lưới điện Cao thế miền Nam (ĐCTMN):
- Kết quả thực hiện năm 2011-2015:
3.2.2 Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai:
- Kết quả thực hiện năm 2011-2015:
Trang 243.2.3 Các Công ty Điện lực:
STT CTĐL
Tổn thất lưới trung
áp + TBA (%)
Tổn thất lưới
hạ
áp (%)
Tổn thất lưới trung
áp + TBA (%)
Tổn thất lưới
hạ
áp (%)
Tổn thất lưới trung
áp + TBA (%)
Tổn thất lưới
hạ áp (%)
Tổn thất lưới trung
áp + TBA (%)
Tổn thất lưới
hạ
áp (%)
Tổn thất lưới trung
áp + TBA (%)
Tổn thất lưới
hạ
áp (%)
Trang 25STT CTĐL
Tổn thất lưới trung
áp + TBA (%)
Tổn thất lưới
hạ
áp (%)
Tổn thất lưới trung
áp + TBA (%)
Tổn thất lưới
hạ
áp (%)
Tổn thất lưới trung
áp + TBA (%)
Tổn thất lưới
hạ áp (%)
Tổn thất lưới trung
áp + TBA (%)
Tổn thất lưới
hạ
áp (%)
Tổn thất lưới trung
áp + TBA (%)
Tổn thất lưới
hạ
áp (%)
4 Đánh giá TTĐN giai đoạn năm 2011-2015
- Kết quả giảm TTĐN của các đơn vị giai đoạn 2011-2015 như sau:
Kết quả KH/TH
Kết quả KH/TH
Kết quả KH/TH
Kết quả
Trang 26Kết quả KH/TH
Kết quả KH/TH
Kết quả KH/TH
Kết quả
Trang 27Kết quả KH/TH
Kết quả KH/TH
Kết quả KH/TH
Kết quả
2 Các biện pháp giảm TTĐN thực hiện giai đoạn 2011-2015
1 Tổ chức bộ máy chỉ đạo giảm TTĐN
Công tác điều hành:
Duy trì và nâng cao vai trò điều hành của Ban chỉ đạo (BCĐ) giảm TTĐN; BCĐ giảm TTĐN kiểm điểm tình hình TTĐN của các đơn vị và EVN SPC hàng tháng để kịp thời chẩn chỉnh hoạt động giảm TTĐN; Đảm bảo các Đơn vị cơ sở có khả năng tự phân tích các biến động TTĐN và đề ra biện pháp xử lý kịp thời, cụ thể:
đã mang lại nhiều hiệu quả tích cực trong công tác giảm TTĐN thông qua việc kiểm soát chặt chẽ những biến động TTĐN;
Phong trào thi đua giảm TTĐN: Hàng năm biểu dương và khen thưởng đối với các đơn
vị và cá nhân có thành tích trong công tác giảm TTĐN đã tác động tích cực đến hiệu quả giảm TTĐN ở các đơn vị
Cấp đơn vị:
Tiếp tục phát huy vai trò của BCĐ giảm TTĐN và Tổ giúp việc Nhiều Công ty Điện lực (CTĐL) đã thực hiện tốt việc giao chỉ tiêu TTĐN cho các Điện lực (ĐL), họp định kỳ kiểm điểm ĐL, thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của BCĐ giảm TTĐN cấp EVN SPC
2 Các biện pháp giảm TTĐN
Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra tại đơn vị nhằm phát hiện những khiếm khuyết và hỗ trợ đơn vị khắc phục những tồn tại trong công tác giảm TTĐN; đảm bảo thực hiện kiểm tra ít nhất tại 10 CTĐL;
Khắc phục được các khiếm khuyết, yếu kém tồn tại các năm trước;
Tiếp tục tăng cường các giải pháp quản lý kỹ thuật (QLKT) giảm TTĐN, tuy nhiên cần chú trọng tập trung nguồn lực cho các giải pháp quản lý kinh doanh (QLKD);
Các CTĐL giám sát chặt chẽ các ĐL có tỷ lệ TTĐN cao thực hiện các biện pháp giảm TTĐN để đạt tỷ lệ theo mặt bằng chung của Công ty;
Trang 28 Công tác hiệu suất trạm công cộng: đảm bảo kết quả tính toán chính xác và theo dõi được tỷ lệ TTĐN thực của lưới hạ áp để có giải pháp xử lý
2.1 Các giải pháp kỹ thuật, quản lý vận hành:
Trong công tác vận hành cần lưu ý phương thức kết lưới và phương thức vận hành Cần nắm được những vấn đề lưu ý của lưới điện 110 kV, lưới trung thế và hạ thế;
Tập trung xử lý triệt để cây cối chạm chập đường dây gây rò điện, phóng sứ, các mối nối đường dây trần dễ xảy ra tình trạng câu móc ở lưới trung, hạ thế;
Thực hiện triệt để các giải pháp quản lý kỹ thuật, QLVH giảm TTĐN theo tài liệu: Hướng dẫn các biện pháp giảm TTĐN kỹ thuật do EVN ban hành Bên cạnh đó, lưu ý thực hiện thêm một số biện pháp đặc thù để xử lý các tồn tại khiếm khuyết của lưới điện của từng đơn vị
2.2 Công tác quản lý kinh doanh:
Tập trung thực hiện hiệu quả các biện pháp giảm TTĐN trong kinh doanh với các nội dung cơ bản sau:
Tiếp tục tăng cường công tác thay công tơ định kỳ, nhất là công tác kiểm tra hệ thống
đo đếm (HTĐĐ) của các khách hàng sử dụng điện có sản lượng điện năng tiêu thụ lớn;
Chú trọng công tác theo dõi các HTĐĐ của các trạm chuyên dùng qua đo ghi từ xa IFC, các khách hàng sử dụng sản lượng điện năng lớn;
Tập trung triển khai ứng dụng công nghệ đo đếm điện năng kết hợp tự động thu thập
dữ liệu giám sát sử dụng điện khách hàng từ xa theo công nghệ PLC ở những khu vực tải cao, tập trung ở thành phố, thị xã Còn lại các khách hàng sau trạm biến áp công cộng ở khu vực nông thôn sử dụng công nghệ RF;
Tăng cường kiểm tra các đơn vị và chỉ đạo các đơn vị có những biện pháp quyết liệt trong công tác chấn chỉnh hoạt động quản lý, vận chuyển và theo dõi phụ tải khách hàng để lắp đặt công tơ có công suất phù hợp nhằm giảm tỷ lệ công tơ cháy hỏng trong quá trình vận hành
a) Công tác thay công tơ; TU; TI định kỳ và kiểm tra HTĐĐ: Hàng năm giao kế
hoạch để các đơn vị thực hiện đúng quy định
b) Công tác ứng dụng công nghệ đo ghi từ xa thu thập dữ liệu công tơ tổng trạm
công cộng phục vụ công tác giảm TTĐN:
EVNSPC đã lắp đặt được 1.182.676 công tơ 1 pha và 18.167 công tơ 3 pha PLC, lắp đặt 4.782 DCU tại các trạm công cộng
Lắp đặt 5.876 công tơ tổng trạm công cộng, tự động thu thập dữ liệu qua trung gian bộ tập trung hệ thống PLC (dùng kết nối cổng RS485)
Giám sát 44.000 công tơ điện tử tại các điểm đo ranh giới, khách hàng trạm chuyên dùng 3 giá, kiểm soát 60% sản lượng điện thương phẩm toàn TCT
Đề án tổng thể về phát triển công tơ điện tử và hệ thống thu thập dữ liệu công tơ tự động, từ xa là cơ sở phục vụ công tác giám sát sử dụng điện của khách hàng, trong đó, khách hàng sau trạm công cộng được giám sát và thu thập dữ liệu qua hệ thống dùng công nghệ PLC
và RF; Trạm công cộng và trạm chuyên dùng được giám sát thông qua hệ thống công tơ điện
tử và thu thập dữ liệu công nghệ GPRS
c) Chương trình giao nhận điện năng:
Chương trình đã được triển khai vận hành và cập nhật số liệu bắt đầu từ tháng 01/2014
Trang 29chính xác điện năng mua hàng tháng của Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc và đã ban hành
“Quy định Quản lý vận hành, khai thác Chương trình Giao nhận điện năng trong Tổng công ty Điện lực miền Nam” là cơ sở để cập nhật số liệu và vận hành hệ thống chương trình mang lại hiệu quả phục vụ công tác điều hành sản xuất kinh doanh
2.3 Công tác kiểm tra giám sát mua bán điện:
Mục tiêu:
- Không để tình trạng hệ thống đo đếm PT (máy biến điện áp đo lường), CT (máy biến dòng đo lường) và công tơ mua, bán điện với khách hàng hết hạn kiểm định còn lưu hành trên lưới: Thực hiện thay thế công tơ, PT, CT đến hạn thay định kỳ hàng năm (hoàn tất trước tháng
09 hàng năm)
- Thực hiện kiểm tra xác định nguyên nhân 100% số lượng khách hàng có chỉ số từ 02 (hai) tháng liền kề không tiêu thụ điện năng, có biện pháp khắc phục tồn tại
- Hạn chế tối đa những tác động chủ quan dẫn đến tình trạng cháy, hỏng công tơ và giảm
tỷ lệ công tơ cháy hỏng, mất <0,5% số lượng công tơ quản lý vận hành; Chấm dứt tình trạng kéo dài thời gian xử lý thay thế công tơ gây ảnh hưởng đến tổn thất điện năng, đảm bảo các trường hợp truy thu sản lượng đều đúng quy định
Các giải pháp triển khai:
Tập trung thực hiện hiệu quả các giải pháp giảm TTĐN trong kinh doanh với các nội
dung cơ bản sau:
- Tiếp tục tăng cường công tác thay công tơ định kỳ với mục tiêu không còn thiết bị đo đếm hết hạn kiểm định lưu hành trên lưới
- Thường xuyên khai thác ứng dụng công nghệ đo ghi từ xa giám sát hệ thống đo đếm khách hàng mua điện qua trạm chuyên dùng, không để tình trạng hư hỏng thiết bị đo đếm, can thiệp lấy cắp điện trong thời gian dài, không phát hiện xử lý ảnh hưởng đến tổn thất
- Thực hiện các giải pháp giảm tình trạng công tơ cháy hỏng tăng cao
- Nghiên cứu xây dựng phần mềm hỗ trợ trong công tác khai thác hiệu suất trạm công cộng Nâng cao hiệu quả phân tích và thực hiện các giải pháp xử lý có trọng tâm trong giảm tổn thất điện năng phía hạ áp
- Hoàn thiện hệ thống đo đếm và nâng cao năng lực, hiệu quả kiểm tra giám sát sử dụng điện; Thông qua tổ chức các lớp đào tạo, hướng dẫn kiểm tra phát hiện vi phạm sử dụng điện
- Tăng cường hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về chủ trương xử lý
vi phạm pháp luật của nhà nước trong lĩnh vực Điện lực
- Giám sát chặt chẽ công tác kiểm định, đảm bảo tính pháp lý, chất lượng thiết bị kiểm định đúng quy định Pháp lệnh đo lường
- Chuẩn bị các điều kiện để điều chỉnh đồng bộ theo các yêu cầu quy đi ̣nh đối với các Tổ chức kiểm định của Tổng công ty và triển khai hoạt động đo lường phù hợp với yêu cầu độc lập, khách quan của Luật Đo lường đã ban hành; Đảm bảo năng lực phục vụ nhu cầu kiểm định, hiệu chuẩn kiểm tra thiết bị đo đếm cho công tác phát triển khách hàng và hoạt động khác trong sản xuất kinh doanh;
- Mua sắm và lắp đặt triển khai thí điểm các thiết bị phục vụ kiểm tra sử dụng điện (Máy
đo so sánh sản lượng điện năng tiêu thụ của hệ thống điện, máy in xách tay)
- Tổ chức phân tích tình trạng hoạt động của thiết bị đo đếm trước, trong và sau khi tách khỏi vận hành theo quy trình chặt chẽ với mục tiêu đánh giá được nguyên nhân hư hỏng thiết
bị, các tồn tại từ nguyên nhân quản lý, từ bên ngoài và từ chất lượng thiết bị đo đếm;
Trang 30- Rà soát và chấn chỉnh công tác theo dõi thiết bị đo đếm cháy, hỏng (PT, CT, công tơ), phân tích nguyên nhân ra gây tình trạng cháy hỏng để có giải pháp giảm tình trạng hư hỏng thiết bị, giảm số lượng công tơ cháy hỏng Theo dõi thường xuyên sản lượng điện tiêu thụ hàng tháng của khách hàng kể cả khách hàng ánh sáng sinh hoạt tính toán khả năng quá tải của thiết
bị đo đếm (CT, công tơ) đang lắp đặt kịp thời thay thế để hạn chế cháy, hỏng công tơ và làm tăng tổn thất điện năng
- Ứng dụng vận hành chương trình khai thác dữ liệu đo ghi từ xa trong công tác giảm tổn thất điện năng
- Công ty Điện lực/Điện lực tiếp tục mở đợt truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng (Báo địa phương, Đài truyền thanh Huyện, Xã; dán thông báo tại nơi giao dịch khách hàng, văn phòng UBND xã, Tổ dân phố) với nội dung tuyên truyền an toàn điện kết hợp thông báo những biện pháp xử lý khi có hành động vi phạm sử dụng điện với số tiền bồi thường cụ thể cho từng thiết bị dân dụng để hạn chế tính trạng trộm cắp điện do thiếu hiểu biết về các biện pháp chế tài
2.4 Kế hoạch sửa chữa lớn các công trình lưới điện giảm TTĐN:
- Hàng năm giao kế hoạch sửa chữa lớn các công trình đáp ứng các tiêu chí như: Trạm biến áp và đường dây thường xuyên quá tải, lưới điện có điện áp cuối nguồn thấp, lưới điện thường xuyên xảy ra sự cố, lưới điện nhiều mối nối, tổn thất cao
- Tiến độ hoàn thành: Hoàn thành chậm nhất cuối tháng 8 hàng năm
2.5 Công tác đầu tư xây dựng:
Các đơn vị theo sát tiến độ các dự án trạm 110kV, 220kV và đầu tư các lộ 110kV, lộ ra 22kV để khai thác tải sau khi đóng điện trạm Hoàn thành công trình đầu tư xây dựng 110kV
đúng theo tiến độ giao
2.6 Đánh giá chất lượng thiết bị đang vận hành trên lưới điện phân phối hiện nay, các giải pháp nâng cao chất lượng thiết bị qua công tác mua sắm:
- Trong các dạng sự cố lưới điện, sự cố có nguyên nhân hư hỏng thiết bị điện do chất lượng kém chiếm một tỷ lệ đáng kể Các dạng nguyên nhân sự cố:
Lưới điện 110kV: Máy biến áp không chịu được dòng ngắn mạch 25kA/3s như công bố, các TU-TI bị suy giảm cách điện dẫn đến tăng chỉ số tang delta, cách điện đường dây mau xuống cấp, tủ điện 24kV bị phóng điện/cháy nổ, cáp lực và các đầu cáp
bị xuống cấp, phóng điện
+ Lưới điện 22kV: Cách điện đường dây, các thiết bị DS, FCO, LBFCO, LBS, TU-TI bị phóng điện, recloser bị hỏng phần điều khiển và phóng điện phần máy cắt, chống sét bị nổ do không chịu được dòng điện sét,… trong đó phần lớn sự cố tập trung tại các thiết bị DS, FCO, LBFCO, LA do các công ty trong nước hoặc Trung Quốc sản xuất
Trang 31 Vì vậy, để đạt mục tiêu hạ thấp số vụ sự cố lưới điện, Tổng công ty đã siết chặt chất lượng vật tư thiết bị (VTTB) đưa lên lưới, chỉ mua sắm các VTTB có chất lượng tốt và phù hợp với môi trường tại Việt Nam
Công tác thực hiện xét chọn mua sắm VTTB hiện nay đều dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật đáp ứng các tiêu chuẩn thông dụng như: TCVN, IEC, ANSI, DIN,… Tuy vậy, hiện hầu hết các nhà sản xuất thiết bị điện đều xuất trình được hồ sơ kỹ thuật đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nói trên, dẫn đến nhiều thiết bị của nhà sản xuất trong nước hoặc từ Trung Quốc đều đạt yêu cầu trong khi chất lượng lại rất kém, gây sự cố
Để tránh phải mua sắm những VTTB kém chất lượng, cần phải lập những rào cản kỹ thuật thông qua các tiêu chuẩn kỹ thuật trong hồ sơ mua sắm Bên cạnh đó, cần tổ chức mua sắm tập trung với số lượng lớn cho các Đơn vị để đảm bảo mua được VTTB ngoại nhập có chất lượng cao, giá thành thấp, đảm bảo không làm tăng kinh phí đầu tư cho các Đơn vị
Trong vận hành, thường xuyên tổ chức đánh giá chất lượng vật tư thiết bị (VTTB) trên lưới điện để loại bỏ các VTTB có chất lượng kém, thường xuyên hư hỏng trong thời gian ngắn
sử dụng
2.7 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành:
Chương trình (CT) đọc thông số điện kế trạm 110kV & CT vận hành sơ đồ lưới điện phân phối trên máy tính:
Trong năm 2014, Ban KTSX đã phối hợp IT nâng cấp hoàn thiện chương trình và đã xây dựng thêm một số các nội dung mới để khai thác hiệu quả chương trình như:
- CT đọc thông số vận hành tại TBA 110kV: Tích hợp báo cáo 24 giờ các thông số vận hành tại TBA 110kV vào trong CT (thay vì phải ghi bằng tay với khối lượng lớn); thu thập tự động 04 thông số MBA 110kV vào CT; theo dõi công suất (CS) và sản lượng (SL) ngày của các PC; Báo cáo cung cấp điện; Khai thác lũy kế các thông số kỹ thuật (CS, SL, TBA/ĐD max,
U thấp, …); quản lý các điểm đo mất tín hiệu đường truyền, …
- CT vận hành sơ đồ lưới điện phân phối trên máy tính: Mở rộng thu thập thông tin mất điện đến khách hàng hạ áp để tăng độ chính xác kết quả tính toán độ tin cậy; module thông tin ngừng giảm cung cấp điện; tổng hợp sự cố lưới điện trung hạ áp, …
Chương trình quản lý kỹ thuật lưới 110kV và 22kV:
- Chương trình quản lý kỹ thuật lưới 110kV: Phần mềm đã được đưa vào vận hành
chính chức từ ngày 14/2/2014 Hiện tại, Ban KTSX, ĐCTMN và PC Đồng Nai đang khai thác các chức năng từ phần mềm: Theo dõi khối lượng quản lý lưới điện 110kV; Xem kết dây lưới điện 110kV trên nền bản đồ địa dư, phục vụ công tác theo dõi các công trình đấu nối vào lưới điện 110kV và công tác đầu tư xây dựng (ĐTXD) và sửa chữa lớn (SCL) của Điện Cao thế miền Nam (ĐCTMN); Xem thông số kỹ thuật của các VTTB đang vận hành và thống kê khối lượng VTTB đang quản lý khi cần thiết; Theo dõi thông số vận hành TBA; Theo dõi sự cố trên lưới điện 110kV
- Xây dựng CSDL và phần mềm quản lý lưới điện phân phối cho EVN SPC: Đã chạy
thử nghiệm và triển khai cho các Điện lực của tỉnh Lâm Đồng TCT đã triển khai thực hiện đề
án từ tháng 8/2014 cho các CTĐL còn lại Tính đến thời điểm hiện tại, 100% các PC đã hoàn tất việc cập nhật dữ liệu vào phần mềm Dự kiến quý 2/2015 sẽ triển khai vận hành chính thức
2.8 Điện áp, hệ số công suất, vận hành kinh tế các trạm biến áp:
Lưới điện 110kV:
- Điện áp: Các TBA 110kV có điện áp vận hành đạt yêu cầu, có 4 trạm có điện áp vẫn
nằm trong giới hạn cho phép ±5% Uđm (từ 104,5kV đến 115,5 kV)
Trang 32- Hệ số công suất các máy biến áp: Đa số các trạm biến áp đều có hệ số công suất ≥0,98
- Vận hành song song các MBA: Để giảm tổn thất kỹ thuật, giảm thời gian gián đoạn
cấp điện cho khách hàng đối với các trạm 110kV
Lưới điện phân phối:
- Điện áp và hệ số công suất các phát tuyến trung áp đạt quy định (cosφ>0,98) Tổng công ty đã triển khai các đơn vị rà soát nhu cầu máy cắt và dao cắt tụ để chuyển các giàn bù tĩnh sang ứng động nhằm tránh quá bù
- Các TBA từ 80% tải hoặc từ 250kVA trở lên: kiểm tra 1 tháng/1 lần; các TBA còn lại: kiểm tra 3 tháng/1 lần và thực hiện điều hòa MBA non tải đối với các MBA Smax <30% Sđm liên tục trong 3 kỳ kiểm tra Đồng thời có phương án điều chuyển nội bộ máy biến áp để chống quá tải cục bộ và tiết kiệm chi phí mua máy biến áp mới