1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sách tóm tắt lý thuyết và dạng bài tập – hoá học 10

90 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Viết được cấu hình electron dạng ô lượng tử của một số nguyên tố hoá học - Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất cơ bản của nguyên tố đó là kim loại,

Trang 1

DANH MỤC SÁCH HOÁ HỌC 10

2

CHƯƠNG I: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ 3

A CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG: 3

B CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: 4

I MỨC ĐỘ I: BIẾT: 4

II MỨC ĐỘ II: HIỂU: 8

III MỨC ĐỘ III: VẬN DỤNG 11

C BÀI TẬP TỰ LUẬN 16

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG TUẦN HOÀN – ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN 18

A CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG 18

B TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 19

I MỨC ĐỘ I: HIỂU 19

II MỨC ĐỘ II: HIỂU 22

III MỨC ĐỘ III: VẬN DỤNG 25

CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC 30

A CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG 30

B TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 31

I MỨC ĐỘ I: BIẾT 31

II MỨC ĐỘ II: HIỂU 34

III MỨC ĐỘ III: VẬN DỤNG 38

C BÀI TẬP TỰ LUẬN 38

CHƯƠNG 4: PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ 40

A CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG 40

B TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 40

I MỨC ĐỘ 1: BIẾT 40

Trang 2

Mỗi bài tập không chỉ đơn giản là tính toán, đằng sau đó là những ý tưởng !

Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và để tự khẳng định mình !

Tạp chí dạy và học Hóa Học - www.hoahoc.org

II MỨC ĐỘ II: HIỂU 44

III MỨC ĐỘ III: VẬN DỤNG 47

C BÀI TẬP TỰ LUẬN 50

CHƯƠNG V HALOGEN 52

A KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG: 52

B BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 52

C BÀI TẬP TỰ LUẬN 61

CHƯƠNG VI OXI – LƯU HUỲNH 64

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT 64

B BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM 67

I MỨC ĐỘ I: BIẾT : 67

II MỨC ĐỘ II: HIỂU: 71

III MỨC ĐỘ III: VẬN DỤNG: 74

C TỰ LUẬN 79

CHƯƠNG 7: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG – CÂN BẰNG HÓA HỌC 82

A KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG: 82

B TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 82

C TỰ LUẬN 89

Trang 3

CHƯƠNG I: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

A CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

* Biết được:

+ Thành phần cấu tạo nguyên tử: Nguyên tử gồm hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử mang điện tích dương

và vỏ nguyên tử gồm các electron mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân Hạt nhân gồm các hạt

proton và nơtron Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân, khối lượng các electron là không đáng kể

+ Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố

+ Mô hình nguyên tử của Bo, Rơ-zo-pho; Mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên

tử; Obitan nguyên tử, hình dạng các obitan nguyên tử s, px, py, pz; Khái niệm lớp, phân lớp electron và số obitan

trong mỗi lớp và mỗi phân lớp

* Hiểu được:

- Sự liên quan giữa số điện tích hạt nhân, số p và số e, giữa số khối, số đơn vị điện tích hạt nhân và số

nơtron

- Khái niệm nguyên tố hoá học

+ Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử

+ Kí hiệu nguyên tử A

ZX X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) bằng tổng số hạt proton và số hạt nơtron

- Mức năng lượng obitan trong nguyên tử và trật tự sắp xếp

- Các nguyên lí và quy tắc phân bố electron trong nguyên tử: Nguyên lí vững bền, nguyên lí Pau-li, quy

tắc Hun

- Cấu hình electron và cách viết cấu hình electron trong nguyên tử

- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên

- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

- Tính được nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị, tính tỉ lệ phần trăm khối lượng

của mỗi đồng vị, một số bài tập khác có nội dung liên quan

- Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số obitan trong mỗi lớp, mỗi phân lớp

- Viết được cấu hình electron dạng ô lượng tử của một số nguyên tố hoá học

- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất cơ bản của nguyên tố đó là

kim loại, phi kim hay khí hiếm

Trang 4

Mỗi bài tập không chỉ đơn giản là tính toán, đằng sau đó là những ý tưởng !

Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và để tự khẳng định mình !

Tạp chí dạy và học Hóa Học - www.hoahoc.org

B CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:

3 Số electron tối đa trong một lớp bằng:

4 Phát biểu nào sau đây sai:

A Eletron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất

B Các phân lớp e cơ bản là s, p, d, f

C Chuyển động cuả e quanh hạt nhân không theo 1 quỹ đạo xác định

D Mọi electron đều liên kết với hạt nhân chặt chẽ như nhau

5 Chọn câu phát biểu đúng:

A Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt nơtron

B Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton

C Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt nơtron mang điện dương và các hạt proton không mang điện

D Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton mang điện dương và các hạt nơtron không mang điện

6 Khí hiếm có cấu hình:

7 Những nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là:

8 Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là 53 Nguyên tử đó có:

17A; B; C; D; E16 6 9 8 Hỏi cặp nguyên tử nào là đồng vị của nhau?

12 Nguyên tử của nguyên tố có hạt nhân chứa 27 nơtron và 22 proton?

Trang 5

17 Số electron tối đa của phân lớp d là:

18 Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản nào là đúng cho nguyên tử có số hiệu là 16?

3Li, ta có thể suy ra:

A Hạt nguyên tử liti có 3 proton và 7 nơtron

B Hạt nguyên tử liti có 3 electron, hạt nhân có 3 proton và 4 nơtron

C Hạt nguyên tử liti có số khối là 7, số hiệu nguyên tử là 7

D Nguyên tử liti có 2 lớp electron, lớp trong có 3 và lớp ngoài có 7 electron

20 Nguyên tử nào trong số các nguyên tử sau đây chứa 8 proton, 8 nơtron và 8 electron?

22 Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là:

23 Cặp nguyên tử nào có cùng số nơtron ?

25 1s2 2s2 2p6 3s2 là cấu hình electron của nguyên tử:

26 “Trong cùng một phân lớp các e sẽ phân bố trên các AO sao cho số e độc thân là tối đa và các e này có

chiều tự quay giống nhau”, đây là nội dung của:

Trang 6

Mỗi bài tập không chỉ đơn giản là tính toán, đằng sau đó là những ý tưởng !

Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và để tự khẳng định mình !

Tạp chí dạy và học Hóa Học - www.hoahoc.org

27 Đồng vị là những

A Hợp chất có cùng điện tích hạt nhân

B Nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân

C Nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân và khác nhau về số khối

D Nguyên tố có cùng số khối A

28 Nguyên tử trung hoà về điện vì

29 Ý nào sau đây đúng: số obitan có trong lớp N và O

30 Chọn đáp án đúng Nguyên tử khối cho biết:

A Một nguyên tử nặng bao nhiêu kg

B Một mol nguyên tử nặng bao nhiêu gam

C Một nguyên tử nặng bao nhiêu tấn

D Khối lượng của một nguyên tử nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử

31 Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng:

29Cu là:

33 Chọn phát biểu SAI

A Số hiệu nguyên tử bằng số điện tích hạt nhân nguyên tử B Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxy mới có 8 proton

C Số proton trong nguyên tử luôn bằng số nơtron

D Số proton trong hạt nhân luôn bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử

34 Trong nguyên tử loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại:

35 Obitan px có dạng hình số tám nổi:

36 Cho biết cấu hình e của X và Y lần lượt là: 1s22s22p63s23p64s2 và 1s22s22p63s23p3 Nhận xét sau đây đúng:

37 Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A Nguyên tử là một hệ trung hoà điện

B Trong nguyên tử hạt nơtron và hạt proton có khối lượng xấp xỉ nhau

Trang 7

C Trong một nguyên tử, nếu biết số proton có thể suy ra số nơtron

D Trong một nguyên tử, nếu biết số proton có thể suy ra số electron

38 Trong tự nhiên, đồng vị phổ biến nhất của hiđro là đồng vị nào dưới đây?

39 Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi

43 Electron được tìm ra vào năm 1897 bởi nhà bác học người Anh Tom xơn (J.J Thomson) Đặc điểm nào

dưới đây không phải của electron?

A Có khối lượng bằng khoảng 1/1840 khối lượng của nguyên tử nhẹ nhất là H

B Có điện tích bằng −1,6 10−19 C

C Dòng electron bị lệch hướng về phía cực âm trong điện trường

D Dòng electron bị lệch hướng về phía cực dương trong điện trường

44 Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về nguyên tử oxi?

A Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 p

B Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron

C Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có số khối bằng 16

D Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có số p bằng số n

45 Nguyên tử nguyên tố X có số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 13, số khối bằng 27 thì số electron hoá trị là?

46 Trong nguyên tử

47 Ion nào dưới đây có cấu hình electron của khí hiếm Ne?

48 Câu nào dưới đây là đúng nhất?

A Tất cả các nguyên tố mà nguyên tử có 3 electron ở lớp ngoài cùng đều là kim loại hoạt động mạnh

B Các nguyên tố mà nguyên tử có 5 electron ở lớp ngoài cùng thường là phi kim

C Tất cả các nguyên tố mà nguyên tử có 4 electron ở lớp ngoài cùng đều là phi kim

D Tất cả các nguyên tố mà nguyên tử có 8 electron ở lớp ngoài cùng đều là kim loại

49 Phát biểu nào dưới đây là đúng với nguyên tử X có số hiệu nguyên tử là 9?

Trang 8

Mỗi bài tập không chỉ đơn giản là tính toán, đằng sau đó là những ý tưởng !

Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và để tự khẳng định mình !

Tạp chí dạy và học Hóa Học - www.hoahoc.org

50 Kí hiệu nào dưới đây không đúng?

II MỨC ĐỘ II: HIỂU:

có electron cuối cùng được điền vào phân lớp 3p3 Kết luận nào dưới đây là đúng?

6 Cấu hình electron nguyên tử 1s2 2s2 2p6 3s23p63d84s2 có thể viết gọn là:

7 Cấu hình electron nguyên tử 1s2 2s2 2p6 3s23p63d64s2 có thể viết cấu hình theo lớp là:

8 Nguyên tử nào dưới đây có 3 electron thuộc lớp ngoài cùng?

9 Cấu hình electron nào dưới đây là của nguyên tử nguyên tố X (Z=24)?

10 Cho cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố sau:

Trang 9

12 2 Nguyên tử nguyên tố có Z =17 X có số electron độc thân ở trạng thái cơ bản là

17 Số e lớp ngoài cùng của các nguyên tử có số hiệu 15, 20, 35 lần lượt là:

18 Số electron độc thân trong nguyên tử Lưu huỳnh (Z=16) là:

19 Trong tự nhiên oxi có ba đồng vị: 16O ,17O ,18O ; cacbon có hai đồng vị 12C và 13C Hỏi có thể có bao nhiêu

loại phân tử khí cacbonic hợp thành từ các đồng vị trên?

có số hiệu nguyên tử và kí hiệu hoá học là:

Trang 10

Mỗi bài tập không chỉ đơn giản là tính toán, đằng sau đó là những ý tưởng !

Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và để tự khẳng định mình !

Tạp chí dạy và học Hóa Học - www.hoahoc.org

28 Cho các nguyên tố 1H; 3Li; 11Na; 7N; 8O; 9F; 2He; 10Ne Nguyên tử của nguyên tố có electron độc thân bằng 1 là:

29 Ion nào sau đây không có cấu hình electron của khí hiếm?

33 Cho 3 ion: Na+, Mg2+, F– Câu nào sau đây sai?

34 Cấu hình electron của các nguyên tử có số hiệu Z = 3, Z = 11 và Z = 19 có đặc điểm nào sau là chung?

35 Nguyên tử nguyên tố X có số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 13, số khối bằng 27 thì số electron hoá trị là?

36 Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong 1 nguyên tử nguyên tố X là 155, trong đó số hạt mang điện

nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt X là nguyên tố nào dưới đây?

Trang 11

43 Ion có 18 electron và 16 proton mang điện tích là:

47 Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt (p, n, e) là 115, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt khôngmang

điện là 25 hạt Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X là

2 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử của một nguyên tố X là 155 hạt Số hạt mang điện nhiều

hơn số hạt không mang điện là 33 hạt Số khối của nguyên tử X là:

6 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử X là 52 Trong đó số hạt không mang điện nhiều hơn

số hạt mang điện âm là 1 Vậy số khối của nguyên tử X là:

Trang 12

Mỗi bài tập không chỉ đơn giản là tính toán, đằng sau đó là những ý tưởng !

Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và để tự khẳng định mình !

Tạp chí dạy và học Hóa Học - www.hoahoc.org

35Brchiếm 54,5% Vậy số khối của đồng vị thứ hai là

12 Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt không mang điện trong hạt nhân lớn

gấp 1,059 lần số hạt mang điện dương Kết luận nào dưới đây không đúng với Y?

13 Nguyên tử X có tổng số hạt (p, n, e) là 60 Trong đó số hạt nơtron bằng số hạt proton Vậy X là:

15 Tổng số các hạt cơ bản (p, n, e) của một nguyên tử X là 28 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang

16 Nguyên tử của nguyên tố Y được cấu tạo bởi 36 hạt Trong hạt nhân; hạt mang điện bằng số hạt không mang

điện.Số đơn vị điện tích hạt nhân Z là:

Trang 13

8 O Số phân tử H2O được hình thành là:

22 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt khômg mang

điện là12 hạt Nguyên tố X có số khối là :

AB2 là

25 Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt p, n, e bằng 18 và số hạt không mang điện bằng trung bình cộng

của tổng số hạt mang điện.Vậy số electron độc thân của nguyên tử R là

14,0063 Vậy phần trăm mỗi đồng vị 14N và 15N là:

29 O có 3 đồng vị là 16O; 17O và 18O với % đồng vị tương ứng là a; b; c trong đó a = 1,5b và a – b = 19,8 Tìm khối

lượng phân tử trung bình của O :

105245

35 Nguyên tố Mg có 3 loại đồng vị có số khối lần lượt là: 24, 25, 26 Trong số 5.000 nguyên tử Mg thì có 3.930

đồng vị 24 và 505 đồng vị 25, còn lại là đồng vị 26; Khối lượng nguyên tử trung bình của Mg là:

Trang 14

Mỗi bài tập không chỉ đơn giản là tính toán, đằng sau đó là những ý tưởng !

Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và để tự khẳng định mình !

Tạp chí dạy và học Hóa Học - www.hoahoc.org

cuối cùng ở phân lớp 4sy Biết x + y = 7 và nguyên tố X không phải là khí hiếm Vậy số hiệu nguyên tử của Y là:

37 Magiê có hai đồng vị là X và Y Đồng vị X có nguyên tử khối là 24 Đồng vị Y hơn đồng vị X một nơtron Biết

rằng nguyên tử của hai đồng vị có tỉ lệ X : Y = 3 : 2 Nguyên tử khối trung bình của Mg là:

38 Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt (p, n, e) là 115, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không

mang điện là 25 hạt Cấu hình electron của nguyên tử X là

A 1,120 lit B 11,200 lit C 2,016 lit D 1,344 lit

40 Tổng số các hạt electron, proton và nơtron trong nguyên tử của một nguyên tố là 21 Vậy cấu hình

electron nguyên tử của nguyên tố đó là:

A 1s2 2s2 2p6 B 1s2 2s2 2p6 3s1 C 1s2 2s2 2p5 D 1s2 2s2 2p3

41 Tổng số các hạt electron, proton và nơtron trong nguyên tử của một nguyên tố là 40 Vậy đó là nguyên tử

của nguyên tố có số hiệu và số khối là:

43 Nguyên tố clo có 2 đồng vị Biết số lượng nguyên tử của đồng vị thứ nhất gấp 3 lần số lượng nguyên tử của

đồngvị thứ 2 và đồng vị thứ 2 nhiều hơn đồng vị thứ nhất 2 nơtron Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5

Số khối của2 đồng vị lần lượt là:

8 O; 17

8 O; 18

8 Ovới % các đồng vị tương ứng là x1, x2, x3 Trong đó x1 = 15x,

x1 – x2 = 21x3 Vậy khối lượng trung bình của Oxi là

45 Một nguyên tố X có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27/23 Hạt nhân của X có 35 proton Đồng vị thứ nhất

có 44 nơtron Đồng vị thứ hai có nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2 nơtron Nguyên tử khối trung bình của nguyên

tố X là bao nhiêu?

tử lượng trung bình của 3 đồng vị là 24,32 Mặt khác số nơtron của đồng vị thứ 2 nhiều hơn số nơtron đồng vị1

là 1 đơn vị A1, A2, A3 lần lượt là:

Trang 15

47 Một nguyên tố X gồm 2 đồng vị X1 và X2 Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18 Đồng vị X2 có tổng số hạt là 20 Biết

rằng phần trăm các đồng vị trong X bằng nhau và các loại hạt trong X1 cũng bằng nhau Hỏi nguyên tử khối trung

bìnhcủa X là bao nhiêu ?

48 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 180, trong đó tổng các hạt mang

điện chiếm 58,89% tổng số hạt X là nguyên tố nào sau đây:

49 Tổng số p, e, n trong hai nguyên tử A và B là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt

không mang điện là 42 Số hạt mang điện của B nhiều hơn của A là 12 Số hiệu nguyên tử của A và B là

tử A là 144 Số khối của X lớn hơn tổng số hạt trong M là 1 Trong X có số hạt mang điện gấp 1,7 lần số hạt không

mang điện A là hợp chất nào sau đây:

nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 Nguyên tử khối của X lớn hơn của M là 8 Tổng ba loại hạt trên trong

ion X– nhiều hơn trong ion M3+ là 16 M và X là những nguyên tố nào sau đây:

trăm khối lượng của 63Cu trong Cu2O là giá trị nào dưới đây?

29Cu Khối lượng nguyên tử trung bình của Cu là 63,54 Thành phần

%về khối lượng của 63

29Cutrong CuCl2 là giá trị nào dưới đây? Biết MCl = 35,5

hạt không mang điện là 28 B là chất nào dưới đây?

57 Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong nguyên tử nguyên tố X là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện là 33 hạt Số khối của X là giá trị nào dưới đây?

Trang 16

Mỗi bài tập không chỉ đơn giản là tính toán, đằng sau đó là những ý tưởng !

Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và để tự khẳng định mình !

Tạp chí dạy và học Hóa Học - www.hoahoc.org

đây?

59 Ba nguyên tử X, Y, Z có tổng số điện tích hạt nhân bằng 16, hiệu điện tích hạt nhân X và Y là 1 Tổng sốelectron

trong ion (X3Y)− là 32 X, Y, Z lần lượt là

Số nguyên tử 63Cu có trong 32 gam Cu là (Biết số Avogađro = 6,022.1023)

C BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1 nguyên tử các nguyên tố có Z = 8; Z = 18; Z = 35; Z = 24

a) Viết cấu hình e của các nguyên tử nguyên tố trên?

b) Cho biết các nguyên tố đó là kim loại hay phi kim?

Bài 2 Các nguyên tử A (Z=13), B (Z= 9), D (Z= 19)

a) Viết cấu hình e của các nguyên tử A, B, D

b) Nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm?

Bài 3 Viết cấu hình e của Fe, Fe2+; Fe3+; S; S2– biết Fe (Z = 26) và S (Z = 16)?

a) Viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố R?

b) Viết sự phân bố e vào các obitan nguyên tử?

số hạt không mang điện là 28 Biết 168O , Na (Z = 11), K (Z = 19), Cl (Z =17), N (Z = 7) Tìm công thức của oxit A ?

Bài 6 Cho một dung dịch chứa 14,625g muối NaX tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 35,875g

kết tủa

a) Tìm nguyên tử khối và gọi tên X?

b) X có 2 đồng vị, số nguyên tử của đồng vị thứ nhất nhiều gấp 3 lần số nguyên tử của đồng vị thứ hai Hạt nhân của đồng vị thứ nhất có ít hơn hạt nhân của đồng vị thứ hai 2 nơtron Tìm số khối của mỗi đồng vị?

a) Xác định nguyên tử khối của X và viết cấu hình e?

b) Nguyên tố X có hai đồng vị bền, xác định số khối của mỗi đồng vị, biết rằng:

- % của các đồng vị bằng nhau

- Đồng vị thứ nhất có n notron và đồng vị thứ 2 có n+2 notron

Trang 17

Bài 8 Một hợp chất ion cấu tạo từ M+ và X2– Tổng số các hạt p, n, e trong phân tử M2X là 140 hạt, trong đó số

hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt Số khối M+ lớn hơn số khối ion X2– là 23 Tổng số

hạt p, n, e

trong M+ nhiều hơn trong X2– là 31 hạt Xác định tên nguyên tố M và X? Viết kí hiệu nguyên tử M, X?

Bài 9 Tổng số hạt trong MX là 108 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36 Số

khối của M lớn hơn của X là 8 Tống số hạt trong M2+ nhiều hơn X2– là 8 Vậy công thức của MX?

Bài 10 Một hợp chất B được tạo bởi một kim loại hóa trị II và một phi kim hóa trị I Tổng số hạt trong phân tử

B là 290, tổng số hạt không mang điện là 110, hiệu số hạt không mang điện giữa phi kim và kim loại là 70, tỉ lệ

số hạt mang điện của kim loại so với phi kim trong B là 2/7 Tìm A, Z của kim loại và phi kim trên?

Bài 11 Tổng số p, e, n trong hai nguyên tử A và B là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt

không mang điện là 42 Số hạt mang điện của B nhiều hơn của A là 12 Số hiệu nguyên tử của A và B là

phân tử A là 144 Số khối của X lớn hơn tổng số hạt trong M là 1 Trong X có số hạt mang điện gấp 1,7 lần số hạt

không mang điện Xác định công thức phân tử của A

nguyên tử lượng trung bình của 3 đồng vị là 24,32 Mặt khác số nơtron của đồng vị thứ 2 nhiều hơn số nơtron

đồng vị 1 là 1 đơn vị Xác định A1, A2, A3

Bài 14 Magiê có hai đồng vị là X và Y Đồng vị X có nguyên tử khối là 24 Đồng vị Y hơn đồng vị X một nơtron

Biết rằng nguyên tử của hai đồng vị có tỉ lệ X : Y = 3 : 2 Nguyên tử khối trung bình của Mg là bao nhiêu

Bài 15 Viết cấu hình electron của các ion và nguyên tử sau : Na+, K+, Ba2+, Ga3+, P3–, Se2–, B, Cu, I, Rb (Biết số

hiệu nguyên tử lần lượt là: 11, 19, 56, 31, 15, 34, 35, 26, 29, 47, 24, 53, 37)

những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí

thuyết là

của nguyên tử kẽm

tinh thể, nguyên tử canxi chỉ chiếm 75% thể tích, còn lại là các khe trống

Bài 19 Xác định bán kính gần đúng của Au nếu biết khối lượng riêng là 19,3 Cho Au = 196,97

Trang 18

Mỗi bài tập không chỉ đơn giản là tính toán, đằng sau đó là những ý tưởng !

Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và để tự khẳng định mình !

Tạp chí dạy và học Hóa Học - www.hoahoc.org

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG TUẦN HOÀN – ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

A CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG

I Kiến thức

Hiểu được:

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B)

- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A;

- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) là nguyên nhân của

sự tương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng một nhóm A;

- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các

nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố

- Biết và giải thích được sự biến đổi độ âm điện của một số nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A

- Hiểu được quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A (dựa vào bán kính nguyên tử)

- Hiểu được sự biến đổi hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro của các nguyên tố trong một chu kì

- Biết được sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong một nhóm A

- Hiểu được nội dung định luật tuần hoàn

- Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại

- Mối quan hệ giữa tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận

II Kĩ năng

- Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố (ô, nhóm, chu kì) suy ra cấu hình electron và ngược lại

- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng

- Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p, d, f

- Dựa vào qui luật chung, suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì (nhóm A) cụ thể, thí

dụ sự biến thiên về:

+ Độ âm điện, bán kính nguyên tử

+ Hoá trị cao nhất của nguyên tố đó với oxi và với hiđro

+ Tính chất kim loại, phi kim

+ Công thức hoá học và tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng

- Từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, suy ra:

+ Cấu hình electron nguyên tử

+ Tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó

+ So sánh tính kim loại, phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận

Trang 19

3 Trong bảng HTTH, số thứ tự của chu kì bằng

4 M ở chu kì 5, nhóm IA Cấu hình e ngoài cùng của M là:

5 Nguyên tố X có số thứ tự Z = 20 Xác định chu kì, nhóm của X trong bảng HTTH?

6 Nguyên tố R có số hiệu nguyên tử bằng 15 Vị trí của R trong HTTH là:

7 Nguyên tử R có cấu hình electron 1s2 2s22p6 3s23p63d54s2 R có số electron hóa trị là

8 Nguyên tố R có cấu hình electron 1s2 2s22p6 3s23p63d34s2 R thuộc nguyên tố nào?

9 Trong mỗi chu kì, từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì

10 Trong HTTH, nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là

A Hóa trị cao nhất đối với oxi tăng dần từ 1 đến 7

B Hóa trị đối với hiđro của phi kim giảm dần từ 7 xuống 1

C Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần

D Oxit và hiđroxit có tính bazơ giảm dần, tính axit tăng dần

14 Ion X2– có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 1s22s22p6

Trang 20

Mỗi bài tập không chỉ đơn giản là tính toán, đằng sau đó là những ý tưởng !

Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và để tự khẳng định mình !

Tạp chí dạy và học Hóa Học - www.hoahoc.org

15 Độ âm điện của các nguyên tố biến đổi như thế nào trong bảng hệ thống tuần hoàn?

19 Y có cấu hình e là 1s2 2s22p6 3s23p63d10 4s24p2 Vị trí của Y trong BTH

20 Các nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm chính trong bảng tuần hoàn sẽ có cùng

21 Độ âm điện của một nguyên tử là:

A khả năng nhận electron để trở thành anion và có cấu hình electron bền giống khí hiếm

B khả năng nhường electron ở lớp ngoài cùng cho nguyên tử khác và biến thành cation

C đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học

D khả năng hai chất phản ứng với nhau mạnh hay yếu khi hình thành liên kết hóa học

22 Phát biểu đúng là:

24 Trong bảng HTTH thì

25 Các nguyên tố trong mộ chu kì thì có cùng:

26 Số nguyên tố trong chu kỳ 3 và chu kì 4 là:

Trang 21

27 A, B là hai nguyên tố thuộc cùng nhóm A và ở 2 chu kì kế tiếp trong bảng tuần hoàn Số đơn vị điện tích hạt

nhân của A và B chênh lệch nhau là:

28 Trong cùng một chu kỳ, theo chiều từ trái qua phải, hoá trị cao nhất của nguyên tố đối với oxi

29 Trong một chu kỳ khi Z tăng thì

30 Nguyên tử của các nguyên tố trong một chu kỳ đều có cùng số:

31 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và chu kì lớn lần lượt là:

32 Đại lượng nào sau đây biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?

33 Điều khẳng định nào sau đây không đúng? Trong một nhóm A của bảng tuàn hoàn, theo chiều tăng của điện

tích hạt nhân nguyên tử thì:

34 Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố thuộc nhóm nào sau đây có hóa trị cao nhất với oxi bằng I?

35 Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn có đặc điểm nào chung?

36 Đại lượng nào sau đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân?

37 Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử các nguyên tố:

38 Các nguyên tố Cl, Al, Na, P, F được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử:

39 Nguyên tắc nào để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn sau đây là sai?

A Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột

B Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử

C Các nguyên tố có cùng số lướp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng

D Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

40 Sự biến thiên tính bazơ của các hiđroxit của các nguyên tố nhóm IA theo chiều tăng của số thứ tự là:

Trang 22

Mỗi bài tập không chỉ đơn giản là tính toán, đằng sau đó là những ý tưởng !

Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và để tự khẳng định mình !

Tạp chí dạy và học Hóa Học - www.hoahoc.org

II MỨC ĐỘ II: HIỂU

1 Cho các nguyên tố 9F, 14Si, 16S, 17Cl Chiều giảm dần tính phi kim của chúng là:

A F > Cl > S > Si B F > Cl > Si > S C Si > S > F > Cl D Si > S > Cl > F

2 Cho các nguyên tố 4Be, 3Li, 11Na, 19K Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là:

3 Nguyên tố X có số hiệu nguyên từ bằng 15 Hydroxit cao nhất của nó có tính

4 Cho các nguyên tố 4Be, 11Na, 12Mg, 19K Chiều giảm dần tính bazơ của các hydroxit là:

5 Bán kính nguyên tử của các nguyên tố halogen được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là:

6 Chọn nhận định đúng

A Chu kì gồm những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số phân lớp

B Trong một chu kì từ trái sáng phải tính phi kim giảm dần, tính kim loại tăng dần

C Số thứ tự của mỗi nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó

D Chu kì 4 có 32 nguyên tố

7 Điện tích hạt nhân của nguyên tử là: X (Z = 6); Y (Z = 7); M (Z = 10); Q (Z = 19) Nhận định nào sau đây đúng:

8 So sánh tính kim loại của Na, Mg, Al

tuần hoàn là:

A X có số thứ tự 18, chu kì 3, nhóm VIA; Y có số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA

B X có số thứ tự 17, chu kì 4, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm VIIA

C X có số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA

D X có số thứ tự 18, chu kì 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kì 3, nhóm IIA

Trang 23

13 Cấu hình của Ar là 1s22s22p63s23p6 Vậy cấu hình electron tương tự của Ar là:

14 Trong một nhóm A của bảng tuần hoàn, đi từ trên xuống dưới thì điều khẳng định nào đúng

15 Axit nào mạnh nhất

16 Ion Y– có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 Vị trí của nguyên tố Y trong bảng tuần hoàn là:

17 Ion X2+ có cấu hình electron 1s2 2s22p6 Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là:

18 Điện tích hạt nhân của các nguyên tử là: X (Z = 6); Y (Z = 7); M (Z = 20); Q (Z = 19) Nhận xét nào đúng?

19 Hiđroxit nào mạnh nhất?

20 Biết Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al (Z = 13) Vậy các ion Na+, Mg2+, Al3+ có cùng

21 Dãy gồm các ion X+, Y– và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s2 2s22p6 là:

23 Số thứ tự của Cu là 29 Cu thuộc:

25 Các nguyên tố Mg, Al, B và C được sắp xếp theo thứ tự tăng dần độ âm điện:

A Mg < B < Al < C B Mg < Al < B < C C B < Mg < Al < C D Al < B < Mg < C

26 Nguyên tố A có Z = 24 Vị trí của A trong bảng tuần hoàn:

27 Một nguyên tố R thuộc chu kì 4, nhóm IB Cấu hình electron của R là:

Trang 24

Mỗi bài tập không chỉ đơn giản là tính toán, đằng sau đó là những ý tưởng !

Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và để tự khẳng định mình !

Tạp chí dạy và học Hóa Học - www.hoahoc.org

29 Tính axit của dãy các hiđroxit: H2SiO3, H2SO4, HClO4 biến đổi theo chiều:

30 Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron Số đơn vị điện

tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là:

37 Trong bảng tuần hoàn nguyên tố X có số thứ tự 12 Vậy X thuộc:

38 Sự biến đổi độ âm điện của các nguyên tố: 11Na, 12Mg, 13Al, 15P, 17Cl là:

39 Các nguyên tố Cl, C, Mg, Al, S được sắp xếp theo thứ tự tăng dần hóa trị cao nhất với oxi Đó là:

40 Nguyên tố hóa học X thuộc chu kì 3, nhóm VA Cấu hình electron của nguyên tử X là:

A 1s2 2s22p63s23p5 B 1s2 2s22p63s23p4 C 1s2 2s22p63s23p2 D 1s2 2s22p63s23p3

là:

42 Nguyên tử của nguyên tố nào trong nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất?

Trang 25

43 Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây luôn luôn nhường 1 electron trong các phản ứng hóa học?

44 Nguyên tố canxi (Ca) có số hiệu nguyên tử là 20, chu kì 4, nhóm IIA Điều khẳng định nào sau đây về nguyên

tố canxi là sai?

45 Sự biến đổi tính chất kim loại trong dãy Mg, Ca, Sr, Ba là:

47 Các nguyên tố F, Si, P, O được sắp xếp theo thứ tự giảm dần hóa trị với hiđro Đó là:

48 Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì:

50 Cho các nguyên tố A, B, C, D có số hiệu nguyên tử lần lượt là 12, 19, 11, 13 Các nguyên tố được sắp xếp thứ

tự tính kim loại tăng dần là:

vị trí của Avà B lần lượt là:

52 Vị trí của nguyên tố Z trong bảng HTTH là: chu kì 3, nhóm VIA Điều nào sau đây đúng khi nói về nguyên tô?

53 Cặp nguyên tố hóa học nào sau đây có tính chất hóa học khác nhau nhất?

54 Cho các nguyên tố X, Y, T có số hiệu nguyên tử lần lượt là 14, 8, 16 Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều

tính phi kim giảm dần là:

Trang 26

Mỗi bài tập không chỉ đơn giản là tính toán, đằng sau đó là những ý tưởng !

Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và để tự khẳng định mình !

Tạp chí dạy và học Hóa Học - www.hoahoc.org

chiếm 74,07% về khối lượng Nguyên tố R là:

4 Có hai nguyên tố X, Y thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn Tổng số điện tích hạt nhân của nguyên tử X và Y

bằng số khối của nguyên tử Na Hiệu số điện tích hạt nhân của chúng bằng số điện tích hạt nhân của nguyên tử nitơ Vị trí của X, Y trong hệ thống tuần hoàn là:

A X thuộc chu kì 3, nhóm VIA; Y thuộc chu kì 2 nhóm VA

B X thuộc chu kì 3, nhóm VA; Y thuộc chu kì 2 nhóm VIA

C X thuộc chu kì 3, nhóm VIA; Y thuộc chu kì 3 nhóm VA

D X thuộc chu kì 3, nhóm VA; Y thuộc chu kì 3 nhóm VIA

điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 Công thức phân tử của oxit là:

lượng Vậy R là:

7 Một nguyên tố kim loại trong cấu hình electron nguyên tử chỉ có 5 electron s Cho 46 gam kim loại này hòa

tan hoàn toàn trong nước thu được 22,4 lít khí H2 (ở đktc) Vậy kim loại đó là:

8 X và Y là hai nguyên tố thuộc hai chu kì liên tiếp nhau trong cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn, X có

điện tích hạt nhân nhỏ hơn Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của X và Y là 32 Nguyên tố X và Y là:

9 Cho 6,4 gam hỗn hợp hai kim loại nhóm IIA, thuộc hai chu kì liên tiếp, tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu

được 4,48 lít khí hiđro (đktc) Hai kim loại đó là:

4, Công thức hóa học của X là: (biết khối lượng nguyên tử của S, Se, Te lần lượt là 32, 79, 128)

Trang 27

13 Hòa tan hoàn toàn 0,31 gam hỗn hợp hai kim loại X và Y thuộc hai chu kì liên tiếp của nhóm IA vào nước thì

thu được 0,112 lít khí hiđro (ở đktc) X và Y là:

14 Một nguyên tố trong nhóm VIA có tổng số proton, electron và nơtron trong nguyên tử bằng 24 Cấu hình

electron của nguyên tử nguyên tố đó là:

lượng Nguyên tố R là:

16 Nguyên tử của hai nguyên tố X và Y đứng kế nhau trong một chu kì có tổng số hạt proton là 25 X và Y thuộc

chu kì và các nhóm nào sau đây?

17 Tổng số hạt mang điện âm của hai nguyên tố đứng liên tiếp nhau trong cùng một chu kì là 31 Hai nguyên

tố đó là:

về khối lượng tổng số electron trên các phân lớp s của nguyên tử R là: (cho O = 16, H = 1; N = 14; P = 31; S = 32;

Cl = 35,5; F = 19)

19 Phần trăm về khối lượng của nguyên tố X (nhóm IVA) trong hợp chất khí với hiđro là 75% Tính phần trăm

về khối lượng của oxi trong hợp chất hiđroxit ứng với oxit cao nhất của X là:

20 Nguyên tử X có tổng số hạt p, n, e là 34 và số khối là 23 Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng lần

lượt là:

21 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 58 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18

Hãy lựa chọn cấu hình đúng với nguyên tử của nguyên tố X

A 1s22s22p63s23p5 B 1s22s22p63s23p6 C 1s22s22p63s23p64s1 D 1s22s22p63s23p64s2

22 Nguyên tố R là phi kim thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn R tạo được hợp chất khí với hiđro và công thức

oxit cao nhất là RO3 Nguyên tố R tạo được với kim loại M cho hợp chất có công thứcMR2, trong đó M chiếm

46,67% về khối lượng Xác định kim loại M?

23 Hợp chất A có công thức MX2 trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng Trong hạt nhân của M có số proton

ít hơn số nơtron là 4; trong hạt nhân của X có số proton bằng số nơtron Tổng số proton trong 1 phân tử A là

58 Cấu hình electron ngoài cùng của M là:

Trang 28

Mỗi bài tập không chỉ đơn giản là tính toán, đằng sau đó là những ý tưởng !

Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và để tự khẳng định mình !

Tạp chí dạy và học Hóa Học - www.hoahoc.org

C BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1

a Xác định vị trí của nguyên tố X (Z = 11) và Y (Z = 20) trong bảng tuần hoàn, từ đó hãy nêu tính chất hóa học

cơ bản của nó:

- Là kim loại hay phi kim?

- Hóa trị cao nhất đối với oxi, hóa trị cao nhất đối với hiđro là bao nhiêu?

- Công thức hợp chất khí với hiđro (nếu có)

- Công thức oxit cao nhất và của hiđroxit Chúng có tính axit hay bazơ

b Câu hỏi tương tự như trên đối với nguyên tố A (Z = 16) và B (Z = 35)

Bài 2 Cho 3 nguyên tử 20A; 12B; 13C

a Xác định vị trí 3 nguyên tử trong bảng tuần hoàn

b Sắp xếp A, B, C theo chiều tính kim loại và năng lượng ion hóa tăng dần (từ trái sang phải)

c Sắp xếp các oxit cao nhất, hiđroxit tương ứng của A, B, C theo chiều tính bazơ giảm dần (từ trái sang phải)

Bài 3 Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là HR Oxit cao nhất của nó chứa 61,2% O về khối lượng

a Tìm nguyên tử khối của R

b Viết cấu hình electron của R Suy ra vị trí và tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố R

Bài 4 Cho 8,8 một kim loại A thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 10%, thu

được 4,928 lít khí hiđro (đktc) và dung dịch B

a Tìm kim loại A

b Tính C% của dung dịch B

a Xác định tên mỗi kim loại kiềm

b Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp

Bài 6 Cho một dung dịch chứa 22 gam hỗn hợp muối natri của halogen ở hai chu kì liên tiếp tác dụng với dung

dịch AgNO3 dư thì thu được 47,5 gam 2 kết tủa

a Xác định tên mỗi halogen

b Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu

Bài 7 Hòa tan hoàn toàn 9,6 g hỗn hợp hai oxit của kim loại X, Y thuộc nhóm IIA và thuộc hai chu kì liên tiếp

bằng 100 ml dung dịch HCl 13,17% (d = 1,1 g/ml) Xác định hai kim loại X, Y

Bài 8 Cho 19,8 g hỗn hợpA, B đều thuộc nhóm IA; 2 chu kì liên tiếp phản ứng vừa đủ với 33 g dung dịch HCl thu

được 8,96 lít khí (đktc) và một dung dịch X

a Tính khối lượng mỗi chất A, B trong hỗn hợp

b Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch X

Trang 29

Bài 10 Hoàn tan hoàn toàn 9,6 g hỗn hợp hai oxit của hai kim loại X, Y thuộc nhóm IIA và thuộc hai chu kì liên

tiếp bằng 100 ml dung dịch HCl 13,27% (d = 1,1 g/ml)

a Xác định hai kim loại X, Y

b Tính nồng độ phần trăm mỗi chất trong dung dịch thu được

Bài 11 Hai nguyên tố liên tiếp nhau trong cùng một chu kì, có tổng số điện tích hạt nhân 25+ Hãy xác định vị

trí của các nguyên tố đó trong bảng HTTH

Bài 12 Hai nguyên tố liên tiếp nhau trong cùng một nhóm, có tổng số điện tích hạt nhân 52+ Hãy xác định vị

trí của các nguyên tố đó trong bảng HTTH

Bài 13 Trong một nguyên tử, tổng các hạt là 36, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang

điện là 12 hạt Hãy xác định vị trí cảu nguyên tố đó trong bảnh HTTH

a Tìm nguyên tử khối của R

b Viết cấu hình e của R Suy ra vị trí và tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố R

Bài 15 Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là HR Oxit cao nhất của nó chứa 61,2% O về khối lượng

a Tìm nguyên tử khối của R

b Viết cấu hình e của R Suy ra vị trí và tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố R

dịch A

a Xác định kim loại đó

b Tính C% của dung dịch thu được sau phản ứng

(đktc) và dung dịch A

a Xác định kim loại đó

b Tính C% của dung dịch thu được sau phản ứng

Bài 18 Hòa tan hoàn toàn 18,4 g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại X, Y thuộc nhóm IIA và thuộc 2 chu kì

liên tiếp bằng dung dịch HCl thu được 4,88 lít CO2 (đktc) Xác định tên hai kim loại

Bài 19

a Hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là

39 Xác định A, B

b Cho 19,8 gam hỗn hợp A, B phản ứng vừa đủ với 33 g dd HCl thu được 8,96 lít khí (đktc) và một dung dịch X

- Tính khối lượng mỗi chất A, B trong hỗn hợp

- Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch X

Bài 20 Hai nguyên tố A và B thuộc hai chu kì kế tiếp nhau trong cùng một nhóm A của bảng HTTH có tổng số

proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 16

a Xác định A, B và

b Cho 7,35 gam hỗn hợp A, B phản ứng vừa đủ với 30 g dung dịch H2SO4 thu được 8,96 lít khí (đktc) và một

dung dịch X

- Tính khối lượng mỗi chất A, B trong hỗn hợp

- Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch X

Trang 30

Mỗi bài tập không chỉ đơn giản là tính toán, đằng sau đó là những ý tưởng !

Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và để tự khẳng định mình !

Tạp chí dạy và học Hóa Học - www.hoahoc.org

CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC

A CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG

I Kiến thức

* Biết được:

- Khái niệm tinh thể ion, mạng tinh thể ion, tính chất chung của hợp chất ion

- Hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và các kiểu liên kết tương ứng: cộng hóa trị không cực, cộng hóa trị có cực, liên kết ion

- Khái niệm tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử

- Tính chất chung của hợp chất có cấu tạo mạng tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử

- Khái niệm điện hóa trị và cách xác định mạng tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử

- Khái niệm cộng hóa trị và cách xác định cộng hóa trị trong hợp chất ion

- Khái niệm số oxi hóa, cách xác định số oxi hóa

- Khái niệm liên kết kim loại

- Một số kiểu cấu trúc mạng tinh thể kim loại và tính chất của tinh thể kim loại Lấy thí dụ cụ thể

* Hiểu được:

- Khái niệm liên kết hóa học, quy tắc bát tử

- Sự tạo thành ion âm (anion), ion dương (cation), ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử, sự tạo thành liên kết ion

- Định nghĩa liên kết ion

- Sự hình thành liên kết cộng hóa trị

- Sự xen phủ các obitan nguyên tử trong sự tạo thành phân tử đơn chất (H2, Cl2), tạo thành phân tử hợp chất (HCl, H2S)

- Sự xen phủ trục, sự xen phủ bên các obitan nguyên tử, liên kết  và liên kết 

- Định nghĩa liên kết cộng hóa trị, liên kết cho nhận

- Sự lai hóa obitan nguyên tử: sp, sp2, sp3

II Kĩ năng

- Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể

- Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể

- Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể

- Vẽ sơ đồ hình thành liên kết  và liên kết , lai hóa sp, sp2, sp3

- Dự đoán được kiểu liên kết hóa học trong phân tử gồm 2 nguyên tử khi biết hiệu độ âm điện của chúng

- Dựa vào cấu tạo mạng tinh thể, dự đoán tính chất vật lý của chất

- Xác định được điện hóa trị, cộng hóa trị, số oxi hóa của nguyên tố trong phân tử đơn chất và hợp chất

cụ thể

- Tra bảng để xác định kiểu mạng tinh thể kim loại của một số kim loại cụ thể

Trang 31

B TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

I MỨC ĐỘ I: BIẾT

1 Hai nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị khi

A 2 ion có điện tích trái dấu tiến lại gần nhau

B 2 ion có điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện

C 2 nguyên tử có độ âm điện khác nhau tiến lại gần nhau

D mỗi nguyên tử góp chung electron để tạo ra cặp electron chung

2 Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng

3 Liên kết ion là loại liên kết hóa học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa

4 Tính chất nào dưới đây là tính chất của hợp chất ion? Hợp chất ion có

5 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Trong hợp chất cộng hóa trị, cặp electron chung lệch về phía nguyên tử của nguyên tố có độ âm điện nhỏ

hơn

B Liên kết cộng hóa trị có cực được hình thành giữa các nguyên tử giống nhau

C Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử càng lớn thì liên kết phân cực càng mạnh

D Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử càng lớn thì độ phân cực của liên kết càng yếu

6 Liên kết cho – nhận là

A một dạng đặc biệt của liên kết ion

B liên kết của hai phi kim có độ âm điện khác nhau

C liên kết mà nguyên tử này nhường hẳn electron cho nguyên tử khác

D Liên kết mà cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp

7 Ion là

8 Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A Liên kết ion là liên kết được hình thành do sự góp chung electron

B Liên kết ion là liên kết được tạo thành do sự cho nhận electron

C Liên kết ion là liên kết giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện > 1,7

D Liên kết ion được hình thành nhờ lực hút tính điện giữa hai ion mang điện tích trái dấu

Trang 32

Mỗi bài tập không chỉ đơn giản là tính toán, đằng sau đó là những ý tưởng !

Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và để tự khẳng định mình !

Tạp chí dạy và học Hóa Học - www.hoahoc.org

9 Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?

10 Liên kết ion được tạo thành

A giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung

B giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung do một nguyên tử bỏ ra

C do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu

D do một hay nhiều cặp electron dùng chung và các cặp electron này lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn

11 Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng? Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành

A bằng một cặp electron dùng chung

B bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung

C do lực hút tính điện giữa các cation và anion

D nhờ sự góp chung cặp electron do một nguyên tử cung cấp

12 Liên kết  là liên kết hình thành do

13 Sự lai hóa các AO là sự tổ hợp các AO

A hóa trị ở các lớp khác nhau tạo thành các AO lai hóa giống nhau

B ở các lớp khác nhau thành các AO lai hóa khác nhau

C ở các phân lớp khác nhau, có mức năng lượng gần nhau tạo thành các AO lai hóa giống nhau

D các AO ở các phân lớp khác nhau tạo thành các AO lai hóa khác nhau

14 Lai hóa sp3 là sự tổ hợp

15 Chọn sơ đồ nửa phản ứng đúng trong các sơ đồ dưới đây:

16 Điện hóa trị của natri trong NaCl là

17 Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

A Trong một hợp chất, tổng số oxi hóa các nguyên tử bằng không

B Số oxi hóa của cacbon trong các hợp chất hữu cơ luôn bằng +4

C Số oxi hóa của cacbon trong các hợp chất hữu cơ luôn bằng –4

D Trong một hợp chất, nguyên tử của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn sẽ mang số oxi hóa dương và ngược

lại

Trang 33

18 Liên kết hóa học trong phân tử HCl là

20 Liên kết hóa học trong phân tử HCl được hình thành do

A lực hút tĩnh điện giữa ion H+ và ion Cl–

B Sự xen phủ giữa obitan 1s của nguyên tử H và các obitan 3p của nguyên tử Cl

C sự xen phủ giữa obitan 1s của nguyên tử H với obitan 3s của nguyên tử Cl

D sự xen phủ giữa obitan 1s của nguyên tử H với obitan 3p có electron độc thân của nguyên tử Cl

21 Công thức cấu tạo của phân tử HCl là

22 Mạng tinh thể iot thuộc loại

23 Mạng tinh thể ion có đặc tính nào dưới đây?

A Bền vững, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp

B Dễ bay hơi

C Bền vững, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao

D Bền vững, nhiệt độ nóng chảy cao và nhiệt độ sôi thấp

24 Liên kết đôi là liên kết hóa học gồm:

25 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Số oxi hóa của hiđrô luôn là +1 trong tất cả các hợp chất

B Số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất bằng không

C Số oxi hóa của oxi trong hợp chất luân là –2

D Tổng số oxi hóa các nguyên tử trong ion bằng không

26 Số oxi hóa của một nguyên tố là

A điện hóa trị của nguyên tố đó trong hợp chất ion

B hóa trị của nguyên tố

C điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử nếu giả định liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

là liên kết ion

D cộng hóa trị của nguyên tố đó trong hợp chất cộng hóa trị

Trang 34

Mỗi bài tập không chỉ đơn giản là tính toán, đằng sau đó là những ý tưởng !

Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và để tự khẳng định mình !

Tạp chí dạy và học Hóa Học - www.hoahoc.org

27 Các nguyên tử kết hợp với nhau nhằm mục đích tạo thành liên kết mới

28 Phát biểu sai: Các nguyên tử liên kết với nhau thành phân tử để

A chuyển sang trạng thái có năng lượng thấp hơn

B có cấu hình electron bền của khí hiếm

C có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2e hoặc 8e

D chuyển sang trạng thái có năng lượng cao hơn

29 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electrong chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn

B Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa 2 nguyên tử có hiệu độ âm điện từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7

C Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo nên từ các nguyên tử khác hẳn nhau về tính chất hóa học

D Hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu

30 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Kim cương là một dạng thù hình của cacbon, thuộc loại tinh thể nguyên tử

B Trong mạng tinh thể nguyên tử, các nguyên tử được phân bố luân phiên đều đặn theo một trật tự nhất định

C Lực liên kết giữa các nguyên tử trong tinh thể nguyên tử là liên kết yếu

D Tinh thể nguyên tử bền vững, rất cứng, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao

31 Phát biểu nào sau đây sai?

A Nước đá thuộc loại tinh thể phân tử

B Trong tinh thể phân tử, lực liên kết giữa các phân tử là liên kết cộng hóa trị

C Trong tinh thể phân tử, lực liên kết giữa các phân tử là liên kết yếu

D Tinh thể iot là tinh thể phân tử

32 Khi tạo thành liên kết ion, nguyên tử nhường electron hóa trị để trở thành:

II MỨC ĐỘ II: HIỂU

A H2O, NH3, CH4 B H2O, BeH2, BF3 C C2H2, C2H4, BeCl3 D BeCl3, C2H4, BF3

2 Cặp nguyên tử nào dưới đây tạo hợp chất cộng hóa trị?

Trang 35

5 Phân tử nào dưới đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?

8 Nguyên tử của nguyên tố X có hai electron hóa trị, nguyên tử nguyên tố Y có năm electron hóa trị Công thức

phân tử của chất tạo bởi X và Y là

12 Nguyên tử nguyên tố X (Z = 12) có điện hóa trị trong hợp chất với nguyên tử các nguyên tố nhóm VIIA là

16 Dãy chất nào dưới đây được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử?

17 Các liên kết trong phân tử nitơ gồm

18 Số oxi hóa của nitơ trong NH4+, HNO3, NH3 lần lượt là

Trang 36

Mỗi bài tập không chỉ đơn giản là tính toán, đằng sau đó là những ý tưởng !

Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và để tự khẳng định mình !

Tạp chí dạy và học Hóa Học - www.hoahoc.org

20 Công thức electron của HCl là

21 Hợp chất X gồm 2 nguyên tố A là Z = 16 và B có Z = 8 Trong X, A chiếm 40% về khối lượng Các loại liên kết

trong X là

23 Số oxi hóa của lưu huỳnh trong các phân tử H2SO3, S, SO3, H2S lần lượt là

27 Dãy chỉ chứa các hợp chất có liên kết cộng hóa trị là

28 Số oxi hóa của nitơ trong ion NH4+ là

Trang 37

34 Hóa trị của lưu huỳnh trong CS2 là:

39 Phân tử nào có dạng hình học phẳng

42 Cho các chất: NH3 (I); NaCl (II); K2S (III); CH4 (IV); MgO (V); PH3 (VI) Hợp chất có liên kết ion là:

43 Trong dãy oxit sau: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7 Những oxit có liên kết ion là:

44 Cho 3 ion: Na+, Mg2+, F– Tìm câu khẳng định sai

45 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Sự lai hóa obitan nguyên tử để được số obitan khác nhau và có định hướng không gian giống nhau

D Phân tử CH4 có lai hóa sp3 còn phân tử NH3 có lai hóa sp2

46 Kết luận nào sau đây sai?

A Liên kết trong phân tử NH3, H2O, H2S là liên kết cộng hóa trị có cực

D Liên kết trong phân tử Cl2, H2, O2, N2 là liên kết cộng hóa trị không cực

Trang 38

Mỗi bài tập không chỉ đơn giản là tính toán, đằng sau đó là những ý tưởng !

Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và để tự khẳng định mình !

Tạp chí dạy và học Hóa Học - www.hoahoc.org

48 Nguyên tử Al có 3 electron hóa trị Kiểu liên kết hóa học nào được hình thành khi nó liên kết với 3 nguyên

tử flo

III MỨC ĐỘ III: VẬN DỤNG

1 Hợp chất ion AB biết số e của cation bằng số electron của anion và tổng số electron của AB là 20

Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của A và B là 24 Công thức cấu tạo của hợp chất AB2 là

S

5 Z là nguyên tố mà nguyên tử có 20 proton, còn Y là một nguyên tố mà nguyên tử có chứa 9 proton Công thức

của hợp chất hình thành giữa các nguyên tố này là:

A Z2Y với liên kết cộng hóa trị B ZY2 với liên kết ion

Bài 3: Nguyên tử của nguyên tố X có Z = 30, nguyên tử của nguyên tố Y có Z = 17 Viết cấu hình electron nguyên

tử của X và Y và hãy cho biết liên kết gì được tạo thành trong phân tử hợp chất của X và Y? Viết phương trình hóa học của phản ứng để minh họa

Bài 4: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các hợp chất, đơn chất và ion sau:

a H2S, S, H2SO3, H2SO4 b HCl, HClO, NaClO2, HClO3, HClO4

4

SO−, NH4+, NO3−, 3

4

PO−

Bài 5: Viết cấu hình electron của Cl (Z = 17) và Ca (Z = 20) Cho biét vị trí của chúng (chu kì, nhóm) trong bảng

tuần hoàn Liên kết giữa canxi và clo trong hợp chất CaCl2 thuộc loại liên kết gì? Vì sao? Viết sơ đồ hình thành liên kết đó

Trang 39

Bài 6: Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử một nguyên tố R nhóm VIIA là 28

1 Tính số khối của R Dựa vào bảng tuần hoàn, cho biết R là nguyên tố gì?

2 Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo của phân tử đơn chất R

3 Viết công thức electron và công thức cấu tạo hợp chất khí của R với hiđro

Bài 7: Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử một nguyên tố R nhóm VIIA là 28

1 Tính số khối của R Dựa vào bảng tuần hoàn, cho biết R là nguyên tố gì?

2 Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo của phân tử đơn chất R

3 Viết công thức electron và công thức cấu tạo hợp chất khí của R với hiđro

Bài 8: Viết cấu hình electron của các nguyên tử A, B biết rằng:

- Tổng số các loại hạt cơ bản trong nguyên tử A là 34 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là

10

- Kí hiệu của nguyên tử B là 19

9 F Liên kết trong hợp chất tạo thành từ A và B thuộc loại liên kết gì? Viết công thức của hợp chất tạo thành

nhân Y có n’ = p’ Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32

a Viết cấu hình electron của X và Y Xác định tên nguyên tố X, Y

Bài 10: Cho phân tử các chất: H2O, SO2, SO3, P2O5, Al2O3, H2SO3, HNO3, H2SO4, H3PO4, HClO, HClO4

Xác định dạng liên kết trong mỗi chất, viết CTE, CTCT và xác định hóa trị các nguyên tố trong từng chất

Bài 11: Dựa vào độ âm điện, hãy sắp xếp theo chiều tăng độ phân cực các liên kết trong phân tử các chất:

a N2, CaO, NH3

b CaO, MgO, CH4, AlN, N2, NaBr, AlCl3, BCl3

Bài 12: Biết rằng tính phi kim giản: O, Cl, N, S, H, Na, hãy sắp xếp theo chiều tăng độ phân cực các liên kết trong

phân tử các chất: Cl2, SO3, Cl2O7, NaCl, NH3

Bài 13: Cho các cặp nguyên tử

- X có 13 electron p; Y có nhiều hơn X 4 hạt electron

- A có 1 electron hóa trị, B có 7 electron hóa trị

- M (Z = 12), N (Z = 7)

a Viết công thức phân tử của hợp chất tạo bởi từng cặp nguyên tố

b Xác định dạng liên kết và hóa trị từng nguyên tố trong các hợp chất trên

Trang 40

Mỗi bài tập không chỉ đơn giản là tính toán, đằng sau đó là những ý tưởng !

Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và để tự khẳng định mình !

Tạp chí dạy và học Hóa Học - www.hoahoc.org

CHƯƠNG 4: PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ

A CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG

I Kiến thức

* Biết được:

- Các bước lập phương trình phản ứng oxi hóa khử

- Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa – khử trong thực tiễn

* Hiểu được:

- Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố

- Chất oxi hóa là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron Sự oxi hóa là sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron

- Các phản ứng hóa học được chia thành hai loại: phản ứng oxi hóa khử và không phải là phản ứng oxi hóa khử

- Khái niệm phản ứng tỏa nhiệt và phản ứng thu nhiệt, ý nghĩa của phương trình nhiệt hóa học

II Kĩ năng

- Phân biệt được chất oxi hóa và chất khử, sự oxi hóa và sự khử trong phản ứng oxi hóa khử cụ thể

- Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử dựa vào số oxi hóa

- Xác định được một loại phản ứng oxi hóa – khử dựa vào sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố

- Xác định được một phản ứng thuộc loại phản ứng tỏa nhiệt hay phản ứng thu nhiệt dựa vào phương trình nhiệt hóa học

- Biết biểu diễn phương trình nhiệt hóa học cụ thể

- Giải được bài tập hóa học có liên quan

B TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

I MỨC ĐỘ 1: BIẾT

1 Chất khử là:

2 Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó:

3 Sự oxi hóa một chất là

4 Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa khử

Ngày đăng: 07/08/2018, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w