1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dạy học ngành công nghệ kỹ thuật cơ điện tử dựa vào dự án ở trường đại học sư phạm kỹ thuật

363 443 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 363
Dung lượng 5,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ XUẤT TỔ CHỨC DẠY HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸTHUẬT CƠĐIỆNTỬ...66 DỰA VÀO DỰÁNỞTRƯỜNGĐẠI HỌC SƯ PHẠMKỸTHUẬT...66 2.1 Định hướng và nguyêntắctổ chức dạy học ngành CNKT CơđiệntửDVDA ở trường

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM



LÊ VĂNHỒNG

DẠY HỌCNGÀNHCÔNG NGHỆ KỸTHUẬTCƠĐIỆNTỬDỰAVÀODỰÁNỞTRƯỜNGĐẠIHỌCS

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảtrong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Trang 4

Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Khoa Cơ khí, Khoa Điện – Điện tử,Trường Đại học Sư Phạm Kỹ thuật HưngYênđã tạo điều kiệnthuậnlợiđểtác giảhoànthành thực nghiệmsưphạmtạitrường.

Xin bày tỏ lòng cảm ơn tới Chi ủy Đảng, Lãnh đạo Trung tâm nghiên cứugiáo dục đại học đã tạo mọi điều kiện về vật chất, tinh thần để tác giả yên tâm thực hiện luận án.

Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơntớiquý thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học,gia đình, đồng nghiệp và tập thể lớp Nghiên cứu sinh Giáo dục học khóa 2012,Viện Khoa học giáo dục Việt Nam đã quan tâm giúp đỡ, đóng góp nhiều ýkiến quý báu, cổ vũ và động viên tác giả hoàn thànhluậnán.

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ADDIE Analyse Design Develop Implement EvaluationCDIO Conceive - Design - Implement - Operate

CMCN Cách mạng công nghiệp

CNTT Công nghệ thông tin

CNKT Công nghệ kỹ thuật

CSTKM Cơ sở thiết kế máy

CTĐT Chương trình đào tạo

DVDA Dựa vào dự án

Trang 6

MỤC LỤC

LỜICAMĐOAN i

LỜICẢMƠN ii

DANH MỤC TỪVIẾTTẮT iii

MỤCLỤC iv

DANHMỤCBẢNG viii

DANHMỤCHÌNH x

DANH MỤCBIỂUĐỒ xi

MỞĐẦU 1

1 Lý do chọnđềtài 1

2 Mục đíchnghiêncứu 3

3 Kháchthể,đốitượngvàphạmvinghiêncứu 3

4 Giả thuyếtkhoahọc 4

5 Nhiệm vụnghiêncứu 4

6 Phương phápnghiêncứu 4

7 Luận điểmbảovệ 7

8 Những đóng góp mới củaluận án 7

9 Cấu trúc củaluậnán 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC NGÀNHCÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ DỰA VÀO DỰ ÁNỞTRƯỜNGĐẠIHỌCSƯPHẠMKỸTHUẬT 9

1.1Tổngquancáccôngtrìnhnghiêncứuliênquanđếnđềtài 9

1.1.1 Lịch sử dạy học dựa vàodự án 9

1.1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đếnđềtài 10

1.2 Một số khái niệmcơbản 17

1.2.1 Dự án và dự ánhọctập 17

1.2.2 Dạyhọc dựa vàodựán 18

1.2.3 Dạy học ngành CNKT Cơ điện tử dựa vàodựán 19

1.2.4 Công nghệ Kỹ thuật Cơ điệnđiệntử 20

Trang 7

1.2.5 Nănglựcthựchiệnvàdạyhọcdựavàonănglựcthựchiện 21

1.3 Đặc trưng của dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA ở trườngĐHS P K T 22

1.3.1 Bảnchấtvàđặcđiểmcủadạyhọcdựavàodựán 22

1.3.2 Phân loại dự án học tập trong dạy học ngành CNKT Cơ diện tửDVDA26 1.3.3 VaitròcủaGVvàSVtrongdạyhọcngànhCNKTCơđiệntửDVDA 26

1.3.4 Đánh giá trong dạy học ngành CNKT Cơ điệntử DVDA 28

1.4 Đặc trưng của SV và chuẩn đầu ra của CTĐT ngành CNKT Cơ điệntửtrìnhđộđạihọcchínhquyởtrườngđạihọcSPKT 30

1.4.1 Đặc điểm hoạt động nhận thức của SV đại học ngành CNKT Cơ điệntử30 1.4.2 NănglựccủaSVSưphạmkỹthuậtngànhCNKTCơđiệntử 31

1.4.3 Chuẩn đầu ra CTĐT ngành CNKT Cơ điện tử trình độđạihọc 33

1.5 Cơ sở triết học và tâm lý học của dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDAở trường ĐạihọcSPKT 35

1.5.1 Cơ sởtriết học 35

1.5.2 Cơ sở tâmlýhọc 37

1.6 Quy trình thiết kế hệ thống các DAHT trong dạy học ngành CNKT Cơđiện tử DVDA ở trường đạihọcSPKT 39

1.7 Tiếnt r ì n h d ạ y h ọ c n g à n h C N K T C ơ đ i ệ n t ử D V D A ở t r ư ờ n g đ ạ i h ọcSPKT 45

1.7.1 Giai đoạn phântích(Analyse) 47

1.7.2 Giai đoạn thiếtkế(Design) 47

1.7.3 Giai đoạn triểnkhai(Implement) 48

1.7.4 Giai đooạn đánh giá dạy họcDVDA (Evaluation) 49

1.7.5 Giai đoạn pháttriển(Development) 49

1.8 Thực trạng tổ chức dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA ở trườngđạihọcSPKT 49

1.8.1 Khái quát vềkhảosát 49

1.8.2 Kết quảkhảosát 51

1.8.3 Nhận xét chung vềthựctrạng 61

1.9 Ưu điểm và hạn chế của dạy học ngành CNKT Cơ điệntửDVDA 63

Trang 8

1.9.1 Ưuđiểm 63

1.9.2 Một vàihạnchế 64

Kết luậnchương1 65

CHƯƠNG 2 ĐỀ XUẤT TỔ CHỨC DẠY HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸTHUẬT CƠĐIỆNTỬ 66

DỰA VÀO DỰÁNỞTRƯỜNGĐẠI HỌC SƯ PHẠMKỸTHUẬT 66

2.1 Định hướng và nguyêntắctổ chức dạy học ngành CNKT CơđiệntửDVDA ở trường đạihọc SPKT 66

2.1.1 Một số định hướngdạyhọc ngànhCNKTCơ điện tử DVDA ở trườngđạihọcSPKT 66

2.1.2 Nguyên tắctổchức dạyhọcngành CNKTCơđiệntửDVDAởtrường đạihọcSPKT 67

2.2 Xây dựng bộ công cụ đánh giá trong dạy học ngành CNKT Cơ điện tửDVDA ở trường đạihọcSPKT 69

2.2.1 Bảng kiểm quá trình hoạt động học hợp tác dành chogiảngviên 69

2.2.2 Phiếu đánh giá quá trình thực hiệndự án 71

2.2.3 Phiếu đánh giá sản phẩmcủadự ánhọctập 74

2.2.4 Phiếu đánh giá tổng hợp kết quảdựán 74

2.3 Tổ chức dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA trongđàotạokỹsưCNKTCơđiệntử 75 2.3.1 Phân tích cácyếutố liên quan đến dạy học ngành CNKT Cơ điện tửDVDAtrongđàotạokỹsưCNKTCơđiệntử 75

2.3.2 Thiết kế dạy học ngành CNKT Cơ điệntửDVDA 94

2.3.3 Triển khai dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA cho từng tổ hợp liênhọc phần đã đề xuất được các DAHT (ví dụ cho tổ hợpKTĐT, CSTKM,VĐK,RCN) 108

2.3.4 Đánh giáKQHTcủaSVtrongdạyhọcngànhCNKTCơđiệntửDVDA 118

2.3.5 Phát triển dạy học ngành CNKT Cơ điệntửDVDA 120

Kết luậnchương2 126

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆMSƯPHẠM 127

3.1 Mục đíchthựcnghiệm 127

3.2 Đốitượngvàthờigianthựcnghiệm 127

Trang 9

3.3 Nội dung thực nghiệmsưphạm 128

3.4 Xâydựngphươngpháp,kỹthuậtphântíchthựcnghiệm 128

3.4.1 Vềđịnhlượng 128

3.4.2 Vềđịnhtính 131

3.5 Triển khaithựcnghiệm 131

3.5.1 Chuẩn bịthựcnghiệm 131

3.5.2 Kế hoạchthựcnghiệm 131

3.5.3 Thực nghiệmsưphạm 132

3.6 Kết quả phân tíchthựcnghiệm 134

3.6.1 Phân tích điều kiện đầu vào củalớp ĐC&TN 134

3.6.2 Phântíchkếtquảthựcnghiệmđịnhlượng 136

3.6.3 Phân tích kết quả thực nghiệmđịnhtính 151

Kết luậnchương3 155

KẾT LUẬN VÀKHUYẾNNGHỊ 157

DANHMỤCCÁCCÔNGTRÌNHKHOAHỌCLIÊNQUANĐẾNTÁCGIẢ 160

TÀI LIỆUTHAMKHẢO 161

DANHMỤCPHỤLỤC 77

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng1.1 So sánh tương đối dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA với dạy

họcCNKTCơđiệntửtheophươngpháptruyềnthống 25

Bảng 1.2Mô tả cơcấusốlượngGVcủa cáccơ sởđàotạoSPKT 50

Bảng1.3MôtảcơcấutrìnhđộchuyênmôncủaGVvàcánbộquảnlý 51

Bảng1.4 Tổng hợp mứcđộ sửdụngcác nhómPPDHcủaGVở mộtsốtrườngđạihọcSPKT 53

Bảng2.1Bảngkiểm tra quátrìnhhoạtđộnghọchợp tác dànhchoGV[33] 70

Bảng2.2 Phiếuđánhgiá quá trìnhthựchiệndựán 71

Bảng2.3Phiếuđánhgiásảnphẩmdựánhọctập 74

Bảng2.4 Phiếu đánh giátổnghợp kết quảdựán 74

Bảng2.5MôtảcấutrúckiếnthứccủaCTĐTngànhCNKTCơđiệntử 76

Bảng2.6Phânbốthờigianđốivớicác hoạtđộngdạy&học họcphầnKTĐT 82

Bảng2.7Kếhoạch dạythựchànhhọcphần KTĐT 82

Bảng2.8Hìnhthứctổchứcdạyhọc họcp h ầ n KTĐT 83

Bảng2.9Phânbốthờigianđốivớicác hoạtđộngdạy&họchọc phầnCSTKM.84Bảng2.10 Lịch trình chungdạyhọc họcphầnCSTKM 85

Bảng2.11 Lịch trình chi tiếtdạyhọc họcp h ầ n CSTKM 86

Bảng2.12 Lịch trình chung họcphầnVĐK 90

Bảng2.13 Lịch trình chi tiết họcphầnVĐK 90

Bảng2.14Kếhoạch dạyhọc họcphầnRCN 93

Bảng2.15Môtảsựphânbốthờigianhọcchotổhợpliênhọcphần 95

Bảng2.16Kếhoạchthựchiệnmột sốhoạtđộngchínhtrongdạy họcngành CNKTCơđiệntửDVDA 101

Bảng2.17 Biện phápkỹ thuậtsửdụngdạyhọcngànhCNKTCơđiệntửDVDA106Bảng2.18 KịchbảnsưphạmtrongdạyhọcngànhCNKTCơđiệntửDVDA 107 Bảng 2.19Mô tả các hoạtđộng củaGV&SVtrongxácđịnhmụctiêuvà tên dựán108Bảng 2.20Mô tả cáchoạtđộng củaSV&GV trong“Xâydựngkếhoạchthựchiệndựán” 110

Trang 11

Bảng 2.21Mô tả các hoạtđộng củaSV&GVtrong“Thựchiệndựán” 112

Bảng 2.22Mô tả các hoạtđộng củaSV và GVtrong“Báocáo kếtquảdựán” 117Bảng 2.23Các hoạt động củaSV và GV trong“đánh giá tổhợpcáchọcp h ầ n KTĐT;CSTKM;VĐK;RCN” 119

Bảng3.1 Thốngkêlớp thựcnghiệm,đốichứng và GVgiảngdạy 128

Bảng3.2KếhoạchthựcnghiệmdạyhọcDVDA 131

Bảng3.3Danh sáchSVcác nhómthực hiệncácDAHT(LớpTN) 132

Bảng3.4Sosánh KQHT củanhómTN&ĐC trướcthựcnghiệm 134

Bảng3.5Mô tảcác thamsốkiểm địnhcủa hainhóm TN&ĐCđầuvào 136

Bảng3.6Mô tả sựđánh giáKQHTcủaSVnhóm TN&ĐCsauTNcủa học phầnKTĐT .137

Bảng3.7MôtảxếploạihọclựccủaSVcủahainhómTN&ĐCsauTN 138

Bảng3.8MôtảcácthamsốkiểmđịnhnhómTN&ĐCcủahọcphầnKTĐT 140Bảng3.9 MôtảsựđánhgiáKQHTcủaSVnhómTN&ĐCsauTNcủahọcphầnCSTKM 141 Bảng 3.10Mô tảxếploạihọc lựcSVcủa hainhómTN&ĐCsau TNcủa họcphầnCSTKM 142

Bảng3.11MôtảcácthamsốkiểmđịnhnhómTN&ĐCcủahọcphầnCSTKM143Bảng3.1 2M ô t ả s ự đánhgiáKQHTcủaS V nhómTN&ĐCsau T N củahọcphầnVĐK 145 Bảng3.13Mô tảxếp loại học lựcSVcủa hainhóm TN&ĐCsauTN 146

Bảng3.14Mô tảcác thamsốkiểmđịnhcủa hainhóm TN&ĐChọcphầnVĐK147Bảng3.15 Môt ả s ự đánhgiáKQHTcủaS V nhómTN&ĐCsau T N củahọc phầnRCN 148

Bảng 3.16Mô tảxếploạihọc lựcSVcủa hainhómTN&ĐCsau TNcủa họcphầnRCN .149 Bảng3.17Mô tảcác thamsốkiểm địnhcủa hainhómTN&ĐChọcphầnRCN150

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Sơ đồ1.1Quytrìnhthiếtkế hệthống các DAHT trongdạyhọc

ngànhCNKTCơđiệntửDVDA 39

Hình1.1Cácthànhtố cấuthànhnăng lựct h ự c hiện 21

Hình1.2Xây dựng chươngtrìnhgiảng dạy theonăng lực 22

Hình1.3Môhình tìmýtưởnghình thànhDAHTtrong dạy họcngànhCNKTC ơ điệntửDVDA 40

Hình1.4 Tiến trình dạy họcngành CNKTCơđiệnt ử DVDA 47

Hình1.5Mô tảgiá trịtrungbình của mứcđộ sửdụng các nhómPPDHcủaGV55Hình1.6Mô tảgiá trịtrungbình của mức ảnhhưởngđến lựachọnPPDH 56

Hình1.7Mô tảgiátrị trungbình mứcđộthườngxuyênsửdụngcácnhóm PPDHcủaGVtrênlớp 58

Hình1.8Môtảgiátrịtrungbìnhmứcđộgầnvớikiểudạy họcDVDA 59

Hình1.9Mô tảgiá trịtrungbình mứcđộnguyênnhânkhókhăn 60

Hình2.1KhungCTĐTngành CNKTCơđiệntửcủa họcphầnKTĐT 138

Hình3.1Mô tảgiá trịtrungbình mứcđộ tăngcườngcáckỹ nănghọc tậpcủaSV152Hình3.2Môtảgiátrịtrungbìnhvềmứcđộsửdụngcáchoạtđộng 153

trongquá trình thựchiệnDAHT 153

Hình3.3Mô tảgiá trịtrungbình mứcđộcầnthiếtmà GVcầnphải tăng cườnghoạtđộng khitổchứcdạyhọcngành CNKTCơđiệnt ử DVDA 154

Trang 13

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểuđồ1.1Mô tảgiá trịtrungbìnhmứcđộphùhợp củadạy họcngành

CNKTC ơ điệntửDVDA 57

Biểuđồ2.1Kếhoạchtổngthểdạyhọc ngànhCNKTCơđiệntửDVDA 104

Biểuđồ2.2KếhoạchthựchiệnSeminartrên lớpvàthờigiantựhọc củasinhviên 122

Biểuđồ3.1Mô tảđiểmđánhgiá nhómTN&ĐCđầu vào(trướcTN) 135

Biểuđồ3.2Mô tảđườngtích lũy điểmcủanhóm TN&ĐCcủa họcphầnKTĐT138Biểuđồ3.3MôtảxếploạihọclựcSVcủahainhómTN&ĐCsauTN

139 Biểuđồ3.4Mô tảđườngtích lũy điểmcủa nhómTN&ĐChọcphầnCSTKM142Biểuđồ3.5MôtảxếploạihọclựcSVcủahainhómTN &ĐCsauTN 143

Biểuđồ3.6Mô tảđườngtích lũy điểmcủa nhómTN&ĐChọcphầnVĐK 146

Biểuđồ3.7MôtảxếploạihọclựcSVcủahainhómTN&ĐCsauTN 146 Biểu đồ 3.8 Mô tả đường tích lũy điểm của nhóm TN&ĐC của học phần

RCN149Biểu đồ 3.9 Mô tả xếp loại học lực SV của hai nhóm TN&ĐC sau thực nghiệm150

Trang 14

Sựxuất hiệncác côngnghệmớiđãlàmthayđổi nềntảngsảnxuất,dịch vụ, đặt ranhữngyêucầumớivềnănglựcnhânsự, từ đó đòi hỏi cáctrườngđại họcphảiđổimới chophùhợp.Giáo dục 4.0đang đượcxemlà môhìnhtấtyếucủa nềngiáodụctrongtươnglaiđểđáp ứngyêucầu củacách mạngcôngnghiệp4.0, theo đó,cáchoạtđộngđàotạovànghiêncứukhoahọctừcáctrườngđạihọcsẽđốidiệnvớicácyêucầucảicáchvàcạnh tranhmới Sựthayđổi“chóng mặt”của cuộc CMCN 4.0 đòi hỏigiáo dục

bảnlẫntưduysángtạovàkhảnăng thích nghivới cáctháchthức,yêucầu củacông việcluônthayđổinhằm tránhnguy cơbị đàothải

Tìnhhình nêutrênđòihỏi phảiđổi mớimạnh mẽ,toàndiệnvà đồng bộ nềngiáo dục,trongđóđổimớivềphương phápdạyhọc cótầmquantrọngđặcbiệt.Trườngđại học

thứckỹnăngloàingườiđãtíchlũyđược, mà cònphảibồidưỡngcho họ năng lựcvậndụngkiếnthứcmộtcáchsángtạovàogiảiquyếtnhữngvấnđềnảysinhtừthựctiễn

trởthànhnhiệmvụcấpthiếthơn baogiờ hết Việc chuyểntừcách thức truyền đạttrithức thụđộng,thầygiảng,tròghisanghướngdẫnngườihọcchủđộngtưduytrongquátrìnhtiếpcậntrithứcvàdạychongườihọcphươngpháptựhọc,tựthunhậnthôngtinmộtcáchhệthốngvàcótưduyphântích,tổnghợpđểpháttriểnđượcnănglựccủamỗicánhân;tăngcườngtínhchủđộng,tínhtựchủcủaSVtrongquátrìnhhọctập,hoạtđộngtựquảntrongnhàtrườngvàtham

giacáchoạtđộngxãhội khácđãđượcđề cậpvànhấn mạnh trongcácvănbảnquyphạmphápluật(LuậtGiáodục,vănbảnchiếnlược )

Chiến lượcpháttriển giáodục2011-2020đã chỉ rõ[11].Tiếptụcđổimớiphươngphápdạyhọcvàđánhgiákếtquảhọctập,rènluyệntheohướngpháthuytínhtích cực,tựgiác,chủđộng,sángtạovànănglực tự học củangườihọc.Đẩymạnhứngdụngcông nghệthông tinvàtruyền thôngtrongdạy vàhọc,đếnnăm2015,100%giảng viên đại học,caođẳngvà đến năm2020, 100% giáo viêngiáodụcchuyên

Trang 15

nghiệpvàphổthôngcókhả năngứngdụng CNTTvàtruyền thôngtrongdạyhọc, biênsoạnvà

sử dụnggiáo trình,sáchgiáo khoađiện tử

Đề án Đổi mới giáo dục đại học Việt Nam (giai đoạn 2006-2020) nhấnmạnhđến:[4]Triển khai đổi mới phương pháp đào tạo theo 3tiêuchí: trang bị cáchhọcpháthuy tính chủ động của người học; sử dụngcôngnghệ thông tin vàtruyềnthôngtronghoạtđộngdạyvàhọc.KhaitháccácnguồntưliệugiáodụcmởvànguồntưliệutrênInternet.Lựachọn,sửdụngcácchươngtrình,giáotrìnhtiêntiếncủacácnước

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo trong phầnnhiệmvụ vàgiảipháp đã nêu rõ“tiếptục đổi mới mạnh

mẽ phương phápdạyvà học theo hướng hiện đại; pháthuytính tíchcực,chủ động,sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ ápđặt một chiều, ghi nhớmáymóc Tập trungdạycáchhọc,cách nghĩ, khuyến khích tựhọc, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức,kỹnăng, phát triển nănglực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ýcác hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoahọc.Đẩymạnhứngdụngcôngnghệthôngtinvàtruyềnthôngtrongdạyvàhọc”[27]

Hệ thống các cơ sở đào tạo SPKT (bao gồm các trường đại học SPKT, khoaSPKT và viện SPKT) ở nước ta có lịch sử hình thành khá sớm, trải qua gần 50 nămphát triển và trưởng thành, hầu hết các trường đã có những bước phát triển bềnvững cả về quy mô và chất lượng Từ những ngày đầu mới thành lập, với nhiệm vụchính là đào tạo Kỹ thuật viên và Giáo viên dạy nghề, đến nay cả nước có hơn 10

Cơ sở đào tạo chuyên sâu về SPKT với nhiều loại hình đào tạo, đa ngành, đa lĩnhvực, đa cấp trình độ, trong đó nhiều cơ sở đã trở thành nơi đào tạo uy tín, cung cấpnguồn nhân lực chất lượng cao cho các khu công nghiệp, khu chế xuất, đặc biệt làcung cấp đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy nghề chất lượng cao cho các cơ sở đàotạo nghề

Tuy nhiên, phương pháp dạy học các bộ môn kỹ thuật công nghệ nói chung

và lĩnh vực công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử nói riêng hiện nay ở các cơ sở đào tạo đạihọc vẫn mang nặng tính thông báo - tái hiện Thực trạng dạy học CTĐT ngànhCNKT Cơ điện tử ở các cơ sở đào tạo đại học còn nhiều vấn đề cần giải quyết

Những tiềm năng về mặt tổ chức qúa trình dạy học theo hướngtăngcườngvai trò chủ thể của người học như: kích thích tính tích cực hành độngnhằm giải quyết các vấn đề về nội dung CTĐT ngành CNKT Cơ điện tử của SV

Trang 16

do bản thân chương trình, do tình hình trạng thiết bị hiện nay ở các cơ sở đào tạođại họcđ e m

Trang 17

lại chưa được khai thác triệt để Dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA

ởtrườngđại học SPKT là một chiến lược dạy học có hiệu quả cho những vấn đề trên

DạyhọcDVDAlàmộtchiếnlượcdạyhọccónhiềuưuđiểmtrongviệcpháthiện,nhậndiện sự giaothoagiữa các lĩnh vựcliênmôn, liên ngành, đặc biệt là thúc đẩy việc gắnkết lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xãhội,pháthuy nănglực làmviệctự lực, sáng tạo, giải quyết các vấn đề phứchợp,tinh thầntráchnhiệm vàkhả năngcộngtác của người học Hiệnnay,dạy học DVDA được sửdụngrộng rãitrong các cơ sở giáo dục đại họctrênthế giới, đặc biệt ở nhữngnướcpháttriển.ViệcvậndụngdạyhọcDVDAvàođàotạoSVngànhCNKT Cơ điện tử có nhiềuđiểm rất thích hợp Nhưng cho đến nay, lý luận về dạy học DVDA vẫn chưa được chú ý nhiềutrong lý luận dạy học đại học nói chung và đào tạo SV ngành CNKT Cơ điện tử nóiriêngởViệt Nam Dạy học ngành CNKT Cơđiệntử DVDA nhằm xây dựngnhữngcơ sở lýluận bước đầu cho việc vận dụng dạy học DVDA trong đào tạo kỹ sư ngành CNKT

Cơ điện tử, góp phần nâng cao chất lượng đàotạo

Vì những lý do đã trình bày trên đây, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề

tài“Dạyhọc ngành công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử dựa vào dự án ở trường đại học

Sư phạm kỹ thuật”

2 Mục đích nghiêncứu

Thiết kế hệ thống các DAHT, xây dựng tiến trình và các biện pháp dạy họcngành CNKT Cơ điện tử DVDA ở trường đại học SPKT nhằm nâng cao tính tíchcực, chủ động và sáng tạo của SV trong học tập, qua đó góp phần nâng cao chấtlượng dạy học

3 Khách thể, đối tượng và phạmvi nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiêncứu

Quá trình đào tạo SV ngành CNKT Cơ điện tử ở trường đại học SPKT

3.2 Đối tượng nghiêncứu

Mối quan hệ giữa nội dung CTĐT ngành CNKT Cơ điện tử và dạy học DVDA

3.3 Phạm vi nghiêncứu

Đề tài tập trung nghiên cứu việc tổ chức dạy học ngành CNKT Cơ điện tửDVDA ở trường đại học SPKT, xây dựng quy trình và thiết kế hệ thống cácDAHT

Trang 18

của tổ hợp liên học phần (KTĐT, CSTKM, VĐK, RCN) dùng cho SV đại học chínhquy của trường đại học SPKT Tiến hành khảo sát đánh giá thực trạng dạyhọcngànhCNKT Cơ điện tử tại một số trường đại học SPKT Tổ chức thực nghiệmsưphạm tạiKhoa Cơ khí, Trường Đại học SPKT Hưng Yên.

4 Giả thuyết khoahọc

Nếu xây dựng quy trình và thiết kế được hệ thống các DAHT tốt đồng thờivận dụng các nguyên tắc, phương pháp tổ chức và tiến trình dạy học ngành CNKT

Cơ điện tử DVDA ở trường đại học SPKT thì sẽ đạt được một số kết quả sau:

Việc tổ chức dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA là khả thi và phù hợpvới nội dung CTĐT, khung thời gian học, cơ sở vật chất và trang thiết bị, trình độ vàkinh nghiệm của của GV và sự tiếp thu SV

Việc tổ chứcdạyhọc ngành CNKT Cơ điện tử DVDA có hiệu quả hơn so vớicác PPDH thông thường (tăng cường được tính tích cực, chủ động, hợptác,sáng tạocủa SV trong học tập và hình thành được năng lực thực hiện cáccôngv i ệ c c h o

Thực nghiệm sư phạm Tổ chức dạy học DVDA tổ hợp liên họcphần(KTĐT;CSTKM; VĐK; RCN) ở Trường Đại học SPKT HưngYên

6 Phương pháp nghiêncứu

6.1 Phương phápluận

6.1.1 Tiếp cận lịch sử và logichọc

Kế thừanhữngtư tưởng, cơsởkhoahọc của cácnghiêncứu qua từnggiaiđoạnlịch

sử có liên quan đếndạyhọcDVDA trongmọi lĩnh vực.Hệthốnghóa quátrình hìnhthànhvàphát triển củadạyhọc DVDA,xemxét vaitròcủadạyhọc DVDAtronghệthốngcáchìnhthứcvàPPDHkhác;

Trang 19

Đồng thời nghiên cứu tổng quát về dạy học DVDA để làm lộ bản chất, tínhtất yếu, quy luật vận động và phát triển khách quan của việc vận dụng dạy họcDVDA vào dạy học đại học.

6.1.2 Tiếp cận hệthống

Vận dụng tiếp cận hệ thống, tác giả xem xét quá trình dạy học ngành CNKT

Cơ điện tử DVDA là một bộ phận hợp thành của quá trình dạy học trong nhàtrường Vì vậy, cần nghiên cứu quá trình này trong mối quan hệ với các bộphận,cácyếu tố khác của quá trình dạy học, đồng thời tính đến các điều kiện khách quan vàchủ quan của nó Hiệu quả của dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA chịu ảnhhưởng của các yếu tố của quá trình dạy học và nó ảnh hưởng tới việc nângcaokếtquả đàotạo

6.1.3 Tiếp cận năng lực đầura

họcSPKThướngtớiviệc nângcaonănglực đầu ra: năng lực thựchiện thànhthạo cáccôngviệccủanghềđểsaukhitốtnghiệp,SVcónhiềucơhộiđểtìmđượcviệclàmsautốtnghiệp.Đểlàmđượcđiều này, trongquátrình khảosát,xâydựngvà tổchức thực hiện đềtài,tácgiảluôn bám sát thực tế của cácdoanh nghiệpcóliên quanđếnlĩnhvực CNKTCơđiệntử,nhằmđápứngngàycàngtốthơnnhucầucủathịtrườnglaođộng

6.1.4 Tiếp cận hoạtđộng

Với tiếp cận này, tổ chức dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA nhằm tạođiều kiện thuận lợi cho SV có thể chủ động và sáng tạo trong việc thực hiện cácDAHT một cách thuận lợi và đạt hiệu quả cao nhất

6.1.5 Tiếp cận thựctiễn

Quan điểm thực tiễn trong dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA thể hiện

ở chỗ các DAHT đều xuất phát từ những yêu cầu của thực tế đời sống, bám sát thựctiễn và phục vụ cho sự phát triển của xã hội Thông qua việc thực hiện các DAHT,

SV được trải nghiệm thực tế, tiếp cận với thế giới công nghệ và việc làmngaytrongthời gian học tập ở trường, giúp họ tiệm cận hơn với yêu cầu ngày càngcaocủadoanh nghiệp sau khi tốt nghiệp

Trang 20

6.2 Các phương pháp nghiên cứu cụthể

6.2.1 Các phương pháp nghiên cứu lýluận

Nghiên cứu sách, tài liệu, các văn bản pháp quy có liên quan đến luận án,trên cơ sở đó phân tích, tổng hợp, khái quát hóa phục vụ cho việc xây dựng cơ sở lýluận và kế thừa các kết quả nghiên cứu của các công trình có liên quan để có các cứliệu giải quyết các vấn đề lý luận mà luận án đặtra

6.2.2 Các phương pháp nghiên cứu thựctiễn

6.2.2.1 Phương pháp điềutra

Xâydựng bộ phiếu hỏi và phỏng vấn để tiếnhànhkhảo sát thực tế tạiTrườngĐạihọc SPKT Hưng Yên, Trường Đại học SPKT Nam Định, TrườngĐạihọcSPKT Vinh và gửi phiếu hỏi đến Trường Đại học SPKT Vĩnh Long;TrườngĐại họcSPKT Tp.HCM; ViệnSPKT-TrườngĐại học BK Hà Nội; Khoa SPKT- Trường Đạihọc SP Hà Nội Đối tượng: Cán bộ quảnlý,GV và SV của KhoaĐiện

- Điện tử, Cơ Khí, nhằmtìmhiểu nhậnthứccủa họ vềdạyhọc DVDA và tình trạngvận dụngdạy họcDVDA trongdạy họcngành CNKT Cơ điện tử ởtrườngđạihọcSPKT

6.2.2.4 Phương pháp quan sát sưphạm

Quan sát quá trình thực hiện DAHT của SV nhằm theo dõi hoạt động họchợp tác trong nhóm, mức độ hứng thú, tính sáng tạo của họ để làm cơ sở đánh giátính khả thi và hiệu quả của dạy học ngành CNKT Cơ điện tửDVDA;

Dự giờ cáctiết giảng thuộcCTĐTngànhCNKTCơđiệntửđểquansát vàtìmhiểuthựctrạngdạyhọcởmột sốkhoacủa trường đại học SPKT(lớpđốichứng)

Trang 21

6.3 Phương pháp thực nghiệm sưphạm

Tiến hành dạy học DVDA tổ hợp liên học phần (KTĐT; CSTKM; VĐK;RCN) tại Trường Đại học SPKT Hưng Yên nhằm khẳng định tính khả thivàhiệuq u ả c ủ a t i ế n t r ì n h d ạ y h ọ c n g à n h

C N K T C ơ đ i ệ n t ử D V D A đ ã x â y d ự n g( s o s á n h v ớ i q u á t r ì n h d ạ y h ọ c h ọ c

tử thì dễ đạt chuẩn đầu ra một cách tốt hơn;

Phân tích và khai thác các thế mạnh của CTĐT ngành CNKT Cơ điện tử (có

sự giao thoa giữa cơ khí và điện tử, tin học ) để thiết kế hệ thống các DAHT là khảthi trong đào tạo SV ngành CNKT Cơ điện tử;

Dạy học ngành CNKT Cơ điện tử có nhiều điểm tương đồng vớidạyhọcDVDA trên các mặt dạy học tích cực như: tính tích hợp giữa lý thuyết vàthựchành,dạy học liên môn, liên lĩnh vực, thực hiện với tiến trình và có sản phẩm đầu

ra cụ thể Bởi vậy,dạyhọc ngành CNKT Cơ điện tử DVDA là phù hợp và sẽ pháttriển kỹ năng học tập hợp tác cho SV trong quá trình học tập và nâng caođượcchấtlượng học tập củahọ

8 Những đóng góp mới của luậnán

tử DVDA theo 5 giai đoạn Ngoài ra, đã phân tích khung CTĐT ngành CNKT Cơ

Trang 22

điện tử phù hợp với dạy học DVDA nhằm hướng đến chuẩn năng lực dành cho Kỹ

sư chất lượng cao;

Trang 23

Phát hiện được sự phù hợp giữa dạy học DVDA với đặc điểm của CTĐTngành CNKT Cơ điện tử ở trường đại học SPKT;

Đề xuất được nguyên tắc, tiến trình và kỹ thuật để dạy học ngành CNKT Cơđiện tử DVDA ở trường đại học SPKT;

Đề xuất được các tiêu chí để lựa chọn nội dung và phương pháp tổchứcthựchiện dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA ở trường đại học SPKT;

Xây dựng bộ công cụ đánh giá trong dạy học ngành CNKT Cơ điện tửDVDA ở trường đại họcSPKT

8.2 Về mặt thựctiễn

Qua khảo sát thực tế, tác giả đã bước đầu phác họa bức tranh chungvềthựctrạng dạy học DVDA trong đào tạo SV đại học ngành CNKT Cơ điện tử trênmột số bìnhdiệnnhư:chưađạtđượchiệuquảnhưmongmuốn,chưanghiêncứusâuvềđặcđiểm của GVcòn gặp trở ngại trong dạy học DVDA, khả năng vận dụng và thay đổi thói quen cũ là những rào cản trong đổi mới PPDH ở cáctrường;

Đề xuất các định hướng, xây dựng các nguyên tắc và tiến trình dạyhọcngànhCNKT Cơ điện tử DVDA, trong đó chỉ rõ các biện pháp và kỹ thuật dạy học từ thiết

kế đến thực hiện Dựa trên cơ sở phân tích đặc điểm của SV và CTĐT đại học ngànhCNKT Cơ điện tử để xác định dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA được tổ chức

cụ thể với tổ hợp liên học phần (KTĐT, CSTKM, VĐK, RCN)l à khảthi, và mang lạinhiều hiệu quả thiếtthực

9 Cấu trúc của luậnán

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và phụ lục, luận án gồm bachương, bao gồm:

Chương 1.Cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học ngành công nghệ kỹthuậtCơ

điện tử dựa vào dự án ở trường đại học Sư phạm Kỹ thuật

Chương 2.Đề xuất tổ chức dạy học ngành công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử dựavàodự

án ở trường đại học Sư phạm Kỹthuật

Chương 3.Tổ chức thực nghiệm Sư phạm.

Trang 24

CHƯƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN

TỬ DỰA VÀO DỰ ÁN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT 1.1 Tổng quan cáccông trìnhnghiên cứu liên quan đếnđề tài

1.1.1 Lịch sử dạy học dựa vào dự án.

Cóthểnóihiệnn a y , cácnghiêncứuv ề dạyhọcDVDAở nướcn g o à i tươngđốiphong phúvàđạt được mộtsố hiệuquả trongdạyhọc đặc biệtlàtrong giáodục đạihọc,tùy theocách tiếp cậnkhácnhaumàcác quan điểmvềdạyhọcDVDA cũng khácnhau

Thuậtngữ dự án-tiếngAnhProject,cónguồn gốctừtiếng Latinh

“Projectum”vàngày nayđượchiểutheo nghĩaphổthônglàmộtdự án, đề án,mộtdựthảo,mộtkếhoạchđượcthựchiệnnhằmđạtmụcđíchđãđềra.Kháiniệmdựánđượcsửdụngphổbiếntronghầu hết các lĩnh vực kinhtế - xãhội:sản xuất,kinhdoanh, nghiêncứukhoa học,quản

lý xãhội kháiniệm dự án đãđitừlĩnhvựckinhtế - xãhộivàolĩnhvựcgiáodục-đào tạongoàiýnghĩacác dự án pháttriểngiáodục,cònđượcsử dụngnhưmột kiểudạyhọcphứchợp

Trênthếgiới, kháiniệmProjecttừ lâu đãđượcsử dụngtronglĩnh vựcgiáodụcvà đàotạo Cónhiều cáchkhác nhaugiải thíchvềnguồngốccủadạyhọcDVDA.NhữngnghiêncứumớiđâychứngtỏrằngkháiniệmProjectđượcsửdụngởÝvàPháptừđầuthếkỷXVIII.TừđótưtưởngdạyhọcDVDAđượclanrộngsangĐứcvàmộtsốnướcchâuÂukhácvàonhữngnăm của cuốithế kỷXIX được thựchiệnởMỹ,cóthểkháiquát sựhình thànhvàpháttriểncủadạyhọc dựa vào dự ánthông qua nghiêncứuởcác giai đoạnnhưsau:

Trang 25

1.1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

a Các nghiên cứu về lý luận gần với dạy học dựa vào dựaán

Các nhà sư phạm Mỹ trong những năm đầu thế kỷ XX đã góp phầnquantrọngtrong việcxâydựng cơ sở lý luận dạy học DVDA Trong đó nổi bật lên vaitrò của JohnDewey [66,69], được xem là cha đẻ của những bài học dựa vào dựán,châm ngôn hành động của ông là

“Learning by doing” học thông qua làm việc thực tế Đến năm 1918, Kilpatrick[70,71,72] “hậu duệ” xuất sắc của John Dewey đã viết bài báo với tiêu đề “phươngpháp dạy học bằng dự án” gây tiếng vang trong cáccơsở đào tạo GV và các trườnghọc Ông và các nhà nghiên cứu của Trường ĐạihọcC o l o m b ia đ ã c ó n h ữ n g

đ ó n g g ó p t o l ớ n để t r u y ề n b á p h ư ơ n g p há p n à y t r o n g c ác giờhọc.Kilpatrick cho rằng dự án là một hoạt động có mục đích cụ thể, có cam kếtvớitấtcảnhữngngườithựchiệnvàdiễnratrongmôitrườngxãhội;

Ban đầu khi du nhập tư tưởng này vào Mỹ các học giả nghiên

v ề việcứng dụng dạy học DVDA trong khoa học kiến trúc Đến cuối thế

kỷ 18, một loạt các cơ sở đào tạo và dạy nghề kỹ thuật đã bước đầu nghiêncứuvàtriển khai project vào giảng dạy tại cơ sở của mình Chẳng hạn, như tạiViện Công nghệ Massachusetts ở Boston (1864), đã triển khai dạy học DVDA cáchọc phần kỹ thuật công nghệ như: Kỹ thuật điện – Điện tử, Cơ khí, Tự độnghóa Từ đây với những ưu điểm vượt trội, project đã có một vị trí quan trọng trong

hệ thống các PPDH, thậm chí nhiều nơi còn thành lập các tổ chức nghiêncứu về “Project Based Learning”, tổ chức tập huấn cho GV…trong giai đoạn này,phải kể đến Stillman H.Robinson (1870), Giáo sư Cơ khí Công nghiệp TrườngĐại học Illinois tại Urbana, Ông đã đề xuất việc triển khai dạy học DVDA cácmôn học có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, nhằm trang bị cho SV trởthành một“thợ thủ công” trước khi trở thành một kỹ sư;

Trang 26

Rõ ràng những nghiên cứu phôi thai của Stillman H.Robinson đã đặt nềntảng cho việc triển khai “Project Based Learning” vào thực tế ở Mỹ, song vẫn cònnhiều hạn chế nhất định (nhƣ việc bố trí GV, thời khóa biểu, số lƣợng SV,sựxáot r ộ n v ớ i c á c m ô n h ọ c k h á c , t r a n g t h i ế t

b ị k è m t h e o , m ộ t p h ầ n k í n h p h í t h ự c

h i ệ n c á c

Trang 27

DAHT ) Điều này buộc các nhà nghiên cứu giáo dục tiếp tục cải thiện “ProjectBased Learning” bằng cách đưa ra kiến nghị là chỉ nên áp dụng dạy họcDVDAvàocuốikhóahọctứcbiếnkhóaluậntốtnghiệpthànhmộtDAHT,trướckhinhậnđượcbằng tốt nghiệp, mỗi SV phải thực hiện một DAHT đạt yêu cầu dưới sự giámsátvàđánh giá của các GV có uy tín của trường Dự án bao gồm thiết kế/chếtạo/xâydựngmột sản phẩm kỹ thuật Chẳng hạn các máy công cụ loại nhỏ, sản phẩmcủa DAHT phải bao gồm một bộ đầy đủ các bản vẽ thi công và sản phẩmthựctế kèmtheo, tất cả các DAHT (bao gồm sản phẩm) là tài sản của nhà trường (điểm đánhgiá kếtthúcDAHT sẽ được tính vào tổng điểm tốt nghiệp khóahọc);

Ở Liên Xô cũ, khái niệm Project trước đây không được sử dụngtronggiáod ụ c v à đ à o t ạ o T u y v ậ y m ộ t s ố t ư

t ư ở n g t ư ơ n g t ự n h ư d ạ y h ọ c

“ P r o j e c t BasedLearning”cóthểtìmthấytrongcáctrườngphổthônglaođộngnhưtưtưởng vềgiáo dục lao động của Blonski [84] (đặc biệt là trong những năm nghiên cứu và giảng dạytạiTrường trung học Collegium Invisibile Ông đã đề xuất nhiều phương pháp giảngdạy kết hợp với lao động thực tế…) hay là nghiên cứu thiết thực có giá trị của nhà

sư phạm học nổi tiếng Makarenco (1888- 1939) [85], người đã có công thúc đẩy ýtưởng dân chủ trong giáo dục, đồng thời đưa ra nhiều phương pháp sư phạm thựchành với các khái niệm lao động sản xuất vào hệ thống giáo dục Makarenko cũng

là nhà giáo dục đầu tiên của Liên Xô đềxướng mô hình giáo dục kết hợp trong đó đềcập đến sự kết hợp giữa, nhà trường, gia đình, các câu lạc bộ, các tổ chức xã hội, tập thể sảnxuất và cộng đồng nơi cư trú (hiện nay là giữa nhà trường – giađình

– xã hội) Ông đã viết nhiều sách, trong đó có các bài thơ về phương phápsưphạm(Педагогическая поэма), một câu chuyện hư cấu của Colony Gorky, đượcphổbiến ở Liên Xô năm1955;

Ở Việt Nam, một số nghiên cứu về lý luận dạy học đã thể hiện sự tiếp cậndạy học DVDA như: Nguyễn Văn Cường [7,8], Đào Thái Lai [24], VũTrọngRỹ[24], Lưu Xuân Mới [26], Nguyễn Văn Bính [2], Trần Xuân Đam [12],ĐỗHuân trong các công trình này, các tác giả đã đề cập đến các vấn đề như: Xâydựnghệthống các tình huống, các bước giải quyết tình huống, hoặc tạo các môitrườnghọctập DVDA có sự hỗ trợ của CNTT Cũng theo xu hướng này tác giả

Trang 28

TháiDuyTuyên[40]trong“Phươngphápdạyhọctruyềnthốngvàđổimới”đãđặtnềntảng

Trang 29

cho việc xây dựng phương pháp luận về phương pháp dạy học, đặc biệtlà"dạyhọchợp tác nhóm” tư tưởng này gần vớidạyhọc DVDA và tạo ra nhữngthànhcôngt r o n g h ọ c t ậ p

b CácnghiêncứuxemdạyhọcDVDAnhưlàmộtphươngphápdạyhọcphứchợp

Hướng nghiên cứu xemdạyhọc DVDA như là một PPDH (ProjectMethod)phứchợp, điểm hình như Chott, P.[95], Project des Unterrich – Weinheim, 1988vàHassel, D.Miller,H[97], Das Project là những người đi đầu trong việc vậndụngdạy học DVDAvới các môn kỹ thuật trong nhà trường Marzano, Robert, George LucasEducational Foundation 2001 November 1 Edutopia với công trình nghiên cứuphương pháp dạy học DVDA, theo đó dưới sự hướng dẫn của GV, SV sẽ thực hiệnmột nhiệm vụ phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành SV được yêucầu thực hiện nhiệm vụ học với sự tự chủ cao trong toàn bộ quá trình học tập, từviệc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra,điềuchỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện

Ở Đức, ngay từ những năm 70 việc nghiên cứu PPDH các môn kỹ thuật nóichung và PPDH đại học nói riêng đã được phát triển Ví dụ phương phápdạyKỹthuật điện, phương pháp dạy Kỹ thuật Cơ khí đặc biệt là việc nghiên cứuvàứngdụng các PPDH hiện đại vào giảng dạy ở các trường đại học được chútrọng,điểnhình là dạy học DVDA, cụ thể giai đoạn 1895 - 1933 các nhà sư phạmĐức đãpháttriển quan điểm dạy học mới liên quan đến ứng dụngdạyhọc DVDA ởtrườngđạihọc Họ cho rằng cần phải thực hiện trên thực tế cách học tập mới vớitrọng tâm là thực hiện các dự án Các nhà sư phạm nổi tiếng lúc bấy giờ là GrorgKochenteiner, Hugo Graudig, Berthold Otto, Putt, H., Frey, K [96,99,100] là nhữngngườitiênphong về dạy học DVDA, tới nay việc nghiên cứu và vận dụng dạy họcDVDA ở cáctrườngđạihọctạiCộnghoàliênBangĐứcđãđạtđượcnhiềuthànhtựutolớn

c Các nghiên cứu xem dạy học DVDA như là một chiến lược dạy học hiệnđại

Hướng nghiên cứu xem dạy học DVDA là chiến lược học tậpgồmcóJarrett,D,2003 [64] Teach to the Future chiến lược khám phá trong dạy học toánvàcác môn khoahọc tự nhiên Thomas, J.W.2000 [81] Dạy học DVDA - tạo hứng thú cho việchọc hầu hết các tác giả theo hướng nghiên cứu này đều cho rằng dạyhọcDVDAkhông chỉ là một phương pháp thuần túy mà còn bao hàm nhiều cấuphầnvượt trên

cả một PPDH;

Trong số đó phải kể đến các nghiên cứu về dạy học DVDA của Viện Giáodục Quốc gia Buck, nơi được mạnh danh là “Bà đỡ” cho dạy học DVDA,

Trang 30

mộttrongnhữngngườihăngsaynghiêncứuvềprojectlàSuzieBoss[78,79],mộtchuyêngia

Trang 31

tưvấnvềgiáodục,chuyênnghiêncứuvề“project-basedlearning”vàcácthayđổixãhội, bà là tác giả của cuốn sách “Mang sự đổi mới đến với trường học”: theo đó bà

mô tả cách thức trang bị kiến thức và kỹ năng cho SV tự chiếm lĩnh kiến thức trongbối cảnh thế giới đang thay đổi từng giờ Bà cũng là đồng tác giả cuốn “tự đổi mớiphương pháp dạy học DVDA”, hướng dẫn thực hiện các dự án thực tế trong thờiđại kỹ thuật số Là người có nhiều đóng góp tích cực cho các chuyên trang giáo dụcnhư Edutopia và tạp chí Standford về đổi mới xã hội, và là GV Viện Giáo dục Quốcgia Buck Sau nhiều năm nghiên cứu về dạy học DVDA Suzie Boss cho rằng: Nhiều

GV và cán bộ quản lý nhà trường đang có một cái nhìn mới về “Project- BasedLeaning” như một chiến lược giúp SV đáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia

“Common Core State Standards” cả về kiến thức và kỹ năng Hệ thống tiêu chuẩnmới yêu cầu SV cần có tư duy phân tích, áp dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyếtcác vấn đề thực tế, đưa ra các lập luận có cơ sở đồng thời sử dụng CNTT trong traođổi một cách có hiệu quả Những tiêu chuẩn vừa nêu đặt ra yêu cầu khá cao, nhưnglại là kết quả điển hình của những trải nghiệm qua một DAHT được thiết kế tốt.Một dự án tốt không chỉ giúp SV tìm hiểu sâu hơn các kiến thức học thuật mà còngiúp phát triển các kỹ năng mềm cần thiết cho nghề nghiệp tươnglai

Tại Vương Quốc Anh, rất nhiều trường đại học nổi tiếng đã đón nhậndạyhọcDVDA một cách nhiệt tình điển hình như: Trường Đại họchọcNewcastle,Trường University College London (UCL) [90] và đặc biệt làHigher Education Academy (Học viện Giáo dục) đã có công trong việc cung cấpnhững cơ sở khoa học của dạy học DVDA thành những chiến lược học tập mới(kiểu dạy học hiện đại), nghiên cứu về sự tương thích của kiểu dạy học này đối vớitừng môn học cũng như cách thức triển khai vào thực tế Ban đầu họ ứng dụngtrong dạy và học cho các module kỹ thuật công nghệ (những môn có thời lượngthực hành cao) và đã thu được nhiều thành công nhất định, những người nghiêncứu về hướng này đã có một số công trình tiêu biểu được công bố như:DavidDidau trên “The LearningSpyidau” đã công bố “Project based learning - I dit it

my way” tạm dịch là “Dạy học DVDA - tôi làm theo cách của tôi” Theo đó tácgiả đi sâu phân tích cơ sở khoa học của việc ứng dụng dạy học DVDA một cách cóhiệu quả nhất, tránh sa vào việc lạm dụng những lý thuyết hàn lâm khiến cho việctriển khai gặp nhiều khókhăn.Bà khuyến cáo, nên chăng hãy bắt đầu từ nhữngDAHT đơn giản (khoảng một tuần) rồi sau đó kết hợp nhiều DAHT khác lại vớinhau tạo ra sự liên kết giữa các dự án để SV và người dạy dễ dàng thựch iệ n

Trang 32

Kilpatrick (1918) trên cơ sở những nghiên cứu sâu rộng về dạy học DVDAđồng thời kết hợp với lý thuyết và kinh nghiệm của Dewey Để đưara“phươngpháp đại học bằng dự án” tương đối hoàn chỉnh Ông xem các DAHTgồm bốn giai đoạn: đưa ra ý tưởng, lập kế hoạch, thực hiện, và đánh giá, điều khácbiệt là trong suối quá trình thực hiện dự án thì từ lúc bắt đầu cho đến lúc hoànthành được thực hiện bởi SV và không phải do GV Chỉ khi SV thực hiện "tự dohoàn toàn hành động" vượt qua sự cho phép mới cần sự can thiệt kịp thời củaGV.

Trong quá trình nghiên cứu và qua thực tế dạy và học dựa vào dự án, các nhà

sư phạm Mỹ đã đi đến thống nhất với nhau rằng, dạy học DVDA là một kiểudạyhọcdành cho việc giải quyết vấn đề về mặt thực hành và đưa ra ba đặc điểm cơbảncủaphương pháp này là: Định hướng vào SV; Tiếp cận thực tiễn; Có tạo

Nó bao hàm tất cả mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện,tổchức, quản lí, kết quả,môi trường, học liệu… đặc biệt tác giả đề xuất lấy dự ánlàmđơn vị tổ chức học tập, tương tự nhưtrong dạy học thông thường lấy bài họclàmđơn vị tổ chức học trình Trong số cáccông trình nghiên cứu đã được tác giảcôngbố tiêu biểu nhất phải kể đến quốn sáchchuyên khảo “Lý thuyết và phươngphápdạy học” xuất bản năm 2012, theo đó tác giả

đã đề cập đến khái niệm dự án học tập; Bản chất và nguyên tắc dạy học DVDA;thiết kế DAHT; biện pháp và kỹ thuật dạy học DVDA

Tác giả Đỗ Hương Trà [36,37]; (và cộng sự) người đã có nhiềunămgiảngd ạ y c h u y ê n n g à n h v ậ t l ý t ạ i

T r ư ờ n g đ ạ i h ọ c S ư p h ạ m H à N ộ i ,

đ ồ n g t h ờ i c ũ n g làngười đi tiên phong trong việc nghiên cứu cơ

Trang 33

sở lý luận của dạy học DVDA vàtìmcách vận dụng kiểu dạy học này vào môn vật lý

ở cấp phổ thông, qua trực tiếp hướng dẫn nhiều luận văn, luận án tác giả đã cónhững tổng kết về ưu điểmcũngn h ư n h ữ n g h ạ n c h ế

c ủ a d ạ y h ọ c D V D A , t i ê u b i ể u

p h ả i k ể đ ế n c á c b à i n h ư : Thựchiện giáo dục

vì sự phát triển bền vững qua việc tổ chức dạy học dự án trong dạy học vật lý;Một hướng tiếp cận trong dạy học quang học nhằm phát huy tính tích cực, sángtạo của học sinh; Vận dụng dạy học dự án trong dạy học ứng dụngkỹ

Trang 34

thuật của vật lý Tuy nhiên, tất cả các nghiên cứu này cũng chỉ tìm cách vận dụngphương thức dự án vào tổ chức dạy môn vật lý sao cho có hiệu quả nhất vàcũngchỉdừng lại ở môn vật lý dùng trong bậc giáo dục phổ thông (các bậc học ở phổthông chưa đòi hỏi nhiều về sự ứng dụng và cũng ít có khả năng tạo ra đạt sảnphẩmthậtdo những hạn chế về mặt thời gian và kinh phí thựchiện).

Cũngtheo hướng nghiên cứunày,dựa trên đặc điểm và cấu trúc của dạy họcDVDA tìm cách vận dụng vào dạy học một số họcphầnở các trường đạihọcnhư:LuậnántiếnsĩcủaĐinhHữuSỹvớiđềtài“Dạyhọctheodựánvớicácmôđunnghềôtô”[31]; Luậnán tiến sĩ của Nguyễn Ngọc Trang với đề tài “Dạy học DVDA trongđào tạo công nghệ thông tin trình độ đại học với sự hỗ trợ của Elearning” [33];TrầnViệtCường với đề tài “Tổ chức dạy học theo dự án học phần phương phápdạyhọcmôn toán góp phần rèn luyện năng lực sư phạm cho sinh viên khoa toán”[6]; Trần Thị Hoàng Yến với đề tài "Vận dụng dạy họctheodự án trong môn Xácsuất và thống kê ở trường Đại học [43]; Nguyễn ThịDiệuThảo với đề tài “Dạy họctheodựánvàvậndụngtrongđàotạoGVTrunghọccơsởmônCôngnghệ”[32]…

d Các dự án giáo dục có đề cập đến dạy học dựa vào dựán

Ở Việt Nam, trong thời gian qua cũng được thụ hưởng lợi ích của mộtsốdựán nước ngoài liên quan đến đổi mới phương pháp dạy học, bồi dưỡng GV,tăngc ư ờ n g

c h ấ t p h ụ c v ụ c h o v i ệ c đ ổ i m ớ i

c á c h dạytrongđóphảikểđếnhaidựántiêubiểunhư:DựánViệtBỉIđãđầutưcho7tỉnhtừnăm 1999 đến 2003 và Dự án Việt Bỉ II đang đầu tư cho 14 tỉnh từ năm 2005đến2009 Mục tiêu của Dự án là:

“Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng GV Tiểuhọc, Trung học cơ sở các tỉnh

miền núi phía Bắc Việt Nam” gồm các tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên

Quang, Đối tượng hưởng lợi của Dự ántậpt r u n g v à o

Trang 35

Chương trình Dạy học của Intel đã giúp GV khối phổ thông trởthànhnhữngnhà sư phạm hiệu quả thông qua việc hướng dẫn cho họ cách thức đưacôngnghệvào bài học, cũng như thúc đẩy kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy phêphán và kỹ năng hợp tác đối với học sinh Đến nay, Chương trình đã tập huấn chohơn 5 triệu GV ở trên 40 quốc gia (trong đó có Việt Nam) Với mục tiêu hànhđộng là“Giúp

Trang 36

cho bạn sử dụng sức mạnh của công nghệ thông tin để đánh thức trí tưởngtượngcủahọc sinh nhằm hướng các em đến những mục tiêu học tập lớn hơn.”đượcthểh i ệ n q u a c á c n ộ i d u n g n h ư :

Sử dụng công nghệ một cách hiệu quả trong lớp học để phát triển các kĩ năngcủa thế kỷ21

Giúp học sinh và GV nhận rõ những cách sử dụng công nghệ để đẩy mạnhhoạt động họctập

Cung cấp các bài học thực hành và thiết kế các modul bài dạy cùng các côngcụđánhgiá,hướngvàochuẩnhọctậpchínhquyvàchuẩnkỹnăng,côngnghệ

Hướng dẫn lớp học lấy học sinhlàmtrung tâm, khuyến khích tựđịnhhướngvàtưduybậccao.MặcdùđánhgiácaolợiíchcủaDVDAnhưngchươngtrìnhdạyhọccủa Intel vẫn duy trì ở cấp độ Phổ thông và tìm hướng ưu tiêu chủ yếu vàoviệcsử dụngCCTT trong giảng dạy thựctế

c Những nhận định chung về tổng quan các công trình nghiên cứu liên quanđến đềtài

Như vậy, các nghiên cứu trên đây mới chỉ đề cập đến khái niệm, phân loại,ưu nhược điểm của dạy học DVDA, đặc biệt chưa đồng nhất về ngữ, nghĩa tiếng Việt của “phương pháp” “kiểu dạy” hay “chiến lược học tập” Do đó, các nghiên cứu còn phần nào đồng nhất dạy học DVDA với nghiên cứu tình huống, phương pháp nêu vấn đề cá biệt còn nghi ngại khi sử dụng kiểu dạy này trong dạy học đại học Trong khi đó, Lý luận dạy học dại học luôn coi dạy học DVDA là một chiến lược dạy học hiện đại, có một vị thế quan trọng đối với việc giảng dạy đại học đặc biệt là giảng dạy các môn kỹ thuật phức tạp và có tính tích hợp cao (giữa

lý thuyết và thựchành).

Trong một số năm trở lại đây, dạy học DVDA đã được đưa vào sử dụngtrong giảng dạy các ngành Y, Cơ khí, Tự động hóa, Tin học đặc biệt là các ngành Điện, Điện tử Vì vậy, cần tiếp tục nghiên cứu để làm rõ và phát triển thêm các vấn đề lý luận về dạy học DVDA trong dạy học đại học nói chung và trong dạy học ngành CNKT Cơ điện tử nóiriêng.

Như vậy, ở Việt Nam hiện nay cómộtsố nghiên cứu, ứng dụng dạy họcDVDA, ở hầu hết các lĩnh vực, các nghiên cứu, thực nghiệm đã cho thấy tính ưu

Trang 37

việt của dạy học DVDA, tuy nhiên cũng bộc lộ nhiều bất cập, đặc biệt về yếu tốt h ờ i

Trang 38

gian, CTĐT và cơ sở vật chất, cơ sở lý luận về dạy học DVDA cũng chưa thật đầyđủ, đặc biệt trong đào tạo SV ngành CNKT Cơ điện tử ở các trường đại học SPKT chưa có nghiên cứu nào đề cập đến dạy học DVDA.

1.2 Một số khái niệm cơbản

Theo tiêu chuẩn Din 69901 của cộng đồng châu Âu,“Dự án là một kếhoạch,

một dự tính, về cơ bản được đặc trưng bởi tính duy nhất của các điều kiện trong tính tổng thể của nó, ví dụ có mục đích định trước, giới hạn về thời gian, nhân lực

và các điều kiện khác, phân biệt với các dự án khác, có tổ chức dự án chuyên biệt”[51].

Theo Đặng Thành Hƣng, Trịnh Hồng Hà, Nguyễn Khải Hoàn, TrầnVũKhánh

cho rằngDự án là những công việc được hoạch định và thực hiện theo mộtkế hoạch

phát triển chặt chẽ nhằm đưa ý tưởng nào đó vào thực tế, nhờ vậy mà phát triển được lĩnh vực thực tế đó theo mục tiêu mong muốn Linh hồn của dự án chính

Trang 39

1.2.1.2 Dự án họctập

Khái niệm về dự án lúc đầu chỉ dùng cho các lĩnh vực kinh tế - xã hội, saunày nó phát triển sang lĩnh vực dạy học, và người ta gọi nó là dự án học tập, một sốtác giả đã định nghĩa về DAHT như sau:

Theo Trần Việt Cường,Dự án học tập là một dự án trong đó SVthựchiện

một nhiệm vụ học tập phức hợp có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành; kết hợp kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm thực tiễn thuộc nhiều lĩnh vực khácnhau[6].

1.2.2 Dạy học dựa vào dựán

Hiện nay đang tồn tại một số quan niệm về dạy học DVDA như:

Theo Kilpatrick, dạy học DVDA là một phương pháp dạy học Ông

đãđịnhnghĩa dự án trong dạy học là“hành động có chủ ý, với toàn bộ nhiệt tình,

diễnra trong một môi trường xã hội, hay nói ngắn hơn là hoạt động có chủ ý và có tâm huyết” Theo ông, phương pháp dự án có thể áp dụng với mọi nội dung

dạykhácnhau, có thể cả nội dung dạy lý thuyết mà không cần gắn với hoạt độngthực hành tạo ra sản phẩm[70]

Theo Bernd Meier - Nguyễn Văn Cường thì“Dạy học DVDA là mộthìnhthức

dạy học, trong đósinh viênthực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lý thuyết và thực hành, tự lực lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả Hình thức làm việc chủ yếu theo nhóm, kết quả dự án là những sản phẩm có thể giới thiệu được”[7] Định nghĩa này đã chỉ ra đặc điểm của dạy học DVDA là

tính phức hợp của nhiệm vụ học tập, tính tự lực củaSV,có sự kết hợp giữa lý thuyếtvới thực hành, có sản phẩm là kết quả của việc thực hiện nhiệm vụ họctập

Theo Nguyễn Thị Diệu Thảo,“Dạy học DVDA là một hình thức tổ chức

dạyhọc, trong đó SV dưới sự chỉ đạo của GV thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợpm a n g t í n h t h ự c t i ễ n v ớ i h ì n h t h ứ c l à m v i ệ c n h ó m l à c h ủ y ế u N h i ệ m v ụ

n à y

Trang 40

được thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, tạo ra nhữngsản phẩm có thể trình bày, giới thiệu”[32] Trong định nghĩa này, tác giả chỉ ra dạy học

DVDA là một hình thức tổ chức dạy học, trong đó vai trò của GV là ngườitổchức,hướng dẫn, SV tự lực thực hiện nhiệm vụ học mang tính thực tiễn, và kếtquảcuốicùng là sản phẩm có thể trình bày, giớithiệu

Theo Nguyễn Ngọc Trang,Dạyhọc DVDA là kiểu hay chiến lược dạy

họctrong đó SV tiến hành học tập thông qua các DAHT có ưu điểm trong việc tăng cường thực hành, trải nghiệm công việc, trải nghiệm giá trị xã hội trong các quan hệ hợp tác, phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp có tính thực tiễn, tinh thần trách nhiệm và khả năng cộng tác làm việc của SV[33].

Từ một số trích dẫn ở trên cho thấy, mặc dù các nhà nghiên cứu giáo dục trênthế giới và ở Việt Nam có những định nghĩa và cách hiểu khác nhau về dạy họcDVDA, nhưng có thể thấy các tác giả đều thống nhất về một số điểm như sau:

 Dạyhọc DVDA là hình thức tổ chứcdạy họchướng vàoSV,lấySVlàmtrungtâm

Trong dạy học DVDA, SV tự nghiên cứu, tự thực hiện một nhiệm vụ họctập do GV đưa ra hoặc GV cùng với SV đưa ra để hình thành các kiến thức vàcáck ỹ

n ă n g c ầ n thiết

Các hoạt động học tập trong dạy học DVDA được thiết kế cẩn thận,theosátchương trình đào tạo, có phạm vi kiến thức và kỹ năng liên môn, tích hợpgiữalýthuyết và thựchành

Phải tạo ra được những sản phẩm thựctế

Tác giả cho rằng, dạy học DVDA là chiến lược dạy học hiện đại, trong đóSV thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này được SV thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế họach, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện, làm việc nhóm là hình thức cơ bản của dạy học DVDA.

1.2.3 Dạy học ngành CNKT Cơ điện tử dựa vào dự án

Căn cứ vào lý luận dạy học DVDA, đồng thời nghiên cứu, phân tích cấu trúcnội dung, hình thức dạy học của CTĐT ngành CNKT Cơ điện tử hiện hành Nhậndiện và phát hiện những đặc trưng phù hợp giữa dạy học ngành CNKT Cơ điện tửvới dạy học DVDA để tìm ra được chiến lược dạy học phù hợp

Ngày đăng: 07/08/2018, 11:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w