1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tái cấu trúc khu vực công ty hàn quốc và bài học kinh nghiệm đối với việt nam

177 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh nghiệm của Hàn Quốc trong việc thực hiện những nội dung cơ bản của quá trình tái cấu trúc khu vực công ty Hàn Quốc như: chương trình “workout” mà trọng tâm là tái cấu trúc nợ, tái c

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐÀO MẠNH NINH

TÁI CẤU TRÚC KHU VỰC CÔNG TY Ở HÀN QUỐC

VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM

Ngành: Kinh tế quốc tế

Mã số: 9.31.01.06

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS TS Ngô Xuân Bình

2 TS Võ Hải Thanh

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận án tiến sỹ "Tái cấu trúc khu vực công ty ở Hàn Quốc

và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam" là công trình nghiên cứu khoa học độc

lập của riêng tôi Số liệu trong luận án có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy Kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa được công bố toàn bộ nội dung trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả

Đào Mạnh Ninh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận án được nghiên cứu sinh thực hiện và hoàn thành tại Học viện Khoa học

xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam Tác giả xin được bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc tới ban Lãnh đạo, các phòng, ban chức năng của Học viện Khoa học xã hội, các Thầy, Cô, các cán bộ Khoa Quốc tế học đã tạo điều kiện giúp đỡ

Đặc biệt xin chân thành cảm ơn PGS TS Ngô Xuân Bình và TS Võ Hải Thanh, đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ với những chỉ dẫn khoa học quí giá trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành luận án

Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô, các nhà khoa học đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức khoa học cho nghiên cứu sinh trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các viện, các trung tâm nghiên cứu kinh tế, nghiên cứu Hàn Quốc đã tạo điều kiện thuận lợi giúp nghiên cứu sinh điều tra, khảo sát thu thập tài liệu nghiên cứu cần thiết cho luận án

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TÁI CẤU TRÚC KHU VỰC CÔNG TY Ở HÀN QUỐC 9

1.1 Tình hình nghiên cứu 9

1.1.1 Tình hình nghiên cứu nước ngoài 9

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 15

1.2 Đánh giá tình hình nghiên cứu à nh ng n t a cho tài u n án c n t t ung nghiên cứu 26

1.2.1 Những đánh giá về tổng quan tình hình nghiên cứu 26

1.2.2 Những vấn đề đã được nghiên cứu có thể kế thừa trong luận án 29

1.2.3 Những vấn đề cần nghiên cứu sâu hơn trong khuôn khổ luận án 29

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁI CẤU TRÚC KHU VỰC CÔNG TY Ở HÀN QUỐC 31

2.1 C s u n tái c u t c hu c c ng t 31

2.1.1 ông ty và khu vực công ty 31

2.1.2 Tái cấu trúc khu vực công ty 34

2.2 C s th c ti n tái c u t c hu c c ng t Hàn Quốc 48

2.2.1 Nguyên nhân khủng hoảng khu vực công ty Hàn Quốc trong khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 48

2.2.2 Hậu quả của khủng hoảng khu vực công ty của Hàn Quốc và những yêu cầu đặt ra về tái cấu trúc 57

CHƯƠNG 3 TÁI CẤU TRÚC KHU VỰC CÔNG TY Ở HÀN QUỐC SAU KH NG HOẢNG TÀI CH NH CH U Á N M 199 63

3.1 M c tiêu ngu ên t c quan i à h ng há tiế c n tái c u t c hu c c ng t Hàn Quốc 63

3.1.1 c tiêu và nguyên t c tái cấu trúc khu vực công ty 63

3.1.2 Quan điểm và hương há tiế cận tái cấu trúc khu vực công ty 65

Trang 5

3.2 Th c t ạng tái c u t c hu c c ng t Hàn Quốc 70

3.2.1 Tái cấu trúc hệ thống tài chính của khu vực công ty 70

3.2.2 Tái cấu trúc hệ thống quản tr oanh nghiệ của khu vực công ty 78

3.2.3 Tái cấu trúc ngành nghề, l nh vực của cha bol hàng đầu ig al 85

3.2.4 Tái cấu trúc các thông qua những chính sách h trợ về tài chính 90

3.2 Tái cấu trúc các thông qua chính sách tư nhân hoá và cải cách cơ chế quản l của hính hủ đối với s 93

3.2 ánh giá chung về quá trình tái cấu trúc khu vực công ty ở Hàn Quốc 100

CHƯƠNG 4 BÀI HỌC KINH NGHIỆM T QUÁ TRÌNH TÁI CẤU TRÚC KHU VỰC CÔNG TY Ở HÀN QUỐC VÀ MỘT SỐ HÀM Ý CH NH SÁCH CHO VIỆT NAM 106

4.1 Bài học inh nghiệ từ quá t ình tái c u t c hu c c ng t Hàn Quốc 106

4.1.1 Những bài học thành công 106

4.1.2 Những bài học chưa thành công 111

4.2 Tái c u t c hu c oanh nghiệ Nhà n c Việt Na th i gian qua 113

4.2.1 Quá trình thực hiện tái cấu trúc khu vực NNN ở Việt Nam 113

4.2.2 ánh giá kết quả thực hiện của quá trình tái cấu trúc NNN ở Việt Nam thời gian qua 119

4.3 Hàm ý chính sách ối i quá t ình tái c u t c oanh nghiệ Nhà n c Việt Na th i gian t i 129

4.3.1 c tiêu, quan điểm của quá trình tái cấu trúc khu vực NNN ở Việt Nam thời gian tới 129

4.3.2 ột số hàm chính sách đối với Việt Nam trong quá trình tái cấu trúc khu vực NNN thời gian tới 132

KẾT LUẬN 140

ANH M C C NG T NH KHOA HỌC C A T C GI ĐÃ C NG B LI N QUAN ĐẾN LUẬN N 143

TÀI LIỆU THAM KH O 144

PH L C

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADB : Ngân Ngân hàng phát triển Châu

Á

: Asian Development Bank AMC : Công ty quản lý tài sản Quốc gia : Asset Management Company CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa : Industrialization, Modernization

Báo cáo tài chính hợp nhất : Asset Management Company

CRCC : y ban điều phối tái cấu trúc

doanh nghiệp Hàn Quốc

: Committee Restructuring Coordinating Company CRPA : Đạo luật xúc tiến tái cơ cấu doanh

nghiệp Hàn Quốc

: Company Restructuring Promotion Act

DATC : Công ty trách nhiệm hữu hạn mua

bán nợ

: Debt Asset Trading Company DNNN oanh nghiệp Nhà nước State-Owned Enterprise (SOE) IBRD : Ngân hàng quốc tế về tái thiết và

phát triển

: International Bank for Reconstruction Development IMF : Quĩ tiền tệ thế giới : International Monetary Fund KAMCO : Công ty quản lý tài sản nợ thuộc

Ngân hàng phát triển Hàn Quốc

: Korean Asset Management Corporation

KDB : Ngân hàng phát triển Hàn Quốc : Korea Development Bank KDI : Viện nghiên cứu phát triển Hàn

Quốc

: Korea Development Institute

Trang 7

M&A : Mua bán và sáp nhập : Mergers and Acquisitions MOU : Biên bản ghi nhớ : Memorandum of Understanding TCTKVCT : Tái cấu trúc khu vực công ty : Restructure the company area TNHH : Trách nhiệm hữu hạn : Limited Liability

SME : oanh nghiệp vừa và nhỏ : Small and Medium Enterprises FSS : Cơ quan giám sát tài chính : Financial Supervisory Service

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Top 30 Chaebols tỷ lệ nợ /vốn chủ sở hữu và tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản 52

Bảng 2.2: Số vụ án và thời hạn giải quyết thủ tục phá sản 56

Bảng 2.3: Sáu tập đoàn bị phá sản trong số 30 Chaebols lớn nhất 59

Bảng 2.4: Tỷ lệ nợ xấu của các công ty Hàn Quốc giai đoạn 1997 - 1998 60

Bảng 3.1: Chính sách Hàn Quốc thực hiện để tái cấu trúc doanh nghiệp 66

Bảng 3.2: So sánh phương pháp tiếp cận London với các cách tiếp cận khác 67

Bảng 3.3: So sánh với phương thức tái cấu trúc trước đây được áp dụng tại Hàn Quốc 67

Bảng 3.4: Phương pháp tái cấu trúc theo quy mô doanh nghiệp 70

Bảng 3.5: Kế hoạch tái cấu trúc của 5 tập đoàn lớn nhất 75

Bảng 3.6: Hiệu suất thực hiện hợp đồng cải thiện cấu trúc tài chính của 4 tập đoàn lớn nhất 77

Bảng 3.7: Hiệu suất thực hiện hợp đồng cải thiện cấu trúc tài chính của các tập đoàn ngoài Big 4 78

Bảng 3.8: Tình trạng giải quyết vấn đề bảo lãnh tín dụng đối với một nhóm các tập đoàn 84 Bảng 3.9: Các lĩnh vực kinh doanh chính của 5 tập đoàn hàng đầu 84

Bảng 3.10: Hiệu quả thanh lý các công ty trong 4 tập đoàn hàng đầu 85

Bảng 3.11: Các thỏa thuận và kế hoạch của Big eal (ngày 7/12/1998) 86

Bảng 3.12: Giảm tài sản trên mỗi khu vực công nghiệp 88

Bảng 3.13: Tình trạng giảm nhân sự ở các ngành 88

Bảng 3.14: Tình trạng giảm nợ theo từng ngành 88

Bảng 3.15: Tình hình kinh doanh theo từng nhóm 89

Bảng 3.16: Vốn cho vay đối với các SME 92

Bảng 3.17: Cán cân bảo đảm tín dụng nổi bật 93

Bảng 3.18: Kế hoạch tư nhân hóa của Chính phủ Hàn Quốc năm 1998 97

Bảng 4.1: Hiệu quả hoạt động của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước 120

Bảng 4.2: Tỷ trọng vốn chủ sở hữu của các loại hình doanh nghiệp 122

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính c thiết của tài

Khủng hoảng tài chính Châu năm 1997 đã đặt nền kinh tế Hàn Quốc trong

đó có khu vực công ty vào tình trạng hết sức khó khăn, nguy cơ phá sản hàng loạt các công ty kéo theo sự kiệt quệ của thanh khoản ngoại hối và sự sụp đổ mang tính

hệ thống của toàn bộ nền kinh tế đã hiện hữu Đứng trước tình hình đó, Chính phủ Hàn Quốc đã tiến hành quá trình tái cấu trúc nền kinh tế trên 4 lĩnh vực chính: hệ thống tài chính, khu vực công ty, khu vực công và thị trường lao động Với những chính sách đúng đắn khi thực hiện tái cấu trúc, chỉ sau 5 năm, kinh tế Hàn Quốc đã lấy lại thăng bằng và phát triển mạnh mẽ cho đến tận ngày nay Một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công đó là chính phủ Hàn Quốc đã có những chính sách quyết liệt và toàn diện để tái cấu trúc khu vực công ty, từ việc xác định được mục tiêu, nguyên tắc, quan điểm, phương pháp tiếp cận cho đến hệ thống những giải pháp cụ thể, riêng biệt cho từng loại hình công ty

Kinh nghiệm của Hàn Quốc trong việc thực hiện những nội dung cơ bản của quá trình tái cấu trúc khu vực công ty Hàn Quốc như: chương trình “workout” (mà trọng tâm là tái cấu trúc nợ), tái cấu trúc ngành nghề, lĩnh vực của các Chaebol lớn nhất (Big eal), tái cấu trúc thông qua những thỏa thuận về tài chính, tái cấu trúc quản trị doanh nghiệp, tái cấu trúc các doanh nghiệp Nhà nước và tái cấu trúc các doanh nghiệp vừa và nhỏ…là vấn đề rất được quan tâm đối với nhiều quốc gia trong

đó có Việt Nam khi triển khai quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp nói chung, các doanh nghiệp Nhà nước nói riêng

Ở Việt Nam trong đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng

xã hội chủ nghĩa, Đảng ta nhấn mạnh kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, là lực lượng vật chất quan trọng và là công cụ để Nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế oanh nghiệp Nhà nước giữ vị trí then chốt, đi đầu trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, nêu gương về năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế - xã hội Cũng trong những năm qua, tuy chiếm tỷ lệ lớn về vốn, lực lượng lao động, tổng thu ngân sách song doanh nghiệp Nhà nước vẫn còn nhiều bất cập, yếu kém nhất là trong cơ chế quản lý, khả năng cạnh tranh và hiệu

Trang 11

quả kinh tế Việc thực hiện tái cấu trúc lại khu vực doanh nghiệp Nhà nước được Đảng và Nhà nước ta xác định là một yêu cầu mang tính cấp thiết

Tái cấu trúc, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà nước với mục tiêu để doanh nghiệp Nhà nước có cơ cấu hợp lý hơn, tập trung vào ngành, lĩnh vực then chốt, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội và quốc phòng, an ninh, làm nòng cốt để kinh tế nhà nước thực hiện được vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân Theo đó, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020 đã xác định, tái cấu trúc NNN là một trong ba trụ cột trong quá trình tái cấu trúc nền kinh tế (cùng với tái cấu trúc đầu tư công, tái cấu trúc ngân hàng và tổ chức tín dụng) đã được Đảng ta chỉ đạo đẩy mạnh thực hiện tại Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI Chính vì thế, để nâng cao hiệu quả của quá trình tái cấu trúc khu vực doanh nghiệp Nhà nước, bên cạnh sự quyết tâm của Nhà nước và các doanh nghiệp thì việc nghiên cứu, học tập kinh nghiệm của các nước đi trước, mà

cụ thể là Hàn Quốc là hết sức cần thiết, có thể giúp cho Việt Nam có được những bài học quí trong quá trình tái cấu trúc khu vực doanh nghiệp Nhà nước

Đó là lí do tôi chọn đề tài: “Tái cấu trúc khu vực công ty ở Hàn Quốc và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam” làm đề tài luận án Tiến sỹ của mình

2 M c ích à nhiệ nghiên cứu của u n án

2.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở khái quát những vấn đề lý luận và thực tiễn về tái cấu trúc khu vực công ty của Hàn Quốc, luận án sẽ phân tích mục tiêu, nguyên tắc, quan điểm, phương pháp tiếp cận và quá trình tái cấu trúc khu vực công ty ở Hàn Quốc, làm rõ những thành công và vấn đề đặt ra trong quá trình khu vực công ty ở Hàn Quốc sau khủng hoảng tài chính châu năm 1997 cùng các nguyên nhân chủ yếu của chúng

Từ đó, luận án sẽ rút ra những bài học kinh nghiệm và hàm ý chính sách đối với vấn

đề tái cấu trúc khu vực doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam hiện nay

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích trên, luận án có nhiệm vụ:

- Tổng quan lại tình hình nghiên cứu cho đến nay về chủ đề của luận án

Trang 12

- Hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề lý luận và thực tiễn về tái cấu

trúc khu vực công ty ở Hàn Quốc

- Nghiên cứu mục tiêu, quan điểm, nguyên tắc, nội dung, thực trạng, những vấn đề đặt ra trong tái cấu trúc các khu vực công ty ở Hàn Quốc và rút ra những bài

học kinh nghiệm cho Việt Nam

- Trên cơ sở bài học kinh nghiệm từ quá trình tái cấu trúc khu vực công ty ở Hàn Quốc, luận án đưa ra một số hàm ý về chính sách nhằm nâng cao hiệu quả quá

trình tái cấu trúc khu vực doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam hiện nay

Từ mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu trên, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là:

1 Tại sao Hàn Quốc phải tiến hành tái cấu trúc khu vực công ty?

2 Những định hướng lớn của chính phủ Hàn Quốc đối với việc tái cấu trúc

có tính chất quyết định mang lại sự thành công)

5 Những thành công đạt được từ tái cấu trúc khu vực công ty Hàn Quốc là gì?

Nguyên nhân của những thành công đó?

6 Tái cấu trúc khu vực công ty Hàn Quốc còn có những hạn chế hoặc thất bại gì? Nguyên nhân của những hạn chế, thất bại đó?

7 Việt Nam có thể học tập được những bài học gì từ kinh nghiệm tái cấu trúc khu vực công ty Hàn Quốc đối với việc tái cấu trúc khu vực doanh nghiệp Nhà

nước ở nước ta hiện nay?

3 Đối t ợng à hạ i nghiên cứu của u n án

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là: Tái cấu trúc khu vực công ty ở Hàn Quốc

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 13

- Phạm vi nội ung: Luận án sẽ không nghiên cứu quá trình tái cấu trúc một

loại hình công ty cá biệt nào của Hàn Quốc mà sẽ tập trung phân tích thực trạng những vấn đề cơ bản nhất trong quá trình tái cấu trúc toàn bộ khu vực công ty Hàn Quốc như: tái cấu trúc nợ mà trọng tâm là chương trình workout, tái cấu trúc ngành nghề lĩnh vực các Chaebol lớn nhất của Hàn Quốc - chương trình Big eal, tái cấu trúc hệ thống tài chính, tái cấu trúc hệ thống quản trị doanh nghiệp, tái cấu trúc thông qua chính sách hỗ trợ các SME, tái cấu trúc thông qua chính sách tư nhân hóa các SOE Từ đó có những nhận xét, đánh giá thực trạng tái cấu trúc khu vực công ty Hàn Quốc và rút ra những bài học kinh nghiệm, đưa ra một số hàm ý về chính sách nhằm nâng cao hiệu quả quá trình tái cấu trúc khu vực doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam hiện nay Sở dĩ tác giả lựa chọn phạm vi nghiên cứu là tái cấu trúc toàn

bộ khu vực công ty ở Hàn Quốc nhưng lại chỉ rút ra bài học kinh nghiệm cho khu vực doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam vì nếu so sánh một loại hình công ty cá biệt của Hàn Quốc với NNN ở Việt Nam sẽ có rất nhiều điểm rất khác biệt, đặc biệt là về sở hữu và tổ chức, quản lý, nên việc đưa ra bài học kinh nghiệm có thể áp dụng được là rất khó Ngoài ra xuất phát từ vai trò đặc biệt quan trọng của NNN ở Việt Nam, cùng với vấn đề tái cấu trúc khu vực NNN ở Việt Nam hiện nay là một trong ba trụ cột trong quá trình tái cấu trúc của nền kinh tế quốc dân

- Phạm vi thời gian: Luận án chủ yếu tập trung vào nghiên cứu tái cấu khu vực

công ty Hàn Quốc từ sau khủng hoảng tài chính, tiền tệ châu 1997 đến năm 2002

vì đây là giai đoạn sau cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ Châu trong đó Hàn Quốc là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề và cũng là giai đoạn mà Hàn Quốc đã thực hiện một quá trình tái cấu trúc toàn diện nền kinh tế khá thành công, trong đó tái cấu trúc khu vực công ty, được coi như là một điển hình để các nước khác có thể tham khảo Đối với quá trình tái cấu trúc khu vực doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam tập trung vào giai đoạn từ năm 2011 đến nay vì đây là giai đoạn mà chủ trương tái cấu trúc khu vực doanh nghiệp Nhà nước mà trọng tâm là tái cấu trúc các tập đoàn và tổng công ty Nhà nước được đẩy mạnh Thực chất bắt

Trang 14

đầu từ giai đoạn này quá trình tái cấu trúc khu vực doanh nghiệp Nhà nước mới

tham khảo kinh nghiệm của Hàn Quốc trong quá trình tái cấu trúc khu vực công ty 4.2 Phương pháp nghiên cứu của luận án

Trong quá trình triển khai nghiên cứu luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứucơ bản sau đây:

Phương há nghiên cứu hân tích: Luận án sử dụng phương pháp này trong

chương 1 nhằm nghiên cứu tổng quan dựa trên các công trình khoa học có liên quan đến tái cấu trúc các khu vực công ty ở Hàn Quốc và các doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam Tác giả cũng sử dụng phương pháp này trong chương 2 để tìm hiểu những cơ sở lý luận về tái cấu trúc khu vực công ty dựa trên nguồn thông tin thứ cấp thông qua các nghiên cứu đã xuất bản trong các tạp chí khoa học trong và ngoài nước, các bài báo, tài liệu hội thảo, hội nghị, các tài liệu nghe nhìn, mạng internet…, cũng như nghiên cứu những vấn đề chung về khu vực công ty Hàn Quốc, vai trò của nó trong nền kinh tế quốc dân Hàn Quốc, thực tiễn hoạt động của khu vực công ty trước khi thực hiện tái cấu trúc và yêu cầu về tái cấu trúc… làm cơ

sở cho việc phân tích, đánh giá tình hình thực tế trong những nội dung tiếp theo Phương pháp này còn được sử dụng để tìm hiểu những mục tiêu cơ bản trong quá trình thực hiện tái cấu trúc khu vực công ty, đánh giá những thành công và vấn đề đặt ra từ tái cấu trúc khu vực công ty Hàn Quốc, một số bài học rút ra từ quá trình tái cấu trúc khu vực công ty Hàn Quốc ở chương 3 Và phương pháp này cũng được

Trang 15

sử dụng trong chương 4 để tìm hiểu về bối cảnh, thực trạng tái cấu trúc khu vực doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam hiện nay trong quá trình thực hiện tái cấu trúc

từ kinh nghiệm của Hàn Quốc

Phương há thống kê mô tả: Luận án sử dụng nhiều nguồn số liệu thống kê

được cung cấp từ các tài liệu trong và ngoài nước Các tài liệu này được tác giả tập hợp và mô tả nhằm làm rõ thực trạng hoạt động tái cấu trúc khu vực công ty Hàn Quốc ở chương 3 và thực trạng tái cấu trúc khu vực doanh nghiệp Nhà nước ở Việt

Nam trong chương 4

Phương há hân tích tổng hợ : Phương pháp này được sử dụng chủ yếu

trong chương 3 để phân tích thực trạng và tổng hợp tình hình, số liệu về tái cấu trúc khu vực công ty ở Hàn Quốc Phân tích để đánh giá những thành công, thất bại, những vấn đề đặt ra từ quá trình tái cấu trúc khu vực công ty Hàn Quốc và nguyên nhân chủ yếu, làm cơ sở phân tích những bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam từ

đó đưa ra một số hàm ý về chính sách nhằm nâng cao hiệu quả quá trình tái cấu trúc

khu vực doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam hiện nay ở chương 4

Phương há so sánh: Tác giả sử dụng phương pháp này trong chương 3 để

phân tích và làm rõ sự khác biệt phương pháp tiếp cận về tái cấu trúc khu vực công

ty mà Hàn Quốc sử dụng so với các phương pháp tiếp cận của các nước khác Đồng thời sử dụng phương pháp này trong chương 3 khi phân tích thực trạng tái cấu trúc

khu vực công ty Hàn Quốc giai đoạn trước khủng hoảng và sau khủng hoảng

Phương há thống kê ự báo: Phương pháp này được luận án sử dụng ở chương

4 để nhận định, dự báo tình hình kinh tế trong và ngoài nước trong thời gian tới sẽ ảnh hưởng đến quá trình tái cấu trúc khu vực doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam

Phương há kế thừa: Luận án sử dụng phương pháp này ở nội dung chương 1,

trên cơ sở kế thừa có chọn lọc phương pháp luận cũng như các tài liệu và công trình nghiên cứu để phân tích, đánh giá và làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn của quá trình tái cấu trúc khu vực công ty ở Hàn Quốc

Trang 16

5 Đóng gó i hoa học của u n án

i) Làm rõ bối cảnh và nguyên nhân buộc Hàn Quốc phải thực hiện tái cấu trúc

khu vực công ty

ii) Làm rõ mục tiêu, nguyên tắc, quan điểm và phương pháp tiếp cận trong quá

trình thực hiện tái cấu trúc khu vực công ty ở Hàn Quốc

iii) Phân tích thực trạng từ đó làm rõ những thành công và thất bại trong quá trình tái cấu trúc khu vực công ty ở Hàn Quốc và những nguyên nhân chủ yếu của chúng iv) Từ những thành công và thất bại của quá trình tái cấu trúc khu vực công ty

ở Hàn Quốc rút ra những bài học kinh nghiệm cho quá trình tái cấu trúc khu vực doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam

Từ kết quả nghiên cứu, luận án khẳng định rằng: để tiến hành tái cấu trúc khu vực công ty phải được dẫn dắt chủ đạo bởi Chính phủ vì tái cấu trúc chỉ đơn thuần dựa trên các nguyên tắc thị trường tốn nhiều thời gian và có nguy cơ phải đối mặt với tính chất tự phát khó kiểm soát Song mức độ can thiệp của Chính phủ cần phải được xác định cụ thể dựa trên những đánh giá khách quan, trung thực tình hình hoạt động của khu vực công ty trước khi tiến hành tái cấu trúc, chỉ rõ những nguyên nhân cũng như những yêu cầu đặt ra cho vấn đề tái cấu trúc Ngoài ra việc xác định mức độ, mục tiêu, nguyên tắc, phương pháp tiếp cận và các giải pháp tiến hành tái cấu trúc phải dựa trên tính đặc thù của từng loại hình công ty với nguyên tắc chủ đạo là đảm bảo lợi ích của các bên, chia sẻ thiệt hại một cách công bằng, đáp ứng cho được mục tiêu nâng cao hiệu quả của khu vực công ty, đảm bảo tái cấu trúc khu vực công ty phù hợp với các nguyên tắc thị trường càng nhiều càng tốt Đây là những điểm mới góp phần làm phong phú, sâu sắc hơn lý luận về tái cấu trúc doanh

nghiệp và vai trò điều tiết kinh tế của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường

6 Ý nghĩa u n à th c ti n của u n án

6.1 Ý nghĩa về mặt lý luận

Luận án đã khái quát, hệ thống hóa một cách có chọn lọc và làm rõ thêm những vấn đề cơ bản về khu vực công ty và tái cấu trúc khu vực công ty ở Hàn Quốc Đồng thời đi sâu vào phân tích một số những lý thuyết và phương pháp tiếp

Trang 17

cận về quá trình tái cấu trúc khu vực công ty, từ đó xây dựng khung phân tích tương

đối đầy đủ về quá trình tái cấu trúc khu vực công ty

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Trên cơ sở phân tích những bài học thành công, thất bại của quá trình tái cấu trúc khu vực công ty của Hàn Quốc, đồng thời đánh giá thực tiễn của quá trình tái cấu trúc khu vực doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam thời gian qua, luận án từ đó đưa ra một số hàm ý về chính sách nhằm nâng cao hiệu quả quá trình tái cấu trúc

khu vực doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam trong thời gian tới

Kết quả nghiên cứu của luận án có thể là những gợi ý để các doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam tìm hiểu và thực hiện trong quá trình thực hiện tái cấu trúc các nhà hoạch định chính sách có thể tham khảo trong quá trình nghiên cứu, đề ra các chính sách khuyến khích, hỗ trợ và thúc đẩy quá trình tái cấu trúc khu vực doanh

nghiệp Nhà nước Việt Nam

Kết c u của u n án

Ngoài phần mở đầu, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các bảng, hình, sơ

đồ, biểu đồ, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, kết cấu của luận án bao

Chương 4: Bài học kinh nghiệm từ quá trình tái cấu trúc khu vực công ty ở

Hàn Quốc và một số hàm ý chính sách cho Việt Nam

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

VỀ TÁI CẤU TRÚC KHU VỰC CÔNG TY Ở HÀN QUỐC

1.1 Tình hình nghiên cứu

1.1.1 Tình hình nghiên cứu nước ngoài

1.1.1.1 Nhóm những công trình nghiên cứu về cơ sở l luận và thực tiễn tái

cấu trúc khu vực công ty ở Hàn Quốc

Cuốn sách của Michael Hammer and James Champy (1993), “R ngin ring the Corporation: A Manifesto for Business R volution”, Harper Business Books,

New York [90], với chủ đề xuyên suốt là các công ty làm gì để thực hiện quá trình tái cấu trúc thành công và tiết kiệm chi phí, đặc biệt nhấn mạnh đến quá trình tái cấu trúc - thiết kế lại cơ bản các quy trình, tổ chức và văn hoá của công ty để đạt được bước nhảy vọt về hiệu quả Cũng trong cuốn sách này tác giả đã đưa ra 3 khái niệm liên quan tới tái cấu trúc doanh nghiệp là: ertructuring (tái cấu trúc), e-engineering (tái cấu trúc qui trình), và own-sizing (tinh giản cấu trúc) Với nội dung của công trình này đã cung cấp cho tác giả một góc nhìn trong hệ thống lý

luận về tái cấu trúc khu vực công ty

Bài báo của Bowman, E H and Singh, H (1993), “ or orat restructuring: Reconfiguring the firm”, Strategic Management Journal, 14: page 5-14 [75], đã tập

trung phân tích làm rõ những lý thuyết cơ bản về tái cấu trúc và định dạng lại công

ty, quan điểm của các tác giả khi tiến hành tái cấu trúc công ty cần phải xác định các mức độ về tái cấu trúc, cụ thể: công ty cần được tái cấu trúc thông qua một loạt các quy trình Ở mức độ tích hợp cao nhất, có thể xác định 3 dạng tái cấu trúc, đó là: tái cấu trúc danh mục, tái cấu trúc tài chính, tái cấu trúc tổ chức Ở mức độ tích hợp thấp hơn, có thể chia tái cấu trúc công ty thành các giao dịch tái cấu trúc Giao dịch tái cấu trúc có thể được sử dụng để hỗ trợ sự thay đổi về mặt tổ chức, chẳng hạn như mua đứt bằng vay nợ, nhà quản trị mua lại công ty mà mình đang làm việc… mà những giao dịch này mang lại sự thay đổi đồng thời trong sở hữu, trong cấu trúc tài chính và hệ thống thứ bậc quyền lực trong công ty Tuy nhiên đây cũng chỉ là một cách tiếp cận về mà tác giả có thể tham khảo để so sánh, đối chiếu khi

nghiên cứu về mức độ tái cấu trúc khu vực công ty

Trang 19

Cuốn sách của Chandler, A D (1990), “ trat gy and Structure: Chapters in the History of American nt r ris ”, Cambridge, MA: MIT Press [66], đã phân tích

một cách tổng quát chiến lược và cơ cấu trong lịch sử phát triển của các doanh nghiệp của Hoa Kỳ Trong đó Chandler dành hẳn một phần nghiên cứu về mức độ tái cấu trúc Ông tập trung phân tích, lập luận rằng quốc tế hóa và bộ phận hóa cũng được xem như là một dạng giao dịch tái cấu trúc công ty ở mức độ tích hợp thấp Tuy nhiên quan điểm này của Chandler chỉ phù hợp với những công ty có qui mô lớn và liên quan đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh xuyên quốc gia Tác giả sử dụng nó như một quan điểm để tham khảo từ đó xây dựng khung phân tích riêng

của mình trong lý luận về tái cấu trúc khu vực công ty

Bài viết của tác giả Liběna Tetřevová, (2001), “ onc t of Corporate Restructuring and R ngin ring”, Indian Institute of Company Secretaries [94], đề

cập đến các khái niệm có liên quan đến tái cấu trúc doanh nghiệp, như: estructuring (tái cấu trúc), Reengineering (tổ chức lại), Trans ormation (chuyển đổi), Renewal (đổi mới), hay Reorientation (định hướng lại)…Bên cạnh đó ông cũng phân tích sự khác nhau giữa hai cấp độ của tái cấu trúc đó là: tái cấu trúc ở cấp

độ vĩ mô và vi mô.Từ đó Liběna Tetřevová cho rằng tái cấu trúc công ty là quá trình thay đổi toàn diện tất cả các lĩnh vực liên quan đến một công ty dựa trên các biện pháp cơ cấu lại phù hợp Điều này có nghĩa là làm thay đổi một cách sâu sắc đến chiến lược hoạt động và phát triển của công ty trong tương lai chứ không chỉ thay đổi một phần nhất định nào đó của công ty Một quá trình tái cấu trúc công ty sẽ ảnh hưởng đến sự thay đổi trong sản xuất, các nguồn lực của công ty, sự kết nối và sử dụng chúng…, từ đó làm thay đổi kiến trúc về mặt tổ chức, để có thể thực hiện được

một quá trình hoạt động hiệu quả của công ty

Nghiên cứu của Andreas Kemper & Florian Khuen, (2004), “Corporate Restructuring Dynamics: A case-study analysis” [85] đã phân tích tính tất yếu

cũng như mức độ phức tạp khi tiến hành tái cấu trúc doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp cần dựa vào những điều kiện cụ thể để xây dựng chiến lược phù hợp và khi thực hiện tái cấu trúc cần tập trung vào những ngành nghề, lĩnh vực then chốt và vấn

đề cốt lõi của doanh nghiệp Với quan điểm này tác giả xác định thực chất của tái cấu

Trang 20

trúc doanh nghiệp là việc làm giảm sự đa dạng hóa, nó có thể đúng trong một trường hợp công ty cá biệt thực hiện việc đầu tư dàn trải và cần phải tái cấu trúc

Công trình nghiên cứu của O-kyu KWon (2016), “ or orat R structuring in Kor a”, Korea Development Institute (KDI) [98], đã làm rõ bức tranh tổng thể về

quá trình cải tổ các doanh nghiệp Hàn Quốc nhưng trong đó đi sâu hơn vào phân tích quá trình cải tổ các Chaebol với hai nội dung cơ bản là: Lựa chọn phương pháp tiếp cận về tái cấu trúc và thực trạng của hai chương trình lớn nhất là: chương trình cứu trợ để thực hiện tái cấu trúc nợ “workout” và tái cấu trúc 5 tập đoàn kinh tế lớn nhất Hàn Quốc đó là “Big eal” Tác giả cũng đã có những đề cập và phân tích đến những vấn đề lý luận chung về tái cấu trúc công ty như: khái niệm, nhận diện và mức độ tái cấu trúc Tuy nhiên chỉ dừng lại ở những nét khái quát nhất chưa xây dựng được cơ sở lý thuyết mang tính hệ thống về tái cấu trúc khu vực công ty

Yoo Jang-Hee và Moon, Woo Chul (1999), “Kor a in financial crisis 1998: Causes and chall ng s”, Asian Economic Review, number 10 [79] Bài viết này

1997-đã tập trung vào phân tích có tính hệ thống những nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng tài chính của Hàn Quốc năm 1997 - 1998, từ những nguyên nhân mang tính khách quan đến những nguyên nhân chủ quan như: vai trò của Chính phủ, sự lũng đoạn của các Chaebol, đến những sai lầm trong chính sách khắc phục khủng hoảng, hệ thống quản trị doanh nghiệp yếu kém…Tuy nhiên nôi dugn chủ yếu là đi sâu vào phân tích vai trò của các Chaebol và giải pháp để thực hiện việc cải cách các Chaebol

Sách tham khảo: “ conomic crisis an cor orat r structuring in Kor a :

R forming th cha bol”, năm 2003 của tập thể tác giả: Stephan Haggard, Wonhyuk

Lim, Euysung Kim, Cambridge: Cambridge univer [80]…là một tập hợp các bài viết của các nhà kinh tế và khoa học chính trị hàng đầu phân tích và khảo cứu về nguyên nhân của cuộc khủng hoảng trong giai đoạn rối loạn kinh tế khu vực châu năm 1997 Các tác giả cũng đã đưa ra phân tích, đánh giá về sự phản hồi của chính quyền trước sự suy giảm tài chính và kế hoạch lâu dài tái thiết hệ thống tài chính, hợp tác lãnh đạo và quan hệ kinh doanh quốc gia Đặc biệt đã đi sâu vào phân tích những nguyên nhân, xu hướng cải tổ các Chaebol Hàn Quốc như là một tất yếu

Trang 21

1.1.1.2 Nhóm những công trình nghiên cứu về quá trình tái cấu trúc khu vực

công ty ở Hàn Quốc sau cuộc khủng hoảng tài chính hâu Á năm 1997

Công trình của tác giả Sung Wook Joh (1999) “Th Kor an or orat ctor: risis an R form”, Korea Development Institute (KDI) [101] đã đi sâu vào phân

tích 3 nội dung cơ bản là: Nguyên nhân của sự yếu kém cơ cấu dẫn đến cuộc khủng hoảng của các doanh nghiệp Hàn Quốc năm 1997, hệ quả của cuộc khủng hoảng và những cải cách sau cuộc khủng hoảng Trong đó nội dung trọng tâm tác giả tập trung làm rõ những cải cách sau cuộc khủng hoảng với 2 nội dung cơ bản là: Cải cách hệ thống quản trị doanh nghiệp (nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy, gia tăng cơ hội cho các doanh nghiệp có nguy cơ phá sản, tăng cường giám sát tổ chức tài chính của các doanh nghiệp, cải thiện quản trị nội bộ), và vai trò của Chính phủ trong việc cơ cấu lại doanh nghiệp

Với công trình: “Gov rnanc of s an Public Institutions in Kor a”,

(2013) của tác giả Joohoon Kim, Korea evelopment Institute (K I) [83] đã hệ thống hóa những chính sách mà chính phủ Hàn Quốc đã thực hiện cải cách các doanh nghiệp Nhà nước qua các giai đoạn từ năm 1948 đến những năm 2010 Qua quá trình phân tích đó tác giả đã chỉ ra: Các DNNN ở Hàn Quốc đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn đầu của công nghiệp hóa ở Hàn Quốc nhưng vai trò này đã giảm dần theo thời gian do những yếu kém trong hệ thống quản trị và những sai lầm trong chính sách cải cách NNN, thay vào đó là vai trò lấn át của các Chaebol Năm 1997, Chính phủ Hàn Quốc đã thiết lập một cấu trúc quản trị mới tại một số doanh nghiệp nhà nước lớn nhất vào thời điểm đó theo Đạo luật đặc biệt về tư nhân hoá Cấu trúc quản trị kiểu Anh-Mỹ đã được cài đặt trong các NNN cho phép họ hoạt động dựa trên các ưu đãi về lợi nhuận và tự chủ quản lý đồng thời giảm vai trò của các cơ quan quản lý Nhà nước

Tác giả Joohoon Kim (2013) với công trình: “ mall an ium nt r ris Promotion Policy”, Korea Development Institute (KDI) [82], đã tập trung nghiên cứu những chính sách cơ bản của chính phủ Hàn Quốc đối với các SME (SMEs), trong đó đi sâu vào phân tích tiến trình thay đổi các chính sách sau thời kỳ khủng hoảng tài chính Châu năm 1997 Ngoài ra tác giả cũng đã phân tích những thay đổi về cơ cấu của các SME ở Hàn Quốc, những thành công của nó, những điểm

Trang 22

chưa làm được và nêu ra một số gợi ý cho những nước đi sau Một trong những nội dung quan trong mà tác giả trình bày trong quá trình tái cấu trúc các SME đó là hệ thống những chính sách ưu đãi, hỗ trợ về tài chính mà chính phủ Hàn Quốc hỗ trợ cho các SME

Công trình của tác giả Oh-Seok Hyun (2012) “ risis an or orat Insolv ncy”, Korea Development Institute (KDI) [97],tập trung nghiên cứu các vấn

đề về cơ chế phá sản doanh nghiệp Hàn Quốc, những vấn đề phát sinh đằng sau cơ chế phá sản doanh nghiệp, ba vấn đề lớn về phá sản doanh nghiệp, các kế hoạch tái

cấu trúc doanh nghiệp bên ngoài tòa án Đặt biệt tác giả đã đi sâu phân tích về “ ạo luật xúc tiến tái cơ cấu oanh nghiệ của Hàn Quốc RPA ” và các trường hợp

doanh nghiệp điển hình thực hiện tái cấu trúc theo C PA

Công trình nghiên cứu: “Corporate Restructuring in Korea: Experience and Lessons” của Lee Jae-Woo, Korean National Commission for UNESCO, 1999 [93]:

Bài viết này phác họa một bức tranh toàn diện về những điều đã diễn ra ở Hàn Quốc trong suốt khủng hoảng Những nỗ lực từ cả chính phủ và tư nhân cũng được đề cập trong bài viết với quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp Bài viết phân tích chính sách

và quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp, đặc biệt là các Chaebol Hàn Quốc, xem xét tầm quan trọng và hậu quả mà chúng mang lại cho nền kinh tế quốc gia

Nghiên cứu của Phil Sang Lee- Dean: “Economic Crisis and Chaebol Reform

in Korea”, school of business administration, Korea University, tháng 10, năm

2002 [74] Bài viết này phân tích các vấn đề Chaebol và đánh giá các chính sách của chính phủ trong kết hợp với các cuộc khủng hoảng IMF vào năm 1997 Ngoài

ra, công trình nghiên cứu này còn bàn về vai trò mới của Tập đoàn trong hệ thống kinh doanh và kinh tế của Hàn Quốc, cho thấy các biện pháp chính sách phù hợp để tăng cường khả năng cạnh tranh và vai trò xây dựng của các Chaebol

Chương sách: “Financial crisis, restructuring and new growth” của Sea-Jin

Chang, tháng 9 năm 2007, [100], trong tài liệu nghiên cứu của các Nhóm kinh doanh tại Hàn Quốc sau khủng hoảng Khi khủng hoảng tài chính Hàn Quốc, mười

ba của ba mươi Chaebol hàng đầu đã bị phá sản về mặt kỹ thuật Chương này lập luận rằng mặc dù chính phủ Hàn Quốc đã bãi bỏ nội nhóm thực hành bảo lãnh nợ, phương pháp mạnh tay của mình để buộc các chaebol để trao đổi các doanh nghiệp

Trang 23

để mỗi tập đoàn sẽ tập trung vào một vài lĩnh vực chính là thất bại hoàn toàn Nỗ lực của chính phủ để buộc Chaebol để giảm tỷ lệ nợ trên vốn đã cản trở sau khi chaebol chỉ đánh giá lại tài sản và vốn chủ sở hữu đã mua các vấn đề mới của các chi nhánh khác.Chương này cho rằng tái cơ cấu cơ bản hơn của các nhóm doanh nghiệp Hàn Quốc sẽ chỉ xảy ra khi hệ thống quản trị doanh nghiệp và minh bạch kế toán được cải thiện Nhà đầu tư nước ngoài và các chủ nợ, cũng như các ngân hàng trở nên lớn hơn và mạnh hơn thông qua một số vụ sáp nhập, sẽ gây ra Chaebol để

cơ cấu lại tiếp tục Ngoài ra, tăng cường cạnh tranh quốc tế, chứ không phải sự can thiệp của chính phủ, sẽ buộc các Chaebol để giảm đa dạng hóa không liên quan

Nghiên cứu “Korea Chaebol serious about r structuring?” của Peter M

Beck, Giám đốc nghiên cứu, Viện Kinh tế Hàn Quốc Washington, C [88], được trình bày tại hội nghị Hàn Quốc, Washington, DC, ngày 30 tháng 5 năm 2000, đã phân tích được tính tất yếu trong việc tái cấu trúc nền tài chính Hàn Quốc trong đó vai trò lớn thuộc về các Chaebol, đồng thời của chỉ ra những sai lầm đã và đang mắc phải trong việc tái cấu trúc các Chaebol, đặc biệt tác giả nhấn rất mạnh một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình tái cấu trúc Chaebol đó là sự minh bạch trong quản trị các Chaebol tiêu biểu trong số đó tác giả đã đi sâu vào phân tích hai tập đoàn là Samsung và Hyundai

Keun Lee, Keunkwan yu và Jung Mo Yoon, Trường Đại học Kinh tế Quốc

dân Seoul, trong công trình““Pro uction ffici ncy of cha bol and non Chaebol companies in Korea: Stochastic marginal production estimates using table data”

tháng 6 năm 2000 [84], đã so sánh hiệu quả sản xuất của các Chaebol và các công ty không phải là Chaebol ở Hàn Quốc Sự đóng góp của bài viết này nằm ở chỗ là các tác giả nghiên cứu mỗi nhóm tập đoàn như một thực thể duy nhất bao gồm hàng chục các công ty trực thuộc Các tác giả cũng đã sử dụng một số kỹ thuật kinh tế chặt chẽ và sử dụng lợi thế của mô hình dữ liệu bảng để phân tích làm rõ sự khác nhau về hiệu quả sản xuất của các Chaebol và các công ty không phải là Chaebol

Trang 24

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

1.1.2.1 Nhóm những công trình nghiên cứu về cơ sở l luận và thực tiễn tái cấu trúc khu vực công ty ở Hàn Quốc

Trần Hoàng Ngân, Phạm Quốc Việt (2015), “Tái cấu trúc doanh nghiệ - lý thuyết, bằng chứng thực nghiệm và gợi ý chính sách cho tái cơ cấu doanh nghiệ nhà nước ở Việt Nam”, Bài đăng trên trang Web http://www.mof.gov.vn, (Bộ Tài

chính) ngày 23/10/2015 [32], trong đó các tác giả đã làm rõ: Tổng quan lý thuyết về tái cấu trúc doanh nghiệp theo quan điểm của Bowman và Singh (1993), thể hiện: ở mức độ tích hợp cao nhất, có thể xác định 3 dạng tái cấu trúc, đó là: Tái cấu trúc danh mục, tái cấu trúc tài chính, tái cấu trúc tổ chức, ở mức độ tích hợp thấp hơn, có thể chia tái cấu trúc công ty thành các giao dịch tái cấu trúc, giao dịch tái cấu trúc

có thể được sử dụng để hỗ trợ sự thay đổi về mặt tổ chức, chẳng hạn như mua đứt bằng vay nợ, nhà quản trị mua lại công ty mà mình đang làm việc Bên cạnh đó bài báo còn tập trung phân tích các bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa tái cấu trúc doanh nghiệp với hiệu quả và năng lực cạnh tranh trong dài hạn của doanh nghiệp: Mối quan hệ giữa tái cấu trúc và hiệu quả công ty, mối quan hệ giữa nhịp

độ tái cấu trúc và hiệu quả công ty, khả năng cạnh tranh của công ty, mối quan hệ giữa phạm vi tái cấu trúc và khả năng cạnh tranh

Vũ Xuân Hùng (2014), “L thuyết và tác động của tái cấu trúc doanh nghiệ ”, Tạp chí nghiên cứu Tài chính Kế toán, số 5 [21] Bài viết đã đi sâu phân

tích hai lý thuyết cơ bản từ đó lựa chọn phương pháp tiếp cận về tái cấu trúc doanh nghiệp đó là: lý thuyết về lợi thế cạnh tranh và lý thuyết về cơ cấu vốn tối ưu Trên

cơ sở đó tác giả cũng chỉ rõ những ích lợi đạt được khi thực hiện thành công quá trình tái cấu trúc công ty

Tuấn ương (2012), “ ột số cách tiế cận về tái cấu trúc”, Tri thức trẻ, ngày

5/7/2012 [15] Đây là bài viết tập hợp những cách tiếp cận tái cấu trúc công ty mà một số các quốc gia trân thế giới đã sử dụng nhằm khắc phục khủng hoảng khu vực công ty Theo đó khi công ty gặp khủng hoảng sẽ có cách tiếp cận tái cấu trúc cơ bản: Thứ nhất, là tái cấu trúc tự nguyện, tức là công ty chủ động thực hiện các kế hoạc tái cấu trúc để trả nợ ngân hàng và vượt qua khủng hoảng Thứ hai, tái cấu trúc dựa trên thương lượng giữa công ty và các chủ nợ mà không thông qua thủ tục phá

Trang 25

sản tại tòa án (cách tiếp cận London và cách tiếp cận Istanbul) Thứ ba, đệ đơn phá sản và thực hiện tái cấu trúc qua thủ tục giải quyết phá sản tại tòa án Thứ tư, tái cấu trúc thông qua các công ty quản lý tài sản

Huỳnh Thanh Điền (2014), “Sáu bước trong chiến lược tái cơ cấu oanh nghiệ ”, Doanh nhân Sài Gòn, ngày 6/8/2014 [17] Trong bài viết này theo tác giả

để xây dựng chiến lược tái cấu trúc doanh nghiệp cần thực hiện 6 bước cụ thể: (i)

ự báo xu hướng thay đổi môi trường kinh doanh, (ii) Mô tả cấu trúc hiện hữu của doanh nghiệp trên các khía cạnh: sản phẩm, thị trường mục tiêu, công nghệ, hệ thống quản lý (cơ cấu tổ chức, quy trình, quy chế hoạt động, chất lượng nhân lực), các dự án đang triển khai, (iii) Phân tích cấu trúc hiện hữu của DN có phù hợp để tận dụng cơ hội và tránh né thách thức từ bối cảnh mới của môi trưởng kinh doanh hay không, để từ đó chỉ ra các khía cạnh cần thực hiện tái cơ cấu, (iv) Từ những khám phá được những khía cạnh cần thực hiện tái cơ cấu, xác định mục tiêu tái cơ cấu trên các nội dung bao gồm: định hướng khách hàng mục tiêu, định hướng thay đổi sản phẩm, và định hướng thay đổi công nghệ, (v) Xác định giải pháp, chương trình, dự án để thực hiện thành công các mục tiêu tái cơ cấu, (vi) Để đảm bảo các giải pháp tái cơ cấu được thực hiện thành công, DN cần có chiến lược huy động nguồn lực để thực hiện tái cơ cấu như nguồn vốn, huy động nhân lực phù hợp cho mục tiêu tái cơ cấu, thiết lập mạng lưới quan hệ với các đối tác phù hợp

Đào uy Huân (2004), “Tiế t c tái cấu trúc các oanh nghiệ Việt Nam hù hợ với tiến trình hội nhậ kinh tế quốc tế”, Tạp chí Phát triển kinh tế, số 165 [20] Bài viết

này đã tập trung vào phân tích về các hạn chế của mô hình tổ chức sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay giới thiệu định hướng tái cấu trúc lại bộ máy doanh nghiệp Việt Nam nói chung bàn về 3 nội dung cụ thể của tái cấu trúc đối với các doanh nghiệp nhà nước là: đổi mới, sắp xếp lại các doanh nghiệp hiện có, đổi mới việc thành lập doanh nghiệp và đổi mới ban hành các cơ chế chính sách đối với doanh nghiệp nhà nước

Nguyễn Đình Quang (2008), "Tái cấu trúc - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệ ", Tạp chí tài chính - bảo hiểm, số 2 [42] Tác giả giới thiệu

nội hàm thuật ngữ tái cấu trúc doanh nghiệp, các nhân tố quy định sự cần thiết phải tiến hành tái cấu trúc và những lợi ích của nó đem đến cho doanh nghiệp Tác giả

Trang 26

cũng trình bày đặc điểm các giải pháp mà các doanh nghiệp Việt Nam sử dụng để thực hiện tái cấu trúc hiện nay

Nguyễn Thành Huyên (2009): “ ẩy mạnh tái cấu trúc các oanh nghiệ thời kỳ hậu suy giảm kinh tế ở Việt Nam”, Tạp chí Ngân hàng, số 22 [22]: Bài báo đã phân tích 5

điểm yếu của nền kinh tế cũng như của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay: cơ cấu chuyển dịch chậm, tăng trưởng chủ yếu theo chiều rộng, chất lượng sản phẩm kém và năng lực tài chính hạn chế, Những khó khăn thách thức đối với các doanh nghiệp sau khủng hoảng kinh tế và sự cần thiết phải đẩy mạnh tái cấu trúc trong mỗi doanh nghiệp trong thời gian tới

Bạch Đức Hiển, Đoàn Hương Quỳnh (2010), “Tái cấu trúc nguồn vốn của oanh nghiệ trong giai đoạn hiện nay”, Tạp chí Tài chính, số 2 [24]: Bài báo đã chỉ ra sự cần

thiết phải tái cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay đưa ra một số định hướng cụ thể trong tái cấu trúc nguồn vốn, mà cụ thể là 3 dạng doanh nghiệp cần tái cấu trúc nguồn vốn, đó là: doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ kéo dài, doanh nghiệp tăng trưởng quá nóng, doanh nghiệp mới thay đổi cấu trúc kinh doanh hoặc mua bán, sáp nhập Bài cũng đề cập đến vai trò quyết định của nhà quản lý doanh nghiệp trong việc tái cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp

ương Thị Nhi (2010), “Tái cấu trúc oanh nghiệ Việt Nam thời kỳ hậu khủng hoảng”, Tạp chí Tài chính, số 2 [34], Từ việc khẳng định tái cấu trúc doanh nghiệp là

hoạt động tất yếu, thường xuyên nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và phù hợp với điều kiện thực tế Bài viết trình bày thực trạng doanh nghiệp doanh nghiệp Việt Nam với việc tái cấu trúc trong tình hình hiện nay thông qua việc xem xét các khía cạnh: bối cảnh dẫn đến yêu cầu tái cấu trúc và nền tảng của doanh nghiệp, vấn đề tái cấu trúc tài chính, đánh giá lại quy trình kinh doanh, tái cấu trúc công tác quản trị, tìm đối tác chiến lược và xây dựng văn hoá doanh nghiệp

Vương Quốc Tuấn (2010), “Tái cấu trúc oanh nghiệ Việt Nam hiện nay”,

Tạp chí Giáo dục lý luận, số 8+9, tr 95-99 [52]: Bài viết đi sâu lý giải nguyên nhân tái cấu trúc tái cấu trúc doanh nghiệp và những nội dung thường phải giải quyết khi tái cấu trúc doanh nghiệp trình bày thực trạng tái cấu trúc doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay, cho thấy các doanh nghiệp chỉ tái cấu trúc khi đã rơi vào trạng thái mất cân bằng hay còn gọi là tái cấu trúc bị động chỉ rõ nguyên nhân của tình trạng trên và các

Trang 27

nội dung cần thực hiện toàn diện và triệt để, để việc tái cấu trúc doanh nghiệp đạt hiệu quả tốt, đó là: tái cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nguồn nhân lực, tái cơ cấu hệ thống quản trị, tái cơ cấu các hoạt động và tái cơ cấu các nguồn lực

Phan Đăng Tuất (2010), “ àn thêm về tái cấu trúc oanh nghiệ ”, Tạp chí Công

nghiệp, số 12, tr 21-24 [51]: Tác giả giới thiệu nội hàm khái niệm và 3 nội dung chủ yếu của tái cấu trúc doanh nghiệp: thể chế, thiết chế và định chế Những nhân tố quy định tính tất yếu khách quan phải tiến hành tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam Những vấn đề tồn tại trong quá trình thực hiện tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước thời gian qua và định hướng thời gian tới

Bùi Huy Nhượng (2011), “Tái cấu trúc các oanh nghiệ Việt Nam để hội nhậ quốc tế hiệu quả”, Tạp chí Cộng sản Số đặc biệt, số 54, tr 50-53 [35] Bài viết cho thấy

để nhanh chóng thoát khỏi khủng hoảng và hội nhập quốc tế thành công, các doanh nghiệp Việt Nam buộc phải chọn giải pháp tái cấu trúc tái cấu trúc doanh nghiệp Tuy nhiên trình độ lãnh đạo của doanh nghiệp và tâm lý là những rào cản đối với N trong quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp, và việc tái cấu trúc doanh nghiệp nên bắt đầu từ thay đổi chiến lược kinh doanh cho phù hợp với điều kiện mới

Hoàng Tùng (2012), “ àn về tái cấu trúc tài chính doanh nghiệ ”, Tạp chí

Ngân hàng, số 9 [53]: Bài viết phân tích các yếu tố khách quan (bên ngoài), yếu tố chủ quan (bên trong) quy định sự cần thiết phải tiến hành tái cấu trúc tài chính ở mỗi doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, và hai nội dung tái cấu trúc chủ yếu: Tái cấu trúc nguồn vốn, tái cấu trúc nợ

1.1.2.2 Nhóm những công trình nghiên cứu về quá trình tái cấu trúc khu vực công ty ở Hàn Quốc sau cuộc khủng hoảng tài chính hâu Á năm 1997 và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Công trình nghiên cứu của Vũ Tuấn Anh, “Chaebol Hàn Quốc: Một số bài học về phát triển và tái cấu trúc đối với tậ đoàn kinh tế Việt Nam”, tham luận tại Hội thảo “Tái cấu trúc nền kinh tế sau khủng hoảng tài chính toàn cầu: Kinh nghiệm của Hàn Quốc và những vấn đề của Việt Nam”, VASS-NRCS, Hà Nội,

ngày 17-18/8/2010 [3], đã nêu bật được vai trò quan trọng của các Chaebol đối với

sự phát triển của nền kinh tế Hàn Quốc cũng như những hạn chế bộc lộ trong sự quá trình phát triển và khẳng định Các tập đoàn kinh tế của chúng ta cũng đang gặp phải

Trang 28

những vấn đề tương tự như Hàn Quốc và đang buộc phải tiến hành cải tổ sâu rộng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh trong nền kinh tế toàn cầu hoá Trong quá trình cải tổ này, chúng ta có thể học được gì từ kinh nghiệm thành công và thất bại từ việc xây dựng và tái cấu trúc các chaebol Hàn Quốc Trong bài viết này tác giả đã nêu ra 5 bài học từ sự phát triển thành công và 4 bài học từ sự thất bại của các Chaebol từ đó hệ thống 8 nội dung lớn mà các chaebol Hàn Quốc thực hiện trong quá trình cải tổ của mình Ngoài ra tác giả cũng đã gợi ý một số những bài học cho chính sách và quản lý các tập đoàn kinh tế lớn của Việt Nam

Luận án Tiến sỹ kinh tế: “ hính sách tái cơ cấu tậ đoàn kinh tế của Chính phủ Hàn Quốc - Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”, Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia

Hà nội, năm 2016 của TS Trần Quang Nam [31] đã tập trung nghiên cứu, luận giải

cơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách tái cơ cấu các tập đoàn kinh tế lớn của Hàn Quốc, phân tích, làm rõ nguyên nhân, mục tiêu, nội dung, cũng như đánh giá chính sách tái cơ cấu các Chaelbol của Hàn Quốc Trên cơ sở bài học kinh nghiệm từ chính sách tái cơ cấu các Chaebol của Hàn Quốc, Luận án đưa ra một số gợi ý về chính sách nhằm thúc đẩy quá trình tái cơ cấu các TCT, TĐKTNN của Việt Nam

Công trình nghiên cứu của Vũ Tuấn Anh: “Từ các ha bol Hàn Quốc, suy ngh về một số bài học hát triển và tái cấu trúc đối với Tậ đoàn kinh tế Việt Nam”, Tạp chí

Cộng sản, 2010, số 9, trang 44-50 [4], trên cơ sở phân tích những bài học thành công và cả bài học thất bại trong việc phát triển các Chaebol Hàn Quốc từ đó rút ra những bài học cho chính sách và quản lý các tập đoàn kinh tế Nhà nước ở Việt Nam

Ngô Xuân Bình: “ ải tổ cơ cấu công ty ở Hàn Quốc sau khủng hoảng tài chính th o lộ trình nguyên t c của chính hủ”, Tạp chí Những vấn đề kinh tế thế

giới, số 9, năm 2003 [8] Bài viết này đã trình bày 5 nguyên tắc nhằm cải tổ cơ cấu công ty Hàn Quốc sau khủng hoảng tài chính, đó là: quản lý công ty minh bạch, nghiêm cấm đảm bảo nợ chéo, cải tiến một bước cơ cấu vốn, tập trung vào các hãng kinh doanh cốt lõi trong tập đoàn, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong quản lý và thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng

Ngô Xuân Bình: “Những ưu tiên trong chính sách chống khủng hoảng kinh tế

ở Hàn Quốc”, Tạp chí Kinh tế Châu - Thái Bình ương, số 4, năm 1998, trang

33-39 [7]: Bài viết này đã trình bày khái quát về nền kinh tế của Hàn Quốc và

Trang 29

những ưu tiên trong chính sách chống khủng hoảng kinh tế ở Hàn Quốc, vấn đề khắc phục khủng hoảng ngoại hối của Hàn Quốc, thặng dư cán cân thanh toán của Hàn Quốc, hoàn thành việc thực hiện chương trình của IMF, cải cách hệ thống tài chính - ngân hàng của Hàn Quốc, luật hóa các nguyên tắc kinh tế thị trường và sự chuẩn hóa các Chaebol, hướng tới một thị trường lao động linh hoạt và đảm bảo việc làm, bản thỏa ước tay ba đối với việc cải cách kinh tế

Công trình: “ Vài nét về đa ạng hóa ngành kinh doanh của Chaebol Hàn Quốc thời kỳ trước năm 199 ” của Ngô Xuân Bình [9], Tạp chí nghiên cứu kinh tế,

2011, số 4, trang 66-71 đã đề cập đến những thành công trong vấn đề đa dạng hóa ngành kinh doanh của các Chaebol Hàn Quốc và vấn đề quản lý, sở hữu của các Chaebol Hàn Quốc thời kỳ trước năm 1995 Đặc biệt bài viết đã phân tích được những hệ lụy của đa dạng hóa các Chaebol được nhận diện ở bốn góc độ đó là: việc

đa dạng hóa ngành kinh doanh không tạo điều kiện cho các Chaebol vi phạm đạo luật chống độc quyền, giúp duy trì nguồn lực của các Chaebol ở mức cao, giúp các Chaebol gia tăng số lượng chi nhánh và mở rộng phạm vi kinh doanh trên nhiều lĩnh vực và không tạo xung lực trái chiều đối với tập trung quyền sở hữu

Luận án Tiến sỹ kinh tế: “ ải cách kinh tế Hàn Quốc giai đoạn sau khủng hoảng tài chính 1997”, Viện kinh tế và Chính trị thế giới, năm 2009 của TS Võ

Hải Thanh [45], đã tập trung tìm hiểu phân tích và đánh giá những thay đổi về mặt

cơ cấu kinh tế hay những cải cách kinh tế chủ yếu do áp lực của cuộc khủng hoảng kinh tế mang lại từ đó làm rõ: Tại sao Hàn Quốc phải tiến hành cải cách kinh tế? Chính phủ Hàn Quốc đã tiến hành cải cách như thế nào để nhanh chóng thoát khỏi khủng hoảng kinh tế (trong đó có một nội dung mà tác giả đã đề cập là cải cách khu vực công ty được xác định là một trong bốn nội dung cải cách kinh tế của Chính phủ Hàn Quốc)

Vũ Phương Thảo (2005) “ ải tổ các ha bol Hàn Quốc và những bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam” [49]đã dựng lại một bức tranh về cải tổ các Cheabol Hàn

Quốc từ sau khủng hoảng kinh tế cuối năm 1997, tập trung vào việc đánh giá về tính đúng đắn của các chính sách cũng như tác dụng của nó đến việc thực hiện các mục tiêu cải tổ các Chaebol, trên cơ sở đó đề cập đến một số vấn đề còn tồn tại cần giải quyết Công trình nghiên cứu cũng nêu ra những kinh nghiệm của Hàn Quốc trong lĩnh vực

Trang 30

cải tổ khu vực công ty nói chung và cải tổ Chaebol nói riêng mà Việt Nam có thể học hỏi, đặc biệt là trong việc nâng cao vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước trong cơ chế thị trường, lựa chọn các chính sách để nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh của các tổng công ty và các tập đoàn kinh tế Nhà nước

Vũ Phương Thảo trong“Khuynh hướng đa ạng hóa trong các Chaebol của Hàn Quốc”, Tạp chí nghiên cứu Châu Á- Thái Bình ương, số 4 năm 2005 [48], đã

tập trung làm rõ một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng đa dạng hóa trong hoạt động của các Chaebol, đặc biệt sau thời kỳ khủng hoảng tài chính 1997, từ đó chỉ ra tính tất yếu của khuynh hướng đa dạng hóa trong các Chaebol, đồng thời nêu ra một

số gợi ý đối với chính sách phát triển của Việt Nam

Bài viết: “ ầu tư nội bộ giữa các công ty thành viên ở các Chaebol Hàn Quốc”, tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 310, năm 2004, trang 62-68 [47], của Vũ

Phương Thảo đã trình bày khái quát về thực trạng phát triển của các Chaebol Hàn Quốc, các hình thức đầu tư nội bộ giữa các công ty thành viên ở các Chaebol Hàn Quốc, nguồn gốc của đầu tư nội bộ giữa các công ty thành viên ở các Chaebol Hàn Quốc, các tác dụng của đầu tư nội bộ giữa các công ty thành viên ở các Chaebol Hàn Quốc: tăng vốn đầu tư cho sự bành trướng thế lực; tạo khả năng lợi nhuận; tạo điều kiện thuận lợi cho việc tài trợ bằng cổ phiếu; tạo điều kiện cho việc tài trợ bằng các khoản vay đầu tư nội bộ cũng được sử dụng như là công cụ để cứu giúp các công ty thành viên thua lỗ hoặc khó khăn về tài chính, xu hướng của đầu tư nội bộ giữa các công ty thành viên ở các Chaebol Hàn Quốc

Luận án Tiến sĩ kinh tế: “Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Hàn Quốc trong giai đoạn 1960 – 1995: Kinh nghiệm và khả năng vận d ng vào Việt Nam” của Nguyễn Quang Hồng, ĐH Kinh tế Quốc dân, 2002 [19], đã tập trung vào

việc làm rõ những vấn đề lý luận về CNH, HĐH ở một số nước đang phát triển ở Châu Á, phân tích quá trình CNH, HĐH ở Hàn Quốc từ năm 1960 – 1995 để rút ra những bài học thành công và thất bại của Hàn Quốc, khái quát những nét tương đồng trong quá trình CNH, HĐH của Việt Nam và Hàn Quốc và khả năng vận dụng những bài học kinh nghiệm của Hàn Quốc vào Việt Nam Trong quá trình nghiên cứu đó tác giả cũng đã tập trung làm rõ vai trò của các tập đoàn kinh tế lớn của Hàn Quốc (Chaebol) trong quá trình CNH, HĐH

Trang 31

Công trình nghiên cứu: “Tái cấu trúc kinh tế Hàn Quốc: Nhìn từ góc độ tái cấu trúc oanh nghiệ ” của tác giả Hoàng Thị Thanh Nhàn, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và

Chính trị thế giới, 2012, số 5, trang 24-34 [33], đã xem xét lộ trình và biện pháp tái cấu trúc khu vực doanh nghiệp tại Hàn Quốc, chủ yếu là các Chaebol trong hơn 10 năm từ 1998 đến 2010, để từ đó cho thấy tái cấu trúc doanh nghiệp là lựa chọn tất yếu trong quá trình nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia của Hàn Quốc và làm cho Hàn Quốc thay đổi rõ rệt trên trường quốc tế

Vũ Hùng Phương, Phạm Đăng Phú trong nghiên cứu: “Tái cấu trúc các oanh nghiệ -kinh nghiệm của Hàn Quốc”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, 2012, số 179, trang 37-

42, [61] đã giới thiệu tình hình hoạt động của các doanh nghiệp ở Hàn Quốc trong thời kỳ khủng hoảng tài chính khu vực Châu Á 1997 -1998, trình bày hệ thống quan điểm, nguyên tắc và 5 biện pháp cơ bản tái cấu trúc doanh nghiệp đã được Hàn Quốc thực hiện như: thực hiện nguyên tắc 5+3 đổi mới quá trình tái cấu trúc, chỉ định các tập đoàn lớn xem xét lại cấu trúc vốn, hạn chế việc nắm giữ cổ phần trong các công ty khác, loại bỏ các công ty yếu kém Đồng thời phân tích những kết quả đạt được và những bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam

Công trình: “ hính sách tái cấu trúc các tậ đoàn kinh tế của Hàn Quốc sau khủng hoảng tài chính - tiền tệ Châu Á và một số hàm đối với Việt Nam” - Trần

Quang Nam, Tạp chí nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông, 2015 – số 9, trang

26-36, [30] đề cập đến bối cảnh của quá trình tái cấu trúc các Chaebol Hàn Quốc, phân tích các chính sách của Chính phủ Hàn Quốc trong việc tái cấu trúc các Chaebol, chỉ ra những thành công cũng như thất bại từ việc thực hiện những chính sách đó, từ

đó đưa ra một số gợi ý về chính sách đối với Việt Nam trong quá trình tái cấu trúc các tập đoàn kinh tế Nhà nước

Lê Hồng Tịnh với nghiên cứu: “Kinh nghiệm quốc tế về phát triển tậ đoàn kinh tế và những bài học rút ra cho Việt Nam”, Tạp chí Quản lý kinh tế, 2010, số

31, trang 54-61, [58] đã trình bày những kinh nghiệm trong việc phát triển các tập đoàn kinh tế ở Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Inđônêsia, CHLB Đức, Malaysia, Trung Quốc Từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, tập trung chủ

Trang 32

yếu vào: Vốn và Khoa học công nghệ là yếu tố mang tính chất quyết định cho sự thành công của các Tập đoàn kinh tế, Tập đoàn kinh tế thường thâu nạp các chương trình theo mục tiêu của Nhà nước, Tập đoàn kinh tế thường được thành lập để tạo nên mũi nhọn mang tính đột phá, Nhà nước thường dựa vào các Tập đoàn kinh tế để điều tiết nền kinh tế quốc dân

1.1.2.3 Nhóm những công trình nghiên cứu về tái cấu trúc khu vực oanh nghiệ Nhà nước ở Việt Nam

Võ Đại Lược với: “R structuring tat -owned Enterprises in Vietnam:

Vi w oints an olutions” (Tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam: Quan

điểm và giải pháp), Vietnam Economic eview - 2012 - số 6 - trang 14-25 [108],

đã nêu hiện trạng doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam giai đoạn 1991-2000,

2001-2010 và những vấn đề đang đặt ra nêu mục tiêu và quan điểm tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước của Đảng và Nhà nước ta Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tái cấu trúc thành công doanh nghiệp nhà nước, như: cần xem xét rút vốn ra khỏi các doanh nghiệp nhà nước ở những ngành và lĩnh vực mà nhà nước không nắm giữ, tái cấu trúc các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty, đẩy mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước theo nhiều hướng cụ thể

Trần Đình Thiên với nghiên cứu: “R structuring of tat -owned Enterprises

in Vi tnam: I ntifying th Probl ms an king for olutions” (Tái cấu trúc khu

vực doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam: Xác định vấn đề và tìm kiếm giải pháp), Vietnam Economic Review - 2012 - số 4 - trang 3-8 [109], đã phân tích một số vấn đề của nhiệm vụ tái cấu trúc khu vực doanh nghiệp nhà nước, từ đó chỉ ra những khía cạnh để đảm bảo tái cấu trúc NNN thành công ở Việt Nam hiện nay, với trọng tâm là các tập đoàn kinh tế nhà nước, cụ thể: thực hiện các yêu cầu mang tính nguyên tắc của cơ chế vận hành để phân định đúng chức năng, động cơ hành động và trách nhiệm thực thi của từng nhóm chủ thể, lấy kỷ luật thị trường và kỷ cương nhà nước để siết chặt trách nhiệm thực thi của các doanh nghiệp nhà nước

Công trình: “ ntral Tasks for R structuring Vi tnam's tat -owned

nt r ris s Until 201 ” (Nhiệm vụ trọng tâm tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước

Trang 33

Việt Nam đến năm 2015) của Phạm Viết Muôn, Vietnam Economic Review - 2012 - số 7 - trang 3-11 [107], đã trình bày khái quát những kết quả đạt được và những điểm yếu còn tồn tại sau 10 năm sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước Việt Nam (2001-2011) chỉ ra những nhiệm vụ trọng tâm tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước Việt Nam đến năm 2015, đó là: hoàn thiện thể chế, chính sách tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước, phân loại và tiến hành tái cấu trúc

1309 doanh nghiệp 100 phần trăm vốn nhà nước tới năm 2015, tiến hành có hiệu quả việc tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước theo ngành, lĩnh vực kinh doanh mà không phân biệt cấp quản lý, tái cấu trúc kinh tế trọng tâm là các tập đoàn, tổng công ty…

Nghiên cứu của Phạm Hồng Mạnh, Đồng Trung Chính: “Tái cấu trúc các tậ đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước: ột số khuyến ngh ”, Tạp chí Kinh tế và ự

báo - 2013 - số 6 - Trang 15-17 [25], đã phân tích thực trạng của việc tái cấu trúc các Tập đoàn và Tổng công ty Nhà nước, cho thấy thực tế kết quả đạt được và tỷ trọng đóng góp vào tăng trưởng kinh tế quốc dân của các Tập đoàn và Tổng công ty Nhà nước chưa tương xứng với vị thế và mức độ đầu tư các nguồn lực của Nhà nước Nghiên cứu còn làm rõ những tồn tại hiện nay của các Tập đoàn và Tổng công ty nhà nước và đề xuất những gợi ý chính sách đóng góp cho việc tái cấu trúc các doanh nghiệp này đạt được mục tiêu đề ra

Nguyễn Minh Phong với nghiên cứu: “Tái cấu trúc và hát triển tậ đoàn kinh tế ở Việt Nam”, Tạ chí on số và sự kiện, - 2012, - số 11, - Trang 24-26, 44

[60], tập trung vào việc đánh giá hiệu quả hoạt động của các Tập đoàn kinh tế Nhà nước thời gian qua chỉ ra những hạn chế bất cập về phương diện quản lý nhà nước,

cơ chế quản lý hoạt động đầu tư, mô hình tổ chức và tên gọi, khuôn khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động Tập đoàn kinh tế Nhà nước ở Việt Nam hiện nay Từ đó đưa

ra nguyên tắc, định hướng tái cấu trúc các Tập đoàn kinh tế Nhà nước theo tinh thần Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 3/1/2012 và Chỉ thị số 03 KT-TTg ngày 17/1/2012 của Chính Phủ và Thủ tướng Chính phủ

Trang 34

Với nghiên cứu: “ nh hướng và tiêu chí tái cấu trúc tậ đoàn kinh tế nhà nước”, Tạp chí Tài chính, - 2013, - số 11, - trang 45-48 [42], tác giả Nguyễn Đình

Tài đề cập đến những động lực tái cấu trúc các tập đoàn kinh tế ở nước ta thời gian qua nêu những tiêu chí đã áp dụng để tái cấu trúc qua xem xét hệ thống pháp lý về tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, cụ thể: Quyết định số 58/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002, Quyết định số 155/QĐ-TTg ngày 24/8/2004, Quyết định số 38/2007/QĐ-TTg ngày 20/3/2007 và Quyết định số 14/2011/QĐ-TTg ngày 04/03/2011 bên cạnh đó bài viết cũng đưa ra các định hướng và tiêu chí tái cấu trúc Tập đoàn kinh tế nước ta thời gian tới

Nguyễn Đức Long, Nguyễn Lệ Hương với nghiên cứu: “Giải há thúc đẩy tái cấu trúc các tậ đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Châu Mỹ

ngày nay, - 2014, - số 2, - trang 52-56 [39]: Từ việc làm rõ quan niệm tái cấu trúc doanh nghiệp, bài viết đưa ra các yêu cầu khách quan của tái cấu trúc tập đoàn kinh

tế nhà nước và các giải pháp thực hiện: cần đổi mới tư duy khi tiến hành tái cấu trúc tập đoàn kinh tế nhà nước, ứng dụng khung quản trị hiện đại trong các tập đoàn, xây dựng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đẩy mạnh cổ phần hoá các tập đoàn kinh tế nhà nước hình thành tập đoàn kinh tế đa sở hữu

Đề án “Tái cấu trúc oanh nghiệ nhà nước trọng tâm là tậ đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2011-201 ” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

theo Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 17/7/2012 [16], với những nội dung cụ thể chia làm 3 phần: Phần 1: Mục tiêu của Đề án Phần 2: Nhiệm vụ Phần 3: Các giải pháp thực hiện nhiệm vụ, đó là: tiếp tục quán triệt sâu sắc các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp theo các Nghị quyết TW Đảng, khẩn trương hoàn thành phê duyệt phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà nước đến năm 2015 của các bộ, ngành, địa phương, các tổng công ty, để phê duyệt trong quý III năm 2012 và triển khai thực hiện

Bài viết: “ ẩy mạnh tái cấu trúc các oanh nghiệ thời kỳ hậu suy giảm kinh

tế ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thành Huyên, Tạp chí Ngân hàng, năm 2009, -

số 22, - trang 50-52 [22] đã phân tích 5 điểm yếu của nền kinh tế cũng như của các

Trang 35

doanh nghiệp Việt Nam hiện nay: cơ cấu chuyển dịch chậm, tăng trưởng chủ yếu theo chiều rộng, chất lượng sản phẩm kém và năng lực tài chính hạn chế, làm rõ những khó khăn thách thức đối với các doanh nghiệp sau khủng hoảng kinh tế và sự cần thiết phải đẩy mạnh tái cấu trúc trong mỗi doanh nghiệp trong thời gian tới

Với bài viết: “Tái cấu trúc các tậ đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước”

của tác giả Kim Văn Chính, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, năm 2012, - số 179, - trang 24-29 [11] đã tập trung bàn về cơ sở lý luận, thực tiễn của quá trình tái cấu trúc khu vực doanh nghiệp nhà nước (chủ yếu là các tập đoàn, tổng công ty nhà nước) ở Việt Nam hiện nay và khuyến nghị 5 giải pháp: Thực hiện sắp xếp, tổ chức các tập đoàn, tổng công ty nhà nước tiếp tục cổ phần hoá, tư nhân hoá đổi mới cơ chế quản trị và giám sát đối với các tập đoàn, tổng công ty nhà nước

Nguyễn uy Long với nghiên cứu: “ ột số nguyên t c tái cấu trúc oanh nghiệ nhà nước trong giai đoạn hát triển mới”, [38] Thông tin Phục vụ lãnh đạo,

năm 2011, - số 24, - trang 15-23, đã trình bày những vấn đề lý thuyết và thực tiễn để quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước thành công cần quán triệt một số nguyên tắc sau: tái cấu trúc phải dựa trên cơ sở tôn trọng, vận dụng đầy đủ đúng đắn các quy luật của kinh tế thị trường phải có tầm nhìn xa, không bị tư duy nhiệm kỳ,

tư tưởng cục bộ, bệnh thành tích kiên quyết chấm dứt tình trạng các tập đoàn kinh

tế, tổng công ty nhà nước đầu tư dàn trải thực hiện quyền và trách nhiệm của chủ

sở hữu nhà nước đối với vốn và tài sản tại các doanh nghiệp

1.2 Đánh giá tình hình nghiên cứu à nh ng n t a cho tài

u n án c n t t ung nghiên cứu

1.2.1 Những đánh giá về tổng quan tình hình nghiên cứu

Tổng quan tình hình nêu trên cho thấy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về các vấn đề khác nhau của tái cấu trúc khu vực công ty ở Hàn Quốc liên quan đến luận án Từ kết quả tổng quan các nghiên cứu ở trên, tác giả rút ra một số nhận xét

về tình hình nghiên cứu liên quan đến dề tài luận án như sau:

Về mặt l luận:

Trang 36

Qua các công trình nghiên cứu, một số khái niệm về công ty, khu vực công ty, tái cấu trúc khu vực công ty đã duợc phân tích và làm rõ từ các góc độ khoa học khác nhau Bên cạnh đó, những cơ sở lý luận về tái cấu trúc đã được phân tích trên nhiều khía cạnh khác nhau như: phương pháp tiếp cận tái cấu trúc, nguyên nhân, mức độ và nội dung thực hiện tái cấu trúc khu vực công ty Nhiều công trình đã đi sâu vào phân tích nguyên nhân mà Hàn Quốc phải tiến hành tái cấu trúc khu vực công ty sau khủng hoảng tài chính năm 1997 Ðồng thời trình bày nhiều dẫn liệu và minh chứng về kinh nghiệm tái cấu trúc doanh nghiệp của một số nuớc trên thế giới như Mỹ, Anh, Trung Quốc… qua đó so sánh đối chiếu với quá trình tái cấu trúc khu vực công ty ở Hàn Quốc

Về mặt hương pháp:

Ða số các công trình nghiên cứu nêu trong tổng quan đều dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu với nhiều cách tiếp cận đa dạng, phong phú, từ những cách tiếp cận vĩ mô, vi mô đến những cách tiếp cận thể chế, mức độ tích hợp của các yếu tố, ngành nghề, lĩnh vực, tổ chức kinh tế… Các nghiên cứu trên đều triển khai, thu thập, phân tích các dữ liệu, số liệu

từ thực tiễn làm cơ sở cho việc nghiên cứu về tái cấu trúc khu vực công ty ở Hàn quốc và Việt Nam Tuy nhiên, chưa có công trình nào đặt việc nghiên cứu tái cấu trúc toàn bộ khu vực công ty ở Hàn Quốc trong mối quan hệ tổng thể với việc cải cách, phát triển chung của nền kinh tế Hàn Quốc, phân tích các bài học kinh nghiệm trên cả phương diện thành công và chưa thành công có tính đến tính đặc thù của Việt Nam khi đưa ra những hàm ý chính sách dựa trên sự tham khảo kinh nghiệm của Hàn Quốc trong quá trình tái cấu trúc khu vực công ty

Trang 37

công ty thành viên, cải tiến quản lý, cải thiện môi trường cạnh tranh, điều chỉnh tài chính của các loại hình doanh nghiệp như: các Chaebol, SMEs, SOEs

- Đa số các tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản của các Chaebol như: lịch sử ra đời, đặc trưng của bộ máy tổ chức quản lý, vai trò của các Chaebol đối với nền kinh tế Hàn Quốc, đặc điểm của các Chaebol thời kỳ trước khủng hoảng kinh tế 1997 Nghiên cứu về bối cảnh dẫn đến nhu cầu cải tổ các Chaebol, các nguyên tắc cơ bản của chương trình cải tổ, các chính sách cải tổ, vai trò của Chính phủ trong cải tổ các Chaebol, đánh giá chung kết quả cải tổ các Chaebol đặc biệt đã

là hệ thống các giải pháp để cải cách các Chaebol

Về kết quả nghiên cứu:

Đối với nhóm các công trình nghiên cứu nước ngoài các học giả trên thế giới

đã có những đóng góp quan trọng vào việc lý giải những vấn đề cơ bản của việc phát triển khu vực công ty ở Hàn Quốc… Từ đó đã có những đóng góp quan trọng vào việc phân tích mối quan hệ giữa Chính phủ Hàn Quốc với việc phát triển của các doanh nghiệp của Hàn Quốc cũng như những chính sách của Chính phủ trong việc khắc phục khủng hoảng tài chính năm 1997, những thành công và thất bại của quá trình cải cách kinh tế,… Những đóng góp quan trọng đó là căn cứ, cơ sở khoa học để tác giả kế thừa, vận dụng sáng tạo trong quá trình nghiên cứu luận án

Đối với Việt Nam thời gian qua đã có nhiều công trình tập trung vào nghiên cứu về khu vực công ty Hàn quốc với nhiều cách tiếp cận khác nhau Tuy nhiên những công trình nghiên cứu về tái cấu trúc khu vực công ty vẫn còn khiêm tốn và nếu có thì cũng ít công trình nghiên cứu, phân tích, đánh giá hay tổng kết lại những mặt được và chưa được của tái cấu trúc khu vực công ty một cách hệ thống, sâu sắc, toàn diện và cập nhật Các công trình nghiên cứu của các học giả Việt Nam về chủ

đề này chủ yếu xuất hiện dưới dạng các bài viết ngắn đăng trên các báo, tạp chí nghiên cứu hoặc dưới dạng một chương sách và đa số các công trình tập trung vào nghiên cứu việc đổi mới chính sách phát triển các Chaebol, những chính sách, vai trò điều tiết của chính phủ Hàn Quốc đối với Chaebol sau khủng hoảng mà chưa có công trình nào đánh giá, phân tích một cách toàn diện về tái cấu trúc khu vực công

Trang 38

ty Hàn Quốc để từ đó có cơ sở khoa học nhìn nhận vấn đề tái cấu trúc khu vực doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam hiện nay Đó chính là “khoảng trống” mà luận

án cần tiếp tục nghiên cứu

1.2.2 Những vấn đề đã được nghiên cứu có thể kế thừa trong luận án

Các công trình nêu trong tổng quan đã bàn đến nhiều khía cạnh của doanh nghiệp (công ty), tái cơ cấu doanh nghiệp, tái cấu trúc doanh nghiệp, ở Việt Nam và các nước trên thế giới, đặc biệt là Hàn Quốc Những vấn đề đã được nghiên cứu, luận giải rõ có thể kế thừa trong luận án như: Các vấn đề lý luận về công ty, khu vực công ty, tái cấu trúc công ty, tái cấu trúc khu vực công ty bao gồm: khái niệm, phân loại công ty, nhận diện khu vực công ty, khái niệm tái cấu trúc, nguyên nhân, mức độ, nội dung tái cấu trúc khu vực công ty Kinh nghiệm tái cấu trúc công ty của các quốc gia và các bài học kinh nghiệm được rút ra Những lý thuyết tiêu biểu và các phương pháp tiếp cận cơ bản về tái cấu trúc khu vực công ty

Các nghiên cứu, khảo sát, phân tích đánh giá về thực trạng tái cấu trúc khu vực công ty của Hàn Quốc những kết quả và hạn chế của nó Các công trình này giúp tác giả nhận biết một cách tổng quát về công ty, khu vực công ty, tái cấu trúc khu vực công

ty của Hàn Quốc sau khủng hoảng tài chính, tiền tệ Châu năm 1997 Đồng thời với những hướng nghiên cứu chuyên biệt khác nhau về tái cấu trúc khu vực công ty của Hàn Quốc như: tái cấu trúc các Chaebol, tái cấu trúc SOEs, SMEs, tái cấu trúc tài chính, tái cấu trúc nợ, tái cấu trúc ngành nghề, lĩnh vực, tái cấu trúc hệ thống quản trị…

sẽ giúp cho tác giả luận án đi sâu nghiên cứu thực trạng tái cấu trúc khu vực công ty ở Hàn Quốc và đề xuất những hàm ý về mặt chính sách cho Việt Nam

1.2.3 Những vấn đề cần nghiên cứu sâu hơn trong khuôn khổ luận án

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tái cấu trúc khu vực công ty: khái niệm tái cấu trúc khu vực công ty; những nội dung và giải pháp cơ bản để tái cấu trúc khu vực công ty của một quốc gia Trong đó đặt việc nghiên cứu tái cấu trúc khu vực công ty trong mối quan hệ tổng thể với việc cải cách, phát triển chung của một nền kinh tế

Ði sâu phân tích những yêu cầu đặt ra đối với quá trình tái cấu trúc khu vực công ty ở Hàn Quốc sau khủng hoảng tài chính Châu năm 1997, phân tích để làm

Trang 39

rõ hơn thực trạng tái cấu trúc khu vực công ty ở Hàn Quốc; chỉ ra những thành công, những điểm hạn chế, những kinh nghiệm rút ra từ quá trình đó

Phân tích, đánh giá thực trạng tái cấu trúc khu vực doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam thời gian qua, để chỉ rõ những vấn đề gì là những vấn đề lớn nhất mà Việt Nam đang gặp phải trong quá trình thực hiện tái cấu trúc khu vực doanh nghiệp Nhà nước Trên cơ sở kinh nghiệm của Hàn Quốc trong quá trình thực hiện tái cấu trúc khu vực công ty Hàn Quốc sau khủng hoảng tài chính Châu năm 1997, đề xuất những hàm ý về mặt chính sách cho Việt Nam để nâng cao hiệu quả của quá trình tái cấu trúc khu vực doanh nghiệp Nhà nước

Như vậy, tổng quan tình hình nghiên cứu tái cấu trúc khu vực công ty Hàn Quốc được phân tích tập trung vào những nghiên cứu nước ngoài và nghiên cứu trong nuớc Đối với những nghiên cứu nước ngoài tập trung vào hai nhóm nghiên cứu chính: Nhóm những công trình nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn tái cấu

trúc khu vực công ty ở Hàn Quốc Nhóm những công trình nghiên cứu về quá trình

tái cấu trúc khu vực công ty ở Hàn Quốc sau cuộc khủng hoảng tài chính Châu năm 1997 Ðối với những nghiên cứu trong nuớc, tập trung vào ba nhóm nghiên cứu chính: Nhóm những công trình nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn tái cấu

trúc khu vực công ty ở Hàn Quốc Nhóm những công trình nghiên cứu về quá trình

tái cấu trúc khu vực công ty ở Hàn Quốc sau cuộc khủng hoảng tài chính Châu năm 1997 Nhóm những công trình nghiên cứu về tái cấu trúc khu vực doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam Qua tổng quan tình hình nêu trên cho thấy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về các vấn đề khác nhau của khu vực công ty, tái cấu trúc khu vực công ty, song chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về tái cấu trúc khu vực công ty nói chung, tái cấu trúc khu vực công ty ở Hàn Quốc nói riêng Các nghiên cứu hiện có về khu vực công ty, tái cấu trúc khu vực công ty như phân tích trong chương này đã giúp tác giả luận án có cơ sở lý luận, định hình được phương pháp nghiên cứu và gợi ý cho tác giả nhiều ý tuởng nghiên cứu, xác dịnh được

những vấn đề cần nghiên cứu sâu hơn trong khuôn khổ luận án: “Tái cấu trúc khu vực công ty ở Hàn Quốc và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam”

Trang 40

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ TÁI CẤU TRÚC KHU VỰC CÔNG TY Ở HÀN QUỐC

2.1 C s u n tái c u t c hu c c ng t

2.1.1 ông ty và khu vực công ty

2.1.1.1 Khái niệm công ty

Công ty (company) có thể mang những tên gọi khác nhau như tổ hợp (corporation), hãng ( irm), tập đoàn (group), doanh nghiệp hay xí nghiệp (enterprise), nhà máy ( actory) hoặc tổ chức (organisation)…Khái niệm này xuất phát từ nguồn gốc sâu xa từ triết lý pháp luật phương Tây, lấy cá nhân (người) làm chủ thể pháp luật o đó, bên cạnh cá nhân, mọi tổ chức kinh doanh đều được qui nạp dưới những tiêu chí của “pháp nhân” - cũng là người, có các quyền như một con người

Trong khoa học pháp lý, khi nghiên cứu, tìm hiểu về công ty, pháp luật các quốc gia trên thế giới đưa ra không ít khái niệm

Theo khái niệm của Pháp “công ty là một hợ đồng thông qua đó hai hay nhiều người thỏa thuận với nhau sử ng tài sản hay khả năng của mình vào một hoạt động chung nhằm chia lợi nhuận thu được qua hoạt động đó”.

Theo luật của bang Georgia - Mỹ “một công ty là một há nhân được tạo ra bởi luật đ nh nhằm một m c đích chung nào đó nhưng có thời hạn về thời gian tồn tại, về quyền hạn, về ngh a v và các hoạt động được ấn đ nh trong điều lệ”

Theo luật của bang Lousiana - Mỹ “một công ty là một thực thể được tạo ra bởi luật đ nh bao gồm một hoặc nhiều cá thể ưới một tên chung Những thành viên

có thể kế nghiệ lẫn nhau, vì thế công ty là một khối thống nhất Tuy nhiên sự thay đổi của những các thể trong công ty cho một m c đích c thể nào đó được x m xét như một con người c thể” [110]

Ở Việt Nam quan niệm công ty được thể hiện rõ trong điều 4 Luật oanh

nghiệp năm 2014, trước hết là khái niệm về doanh nghiệp: “ oanh nghiệ là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có tr sở giao ch ổn đ nh, được đăng k kinh oanh th o quy đ nh của há luật nhằm m c đích thực hiện các hoạt động kinh oanh.” [41] Khi đó công ty được hiểu là loại hình doanh nghiệp có ít nhất từ hai

Ngày đăng: 07/08/2018, 17:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w