1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiềm năng của sản phẩm bảo hiểm chăm sóc sức khỏe mức trách nhiệm cao PVI care

71 265 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 602,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiềm năng của sản phẩm bảo hiểm chăm sóc sức khỏe mức trách nhiệm cao PVI Care. Tổng công ty bảo hiểm PVI đã nghiên cứu và đưa ra thị trường nhiều sản phẩm bảo hiểm con người với những quyền lợi và phạm vi bảo hiểm khác nhau để phù hợp với từng đối tượng được bảo hiểm

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

1 Lí do chọn đề tài 4

2 Mục đích nghiên cứu đề tài 5

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

4 Phương pháp nhiên cứu đề tài 5

5 Kết cấu của bài nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY BẢO HIỂM PVI 7

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 7

1.1.1 Lịch sử hình thành 7

1.1.2 Những thành tựu đã đạt được 9

1.1.3 Chiến lược phát triển trong tương lai 14

1.2 Các sản phẩm đã và đang triển khai 15

1.2.1 Nhóm sản phẩm bảo hiểm tài sản và trách nhiệm 15

1.2.2 Nhóm sản phẩm bảo hiểm con người 22

1.3 Kết quả hoạt động của Tổng công ty bảo hiểm PVI trong giai đoạn 2010 – 2014 23

1.3.1 Doanh thu phí 23

1.3.2 Thị phần theo doanh thu phí bảo hiểm gốc 26

1.3.3 Bồi thường 29

1.3.4 Nhượng – nhận tái bảo hiểm 31

1.3.5 Đầu tư tài chính 33

CHƯƠNG 2: SẢN PHẨM BẢO HIỂM CHĂM SÓC SỨC KHỎE MỨC TRÁCH NHIỆM CAO (PVI CARE) TẠI TỔNG CÔNG TY BẢO HIỂM PVI 34

2.1 Nhu cầu thiết yếu của sản phẩm 34

2.2 Khái quát chung về sản phẩm 36

2.2.1 Phạm vi, đối tượng và thời hạn bảo hiểm 37

2.2.2 Hợp đồng bảo hiểm, hiệu lực bảo hiểm, phí và số tiền bảo hiểm 38

2.2.3 Các điều kiện và quyền lợi của người được bảo hiểm 40

2.2.4 Thủ tục thanh toán tiền bảo hiểm 43

2.2.5 Điều kiện bảo hiểm bổ sung 44

Trang 2

2.3 So sánh sản phẩm bảo hiểm PVI Care với các sản phẩm cùng nhóm

bảo hiểm Chi phí y tế và Vận chuyển cấp cứu 46

CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI SẢN PHẨM BẢO HIỂM CHĂM SÓC SỨC KHỎE MỨC TRÁCH NHIỆM CAO (PVI CARE) TẠI TỔNG CÔNG TY BẢO HIỂM PVI GIAI ĐOẠN 2010 – 2014 51

3.1 Kênh triển khai và khai thác sản phẩm 51

3.2 Doanh thu phí bảo hiểm gốc 51

3.3 Tỉ lệ bồi thường 54

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM BẢO HIỂM CHĂM SÓC SỨC KHỎE MỨC TRÁCH NHIỆM CAO ( PVI CARE) TẠI TỔNG CÔNG TY BẢO HIỂM PVI VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ 56

4.1 So sánh sản phẩm bảo hiểm PVI Care với sản phẩm bảo hiểm chăm sóc sức khỏe ở các doanh nghiệp bảo hiểm khác 56

4.1.1 Phạm vi bảo hiểm 56

4.1.2 Quyền lợi bảo hiểm 58

4.1.3 Phí bảo hiểm 60

4.2 Ưu điểm và nhược điểm của sản phẩm 60

4.2.1 Ưu điểm của sản phẩm 60

4.2.2 Nhược điểm của sản phẩm 62

4.3 Đánh giá tiềm năng phát triển của sản phẩm 62

4 3.1 Thị trường trong nước 62

4.3.2 Thị trường quốc tế 64

4.4 Một số kiến nghị nhằm nâng cao khả năng phát triển sản phầm PVI Care trên thị trường 65

4.4.1 Giải pháp kiến nghị về kênh triển khai sản phẩm 65

4.4.2 Giải pháp kiến nghị về phương thức khai thác thị trường 66

4.4.3 Giải pháp kiến nghị về công tác đánh giá rủi ro 67

KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHỤ LỤC 72

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Danh sách công ty Môi giới Bảo hiểm hợp tác 14

Bảng 1.2: Nhóm sản phẩm bảo hiểm tài sản và trách nhiểm 15

Bảng 1.3: Nhóm sản phẩm bảo hiểm con người 22

Bảng 1.4 : Tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm gốc của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam giai đoạn 2010 - 2014 24

Bảng 1.5: Thị phần doanh thu phí bảo hiểm gốc các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ giai đoạn 2010 – 2014 26

Bảng 1.5: Tỉ lệ bồi thường bảo hiểm gốc thị trường phi nhân thọ Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014 30

Bảng 2.1: Biểu phí bảo hiểm PVI Care ngắn hạn 39

Bảng 2.2: Tỉ lệ phí bảo hiểm điều kiện bảo hiểm A 40

Bảng 2.3 : Tỷ lệ phí bảo hiểm điều kiện bảo hiểm B 42

Bảng 2.4: Tỷ lệ phí bảo hiểm cho điều kiện bảo hiểm C 43

Bảng 2.5: So sánh 5 sản phẩm trong nhóm sản phẩm Chi phi y tế và Vận chuyển cấp cứu của Bảo hiểm PVI 46

Bảng 3.1: Số lượng đơn bảo hiểm chăm sóc sức khỏe mức trách nhiệm cao (PVI Care) tính tới tháng 3/2015 53

Bảng 3.2: Tình hình bồi thường sản phẩm bảo hiểm PVI Care tại tổng công ty bảo hiểm PVI 55

Bảng 4.1: So sánh phạm vi bảo hiểm 57

Bảng 4.2: So sánh quyền lợi bảo hiểm 58

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống con người ngày một nâng caothì những rủi ro mà con người có nguy cơ phải gặp phải cũng ngày càng có xuhướng gia tăng Đứng trước thực tế đó, con người cần có những biện pháp nhằmbảo vệ sự an toàn của chính bản thân mình và những người xung quanh Nhiều biệnpháp đã được áp dụng song hữu hiệu nhất vần là bảo hiểm với các loại hình như bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm của bảo hiểm xãhội và bảo hiểm y tế thì loại hình bảo hiểm này còn tồn tại nhiều yếu điểm về phạm

vi bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm Với loại hình bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế mứcphí bảo hiểm có tương đối thấp, phù hợp với đại đa số người lao động ở Việt Namnhưng về quyền lợi được bảo hiểm thì còn hạn hẹp, chưa đáp ứng được nhu cầuchăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng nâng cao trong cuộc sống hiện đại hiệnnay Bảo hiểm con người trong bảo hiểm thương mại ra đời đã phần nào góp phầnkhắc phục được những khuyết điểm đó, đáp ứng được nhu cầu đông đảo của ngườidân Bảo hiểm con người trong bảo hiểm phi nhân thọ với quyền lợi mở rộng và cónhiều mức phí bảo hiểm giúp cho người tham gia có thể lựa chọn phù hợp với tìnhhình tài chính của mình cũng như nhu cầu chăm sóc sức khỏe của bản thân

Nhận thức được vấn đề trên, Tổng công ty bảo hiểm PVI đã nghiên cứu vàđưa ra thị trường nhiều sản phẩm bảo hiểm con người với những quyền lợi và phạm

vi bảo hiểm khác nhau để phù hợp với từng đối tượng được bảo hiểm Một sảnphẩm bảo hiểm chăm sóc sức khỏe nhóm được thiết kế cho người lao động vàngười thân của họ hiện đang rất được ưa chuộng tại bảo hiểm PVI đó là sản phẩmbảo hiểm chăm sóc sức khỏe mức trách nhiệm cao – PVI Care Ra đời vào năm

2007, sản phẩm này mang tên sản phẩm bảo hiểm con người kết hợp mức tráchnhiệm cao, tiếp đến được đổi tên thành bảo hiểm chăm sóc sức khỏe mức tráchnhiệm cao – PVI Care, tuy nhiên, cho đến tháng 9/2015, sản phẩm này được đối tênthành bảo hiểm con người – PVI Care để giúp khách hàng dễ nhớ tên sản phẩm.Tuy nhiên, PVI Care mới chính là cái tên mà khách hàng thường nói đến sản phẩmnày từ lúc sản phẩm ra đời năm 2007 cho đến nay

Bởi vì những lí do trên mà em quyết định lựa chọn đề tài “ Tiềm năng triểnkhai sản phẩm bảo hiểm chăm sóc sức khỏe mức trách nhiệm bảo (PVI Care ) tạiTổng công ty bảo hiểm PVI

Trang 5

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Với việc quyết định lựa chòn đề tài này, em muốn :

- Nghiên cứu sâu về nghiệp vụ bảo hiểm con người nói chung vàsản phẩm bảo hiểm PVI Care của Tổng công ty bảo hiểm PVI nói chung

- Tiềm hiểu và đánh giá tình hình hoạt động triển khai sản phẩmbảo hiểm PVI Care trong giai đoạn 2010 – 2014

- Qua việc nghiên cứu thực trạng triển khai sản phẩm bảo hiểmPVI Care tại bảo hiểm PVI, em xin kiến nghị một số giải pháp để góp phầnthúc đẩy sự phát triển của sản phẩm bảo hiểm PVI Care trên thị trường bảohiểm phi nhân thọ Việt Nam hiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đề tài tập trung nghiên cứu về sản phẩm bảo hiểm PVI Care và tình hìnhtriển khai sản phẩm bảo hiểm này tại Tổng công ty bảo hiểm PVI, qua đó, kiếnnghị một số kiến nghị giúp thúc đẩy khả năng triển khai của sản phẩm trên thịtrường trong thời gian tới, cũng như tăng khả năng phát triển của sản phẩm trênthị trường bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam và vươn ra thị trường quốc tế trongthời gian sắp tới

4 Phương pháp nhiên cứu đề tài

Trong quá trình thức hiện bài nghiên cứu, em đã sử dụng phương pháp duyvật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lenin làm cơ sở lí luận.Ngoài ra, em còn kết hợp thêm những phương pháp như: phương pháp so sánh,phương pháp hệ thống, phương pháp phân tích và tổng hợp thống kê …

5 Kết cấu của bài nghiên cứu

Ngoài hai phần mở đầu và kết luận chung, bài nghiên cứu “ Tiềm năng triểnkhai sản phẩm bảo hiểm chăm sóc sức khỏe mức trách nhiệm cao (PVI Care ) tạiTổng công ty bảo hiểm PVI” được trình bày theo bốn phần như sau:

Chương 1: Giới thiệu chung về Tổng công ty bảo hiểm PVI

Chương 2: Sản phẩm bảo hiểm chăm sóc sức khỏe mức trách nhiệm cao(PVI Care ) tại Tổng công ty bảo hiểm PVI

Chương 3: Tình hình triển khai sản phẩm bảo hiểm chăm sóc sức khỏe mứctrách nhiệm cao tại Tổng công ty bảo hiểm PVI

Chương 4: Đánh giá tiềm năng phát triển của sản phẩm bảo hiểm chăm sócsức khỏe mức trách nhiệm cao tại Tổng công ty bảo hiểm PVI và một số giải phápkiến nghị

Trang 6

Em xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Thị Lệ Huyền đã hướng dẫn vàgiúp đỡ em trong quá trình hoàn thành bài luận văn này Và em cũng rất cảm ơncác anh, chị phòng kinh doanh số 6, Công ty bảo hiểm PVI Thăng Long đã tạo

cơ hội và điều kiện để em có thể tiếp cận với tài liệu về công ty và học hỏi đượcnhiều kinh nghiệm thực tế bổ ích Do thời gian nghiên cứu và kiến thức của bảnthân còn hạn chế nên bài luận khó tránh khỏi những thiếu sót về nội dung vàhình thức Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo để bài luận của

em có thể hoàn thiện hơn

Trang 7

Hiện tại, cơ cấu quản trị của Công ty Cổ phần PVI được chia theo hai cấp,trong đó Công ty mẹ thực hiện chức năng quản trị doanh nghiệp và các Công ty conthực hiện chức năng kinh doanh.

Trang 8

Sơ đồ: Mô hình hoạt động của Công ty Cổ phần PVI

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

CÔNG TY MẸ

TỔNG CÔNG TY BẢO HIỂM PVI

CÁC CÔNG TY CON

ỦY BAN KIỂM TOÁN VÀ

QUẢN TRỊ RỦI RO

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN TÁI BẢO HIỂM PVI

CÔNG TY TNHH BẢO HIỂM NHÂN THỌ PVI SUN LIFE

BAN QUẢN LÍ VÀ PHÁT

TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

BAN CHIẾN LƯỢC

ỦY BAN ĐẦU TƯ

ỦY BAN THÙ LAO VÀ BỔ

Trang 9

Trong năm 2014, bộ máy và nhân sự các Ban chức năng giúp việc Ban điềuhành PVI đã được tổ chức gọn nhẹ với sự phân công chức năng, nhiệm vụ và quyềnhạn rõ ràng, không chồng chéo, trùng lặp Qua đó, PVI đã từng bước hoàng thiện cơcấu quản trị, áp dụng các chuẩn mực quốc tế trong quản trị điều hành, xác địnhtrách nhiệm và mối quan hệ giữa công ty mẹ - Công ty con, công tác quản trị doanhnghiệp đảm bảo chặt chẽ và hiệu quả Các công ty con của PVI thực hiện hoạt độngcốt lõi là kinh doanh:

 Tổng công ty bảo hiểm PVI: chuyên kinh doanh các sản phẩm bảo hiểmphi nhân thọ như bảo hiểm tài sản – kỹ thuật, bảo hiểm con người, bảo hiểm tráchnhiệm…

 Tổng công ty cổ phần tái bảo hiểm PVI (PVI Re): Được cấp phép vàotháng 7/2011, PVI Re bắt đầu đi vào hoạt động với chiến lược trở thành công ty táibảo hiểm chuyên nghiệp ở Việt Nam PVI Re hỗ trợ đắc lực cho Tổng công ty bảohiểm PVI trong nghiệp vụ tái bảo hiểm, đặc biệt các đơn bảo hiểm có giá trị lớn nhưbảo hiểm tài sản – kỹ thuật, hàng hải…

 Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ PVI Sunlife: PVI Sunlife đi vào hoạtđộng từ ngày 24/01/2013 trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm nhân thọ Việc PVISunlife đi vào hoạt động đồng nghĩa với việc trở thành trụ cột kinh doanh thứ bacủa PVI Định hướng chiến lược phát triển của PVI Sunlife là trở thanhd doanhnghiệp bảo hiểm nhân thọ hàng đầu tại Việt Nam, thông qua việc kết hợp thế mạnhcủa hai đối tác uy tín, thương hiệu và hiểu biết thị trương nội địa của PVI và kinhnghiêm toàn cầu trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ và quản trị rủi ro của Sun LifeFinancial

 Công ty cổ phần quản lý quỹ PVI (PVI AM): PVI AM là mảnh ghép cuốicùng trong mô hình của một Tập đoàn Bảo hiểm – Tài chính hoàn chỉnh của PVI.PVI AM hoạt động trong lĩnh vực quản lí tài sản và đầu tư tài chính, hỗ trợ đắc lựccho việc đầu tư và quản lí vốn từ Tổng công ty bảo hiểm PVI và Công ty TNHHbảo hiểm nhân thọ PVI Sunlife

Trang 10

Năm 2001, thị trường bảo hiểm có nhiều biến động lớn, hàng loạt các biếnđộng lớn do thiên tai, khủng bố, khủng hoảng kinh tế khu vực… Với bản lĩnh vàchiến lựơc kinh doanh hợp lý, PVI đã khẳng định được vị thế của mình: doanh thuđạt 187 tỷ đồng tăng 167% so với năm 2000, các nhà bảo hiểm và môi giới Quốc tếnhìn nhận vai trò chủ đạo của bảo hiểm PVI trên thị trường bảo hiểm năng lượngViệt Nam Điển hình là việc bảo hiểm PVI đã thu xếp bảo hiểm an toàn, cấp đơnbảo hiểm đạt tiêu chuẩn quốc tế cho tài sản, hoạt động của Xí nghiệp liên doanh dầukhí Vietsopetro Năm 2002, bảo hiểm PVI đã tận dụng lợi thế thương hiệu và nănglực tài chính của mình để vươn lên thống lĩnh thị trường ở lĩnh vực bảo hiểm hànghải và xây dựng lắp đặt.

Từ năm 2005, bảo hiểm PVI đã có những bước trưởng thành quan trọng vềcung cấp dịch vụ bảo hiểm cho các dự án dầu khí lớn tại nước ngoài và tăng cườngnhận tái bảo hiểm từ Triều Tiên, Trung Quốc… Từ đó, bảo hiểm PVI thành lập cácchi nhánh khu vực và phát triển mạng lưới đại lý chuyên nghiệp trên khắp các tỉnhthành trong cả nước Việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩnchất lượng ISO 9001:2000 từ năm 2002 đến nay đã giúp kiểm soát chặt chẽ quytrình cấp đơn bảo hiểm và kiểm soát nội bộ đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấpcho khách hàng

Năm 2006, bảo hiểm PVI đã đánh dấu chặng đường 10 năm hình thành vàphát triển bằng sự kiện đạt doanh thu 1.000 tỷ vào ngày 26/9/2006 cùng với việcvốn và tài sản được nâng lên đáng kể Đây là năm quan trọng trong quá trình xâydựng và phát triển thương hiệu Bảo hiểm Dầu khí – PVI và là năm thứ 6 liên tiếphoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kế hoạch do Tập đoàn giao với tổng doanh thu đạt1.304 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước 105 tỷ đồng, lợi nhuận đạt trên 60 tỷđồng…Tháng 9/2006, Bộ Công nghiệp và Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đã

có Quyết định cổ phần hóa PVI với mục tiêu tăng cường năng lực cạnh tranh và xâydựng PVI trở thành một Tổng công ty cổ phần mạnh trong định chế Bảo hiểm - Tàichính của Tập đoàn Ngày 12/4/2007 là ngày Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Dầukhí Việt Nam chính thức ra mắt, đánh dấu sự chuyển mình cho những thành côngrực rỡ tiếp theo

Năm 2007 là năm đầu tiên bảo hiểm PVI chuyển đổi hoạt động từ doanhnghiệp nhà nước sang mô hình Tổng công ty cổ phần hoạt động theo Luật doanhnghiệp Tuy nhiên bảo hiểm PVI đã thể hiện bản lĩnh vững vàng thể hiện qua việc

Trang 11

thích ứng nhanh chóng với cơ chế quản lý mới, doanh thu đạt 1.997 tỷ đồng, lợinhuận đạt 250 tỷ đồng.

Năm 2008, mặc dù phải đối mặt với rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng củacuộc khủng hoảng kinh tế toàn thế giới, tuy nhiên bằng nhiệt huyết và sự sáng tạo,bảo hiểm PVI đã vượt qua khó khăn với mức doanh thu đạt 2.694 tỷ đồng, làm tiền

đề cho mốc ấn tượng 3.000 tỷ đồng vào tháng 12/2009

Năm 2009, bảo hiểm PVI đã chinh phục cột mốc 3.000 tỷ đồng vào giữatháng 11 Kết thúc năm 2009, vượt qua mọi khó khăn từ cuộc khủng hoảng kinh tế,bảo hiểm PVI vẫn đạt được mức doanh thu ấn tượng là 3.566 tỷ đồng, lợi nhuận đạt

220 tỷ đồng, đóng góp cho ngân sách nhà nước 240 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởngdoanh thu là 30,5% so với năm 2008, hoàn thành vượt mức kế hoạch Tập đoàn giao

là 118,6% Tốc độ tăng trưởng doanh thu bảo hiểm gốc cũng đạt tận 37,1%, đồngthời là doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao nhất thị trường bảo hiểm ViệtNam

Năm 2010, khi cơn bão khủng hoảng kinh tế toàn cầu dần qua đi, nền kinh tếViệt Nam đã có sự phục hồi nhanh chóng khi GDP đạt mức (6,78%) cao hơn so với

kế hoạch (6,5%), nguồn vốn đầu tư toàn xã hội năm đã đạt được những kết quả tíchcực Đây cũng là thời điểm thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tăng trưởng mạnh vớitổng doanh thu 17.072 tỷ đồng, tăng trưởng 25% so với năm 2009 Bảo hiểm PVI làdoanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam được tổ chức xếp hạng tín nhiệm tài chính A.MBest đánh giá hạng B+ (tốt) về năng lực tài chính ( Finacial Strength Rating) Hoànthành việc tăng vốn điều lệ lên 1.597.103.640.000 đồng

Năm 2011 ghi một dấu mốc đặc biệt trong lịch sử phát triển của PVIHoldings: Đạt doanh thu cao nhất từ trước đến nay, tái cấu trúc thành công hoạtđộng theo mô hình công ty mẹ - công ty con và được đón nhận danh hiệu Anh hùngLao động… Lần đầu tiên, PVI đã đạt doanh thu trên 5.200 tỷ đồng, tăng trưởng trên15% so với năm 2010 Năm 2011, PVI nộp ngân sách nhà nước trên 440 tỷ đồng,tăng 47% so với năm trước PVI tiếp tục được xem là nhà bảo hiểm công nghiệphàng đầu tại thị trường bảo hiểm Việt Nam và duy trì tốc độ phát triển cao nhất,vượt xa các công ty bảo hiểm khác trên thị trường.Năm 2011 là năm thứ 2 liên tiếpPVI được A.M Best xếp hạng năng lực tài chính ở mức B+ (Tốt) và World Financetrao giải thưởng Doanh nghiệp Bảo hiểm tiêu biểu của Việt Nam Tổng công ty Bảohiểm PVI là công ty con của PVI, ngay sau khi PVI tái cấu trúc, cũng được xếphàng năng lực tài chính ở mức B+ (Tốt) bởi A.M Best

Trang 12

Năm 2012, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ PVI Sun Life do PVI sở hữu51% vốn điều lệ được thành lập với mục tiêu trở thành Doanh nghiệp hàng đầutrong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ Việt Nam Như vậy PVI là doanh nghiệp đầu tiêncủa Việt Nam có các đơn vị thành viên hoạt động trên cả 3 lĩnh vực bảo hiểm: phinhân thọ, nhân thọ và tái bảo hiểm.

Cũng trong năm 2012, PVI tăng vốn điều lệ lên 2.342 tỷ đồng thông quahoạt động phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho cổ đông chiến lược hiện hữu Tập đoànTalanx (Đức)

Năm 2013, Công ty Tái bảo hiểm PVI (PVI Re) đã hoàn thành chuyển đổisang mô hình công ty cổ phần, trở thành Tổng công ty Cổ phần Tái bảo hiểm PVI.PVI Re có vốn điều lệ 668 tỷ đồng, trong đó 68,86% vốn thuộc về PVI

PVI đã vinh dự được Đảng và Nhà nước trao tặng phần thưởng cao quýHuân chương Độc lập Hạng Ba trong năm 2013

Năm 2014, lần đầu tiên Bảo hiểm PVI giữ vị trí số 1 thị trường bảo hiểm phinhân thọ Việt Nam trong suốt năm Bảo hiểm Nhân thọ PVI Sun Life cũng giữ vị trí

số 1 thị trường bảo hiểm nhân thọ về Hưu trí tự nguyện trong năm 2014 kể từ khi ramắt sản phẩm này vào tháng 4/2014

Thực hiện mục tiêu để ra đầu năm 2014 là phấn đấu dẫn đầu thị trường phinhân thọ, hoàn thành kế hoạch doanh thu và lợi nhuận được giao, kết thúc năm

2014 Bảo hiểm PVI đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh doanh do PVI giaocho Trong đó, doanh thu khối bán lẻ hoàn thành trên 105% kế hoạch đồng thời vẫnđảm bảo hiệu quả kinh doanh chung

Bên cạnh việc tái tục thành công 100% các dịch vụ lớn trong lĩnh vực Dầukhí – Năng lượng, Bảo hiểm PVI tiếp tục thành công trong việc triển khai tư vấn vàcung cấp dịch vụ bảo hiểm cho một số dự án khác ngoài lĩnh vực, nổi bật như:

- Bảo hiểm xây dựng lắp đặt cho dự án cải tạo, nâng cấp và mở rộng Quốc lộ1; gói thầu xây lắp đặt đường ô tô Tân Vũ – Lạch Huyện; đường cao tốc Đà Nẵng –Quảng Ngãi của Bộ Giao Thông Vận Tải; Dự án Nhà máy Nhiệt điện Thái Bình 1;

Dự án xây dựng tuyến đường sắt đô thị số 1 thành phố Hồ Chí Minh; Dự án đườngcao tốc Bến Lức – Long Thành…

- Bảo hiểm tài sản và trách nhiệm cho Công ty Cổ phần sữa Việt Nam; bảohiểm tài sản cho tòa nhà Lotte Hà Nội ( Tập đoàn Lotte – Hàn Quốc)

Trang 13

- Cung cấp dịch vụ bảo hiểm hàng không cho Jestar, Vietjet Air và đặc biệt

là đứng đầu cung cấp dịch vụ bảo hiểm hàng không hai năm 2015 – 2016 choVietnam Airlines

- Bảo hiểm xây dựng cầu Vàm Cống thuộc dự án kết nối khu vực trung tâmđồng bằng sông Mêkong

Điểm sáng trong kết quả kinh doanh, cũng phù hợp với định hướng của Bảohiểm PVI, đó là hệ thống bán lẻ tăng trưởng cao, hoàn thành vượt mức kế hoạch màPVI giao cho

- Xu hướng chuyển dịch chuyển cơ cấu doanh thu hệ thống bán lẻ đúng địnhhướng của Bảo hiểm PVI và thị trường tỷ trọng doanh thu phí bảo hiểm của nghiệp

vụ bảo hiểm Con người, Xe cơ giới và Tài sản đều tăng

- Phát triển mạng lưới kinh doanh và đa dạng kênh khai thác:

o Thành lập và đưa vào hoạt động ổn đinh Bảo hiểm PVI Thái Nguyên, đồngthời, ra mắt bảo hiểm PVI Gia Định đưa tổng số công ty thành viên lên 27 đơn vị( không bao gồm Bảo hiểm PVI South)

o Mở rộng các phòng kinh doanh khu vực, điểm giao dịch đã phần mở rộngquy mô thương mại của Bảo hiểm PVI trên toàn quốc

o Hệ thống đại lí bắt đầu hoạt động ổn đinh và đem lại doanh thu bán lẻ tốtcho các đơn vị

o Phối hợp với PVI Sunlife triển khai hình thức bán chéo sản phẩm qua đại

lí, phối hợp tổ chức các hội nghị giới thiệu sản phẩm và bán chéo với PVI Sunlife

- Chất lượng dịch vụ của hệ thống bán lẻ được nâng cao: thường xuyên đánhgiá chất lượng và giá cả dịch vụ của các bệnh viện trong hệ thống bảo lãnh viện phí

để tăng cường quản lý và nâng cao chất lượng dịch vụ Xây dựng và phát triển ổnđịnh trung tâm dịch vụ chăm sóc khách hàng PVI Center theo mô hình mới để nângcao hơn nữa chất lượng của toàn hệ thống Đồng thời, Bảo hiểm PVI cũng triển khaigiám định trực tuyến trên các địa bàn trọng điểm để nâng cao hiệu quả quản lí côngtác giám định và xử lý chi trả bồi thường bảo hiểm Xe cơ giới nhanh chóng chokhách hàng

Trang 14

duy nhất tại Việt Nam có hợp đồng tái bảo hiểm về năng lượng với Lloyd’sSyndicates tại London với giới hạn trách nhiệm lên đến 500 triệu USD/vụ và hợpđồng tái bảo hiểm về tài sản, xây dựng và lắp đặt trong và ngoài ngành dầu khí vớimột số công ty bảo hiểm lớn như Swiss Re, Allianz… với giới hạn trách nhiệm trên1.5 tỷ USD – đứng đầu và duy nhất tại Việt Nam.

Các nhà tái bảo hiểm đã cũng hợp tác với bảo hiểm PVI trong suốt hơn 10năm qua: Lloyds Syndicates, AIG Group, Swiss Re, Munich Re, Allianz…

Bảo hiểm PVI cũng có mối quan hệ hợp tác lâu dài và tốt đẹp với các Công

ty môi giới bảo hiểm quốc tế đứng đầu thế giới trong linh vực năng lượng, hàngkhông, thu xếp được nhiều chương trình bảo hiểm với giá trị lớn như:

Bảng 1.1: Danh sách công ty Môi giới Bảo hiểm hợp tác

Công ty môi

giới

bảo hiểm

Dịch vụ hợp tác

Willis Thu xếp chương trình bảo hiểm hàng không cho VNH

Thu xếp bảo hiểm cho các công trình xây dựng như Cảng VânPhong, Cái Mép, dự án đường ống Sư Tử vàng Rạng ĐôngMarsh Thu xếp các chương trình bảo hiểm năng lượng cho VSP,

Hoàng Long, Hoàn Vũ JOC… hợp đồng tái bảo hiểm nănglượng với thị trường Lloyd tại London

Aon Thu xếp chương trình bảo hiểm cho các dự án trọng điểm

quốc gia như: Nhà máy lọc dầu Dung Quất, các dự án Điện –Đạm Cà Mau, PV Gas … hợp đồng tái bảo hiểm tài sản kĩthuật với các Nhà đứng đầu nhận tái bảo hiểm như Swiss Re,Allianz

JLT Thu xếp chương trình tái bảo hiểm của VSP, VGP…

1.1.3 Chiến lược phát triển trong tương lai

Thông qua các kết quả đã đạt được, Bảo hiểm PVI đã khẳng định chủ trường,định hướng đúng đắn của mình Đây là cơ sở để Bảo hiểm PVI tự tin triển khai cáchoạt động và dự án mới trong năm 2015 với mục tiêu hoàn thành vượt mức các chỉtiêu được giao:

- Tiếp cận các dự án công trình giao thông mới

- Duy trì chăm sóc tốt các khách hàng trong lĩnh vực Dầu khí

Trang 15

- Tiếp tục thành lập thêm các chi nhánh, phòng kinh doanh khu vực mới tạicác địa bàn tiềm năng.

- Tăng thị phần của Bảo hiểm PVI tại từng khu vực địa bàn

- Tiếp tục pháp triển, mở rộng hệ thống bệnh viên bảo lãnh, đặc biệt ưu tiênphát triển các bệnh viên công lập, bệnh viên tại các tỉnh

- Triển khai thực hiện tốt nghiệp vụ bảo hiểm Tàu cá theo Nghị định củaChính phủ

Chiến lược phát triển của PVI đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2025 làtrở thành một Định chế Tài chính - Bảo hiểm hàng đầu và có thương hiệu mạnhthông qua việc chiếm lĩnh thị trường trong nước, phát triển ra thị trường quốc tế đốivới mảng kinh doanh Bảo hiểm và triển khai mạnh các hoạt động đầu tư Tài chínhmột cách sâu rộng

Xây dựng PVI trở thành một định chế Tài chính - Bảo hiểm chuyên nghiệp,thương hiệu quốc tế, phát triển bền vững dựa trên nền tảng tri thức, công nghệ, hệthống quản trị minh bạch mang lại hiệu quả cho các cổ đông, sự hài lòng cho kháchhàng, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động và đóng góp ngàycàng nhiều hơn cho cộng đồng xã hội

1.2 Các sản phẩm đã và đang triển khai

1.2.1 Nhóm sản phẩm bảo hiểm tài sản và trách nhiệm

NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM TÀI SẢN VÀ BẢO HIỂM THIỆT HẠI

0201 Bảo hiểm tài sản

020101 Bảo hiểm cháy nổ và các rủi ro đặc biệt

020102 BH mọi rủi ro tài sản

020103 Bảo hiểm mọi rủi ro công nghiệp

020104 Bảo hiểm nồi hơi

020105 Bảo hiểm đổ vỡ máy móc

020106 Bảo hiểm thiết bị điện tử

020107 Bảo hiểm mọi rủi ro công trình dân dụng đã hoàn thành

020108 Bảo hiểm thiệt hại nhà tư nhân

020109 BH mọi rủi ro TS và thiệt hại KD

Trang 16

020110 Bảo hiểm cháy và thiệt hại kinh doanh

020111 Bảo hiểm Mọi rủi ro văn phòng

020112 Bảo hiểm toàn diện máy móc thiết bị

020113 Bảo hiểm mọi rủi ro căn hộ chung cư

020114 Bảo hiểm mọi rủi ro tài sản cơ sở kinh doanh đồ trang sức

020115 Bảo hiểm toàn diện nhà tư nhân

020116 Bảo hiểm rủi ro khủng bố

020117 Bảo hiểm trọn gói cho Người chơi Gôn

020120 Bảo hiểm mọi rủi ro công nghiệp và thiệt hại KD

020121 Bảo hiểm Đổ vỡ máy móc và thiệt hại kinh doanh

0202 Bảo hiểm xây dựng lắp đặt

020201 Bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng

020202 Bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt

020203 Bảo hiểm máy móc thiết bị xây dựng

020204 Bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng (Munich Re)

020205 Bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt (Munich Re)

020206 Bảo hiểm Mọi rủi ro xây dựng và Mất thu nhập dự kiến

020207 Bảo hiểm Mọi rủi ro xây dựng và Chậm tiến độ

020208 Bảo hiểm Mọi rủi ro lắp đặt và Mất thu nhập dự kiến

020209 Bảo hiểm Mọi rủi ro lắp đặt và Chậm tiến độ

0203 Bảo hiểm năng lượng

020301 Bảo hiểm chi phí khống chế giếng

020302 Bảo hiểm xây dựng lắp đặt ngoài khơi

020303 Bảo hiểm mọi rủi ro xà lan khoan/giàn khoan di động

020304 Bảo hiểm mọi rủi ro thiết bị giếng khoan dầu và khí

020305 Bảo hiểm năng lượng trọn gói

020401 Bảo hiểm tiền

020402 Bảo hiểm trộm cướp

020403 Bảo hiểm lòng trung thực

020404 Bảo hiểm tội phạm máy tính

020405 Bảo hiểm tiền và tài sản trong giao dịch thẻ Ngân hàng

020406 Bảo hiểm mọi rủi ro nhà sản xuất phim

BỘ, ĐƯỜNG BIỂN, ĐƯỜNG SÔNG, ĐƯỜNG SẮT VÀ ĐƯỜNGKHÔNG

0301 Bảo hiểm hàng xuất

030101 Điều kiện ICC A

030102 Điều kiện ICC B

030103 Điều kiện ICC C

030104 Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển đường biển

030105 Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển đường không ICC AIR

Trang 17

030106 Bảo hiểm dầu chở rời

030107 Bảo hiểm than

030108 Bảo hiểm container

030109 Bảo hiểm thịt đông lạnh A

030110 Bảo hiểm thức phẩm đông lạnh A

030111 Bảo hiểm thịt đông lạnh A - hỏng máy 24h

030112 Bảo hiểm thịt đông lạnh C - hỏng máy 24h

0302 Bảo hiểm hàng nhập

030201 Điều kiện ICC A

030202 Điều kiện ICC B

030203 Điều kiện ICC C

030204 Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển đường biển

030205 Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển đường không ICC AIR

030206 Bảo hiểm dầu chở rời

030207 Bảo hiểm than

030208 Bảo hiểm container

030209 Bảo hiểm thịt đông lạnh A

030210 Bảo hiểm thực phẩm đông lạnh A

030211 Bảo hiểm thịt đông lạnh A - hỏng máy 24h

030212 Bảo hiểm thịt đông lạnh C - hỏng máy 24h

0303 Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển nội địa

030301 BH HH vận chuyển trong lãnh thổ VN

030302 Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường không ICC AIR

030303 Điều kiện ICC A

030304 Điều kiện ICC B

030305 Điều kiện ICC C

030306 Bảo hiểm dầu chở rời

030307 Bảo hiểm than

030308 Bảo hiểm thịt đông lạnh A

030309 Bảo hiểm thực phẩm đông lạnh A

030310 Bảo hiểm thịt đông lạnh A - hỏng máy 24h

030311 Bảo hiểm thịt đông lạnh C - hỏng máy 24h

0401 Bảo hiểm hàng không

040101 Bảo hiểm mọi rủi ro đối với thân máy bay, phụ tùng và bảo hiểm

Trang 18

040105 Bảo hiểm trách nhiệm người điều hành bay

040106 Bảo hiểm trách nhiệm tra nạp nhiên liệu Hàng không

040107 Bảo hiểm thân máy bay dưới mức miễn thường chuẩn (Aircraft Hull

Deductible)

040108 Bảo hiểm mức trách nhiệm vượt quá đối với rủi ro chiến tranh,

không tặc và các rủi ro tương tự

040109 Bảo hiểm vệ tinh hoạt động trên quỹ đạo

0501 Bảo hiểm xe ôtô

050101 Bảo hiểm TNDS (bắt buộc) của chủ xe OTO

050102 Bảo hiểm TNDS đối với hàng hoá trên xe

050103 Bảo hiểm tai nạn lái phụ xe và người ngồi trên xe OTO

050104 Bảo hiểm vật chất xe

050105 Bảo hiểm TNDS của chủ xe (tự nguyện) OTO

0502 Bảo hiểm xe môtô, xe máy

050201 Bảo hiểm TNDS của chủ xe môtô (bắt buộc)

050202 Bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe MOTO

050203 Bảo hiểm TNDS chủ xe đạp điện

050204 Bảo hiểm TNDS chủ xe moto (tự nguyện)

050205 Bảo hiểm Vật chất xe máy

0601 Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

060101 Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

060103 Bảo hiểm Cháy nổ bắt buộc và thiệt hại kinh doanh

0701 Bảo hiểm tàu biển

070101 P&I

070102 Bảo hiểm thời hạn thân tàu ITC (1/11/95, 01/10/83)

070103 Bảo hiểm thời hạn thân tàu - rủi ro ở cảng (20/07/87)

070104 Bảo hiểm thời hạn thân tàu đối với chi phí và giá trị vượt quá

(1/10/83)

070105 Bảo hiểm thân tàu chuyến ITC (1/11/95, 1/10/83)

070106 Bảo hiểm thân tàu chuyến - Tổn thất toàn bộ, tổn thất chung và 3/4

trách nhiệm đâm va (1/10/83)

070107 Bảo hiểm thân tàu định hạn - Tổn thất toàn bộ (1/11/95, 1/10/83)

070108 Bảo hiểm thân tàu, TNDS, tai nạn thuyền viên và rủi ro chiến tranh

trong lãnh hải Việt Nam

070109 Mở rộng bảo hiểm CP thuê tàu thay thế trong trường hợp tàu được

Trang 19

BH tổn thất do rủi ro được BH gây ra

070110 Bảo hiểm bảo vệ và bồi thường

070111 Bảo hiểm máy móc thiết bị hàng hải

0702 Bảo hiểm tàu sông

070201 Bảo hiểm thân tàu sông, tàu ven biển

070202 Bảo hiểm TNDS chủ tàu sông, tàu ven biển

070203 BH bắt buộc TNDS của Người KD vận tải hành khách, hàng hoá dễ

cháy và dễ nổ trên đường thuỷ nội địa

070204 Bảo hiểm thời hạn thân tầu ITC (1/11/95, 1/10/83)

070205 Bảo hiểm thân tầu chuyến ITC (1/11/95, 1/10/83)

0703 Bảo hiểm tàu ven biển

070301 Bảo hiểm thân tàu sông, tàu ven biển

070302 Bảo hiểm TNDS chủ tàu sông, tàu ven biển

070304 Bảo hiểm thời hạn thân tầu ITC (1/11/95, 1/10/83)

070305 Bảo hiểm thân tầu chuyến ITC (1/11/95, 1/10/83)

0704 Bảo hiểm tàu cá

070401 Bảo hiểm thân tàu cá

070402 Bảo hiểm TNDS chủ tàu cá

070403 Bảo hiểm An Ngư Việt

0705 Bảo hiểm rủi ro nhà thầu đóng tàu

070501 Bảo hiểm rủi ro của các nhà thầu đóng tàu (01/06/88) CL351

0706 P&I

070602 Bảo hiểm FD&D

0707 Bảo hiểm khai thác hải sản theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP

070701 Bảo hiểm thân tàu khai thác hải sản xa bờ, tàu dịch vụ hậu cần khai

thác hải sản xa bờ

070702 Bảo hiểm ngư lưới cụ trên tàu khai thác hải sản xa bờ, tàu dịch vụ

hậu cần khai thác hải sản xa bờ

070703 Điều khoản bảo hiểm rủi ro đặc biệt

070704 Bảo hiểm tai nạn thuyền viên làm việc trên tàu khai thác hải sản xa

bờ, tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ

0801 Bảo hiểm trách nhiệm người thứ 3

080101 Bảo hiểm trách nhiệm người thứ 3

080102 Bảo hiểm TNDS chủ nuôi chó

0802 Bảo hiểm trách nhiệm công cộng

080201 Bảo hiểm trách nhiệm công cộng

080202 Bảo hiểm TNCC & TNSP

080203 Bảo hiểm trách nhiệm mở rộng (QBE)

080204 Bảo hiểm trách nhiệm bên thứ ba ngoài khơi

080205 Bảo hiểm trách nhiệm vượt mức đối với các khiếu nại được thông

Trang 20

080206 Bảo hiểm trách nhiệm cá nhân và gia đình

0803 Bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm

080301 Bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm

080302 Bảo hiểm trách nhiệm thu hồi sản phẩm

080303 Bảo hiểm trách nhiệm thử thuốc trên lâm sàng

0804 Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp

080401 Bảo hiểm TNNN dân sự và pháp lý

080402 Bảo hiểm TNNN rủi ro tư vấn và thiết kế

080403 Bảo hiểm TNNN kiến trúc sư và kỹ sư tư vấn

080404 Bảo hiểm TN bệnh viện/bác sỹ

080405 Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư, công chứng viên

080406 Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (Munich Re)

080407 Bảo hiểm TN người quản lý kho hàng

080408 Bảo hiểm TN nhà thầu sửa chữa tầu

080409 Bảo hiểm TN người vận hành cảng biển

080410 Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám bệnh, chữa bệnh

0805 Bảo hiểm trách nhiệm chủ lao động

080501 Bảo hiểm trách nhiệm chủ lao động

080502 Bảo hiểm trách nhiệm chủ lao động trong doanh nghiệp xây lắp

0806 Bảo hiểm trách nhiệm giao nhận

080601 Bảo hiểm trách nhiệm giao nhận

0807 Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường giải thưởng

080701 Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường giải thưởng

0808 Bảo hiểm trách nhiệm Giám đốc và Nhân viên

080801 Bảo hiểm trách nhiệm Giám đốc và Nhân viên

0809 Bảo hiểm trách nhiệm ô nhiễm môi trường

080901 Bảo hiểm trách nhiệm pháp lý ô nhiễm môi trường

0901 Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

090101 Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

0902 Bảo hiểm toàn diện ngân hàng

090201 Bảo hiểm toàn diện ngân hàng

0903 Bảo hiểm bảo lãnh

090301 Bảo hiểm bảo lãnh thực hiện hợp đồng

1001 Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh

100101 Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh

1101 Nghiệp vụ bảo hiểm nông nghiệp

110101 Bảo hiểm thuỷ sản

110102 Bảo hiểm nông nghiệp

Trang 21

110103 Bảo hiểm An Nông Việt

110104 Bảo hiểm vật nuôi

NGHIỆP VỤ BH SỨC KHOẺ VÀ TAI NẠN CON NGƯỜI

0101 Bảo hiểm con người kết hợp

010101 Bảo hiểm con người kết hợp

0102 Bảo hiểm tai nạn con người

010201 Bảo hiểm tai nạn cá nhân thông thường

010202 Bảo hiểm tai nạn con người mức trách nhiệm cao trên 10.000USD

010203 Bảo hiểm tai nạn hành khách đi cáp treo

010204 Bảo hiểm tai nạn toàn diện

010205 Bảo hiểm tai nạn thuyền viên

010206 Bảo hiểm tai nạn người sử dụng điện

010207 Bảo hiểm tai nạn cá nhân trong gia đình

010208 Bảo hiểm tai nạn cá nhân dành cho hộ gia đình

010209 Bảo hiểm tai nạn hành khách đi lại trong nước

0103 Bảo hiểm học sinh giáo viên

010301 Bảo hiểm tai nạn học sinh - sinh viên 24/24

010302 Bảo hiểm toàn diện học sinh - sinh viên

010303 Bảo hiểm sức khoẻ giáo viên

0104 Bảo hiểm sinh mạng

010401 Bảo hiểm sinh mạng cá nhân

010402 Bảo hiểm tín dụng cá nhân

010403 Bảo hiểm bệnh cúm virút A (H1N1) cho hộ gia đình

0105 Bảo hiểm trợ cấp nằm viện và phẫu thuật

010501 Bảo hiểm trợ cấp nằm viện và phẫu thuật

0106 Bảo hiểm khách du lịch

010601 Bảo hiểm du lịch trong nước

010602 Bảo hiểm người nước ngoài du lịch VN

010603 Bảo hiểm người VN du lịch nước ngoài

Trang 22

010604 Bảo hiểm người Việt Nam đi nước ngoài mức trách nhiệm cao

010605 Bảo hiểm du lịch quốc tế

010606 Cán bộ công tác nước ngoài

0107 Bảo hiểm chi phí y tế và VCCC

010701 Bảo hiểm chi phí y tế và VCCC

010702 Bảo hiểm con người kết hợp mức trách nhiệm cao (PVI Care)

010703 Bảo hiểm chăm sóc sức khoẻ PVI Energy Care

010704 Bảo hiểm chăm sóc sức khoẻ toàn diện

010705 Bảo hiểm chăm sóc y tế cao cấp

1.3 Kết quả hoạt động của Tổng công ty bảo hiểm PVI trong giai đoạn

2010 – 2014

1.3.1 Doanh thu phí

Trong giai đoạn 2010 – 2014, thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Namliên tục tăng trưởng với tốc độ trung bình 10% mỗi năm Đây là một con số tăngtrưởng khá ấn tượng cho một thị trường bảo hiểm mới nổi như thị trường Việt Namtrong những năm gần đây

Trang 23

Biểu đồ 1.1: Doanh thu phí bảo hiểm gốc toàn thị trường giai đoạn 2010 – 2014

Đơn vị: Tỷ đồng

20100 2011 2012 2013 2014 2,000,000

2013 cao hơn so với tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm gốc của Bảo Việtcho nên có sự hoán đổi ngôi vị đứng đầu thị trường về doanh thu phí bảo hiểm gốc

ở năm 2014 Cụ thể, năm 2014, PVI đạt 5.805 nghìn tỷ đồng doanh thu phí bảohiểm, tăng trưởng 13,84% so với năm 2013 Còn Bảo Việt, chỉ với tốc độ tăngtrưởng 0,44%, doanh thu phí bảo hiểm gốc của Bảo Việt đạt 5.697 nghìn tỷ đồng,đứng thứ 2 thị trưởng bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam, sau PVI đúng vị trí thứnhất

Bảng 1.4 : Tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm gốc của thị trường bảo

hiểm phi nhân thọ Việt Nam giai đoạn 2010 - 2014

Trang 24

CHUNG 20,97% 10,33% 7,00% 12,98%

(Nguồn: Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam)

Nhìn chung toàn thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam trong giai đoạn

2010 – 2014, chỉ có PVI giữ được tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm gốc ởmức ổn định Mặc dù, Bảo Việt đã có 50 năm kinh nghiệm trong linh vực kinhdoanh bảo hiểm ở Việt Nam nhưng tốc độ tăng trưởng của lại chưa giữ được ở con

số ổn định trong giai đoạn này Cụ thể, năm 2013, Bảo Việt có mức tăng trưởng5,37%, giảm 5,02%, năm 2014 chỉ còn 0,44% Điều này lí giải cho việc đứng vị tríthứ hai thị trường sau PVI ở năm 2014 Rõ ràng, trong giai đoạn 2010 – 2014, PVIluôn giữ được tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm gốc bình quân hằng năm

ổn định Mặc dù, trong năm 2012 và 2013, nên kinh tế Việt Nam có khó khăn doảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu, tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng doanh thuphí của PVI vẫn duy trì ở mức xấp xỉ 10% Và năm 2014, PVI vươn lên giành vị trí

số 1 thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam về doanh thu phí bảo hiểm gốc

Biểu đồ 1.2: Doanh thu phí bảo hiểm gốc của Tổng công ty bảo hiểm PVI giai

đoạn 2010 – 2015

Đơn vị: Tỷ đồng

2010 2011 2012 2013 2014 6 tháng 2015 0

Doanh thu phí bảo hiểm gốc

Trong suốt giai đoạn 2010 – 2014, doanh thu phí bảo hiểm gốc của PVI liêntục tăng với tốc độ trung bình hằng năm là 13,48% Năm 2010, doanh thu phí bảohiểm gốc của PVI đạt 3.512 tỷ đồng và con số này cho năm 2011 là 4,241 tỷ đồng,tức tăng trưởng 20,48% so với năm 2010 Năm 2012, PVI sở hữu doanh thu phí bảohiểm gốc là 4.658 tỷ đồng, tăng 9,85% so với doanh thu phí ở năm 2011 Năm

Trang 25

2013, tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm gốc của PVI cũng xấp xỉ so vớinăm 2012, đưa mức doanh thu phí bảo hiểm gốc lên con số 5.099 tỷ đồng PVI đạtmức 5.805 tỷ đồng doanh thu phí, đưa PVI lên vị trí số 1 thị trường bảo hiểm phinhân thọ, vượt qua Bảo Việt – giữ vị trí đầu thị trường bấy lâu nay Trong 6 thángđầu năm 2015, doanh thu phí bảo hiểm gốc của PVI đã lên tới con số 3.352 tỷ đồng,bằng 57,74% doanh thu của năm 2014 Với thành tích đạt được như vậy, năm 2015hứa hẹn vị trí đứng đầu thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam sẽ là PVI, hơnthế nữa, PVI năm nay sẽ bỏ xa Bảo Việt một khoảng cách dài về doanh thu phí bảohiểm gốc.

1.3.2 Thị phần theo doanh thu phí bảo hiểm gốc

Ba doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ dẫn đầu thị trường trong giai đoạn

2010 – 2014 là Bảo Việt, PVI và Bảo Minh, tiếp đến là PJICO và PTI, những cáitên khá quen thuộc trên thị trường bảo hiểm ở Việt Nam nói chung và thị trườngbảo hiểm phi nhân thọ nói riêng

Bảng 1.5: Thị phần doanh thu phí bảo hiểm gốc các doanh nghiệp bảo hiểm

phi nhân thọ giai đoạn 2010 – 2014.

Nguồn: Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam

Không hổ danh có lịch sử hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm lâu năm nhất ởViệt Nam, Bảo Việt luôn chiếm thị phần cao nhất ( xấp xỉ 24%) trong giai đoạn

2010 – 2013 Tuy nhiên, thị phần doanh thu của Bảo Việt chỉ còn 20.71% trongnăm 2014 đứng thứ 2 thị trường, nhường chỗ cho PVI với 21.10% thị phần doanhthu phí PVI luôn giữ vững thị phần doanh thu phí bảo hiểm của mình trong giaiđoạn 2010 – 2014 ở mức xấp xỉ 21%, và năm 2014, doanh thu phí bảo hiểm củaPVI vượt ngưỡng 21% lên tới 21.10%, dẫn dầu thị trường bảo hiểm phi nhân thọ về

Trang 26

doanh thu phí bảo hiểm gốc Kể từ khi PVI lấn sân sang lĩnh vực bán lẻ trên thịtrường, PVI đang dần khẳng định thương hiệu của mình ở thị trường trong nước.Không chỉ là bảo hiểm nội bộ ngành Dầu Khí mà hiện PVI cũng tham gia vào tất cảcác nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ, không những thế, sự ra đời của PVI Sunlifecũng đang dần lớn mạnh, đánh dấu bước chuyển mình rõ rệt của PVI

Biểu đồ 1.3: Thị phần chi tiết từng nghiệp vụ bảo hiểm của PVI trên thị trường

trong giai đoạn 2010 – 2014

Đơn vị: %

Trang 27

Qua biểu đồ thị phần doanh thu phí các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ trênthị trường Việt Nam trong giai đoạn 5 năm 2010 – 2014, chúng ta thấy không hổdanh ra đời với vai trò bảo hiểm nội bộ ngành, PVI luôn luôn chiếm 100% thị phầndoanh thu phí của nghiệp vụ bảo hiểm Dầu khí PVI đã có kinh nghiệm lâu năm vềnghiệp vụ hiểm Dầu khí nên họ rất chuyên nghiệp trong công tác đánh giá rủi ro,

Trang 28

giám định tổn thất hay con tác chi trả bồi thường Chính vì vậy, ở Việt Nam, khó códoanh nghiệp bảo hiểm nào có thể đảm đương được nghiệp vụ bảo hiểm Dầu khínhư PVI vẫn đang làm rất tốt này Tiếp đến là nghiệp vụ bảo hiểm tài sản và thiệthại, PVI chiếm đến trung bình hơn 40% doanh thu phí bảo hiểm gốc của toàn thịtrường trong giai đoạn này Cụ thể, năm 2010, PVI chỉ chiếm 40% doanh thu phíbảo hiểm gốc nghiệp vụ bảo hiểm tài sản và thiệt hại toàn thị trường nhưng chỉ sau

4 năm con số này đã tăng lên hơn 50%

Nghiệp vụ bảo hiểm hàng không của PVI, năm 2014, chiếm 35,57% doanhthu phí nghiệp vụ này toàn thị trường, tăng 23.8% so với năm 2013, tăng 23,91% sovới năm 2012, tăng 23,54% so với năm 2011, tăng 22,49% so với năm 2010 Ngànhhàng không ở Việt Nam hiện đang có 4 hãng hàng không đang hoạt động đó là:Vietnam Airlines, Jetstar Pacific Airlines, VASCO và Vietjet Air Trong đó, PVIđang cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho Jetstar Airlines và Vietjet Air và đứng đầucung cấp dịch vụ cho Vietnam Airlines từ năm 2014 Đó chính là lí do tại sao thịphần doanh thu phí nghiệp vụ bảo hiểm hàng không năm 2014 của PVI lại tăng lêntới con số 35,57% như vậy

Bảo hiểm xe cơ giới là nghiệp vụ bảo hiểm truyền thống của ngành bảo hiểm

ở Việt Nam, tuy nhiên, thị phần của PVI trên thị trường ở nghiệp vụ này cũng chỉgiao động trong khoảng 9 – 11% Một phần cũng bởi do PVI mới lấn sân sang thịtrường bán lẻ chưa thể đánh bất được các doanh nghiệp bảo hiểm có kinh nghiệp lâunăm về triển khia nghiệp vụ bảo hiểm này như Bảo Việt hay PJICO Chính vì vậy,PVI nên có những bước tiến để triển khai nghiệp vụ này và quảng bá rộng rãi hơnhình ảnh của mình đến khách hàng, góp phần khai thác triệt để thị trường tiềm năngnhư Việt Nam hiện nay Nghiệp vụ bảo hiểm Sức khỏe và tai nạn con người chiếmtrung bình 8,07% doanh thu phí bảo hiểm gốc nghiệp vụ này toàn thị trường tronggiai đoạn 2010 – 2014 Trong giai đoạn này, thị phần doanh thu phí nghiệp vụ bảohiểm Sức khỏe và tai nạn con người của PVI liên tục tăng ổn định qua các năm Cụthể, năm 2010 chiếm 8,24%, năm 2011 chiếm 6,69%, năm 2012 chiếm 7,55%, năm

2013 chiếm 8,74%, năm 2014 chiếm 10,79% Rõ ràng chúng ta có thể thấy rằng,PVI đang có những bước triển khai hiệu quả dòng sản phẩm bảo hiểm này ở ViệtNam Do đây là một nghiệp vụ sản phẩm có liên quan trực tiếp đến sức khỏe conngười và có những ưu thế nhất định so với bảo hiểm nhân thọ nên các sản phẩm sứckhỏe và tai nạn con người sẽ dần trở thành nghiệp vụ chính của các doanh nghiệpbảo hiểm trong những năm tiếp tới

Trang 29

Về hai nghiệp vụ bảo hiểm Thiết bị điện tử và máy móc thiết bị, hiện PVIchưa có vị trí trên thị trường phi nhân thọ ở Việt Nam Chính vì vậy, PVI cần khaithác sâu hơn nữa thị trường bảo hiểm để có những bước tiến nhất định trong nhữnglĩnh vực mặc dù không phải sở trường của mình để cung cấp dịch vụ bảo hiểm đadạng hơn đến khách hàng.

1.3.3 Bồi thường

Kinh doanh bảo hiểm là kinh doanh rủi ro nên việc chi trả bồi trường làkhông thể tránh khỏi Tuy nhiên, chi trả bồi thường bao nhiêu lại phụ thuộc rấtnhiều vào yếu tố đánh giá rủi ro ban đầu đối tượng được bảo hiểm

Biểu đồ 1.4: Tình hình bồi thường bảo hiểm gốc toàn thị trường

2,468 2,559

3,726 3,647

BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM GỐC

PVI BẢO VIỆT PJICO PTI BẢO MINH KHÁC

Qua biểu đồ bồi thường bảo hiểm gốc, chúng ta có thể thấy Bảo Việt luôn có

số tiền chi trả bồi thường cao nhất thị trường trong giai đoạn 2010 – 2014 Kế tiếp

là các doanh nghiệp bảo hiểm khác như PVI, Bảo Minh, PJICO và PTI Tất nhiên,doanh thu phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm nào lớn thì rủi ro tiếp nhận cànglớn và khả năng phải chi trả bồi thường cũng tương ứng Tuy nhiên, Bảo Việt vàPVI là hai ông lớn dẫn đầu thị trường bảo hiểm phi nhân thọ với số doanh thu phíbảo hiểm gốc ngang ngửa nhau nhưng số tiền chi trả bồi thường của PVI lại nhỏ

Trang 30

hơn khá nhiều so với Bảo Việt Ví dụ như năm 2013, số tiền bồi thường của BảoViệt lên tới con số 3.075 tỷ đồng còn của PVI chỉ có 1.160 tỷ đồng, bằng 37,72% sốtiền bồi thường của Bảo Việt PVI giữ mức chi trả bồi thường luôn ở mức ổn địnhtrong giai đoạn 2010 – 2014 Năm 2011, số tiền chi trả bảo hiểm gốc của PVI là 934

tỷ đồng, giảm 18,78% so với năm 2010 Số tiền bồi thường bảo hiểm gốc năm 2012tăng 20,77% so với năm 2011 Còn số này ở năm 2013 chỉ tăng 2,84% so với năm

2012, và năm 2014 lại tăng 48,71%

Số tiền chi trả bồi thường chưa nói lên được hiệu quả kinh doanh cũng nhưcông tác đánh giá và quản lí rủi ro của doanh nghiệp như thế nào Tỉ lệ bồi thường

sẽ cho chúng ta biết một doanh nghiệp bảo hiểm thực sự có công tác đánh giá rủi ro

tỉ lệ chi trả bồi thường cao nhất thị trường trong giai đoạn này Ví dụ, năm 2011, tỉ

lệ bồi thường của Bảo Minh lên tới 72,07% còn của Bảo Việt là 49,75%, trong khi

đó, con số này của PVI chỉ là 22,04% Hai doanh nghiệp bảo hiểm PTI và PJICOcũng có tỉ lệ bồi thường tương đối cao so với mức trung bình chung của thị trường.Qua đây chúng ta có thể thấy, công tác đánh giá và quản lí rủi ro của PVI thực hiệnkhá tốt trong giai đoạn 2010 – 2014 Tuy PVI đứng trong đầu thị trường về doanhthu phí bảo hiểm gốc nhưng PVI lại đứng chót bảng về tỉ lệ bồi thường, cho thấy,

Trang 31

PVI có công tác đánh giá rủi ro cũng như quản lí rủi ro khá tốt so với mặt bằngchung của thị trưởng bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2014.

1.3.4 Nhượng – nhận tái bảo hiểm

1.3.4.1 Nhượng tái bảo hiểm

Nhượng tái bảo hiểm là phương thức chuyển giao rủi ro phổ biến và rất hiệuquả của các doanh nghiệp bảo hiểm cả trong và ngoài nước hiện nay

Biểu đồ 1.5: Doanh thu phí nhượng tái bảo hiểm toàn thị trường bảo hiể phi

nhân thọ trong giai đoạn 2010 – 2014.

Nhượng tái bảo hiểm

Trong giai đoạn 2010 – 2014, PVI đang đứng đầu thị trường về nhượng táibảo hiểm gốc Thứ nhất, PVI bao trọn gói nghiệp vụ bảo hiểm Dầu khí của thịtrường, hơn nữa, nghiệp vụ bảo hiểm này có số tiền bảo hiểm lớn, đi kèm với rủi

ro cao Thứ hai,Tổng công ty bảo hiểm PVI có Tổng công ty cổ phần tái bảo hiểmPVI Re – đi vào hoạt động chính thức từ năm 2011 làm hậu thuẫn về nghiệp vụ táibảo hiểm cho bảo hiểm PVI Chính vì lí do đó mà năm 2011, phí nhượng tái bảohiểm của PVI tăng 15 lần so với con số này ở năm 2010, từ 155 tỷ đồng lên tới2.487 tỷ đồng Và các năm tiếp theo trong giai đoạn này, số phí bảo hiểm nhượngtái cũng tăng dần đều Cụ thể, năm 2012 số phí bảo hiểm nhượng tái là 2.876 tỷđồng, năm 2013 là 3.167 tỷ đồng ( tăng 10.11% so với năm 2012) và năm 2014 là3.493 tỷ đồng

Trang 32

1.3.4.2 Nhận tái bảo hiểm

Cũng chính bởi được sự hỗ trợ về kĩ thuật nghiệp vụ của công ty anh em làTổng công ty cổ phần tái bảo hiểm PVI Re mà PVI cũng tự tin hơn trong công tácnhận tái bảo hiểm Tuy nhiên, nghiệp vụ nhận tái bảo hiểm của PVI còn hạn chế sovới nghiệp vụ nhượng tái bảo hiểm Tổng công ty bảo hiểm PVI chuyên hoạt động

về lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ và chưa có khả năng chuyên nghiệp để đứng rađánh giá rủi ro và nhận tái bảo hiểm

Biểu đồ 1.6: Doanh thu phí bảo hiểm nhận tái thị trường bảo hiểm phi nhân thọ

Nhận tái bảo hiểm

Trong giai đoạn 2010 – 2014, bảo hiểm PVI luôn dẫn đầu thị trường phinhân thọ về nghiệp vụ nhận tái bảo hiểm, mặc dù, số phí nhận tái chưa cao so với sốphí nhượng tái bảo hiểm Nhìn chung, nghiệp vụ nhận tái bảo hiểm của các doanhnghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong giai đoạn 2010 – 2014 còn hạn chế Các doanhnghiệp bảo hiểm phi nhân thọ còn khá rụt rè khi nhận tái bảo hiểm do một vàinguyên nhân, tuy nhiên, nguyên nhân chính đó là các doanh nghiệp bảo hiểm phinhân thọ còn yếu về công tác đánh giá và quản lí rủi ro Một khi khả năng đánh giá

và quản lí rủi ro kém, các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ không giám nhận rủi

ro về mình mặc cho hoa hồng phải trả thấp

1.3.5 Đầu tư tài chính

Trang 33

Doanh nghiệp bảo hiểm là một định chế tài chính trên thị trường tài chính, vìvậy, đầu tư cũng là một lĩnh vực kinh doanh không kém phần quan trọng trong cácdoanh nghiệp bảo hiểm Phí bảo hiểm thu từ khách hàng không thể chỉ để một chỗđợi khi phát sinh trách nhiệm bồi thường để chi trả mà phải để sinh lời, sinh lãi Coi

số tiền bảo hiểm thu được như nguồn vốn kinh doanh tài chính, và coi đầu tư tàichính như một lĩnh vực song song với kinh doanh bảo hiểm

Biểu đồ 1.7: Doanh thu hoạt động tài chính của Tổng công ty bảo hiểm PVI

trong giai đoạn 2010 - 2014

CHƯƠNG 2:

SẢN PHẨM BẢO HIỂM CHĂM SÓC SỨC KHỎE MỨC TRÁCH NHIỆM CAO (PVI CARE) TẠI TỔNG CÔNG TY BẢO HIỂM PVI

Trang 34

2.1 Nhu cầu thiết yếu của sản phẩm

Ở mỗi quốc gia, trong mọi thời kì, con người luôn được coi là lực lượng sảnxuất chủ yếu, là nhân tố quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội Song trong laođộng sản xuất cũng như trong cuộc sống hằng ngày, những rủi ro như: tai nạn, ốmđau, mất việc làm, già yếu … vẫn luôn tồn tại và tác động đến nhiều mặt của cuộcsống con người Vì vậy, vấn đề mà bất kì xã hội nào cũng quan tâm là làm thế nào

để khắc phục được hậu quả rủi ro nhằm đảm bảo cho cuộc sống của con người.Thực tế, đã có nhiều biện pháp được áp dụng như: phòng tránh, cứu trợ, tiết kiệm

… nhưng bảo hiểm luôn luôn được đánh giá là một trong những biện pháp hữu hiệunhất

Bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội hiện nay thực chất cũng là bảo hiểm conngười song đối tượng và phạm vi còn hạn hẹp, mức trợ cấp, chi trả chi phí y tế cònthấp, chưa đáp ứng được nhu cầu của con người trong cuộc sống ngày cảng pháttriển như hiện nay Bảo hiểm còn người là một trong ba loại hình của bảo hiểmthương mại, là hình thức bổ sung thêm cho bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, nhằmđảm bảo ổn định cho đời sống mọi thành viên trong xã hội trươc những rủi ro tainạn bất ngờ đối với thân thể, tính mạng, sự giảm sút hoặc mất thu nhập và đáp ứngmột số nhu cầu khác của người tham gia Bảo hiểm con người phản ánh mối quan

hệ kinh tế giữa các bên thông qua hợp đồng bảo hiểm So với bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế; bảo hiểm con người trong bảo hiểm thương mại có đối tượng tham giarộng hơn, quỹ bảo hiểm được hình thành chủ yếu từ phí bảo hiểm mà người thamgia bảo hiểm đóng góp, số tiền chi trả căn cứ vào thỏa thuận và cam kết trong hợpđồng Hình thức bảo hiểm chủ yếu ở đây là tự nguyện Điểm khác nhau rõ nhất làphí bảo hiểm trong bảo hiểm xã hội được xác định căn cứ vào tiền lương do Nhànước quy định, trong khi phí bảo hiểm con người trong bảo hiểm thương mại lạiphụ thuộc vào nhiều yếu tố và việc tính toán mức phí rất phức tạp

Tuy nhiên, sự khác nhau giữa hai hệ thống bảo hiểm này không tạo nên sựđối lập mà tạo thành sự tương hỗ, hỗ trợ nhau trong cuộc sống thường nhật của conngười Các nghiệp cụ bảo hiểm con người trong bảo hiểm thương mại có thể thaythế bảo hiểm xã hội trong những trường hợp, những khu vực của nền kinh tế nhữngnơi mà bảo hiểm xã hội chưa được thực hiện hoặc có nhưng không bù đắp đượcphần thu nhập mà người lao động bị mất hoặc bị giảm sút Mặc dù, người lao độngđược hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, nhưng đôi khi có những rủi ro họ gặp lại nằmngoài phạm vi của bảo hiểm xã hội, hoặc khoản trợ cấp không đủ trang trải những

Trang 35

chi phí để khắc phục rủi ro xảy ra đối với họ Phần chênh lệch và thiếu hụt về tàichính sẽ được bảo hiểm thương mại bù đắp Như vậy, các nghiệp vụ bảo hiểm conngười trong bảo hiểm thương mại có vai trò hết sức quan trọng giúp mọi ngườichống lại những bấp bênh của cuộc sống trong sự đa dạng và phức tạp của rủi ro.

Cũng như các loại hình bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự,bảo hiểm con người trong bảo hiểm thương mại ra đời có vai trò thiết yếu trongcuộc sống của con người:

- Thứ nhất, góp phần ổn định cuộc sống và là chỗ dựa tinh thần vững chắccho người được bảo hiểm Mặc dù trong thời đại hiện nay, khoa học kỹ thuật đãphát triển cao, nhưng rủi ro bất ngờ vẫn có nguy cơ xảy ra và thực tế đac cho thấy:nhiều cá nhân và gia đình trở nên khó khăn, túng thiếu khi có một thành viên tỏnggia đình, đặc biết thành viên đó lại là người trụ cột trong gia đình bị chết hoặc bịthương tất vĩnh viễn, mất khả năng lao động Khi đó, gia đình phải chi phí mai táng,chôn cất, chi phí nằm viện, chi phí thuốc men, chi phí phẫu thuật và bù đắp nhữngkhoản thường xuyên bị mất đi đó Khó khăn hơn là khi một loại các nghĩa vụ vàtrách nhiệm mà người ra đi chưa kịp thực hiện và hoàn thành như phụng dưỡng bố

mẹ già, lo cho con cái ăn học, trả nợ… Dù hệ thống bảo trợ xã hội và các tổ chức xãhội có thể trợ cấp giúp đỡ gia đình nhưng đó chỉ mang tính chất tạm thời, chưa thểđảm bảo cho cuộc sống của gia đình và người thân về lâu về dài được Tham giabảo hiểm con người sẽ phần nảo giải quyết được những khó khăn đó cho ngườiđược bảo hiểm

- Thứ hai là góp phần ổn định tài chính và sản xuất kinh doanh cho cácdoanh nghiệp, tạo lập mối quan hệ gần gũi, gắn bó giữa người lao động và người sửdụng lao động Tùy theo đặc điềm ngành nghệ, lĩnh vực kinh doanh, các chủ doanhnghiệp thường mua bảo hiểm sinh mạng, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm chăm sóc sứckhỏe … cho nhân viên, người lao động của mình Các doanh nghiệp mua bảo hiểmcon người cho nhân viên trước hết nhằm mục đích chăm sóc, ổn định cuộc sống chongười lao động của mình Chỉ khi cuộc sống của người lao động được ổn định thìnăng suất lao động mới có thể tăng và người lao động mới có điều kiện cống hiếnhết mình cho doanh nghiệp, và thông qua đó, doanh nghiệp mới có thể phát triểnbền vững Thêm nữa, khi người lao động gặp rủi ro như ốm đau, bệnh tất, tai nạn…chủ doanh nghiệp không phải trích quỹ của mình để trợ cấp cho người lao động quánhiều để họ có thể quay trở lại làm việc mà số tiền chi trả của bảo hiểm là quá đủcho rủi ro mà người lao động gặp phải Người lao động sẽ thấy được sự quan tâm

Ngày đăng: 07/08/2018, 10:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w