Tài liệu tổng hợp về Luận văn cử nhân ảnh hưởng của phát triển làng nghề đến môi trường được đúc kết lại rất nổi bật, đặc sắc, mang lại nguồn kiến thức rất có giá trị trong thực tế về việc phát triển làng nghề dưới dạng pdf, word,… chia sẻ tại 123doc.
Trang 1TRƯỜNG HỌC VIÊN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LUẬN VĂN BẢO VỆ CỬ NHÂN
TRƯỜNG XÃ QUẢNG PHÚ CẦU, HUYỆN ỨNG HÒA
GIẢNG VIÊN
HƯỚNG DẪN
TS THÁI THỊ NHUNG
NĂM 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng khóa luận tốt nghiệpcử nhân “Ảnh hưởng của phát
triển làng nghề đến môi trường xã Quảng Phú Cầu, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội” chuyên ngành phát triển nông thôn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Số
liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được công bố cho việc bảo vệcho một vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận đềuđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2017
Sinh viênCử nhân
Nguyễn Thị Thùy
Trang 3Tôi xin chân trọng cảm ơn thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triểnnông thôn, trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã dạy bảo và trang bị cho tôinhững kiến thức giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới cô giáo Ths.Thái Thị Nhung đã trựctiếp tận tình hướng dẫn tôi suốt thời gian làm khóa luận tốt nghiệp
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể các bộ lãnh đạo ủy bannhân dân xã và tập thể bà con trong xã Quảng Phú Cầu đã tạo điều kiện giúp đỡ tôitrong thời gian tôi thực tập tại địa bàn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, khích
lệ, sẻ chia, giúp đỡ và đồng hành cùng tôi trong cuộc sống cũng như trong quá trìnhhọc tập cũng như hoàn thành khóa luận này
Tuy đã có nhiều cố gắng trong khi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp nàynhưng trình độ, năng lực của bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi sai sót
Vì vậy, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô vàcác bạn để nội dung nghiên cứu này được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2017
Sinh viênCử nhân
Nguyễn Thị Thùy
Trang 4có báo cáo nào nghiên cứu về vấn đề đó trên địa bàn xã Quảng Phú Cầu, chính vì
vậy tôi chọn đề tài “Ảnh hưởng phát triển của làng nghề đến môi trường xã Quảng Phú Cầu, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội” làm đề tài khóa luận tốt
nghiệp cho mình
Với mục tiêu nghiên cứu ảnh hưởng phát triển làng nghề đến môi trường xãQuảng Phú Cầu, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội Từ đó, đề xuất một số giảipháp nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của phát triển làng nghề đến môi trường của xãQuảng Phú Cầu
Đề tài sử dụng phương pháp xử lý số liệu bằng Exel và máy tính bấm tay, sốliệu được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh, phân tổthống kê, hệ thống hóa chỉ tiêu đánh giá bao gồm chỉ tiêu phản ánh thực trạng sảnsuất, phản ánh tình hình phát triển làng nghề, nhóm chỉ tiêu xã hội và chỉ tiêu vềmôi trường
Qua quá trình điều tra thực tế, nghiên cứu rút ra được kết quả sau:
Kết quả cho thấy mức độ ảnh của hưởng phát triển làng nghề đến môi trường
xã Quảng Phú Cầu xảy ra theo hai chiều hướng là tích cực và tiêu cực Theo chiềuhướng tích cực đó là: Tác động tích cực đến môi trường kinh tế - xã hội trên địa bàn
xã, tạo việc làm, tạo thu nhập (thu nhập trung bình 1 hộ tham gia sản xuất từ 4 –
7.25 triệu đồng/tháng/người) Nâng cao về cả đời sống vật chất và tinh thần cho
người dân Theo chiều hướng tiêu cực là: Tiêu cực thể hiện ở chỗ là phát triển làngnghề làm ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, môi trường tiếng ồn, môitrường sinh hoạt và sức khỏe trên 70% hộ dân cả nhóm tham gia sản xuất và
Trang 5không tham gia sản xuất đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường tiếng ồn trên địa bàn
xã là rất ô nhiễm Càng gần khu sản xuất môi trường càng bị ô nhiễm Nguyên nhânchính gây ra ô nhiễm tiếng ồn là do tiếng ồn của máy móc khi làm việc và phươngtiện vận chuyển hàng hóa phục vụ trong sản xuất Môi trường ô nhiễm tiếp theo làmôi trường không khí và môi trường đất trên 60% hộ dân ở cả hai nhóm tham giasản xuất và không tham gia sản xuất đều đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường đất
và không khí trên địa bàn xã là rất ô nhiễm Nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm môitrường không khí là do đặc trưng nghề sản xuất tăm có trà tăm giúp tăm nhẵn mịn.Giai đoạn này, tạo ra bụi từ mùn tăm rất nhiều Nguyên nhân thứ hai là do tình trạngđốt rác thải sau sản xuất bừa bãi trên thôn Xà Cầu, tạo mùi khét và các loại tronhựa, vón cục rất khó phân hủy Môi trường nước là môi trường được người dân cảhai thôn đánh giá có mức độ ô nhiễm ở mức rất ô nhiễm thấp nhất Nguyên nhângây ô nhiễm môi trường nước do nước thải của quá trình sản xuất chứa nhiều loạihóa chất và sản phẩm dư thưà có trong nguyên liệu tái chế và nước thải của quátrình ngâm Vầu, Nứa để sản xuất tăm Các bệnh thường mắc do ảnh hưởng của pháttriển làng nghề là bệnh về răng miệng chiếm 40.9%, bệnh về hô hấp chiếm 52.4%tổng số hộ điều tra, còn lại là một số bệnh về tiết liệu, bệnh ung thu liên quan đến
hô hấp ngày càng tăng
Năm giải pháp chính để giảm mức độ ảnh hưởng của phát triển làng nghềđến môi trường là: Hoàn thiện thể chế, tăng cường sử dụng các công cụ pháp luật đểbảo vệ môi trường làng nghề; Thực hiện quy hoạch khu sản xuất tập trung; Thựchiện xã hội hóa vấn đề bảo vệ môi trường; Biện pháp cải thiện môi trường cho hộtham gia sản xuất và không tham gia sản xuất; Nâng cao công tác tuyên truyền giáodục về ảnh hưởng của phát triển làng nghề đến môi trường
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH x
DANH MỤC HỘP xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xii
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Đối tượng khảo sát 3
1.3.3 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở lí luận và thực tiễn ảnh hưởng phát triển làng nghề đến môi trường 5 2.1.1 Một số khái niệm 5
2.1.2 Đặc điểm và vai trò của làng nghề 9
2.1.3 Một số định nghĩa liên quan đến tái chế nhựa phế liệu và sản xuất tăm 17
2.1.4 Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường 18
2.1.5 Nội dung nghiên cứu ảnh hưởng phát triển làng nghề đến môi trường 19
2.2 Cơ sở thực tiễn về ảnh hưởng phát triển làng nghề đến môi trường 24
2.2.1 Các chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước liên quan đến vấn đề phát triển làng nghề và bảo vệ môi trường làng nghề 24
2.2.2 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về môi trường và ảnh hưởng của phát triển làng nghề đến môi trường 25
Trang 72.2.2 Ảnh hưởng phát triển làng nghề đến môi trường ở một số địa phương ở Việt
Nam 29
2.3 Tổng quan một số nghiên cứu có liên quan và bài học kinh nghiệm rút ra cho nghiên cứu đề tài 31
2.3.1 Tổng quan một số nghiên cứu có liên quan 31
2.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho nghiên cứu 33
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 34
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 34
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 35
3.1.3 Những thuận lợi, khó khăn từ đặc điểm địa bàn 46
3.2 Phương pháp nghiên cứu 47
3.2.3 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và mẫu điều tra 47
3.1.3 Phương pháp xử lý, phân tích thông tin 51
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 51
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53
4.1 Thực trạng phát triển làng nghề trên địa bàn xã Quảng Phú Cầu, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội 53
4.1.1 Khái quát lịch sử hình thành các làng nghề tại xã 53
4.1.2 Tình hình phát triển làng nghề trên địa bàn xã 58
4.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn xã 77
4.2.1 Chất thải rắn 77
4.2.2 Nước thải 7779
4.3 Ảnh hưởng của phát triển làng nghề đến môi trường xã Quảng Phú Cầu- huyện Ứng Hòa- Thành Phố Hà Nội 7782
4.3.1 Ảnh hưởng tích cực của phát triển làng nghề đến môi trường kinh tế - xã hội trên địa bàn xã 82
4.3.2 Ảnh hưởng tiêu cực của phát triển làng nghề đến môi trường trên địa bàn xã 86
4.4 GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TỪ VIỆC PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TẠI QUẢNG PHÚ CẦU- HUYỆN ỨNG HÒA-
Trang 8THÀNH PHỐ HÀ NỘI 101
4.4.1 Hoàn thiện thể chế, tăng cường sử dụng các công cụ pháp luật để bảo vệ môi trường làng nghề 101
4.4.2 Quy hoạch khu sản xuất làng nghề tập trung 102
4.4.3 Nâng cao công tác tuyên truyền giáo dục về ảnh hưởng của phát triển làng nghề đến môi trường 102
4.4.4 Thực hiện xã hội hóa vấn đề bảo vệ môi trường 102
4.4.5 Các biện pháp cải thiện môi trường cho hộ tham gia sản xuất và không tham gia sản xuất 103
V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105
5.1 KẾT LUẬN 105
5.2 KIẾN NGHỊ 106
5.2.1 Đối với các hộ sản xuất trong làng nghề 106
5.2.2 Đối với hộ không sản xuất 107
5.2.3 Đối với chính quyền địa phương 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC 111
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
MỤC LỤC .v
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH xi
DANH MỤC HỘP xii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .xiii
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ .1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT .1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .3
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung .3
Trang 91.2.2 Mục tiêu cụ thể .3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu .3
1.3.2 Đối tượng khảo sát 3
1.3.3 Phạm vi nghiên cứu .3
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU .5
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ẢNH HƯỞNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ ĐẾN MÔI TRƯỜNG .5
2.1.1 Một số khái niệm .5
2.1.2 Nội dung nghiên cứu ảnh hưởng phát triển làng nghề đến môi trường 19
2.2 Cơ sở thực tiễn về ảnh hưởng phát triển làng nghề đến môi trường .24
2.2.1 Các chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước liên quan đến vấn đề phát triển làng nghề và bảo vệ môi trường làng nghề 24
2.2.2 Ảnh hưởng phát triển làng nghề đến môi trường ở một số địa phương ở Việt Nam .29
2.2.3 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về môi trường và ảnh hưởng của phát triển làng nghề đến môi trường 25
2.3 TỔNG QUAN MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN .31
2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho xã Quảng Phú Cầu về phát triển làng nghề bền vững, giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường .33
PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .34
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .34
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên .34
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội .35
3.1.3 Những thuận lợi, khó khăn từ đặc điểm địa bàn .46
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .47
3.2.3 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và mẫu điều tra .47
3.2.4 Phương pháp thu thập thông tin .48
3.1.3 Phương pháp xử lý, phân tích thông tin 51
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .51
Trang 10PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .53
4.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUẢNG PHÚ- HUYỆN ỨNG HÒA- THÀNH PHỐ HÀ NỘI .53
4.1.1 Khái quát tình hình phát triển của các làng nghề .53
4.1.2 Tình hình phát triển làng nghề trên địa bàn xã .58
4.2 Ảnh hưởng của phát triển làng nghề đến môi trường xã Quảng Phú Cầu- huyện Ứng Hòa- Thành Phố Hà Nội 79
4.2.1 Ảnh hưởng của phát triển làng nghề đến môi trường nước trên địa bàn xã 82
4.1.3 Ảnh hưởng phát triển làng nghề đến môi trường không khí trên địa bàn xã 91 4.1.4 Ảnh hưởng của phát triển làng nghề đến môi trường tiếng ồn trên địa bàn xã
.94
4.1.5 Ảnh hưởng phát triển làng nghề đến môi trường kinh tế- xã hội, môi trường sinh hoạt và sức khỏe của người dân trên địa bàn xã .98
4.3 GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TỪ VIỆC PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TẠI QUẢNG PHÚ CẦU- HUYỆN ỨNG HÒA- THÀNH PHỐ HÀ NỘI .102
4.3.1 Hoàn thiện thể chế, tăng cường sử dụng các công cụ pháp luật để bảo vệ môi trường làng nghề .102
4.3.2 Quy hoạch khu sản xuất tập trung .103
4.3.3 Nâng cao công tác tuyên truyền giáo dục về ảnh hưởng của phát triển làng nghề đến môi trường 103
4.3.4 Thực hiện xã hội hóa vấn đề bảo vệ môi trường .103
4.3.5 Các biện pháp cải thiện môi trường cho hộ tham gia sản xuất và không tham gia sản xuất 104
V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
5.1 KẾT LUẬN .106
5.2 KIẾN NGHỊ 108
5.2.1 Đối với các hộ sản xuất trong làng nghề .108
5.2.2 Đối với hộ không sản xuất .108
5.2.3 Đối với chính quyền địa phương .108
Trang 11TÀI LIỆU THAM KHẢO .110
PHỤ LỤC 113
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Một số giới hạn nồng độ ô nhiễm cho phép trong nước thải từ các làng
nghề công nghiệp 13
Bảng 2.2 Giới hạn tối đa hàm lượng tổng số của một số kim loại nặng trong tầng đất mặt 15
Bảng 2 3 Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh 16
Bảng 2.4 Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn 16
Bảng 2.5 Bình quân chất thải rắn của một số vật nuôi (kg/con/ngày) 18
Bảng 2.6 Hệ số phát thải của một số loài vật nuôi (l/con/ngày) 19
Bảng 3.1 : Tình hình sử dụng đất đai xã Quảng Phú Cầu (2014-2016) 37
Bảng 3.2 Tình hình dân số lao động tại xã Quảng Phú Cầu (2014-2016) 39
Bảng 4.1 Phân bố các loại nghề và làng nghề trên địa bàn xã Quảng Phú Cầu trong các giai đoạn từ trước năm 1945 đến nay 54
Bảng 4.2 Thông tin cơ bản của các hộ điều tra 60
Bảng 4.2 Phân loại nguyên liệu nhựa tái chế 61
Bảng 4.3 Giá nguyên liệu đầu vào cho quá trình tái chế 63
Bảng 4.4 Giá nguyên liệu đầu vào sử dụng cho quá trình sản xuất tăm 64
Bảng 4.5 Huy động vốn sản xuất tăm của các hộ điều tra 66
Bảng: 4.6 Huy động vốn sản xuất tái chế nhựa phế liệu của các hộ điều tra 67
Bảng 4.7 Diện tích khu sản xuất và số lượng máy móc sản xuất tăm của các hộ điều tra 68
Bảng: 4.8 Diện tích khu sản xuất và số lượng máy móc tái chế phế liệu các hộ tái chế điều tra 72
Bảng 4.9 Tiêu thụ sản phẩm tăm của các hộ điều tra 74
Bảng 4.10 Giá của sản phẩm tăm của các hộ điều tra 75
Bảng 4.11 Nơi tiêu thụ các sản phẩm nhựa tái chế của các hộ điều tra 76
Bảng 4.12 Giá bán của các sản phẩm nhựa tái chế của các hộ điều tra 76
Bảng 4.13 Khối lượng chất thải rắn trong hoạt động chăn nuôi của các hộ điều tra 7778
Bảng 4.14 Khối lượng chất thải rắn của các hộ điều tra 7779
Trang 13Bảng 4.15 Nước thải của hoạt động sản xuất nông nghiệp của các hộ điều tra 7780 Bảng 4.16 Lượng nước thải của các hộ điều tra 7780
Bảng 4.17 Đánh giá và hiểu biết người dân về mức độ ảnh hưởng của phát triển
làng nghề đến môi trường xã 7781 Bảng 4.18 Tình hình sử dụng lao động trong các hộ sản xuất của các hộ điều tra 83 Bảng 4.19 Đánh giá về nguyên nhân tạo thu nhập ổn định trong các hộ điều tra 84
Bảng 4.20 Nhận định của các hộ điều tra về phát triển làng nghề giúp bảo tồn và
phát triển văn hóa làng xã 85
Bảng 4.21 Ý kiến đánh giá của các hộ điều tra về ảnh hưởng phát triển làng nghề
đến môi trường nước 87 Bảng 4.22 Kết quả điều tra các hộ dân về mức độ ảnh hưởng phát triển làng nghề đến môi trường đất trên địa bàn xã Quảng Phú Cầu 91
Bảng 4.23 Đánh giá của người dân về nguyên nhân gây ô nhiễm không khí trên địa
bàn xã 92
Bảng 4.24 Kết quả điều tra các hộ dân về mức độ ảnh hưởng phát triển làng nghề
đến môi trường không khí trên địa bàn xã Quảng Phú Cầu 94 Bảng 4.25 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường tiếng ồn 95
Bảng 4.26 Kết quả điều tra các hộ dân về mức độ ảnh hưởng phát triển làng nghề
đến môi trường tiếng ồn trên địa bàn xã Quảng Phú Cầu 97
Bảng 4.27 Đánh giá về mức độ ảnh hưởng phát triển làng nghề đến môi trường sinh
hoạt của các hộ điều tra trên địa bàn xã 99 Bảng 4.28 Tỷ lệ các loại bệnh thường gặp của các hộ điều tra trên địa bàn xã 100
Bảng 2.1 Một số giới hạn nồng độ ô nhiễm cho phép trong nước thải từ các làng nghề công nghiệp 13
Bảng 2.2 Giới hạn tối đa hàm lượng tổng số của một số kim loại nặng trong tầng đất mặt 15
Bảng2 3 Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh 16
Bảng 2.4 Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn 16
Trang 14Bảng 3.1 : Tình hình sử dụng đất đai xã Quảng Phú Cầu (2014-2016) 37
Bảng 3.2 Tình hình dân số lao động tại xã Quảng Phú Cầu (2014-2016) 39
Bảng 4.1 Tình hình lao động, của các hộ sản tham gia sản xuất và không tham gia sản xuất ở các làng nghề trên địa bàn xã Quảng Phú Cầu60Bảng 4.2 Giá nguyên liệu đầu vào cho quá trình tái chế trong tháng 7/2017 trên địa xã Quảng Phú Cầu 61
Bảng 4.3 Giá nguyên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất tăm tại tháng 7/2017 trên địa bàn xã Quảng Phú Cầu 64
Bảng 4.4 Diện tích khu sản xuất và số lượng máy móc sản xuất của các hộ sản xuất tăm tháng 7/2017 trên địa bàn xã Quảng Phú Cầu 68
Bảng 4.5 Huy động vốn cho hộ sản xuất tăm tại tháng 7/2017 trên địa bàn
Trang 15Bảng 4.13 Kết quả điều tra các hộ dân về mức độ ảnh hưởng phát triển làng nghề đến môi trường tiếng ồn trên địa bàn xã Quảng Phú Cầu 97
Bảng 4.14 Kết quả điều tra các hộ dân về mức độ ảnh hưởng phát triển làng nghề đến môi trường sinh hoạt địa bàn xã Quảng Phú Cầu 99Bảng 4.15 Tỷ lệ các loại bệnh thường gặp của các hộ điều tra trên địa bàn xã Quảng Phú Cầu 100
Bảng 4.16 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội xã Quảng Phú Cầu (2014-2016)Error! Bookmark not defined.
Trang 16DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Quy trình sản xuất tăm tròn, tăm hương, tăm cân của các hộ điều tra
Hình 4.2 Quá trình tái chế phế liệu của các hộ điều tra
Hình 4.1 Quy trình sản xuất tăm tròn, tăm hương, tăm cân trên địa bàn xã Quảng Phú Cầu .71 Hình 4.2 Quá trình sản xuất tái chế phế liệu trên địa bàn xã Quảng Phú Cầu 73
Trang 18DANH MỤC HỘP
Hộp 1 Ý kiến của cán bộ xã về mức độ ảnh hưởng của phát triển làng nghề trên địa bàn xã ảnh hưởng đến môi trường nước 878787 Hộp 2 Ý kiến của hộ dân sản xuất tái chế phế liệu việc đổ rác thải sản xuất không đúng quy định của địa phương 898989 Hộp 3 Ý kiến của cán bộ xã về ảnh hưởng phát triển làng nghề đến môi trường đất trên địa bàn xã 909090
Hộp 1 Ý kiến của cán bộ xã về thực trạng ô nhiễm môi trường nước trên địa bàn xã
Hộp 2 Ý kiến của hộ dân sản xuất tái chế phế liệu việc đổ rác thải sản xuất không đúng quy định của địa phương
Hộp 3 Ý kiến của cán bộ xã về thực trạng ô nhiễm môi trường đất trên địa bàn xãHộp 4 Ý kiến của cán bộ y tế về ảnh hưởng phát triển làng nghề đến sức khỏe của người dân
Trang 21PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết
Nước ta là nước nông nghiệp, đặc trưng của sản xuất nông nghiệp có tínhmùa vụ cao Đặc biệt đối với những hộ dân chỉ canh tác lúa, thời gian lao động của
họ không diễn ra liên tục Làng nghề xuất hiện có vai trò quan trọng trong việc giảiquyết vấn đề việc làm, tạo ra thu nhập cho người nông dân góp phần phát triển kinh
tế - xã hội cho đất nước Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,tính đến 31-12-2014 số làng nghề và làng có nghề ở nước ta là 5.096 làng nghề Sốlàng nghề truyền thống được công nhận theo tiêu chí làng nghề hiện nay của Chínhphủ là 1.748 làng nghề, thu hút khoảng 10 triệu lao động (trong đó Hà Nội có 1.350làng nghề và làng có nghề, trong đó 286 làng nghề đã được UBND thành phố côngnhận là làng nghề truyền thống) Nhiều làng nghề truyền thống ở nước ta đã tồn tại
từ 500 đến 1.000 năm trước, trở thành những làng nghề tiêu biểu, được cả nước vàthế giới biết đến, như lụa Vạn Phúc, tranh Đông Hồ, gốm sứ Bát Tràng,…Ở cáclàng nghề thủ công truyền thống hiện nay thu hút một lượng lớn lao động tại địaphương và nhiều nơi khác tới trong đó giai đoạn 2004-2005 đã từng có lúc thu hút
13 triệu lao động cùng tham gia làm nghề, trong số đó có 35% là lao động thườngxuyên còn lại là lao động thời vụ và nông nhàn, tạo việc làm và cải thiện đời sốngcho đông đảo cư dân nông thôn Thu nhập bình quân của lao động làng nghề thườngcao hơn lao động nông nghiệp từ 2 đến 3 lần vì thế không chỉ những già trẻ gái traitham gia làm nghề mà ngay những em học sinh, sinh viên cũng tham gia làm nghềphụ giúp gia đình sau những giờ học Làng nghề lưu giữ nhiều giá trị văn hóatruyền thống vật thể và phi vật thể, đồng thời góp phần quan trọng vào công cuộcxây dựng nông thôn mới… (trích dẫn bởi Nhật Minh, 2015)
Mặc dù các Làng nghề vừa qua đã đạt được nhiều thành tựu Tuy nhiên, quátrình phát triển hiện nay cũng tạo ra rất nhiều vấn đề liên quan khiến sự phát triểntrở nên kém bền vững Và một trong số đó phải kể đến tình hình ô nhiễm môitrường làng nghề Theo Bộ Tài nguyên Môi trường (2014), thực trạng ô nhiễm từhoạt động của các ô nhiễm gần đây đã đến mức báo động, ảnh hưởng nghiêm trọngđến sức khỏe của lao động và các cộng đồng dân cư xung quanh làng nghề Theo
Trang 22Báo cáo môi trường (2014), Ô nhiễm môi trường không khí tại các làng nghề cónguồn gốc chủ yếu từ đốt nhiên liệu và sử dụng các nguyên vật liệu, hóa chất trongdây chuyền sản xuất Tại hầu hết các làng nghề, ô nhiễm nguồn nước diễn ra đặcbiệt nghiêm trọng, do khối lượng nước thải rất lớn, nhưng lại chưa qua hệ thống xử
lý nước thải tập trung, thường được xả thẳng ra hệ thống sông ngòi, kênh rạchquanh khu vực Trong khi đó, chất thải rắn ở hầu hết các làng nghề chưa được thugom, xử lý triệt để, gây tác động xấu tới cảnh quan môi trường, gây ô nhiễm môitrường không khí, nước và đất, đây chính là nguyên nhân gây ra các dịch bệnh chongười dân đang lao động và sinh sống tại các làng nghề và quanh khu vực làngnghề Qua kết quả nghiên cứu do các đơn vị của Bộ Y tế thực hiện cho thấy, tỷ lệngười mắc bệnh tại các làng nghề đang có xu hướng gia tăng trong những năm gầnđây và tập trung vào một số bệnh như các bệnh ngoài da, hô hấp, tiêu hóa, thầnkinh, bệnh phụ khoa, ung thư Tuổi thọ trung bình của người dân sống trong cáclàng nghề ngày càng giảm, thấp hơn mười năm so với tuổi thọ trung bình cả nước
và thấp hơn từ năm đến mười năm so với làng không làm nghề
Xã Quảng Phú Cầu, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội, có kinh tế phát triểnmạnh, chủ yếu tiểu thủ công nghiệp Gắn liền với bề dày lịch sử, xã Quảng Phú Cầu
có nhiều làng nghề khác nhau Lâu đời nhất, đó là làng nghề truyền thống làmHương Đen của thôn Xà Cầu, đan rổ rá, làm tăm của các thôn Phú Lương , Đạo Tú,Cầu Bầu Hiện nay, làng nghề làm tăm và tái chế phế liệu của xã đang trong giaiđoạn phát triển mạnh nhất tạo việc làm cho hầu hết người dân trên địa bàn xãQuảng Phú Cầu cũng như các xã lân cận Mức thu nhập trung bình 3,5- 4,54.1 đến7.25 triệu đồng/người/tháng Tuy nhiên, trong quá trình tái chế phế liệu có chất thải
và khí lưu huỳnh trong quá trình sấy tăm, mùn và bụi tăm được xả trực tiếp ra môitrường không qua xử lí Điều đó đặt ra vấn đề là mức độ ảnh hưởng của phát triểnlàng nghề đến môi trường như thế nào? Để làm rõ vấn đề nêu trên, chúng tôi lựa
chọn đề tài: “Ảnh hưởng của phát triển làng nghề đến môi trường xã Quảng Phú Cầu, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội” Nhằm cung cấp những thông tin đa
chiều về hiện trạng môi trường làng nghề cũng như tác động của môi trường sảnxuất của làng nghề đến các môi trường trên địa bàn nghiên cứu Từ đó, làm cơ sở để
Trang 23xây dựng, đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, hoàn thiện chính sách quản lýhoạt động sản xuất kinh doanh của làng nghề một cách bền vững.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu ảnh hưởng phát triển làng nghề đến môi trường xã Quảng PhúCầu, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằmgiảm thiểu ảnh hưởng của phát triển làng nghề đến môi trường của xã Quảng PhúCầu
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào đối tượng nghiên cứu là đánh giá mức độ ảnh hưởngphát triển làng nghề đến môi trường xã Quảng Phú Cầu, huyện Ứng Hòa, thành phố
Hà Nội
1.3.2 Đối tượng khảo sát
Tập trung khảo sát người dân sản xuất và không sản xuất tăm thôn PhúLương Thượng, người dân tham gia và không tham gia hoạt động tái chế phế liệutại thôn Xà Cầu Phỏng vấn sâu cán bộ địa phương
1.3.3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Nghiên cứu ảnh hưởng phát triển làng nghề đến môitrường xã Quảng Phú Cầu, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội Từ đó, đề xuất một
Trang 24số giải pháp nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của phát triển làng nghề đến môi trườngcủa xã Quảng Phú Cầu
Các hộ tham gia tái chế phế liệu ở Xà Cầu, chủ yếu là tái chế nguyên liệunhựa thành sản phẩm là nhựa xay nhỏ, chỉ có phần nhỏ tái chế đến sản phẩm cuốicùng như: Dép nhựa, túi nilon, dây nilon,… Chính vì vậy, tôi chọn những hộ thamgia tái chế nguyên liệu nhựa ghi, nguyên liệu nhựa cô-ca, nguyên liệu nhựa đen,nguyên liệu nhựa xô, nguyên liệu nhựa chọn dừng lại ở sản phẩm là nhựa xay nhỏ.Trong những hộ sản xuất tăm, tôi lựa chọn những hộ sản xuất tăm vuông (gồm: tămcân, tăm hương) và sản xuất tăm tròn để nghiên cứu
Phạm vi không gian: Tại xã Quảng Phú Cầu, huyện Ứng Hoà, thành phố
Trang 25PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lí luận và thực tiễn ảnh hưởng phát triển làng nghề đến môi
Theo Trần Minh Yến (2004), cho rằng: “Làng nghề là một thiết chế xã hội ởnông thôn, được cấu thành bởi hai yếu tố làng và nghề, tồn tại trong một không gianđịa lí nhất định trong đó bao gồm nhiều hộ gia đình sinh sống bằng nghề thủ công làchính, giữa họ có mối liên kết về kinh tế, xã hội và văn hóa”
Có nhà nghiên cứu lại cho rằng: “Làng nghề là làm nông thôn Việt Nam cóngành nghề tiểu thủ công nghiệp, phi nông nghiệp chiếm ưu thế về lao động và thunhập so với nghề nông” (Đặng Kim Chi, 2005)
Liên quan tới khái niệm về làng nghề, chính phủ Việt Nam cũng có nhữngđịnh nghĩa khác nhau về làng nghề truyền thống và phi truyền thống hay “làng nghềmới”
Trang 26Năm 2006, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có những định nghĩa
cụ thể về làng nghề và làng nghề truyền thống thông qua thông tư số BNN ngày 18 tháng 12 năm 2016 trong đó quy định cụ thể:
116/2006/TT-Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn,
phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các hoạtđộng ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau
Làng nghề truyền thống là làng nghề có nghề truyền thống được hình thành
từ lâu đời
Qua đó, bộ Nông nghiệp đã thống nhất các tiêu chí để công nhận một làngnghề; Làng nghề truyền thống như sau:
- Làng nghề được công nhận phải đạt 03 tiêu chí sau:
+ Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngànhnghề nông thôn
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm
đề nghị công nhận
+ Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước
- Để công nhận là làng nghề truyền thống cần phải đạt được các tiêu chí làngnghề và có ít nhất một nghề truyền thống theo quy định của thông tư 116//2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2016
b Phân loại làng nghề
Tùy theo mục đích nghiên cứu ta có thể phân loại làng nghề theo một số kiểudạng khác nhau
- Căn cứ vào loại hình sản xuất làng nghề được phần thành
Làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm (LTTP): Phân bố khá đều, khôngyêu cầu trình độ sản xuất cao, hình thức sản xuất ít thay đổi Các làng nghề chế biếnlương thực, thực phẩm như làm miến dong (Bình Lư) , bánh đa nem (Làng Chều-
Hà Nam), nấu rượu (Vân Hà- Bắc Giang),… Nguyên liệu được sử là những nguyênliệu sẵn có tại địa phương như gạo, sắn, khoai,…
Làng nghề thủ công, mỹ nghệ (TCMN): Là những làng nghề có truyền thốnglâu đời, sản phẩm mang đậm văn hóa dân tộc của địa phương Quá trình sản xuất
Trang 27mang đậm nét riêng của từng địa phương, không yêu cầu trình độ cao tuy nhiên đòihỏi nghệ nhân có tay nghề cao, nhiều kinh nghiệm, tỉ mỉ và đòi hỏi tính thẩm mĩcao Các sản phẩm của làng nghề thủ công, mỹ nghệ như: khảm trai ( Chuôn Ngọ -
-Chương Mỹ),…các sản phẩm có giá cao, phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩusang nước ngoài
Làng nghề nhuộm,dệt, thuộc da (NDT): Là những làng nghề có từ lâu đời,sản xuất đòi hỏi lao động có nhiều kinh nghiệm, tỉ mỉ Làng nghề nhuộm , dệt,thuộc da như: tơ tằm (Cố Chất - Nam Định), lụa (Vạn Phúc - Hà Đông), thổ cẩm( Châu Phong),… Các sản phẩm này mang đậm giá trị văn hóa dân tộc của từng địaphương
Làng nghề tái chế chất thải (TCCT): Là những làng nghề mới xuất hiện, tuynhiên phát triển nhanh về cả số lượng và loại hình tái chế Nguyên liệu sử dụngnhư: đồ dùng sinh hoạt không sử dụng, vụn sắt, thép Không yêu cầu trình độ, kinhnghiệm ,tay nghề của lao động cao Làng nghề tái chế chất thải như: tái chế nhôm( Bình Yên), tái chế nhựa (Minh Khai),…
Làng nghề gia công cơ khí (GCCK): Yêu cầu lao động có nhiều kinhnghiệm, tay nghề cao Vốn đầu tư cao, sử dụng máy móc cơ giới trong quá trình sảnxuất Các làng nghề gia công cơ khí như sản xuất kim khí, cơ khí phụ trợ (làngRùa), kim khí nông cụ (Gia Vĩnh),……
Làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD): Hình thành từ lâu đời, chủyếu tập trung ở những vùng thuận tiện cho việc cung cấp nguyên liệu cho làngnghề Nguyên liệu phục vụ sản xuất trong làng nghề như vôi, cát, đá được cấp phépkhai thác
Loại hình khác (LHK): Sản phẩm của những làng nghề này chủ yếu phục vụnhu cầu sinh hoạt trực tiếp của người dân như móc câu, quạt giấy, lưỡi liềm, dao,kéo, làm nón… Sử dụng lao động thủ công, tỉ mỉ
Phân loại làng nghề truyền thống, làng nghề mới và nghề truyền thống
- Làng nghề mới hình thành: đây Làng nghề mới là làng nghề không phảilàng nghề truyền thống Các làng nghề này được hình thành trong thời gian gần, chủ
Trang 28yếu xuất phát từ: Tổ chức gia công cho các xí nghiệp lớn, các tổ chức kinh doanhxuất nhập khẩu.Việc học tập các làng nghề lân cận của các hộ, họ về địa phương
mở các cơ sở sản xuất, các người dân địa phương đó học tập và làm theo Từ hìnhthành theo nhu cầu mới của thị trường tiêu thụ sản phẩm và thị trường nguyên liệusẵn có
- Nghề truyền thống: Nghề truyền thống là làng nghề đã có từ lâu đời, sản
phẩm đặc điểm đặc thù riêng biệt, có giá trị văn hóa lịch sử của địa phương nhiềunơi biết đến, phương thức truyền nghề Cụ thể theo thông tư số 116/2006/TT- BNNcủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí công nhận nghềtruyền thống gồm:
Nghề đã xuất hiện ở địa phương trên 50 năm tính từ thời điểm đề nghịcông nhận
Nghề tạo ra những sản phẩm mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc
Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làngnghề
- Làng nghề truyền thống: Là làng nghề có nghề truyền thống được hình
Các làng nghề mới chiếm phần lớn trong số làng nghề ở nước ta Chủ yếu làcác làng nghề khác lân cận hay hình thành từ việc tổ chức các quan hệ gia công chocác xí nghiệp lớn, cho tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu
2.1.1.2 Khái niệm về phát triển, phát triển làng nghề
Phát triển kinh tế là phạm trù kinh tế xã hội rộng lớn, trong khuôn khổ mộtđịnh nghĩa hay một khái niệm ngắn gọn không thể bao hàm hết được nội dung rộnglớn của nó
Trang 29Trước những năm 70, một nền kinh tế được gọi là phát triển nếu nền kinh tế
ấy đạt được tốc độ tăng trưởng cao nghĩa là quốc gia phát triển phải là các quốc gia
có khả năng tạo ra và duy trì một mức tăng trưởng hàng năm của nền kinh tế trongtổng sản phẩm quốc dân ở tốc độ 5%- 7% Thời kì này, quan niệm về phát triển đãđánh đồng sự phát triển với tăng trưởng, đặt ra nhiều vấn đề khó khăn như tăngtrưởng kinh cao nhưng lại phải đối mặt với nợ nước ngoài chồng chất Mâu thuẫn
xã hội nảy sinh và ngày càng trở nên sâu sắc Đứng trước hoàn cảnh đó thì saunhững năm 70, quan niệm về phát triển có sự thay đổi phát triển được chú trọng vềphát triển kinh tế nhưng đồng thời phải cải thiện được cuộc sống Quan điểm nàykhông chỉ quan tâm đến việc tạo ra sản phẩm đầu ra mà còn quan tâm đến sản phẩmđầu ra được tạo ra như thế nào? Sản phẩm đầu ra được tạo ra phương thức gì? Sảnphẩm đầu ra được sử dụng như thế nào? Cư dân của quốc gia đó được hưởng lợinhư thế nào từ kết quả tăng trưởng kinh tế
Trên cơ sở lý luận về phát triển, theo quan điểm của tôi về phát triển làngnghề thì phát triển làng nghề phát triển cả về mặt kinh tế làng nghề như: Sự tăng lên
về quy mô sản xuất, tăng lên về số lượng hộ tham gia sản xuất Bên cạnh đó phảiđảm bảo được hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường cho người dân trong cả mặtkhông gian và thời gian như: Sự gia tăng phúc lợi xã hội, môi trường ngày càngđược cải thiện, sự gia tăng về tiếp cận giáo dục, y tế
2.1.2 Đặc điểm và vai trò của làng nghề
2.1.2.1 Đặc điểm của làng nghề
Làng nghề gắn bó chặt chẽ không tách rời với nông nghiệp nông thôn về laođộng, nguyên liệu, thị trường,….Một số làng nghề là phương tiện gia tăng giá trịsản phẩm nông nghiệp, sử dụng sản phẩm nông nghiệp làm nguyên liệu đầu vào choquá trình sản xuất Việc sản xuất – kinh doanh công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vàhoạt động sản xuất nông nghiệp trong các làng nghề vẫn diễn ra đan xen nhau Nhânlực trong hoạt động sản xuất – kinh doanh của các làng nghề đều là nông dân
Quy mô sản xuất nhỏ, mức độ hộ gia đình, địa điểm sản xuất gần nơi ở.
Trước đây, khi sản xuất của các hộ gia đình hầu hết là thủ công nên quy mô sảnxuất nhỏ Mục đích của sản xuất chỉ là để tận dụng sức lao động lúc nông nhàn, đáp
Trang 30ứng nhu cầu tiêu dùng tại địa phương và duy trì làng nghề Tuy nhiên, ngày nay,mức độ tiêu thụ hàng hóa trong làng nghề tăng lên thì quy mô sản xuất hàng hóađược mở rộng, một số làng nghề trong quá trình sản xuất áp dụng những máy móchiện đại thay vì sử dụng phương thức sản xuất truyền thống cho năng suất thấp.
Phần lớn trình độ công nghệ trong quá trình sản xuất thô sơ, chất thải sau quá
trình sản xuấtkhông được xử lí Như đã trình bày ở trên, quy mô sản xuất của các
làng nghề chủ yếu là hộ gia đình, nhỏ lẻ mà chi phí áp dụng các công nghệ vào việc
xử lí chất thải sau sản xuất cao chính vì vậy mà chất thải sau quá trình sản xuất củacác làng nghề phần lớn xả trực tiếp ra môi trường
Sản phẩm của các làng nghề mang tính thẩm mỹ cao, tinh sảo, mang đậm
bản sắc văn hóa địa phương Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, dệt,… ra đời là sự
kết hợp tinh tế giữa văn hóa ở địa phương và sự tỉ mỉ khéo léo của các nghệ nhân.Các sản phẩm này không những ưa chuộng trong nước mà một phần được xuấtkhẩu sang thị trường nước ngoài
2.1.2.2 Vai trò của làng nghề
Tạo việc làm cho người lao động và giảm thời gian nhàn rỗi của lao độngnông thôn: Theo Bùi Văn Vượng (2002), làng nghề góp một phần vào việc giảiquyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động: Tạo thêm nhiều việc làm mới,thu hút nhiều lao động Việc tham gia các hoạt động sản xuất của làng nghề sẽ tậndụng tốt thời gian cũng như số lượng lao động khu vực nông thôn, khắc phục đượctính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp, góp phần phân bổ hợp lý lực lượng laođộng Vai trò tạo việc làm của các làng nghề còn thể hiện rất rõ ở sự phát triển lan
tỏa sang các làng khác, vùng khác, đã giải quyết việc làm cho nhiều lao động.
Tăng thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân: Bên cạnh vai trò tạo việc làmcho lao động nông thôn, các hoạt động của làng nghề còn góp phần tăng thu nhậpcho các cơ sở sản xuất và người lao động Hoạt động sản xuất kinh doanh của cáclàng nghề tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho nhiều loại lao động khác nhau nhưlao động lớn tuổi, lao động có trình độ thấp, lao động nông nhàn….Tổng mức thunhập từ tham gia sản xuất tại các làng nghề có thể cao hơn 2 – 4 lần, đặc biệt là chiphí về lao động và diện tích đất sử dụng thấp hơn nhiều so với sản xuất nông
Trang 31nghiệp Đồng thời, sự phát triển của làng nghề còn tạo ra cơ hội phát triển cho nhiềungành nghề có liên quan khác như: Cung ứng nguyên liêu hay tiêu thụ sản phẩmlàng nghề Làng nghề không chỉ mang lại thu nhập cho lao động trực tiếp tham giasản xuất phi nông nghiêp mà còn tạo ra thu nhập cho lao động làm việc ở các ngànhnghề liên quan với làng nghề
Khai thác các nguồn lực nhàn rỗi và nguyên vật liệu tại địa phương: Các làngnghề huy động hiệu quả lực lượng lao động nhàn rỗi tham gia sản xuất Ở nhiềulàng nghề như: Đan lát, thêu, lao động có thể linh hoạt sản xuất khi nông nhàn hayvào bất kỳ thời điểm nào rảnh rỗi Làng nghề cũng thúc đẩy các CSSX quy mô nhỏ,vốn đầu tư thấp, linh hoạt và ít rủi ro phát triển mạnh mẽ, mang lại hiệu quả kinh tế,
xã hộ ý nghĩa ở nông thôn của nhiều địa phương Sản phẩm của các làng nghề rất đadạng được sử dụng phổ biến trong cuộc sống như: Mây tre, gốm sứ, sơn mài , gỗđiêu khắc và dệt may để sản xuất những sản phẩm này, các làng nghề cần nhiều loạinguyên liệu đầu vào khác như: Mây, tre, trúc, gỗ, cao lanh, bột sắn, tơ sợ ,… Sốnguyên liệu phục vụ sản xuất của làng nghề có thể khai thác trong nước Nhiều địaphương có tiềm năng nuôi, trồng nguyên liệu, tạo ra vùng nguyên liệu lớn, cung cấp
ổn định cho làng nghề
Bảo tồn các giá trị văn hóa địa phương và phát triển du lịch: Loại hình dulịch làng nghề ở Việt Nam đã khá phát triển và bước đầu đem lại những hiệu quảnhất định trong thời gian qua Đối với du khách, ngoài cảnh quan thiên nhiên, cáclàng nghề truyền thống Việt Nam còn có sức hút đặc biệt bởi mỗi làng nghề lại gắnvới một hệ thống các di tích lịch sử, văn hóa. Làng nghề truyền thống được coi làmột “bảo tàng sống”, nơi lưu giữ kho tàng di sản văn hóa vật thể và phi vật thể vừaphong phú, đa dạng, vừa sinh động, cụ thể, góp phần làm nên hệ giá trị của văn hóadân tộc
2.1.2.3 Một số khái niệm liên quan đến môi trường
a Khái niệm về môi trường
Tại khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005 quyđịnh: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con
Trang 32người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người vàsinh vật”.
Môi trường tự nhiên có 2 thành phần cơ bản: Môi trường vật lý và môitrường sinh vật Môi trường vật lý là các thành phần vô sinh của môi trường tựnhiên, bao gồm đất, nước, không khí, nhiệt độ, nguyên tố hóa học,….Môi trườngsinh vật là thành phần hữu sinh của môi trường tự nhiên, bao gồm động vật, thựcvật, vi sinh vật, vi khuẩn…
Môi trường là không gian sống của con người và sinh vật khác Cung cấp tàinguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người Là nơi chứađựng chất thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình.Môi trường giúp giảm nhẹ tác động gây hại của thiên nhiên như bão, lũ lụt, hạn hánđến con người và sinh vật trên trái đất Còn là nơi lưu trữ thông tin cung cấp chocon người như cung cấp các thông tin liên quan đến quá trình tiến hóa phát triển củacon người, cung cấp các nguồn gen động, thực vật quý hiếm phục vụ cho con ngườitrong quá trình nghiên cứu
b Ô nhiễm môi trường
Theo luật bảo vệ môi trường (2005) của Việt Nam: "Ô nhiễm môi trường là
sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường"
Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thảihoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ conngười, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Các tácnhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn(chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượngnhư nhiệt độ, bức xạ Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong
đó hàm lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năngtác động xấu đến con người, sinh vật và vật liệu
Ô nhiễm môi trường nước: Là sự biến đổi theo chiều tiêu cực của các tínhchất vật lý – hoá học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng,rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đadạng các sinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô
Trang 33nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất Nước bị ô nhiễm do lượngmuối khoáng và hàm lượng các chất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinhvật trong nước không thể đồng hoá được Kết quả làm cho hàm lượng ôxy trongnước giảm đột ngột, các khí độc tăng lên, tăng độ đục của nước, gây suy thoái thủyvực Nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường nước ngọt do hoạt động sản xuấtnông nghiệp, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và trong hoạt động sinhhoạt của người dân, chất thải chứa các chất (asen, thủy ngân,….) vượt ngưỡng chophép xả ra môi trường Trong sản xuất của làng nghề việc xử lí nước thải trước khi
xả ra môi trường không được các hộ dân sản xuất quan tâm, phần lớn các hộ sảnxuất trong làng nghề không có hệ thống xử lí nước thải Hàm lượng các chất cótrong nước thải vượt quá ngưỡng cho phép
Bảng 2.1 Một số giới hạn nồng độ ô nhiễm cho phép trong nước thải từ các
Trang 34Theo TCVN 5945- 2005 giá trị giới hạn nồng độ chất ô nhiễm trong chất thảicác làng nghề công nghiệp được phân thành 3 cấp: A, B, C Nước thải có nồng độcác chất ô nhiễm bằng hoặc thấp hơn giá trị tới hạn ở cấp A thì có thể đổ thải vàocác khu nước dùng làm nước sinh hoạt Nước thải công nghiệp bằng giá trị tới cấp
độ B thì chỉ được đổ thải vào các khu vực nước dùng cho các mục đích sử dụnggiao thông đường thủy, tưới tiêu, bơi lội, nuôi thủy sản, trồng trọt Nước thải cónồng độ chất gây ô nhiễm lớn hơn giá trị giới hạn cấp độ B nhưng nhỏ hơn giá trịcấp độ C thì chỉ được phép đổ vào các nơi quy định Nếu nước thải có nồng độ chấtgây ô nhiễm môi trường lớn hơn giá trị giới hạn ở cấp độ C thì không được đổ rangoài môi trường
Ô nhiễm môi trường đất: Là hậu quả các hoạt động của con người làm thayđổi các nhân tố sinh thái vượt qua những giới hạn sinh thái của các quần xã sốngtrong đất Môi trường đất là nơi trú ngụ của con người và hầu hết các sinh vật cạn,
là nền móng cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và văn hóa củacon người Đất là một nguồn tài nguyên quý giá, con người sử dụng tài nguyên đấtvào hoạt động sản xuất nông nghiệp để đảm bảo nguồn cung cấp lương thực thựcphẩm cho con người Nhưng với nhịp độ gia tăng dân số và tốc độ phát triển côngnghiệp và hoạt động đô thị hoá như hiện nay thì diện tích đất canh tác ngày càng bịthu hẹp, chất lượng đất ngày càng bị suy thoái, diện tích đất bình quân đầu ngườigiảm
Môi trường đất bị ô nhiễm chủ yếu khi nồng độ các chất thuộc nhóm kimloại nặng có nồng độ cao Kim loại nặng (KLN): là những nguyên tố kim loại cókhối lượng riêng lớn (>5g/cm3), có thể gây độc tính mạnh ngay cả ở nồng độ thấp.KLN (chì (Pb), thuỷ ngân (Hg), cadimi (Cd), arsen (As), bạc (Ag) & hellip có rấtnhiều ứng dụng trong công nghiệp, nông nghiệp, y tế, cũng như các sản phẩm côngnghệ cao như điện thoại thông minh, xe hơi điện Đặc biệt ngày nay khi các khucông nghiệp, các làng nghề thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển, xử líchất thải sản xuất còn hạn chế gây ô nhiễm đến môi trường đất trầm trọng Hàmlượng kim loại nặng trong đất vượt ngưỡng tiêu chuẩn cho phép về hàm lượng kimloại nặng có trong đất
Trang 35Bảng 2.2 Giới hạn tối đa hàm lượng tổng số của một số kim loại nặng trong
Đất dân sinh
Đất công nghiệp
Đất thương mại, dịch vụ
( Nguồn: Thông tư QCVN 03-MT: 2015/BTNMT)
Ô nhiễm môi trường không khí: Là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biếnđổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gâymùi khó chịu, giảm thị lực khi nhìn xa do bụi
Hiện nay, ô nhiễm khí quyển là vấn đề thời sự nóng bỏng của cả thế giới chứkhông phải riêng của một quốc gia nào Môi trường khí quyển đang có nhiều biếnđổi rõ rệt và có ảnh hưởng xấu đến con người và các sinh vật Ô nhiễm khí đến từcon người lẫn tự nhiên. Hàng năm con người khai thác và sử dụng hàng tỉ tấn than
đá, dầu mỏ, khí đốt Đồng thời cũng thải vào môi trường một khối lượng lớn cácchất thải khác nhau như: Chất thải sinh hoạt, chất thải từ các nhà máy và xí nghiệplàm cho hàm lượng các loại khí độc hại tăng lên nhanh chóng
Trang 36Bảng2 3 Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh
Đơn vị: Microgam trên mét khối (µg/m3)
bình 1 giờ
Trung bình 3 giờ
Trung bình 24 giờ
Trung bình năm
[c.] Ô nhiễm tiếng ồn: Là loại ô nhiễm được gây ra do tiếng ồn trong hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tiếng ồn gây ra do phương tiện xe máy, ô tô,…
Bảng 2.4 Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn
(Theo mức âm tương đương), dBA
Khu vực Từ 6 giờ đến 21 giờ Từ 21 giờ đến 6 giờ
( Nguồn: QCVN 26: 2010/BTNMT)Khu vực đặc biệt : Là những khu vực trong hàng rào của các cơ sở y tế, thưviện, nhà trẻ, trường học, nhà thờ, đình, chùa và các khu vực có quy định đặc biệtkhác
Khu vực thông thường: Khu chung cư, các nhà ở riêng lẻ nằm cách biệt hoặcliền kề, khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan hành chính
Trang 37c.[d.] Ô nhiễm môi trường làng nghề
Theo luật bảo vệ môi trường năm 1993 đã nêu như sau: “Ô nhiễm môitrường tại làng nghề là hình thái ô nhiễm mang tính tập trung trong một thôn, lànghay xã Tại những khu vực này tập hợp nhiều hình thái ô nhiễm dạng điểm, thường
là cơ sở sản xuất nhỏ ảnh hưởng trực tiếp tới không gian liền kề và lẫn trong khusinh hoạt dân cư nên những ô nhiễm đó tác động trực tiếp tới sức khoẻ cộng đồng,trước hết là hộ sản xuất trực tiếp tạo ra ô nhiễm, nguồn lao động trực tiếp trong môitrường lao động bị ô nhiễm thường xuyên”
Các chất thải phát sinh tại nhiều làng nghề đã và đang gây ô nhiễm môitrường và làm suy thoái môi trường nghiêm trọng Các tác động trực tiếp tới sứckhoẻ người dân và ngày càng trở thành vấn đề bức xúc Ô nhiễm môi trường làngnghề có một số đặc điểm sau:
Ô nhiễm môi trường tại làng nghề là dạng ô nhiễm phân tán trong phạm vimột khu vực (thôn, làng, xã) Do quy mô sản xuất nhỏ, phân tán, đan xen với khusinh hoạt nên đây là loại hình ô nhiễm khó quy hoạch và kiểm soát
Ô nhiễm môi trường tại làng nghề mang đậm nét đặc thù của hoạt động sảnxuất theo ngành nghề và loại hình sản phẩm, và tác động trực tiếp tới môi trườngnước, đất và không khí trong khu vực
Ô nhiễm môi trường tại các làng nghề thường khá cao tại các khu vực sảnxuất, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ người lao động
2.1.3 Một số định nghĩa liên quan đến tái chế nhựa phế liệu và sản xuất tăm
- Tái chế nhựa phế liệu
Chất thải nhựa: Là các loại chất thải ở dạng rắn, có nguồn gốc từ dầu mỏ.Nhựa phế liệu: Là sản phẩm, vật liệu nhựa bị loại ra trong sản xuất và tiêudùng nhưng đáp ứng được yêu cầu là làm chính nguyên liệu cho ngành nhựa (saukhi sơ chế) hoặc cho các sản phẩm khác
Nguyên liệu nhựa tái chế: Sản phẩm đã qua sử dụng hoặc chế phẩm (chấtthải) nhựa mà còn có thể sử dụng lại hoặc được tái chế thành nguyên liệu thô.(Nguồn: Nguyễn Thị Hà, 2015)
Trang 38Nhựa xay nhỏ: Là sản phẩm sau khi nghiền khô hoặc ướt nguyên liệu tái chế,được dùng làm nguyên liệu cho quá trình tái chế các sản phẩm hoàn thiện như; Túinilon, dép nhựa,…
sử dụng nguyên liệu là cây Vầu Cả ba loại tăm hương, tăm cân, tăm tròn đều đượcdùng để sản xuất thân hương dùng để thắp trong tín ngưỡng dân gian
2.1.4 Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường
Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường là chất thải rắn và nước thải trong hoạtđộng sinh hoạt, hoạt động sản xuất nông nghiệp và hoạt động sản xuất của làngnghề
2.1.4.1 Chất thải rắn
Các nguồn tạo ra chất thải rắn gồm có
Hoạt động sản xuất làng nghề: Hoạt động này tạo ra các chất gây ô nhiễmmôi trường như rác thải là những phụ phẩm trong quá trình sản xuất không có khảnăng tái chế và bụi đất, Hoạt động sinh hoạt cũng tạo ra các chất thải rắn như: Vỏbao nilon, sách báo, bụi đất, Hoạt động sản xuất nông nghiệp: Trong quá trìnhtrồng trọt sử dụng các loại phân bón hóa học và phân hữu cơ, các phụ phẩm trongsản xuất nông nghiệp như: Rơm rạ, vỏ bao bì của sản phẩm hạt giống, Ngoài ra,còn chất thải rắn trong quá trình chăn nuôi
Bảng 2.5 Bình quân chất thải rắn của một số vật nuôi (kg/con/ngày)
Vật nuôi Khối lượng chất thải rắn
Trang 392.1.4.2 Nước thải
Trong hoạt động sản xuất làng nghề nước thải có từ việc làm sạch nguyên liệu, nước thừa có trong nguyên liệu sản phẩm, Trong hoạt động sinh hoạt, nước thải có từ việc tắm giặt, nấu nướng.Trong hoạt động sản xuất thì lượng nước thải có trong việc tưới tiêu hay tắm rửa cho động vật,
Lượng nước thải trong hoạt động chăn nuôi được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 2.6 Hệ số phát thải của một số loài vật nuôi (l/con/ngày)
Nước tiểu Tắm rửa chuồng Tổng
2.1.5 Nội dung nghiên cứu ảnh hưởng phát triển làng nghề đến môi trường
2.1.5.1 Ảnh hưởng tích cực của phát triển làng nghề đến môi trường kinh tế - xã
hội
a Tạo việc làm cho lao động nông thôn
Đặc điểm của làng nghề là không yêu cầu về trình độ của lao động, quy trìnhsản xuất có sự lặp đi lặp lại, ít sử dụng máy móc công nghệ cao trong quá trình sảnxuất phù hợp với đặc điểm của nguồn lao động ở nông thôn Ở các hộ dân bìnhquân có 3 – 4 lao động thường xuyên và 2 – 5 lao động thời vụ; Ở các cơ sở bìnhquân có 27 lao động thường xuyên và 8 – 10 lao động thời vụ Làng nghề phát triểntạo việc làm ổn định cho nông dân, góp phần giải quyết tình trạng thiếu việc làmhiện nay Đối với xã hội nông thôn, làng nghề phát triển gióp phần giảm thiểu vấn
đề về tệ nạn xã hội như nghiện hút, cờ bạc
b Tăng thu nhập cho lao động nông thôn
Lợi thế trong phát triển làng nghề ở nông thôn là vốn đầu tư không đòi hỏilớn, thời gian thu hồi vốn nhanh Cơ sở hạ tầng không đòi hỏi cao như các ngànhcông nghiệp hiện đại, các khu công nghiệp làng nghề tập trung, rất phù hợp với điều
Trang 40kiện kinh tế hộ gia đình ở nông thôn Như đã trình bày ở trên, chính những điềukiện thuận lợi đó, trong những năm gần đây, làng nghề ở nước ta phát triển rấtnhanh, đặc biệt phát triển mạnh ở một số tỉnh như: Hà Tây, Bắc Ninh, Thái Bình,Nam Định, Thanh Hoá, Bình Định, Khánh Hoà, Bến Tre, An Giang, Bình Dương.Hiện nay, thu nhập bình quân của các hộ nông dân sản xuất ở các làng giao động từ3,5 đến 4,5/người/tháng, bằng 2 – 4 lần so với thu nhập bình quân của lao độngnông nghiệp thuần Khi thu nhập được cải thiện, chất lượng cuộc sống của ngườidân được nâng cao Kéo theo đó, ở những làng quê xuất hiện những ngành nghềdịch vụ nhằm phục vụ nhu cầu giải trí, tinh thần cho người dân Phát triển làng nghềnông thôn góp phần chuyển dịch cơ cấu xã hội nông thôn theo hướng tăng hộ giàu,giảm hộ nghèo, nâng cao phúc lợi cho người dân.
c Bảo tồn các giá trị văn hóa dân tộc
Các làng nghề và ngành nghề nông thôn gắn liền với lịch sử phát triển củanền văn hóa Việt Nam Các sản phẩm làng nghề chứa đựng các phong tục, tập quán,tín ngưỡng,… mang sắc thái riêng có của dân tộc Việt Nam Nhiều sản phẩm làngnghề có giá trị minh chứng sự thịnh vượng của quốc gia, cũng như thể hiện nhữngthành tựu, phát minh mà con người đạt được
2.1.5.2 Ảnh hưởng tiêu cực
a Phát triển làng nghề ảnh hưởng đến môi trường nước
Trong phát triển làng nghề, việc xử lí chất thải sau sản xuất là một vấn đềkhông được các hộ sản xuất chú ý Chất thải đặc biệt là nước thải ảnh hưởngnghiêm trọng đến môi trường nước Chất thải quá trình sản xuất của làng nghề làmthay đổi thành phần và tính chất của môi trường nước, các chất thuộc nhóm kim loạinặng có trong nước vượt ngưỡng tiêu chuẩn cho phép Môi trường nước xuất hiệnmùi và màu sắc lạ
Sự tác động liên tục của các nguồn chất thải tổng hợp như: Sinh hoạt, côngnghiệp, nông nghiệp Làm cho chất lượng nước có sự biến động lớn, nguồn nước
bị nhiễm bẩn với một số thông số ô nhiễm vượt QCVN Nước sông tại khu vực Bắc
Bộ và khu vực Đông Nam Bộ có mức độ ô nhiễm cao hơn nhiều so với khu vựcmiền Trung, Tây Nguyên Tại khu vực phía Bắc, nơi có mật độ dân số đông cũng